3- Qua bài học về TGQ duy vật và PPL biện chứng - Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan; - Biết con ngời và xã hội là sản phẩm của giới tựnhiên; con ngời có thể nhận thức, cải tạo đợc
Trang 1I- Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh cần đạt đợc:
- Nêu đợc chủ nghĩa duy vật biện chứng là sựthống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và ph-
ơng pháp luận biện chứng
2 Về kỹ năng:
Nhận xét, đánh giá đợc một số biểu hiện củaquan điểm duy vật hoặc quan điểm duy tâm, biệnchứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày
Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm
III- Phơng tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so
sánh và phiếu học tập để củng cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh
B- Giới thiệu bài mới:
GV: đọc mẩu chuyện “Thần Trụ Trời”- sgk
Hỏi: Qua câu chuyện em có nhận xét nh thế nào
về quan niệm của ngời xa về sự hình thành vũ trụ ? Vìsao họ lại có quan niệm nh vậy ?
HS: trả lời
GV:
- Dẫn câu nói của C.Mác: “Không có Triết họcthì không thể tiến lên phía trớc”- Trích th của C.Mácgửi cho cha năm 1937
- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài
C- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Thảo luận
lớp tìm hiểu vai trò của
? Hãy nêu đối tợng nghiên
cứu của các môn khoa học
- Triết học là hệ thống cácquan điểm lý luận chungnhất về thế giới và vị trí củacon ngời trong thế giới đó
- Đối tợng nghiên cứu củaTriết học: Là những quyluật chung nhất, phổ biếnnhất về sự vận động và pháttriển của giới tự nhiên, đờisống xã hội và t duy
Trang 3HD nghiên cứu SGK và liên
hệ thực tiễn, thảo luận
- Nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Thế giới quan là
gì ? Nêu biểu hiện của các
loại thế giới quan ?
b) Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
* Thế nào là thế giới quan:Thế giới quan là toàn bộnhững quan điểm và niềmtin định hớng hoạt động củacon ngời trong cuộc sống
* Nội dung vấn đề cơ bảncủa Triết học gồm có 2 mặt:
- Mặt thứ nhất trả lời câuhỏi: Giữa vật chất (tồn tại,
tự nhiên) và ý thức (t duy,tinh thần) cái nào có trớc,cái nào có sau, cái nàoquyết định cái nào ?
- Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi:Con ngời có thể nhận thức
đợc thế giới khách quankhông ?
* Dựa vào cách giải quyếtmặt thứ nhất vấn đề cơ bảncủa Triết học mà chia thànhTGQDV hay TGQDT
Trang 4- Học sinh thảo luận theo
nhóm, ghi nội dung trả lời
độc lập với ý thức của conngời, không do ai sáng tạo
ra và không ai tiêu diệt đợc
=> TGQDV có vai trò tíchcực trong việc phát triểnkhoa học
- TGQDT cho rằng: ý thức
là cái có trớc và là cái sảnsinh ra giới tự nhiên
=> TGQDT là chỗ dựa về lýluận cho các lực lợng xã hộilỗi thời, kìm hãm sự pháttriển của lịch sử
D- Củng cố, luyện tập:
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL
của Triết học;
- Phân biệt đợc TGQ duy vật– TGQ duy tâm
* GVHD HS nêu VD một số câu thơ hoặc châm ngôn
về con ngời, về thế giới, cho nhận xét xem thuộcTGQ nào ?
VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”
2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời
Trời kia đã bắt làm ngời có nhân
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới đợc phần thanh cao”
(Truyện Kiều - ND) 3- “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm”
Trang 5I- Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh cần đạt đợc:
- Nêu đợc chủ nghĩa duy vật biện chứng là sựthống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và ph-
ơng pháp luận biện chứng
2 Về kỹ năng:
Nhận xét, đánh giá đợc một số biểu hiện củaquan điểm duy vật hoặc quan điểm duy tâm, biệnchứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày
Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm
III- Phơng tiện dạy học:
Trang 6SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập
để củng cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tợng nghiên
cứu giữa Triết học và các môn khoa học khác ? Cho ví
dụ ?
2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân
biệt các hệ thống thế giới quan trong Triết học ?
B- Giới thiệu bài mới:
- GV HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy
bói xem voi”- sgk – hỏi HS: Em nhận xét gì về câu
chuyện trên
- GV giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở
mục 1-c và mục 2
C- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh thảo
luận lớp tìm hiểu về PPLBC
và PPLSH
* Mục tiêu: HS hiểu đợc
khái niệm: PPL, PPL Triết
- Phơng pháp luận là khoa học
về phơng pháp, về những
ph-ơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp luận biện chứng:Xem xét sự vật hiện tợng trong
sự ràng buộc lẫn nhau giữachúng, trong sự vận động vàphát triển không ngừng
- Phơng pháp luận siêu hình:Xem xét sự vật, hiện tợng mộtcách phiến diện, chỉ thấy
Trang 7lời câu hỏi.
2- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và ph-
ơng pháp luận biện chứng.
- Triết học duy vật biện chứng:
do Các Mác sáng lập từ nửacuối thế kỷ XIX
- Các nhà DV trớc Mác: có tgqduy vật, nhng thờng lại siêuhình về PPL, không giải thích
đợc các hiện tợng về lịch sử,xã hội, con ngời VD:Hêracơlit, L Phơbắc
- Các nhà BC trớc Mác: Có t ởng biện chứng về PPL, nhngthờng lại đứng trên lập trờngduy tâm PBC của họ là PBCcủa ý niệm nên không giảithích đợc các sự vật, hiện tợngtrong thế giới khách quan
t TH Máct Lênin: TGQ duyvật và PPL biện chứng thốngnhất hữu cơ với nhau Bản chấtthế giới là vật chất, thế giới
VC luôn luôn vận động vàphát triển theo những quy luật
Trang 8TH Mác là gì ?
3- Bản chất của CNDVBC
là gì ? Tại sao lại nh
vậy ?
- Học sinh phát biểu trả lời
các câu hỏi, nêu ý kiến
Vì vậy, TGQ và PPL gắn bóvới nhau Xét về TGQ, nó làTGQDV biện chứng; xét vềPPL, nó là PPLBC duy vật
=> TH Mác – Lênin là đỉnhcao của sự phát triển của Triếthọc
D- Củng cố, luyện tập
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh
hiểu và phân biệt đợc PPL biện chứng và PPL siêu
hình Hiểu rõ sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPL
Trang 92- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ
mà em cho là theo PPL biện chứng ?
3- Qua bài học về TGQ duy vật và PPL biện chứng
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan;
- Biết con ngời và xã hội là sản phẩm của giới tựnhiên; con ngời có thể nhận thức, cải tạo đợc giới tựnhiên
2- Về kỹ năng:
- Vận dụng đợc kiến thức đã học từ các môn họckhác để chứng minh đợc các giống loài thực vật, độngvật, kể cả con ngời đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên
- Chứng minh đợc con ngời có thể nhận thức, cảitạo đợc giới tự nhiên và đời sống xã hội
3- Về thái độ:
Tin tởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới
tự nhiên của con ngời; phê phán những quan điểmduy tâm thần bí về nguồn gốc loài ngời
II- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phơng pháp:
Kết hợp phơng pháp đàm thoại, giải quyết vấn
đề, thảo luận và động não
2 Hình thức tổ chức:
Trang 10Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luậnnhóm.
III- Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu họctập để củng cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
1- Điểm khác nhau căn bản về quan điểm TGQ vàPPL của các nhà TH trớc Mác và TH Mác là gì ?
Học sinh điền vào bảng so sánh sau:
Thế giớiquan Phơng phápluận Ví dụCác nhà duy vật trớc
B- Giới thiệu bài mới:
- Gọi 1 học sinh đọc phần I – Mở đầu bài học (sgk)
- GV đặt vấn đề:
+ Qua phần mở đầu của bài, em có nhận xét gì vềcác sự vật và hiện tợng xung quanh chúng ta ?(Gợi ý: Chúng đều có những thuộc tính chung làgì ?)
+ Vậy thế giới vật chất đó là gì ? Tồn tại nh thếnào ? Con ngời có vị trí nh thế nào trong thế giới
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: GV giảng
giải về bản chất của thế
giới
Hoạt động 2: Học sinh thảo
luận lớp tìm hiểu về giới tự
2- Theo em giới tự nhiên
bao gồm những yếu tố nào ?
3- Hãy lấy ví dụ chứng
minh rằng: GTN đã phát
triển từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp ?
4- Sự vận động và phát triển
của GTN có phụ thuộc vào
* Quan điểm của triết học DVBC về thế giới.
- Bản chất của thế giới là thếgiới vật chất
- Các svht vật chất tồn tạikhách quan, độc lập với ý thức,không phụ thuộc vào ý thức
1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Theo nghĩa rộng: Giới tự
nhiên là toàn bộ thế giới vậtchất, bao gồm toàn bộ các sựvật hiện tợng trong thế giớikhách quan
+ Giới tự nhiên là tự có, quaquá trình phát triển lâu dài:phát triển từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ vô cơ
đến hữu cơ, từ cha có sự sống
đến có sự sống, từ động vật bậcthấp đến động vật bậc cao
- Theo nghĩa hẹp: Giới tự
nhiên là nói đến các điều kiện
Trang 12ý thức con ngời không ? Vì
sao ? Cho ví dụ minh hoạ ?
- HS thảo luận lớp các nội
GV nêu kết luận và chuyển
sang mục 2 Giới thiệu
những yêu cầu cần tìm hiểu
trong mục 2; hớng dẫn HS
tìm hiểu mục a).
Hoạt động 3: Học sinh thảo
luận nhóm tìm hiểu: Con
ngời là sản phẩm của giới tự
nhiên
* Mục tiêu: HS hiểu đợc:
Con ngời có nguồn gốc từ
a) Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên.
- Khoa học đã chứng minh:Con ngời có nguồn gốc từ
động vật và là kết quả quátrình phát triển lâu dài của giới
tự nhiên
- Ngày nay các yếu tố sinh học
và các quy luật sinh học đặc
tr-ng cho ĐV có vú vẫn chi phốicon ngời
- Mặt khác, con ngời có quátrình lao động và hoạt động xãhội nên không sống theo bảnnăng, mà biết sử dụng tự nhiêntheo cách của mình Nhờ vậy
Trang 13thức đã học, em hãy cho
biết con ngời có quá trình
tiến hoấ nh thế nào ?
Nhóm 2: Hãy nêu những
đặc điểm giống nhau giữa
con ngời với động vật ?
con ngời là gì ? Vì sao nói
con ngời là sản phẩm của
hoàn hảo nhất của GTN
đã tách con ngời khỏi đời sống
động vật và bản năng động vật
Tóm lại: Bản thân con ngời là
sản phẩm của giới tự nhiên,con ngời tồn tại trong môi tr-ờng tự nhiên và cùng phát triểnvới môi trờng tự nhiên
D- Củng cố, luyện tập.
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh
hiểu đợc Giới tự nhiên tồn tại khách quan; Con ngời
là sản phẩm của giới tự nhiên
GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:
1- Em hãy nêu một vài ví dụ để chứng minh giới tự
nhiên tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức
con ngời ?
2- Hãy chứng minh: Con ngời là sản phẩm của giới tự
nhiên ?
Trang 14-Soạn ngày 07.08.2010
Tiết 4
Bài 2:
Thế giới vật chất tồn tại khách quan
I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt đợc:
1- Về kiến thức:
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan;
- Biết con ngời và xã hội là sản phẩm của giới tựnhiên; con ngời có thể nhận thức, cải tạo đợc giới tựnhiên
2- Về kỹ năng:
- Vận dụng đợc kiến thức đã học từ các môn họckhác để chứng minh đợc các giống loài thực vật, độngvật, kể cả con ngời đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên
- Chứng minh đợc con ngời có thể nhận thức, cảitạo đợc giới tự nhiên và đời sống xã hội
3- Về thái độ:
Tin tởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới
tự nhiên của con ngời; phê phán những quan điểmduy tâm thần bí về nguồn gốc loài ngời
II- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phơng pháp:
Kết hợp phơng pháp đàm thoại, giải quyết vấn
đề, thảo luận và động não
2 Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
Trang 15III- Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập
để củng cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
1- Giới tự nhiên là gì ? Bằng kiến thức thực tế hãychứng minh: Giới tự nhiên tồn tại khách quan ?
2- Hãy giải thích quan điểm: Con ngời là sản phẩmcủa giới tự nhiên ?
B- Giới thiệu bài mới:
- GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết: Giới tự nhiên
tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức conngời Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên Vậy xãhội loài ngời do đâu mà có ? Con ngời có vị trí nh thếnào trong thế giới ?
- Chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu vấn đề nàyqua phần tiếp theo của bài 2
C- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1:Thảo luận lớp:
Xã hội là sản phẩm của giới
- Sự ra đời của con ngời vàxã hội loài ngời là đồngthời Kết cấu quần thể củaloài vợn cổ là tiền đề tựnhiên để hình thành nên cácmối quan hệ xã hội Nh vậy,
có con ngời mới có xã hội,
mà con ngời là sản phẩmcủa giới tự nhiên, cho nênxã hội cũng là sản phẩm củagiới tự nhiên
-Xã hội là một bộ phận đặcthù của giới tự nhiên vì xã
Trang 16tạo nên sự biến đổi của xã
cải tạo thế giới khách quan
* Mục tiêu: HS hiểu rõ:
liệu, liên hệ thực tiễn tìm
hiểu các nội dung
và có những quy luật riêng
c) Con ngời có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan.
* Con ngời có thể nhận thức đợc TGKQ.
- Nhờ các giác quan và hoạt
động của bộ não mà con
ng-ời có thể nhận thức đợcTGKQ và khả năng nhậnthức của con ngời ngàycàng tăng
- Hiện nay, trong TGKQcòn nhiều điều bí ẩn, nhngkhi KHKT phát triển, tất cảcác sự vật hiện tợng dù kỳlạ đến đâu, chắc chắn cũng
động khách quan của nó
Trang 173- Dựa vào đâu con ngời có
thể cải tạo đợc TGKQ?
4- Vì sao trong cải tạo tự
nhiên, xã hội phải tuân theo
các quy luật khách quan ?
Cho ví dụ ?
- HS thảo luận theo nhóm:
Mỗi nhóm 1 câu hỏi, cử đại
diện phát biểu; các nhóm
khác nghe và nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, nhận
xét và kết luận
- Cùng với việc cải tạo giới
tự nhiên, con ngời cònkhông ngừng cải tạo xã hội.Nhờ đó xã hội đã ngày càngphát triển
- Thực tế cho thấy, muốn cảitạo đợc tự nhiên và xã hội, ,con ngời phải nhận thức vàvận dụng đúng các quy luậtkhách quan
D- Củng cố, luyện tập.
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh
hiểu đợc Xã hội loài ngời cũng là sản phẩm của giới
tự nhiên; Con ngời có khả năng nhận thức và cải tạothế giới khách quan
GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:
1- Hãy giải thích quan điểm: Con ngời và xã hội loàingời là sản phẩm của GTN
2- HD học sinh thảo luận bài tập phần củng cố SGVtrang 37
Học sinh cần đạt đợc:
Trang 18h Về kỹ năng:
Phân loại đợc 5 hình thức vận động cơ bản củathế giới vật chất So sánh đợc sự giống và khác nhaugiữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tợng
- Về thái độ:
Xem xét sự vật hiện tợng trong sự vận động vàphát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độcứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cánhân, tập thể
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
III- Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hớng của sự pháttriển, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng
cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Con ngời và xãhội loài ngời là sản phẩm của giới tự nhiên ?
Câu 2: Theo bài tập 3 sgk trang 18
B- Giới thiệu bài mới:
- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luậngiữa các nhà Triết học cổ đại Hy Lạp, một bên khẳng
định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì
ng-ợc lại Thay cho lời tranh luận, một nhà triết học đã
Trang 19đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử chỉ ấy nói lên ông ta
thuộc phía nào của phe tranh luận ?
- HS trả lời
- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng
nghiên cứu bài học…
C- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh tìm
hiểu khái niệm: Vận động
là gì?
* Yêu cầu: HS hiểu rõ thế
nào là vận động theo quan
* Ví dụ:- Chim đang bay
- Quạt đang quay
- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ
- Cây ra hoa, kết quả
- Nguyên tử, chuyển
động
- Học từ lớp 1 đến lớp10
- Xã hội phát triển qua 5 giai đoạn…
* Nhận xét: Mọi svht luôn luôn biến đổi
- Có trong tự nhiên
- Co trong xã hội
- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp
* Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến đổi (biến hoá) nóichung của các sự vậtvà hiện t-ợng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
b) Vận động là phơng thức tồn tại của thế giới vật chất.
Trang 20Vận động là phơng thức tồn
tại của vật chất
* Mục tiêu: HS hiểu rõ vận
chứng tỏ vật chất luôn luôn
vận động, vật chất biểu hiên
c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất.
* Nhận xét:
- Mỗi hình thức vận động có một đặc trng riêng
- Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau
- Các hình thức vận động pháttriển theo trình tự từ thấp đến cao
* Có 5 hình thức vận động cơ
Trang 21động cơ bản của vật chất
(trong sgk)
- GV: Cho HS trao đổi cả
lớp các câu hỏi sau:
1, Vận động của mỗi svht
có đặc điểm riêng hay
không ? Tại sao ?
2, Các hình thức vận động
có mối liên hệ hữu cơ
chuyển hoá với nhau hay
hiểu khái niệm phát triển
* Yêu cầu: HS hiểu rõ khái
niệm phát triển, phân biệt
2- Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.
a) Thế nào là phát triển.
* Ví dụ:
- Hạt nảy mầm
- Cây lớn lên, ra hoa, kết quả
- Xã hội từ phong kiến lên TBCN
- Nhận thức từ lạc hậu đến vănminh
- Máy móc thay thế công cụ
đồ đá
* Định nghĩa:
Phát triển là khái niệm dùng
để khái quát những vận động theo chiều hớng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
Trang 22vận động của các sự vật và
hiện tợng trong tự nhiên, xã
hội, t duy (có thể lấy những
mối quan hệ với nhau ntn ?
4, Có quan điểm cho rằng:
Tất cả mọi sự vận động đều
tất yếu của thế giới vật chất
* Mục tiêu: HS rõ khuynh
hớng tất yếu của tgvc là
đến hoàn thiện hơn Cái mới
ra đời thay thế cái cũ, cái tiến
bộ thay thế cái lạc hậu…
b) Phát triển là khuynh hớng tất yếu của thế giới vật chất.
* Phát triển là khuynh hớng tất yếu của thế giới vật chất
Đó là cái mới thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
* Bài học:
Khi xem xét một svht hoặc
đánh giá một con ngời, cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ
Trang 23và ví dụ trong sgk trang 22.
Học sinh cần đạt đợc:
- Về kiến thức:
Nhận biết đợc kết cấu của một mâu thuẫn; Hiểu
rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn lànguồn gốc, là động lực của sự vật và hiện tợng
- Về kỹ năng:
Vận dụng để phân tích một số mâu thuẫn trongcác sự vật và hiện tợng Phân biệt đợc khái niệm mâuthuẫn thông thờng và mâu thuẫn trong triết học
-Về thái độ:
Biết vận dụng ý nghĩa của nguyên lý đấu tranhgiữa các mặt đối lập của mâu thuẫn, dám đấu tranh
Trang 24tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộcsống phù hợp với lứa tuổi.
II- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phơng pháp:
Kết hợp phơng pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn
đề và giảng giải, đàm thoại
2 Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
III- Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hớng của sự pháttriển, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng
cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Đề bài:Câu 1: Vì sao nói:Vận động là phơng thức tồntại của vật chất? Cho ví dụ?
Câu 2: Hãy sắp xếp các loại vận động sau đâyvào các hình thức vận động cơ bản cho phù hợp theotrình tự từ thấp đến cao:
nớc
2- Hạt nảy mầm 5- Sự dao động của con lắc đơn.
3- Ma sát sinh ra nhiệt 5- Sự thay
đổi của công cụ lao động
từ đồ đá đến đồ kim loại.
B- Giới thiệu bài mới:
- GV: Tạo tình huống có vấn đề: Nhà Vật lý họcNiutơn cho rằng, nguồn gốc của vận động nằm ngoàivật chất, nhờ “cái hích của thợng đế”, Hôn- bách nhàTHDV tiêu biểu của Pháp ở thế kỷ XVIII cho rằng:
“Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó,không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bên ngoài”
Trang 25Vậy để hiểu nguồn gốc của sự vận động, phát
triển của svht là gì chúng ta cùng nghiên cứu bài
học…
C- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh tìm
hiểu khái niệm mâu thuẫn
* Yêu cầu: Học sinh hiểu
đ-ợc kết cấu của 1 mâu thuẫn,
phân biệt với mâu thuẫn
- HS các nhóm lấy ví dụ ghi
ra giấy nháp Đại diện
- Trong đạo đức có: thiện; ác
- Trong xã hội có: g/c T2; g/c bịtrị
b) Mặt đối lập của mâu thuẫn.
* Mặt đối lập của mâu thuẫn là
Trang 26Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt
đối lập của mâu thuẫn
* Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt
đối lập của mâu thuẫn theo
quan điểm biện chứng
xét mặt đối lập trong mâu
thuẫn của các ví dụ trên
giúp HS hiểu thế nào là sự
thống nhất giữa các mặt đối
những khuynh hớng, tính chất,
đặc điểm…mà trong quá trìnhvận động, phát triển của sự vật
và hiện tợng, chúng phát triểntheo những chiều hớng trái ng-
ợc nhau
- Mặt đối lập của mâu thuẫntồn tại và ràng buộc lẫn nhaubên trong mỗi svht
c) Sự thống nhất giữa các mặt
đối lập.
* Trong mỗi mâu thuẫn, haimặt đối lập liên hệ gắn bó vớinhau, làm tiền đề tồn tại chonhau Triết học gọi đó là sựthống nhất giữa các mặt đốilập
Trang 27Học sinh cần đạt đợc:
- Về kiến thức:
Nhận biết đợc kết cấu của một mâu thuẫn; Hiểu
rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn lànguồn gốc, là động lực của sự vật và hiện tợng
- Về kỹ năng:
Trang 28Vận dụng để phân tích một số mâu thuẫn trongcác sự vật và hiện tợng Phân biệt đợc khái niệm mâuthuẫn thông thờng và mâu thuẫn trong triết học
- Về thái độ:
Biết vận dụng ý nghĩa của nguyên lý đấu tranhgiữa các mặt đối lập của mâu thuẫn, dám đấu tranhtham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộcsống phù hợp với lứa tuổi
II- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phơng pháp:
Kết hợp phơng pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn
đề và giảng giải, đàm thoại
2 Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
III- Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hớng của sự pháttriển, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng
cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “thốngnhất” giữa các mặt đối lập ? Cho ví dụ ?
Câu 2: Bài tập 2 – Tài liệu Câu hỏi luyện tậpGDCD 10 trang 16
B- Giới thiệu bài mới:
- GV hớng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụtrong phần kiểm tra bài cũ -> Trong một mâu thuẫnluôn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau, nếuthiếu 1 trong 2 mặt đối lập thì mâu thuẫn không tồntại, nhng 2 mặt đối lập lại vận động theo chiều hớngtrái ngợc nhau Vì vậy xuất hiện sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập Vậy đấu tranh giữa các mặt đối lập làgì ? Sự thống nhất và đấu tranh giữa 2 mặt đối lập có
ý nghĩa gì đối với sự vận động, phát triển của svht ?
C- Dạy bài mới:
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự
đấu tranh giữa các mặt đối
lập
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ
sự đấu tranh giữa các mặt đối
trả lời câu hỏi
Câu hỏi: 1- Trong 1 mâu
thuẫn các mặt đối lập có quan
hệ với nhau ntn ? Có những
biểu hiện gì ?
2- Theo quan điểm triết học:
Thế nào là đấu tranh giữa các
mặt đối lập ?
3- Đấu tranh giữa các mặt đối
lập trong mâu thuẫn khác với
đấu tranh thông thờng ntn ?
TS Trong học tập: chăm họcTS lTS
l-ời học
* Nhận xét: Trong quá trình
phát triển, các mặt đối lậpphát triển theo chiều hớngtrái ngợc nhau
* Định nghĩa: Hai mặt đối lập
luôn luôn tác động, bài trừ,gạt bỏ nhau, triết học gọi là:
Sự đấu tranh giữa các mặt đốilập
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tợng.
a) Giải quyết mâu thuẫn.
* Ví dụ:
- Đồng hoá >< Dị hoá -> sinhvật phát triển
Trang 30- GV đặt vấn đề: tại sao nói
mâu thuẫn là nguồn gốc,
* Mục tiêu: HS hiểu đợc ý
nghĩa triết học của ql ><, rút
ra đợc bài học PPL
* Cách thực hiện:
- Vô sản >< T sản ->CMXHCN
- ý thức tốt >< ý thức cha tốt-> tiến bộ
- Chăm học >< lời học -> họctốt
* Nhận xét:
- Mỗi >< đều bao hàm sựthống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập
- Sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập làm cho svht khôngthể giữ nguyên trạng thái cũ
- Khi >< đợc giải quyết, kếtquả là sự vật cũ mất đi, sự vậtmới ra đời, lại xuất hiện các
>< mới…
=> Nh vậy, sự đấu tranh giữacác mặt đối lập là nguồn gốcvận động, phát triển của svht
- Mâu thuẫn chỉ đợc giảiquyết bằng sự đấu tranh giữacác mặt đối lập không phảibằng con đờng điều hoà ><
b) ý nghĩa và bài học:
* ý nghĩa:
- Giải quyết >< là nguồn gôc,
động lực của vận động, pháttriển của svht, nên cần phảibiết phát hiện ra ><, tìm cách
Trang 31- Phân tích từng điểm mạnh– yếu của từng mặt đối lập,phân tích các quan hệ của ><.
- Trong cuộc sống, phải biếtphân biệt đúng, sai, tiến bộ,lạc hậu
- Biết đấu tranh phê bình và
tự phê bình để tiến bộ
- Tránh t tởng “dĩ hoà viquý”
- Nâng cao nhận thức xã hội,phát triển nhân cách
D- Củng cố, luyện tập.
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu
kiến thức trọng tâm
- GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK trang 28,29
và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 18 tài liệu Câu
hỏi và bài tập GDCD 10 trang 17,18
-Soạn ngày 25.08.2010
Tiết 8
Bài 5 Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
Trang 32I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt đợc:
* Về kiến thức:- Hiểu đợc khái niệm chất và lợngtheo nghĩa Triết học
- Nhận rõ sự biến đổi của lợng dẫn đến sựbiến đổi về chất là quy luật phổ biến của mọi vận
động, phát triển của sự vật và hiện tợng
* Về kỹ năng: - Giải thích đợc mặt chất và lợng của
- Tích cực tích luỹ về lợng trong học tậprèn luyện để nhạnh chóng tạo ra những biến đổi vềchất (những tiến bộ vợt bậc) của bản thân, tránh lốisống trung bình chủ nghĩa
III- Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ
đồ về mối quan hệ giữa sự thay đổi về lợng dẫn đếnbiến đổi về lợng, một số bảng so sánh và phiếu họctập để củng cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn gốc vận
động, phát triển của sự vật hiện tợng?
Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 29
B- Giới thiệu bài mới:
Trang 33- GV: Em hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ sau
- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4 phép biện
chứng duy vật đã cho ta hiểu đợc nguồn gốc vận
động, phát triển của svht, nhng svht vận động, phát
triển bằng cách nào, nh thế nào? Cách thức phổ biến
nhất của chúng là sự biến đổi dần về lợng dẫn đến sự
biến đổi về chất…
- GV nêu mục tiêu của bài học
C- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm chất
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái
niệm chất trong triết học
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu các nhóm tìm hiểu,
thảo luận về những thuộc tính
- HS thảo luận, thống nhất
nội dung ghi ra giấy, các
nhóm cử đại diện lên trình
1- Thế nào là chất và lợng của sự vật và hiện tợng.
Ví dụ:
- Nguyên tố Cu:
+ ngtử lg = 63,54+ t0 nóng chảy = 10830C+ t0 sôi = 28800C
- Hình vuông là 1 hình CN có
4 cạnh = nhau
- Ngời là 1 động vật cao cấp
có ý thức
Trang 34VD: Chất của nớc, của kim
loại, của Ngời… là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm lợng
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái
niệm lợng trong triết học,
mối quan hệ giữa chất và
độ vận động (nhanh, chậm)…của sự vật và hiện tợng
- Lợng không chỉ rõ đợc sựkhác nhau giữa nó với cáikhác
VD: - Cái bảng có chiều dài
là 3m
- Lớp 10A có 50 họcsinh
- Bạn Nam học lớp 10…
* Tóm lại:
Mỗi svht đều có chất và lợng
đặc trng của nó Chất và lợngluôn luôn thống nhất vớinhau, chất nào thì lợng ấy
Trang 35? Em hãy cho biết lợng là gì ?
Hãy tìm các ví dụ khác về
l-ợng
- HS trả lời, đánh dấu hoặc
ghi nội dung khái niệm
* Củng cố: Hãy chỉ ra chất
và lợng trong các svht sau:
N-ớc, Hình chữ nhật, nguyên tố
Cu
? Vậy trong mỗi svht chất và
lợng có quan hệ với nhau
ntn ?
- GV nêu ví dụ chuyện “Con
rắn vuông”, chuyện “Thi nói
khoác”
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan
hệ giữa sự thay đổi về lợng và
sự biến đổi về chất
* Mục tiêu: HS hiểu rõ và
(4,9 < điểm <5,0 > (6,4
< điểm < 8,0…)
- Học lực: yếu –> TB ->Khá -> G
- Lợng biến đổi dần dần chỉkhi nào vợt quá giới hạn của
độ mới tạo ra biến đổi vềchất
* Độ: Là giới hạn mà trong
đó sự biến đổi về lợng chalàm biến đổi về chất của svht
* Điểm nút là điểm giới hạn
mà tại đó sự biến đổi của ợng làm thay đổi chất củasvht
l-b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lợng mới tơng ứng.
- Chất biến đổi sau
- Chất biến đổi nhanh chóng
Trang 36chiều dài = 30 cm Hỏi chiều
rộng phải bằng bao nhiêu?
Câu hỏi chung:
1) Quá trình biến đổi diễn ra
ntn ?
2) Thế nào là độ ? điểm nút ?
3) Nêu sự khác nhau giữa quá
trình biến đổi về lợng và quá
trình biến đổi về chất
4) Qua nội dung quy luật hãy
rút ra bài học cho bản thân ?
- Các nhóm HS thảo luận,
chuẩn bị nội dung ghi ra giấy,
đại diện các nhóm trình bày
về mối quan hệ giữa sự thay
đổi về lợng dẫn đến thay đổi
về chất
- chất mới ra đời thay thế chất
cũ Khi chất mới ra đời lạihình thành một lợng mới phùhợp với nó
3- Bài học:
- Sự vật hiện tợng phát triểnbao giờ cũng bắt đầu từ sựthay đổi của lợng
- Lợng thay đổi dần chỉ khinào vợt quá giới hạn của độmới tạo ra biến đổi về chất
- Muốn có sự phát triển phải
có quá trình tích luỹ dần về ợng
l Trong học tập và rèn luyện,phải kiên trì, nhẫn nại, khôngcoi thờng việc nhỏ
- Tránh t tởng nóng vội, muốn
đốt cháy giai đoạn, hành
động nửa vời, không triệt đểthi không đem lại kết quả
Trang 37- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi
và làm bài tập số 8, số 9 tài liệu Câu hỏi và bài tậpGDCD 10 trang 19,20
Học sinh cần đạt đợc:
* Về kiến thức:- Hiểu rõ hai đặc điểm cơ bản của phủ
định biện chứng Từ đó phê phán đợc những biểu hiểncủa quan điểm phủ định siêu hình
- Nhận biết đợc khuynh hớng phát triểnchung của sự vật hiện tợng là cái mới luôn thay thếcái cũ
* Về kỹ năng: - Liệt kê đợc sự khác nhau giữa phủ
định biện chứng và phủ định siêu hình Mô tả đợchình “xoắn ốc” của sự phát triển
- Nêu đợc ví dụ và phân tích đợc một sốhiện tợng tiêu biểu cho sự ra đời của cái mới trong xãhội ta hiện nay
* Về thái độ: - ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.
- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kếthừa một cách thiếu chọn lọc các giá trị văn hoá nhânloại và truyền thống dân tộc
Trang 38III- Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ
đồ về khuynh hớng phát triển của svht, một số bảng
so sánh giữa PĐBC và PĐSH và phiếu học tập để
củng cố bài học
IV- Tiến trình bài học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau giữa sự biến
đổi về lợng và sự biến đổi về chất ? Cho ví dụ ?
Câu 2: Sử dụng câu 3 sgk trang 33
B- Giới thiệu bài mới:
- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4, bài 5 phép
biện chứng duy vật đã cho ta hiểu đợc nguồn gốc,
cách thức vận động, phát triển của svht, nhng svht vận
động, phát triển theo khuynh hớng nh thế nào ? Nội
dung bài 6 sẽ cho chúng ta hiểu rõ đợc điều đó…
- GV nêu mục tiêu và yêu cầu cần tìm hiểu của bài
học
C- Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Tìm hiểu khái niệm Phủ định
a) Phủ định là gì ?
Phủ định là xoá bỏ sự tồn tạicủa sự vật hiện tợng nào đó
Trang 39* Mục tiêu: HS hiểu rõ và
phân biệt đợc khái niệm
(chấm dứt sự phát triển)
c) Phủ định biện chứng:
Là sự phủ định diễn ra do sựphát triển của bản thân svht,
có kế thừa những yếu tố tíchcực của svht cũ để phát triểnsvht mới
d) Đặc điểm của Phủ định biện chứng.
Đặc điểm 1: Tính khách quan.
- PĐBC mang tính tất yếu,khách quan, nguyên nhân sựphủ định nằm ngay trong bảnthân svht- đó là sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập PĐBCtạo điều kiện, làm tiền đề cho
sự phát triển
Đặc điểm 2: Tính kế thừa.