Đánh giá mạch và thiết bị làm việc đúng chức năng Khi nhận được thông tin xử lý tồn tại yêu cầu các tổ thí nghiệm lại phần đã xử lý III Thử nghiệm tổng mạch : Công việc được tiến h
Trang 1TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN
TÀI LIỆU BỒI HUẤN PHẦN: RƠLE-TỰ ĐỘNG
TẬP 1
Năm 2005
Trang 22/248 Tập1
Phần 1: Tổng quan về công tác thı́ nghiê ̣m nhi ̣ thứ
Mu ̣c 1: Các lưu ý về công tác an toàn khi thı́ nghiê ̣m hê ̣ thống nhi ̣ thứ:
I Yêu cầu chung:
1 Phải được sự đồng ý của người cho phép vào làm viê ̣c(nhóm trưởng công tác
và/hoặc nhân viên vâ ̣n hành)
2 Khi tiếp xúc/làm viê ̣c với các thiết bi ̣ điện phải tuân thủ “Qui trı̀nh an toàn điê ̣n”
3 Phải nắm rõ phạm vi làm việc, công viê ̣c cần làm, các thiết bi ̣ liên quan đối với hê ̣ thống nhi ̣ thứ(MC, DCL, DTĐ, TU, TI, ĐC, Van an toàn…)
II Khi làm viê ̣c trên đối tươ ̣ng thử nghiê ̣m
1 Phải kiểm tra các đối tươ ̣ng cần thı́ nghiê ̣m đã đươ ̣c tiếp đi ̣a chắn chắn
2 Phải kiểm tra Hệ thống tủ bảng điều khiển và bảo vê ̣(hê ̣ thống tủ nhị thứ) đươ ̣c tiếp
đi ̣a chắn chắn
3 Khi tháo, lắp các board ma ̣ch trong các rơle kỹ thuâ ̣t số đòi hỏi phải tiếp đi ̣a tay
4 Phải nắm rõ lôgı́ch điều khiển và bảo vê ̣ trong sơ đồ, khi cần thiết cô lâ ̣p ma ̣ch đóng, cắt MC, DCL, DTĐ để tránh có sự thao tác nhầm trong lúc thử nghiê ̣m thiết
bi ̣, hệ thống ma ̣ch tư ̣ dô ̣ng
5 Đối với các đối tươ ̣ng thı́ nghiê ̣m(rơle kỹ thuâ ̣t số, điê ̣n tử…) đòi hỏi phải đo ̣c kỹ hướng dẫn vận hành thiết bi ̣/thông số kỹ thuâ ̣t trước khi cấp nguồn vào để thı́ nghiê ̣m
6 Khi thử nghiệm thiết bị đa chức năng có phần gửi cắt liên đô ̣ng(chẳng ha ̣n 50BF…) nên khóa các chức năng gởi cắt liên đô ̣ng(chẳng ha ̣n khóa chức năng 50BF…)
7 Khi thử nghiệm các thiết bi ̣ có liên quan đến hê ̣ thống tự đô ̣ng(Ma ̣ch AR, ma ̣ch tự động điều áp dưới tải, mạch tự đô ̣ng đóng nguồn dự phòng, ma ̣ch tự đô ̣ng điều chı̉nh Cosφ…) nên cô lâ ̣p các đầu ra/đầu vào hoă ̣c cắt nguồn thao tác
8 Đối với các thiết bi ̣ kỹ thuâ ̣t số có gắn Pin cần phải kiểm tra điê ̣n áp, cực tı́nh Pin và lắp đúng cư ̣c tính của Pin
9 Đối với các rơle kỹ thuâ ̣t số có thiết kế các đầu vào cần phải kiểm tra đấu nối, điê ̣n áp, cực tính các đầu vào trước khi cấp điê ̣n cho rơle
10 Trong quá trình thử nghiê ̣m thiết bi ̣ không nên để thiết bi ̣ ngâm điện liên tu ̣c quá mức cho phép(dòng điê ̣n, điện áp…)
11 Đối với các rơle kỹ thuâ ̣t số(đa chức năng) nên thực hiê ̣n cài đă ̣t theo phiếu vâ ̣n hành trước khi thử nghiệm
12 Đối với rơle kỹ thuâ ̣t số(đa chức năng) có sử du ̣ng chức năng 50BF cần lưu ý đến các yếu tố sau:
Cài đặt cấu hı̀nh đầu ra đi cắt,
Các chức năng đang sử dụng nhưng không cho tı́n hiê ̣u cắt(Kém áp, quá tải…)
III Khi làm viê ̣c trên thiết bi ̣ thử nghiê ̣m
1 Thiết bi ̣ thı́ nghiê ̣m phải đươ ̣c nối đất chắc chắn
2 Phải nắm bắt, hiểu rõ và tuân thủ đúng “Hướng dẫn vâ ̣n hành thiết bi ̣” trước khi sử
du ̣ng thiết bi ̣ thí nghiê ̣m
IV Khi làm viê ̣c với hê ̣ thống ma ̣ch dòng điê ̣n/điê ̣n áp
1 Phải đảm bảo hệ thống ma ̣ch dòng luôn kı́n trong khi thử nghiê ̣m thiết bi ̣
2 Khi thử nghiê ̣m có tı́n hiệu đầu vào là áp thı̀ phải cô lâ ̣p ma ̣ch áp từ TU vào thiết bị, tránh xông ngươ ̣c nguồn áp về phía TU và đảm bảo không để cha ̣m châ ̣p
Trang 3Lưu ý: Đối với các mạch áp đấu song song, khi cô lập chú ý tránh để hở
mạch(mất áp) làm rơle tác động nhầm(chẳng hạn rơle Kém áp, Khoảng cách, Kém tổng trở…) Khi cần thiết phải cô lập mạch thao tác trước khi cô lập mạch áp(điều này phải đuợc sự đồng ý của người cho phép)
3 Đối với hệ thống mạch dòng được chu ̣m chung từ nhiều TI Khi thử nghiê ̣m thiết bị phải cô lập mạch dòng vào thiết bi ̣ tránh gây dòng điê ̣n thử nghiê ̣m đổ vào phần tử đang mang điê ̣n Tuy nhiên đảm bảo ma ̣ch dòng đang làm việc vẫn kı́n
4 Khi tháo, đấu nối ma ̣ch dòng được chu ̣m chung nhiều TI tránh để cha ̣m châ ̣p với nhau và cha ̣m với đất
5 Khi đấu nối mạch dòng điện/ ma ̣ch điện áp cần phải kiểm tra đấu đất 1 đầu
6 Kiểm tra mạch dòng điê ̣n trong lúc thiết bi ̣ nhất thứ đang vâ ̣n hành, tránh/không đươ ̣c dật ma ̣nh dây dòng gây ra viê ̣c hở ma ̣ch dòng
V Khi làm viê ̣c với hê ̣ thống ma ̣ch DC/AC
1 Đối với các mạch cấp nguồn DC/AC phải kiểm tra đấu đúng cực tı́nh, giá tri ̣ điê ̣n áp, thứ tự pha(đôi lúc phải kiểm tra đồng vi ̣ pha), kiểm tra các nguồn đô ̣c lâ ̣p với nhau(không để nguồn này dı́nh với nguồn kia)
2 Khi tháo, đấu nối ma ̣ch DC/AC phải dùng đồng hồ đo điê ̣n áp/bút thử điê ̣n để kiểm tra có/không có điê ̣n áp
3 Khi tháo, đấu nối mạch DC/AC có điê ̣n phải thực hiê ̣n đúng qui trı̀nh an toàn tránh để người tiếp xúc với phần tử mang điê ̣n
4 Khi tháo các đầu dây ắc qui phải cô lâ ̣p hết tải cung cấp
5 Khi thử nghiê ̣m phần điều khiển/tı́n hiê ̣u(MC, DCL, DTĐ, Qua ̣t mát…) phải đảm bảo
Thiết bi ̣ cần thao tác không mang điê ̣n cao áp/không đóng vào điểm có điện cao áp
Không có bất cứ người/vâ ̣t du ̣ng trên thiết bi ̣
Thiết bị đã được lắp đă ̣t hoàn chỉnh và đã được thao tác không điê ̣n ı́t nhất mô ̣t lần
Thư ̣c hiê ̣n đúng lôgích điều khiển thiết bi ̣
6 Khi kiểm tra mạch bảo vê ̣ đối với các thiết bi ̣ trên MBA(rơle hơi, dòng dầu, áp lực, nhiê ̣t đô ̣…) phải đảm bảo điều kiê ̣n:
MBA đã cô lập khỏi lưới
Không có thử nghiệm cao áp đối với MBA
Các phı́a MBA đã đóng tiếp đi ̣a/tiếp đi ̣a lưu đô ̣ng chắc chắn
Đối với các phía MBA có tủ hợp bô ̣ thı̀ các tủ hợp bộ này phải được kéo ra vi ̣ trı́ thı́ nghiê ̣m
Đối với các phı́a có DCL điều khiển điê ̣n thı̀ phải cắt các ATM đô ̣ng lực của các DCL trên đồng thời chốt cơ khı́ của các DCL đó
7 Đối với các hệ thống điều khiển, bảo vê ̣ dùng nguồn 1 chiều qua bô ̣ nắn và tu ̣ na ̣p điện Khi tháo, đấu nối phải lưu ý xả tụ na ̣p nhằm tránh tu ̣ phóng ngươ ̣c la ̣i gây mất
Trang 44/248 Tập1
Đảm bảo rằng không còn ai công tác trong pha ̣m vi cô lâ ̣p(đường
dây, TC, MBA, Ngăn xuất tuyến…) hoă ̣c
Đảm bảo rằng các trường hợp bất thường không gây xuất hiê ̣n điê ̣n áp trên các phần tử đang cô lâ ̣p
9 Đối với các hê ̣ thống điều khiển bằng môtơ xoay chiều 3 pha cần kiểm tra thứ tự pha trước khi cho cha ̣y thử
10 Đới với các tủ điê ̣n có đă ̣t điê ̣n trở sấy cần phải kiểm tra tri ̣ số đă ̣t t˚ sấy tránh phát nóng gây cháy thiết bi ̣ trong tủ
11 Khi thử nghiệm tủ charge/ắc qui trong 1 số chế đô ̣ cần phải cô lâ ̣p tải đang vâ ̣n hành tránh gây quá điện áp làm hư hỏng thiết bi ̣
Mu ̣c 2: Các bước thı́ nghiệm hê ̣ thống nhi ̣ thứ
I Công tác chuẩn bị
1 Thu thâ ̣p tài liệu và chuẩn bị thiết bị thı́ nghiê ̣m
2 Nghiên cứu tài liệu và Bổ sung hướng dẫn thí nghiệm mới
3 Chuẩn bị và câ ̣p nhâ ̣t phiếu chỉnh đi ̣nh rơle
4 Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ an toàn theo quy định KTAT-BHLĐ
II Thı́ nghiê ̣m riêng lẽ
Thı́ nghiê ̣m hê ̣ thống nhị thứ có thể chia ra làm 02 phần
Phần thiết bi ̣ nhi ̣ thứ
Phần hê ̣ thống ma ̣ch
1 Thı́ nghiệm thiết bị bao gồm:
Thí nghiệm tủ chỉnh lưu (nếu có)
Các thiết bị bảo vệ, điều khiển trên các tủ bảng và nội bộ tủ
2 Thı́ nghiệm mạch bao gồm:
Thực hiện công việc kiểm tra tất cả các mạch liên quan đến thiết bị
Kiểm tra cáp theo bản vẽ đấu nối
Kiểm soát cáp đúng theo sơ đồ nguyên lý
3 Xử lý số liê ̣u thı́ nghiê ̣m:
Số liệu thí nghiệm phải được cập nhật vào biên bản thí nghiệm
Đánh giá chất lượng thiết bị dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà chế tạo
Đánh giá mạch và thiết bị làm việc đúng chức năng
Khi nhận được thông tin xử lý tồn tại yêu cầu các tổ thí nghiệm lại phần đã xử lý
III Thử nghiệm tổng mạch :
Công việc được tiến hành khi công việc kiểm tra thiết bi ̣ và kiểm tra ma ̣ch đã hoàn thành.Các công viê ̣c cần thực hiện bao gồm:
1 Tổng mạch một chiều (phần điều khiển và bảo vệ)
2 Tổng ma ̣ch xoay chiều(phần bảo vê ̣ Rơle)
3 Xữ lý số liệu thı́ nghiê ̣m:
Đánh giá tính logic của các hệ thống so với bản vẽ thiết kế logic
Đánh giá khả năng làm việc ổn định và đúng đắn của cả hệ thống rơle bảo vệ và điều khiển dựa trên bản vẽ thiết kế, yêu cầu thiết bị và phiếu chỉnh định của điều
độ
Kết quả đạt được ghi vào các biểu mẫu (biên bản tổng mạch một chiều, xoay chiều)
Trang 5 Kết quả không đạt cần phải phân tích và xác định nguyên nhân do:
Thiết kế chưa đúng theo yêu cầu của thiết bị
Thiết bị nhi ̣ thứ không phù hợp
Chưa đồng bộ giữa thiết bi ̣ nhi ̣ thứ và thiết bi ̣ nhất thứ
Phiếu chỉnh định chưa hợp lý
Các lý do khác
Khi nhận được thông tin xử lý tồn tại nhóm công tác tiến hành thí nghiệm lại phần đã xữ lý
IV Thử nghiệm trên tải :
Công việc thử nghiệm trên tải được thực hiện khi các thiết bị nhất thứ được đưa vào vận hành với lưới
1 Công việc kiểm tra trên tải thư ̣c chất là kiểm tra sự làm viê ̣c đúng đắn,ổn đi ̣nh của các thiết bi ̣ bảo vê ̣ theo yêu cầu của nhà chế ta ̣o thiết bi ̣
2 Kiểm tra sư ̣ làm việc đúng của hê ̣ thống mạch dòng, ma ̣ch điê ̣n áp
3 Xử lý số liê ̣u
Kết quả kiểm tra trên tải được ghi vào biên bản thí nghiệm thiết bị
Khi kết quả bất thường hoặc rơle bảo vệ làm việc không đúng thì cần phân tı́ch để tı̀m rõ nguyên nhân do:
Thiết bị không đạt khi làm việc trên tải
Trang 66/248 Tập1
Trang 7PHẦN 2:
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ
Trang 88/248 Tập1
Phần 2: Hướng dẫn sử dụng thiết bị
CÁCH SỬ DỤNG ВАФ 85
I./ CÁC CÔNG DỤNG CỦA ВАФ 85
1./ Xác định thứ tự pha của hệ thống điện áp 3 pha
2./ Đo giá trị điện áp xoay chiều nhỏ hơn 250V
3./ Đo dòng điện xoay chiều nhỏ hơn 10A (Thông qua kiềm với dòng lớn và trực tiếp với dòng nhỏ cở mA
4./ Xác định góc pha của dòng điện
5./ Xác định góc pha của điện áp
II./ Xác định thứ tự pha
Cách xác định thứ tự pha :
- Đưa áp 3 pha 110V hoặc 220V và 3 cọc A, B, C
- Đưa khoá về vị trí xác định pha Фa
- Ấn nút hãm xuống dưới lúc đó nếu điã quay cùng chiều kim đồng hồ thì thứ tự pha A, B, C thuận , nếu ngược thiều kim đồng hồ thì thứ tự pha A, B, C ngược
- Chú ý : Khi dùng để xác định thứ tự pha tự dùng (380V) phải có bộ phận giảm
áp , thường phải dùng bộ tụ
II./ Đo giá trị dòng điện :
1./ Dùng kềm ta có thể đo được dòng điện ( 0-10A) bằng cách như sau :
+ Gắn kềm vào 2 cọc * và I ( chú ý đúng cực tính trong kềm ) thường khi sai cực tính chỉ dẫn đến xác định đồ thị vectơ sai còn đo trị số thì không ảnh hưởng gì
+ Đưa công tắc về vị trí Beлu ( đo trị số )
+ Đưa công tắc về vị trí A
Trang 9+ Đưa khoá chuyển mạch về vị trí I ở giá trị đo lớn nhất ( khi chưa biết chính xác dòng điện khoảng bao nhiêu )
+ Cho dây điện có dòng cần đo chạy qua kềm
+ Lúc này giá trị dòng điện được xác định trên cơ cấu đồng hồ
2./ Ngoài ra khi cần đo dòng nhỏ hơn (0-250mA ) thì đấu trực tiếp mạch đo vào 0 và
250 hoặc 0-10 ( đấu nối tiếp ) và lúc này chuyển công tắc về vị trí mA Giá trị đo cũng được đọc trên đồng hồ
III./ Đo điện áp 250V
- Đấu song song mạch cần đo vào U và *
- Đưa khoá chuyển mạch về U ( ở thang đo lớn nhất )
- Đặt công tắc về vị trí V, A
- Công tắc còn lại vẫn ở vị trí trị số
- Lúc này giá trị dòng điện được xác định trên cơ cấu đồng hồ
IV./ Xác định góc lệch pha giữa dòng và áp chuẩn
Lưu ý : BAФ 85 sẽ xác định góc lệch pha giữa dòng cần đo với điện áp chuẩn 3 pha đưa vào 3 cọc A, B, C, thường là với điện áp Uab Tất nhiên ta có thể chuẩn BAФ 85 với điện áp Ubc hoặc Uca, lúc đó điện áp chuẩn là Ubc hoặc Uca
- Đặt điện áp 3 pha vào 3 cọc A, B, C kiểm tra thứ tự pha phải là thứ tự pha phải thuận, nếu ngược sẽ gây ảnh hưởng cho việc xác định góc
- Đặt công tắc về vị trí Фa (đo góc pha)
- Chuyển mạch đưa về phiá đo I
- Đấu kềm vào cọc * và I ( đúng cực tính )
- Cho dòng điện đi qua xuyên kềm nhưng chú ý dòng điện phải đi vào phía có đánh dấu * và đi ra phía không có dấu *
- Xoay đĩa theo chiều nhất định(chẳng hạn theo chiều kim đồng hồ)
Lúc đo nếu như trên mặt kim đồng hồ đo đi từ trái sang phải và tiến về 0 Tại vị trí kim đồng hồ chỉ 0(lưu ý chiều quay của kim phải cùng chiều quay của đĩa), tại đó ta sẽ đọc được giá trị góc, đó là giá trị góc thể hiện trên đĩa nằm ngay tại vị trí chuẩn
- Nếu giá trị 0 độ của đĩa nằm bên phải của đường trục vẽ từ điểm tâm đĩa đến vị trí chuẩn thì góc đó đọc là độ L ( cảm )
- Nếu nằm bên trái đọc độ C ( dung )
- Từ giá trị góc tìm được vẽ sơ đồ vectơ ra ta tìm được góc lệch pha giưã dòng và
áp cần tìm
Ví dụ ta đo dòng Ia ra được góc 60 đ ộ L có nghĩa dòng Ia chậm sau áp chuẩn Uab một
góc 60L như vậy dòng Ia chậm sau áp Ua là 30L
L 30 I
, OA L
Trang 1010/248 Tập1
V./ Xác định góc lệch pha giữa áp và áp chuẩn:
- Đặt áp 3 pha thứ tự thuận vào A, B, C
- Đấu áp cần đo vào * và U(đúng cực tính)
- Chuyển khoá chuyển mạch về U(thang giá trị cao nhất)
- Thực hiện việc xoay đĩa như việc xác định góc pha giữa dòng và áp ta sẽ tìm được góc lệch pha của áp đó so với điện áp chuẩn Uab
VI./ Xác định góc lệch pha giữa 2 dòng, 2 áp, hoặc 1 dòng với 1 áp
- Nói chung ta có thể xác định góc lệch pha giữa các đối tượng, cách làm như sau:
Ta xác định góc lệch pha của từng đối tượng với điện áp chuẩn, sau đó vẽ đồ thị véc tơ và xác định góc lệch pha giữa các đối tượng cần so sánh
- Đặt công tắc chế độ sang vị trí đo góc pha Фa
- Xoay đĩa khi kim đồng hồ quay về 0 ( cùng chiều quay của điã )
- Vị trí 0 trên đĩa quay phải nằm tại vị trí chuẩn nếu có sai lệch ta chỉnh BAФ-85
hoặc kiểm tra phối
hợp hai đầu(PP này
chưa thử nghiệm)
Có thể kết hợp
với vài khối phụ để
nâng công suất kiểm
Trang 11tra dòng hoặc âp lín cao hơn
Có chức năng tự kiểm tra phần cứng khi mây mới khởi động vă cho thông bâo (thông bâo tốt hay lỗi hư hỏng )
Bảo vệ ngắn mạch Chỉ bảo vệ khi NM L-N
Dạng Được chuẩn hóa
Dòng điện
* CMC 256-6 có 6 cổng dòng ; 6 x 12.5 A /70VA
* Nếu gộp lại 3 cổng dòng ; 3 x 25 A/140VA
* Có thể gộp câc cổng dòng lại với nhau theo nhiều câch
* Câc thông số
Trang 12Dạng Được chuẩn hóa
B.vệ trong mạch điện
B.vệ hở mạch dòng Khi hở mạch dòng phía ngoài giắc
Ngắn mạch khi chạm N
Trang 13Cấp chính xác Dạng Cho phép
Trễ (quán tính) điện áp
Đầu văo đo lường – Analog input
Trang 14Thời gian nảy
3 Phần mềm điều khiển OMICRON
một số thanh công cụ cơ bản sau :
Hiển thị trín măn hình dạng đồ thị vectơ
Căi đặt câc thông số về đối tượng thí nghiệm
Căi đặt cấu hình phần cứng t/bị thí nghiệm ( dòng,âp,tiếp điểm )
Phât /cắt phât thiết bị thí nghiệm
Hiển thị trín măn hình câc thông số thay đổi cần phât (U,I,Hz )
Cho kết quả kiểm tra
Khi khởi động chương trình QuickCMC ,có măn hình trực tuyến lăm việc Tuy
nhiín ,cần phải căi đặt một số thông số cho thiết bị thí nghiệm theo câc bước sau :
1 Câc căi đặt cơ bản :
gồm tần số, điện âp nhị thứ, điện âp nhất thứ,
dòng điện nhị thứ ,dòng điện nhất thứ
Ghi nhận một số thông số đối tượng về
chủng loại Rơle, trạm, xuất tuyến ,người thí
nghiệm
Trang 15 Vào cấu hình phần cứng chọn khối phát
dòng , phát áp và đầu vào input Digital để
dừng phát tự động hợp bộ đồng thời lấy thời
gian
Thay đổi giá trị áp nhị thứ cần phát ,từng
pha riêng lẽ với những giá trị khác nhau ,góc
pha tương ứng thay đổi một cách độc lập với
các thông số khác
Thay đổi giá trị dòng nhị thứ cần phát ,từng
pha riêng lẽ với những giá trị khác nhau ,góc
pha tương ứng thay đổi một cách độc lập với
các thông số khác
2 Chế độ phát các dạng sự cố vào thiết bị Rơle của hợp bộ :
Kích phát với các thông số đặt hiện tại và phát liên tục với giá trị bơm thay đổi
từng cấp theo mỗi lần kích hoạt
một đại lượng bằng chính bước đặt
Kích phát với thông số đặt hiện tại và tự động phát liên tục với giá trị bơm thay
giảm một đại lượng bằng chính bước đặt và theo chu kỳ thời gian định trước
3 Giám sát và kiểm tra phát :
Xem xét kiểm tra sự kết nối giữa máy tính với thiết bị
- chưa kết nối
- đã kết nối
Khi phát dạng sự cố vào rơle ,hợp bộ sẽ
tự động ngừng phát thông qua tiếp điểm
trích về đầu vào input digital
Thời gian trễ tác động của rơle
Trang 1616/248 Tập1
Có bất kỳ lỗi nào mà máy phát hiện (chưa nối đất ,quá tải đầu ra ,hư hỏng các
cổng ) thì đều xuất hiện thông báo trong khung
Kiểm tra kết quả thử
như biên bản )
III C hương trình State Sequencer
Khi khởi động chương trình State Sequencer ,có màn hình trực tuyến làm việc
Dùng để phát liên tiếp – liền kề các bảng sự cố đã đặt trước
Tuy nhiên ,cần phải cài đặt một số thông số cho thiết bị thí nghiệm theo các bước sau :
1 Cài đặt ban đầu
Vào thanh công cụ chọn các thông số gồm tần số, điện áp nhị thứ, điện áp nhất thứ, dòng điện nhị thứ ,dòng điện nhất thứ
Ghi nhận một số thông số đối tượng về chủng loại Rơle, trạm, xuất tuyến ,người thí nghiệm
Vào cấu hình phần cứng chọn khối phát dòng , phát áp Chọn các đầu vào
input Digital – Binary output cần thiết
2 Chế độ phát
Hãy xem xét một bảng phát sự kiện ,gồm một chuỗi liên tiếp hai sự cố sau :
Các giá trị trong State 1 & State 2 đều thay đổi được tùy ý
Trang 17 Dòng Trigger là thời gian đặt cho một bảng phát sự kiện
Ví dụ : 12 s cho bảng State 1
50.00 ms cho bảng State 2
cứng
3 Giám sát và kiểm tra kết quả :
các input & output theo thời gian
Chương trình thử nghiệm kết nối hai hợp bộ thông qua GPS chưa được sử dụng
rộng rãi
Khi khởi động chương trình Overcurrent ,có màn hình trực tuyến làm việc Tuy
nhiên ,cần phải cài đặt một số thông số cho thiết bị thí nghiệm theo các bước sau :
1 Cài đặt ban đầu
Vào thanh công cụ chọn các thông số gồm tần số, điện áp nhị thứ, điện áp nhất thứ, dòng điện nhị thứ ,dòng điện nhất thứ Ghi nhận một số thông số đối tượng về chủng loại Rơle, trạm, xuất tuyến, người thí nghiệm
Trong mục Protection Device – khung Fault Group selection để lựa chọn dạng
thức phát sự cố : Line-Neutral, Line-Line, Negative sequency, Zero sequence
Trong mục Protection Device – khung Directional bihavior để chọn cách thức
phát sự cố quá dòng có hướng (Directional) hay vô hướng (Non- directional)
Trong mục Protection Device – các khung khác chọn những ngưỡng dòng I>,I>>
và thời gian tương ứng
Trong mục Characteristic Definition – Predefined chọn lựa các đặc tính thời
gian phù hợp cho thiết bị hợp bộ
2 Chế độ phát :
Tại cửa sổ chính Test view - Test – Add multiple
Dòng Start value để chọn giá trị dòng phát sự cố ban đầu Dòng End value để chọn giá trị dòng kết thúc chuỗi phát sự cố Dòng Step size để chọn các bước nhảy của dòng phát
Number of points thể hiện số lượng các điểm phát từ Start- End
Trang 18trước và kéo dài của sự cố
Tại cửa sổ chính Test view - Fault – Fault setting ,dòng load current thể
hiện dòng phát tải trước khi đột biến phát sự cố
Tại cửa sổ chính Test view - Fault – Direction để chỉnh định điện áp phát và góc
của dòng điện phát (so với điện áp) khi để thử nghiệm quá dòng có hướng
3 Giám sát và kiểm tra kết quả :
tra xong sẽ được đánh dấu trước dòng và đồng thời dòng kiểm tra cuối màn hình sẽ
hiển thị phần trăm chương trình thực hiện được
Kiểm tra hoàn tất Không kiểm tra được
kết quả dưới dạng biên bản kiểm tra
Khi khởi động chương trình Distance, có màn hình trực tuyến làm việc Tuy nhiên ,
cần phải cài đặt một số thông số cho thiết bị thí nghiệm theo các bước sau :
1 Cài đặt ban đầu :
Các thông số gồm tần số, điện áp nhị thứ, điện áp nhất thứ, dòng điện nhị thứ,
dòng điện nhất thứ
Ghi nhận một số thông số đối tượng về chủng loại Rơle, trạm, xuất tuyến ,người
thí nghiệm
Tolerance : dung sai cho phép của đường đặt tuyến thử Grounding factor : Các hệ số bù cần thiết khi thử khoảng cách pha đất Nếu
chọn đánh dấu hộp thoại Separate arc resistance thì
phép thử là trên đường đặc tuyến thuần trở một cách độc lập (nghĩa là đường đặc tuyến khoảng cách pha-đất không bị co lại)
*Kích hoạt menu lệnh New ta sẽ được thêm các vùng khoảng cách như sau :
Tại Zone ta có thể thay đổi thành Z1 hay Z2
Trang 19Tại Fault loop ta có thể chọn mạch vòng sự cố cho tất cả hay đất hay
pha-pha
Tại Active đánh mục chọn để phép thử hiệu lực
* Kích hoạt menu lệnh Delete để xóa vùng khoảng cách thử nghiệm đã chọn
* Kích hoạt menu lệnh Edit để thiết lập đường đặc tính khoảng cách :
Khi kích vào các bảng đặt 1(2,3,4) tương ứng trên đồ thị sẽ có nét kẻ đậm ,
và các thông số dùng để thay đổi dạng đường đó
Kích vào menu Add để thêm cạnh vào đường đặc tính Ví dụ là cạnh thứ 4 Kích vào menu Insert để chèn thêm cạnh vào giữa hai đường cạnh Ví dụ
chèn cạnh 2vào giữa hai cạnh 1&3
Kích vào menu Remove để xóa cạnh của đường đặc tính Ví dụ xóa cạnh 4 Kích vào menu Invert All để thay đổi vùng làm việc bên trong hoặc bên
Trang 2020/248 Tập1
Hình trên thể hiện đường đặc tính pha-pha là đặc tính Mho
* Chọn phát sự cố dạng cố định dòng (với giá trị đặt tùy ý) hoặc dạng cố định áp (với giá trị đặt tùy ý)
Khi thay đổi ngưỡng độ lớn dòng hay áp phát sự
cố, tương ứng giới hạn tổng trở lớn nhất cho phép
cũng thay đổi theo Điều này thấy rõ hơn khi rà
tìm điểm phát sự cố khoảng cách trên mặt phẳng
đồ thị đặc tính khoảng cách Nếu điểm nào có tổng
trở lớn hơn tổng trở giới hạn thì điểm đó sẽ có
khoanh tròn màu đỏ
* Trong cửa sổ Times chọn thay đổi các thời gian trước ,trong và sau sự cố
gian phát hợp bộ với thông số sự cố: Max-fault
Thời gian phát hợp bộ với thông số định mức sau sự cố:Post-fault
* Trong cửa sổ Fault inception (điểm khởi động sự cố) ,mục chọn DC-offset để
chỉ về thành phần DC tại mặt tiếp giáp của linh kiện điện tử
Vào mục Setting , chọn chế độ phát ngưỡng dòng cố định hay áp cố định , chọn
các thời gian phát sự cố như mục trên
2 Chế độ phát :
Trang 21 Chọn điểm phát sự cố qua thông số /Z/, Phi, R, X trong cửa sổ Test poin Tiếp đó
pháp kiểm tra từng điểm Mục đích phương pháp trên để rà tìm ranh giới giữa các vùng Z1,2,3,4 của khoảng cách
Kích con trỏ tại điểm trong vùng khoảng cách Kích hoạt menu lệnh Add to và tiếp tục chọn điểm thử đó cho các pha-đất và pha-pha khác , sau đó chọn OK Thực
hiện các bước tương tự cho các vùng khác nhau của khoảng cách Sau tất cả các việc chọn ,những điểm chọn sẽ hiện trong khung cửa sổ để theo dõi suốt quá trình thử
những điểm có trong cửa sổ chọn từ trên xuống dưới và cho các dạng sự cố /pha-đất/&/pha-pha/ khác
Thiết lập lại từ đầu một chương trình thử khác cần phải xóa hết các điểm thử cũ Dùng menu lệnh Remove all , đánh dấu chọn cho tất cả các dạng và sau đó OK
Menu lệnh Add để cộng vào chươnmg trình từng điểm test
Menu lệnh Remove để xóa từng điểm test được chọn trong chương trình
3 Giám sát và kiểm tra kết quả :
tra xong sẽ được đánh dấu trước dòng và đồng thời dòng kiểm tra cuối màn hình sẽ hiển thị phần trăm chương trình thực hiện được
Kiểm tra hoàn tất Không kiểm tra được
Trong cửa sổ Result cho kết quả thời gian thực của thiết bị được thử (Rơle)
kết quả dưới dạng biên bản kiểm tra Với cách đặt trên trong biên bản kiểm tra sẽ thể hiện cả đồ thị vùng khoảng cách
Lưu ý : Trong phần xây dựng đặc tính vùng khoảng cách nên sử dụng phần mềm xây
dựng đặc tuyến Rioconvert
VII Chương trình Differential ( Thử nghiệm bảo vệ so lệch )
Khi khởi động chương trình Differential, có màn hình trực tuyến làm việc Tuy
nhiên , cần phải cài đặt một số thông số cho thiết bị thí nghiệm theo các bước sau :
1 Cài đặt ban đầu :
Các thông số gồm tần số, điện áp nhị thứ, điện áp nhất thứ, dòng điện nhị thứ, dòng điện nhất thứ
Trang 2222/248 Tập1
Ghi nhận một số thông số đối tượng về chủng loại Rơle, trạm, xuất tuyến ,người thí nghiệm
Vào thanh công cụ - Protection Device : Các giá trị chọn về thời gian ,
ngưỡng solệch cấp một và hai sau này sẽ thể hiện trong phần kết quả biên bản
dựa trên hai thông số Ibias và Idiff Để xây dựng đường đặc tính có nhiều đường gãy khúc trong hệ tọa độ /Ibias,Idiff/ ,ta thực hiện các bước sau:
Đoạn đặc tuyến 1 Khai báo điểm bắt đầu từ góc tọa độ Start point đến điểm kết
thúc End point - from|0.00,0.00| to|2.00,0.50| Sau đó kích vào hộp lệnh Add
Đoạn đặc tuyến 2 Khai báo điểm bắt đầu Start point (là điểm kết thúc của đoạn
đặc tuyến 1) đến điểm kết thúc End point - from|2.00,0.50| to|5.00,2.00| Sau đó kích vào hộp lệnh Add sẽ được đoạn đặc
tính 2
Để xóa đoạn đặc tính lỗi ,kích con trỏ vào đoạn đặc tuyến đó
Sau đó kích vào hộp thoại lệnh Cut from here Đoạn đặc tuyến 3 Khai báo điểm bắt đầu Start point (là điểm kết thúc của đoạn
đặc tuyến 2) đến điểm kết thúc End point - from|5.00,2.00| to|7.00,3.50| Sau đó kích vào hộp lệnh Add sẽ được đoạn đặc
tính 3
* Nếu chưa vừa ý với đường đặc tính vừa vẽ , có thể xóa hết bằng cách kích
vàohộp thoại Remove all
Trang 23 Vào thanh công cụ - Harmonic : Để đặt sự tham gia của sóng hài trên bậc 2,
chiếm tỷ lệ bao nhiêu % vào thành phần chính
2 Chế độ phát :
Lưu ý rằng : chế độ thử nghiệm so lệch dòng chỉ phát được ở pha A&B của khối
1.Có thể thấy rõ điều này khi kích lệnh Hardware configuration – Analog output
Dòng pha A khối 1 có ký hiệu :I Prim single-pha Dòng pha B khối 1 có ký hiệu :I Sec single-pha
* Với đường đặc tính có sẵn, ta rà “chuột” vào các điểm kiểm tra và Add vào bảng
liệt kê điểm thử nghiệm
* Có thể đánh giá trị các điểm thử vào ô nhập liệu Idiff và Ibias và sau mỗi điểm
Add vào bảng liệt kê điểm thử nghiệm
* Kiểm tra giá trị dòng phát ra pha A(Iprim) và pha B(Isec) bằng cách kích vào
hiển thị phần trăm chương trình thực hiện được
Lưu ý với trình tự trên ta chỉ mới thực hiện được bước kiểm tra đối với dòng so lệch và dòng Ibias Tuy nhiên muốn đưa hai dòng này phù hợp với Rơle cần xem
thêm Commissioning test trong tài liệu của rơle
Trang 2424/248 Tập1
* Tại đây, chọn các dòng phát Idiff và tỷ lệ % sóng hài xuất hiện
* Trong cửa sổ Harmonic lựa chọn thành phần sóng hài bậc 2 hay bậc 5
* Để thuận tiện trong phép thử này nên phát vào rơle so lệch dòng từng phía Độ
lớn các dòng phát ra có thể thấy chính xác khi quay về cửa sổ Static Output
* Thời gian đặt Test max là thời phát dòng sự cố và luôn luôn lớn hơn thời gian
tdiff > + tdiff >> chọn ở trong cửa sổ Protection Device
* Thời gian trễ Delay time là thời gian trễ phát khi bắt đầu kích hoạt
* Mục Trigger Condition chọn tiếp điểm dừng phát dòng sự cố Thông thường chọn input Digital 1 ,phương trình logic OR , ký hiệu dạng Trip
3 Giám sát và kiểm tra kết quả :
hình sẽ hiển thị phần trăm chương trình thực hiện được
kết quả dưới dạng biên bản kiểm tra Với cách đặt trên trong biên bản kiểm tra sẽ thể hiện cả đồ thị solệch
VIII Chương trình Synchronizer ( Thử nghiệm rơle đồng bộ )
Khi khởi động chương trình Synchronizer, có màn hình trực tuyến làm việc Tuy
nhiên , cần phải cài đặt một số thông số cho thiết bị thí nghiệm theo các bước sau :
1 Cài đặt ban đầu :
Có thể nối hợp bộ CMC vào rơle như sau:
Trang 25 Vào thanh công cụ - Device setting chọn
Các thông số gồm tần số, điện áp nhị thứ, điện áp nhất thứ, dòng điện nhị thứ, dòng điện nhất thứ
Ghi nhận một số thông số đối tượng về chủng loại Rơle, trạm, xuất tuyến ,người thí nghiệm
điện áp và điện áp phát ra ở cổng áp pha L1-L2
Trang 2626/248 Tập1
Đặt các thông số cần thiết vào V> , V< , f> , f<
2 Chế độ phát :
Lưu ý rằng : chế độ thử nghiệm rơle tần số chỉ phát được áp ở pha A&B Có thể thấy
rõ điều này khi kích lệnh Hardware configuration – Analog output
Áp pha A khối 1 có ký hiệu :S1 V L1-L2
Áp pha B khối 1 có ký hiệu :S2 V L1-L2
Tại màn hình chính chọn Setting
* Thông số thời gian đặt trước sự cố Pre-sync
* Thông số thời gian đặt trước sự cố Post-sync
* Thông số thời gian đặt phát sự cố Delay
* Thông số thời gian đặt một chu trình phát sự cố Max-sync
Tại màn hình chính chọn Adjustment
Trang 27 Tại màn hình chính chọn Function :
* Chọn hộp thoại Add Check , có tám điểm thử nghiệm ở đường biên đặc tính
được cộng vào list điểm kiểm tra
Trang 2828/248 Tập1
* Để xóa một điểm test bất kỳ chọn hộp thoại Remove
* Để xóa tất cả các điểm trong list điểm kiểm tra , chọn hộp thoại Remove All
3 Giám sát và kiểm tra kết quả :
hình sẽ hiển thị phần trăm chương trình thực hiện được Mục nào không kiểm tra
kết quả dưới dạng biên bản kiểm tra Với cách đặt trên trong biên bản kiểm tra sẽ thể hiện cả đồ thị solệch
-
Trang 29PHẦN 3:
HỆ THỐNG MẠCH DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP
Trang 3030/248 Tập1
CÁC SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI MẠCH TU-TI
SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI BIẾN ĐIỆN ÁP(TU):
Trang 3232/248 Tập1
SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI BIẾN DÒNG ĐIỆN(TI)
Trang 3434/248 Tập1
HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM MẠCH ÁP, DÒNG ĐIỆN
I Yêu cầu chung:
- Người thực hiện công tác thí nghiệm mạch dòng điện cần có nghiệp vụ an toàn đã qua sát hạch, và:
- Trước khi thực hiện việc thí nghiệm cần phải đọc kỹ tài liệu yêu cầu của mạch dòng dùng cho chức năng gì ,có 2 loại mạch dòng:
+ Mạch dòng đo lường
- Có kiến thức chuyên môn phù hợp với công tác thí nghiệm mạch dòng
- Nắm vững quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm có liên quan
- Chuẩn bị đầy đủ các vật tư, phụ liện liên quan đến công tác thí nghiệm mạch dòng
II Thiết bị thí nghiệm :
Đồng hồ vạn năng, mêgaôm 500V, BA-85M
III Biện pháp an toàn :
- Trong quá trình thử cách điện tuyệt đối phải tách cáp mạch dòng ra khỏi hàng kẹp để tránh hư hỏng thiết bị, tách cả 2 đầu và giám sát người khác chạm vào
- Khi tách cáp chú ý không để mất gen số, chạm chập vào địa chỉ khác
- Siết chặt các đầu nối sau khi hoàn thành
IV Hướng dẫn thí nghiệm: Gồm các hạng mục thí nghiệm sau:
1 Kiểm tra sự nối đất điểm trung tính:
Để đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị vì vậy mạch dòng phải nối đất, xét hình vẽ sau:
Dùng đồng hồ vạn năng ta đo điểm N và G, đồng hồ chỉ về không Ôm
* Để tránh việc đấu nhầm điểm nối đất với các pha khi ta đo điểm N với G cần phải tách cáp ra khỏi hàng kẹp
2 Kiểm tra cách điện:
Để tránh tình trạng chạm chập cáp giữa các pha gây nên sự làm việc không đúng của mạch ta cần phải kiểm tra cách điện giữa các pha bằng cách dùng mêgaôm 500V thử nghiệm như hình vẽ:
Trang 35
A B C
2.1 Trước khi thử cách điện cần phải tách cáp ra khỏi hàng kẹp
2.2 Lần lượt thử cách điện giữa các pha, pha và đất
3 Kiểm tra sự đấu đúng của sơ đồ:
Đây là một trong những hạng mục quan trọng quyết định sự làm việc đúng của mạch dòng, trước khi kiểm tra ta cần phải hiểu được yêu cầu của bảo vệ mà mạch dòng đưa vào
để làm việc Xét mạch dòng bảo vệ khoảng cách như hình vẽ:
Đường dây
Thanh cái
S2P2
3.1 Kiểm tra cực tính của mạch dòng thông qua việc xác định chiều công suất (Xác định đối tượng được bảo vệ: Đường dây, MBA, thanh cái…)
3.2 Chọn tỷ số biến theo yêu cầu phiếu chỉnh định Rơle
3.3 Kiểm tra cáp mạch dòng theo qui trình kiểm tra cáp
3.4 Hoàn thiện sơ đồ
3.5 Thử ngắn mạch 3 pha, 1 pha nếu đủ điều kiện Sau đây là một số hiện tượng của mạch dòng:
-Trường hợp hở pha C:
Trang 3636/248 Tập1
Ia Ib
Trang 37
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA MẠCH ĐIỆN ÁP
Nắm sơ đồ phương thức bảo vệ
Vị trí của các biến điện áp
Tỷ số biến của biến điện áp
Từ sơ đồ phương thức và bản vẽ nguyên lý phân tích xem Hệ thống mạch điện áp tham gia vào nhiệm vụ gì Chẳng hạn như:
Mạch áp dùng cho Đo lường
Mạch áp dùng cho Đo đếm
Mạch áp dùng cho bảo vệ các TC
Mạch áp dùng cho bảo vệ chạm đất /quá dòng có hướng
Mạch áp dùng cho kiểm tra đồng bộ bằng tay
Mạch áp dùng cho kiểm tra đồng bộ khi đóng lặp lại
Mạch áp dùng cho các bảo vệ MBA như : Quá kích, điều áp tự động
Mạch dùng cho các bảo vệ đường dây: Khoảng cách và Quá dòng có hướng
Mạch áp dùng cho chức năng Sa thải tải
Cũng từ các nhìn nhận như thế chúng ta sẽ nhận thấy:
Sơ đồ biến điện áp phải đấu kiểu gì
Tỷ số biến như thế có phù hợp không?
Pha nào tham gia vào chức năng gì
Kiểm tra bản vẽ liệt kê và đấu cáp
Rà soát giữa bản vẽ cáp và bản vẽ nguyên lý có phù hợp nhau không?
Tiến hành kiểm tra cáp bao gồm:
Từ các TU đến tủ chung(MK)
Từ tủ chung đến các thiết bị
Kiểm tra việc đấu nối của các biến điện áp
Trang 38TU Đo tổng trở của mạch áp từ phía dưới ATM TU vào đến các thiết bị
Khi đã kiểm tra chắc chắn những điều trên và đảm bảo được công tác an toàn
Tiến hành cho bơm mạch áp
Cắt tất cả các ATM TU
Giám sát không có ai làm trên TC cũng như MBA và TU
Cấp điện áp 3 pha lệch nhau 120˚ thứ tự thuận
Điện áp Ua = 10V, Ub= 20V, Uc =30 V
Tiến hành đo và đồng vị pha tất cả các mạch áp
Khi đã kiểm tra chắc chắn đúng Nâng điện áp Ua = Ub = Uc = 110/√3(100√3)
Tiến hành đo và đồng vị pha lại và xem mạch áp có bị chạm chập không?
Còn các mạch chức năng thì thực hiện như các hướng dẫn đối với từng chức năng(chẳng hạn như mạch hòa )
Cần phải am hiểu các thiết bị bảo vệ rơle nhằm phát hiện và trách sai lỗi trong thiết
kế mạch áp(Sơ đồ đấu nối, pha chọn lựa, Tỷ số biến, Cực tính )
Trước khi làm việc với TU phải cắt các ATM TU(gần như cắt suốt trong quá trình lắp mới)
Khi bơm áp cần phải chọn những vị trí có thể giám sát được các thiết bị ngoài trời trách để người khác leo lên thiết bị
Trong trạm cắt điện tưừng phần khi tháo gở các mạch áp lưu ý trách làm mất áp cho các bảo vệ khoảng cách(do mạch áp đấu song song)
Kiểm tra chắc chắn mạch áp phải được đấu đất nhưng chỉ đấu 1 điểm duy nhất
Đối với các sơ đồ trạm phức tạp cần có bản vẽ tổng thể của mạch áp nhằm giúp dễ kiểm soát và phát hiện, xử lý sai lỗi
Trang 39PHẦN 4:
NGUYÊN LÝ ĐIỀU KHIỂN ĐIỂN MÁY CẮT