1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn

100 671 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra enzym ascorbinaza xúc tiến quá trình oxy hoá vitamin C làm giảm chất lượng quả…Hoạt ñộng của các enzym trong quả phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố môi trường như: nhiệt ñộ, ñộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðOÀN VĂN NĂM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THÔNG SỐ VỀ CẤU TẠO, CHẾ ðỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẤY LONG NHÃN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÁY VÀ THIẾT BỊ

CƠ GIỚI HOÁ NÔNG LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NHƯ KHUYÊN

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công

bố trong bất cứ công trình nào khác Mọi tài liệu tham khảo trong luận văn ñã ñược trích dẫn cụ thể

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2008

Tác giả

ðoàn Văn Năm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo PGS-TS Trần Như Khuyên ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành ñề tài nghiên cứu

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô Khoa Cơ ðiện, Khoa sau ñại học - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội; Ban Giám Hiệu, các Phòng, Khoa và toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên của Trường Cao ñẳng nghề Cơ ðiện- Xây dựng và Nông Lâm Trung bộ, các ñồng nghiệp và ngưòi thân, bạn bè ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tác giả

ðoàn Văn Năm

Trang 4

1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới 10

1.2 ðẶC ðIỂM CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

1.4.1 Lò sấy thủ công sử dụng trực tiếp khói lò làm tác nhân sấy 24

Trang 5

1.5.1 Mục ñích nghiên cứu 35

Chương 2 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

2.2.2 Phương pháp xác ñịnh một số thông số của quá trình sấy 40 2.2.3 Phương pháp xử lý và gia công số liệu thực nghiệm 41

Chương 4 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỆ

4.1.3 Tính khối lượng vật liệu sấy trước và sau mỗi giai ñoạn

4.1.5 Cân bằng ẩm và chi phí không khí trong buồng sấy 60

Trang 6

4.2.1 Cấu tạo thiết bị trao ñổi nhiệt 78 4.2.2 Xác ñịnh các thông số cơ bản của thiết bị trao ñổi nhiệt 79

5.2.2 Ảnh hưởng của tốc ñộ khí ở cửa ra quạt gió x2 92 5.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố khoảng cách giũa các khay sấy x3 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Diện tích và sản lượng nhãn của một số nước trên thế giới 11 1.2 Thị trường chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm nhãn chế biến từ

1.3 Diện tích và sản lượng nhãn của một số tỉnh phía Bắc 14

5.1 Kết quả thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của nhiệt ñộ tác nhân sấy x1 91 5.2 Ảnh hưởng của tốc ñộ khí sấy ở cửa ra quạt gió x2 tới hàm Y1, Y2 92 5.3 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các khay sấy x3 tới hàm Y1, Y2 94

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.4 Hệ thống sấy long nhãn thủ công dùng trực tiép khói lò 28

1.11 Sơ ñồ hệ thống sấy buồng dùng năng lượng mặt trời 34

Trang 10

LỜI NÓI đẦU

Từ khi nền kinh tế nông nghiệp nước ta bước vào thời kỳ ựổi mới, sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất các loại cây ăn quả nói riêng ựã có những bước tiến ựáng kể Mô hình V.A.C lấy cây vải, cây nhãn làm chủ lực

ựã và ựang phát triển mạnh và nó ựã thực sự ựem lại hiệu quả cao cho người lao ựộng Nhận thức ựược vai trò của cây vải, nhãn ựối với ựời sống kinh tế của nông dân, nhiều ựịa phương như Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà (Hải Dương) hay đông Triều (Quảng Ninh) ựã phát ựộng phong trào trồng cây vải, nhãn khắp trong nhân dân tạo ra những vùng trồng vải, nhãn tập trung hàng ngàn ha, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao ựộng, tạo nguồn nguyên liệu lớn rất thuận tiện cho công nghệ chế biến công nghiệp Do những lợi ắch trên diện tắch trồng vải, nhãn ựã không ngừng tăng nhanh từ Bắc vào Nam, từ ựồng bằng lên miền núiẦ Tuy nhiên do thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật, nhất là những hiểu biết về công nghệ bảo quản, chế biến loại ựặc sản này nên thời gian gần ựây mặc dù sản lượng vải, nhãn chưa cao, chưa thực sự ựáp ứng ựược nhu cầu của xã hội, nhưng ựâu ựó ựã xuất hiện hiện tượng vải nhãn bị mất giá, khả năng tiêu thụ hạn chế nhất là trong thời vụ thu hái Hiện tượng này ựã làm ảnh hưởng không nhỏ ựến thu nhập và tâm lý của nông dân

Xuất phát từ thực tế trên, ựược sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Như Khuyên, tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

Ộ Nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế ựộ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn Ợ

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHÃN TRÊN

THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới

a, Tình hình sản xuất:

Ở các nước trên thế giới hiện nay Trung Quốc ựang là quốc gia có sản lượng nhãn cao nhất Nhãn ựược trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh duyên hải vùng đông Nam, Phúc Kiến, đài Loan, Quảng đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, ngoài ra nhãn còn ựược trồng lẻ tẻ ở Vân Nam, Quý Châu Riêng Phúc Kiến, diện tắch trồng nhãn lớn trên 11.300 ha (năm 2005) và sản lượng vào loại cao nhất (2004) là 50,7 nghìn tấn Nhãn ựược tiêu thụ chủ yếu ở trong nước, vài năm trở lại ựây xu hướng xuất khẩu nhãn của Trung Quốc ngày càng tăng

Thái Lan cũng là một nước có diện tắch nhãn lớn, tập trung chủ yếu ở miền Bắc, đông Bắc và vùng ựồng bằng Miền Trung Nổi tiếng nhất phải kể ựến các vùng nhãn Chiềng Mai, Lamphum, Prae Năm 2002, sản lượng nhãn của Thái Lan ựạt 132.000 tấn, ựến năm 2005 ựạt 238.000 tấn Thái Lan là nước xuất khẩu nhãn hàng ựầu thế giới Hàng năm, 50% sản lượng nhãn của Thái Lan ựược xuất khẩu Cụ thể, năm 2005, sản lượng nhãn xuất khẩu của Thái Lan là 135.923 tấn (bao gồm nhãn tươi, sấy khô, ựông lạnh và nhãn ựóng hộp), với tổng giá trị 201 triệu USD Các sản phẩm từ nhãn này của Thái Lan chủ yếu xuất sang thị trường Hồng Kông, Indonesia, Singapo, Canada, Malaysia, Trung Quốc, Anh và Pháp

Năm 2005, Úc có tổng diện tắch nhãn vào khoảng 2000ha Trong vòng

5 năm trở lại ựây, gần 72.000 cây nhãn ựã ựược trồng mới với giá trị sản lượng là 6 triệu USD

Ở Mỹ, nhãn ựược trồng tập trung nhiều ở phắa nam Florida với các

Trang 12

giống nhãn chủ yếu ñược nhập từ Trung Quốc từ những năm 1940 Sản phẩm nhãn của Mỹ chủ yếu ñược bán ở thị trường trong nước

Ở một số nước khác, nhãn ñược trồng với diện tích nhỏ hơn như: Campuchia, Lào, Myanma, Indonesia, Malaysia Các nước như Ấn ðộ, Nam Phi

có diện tích nhãn rất nhỏ vì có chủ trương ưu tiên cho cây vải Các giống ñược trồng chủ yếu nhập từ Thái Lan, Isarel và sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội ñịa

Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng nhãn của một số nước trên thế giới

- Quả nhãn quá bé, tốn nhiều công bóc vỏ

- Mã quả màu nâu hoặc vàng xỉn nên không hấp dẫn so với các loại quả khác Chính vì vậy, thị trường nhãn tươi chỉ bó hẹp ở một số nước châu Á như Singapo, Hồng Kông, Nhật Bản… Trong ñó, sau Trung Quốc thì Singapo

là nước có nhu cầu tiêu thụ nhãn tươi lớn nhất hiện nay Năm 2002, nước này nhập khoảng 4.000 tấn nhãn tươi cho nhu cầu tiêu thụ trong nước, còn năm

2004 số lượng này vào khoảng 5.200 tấn Các nước cung cấp nhãn chủ yếu

Trang 13

trên thế giới là Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam

Riêng Thái Lan có thể xuất khẩu 85% sản lượng nhãn của mình

Có thể tham khảo thị trường nhãn trên thế giới thông qua các số liệu dưới ñây

Bảng 1.2 Thị trường chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm nhãn chế biến từ

Thái Lan năm 2007

(tấn)

Giá trị (triệu bath)

Số lượng (tấn)

Giá trị (triệu bath)

Số lượng (tấn)

Giá trị (triệu bath) Singapo

- 661,14 8.821,56

133,62 123,75 89,78 24,19 13,50 11,19 9,89

- 7,63 7,55

- 38,55 468,93

124,60 34,18 26,71

- 2,63 1.099,60 14,08

- 61,67

-

- 544,71 6.770,02

31,03 5,06 8,42

- 0,95 133,02 4,45 9,28 9,48

-

- 30,94 436,73

4.863,61 4.915,25

- 6.959,79 164,70 20.913,76

-

- 2.128,26

- 65,80 3.986,37 43.997,54

92,54 185,34

- 182,18 7,12 501,53

-

- 104,35

- 4,06 73,91 1.146,97

* Nếu kể ñến mặt hàng nhãn ñông lạnh nữa thì tổng lượng nhãn chế biến ñể xuất khẩu của Thái Lan năm 2007 ñạt 60.338,27 tấn, với kim ngạch xuất khẩu là 2.097,50 triệu bath, tăng 662,38% về số lượng và 298,77% về kim ngạch năm 2006

Trang 14

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở nước ta

a, Tình hình sản xuất:

Ở Việt Nam cây nhãn lồng Hưng Yên ựược người dân Việt Nam và nhân dân các nước biết ựến với sự nổi tiếng của sản phẩm ựặc sản Hưng Yên với chất lượng và ựộ thơm ngon, cây nhãn mang lại lợi ắch kắnh tế cao, thu nhập ựạt trên 70 triệu ựồng (ha/năm)

Khác với cây vải, cây nhãn ựược trồng ở hầu khắp các ựịa phương trong cả nước Cây nhãn ựược trồng nhiều nhất ở các tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ: Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang

Cả vùng có khoảng trên 2 triệu cây, tắnh theo mật ựộ thông thường diện tắch trồng nhãn lên ựến 20.000 Ờ 31.250 ha

Nhãn còn ựược trồng ở vùng ựất phù sa ven sông Hồng, sông Thao, sông Lô, sông Mã, sông Tiền và vùng gò ựồi ở các tỉnh Hoà Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Quảng NinhẦ và lẻ tẻ ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên

Trong nhưng năm gần ựây do nhu cầu quả tươi tại chỗ, cây nhãn ựược phát triển mạnh ở các tỉnh phắa Nam; Cao Lãnh (đồng Tháp), Vĩnh Châu (Sóc Trăng)Ầ.đặc biệt ở các tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre diện tắch trồng nhãn tăng rất nhanh

Diện tắch trồng nhãn cả nước ước khoảng 60.000 ha, ựến năm 2000 con

số này ựã ựược nâng cao hơn rất nhiều do có chủ trương phát triển cây ăn quả

ở các tỉnh miền núi, vùng lòng hồ sông đà, các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long, ựồng bằng sông Hồng, các tỉnh vùng trung du phắa Bắc

Diện tắch trồng nhãn lớn nhất là tỉnh Sơn La (9.651 ha), thứ hai là vùng nhãn lồng truyền thống Hưng Yên (6000 ha) Tuy nhiên sản lượng nhãn của các tỉnh còn thấp, ựặc biệt là các tỉnh Miền Núi như: Lào Cai, Yên Bái, Sơn LaẦNguyên nhân chủ yếu là chất lượng các giống nhãn trồng chưa cao, trình ựộ kĩ thuật thâm canh của người dân còn hạn chế

Trang 15

Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng nhãn của một số tỉnh phía Bắc

Trang 16

giới, chỉ sau Thái Lan Khoảng 90% lượng nhãn xuất khẩu là ñược xuất sang thị trường Trung Quốc, Hồng Kông Tuy nhiên, việc buôn bán thường diễn ra nhỏ lẻ nên rủi ro cũng khá cao Hiện nay ñã có nhiều ñịa phương phát triển thêm sản phẩm chế biến từ nhãn như ñồ hộp nhãn, nhãn ñông lạnh xuất sang các thị trường mới ở Châu Âu và Châu Mỹ

1.2 ðẶC ðIỂM CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CÙI

NHÃN

1.2.1 ðặc ñiểm cấu tạo

Hình 1.1 Cấu tạo quả nhãn

Cấu tạo quả nhãn gồm:

* Cuống quả:

- Nối kết giữa quả với chùm quả, phần này thường có kết cấu xốp, mềm nên là nơi trú ngụ và xâm nhập của một số ñối tượng vi sinh vật và sâu hại như sâu ñục cuống quả và ruồi ñục quả

Trang 17

một cách săn chắc nhưng nhiều giống nhãn có phần thịt quả nhão và mỏng Trong thịt quả chứa nhiều chất dinh dương, nhất là ñường nên là môi trường tốt cho các loại vi sinh vật phát triển, gây thối, chua và làm hỏng toàn bộ quả

* Hạt nhãn:

- Hạt nhãn thường có mầu nâu hoặc ñen, rắn chắc Thành phần chủ yếu của hạt là tinh bột Phần ñầu hạt có chứa phôi, cũng là nơi dễ bị tác ñộng của các loại vi sinh vật

1.2.2 Thành phần hoá học

Nhãn có hàm lượng ñường cao 15%, axít 0,1% ngoài ra có nhiều can

xi, phospho, sắt, và các vitamin C, vitamin B1, vitamin B2 Nhãn có giá trị chữa bệnh như ñối với người khó ngủ, ăn không ngon thì long nhãn sấy có thể làm thuốc an thần, kích thích hoạt ñộng của não.Với thịt quả nhãn có thành phần hoá học ñược nêu trong bảng sau:

Bảng 1.4 Thành phần hoá học của thịt quả nhãn

12,4 – 20,6 0,12

0,05 – 0,1 0,40 19,2 32,1 0,12 1,91 138,8

Trang 18

* Nước:

- Nước là thành phần chủ yếu của các loại quả nói chung và quả nhãn nói riêng Nếu tính trên toàn bộ quả thì nước chiếm khoảng 55% khối lượng quả nhãn Tuy nhiên trong cùi quả, nước chiếm một tỷ lệ lớn hơn trong vỏ và hạt Hàm nước trong quả quyết ñịnh mức ñộ các hoạt ñộng sống của quả Hàm nước cao hoặc thấp quá ñều ức chế hô hấp của quả và ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng quả trong quá trình bảo quản.Trong các tế bào của quả, nước tồn tại ở hai dạng: nước tự do và nước liên kết Khoảng 3/4 - 4/5 nước tồn tại ở dạng tự do Ở dạng này nước dễ bị bốc hơi khi sấy hoặc ñóng băng khi làm lạnh Lượng nước còn tồn tại dưới dạng liên kết rất khó bốc hơi tách khỏi các tế bào của quả Thông thường sự thay ñổi hàm nước liên kết luôn dẫn ñến những sự biến ñổi về chất lượng quả

* Gluxit:

Trong quả nhãn gluxit tồn tại dưới hai dạng :

- Các loại ñường ñơn và ñường kép: Saccroza, glucoza, fuctoza Maltoza, galactoza … thường tồn tại chủ yếu trong phần thịt quả

- Các polysacarit : tinh bột, xenluloza, hemixeluloza … thường tồn tại nhiều trong hạt và vỏ quả

Vị ngọt của quả nhãn do hàm lượng ñường có trong phần thịt quả tạo nên Tuy nhiên hương vị ñặc trưng của quả lại do tỷ lệ giữa hàm lượng ñường

và hàm lượng axít hữu cơ có trong chúng quyết ñịnh Hàm lượng ñường trong nhãn cao tạo ñiều kiện dễ dàng cho các phản ứng lên men, ñồng thời là môi trường tốt cho hoạt ñộng của các loại vi sinh vật khác nhau làm cho quả dễ bị

hư hỏng trong bảo quản

Khi sấy ñường trong quả nhất là các loại ñường ñơn có thể dễ dàng tương tác với các loại axít amin làm cho sản phẩm có màu từ vàng ñến nâu sẫm ðây là một trong những yếu tố tạo ra những giá trị khác nhau của sản

Trang 19

phẩm nhãn sấy trên thị trường Các loại ñường có tính chất hút ẩm cao, vì vậy chú ý trong bảo quản các sản phẩm nhãn sấy khô

* Tinh bột:

Tinh bột trong quả vải, nhãn tồn tại chủ yếu trong hạt (chiếm 99%) lượng tinh bột trong quả và khoảng (37 – 40%) khối lượng hạt Lượng tinh bột này có thể tận dụng trong chế biến ñể làm rượu hoặc giấm

- Enzym quan trọng nhất trong quả nhãn là enzympoliphenoloxydaza Loaị enzym này xúc tác quá trình oxy hoá các hợp chất polyphenol làm biến màu vỏ quả sau thu hoạch Ngoài ra enzym ascorbinaza xúc tiến quá trình oxy hoá vitamin C làm giảm chất lượng quả…Hoạt ñộng của các enzym trong quả phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố môi trường như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ PH, ánh sáng…Do ñó ñiều chỉnh các yếu tố này ñể ức chế hoặc làm mất hoạt tính của enzym là nội dung quan trọng trong xử lý, bảo quản và chế biến nhãn

Trang 20

1.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY LONG NHÃN

1.3.1 Các phương pháp làm long nhãn

Có ba phương pháp làm long nhãn chủ yếu ñó là:

- Sản xuất long tệt: Nhãn ñược sấy cả chùm ñến ñộ ẩm của quả khoảng

18 – 20% (tương tự như khi sản xuất nhãn quả khô), sau ñó bóc vỏ, bỏ hạt và ñưa phần cùi nhãn vào sấy tiếp (hoặc phơi khô) ðây là phương pháp làm long nhãn truyền thống nay ít ñược áp dụng

- Sản xuất long bạch: Nhãn sau khi thu hái ñược bỏ vỏ ngoài, ñem sấy khoảng 3 – 5 giờ, ñưa ra bóc bỏ hạt rồi ñưa cùi vào sấy tiếp cho khô

- Sản xuất long xoáy: ðây là phương pháp sản xuất long nhãn mới ñang ñược phổ biến rộng rãi và khả năng tiêu thụ sản phẩm lớn ðể làm long xoáy, nhãn ñược xoáy bỏ hạt, bóc bỏ vỏ rồi ñem cùi vào sấy khô

Công nghệ sản xuất long nhãn gồm hai bước chính: lựa chọn nguyên liệu và sấy khô Cả hai khâu ñều có những ảnh hưởng nhất ñịnh ñến chất lượng sản phẩm, qua ñó ảnh hưởng ñến giá cả và khả năng tiêu thụ

Trong những phương pháp làm long nhãn trên, thì phương pháp sản xuất long xoáy là phương pháp phổ biến hiện nay, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và có khả năng tiêu thụ lớn Vì vậy, phương pháp sản xuất long xoáy là phương pháp ñược lựa chọn ñể nghiên cứu trong nội dung ñề tài này

1.3.2 Quy trình công nghệ sấy long nhãn xoáy

Quy trình sấy long nhãn ñược nêu ở hình 1.2 Nguyên liệu:

Trong sản xuất long nhãn, ngoài những yếu tố trong quá trình xử lí và chế ñộ nhiệt khi sấy thì nguyên liệu quả nhãn giữ vai trò rất quan trọng ñến chất lượng của long nhãn thành phẩm

ðể ñánh giá về chất lượng quả nhãn có ảnh hưởng tới chất lượng long nhãn cần chú ý một số yếu tố , chỉ tiêu cơ bản sau:

Trang 21

Loại nhãn:

Nhãn ñường phèn: Quả nhỏ, cùi dày có hương rất thơm, ñộ ñường tương ñối cao Khi sấy nhãn ñường phèn, nhiệt ñộ giai ñoạn ñầu giữ nguyên song thời gian ngắn hơn

Nhãn cùi và nhãn lồng: Có kích thước lớn hơn, cùi to song không thơm như nhãn ñường phèn, ñộ ngọt tuỳ theo từng vùng trồng nhãn, thời gian sấy giai ñoạn ñầu có thể kéo dài hơn

Hình 1.2 Sơ ñồ quy trình công nghệ sấy long nhãn

ðộ chín quả:

Quả nhãn ñưa vào sấy phải thu hoạch ñúng ñộ chín, không xanh quá, cũng không chín quá Quả nhãn quá chín thì cùi sẽ dễ bị nát khi xoáy, quả chưa chín thì cùi dính vào hột sẽ khó xoáy và không ñảm bảo ñược ñộ ñường cho sản phẩm Thời gian từ khi thu hái ñến khi ñưa vào sấy càng ngắn càng tốt

- Lựa chọn:

Nhãn sau khi thu hái ñược lựa chọn loại bỏ những quả không ñạt tiêu chuẩn ñưa vào chế biến như: Quả bị bầm dập, sâu, thối dập nát, nứt vỏ và có dấu hiệu bị hư hỏng

- Rửa

Chao rửa cả túm nhãn từ 2 – 3 lần trong nước sạch ñể loại bỏ bụi bẩn

Sang khay Sấy ñịnh

hình Xếp khay Rửa cùi

Trang 22

- Xoáy cùi

Trong quá trình sản xuất long nhãn xoáy, kỹ thuật bóc vỏ, bỏ hạt (xoáy nhãn) ñóng một vai trò quan trọng, kỹ thuật này yêu cầu sau khi xoáy cùi nhãn không bị bẹp, vỡ, không bị chảy nước, cùi phải ñược xếp ñều ñặn thông thoáng trong khay, bảo ñảm tiện lợi cho quá trính sấy sau này

Thông thường ñể xoáy nhãn người ta dùng một que nhỏ như quản bút (có thể làm bằng tre hoặc các vật liệu tương tự) ở ñầu có gắn một miếng sắt nhỏ uốn cong như cáu móng tay

Cách xoáy cùi như sau: Bóc một phần vỏ ở trên cuống quả nhãn, rồi dùng dụng cụ trên luồn nhẹ vào phần tiếp giáp giữa cùi quả và hạt xoáy nhẹ, bảy cho hạt long ra Sau ñó nhẹ nhàng bóc nốt phần vỏ quả còn lại rồi xếp cùi quả vào khay sấy.Thao tác xoáy nhãn ñòi hỏi người làm phải khéo léo và dứt khoát sao cho phần cùi quả vẫn tròn nguyên, không bị vỡ nát

Yêu cầu xoáy sao cho lớp cùi còn nguyên không rách vụn và sạch sẽ, tránh ñể cát, bụi bẩn bám trên bề mặt cùi

Trước khi xếp cùi nhãn vào khay sấy, nên xoa một lớp dầu ăn mỏng

Trang 23

vào ñáy khay cho khỏi dính

Xếp cùi nhãn lên khay sấy sao cho phần miệng núm quả hướng lên trên, cùi quả xếp sát nhau ñể làm tăng lượng cùi trên khay

- Sấy ñịnh hình

Giai ñoạn này cần nhiệt ñộ cao (khoảng 900C), tốc ñộ gió thổi qua lớn làm cho cùi nhãn thoát ẩm nhanh và se bề mặt nhanh.Tuỳ theo dạng nguyên liệu và thời ñiểm xếp khay kết thúc mà ñưa ra nhiệt ñộ và thời gian sấy cho thích hợp Thời gian sấy của giai ñoạn này khoảng 4 – 6 giờ

Mục ñích của giai ñoạn này là tạo ñộ co tròn cần thiết của cùi nhãn làm cho long nhãn ñược cứng, hạn chế bị xẹp khi ñóng bao bảo quản lâu hoặc vận chuyển Ngoài ra, với chế ñộ nhiệt cao mục ñích diệt các loại nấm men, một

số loại enzim ôxy hoá, gây ảnh hưởng tới quá trình sấy cũng như chất lượng của sản phẩm Nếu nhiệt ñộ sấy của giai ñoạn này thấp, không ñạt yêu cầu thì cùi quả nát và xẹp, có mùi ôi ngái trong buồng sấy do nấm men gây ra dẫn ñến rất khó ñể sấy khô ñược

Kết thúc công ñoạn khi cùi nhãn ñã co miệng lại tạo ra dạng tròn hạt sen

Trang 24

Tốc ựộ thoát ẩm từ bề mặt giảm dần Kết thúc giai ựoạn này, sản phẩm sấy cần ựạt sự ựồng ựều về màu sắc (màu cùi chuyển sang vàng rất nhạt) cũng như ựộ khô của cùi, cùi rời không còn dắnh với nhau và với khay nữa

đóng cùi vào các túi PE khoảng 1 Ờ 2 Kg/túi

đóng túi ngay sau khi phân loại

đánh giá chất lượng sản phẩm long nhãn

Trang 25

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẤY

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.4.1 Lò sấy thủ công sử dụng trực tiếp khói lò làm tác nhân sấy

Lò sấy thủ công ñược dùng ở hầu hết các tỉnh có trồng nhiều vải, nhãn như Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hưng Yên… Trong thực tế các lò sấy thủ công ñược dùng ñể sấy nhãn quả và long nhãn

a) Lò sấy nhãn quả: ðược biểu diễn như hình 1.3

Hình 1.3 Lò sấy nhãn quả

Phần lớn các lò sấy ñều ñặt trong nhà cấp 4, một số ñược ñặt ngoài trời Vật liệu sử dụng ñể xây lò chủ yếu là gạch (gạch papanh), cát, vôi Phần sàn ñựng quả ñể sấy làm bằng tre, gỗ Lò thường rộng khoảng 4m, cao khoảng 1,6-1,8m Tùy theo khối lượng mỗi mẻ sấy, mà lò có chiều dài khác nhau Trung bình các lò sấy nhãn ở các tỉnh phía Nam như Bình Long, Bình Phước thường có chiều dài 10 ñến 20m, sấy ñược 6-7 tấn quả tươi/mẻ Tùy theo quy

mô, kiểu bếp, loại nhiên liệu sử dụng mà mỗi khối lò dài 8-10m có 6-8 bếp ñốt nhiên liệu cung cấp nhiệt cho quá trình sấy (trung bình các bếp cách nhau

Trang 26

1,5-2m) ðể ñảm bảo nhiệt ñộ sấy ñược ñồng ñều, người ta thường treo bên trên các bếp lò một tấm sắt dày Quá trình sấy ñược thể hiện như sau:

- Chuẩn bị nguyên liệu trước khi sấy: Quả ñưa vào sấy phải thu hoạch ñúng ñộ chín, không xanh quá, cũng không chín quá Thời gian từ khi thu hái ñến khi ñưa vào sấy càng ngắn, càng tốt Vải hoặc nhãn tươi sau khi thu hái ñược lựa chọn, loại bỏ những quả bầm, giập, quả sâu, thối Sau khi lựa chọn,

bó quả thành từng chùm, nhúng vào dung dịch phèn chua nồng ñộ 0,5% trong thời gian 1 phút rồi ñem ra hong cho quả khô hẳn mới ñem vào sấy Việc xử

lý quả trước khi sấy này nhằm làm giảm hoạt tính của enzym polyphenoloxydaza, ñảm bảo cho quả khi sấy có màu sáng ñẹp, ñồng thời giảm ñược sự phá hoại của các loại vi sinh vật trong quá trình bảo quản sau này Một số ñịa phương, không xử lý quả trước khi sấy do thiếu lao ñộng hoặc thị trường không có nhu cầu dẫn ñến chất lượng sản phẩm thấp, không

ổn ñịnh Một số nơi khi sấy, nhất là khi sấy nhãn, có thể sấy quả rời (không

bó quả thành túm), nhưng việc sấy quả rời thường tốn công lao ñộng ñể ñảo quả trong quá trình sấy hơn

- Chuẩn bị lò trước khi sấy: Trước khi sấy, lò ñược ñốt trước một thời gian ñể ñảm bảo không còn khói bụi bay lên bám vào quả, ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm

- Quá trình sấy: Khi nhiệt ñộ trên dàn sấy ñạt 50-60oC, tiến hành xếp lên trên ñó một lượt quả Các túm quả ñược xếp sít nhau ñể tận dụng mặt bằng sấy Nếu sấy quả rời, chiều cao lớp quả khoảng 10-15cm Phủ lên trên lớp quả một lớp bao tải ñể giữ nhiệt Nhiệt ñộ bên trong lớp quả khi sấy duy trì ở 65-70oC Tuy nhiên, nhiệt ñộ này có thể dao ñộng ñôi chút tùy theo kinh nghiệm của các chủ lò sấy và quá trình ñảo lộn Nếu nhiệt ñộ sấy thấp hơn, thời gian sấy sẽ kéo dài hơn Trong quá trình sấy cứ 1-2 giờ phải ñảo quả một lần Khi sấy túm quả, người ta xếp ñảo chiều các túm quả trong quá trình ñảo

Trang 27

quả Nếu sấy quả rời phải ñảo quả từ phía trong ra phía ngoài, từ dưới lên trên

ñể mọi phía của quả khô ñều Có thể sử dụng SO2 ñể xông quả trong quá trình sấy, nhằm tạo ñộ sáng cho sản phẩm và tăng khả năng bảo quản quả khô ðể xông SO2 người ta thường ñốt lưu huỳnh bên dưới nền bếp khi quá trình sấy tiến hành ñược khoảng 24-28 giờ Lượng lưu huỳnh sử dụng là 0,1kg cho mỗi tấn quả tươi Mỗi mét vuông diện tích lò sấy ñặt 1-2 ñiểm ñốt lưu huỳnh ñể quá trình xông SO2 ñược ñồng ñều Khi quả ñã rời khỏi cuống, tiếp tục sấy cho ñến khi vỏ quả chuyển màu hạt dẻ, vỏ khô, lấy tay bóp thấy rỗng bên trong, bóp vỏ thấy cùi có màu cánh gián, dẻo, dai không ướt là có thể cho ra lò, ñể nguội rồi ñóng bao bảo quản (ñộ ẩm của sản phẩm sấy khoảng 15-18%)

- Những ñiểm cần chú ý trong quá trình sấy:

Phải duy trì nhiệt ñộ vừa phải trong suốt quá trình sấy Khi nhiệt ñộ cao quá 70oC cùi quả sẽ bị sôi, vữa, vỏ quả bị cháy, sản phẩm không tiêu thụ ñược

Có thể ñiều chỉnh nhiệt ñộ bằng cách ñóng hoặc mở cửa bếp lò một cách hợp lý

Thường xuyên ñảo quả: ñảo quả không kịp thời và thường xuyên dẫn tới vải, nhãn bị "om" trong ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm cao sẽ có màu sắc xấu, cùi dễ bị vữa, quả khô không ñều, khó bảo quản và tiêu thụ

- Theo phương pháp sấy trực tiếp này thời gian sấy khô quả khoảng 48 giờ, chi phí nhiên liệu khoảng 1 tấn than ñá cho 1 tấn quả khô Với vải cần 3,5-4kg quả tươi/1kg quả khô, còn với nhãn cần 2,9-3,0kg quả tươi/1kg quả khô Gần ñây thị trường có nhu cầu tiêu thụ loại vải sấy khô bán thành phẩm,

do vậy các chủ lò sấy thường chỉ sấy khoảng 24 giờ rồi cho quả ra lò ñể nguội

và ñưa ñi tiêu thụ Loại hình sấy này chỉ tiêu tốn 2,5kg quả tươi cho 1,0kg sản phẩm, nhưng sản phẩm không thể bảo quản lâu dài ñược mà phải ñược tiêu thụ ngay

* Ưu, nhược ñiểm của lò sấy thủ công:

*Ưu ñiểm: Vốn ñầu tư thấp (2,0-2,5 triệu ñồng cho một lò sấy 5 tấn quả

Trang 28

tươi), ñơn giản, dễ xây dựng và sử dụng

- Khi ñảo quả người lao ñộng phải làm việc trong môi trường có nồng

ñộ thán khí cao nên không bảo ñảm an toàn lao ñộng

b) Lò sấy long nhãn

Vật liệu sử dụng ñể xây lò chủ yếu là gạch (gạch papanh), cát, vôi Lò

có 2 ngăn, ngăn sấy tăng tốc và ngăn sấy ủ (hình 1.4)

Bên trong có các giàn ñỡ ñể ñặt các khay sấy, các khay sấy ñược làm bằng tre Tùy theo khối lượng mỗi mẻ sấy, mà lò có chiều dài khác nhau Mỗi ngăn có 1 lò ñốt nhiên liệu ñể cung cấp nhiệt cho quá trình sấy Thời gian sấy khô ñạt ñộ ẩm yêu cầu (16-18%) khoảng 21-24 giờ Trong ñó thời gian sấy khô là 10-12 giờ, thời gian sấy ủ 11-12 giờ Trung bình cứ 10 kg nhãn quả

sẽ cho 1 kg long nhãn khô Nhiệt ñộ khói trong ngăn sấy khô là 70oC- 90oC, trong ngăn ủ là 40oC-50oC Chi phí nhiên liệu ñể sấy khô long nhãn khoảng 70-80kg than bùn/tạ long nhãn khô

*Ưu nhược ñiểm: Giống như lò sấy nhãn quả thủ công, ñặc biệt khó ñiều chỉnh nhiệt ñộ sấy nên xuất hiện hiện tượng long nhãn bị cháy ñược thể hiện trên hình 1.7 Tuy nhiên lò sấy long nhãn thủ công có ưu ñiểm là thời gian sấy nhanh

do sấy ở nhiệt ñộ cao

Trang 29

Hình 1.4 Hệ thống sấy long nhãn thủ công dùng trực tiép khói lò

Hình 1.5.Long nhãn tươi trước khi sấy

Trang 30

Hình 1.6 Long nhãn sau khi sấy

Hình 1.7 Long nhãn bị cháy do sấy nhiệt ñộ cao

Trang 31

1.4.2 Thiết bị sấy gián tiếp

Các thiết bị sấy gián tiếp là thiết bị dùng không khí ñốt nóng gián tiếp làm tác nhân sấy, gồm có thiết bị sấy gián tiếp với bộ ñốt nóng ñặt bên ngoài,

Thiết bị sấy gián tiếp với bộ ñốt nóng gắn liền với buồng ñốt

a)Hệ thống sấy gián tiếp với bộ ñốt nóng ñặt bên ngoài

*Cấu tạo: Thiết bị sấy gồm hai phần chính là phần tạo nhiệt và buồng sấy

- Phần tạo nhiệt:

Gồm lò ñốt và thiết bị trao ñổi nhiệt Tuỳ theo từng ñịa phương, có thể thiết kế lò ñốt sử dụng than ñá, than tổ ong hoặc củi Thiết bị trao ñổi nhiệt kiểu ống chùm là một chùm ống, ở ñây nhiệt ñộ ñược nâng cao lên ñến mức cần thiết, rồi ñi vào buồng sấy thông qua bộ phân phối và các rãnh phân phối trong buồng sấy

- Buống sấy:

Có thể xây bằng gạch hoặc ñược chế tạo bằng các vật liệu khác như gỗ, thép và có thể có lớp cách nhiệt Tuỳ theo quy mô mà buồng sấy có các kích thước khác nhau Trong trường hợp tiết kiệm chi phí ñầu tư có thể tận dụng các lò sấy thủ công ñể làm buồng sấy

* Quy trình sấy :

- Nhãn ñược chuẩn bị như trong quá trình sấy thủ công, sau ñó ñưa vào sấy ở nhiệt ñộ 60 – 650C ñến khi ñộ ẩm ñạt 15 -16% thì ñưa ra ñể nguội, ñóng bao bảo quản Trong trường hợp cần thiết phải ñảo quả (với lò sấy quy mô nhỏ) thì tháo quả qua cửa tháo liệu, rồi ñổ lại lên phía trên buồng sấy Khi sử dụng các buống sấy thủ công làm buồng sấy gián tiếp, lớp quả trên bề mặt sàn dày khoảng 10 – 20 cm Với loại hình này nên sấy ở dạng quả rời Sơ ñồ hệ thống sấy gián tiếp có bộ ñốt nóng ngoài ñược biểu diễn trên hình 1.8

Trang 32

Hình 1.8 Sơ ñồ công nghệ sấy gián tiếp bằng không khí nóng

b, Thiết bị sấy gián tiếp với bộ ñốt nóng gắn liền với buồng ñốt: ðược

thể hiện trên hình 1.9

Hình.1.9.Lò sấy thủ công cải tiến ñể sấy long nhãn xoáy

Cửa thoát ẩm

thoát khói thoát

khói ðường dẫn không khí nóng

Khay nhãn Cửa ra vào khay

Cửa quạt gió

Cửa cho than

Trang 33

* Ưu ñiểm của hệ thống sấy gián tiêp

- Chất lượng sản phẩm ñược nâng cao về mọi mặt: vệ sinh, mùi vị, màu sắc… do vậy có giá bán cao hơn, khả năng tiêu thụ dễ dàng hơn

- Thời gian sấy ngắn (24 -36 giờ/mẻ), nhiệt ñộ sấy ñồng ñều, khống chế ñược sự chệnh lệch nhiệt ñộ trong quá trình sấy, do vậy sản phẩm không bị sôi cùi, biến màu, có thể sấy ngay ñược khi quả còn ướt

- ðảm bảo an toàn lao ñộng cho người lao ñộng do không phải tiếp xúc với khói lò ðảm bảo vệ sinh môi trường

- Tiết kiệm lao ñộng

* Nhược ñiểm:

- Chi phí ñầu tư cao (với thiết bị có quy mô 120 – 180 kg quả tươi một

mẻ cần ñầu tư 800.000 – 1.000000 ñồng, với thiết bị sấy kiểu giường, tận dụng lò sấy thủ công làm buồng sấy quy mô 4 – 5 tấn quả/mẻ cần ñầu tư 8 –

10 triệu ñồng)

- Phải có ñiện năng ñể hoạt ñộng, một số thiết bị không dùng quạt sấy,

do vậy không cần ñiện năng ñể hoạt ñộng nhưng năng suất thấp, quy mô quá

nhỏ, không thích hợp với sản xuất

- Chất lượng sản phẩm cao, khắc phục ñược những nhược ñiểm mà thiết bị sấy trực tiếp ñể lại

Trang 34

ñình ở: Sơn La, Lạng Sơn… và các tỉnh khác trên cả nước

1.4.3 Máy sấy long nhãn SRQ – 12

ðược thể hiện trên hình 1.10

Hình 1.10 Máy sấy long nhãn SRQ - 12

1 Quạt tác nhân sấy; 2 Van ñiều chỉnh khí hồi lưu; 3 Kênh dẫn tác nhân sấy; 4 Khay sấy; 5 Tường bao buồng sấy; 6 Nắp buồng sấy; 7 Cửa thoát ẩm; 8 Ống hồi lưu khí thải; 9 Lò ñốt than; 10 Thiết bị trao ñổi nhiệt;

11 Cửa không khí sạch; 12 Ống khói

* Ưu ñiểm:

- Cấu tạo ñơn giản, dễ lắp ráp, chi phí thấp do tiết kiệm ñược nguyên liệu

- Giảm chi phí nhân công vận hành và rút ngắn thời gian sấy, giải quyết tốt nhu cầu kịp thời vụ, bảo ñảm vệ sinh môi trường

Trang 35

- ðồng thời áp dụng phương pháp sấy gián tiếp có hồi lưu, dùng than

ñể cung cấp nhiệt lượng thông gió cưỡng bức với mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm sấy (giữ nguyên mùi vị, tăng ñộ ñồng ñều của sản phẩm sấy)

- ðảm bảo vệ sinh, do ñó nâng cao ñược giá trị sản phẩm và tăng khả năng tiêu thụ

* Nhược ñiểm:

- Có hiện tượng thoát ẩm không ñều

- Năng suất lò sấy không cao

- Không có buồng ủ

* Ứng dụng:

Áp dụng ñược cho các hộ gia ñình, các cơ sở chế biến long nhãn nội tiêu và xuất khẩu

1.4.4 Hệ thống sấy dùng năng lượng mặt trời

Gồm có hệ thống sấy ống và hệ thống sấy buồng

Hệ thống sấy buồng dùng năng lượng mặt trời ñược thể hiện trên hình 1.11

- Cấu tạo: Gồm có: buồng sấy 1, Calorife 2 (Bộ tạo nhiệt bằng năng lượng mặt trời)

Hinh 1.11 Sơ ñồ hệ thống sấy buồng dùng năng lượng mặt trời

Trang 36

- Nguyên lí hoạt ñộng: Không khí trời ñược ñưa vào bộ tạo nhiệt, nó ñược gia nhiệt nhờ các pin năng lượng mặt trời và ñược hút vào buồng sấy

Hệ thống sấy có hai ống thoát ẩm ñược làm cao lên ñể nhằm tạo ñộ chênh áp, tăng sức hút, tăng khả năng thoát ẩm trong buồng sấy

- Ưu ñiểm: Là hệ thống sấy sạch, tận dụng ñược năng lượng của tự nhiên (năng lượng mặt trời).Bởi vậy không phải tiêu tốn chi phí cho nhiên liệu và không ô nhiễm môi trường

- Nhược ñiểm: Vốn ñầu tư cao, khả năng kiểm soát nhiệt của hệ thống sấy kém, và nhiệt ñộ sấy thấp, không ñảm bảo ñược nhiệt ñộ sấy vật liệu

- Phạm vi ứng dụng: Hệ thống ñược sử dụng chủ yếu ở các vùng cao, vùng thiếu năng lượng ñiện Do vốn ñầu tư cao nên ñược sử dụng không rộng rãi như các hệ thống sấy khác

1.5 MỤC ðÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

1.5.1 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu một số thông số của hệ thống thiết bị sấy long nhãn làm cơ

sở cho việc cải tiến lò sấy long nhãn thủ công nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc triển khai áp dụng rộng rãi trong sản xuất

1.5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác ñịnh một số tính chất cơ lý hoá của nguyên liệu long nhãn có liên quan ñến quá trình sấy

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của quá trình sấy long nhãn

- Xác ñịnh các thông số cơ bản của hệ thống thiết bị sấy long nhãn

- Nghiên cứu thực nghiệm, xác ñịnh ảnh hưởng của một số thông số ñến chất lượng sản phẩm, năng suất máy và chi phí năng lượng riêng

- Nghiên cứu áp dụng hệ thống sấy long nhãn trong thực tiễn sản xuất

Trang 37

Chương 2 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ðể phù hợp với quy mô sản xuất của các hộ trồng nhãn trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên, chúng tôi chọn ñối tượng nghiên cứu của ñề tài là hệ thống sấy long nhãn có năng suất là 100kg long nhãn tươi/mẻ Sơ ñồ nguyên lý cấu tạo hệ thống sấy long nhãn (ký hiệu SLN-1) ñược trình bày trên hình 2.1

Hình 2.1 Sơ ñồ hệ thống sấy long nhãn gián tiếp SLN – 1

1 Quạt gió; 2.Lò ñốt than; 3 Ghi lò ñốt than; 4.Tấm gia nhiệt;

5.Ống phân phối khí; 6 Tường buồng sấy

Hệ thống máy gồm có 3 buồng ñược xây bằng gạch nối tiếp nhau: buồng sấy ñịnh hình, buồng sấy khô và buồng sấy ủ ñể thực hiện theo 3 giai ñoạn của quy trình công nghệ sấy

Cấu tạo của mỗi buồng sấy gồm các bộ phận chính như sau:

Trang 38

a) Buồng sấy

Buồng sấy có dạng hình hộp chữ nhật ựược xây bằng gạch nung có khả năng cách nhiệt tốt đáy buồng ựốt ựặt thiết bị trao ựổi nhiệt dạng tấm, phân chia buồng sấy thành 2 phần: phần chứa vật liệu sấy và phần gia nhiệt Phần chứa vật liệu sấy ở phắa trên, trong ựó có bố trắ dàn ựặt khay sấy dạng khung ựược chế tạo bằng thép ống, gồm có bố trắ 7 tầng, mỗi tầng ựặt 4 khay sấy Phần dưới buồng sấy là lò ựốt nhiên liệu và kênh dẫn khói lò

b) Lò ựốt nhiên liệu

Lò ựốt nhiên liệu ựược xây ngầm dưới mặt ựất nhằm làm giảm ựộ cao của buồng sấy Buồng ựốt ựược xây bằng gạch nung với vật liệu vữa bằng ựất sét pha cát với tỷ lệ 3:1, nhờ ựó có thể thay thế cho vật liệu chịu nhiệt ựắt tiền

và khó mua

c) Thiết bị trao ựổi nhiệt

Thiết bị trao ựổi nhiệt có dạng tấm, mặt dưới tiếp xúc với khói lò, mặt trên tiếp xúc trực tiếp với không gian trong buồng sấy

d) Kênh dẫn khói lò

Kênh dẫn khói lò ựược bố trắ liền với lò dốt Phắa trên kênh dẫn khắ có lắp thiết bị trao dổi nhiệt bằng thép tấm Khói lò ựi trong kênh dẫn nhiệt sẽ làm nóng tấm kim loại nhờ ựó sẽ cấp nhiệt cho buồng sấy

e) Bộ phận phân phối nhiệt

Bộ phận phân phối nhiệt là một ống thép, trên ựó có khoan 3 hàng lỗ dọc theo ựường sinh của ống Một ựầu ống ựược liên kết với cửa ựẩy của quạt gió, một ựầu bịt kắn Không khắ môi trường ựược quạt thổi vào ống theo các

lỗ thổi vào tấm kim loại, nhận nhiệt và ựược làm nóng, sau ựó chuyển ựộng lên phắa trên và lan tỏa ựồng ựều trong buồng sấy

f) Bộ phận ựiều khiển nhiệt ựộ trong buồng sấy

Nhiệm vụ của bộ phận này là làm ổn ựịnh nhiệt ựộ trong buồng sấy theo

Trang 39

yêu cầu công nghệ của quá trình sấy Về cấu tạo bộ phận ñiều khiển nhiệt gồm có: bộ cảm biến nhiệt ñược ñặt trong buồng sấy, bộ ñiều khiển trung tâm, bộ phận chấp hành (ñộng cơ quạt thổi khí ñể cung cấp oxy cho quá trình cháy trong

lò ñốt nhiên liệu) Khi nhiệt ñộ trong buồng sấy thấp thông qua tín hiệu từ bộ cảm biến nhiệt bộ phận ñiều khiển trung tâm sẽ ñiều khiển ñóng ñiện cho quạt thông gió làm việc, làm tăng tốc ñộ cháy của nhiên liệu trong lò ñốt nhờ ñó nhiệt

ñộ trong buồng sấy ñược nâng lên Khi nhiệt ñộ cao, bộ phận ñiều khiển sẽ ngắt mạch ñiện vào ñộng cơ quạt, quạt ngừng hoạt ñộng khả năng cháy của nhiên liệu giảm, nhiệt ñộ trong buồng sấy giảm xuống

Ưu nhược ñiểm của hệ thống sấy long nhãn SLN-1

So với các hệ thống sấy trực tiếp bằng khói, hệ thống sấy long nhãn SLN-1 có những ưu, nhược ñiểm sau:

- Tiết kiệm ñiện năng do sử dụng quạt cưỡng bức công suất nhỏ (200W);

- Có thể tận dụng nhiên liệu phế thải từ nông lâm nghiệp như: than, củi, trấu, lõi ngô,…

- Hệ thống thiết bị có cấu tạo ñơn giản, dễ chế tạo, lắp ñặt và sử dụng nên rất phù hợp với trình ñộ sử dụng của các hộ nông dân;

Trang 40

- Giá thành chế tạo máy thấp, có thể sử dụng ñược vật liệu sẵn có ở các ñịa phương nên có thể triển khai ứng dụng rộng rãi vào trong sản xuất

Nhược ñiểm

Hệ thống làm việc gián ñoạn năng suất thấp, chỉ ứng dụng cho quy mô

hộ gia ñình

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ñơn yếu tố

Trong quá trình sấy long nhãn có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, thời gian sấy và mức tiêu thụ năng lượng riêng Các yếu

tố bao gồm: nhiệt ñộ sấy, thời gian sấy, tốc ñộ khí sấy, khoảng cách giữa các khay sấy, hệ số nạp ñầy nguyên liệu trong buồng sấy, ñộ ẩm ban ñầu của vật liệu sấy,…

ðể lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất, có thể dùng phương pháp thu thập các thông tin qua các tài liệu tham khảo và tìm hiểu ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm về vấn ñề ñang nghiên cứu, nhờ ñó có thể loại bớt những yếu tố không cần thiết Cuối cùng ñã chọn ñược các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất ñến ñộ khô không ñồng ñều của sản phẩm sấy và mức tiêu thụ nhiên liệu riêng, bao gồm:

- Nhiệt ñộ tác nhân sấy, T (o C)

- Tốc ñộ khí ở cửa ra quạt gió v (m/s);

- Khoảng cách giữa các khay sấy h (cm);

Tiến hành phương pháp thực nghiệm ñơn yếu tố ñể xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng riêng của từng yếu tố ñến ñộ khô không ñồng ñều của sản phẩm sấy và chi phí nhiên liệu riêng.[1], [3], [4], [6], [7], [8],[11]

Các yêu tố vào ñược ký hiệu như sau:

Nhiệt ñộ tác nhân sấy, T, x1 (o C)

Ngày đăng: 03/11/2015, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Văn Chước (1997), Kỹ thuật sấy, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sấy
Tác giả: Hoàng Văn Chước
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
[2]. Hoàng Văn Chước (2006), Thiết kế hệ thống thiết bị sấy, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống thiết bị sấy
Tác giả: Hoàng Văn Chước
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
[3]. Bựi Hải, Dương ðức Hồng (2001), Thiết bị trao ủổi nhiệt, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị trao ủổi nhiệt
Tác giả: Bựi Hải, Dương ðức Hồng
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
[4]. Trần Như Khuyên (1996), Nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế ủộ làm việc của mỏy ủỏnh búng hạt nụng sản, Luận ỏn tiến sĩ Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế ủộ làm việc của mỏy ủỏnh búng hạt nụng sản
Tác giả: Trần Như Khuyên
Năm: 1996
[5]. Trần Như Khuyên, (2006), Nghiên cứu thiết kế hệ thống sấy nhãn vải quả SVQ-1, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT số 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế hệ thống sấy nhãn vải quả SVQ-1
Tác giả: Trần Như Khuyên
Năm: 2006
[6]. Trần Như Khuyên, Nguyễn Thị Minh Huệ (2006), Nghiên cứu thiết kế lũ ủốt nhiờn liệu của hệ thống sấy nhón vải quả SVQ-1, Tạp chớ Nụng nghiệp & PTNT số 14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế lũ ủốt nhiờn liệu của hệ thống sấy nhón vải quả SVQ-1
Tác giả: Trần Như Khuyên, Nguyễn Thị Minh Huệ
Năm: 2006
[7]. Trần Văn Phú (2001), Thiết kế tính toán hệ thống sấy, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tính toán hệ thống sấy
Tác giả: Trần Văn Phú
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2001
[8]. ðặng Quốc Phú, Trần Thế Sơn, Trần Văn Phú (2006), Truyền nhiệt, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền nhiệt
Tác giả: ðặng Quốc Phú, Trần Thế Sơn, Trần Văn Phú
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[9]. Hoàng đình Tắn (2001), Truyền nhiệt và tắnh toán thiết bị trao ựổi nhiệt, NXB Khoa học và kỹ thuật, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền nhiệt và tớnh toỏn thiết bị trao ủổi nhiệt
Tác giả: Hoàng đình Tắn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
[10]. Trần Thế Tục (2006), Cây nhãn kỷ thuật trồng và chăm sóc, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây nhãn kỷ thuật trồng và chăm sóc
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
[11]. đào Quang Triệu (1993), Phương pháp thực nghiệm cực trị và vấn ủề tối ưu khi nghiên cứu các quá trình kỹ thuật phức tạp, Trường ðHNN1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực nghiệm cực trị và vấn ủề tối ưu khi nghiên cứu các quá trình kỹ thuật phức tạp
Tác giả: đào Quang Triệu
Năm: 1993
[13]. Arun S. Mujum Dar (1995), Handbook of Drying, Marcel dekker Inc, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Drying
Tác giả: Arun S. Mujum Dar
Năm: 1995
[14]. Dennis R. Heldman,…(1992), Handbook of Food Engineering, Marcel dekker Inc, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Food Engineering
Tác giả: Dennis R. Heldman,…
Năm: 1992
[15]. Kenneth J. Valentas, Enrique Rostein, P. Paul Singh (1997), Food Engineering Practive, CRC Press LLC, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food Engineering Practive
Tác giả: Kenneth J. Valentas, Enrique Rostein, P. Paul Singh
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Thị trường chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm nhãn chế biến từ - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Bảng 1.2. Thị trường chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm nhãn chế biến từ (Trang 13)
Bảng 1.3. Diện tích và sản lượng nhãn của một số tỉnh phía Bắc - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Bảng 1.3. Diện tích và sản lượng nhãn của một số tỉnh phía Bắc (Trang 15)
Bảng 1.4.  Thành phần hoá học của thịt quả nhãn - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Bảng 1.4. Thành phần hoá học của thịt quả nhãn (Trang 17)
Hỡnh 1.2. Sơ ủồ quy trỡnh cụng nghệ sấy long nhón - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
nh 1.2. Sơ ủồ quy trỡnh cụng nghệ sấy long nhón (Trang 21)
Hình 1.3. Lò sấy nhãn quả - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Hình 1.3. Lò sấy nhãn quả (Trang 25)
Hình 1.4.  Hệ thống sấy long nhãn thủ công dùng trực tiép khói lò - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Hình 1.4. Hệ thống sấy long nhãn thủ công dùng trực tiép khói lò (Trang 29)
Hình 1.5.Long nhãn tươi trước khi sấy - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Hình 1.5. Long nhãn tươi trước khi sấy (Trang 29)
Hình 1.6. Long nhãn sau khi sấy - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Hình 1.6. Long nhãn sau khi sấy (Trang 30)
Hỡnh 1.7. Long nhón bị chỏy do sấy nhiệt ủộ cao - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
nh 1.7. Long nhón bị chỏy do sấy nhiệt ủộ cao (Trang 30)
Hỡnh 1.8. Sơ ủồ cụng nghệ sấy giỏn tiếp bằng khụng khớ núng - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
nh 1.8. Sơ ủồ cụng nghệ sấy giỏn tiếp bằng khụng khớ núng (Trang 32)
Hình 1.10. Máy sấy long nhãn SRQ - 12 - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Hình 1.10. Máy sấy long nhãn SRQ - 12 (Trang 34)
Hình 3.1.  ðường cong sấy - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
Hình 3.1. ðường cong sấy (Trang 48)
Hỡnh 5.2. ðồ thị  ảnh hưởng của x 1  ủến cỏc hàm Y 1 , Y 2 - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
nh 5.2. ðồ thị ảnh hưởng của x 1 ủến cỏc hàm Y 1 , Y 2 (Trang 93)
Hỡnh 5.3. ðồ thị ảnh hưởng của x 2  ủến cỏc hàm Y 1 , Y 2 - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
nh 5.3. ðồ thị ảnh hưởng của x 2 ủến cỏc hàm Y 1 , Y 2 (Trang 94)
Hỡnh 5.4. ðồ thị  ảnh hưởng của x 3  ủến cỏc hàm Y 1 , Y 2 - nghiên cứu một số thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của hệ thống thiết bị sấy long nhãn
nh 5.4. ðồ thị ảnh hưởng của x 3 ủến cỏc hàm Y 1 , Y 2 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w