Nguyên tắc xác định biên giới mỏ Trong khai thác lộ thiên để lấy được khoáng sản hữu ích từ trong lòng đất phải tiến hành bóc lớp đất đá phủ trên bề mặt và bao quanh thân quặng.. Để đánh
Trang 1ĐỀ TÀI THIẾT KẾ VÀ QUY HOẠCH MỎ APATIT LÀO CAI
Nhóm 6 : TRẦN XUÂN SƠN
LÊ XUÂN SƠN
LÊ VĂN THẮNG CAO NAM THẮNG TRƯƠNG VĂN TÀI BÙI VĂN THANH BÙI HUY TÂN NGUYỄN VĂN TÂM
Trang 2 Địa hình : trải dài trên
khu vực đồi núi
thấp,thoải ,nhiều thung
lũng, điều kiện giao
thông khó khăn, Diện tích
khu mỏ khoảng 45,56
km2
Trang 3 Khí hậu: chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.Nhiệt độ trung bình từ 220 C- 250C, lượng mưa từ 1400 mm-1700mm, độ ẩm khoảng 75%
Hệ thống dòng chảy: có nhiều suối lớn bắt
nguồn từ dãy Phan-xi-păng, như Ngòi Bo, Ngòi Nhù…
Trang 4CHƯƠNG II Xác Định Biên Giới Mỏ
I Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
Trong khai thác lộ thiên để lấy được khoáng sản hữu ích từ trong lòng đất phải tiến hành bóc lớp đất đá phủ trên bề mặt và bao quanh thân
quặng Chiều dày lớp đất phủ càng lớn, vỉa cắm càng dốc thì khối lượng đất đá phải bóc càng lớn
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế của các phương án khai thác
lộ thiên người ta đưa ra hệ số bóc Kgh
Trang 5I.1 Xác Định Hệ Số Bóc Giới Hạn
Kgh =
C0 –là giá bán 1 tấn quặng apatit ,đ/t
a –là giá thành khai thác 1 tấn quặng apatit ,đ/tb-là giá thành bóc đất đá ,đ/m3
Kgh = = 5 (m3/tấn) = 5.3.16 = 15.8 (m3/m3)
Hệ số bóc của mỏ lộ thiên( hay còn gọi là hệ số bóc kinh tế hợp lý) là khối lượng đất đá phải bóc lớn nhất để thu hồi một đơn vị khối lượng quặng với giá thành bằng với giá thành cho phép
Trang 6Ở đây hệ số bóc biên giới Kbg là tỷ số giữa khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng quặng khai thác được tương ứng khi mở rộng biên giới mỏ.
Trang 7II.Các Bước Tiến Hành
XÁC ĐỊNH BIÊN
Trang 8II.1 Lựa chọn xác định các thông số γ v , γ t
Lựa chọn thông số γv, γt cũng là vấn đề quyết định quan trọng đến hiệu quả của mỏ lộ thiên Việc xác định các thông số γv , γt dựa trên cơ
sở của các tính chất cơ lý của đất đá, cấu tạo địa chất và địa chất thuỷ văn Khi ta chọn góc γt và γv nhỏ thì hệ số bóc của mỏ lộ thiên tăng lên, khi chọn lớn quá thì bờ mỏ kém ổn định dẫn đến trượt lở bờ
Đối với mỏ apatit Lào Cai ,đất đá có tính chất cơ lý cứng vừa và
cứng Từ đó ta chọn: γt =700 và γv =450 sẽ thoả mãn về mặt kinh tế – kỹ thuật nhất
γv, γt :Lần lươt là góc nghiêng bờ phía vách và phía trụ của mỏ
Trang 9II.2 Xác định chiều sâu khai thác cuối cùng HC , m
1 Trên cơ sở lát cắt ta dựng các đường song song nằm ngang cách nhau một khoảng h = 15 m
Trang 102 Từ các giao điểm của đường nằm ngang với vách và trụ vỉa, lần lượt
từ trên xuống dưới, kẻ các đường xiên biểu thị bờ dừng phía vách và phía trụ cho tới khi gặp mặt đất
Trang 113 Ti n h nh tíi h s bế à ệ ố ù biên gi i K bg = ớ ∆∆Q V
Bằng cách đo trực tiếp trên phần mềm Autocad cho lần lượt các phân tầng.Ta được bảng sau :
Chiều sâu h (m) Diện tích đất đá bóc
m²:
Diện tích quặng m² :
Hệ số bóc biên giới
Trang 12Từ bảng ta vẽ được đồ thị sau:
0 5 10 15 20
25
kbg kgh
H
Dựa vào đồ thị ta xác định được độ sâu cuối cùng Hc
71 Hc
Trang 13Tuyến VD
Trang 14Diện tích đ² bóc (m²)
Diệ tích quặng(m
²)
Hệ số bóc biên giới
Trang 15Tuyến VI
Trang 16Diện tích quặng m²
Hệ số bóc biên giới
Trang 17Tuyến VI a
Trang 18Diện tích quặng(
m²)
Hệ số bóc biên giới
Trang 19Tuyến VII
Trang 20Diện tích đ²(m²)
Diện tích quặng (m²)
Hệ số bóc biên giới
Trang 21Tuyến VII a
Trang 22Diện tích quặng(
m²)
Hệ số bóc biên giới
Trang 23Tuyến VIII
Trang 24Diện tích đ²(m²)
Diện tích quặng (m²)
Hệ số bóc biên giới
Trang 25II.3 Xác Định Biên Giới Phía Trên
Trên các mặt cắt ta kẻ đường nằm ngang ở độ sâu Hc cắt thân quặng
Từ các giao điểm của đường nằm ngang với vách và trụ vỉa, kẻ các đường xiên biểu thị bờ dừng phía vách và phía trụ cho tới khi gặp mặt
đất.Giao điểm đó chính là ranh giới phía trên của mỏ
Biểu diễn biên giới phía trên của mỏ trên bình đồ được hình dưới
Trang 26Lấy Ví Dụ Cho tuyến VIa
A B
2 điểm A,B biểu diễn ranh giới phía trên
Trang 27Biểu diễn biên giới phía trên của mỏ trên bình đồ được hình dưới
Trang 28III Tính trữ lượng trong biên giới của mỏ
III.1 Tính trữ lượng quặng trong biên giới mỏ
Tính trữ lượng mỏ dựa vào công thức : A = (S1 + S2) L12/2
Trong đó: S1, S2 lần lượt là diện tích quặng tuyến trước và tuyến sau
L12 là khoảng cách giữa 2 tuyến liền kề
* Ta tính được kết quả trong bảng sau :
Trang 29Khoảng cách
giữa 2 tuyến
(m)
Diện tích quặng tuyến trước
S1(m²)
Diện tích quặng tuyến sau
Trang 30III.2 Tính khối lượng đất bóc
Cách tính tượng tự như trên ta được kết quả ghi trong bảng sau:
Trang 31Đối với mỏ apatit Lào Cai ta sẽ đưa ra 2 phương án mở vỉa khác nhau.sau đó so sánh đánh giá tính khả thi cũng như tính kinh tế của 2 phương án để lựa chọn phương án tối ưu nhất.
* Phương Án 1: mở vỉa bám vách vỉa,hào trong kết hợp với hào
ngoài,bắt đầu từ phía tây sang phía đông
* Phương Án 2: mở vỉa bám vách vỉa,hào trong kết hợp với hào
ngoài,bắt đầu từ phía đông sang phía tây
CHƯƠNG III : Thiết Kế Mở Vỉa
III.1 Lựa chọn phương án mở vỉa
Trang 32- Do phần phía tây có thân quặng tập trung chủ yếu trên gần mặt đất, diện lộ vỉa nhiều hơn các tuyến còn lại.khối lượng đất đá bóc ban đầu nhỏ làm cho khối lượng và thời gian xây dựng ban đầu nhỏ và gần
Vì vậy ta lựa chọ phương án 1 làm phương án mở vỉa cho mỏ
- Vì vậy nếu mở vỉa theo PA1 thì Khối lượng quặng khai thác được ở thời gian đầu là nhiều hơn,doanh thu lớn,trong khi đó chi phí bóc đất đá nhỏ,thu được tiền nhanh để đầu tư tiếp vào các giai đoạn khai thác sau
- Khi khai thác đến phần vỉa phía tây thì khối lượng đất đá phải bóc lớn,khi khai thác ở phía tây trước ta có thể tận dụng khu đã khai thác để
đổ thải đồng thời quãng đường vận tải đất đá từ khu phía đông đến bãi thải ( vị trí bãi thải chọn ở phần dưới ) là nhỏ
Trang 33Sơ đồ mở vỉa phương án 1
XLV
I
A
XLVII
M0 M1
M2
M3
M 5 M6
M7 M8
19,2
M4 M10
14,53
M11
M12 M13
Trang 34Sơ đồ mở vỉa phương án 2
XL
I
A
XLII
Trang 35Tuyến đường hào cơ bản
-15-30-45-60-75-900
Trang 36TRÌNH TỰ
THIẾT KẾ
MỞ VỈA
1 - Trên cơ sở mặt cắt dọc,ngang xây
dựng bình đồ của mỏ
2- Chọn vị tri bãi thải và các công
trình chủ yếu trên mặt đất
3 - Chọn vị trí bố trí tuyến đường ra
vào mỏ
4 - Tính toán và chọn các thông số
của tuyến đường
7 - Xây dựng sơ đồ tuyến đường hào trong biên giới trung gian và biên giới cuối cùng
6 - Xây dựng sơ đồ tuyến đường hào ở thời điểm đưa mỏ vào sản xuất
5 - Chọn loại hào,hình dạng đường
hào
Trang 37III.2 Chọn Vị Trí Bãi Thải Và Các Công Trình Chủ Yếu
Trên Mặt Đất
- Tính Chọn Bãi thải:
+ Vị trí đạt bãi thải :
Vị trí bãi thải phải được bố trí ở khu đất có khả năng chứa hết lượng đất bóc trong suốt quá trình hoạt động mỏ,không có tác động xấu đến công tác mỏ,khoảng cách vận chuyển đất bóc từ khai trường đến vị trí bãi thải phải nhỏ nhất.như vậy vị trí bãi thải phải được bố trí gần tuyến đường ra vào mỏ,và nằm cuối chiều gió ra vào mỏ,ở đây ta chọn vị trí đặt bãi thải ở phía thung lũng
Với lượng đất đá phủ của mỏ là 5569592 (m3)
Chọn chiều cao đổ thải là 100m
Vậy diện tích bãi thải là: = 55695 (m²)
100 5569592
Trang 38Để thuận tiện cho công tác khai thác ta chọn vị trí bãi thải như hình vẽ :
100
150 150
XL
V D
XL
VIB
XL
VI
XL
VIA
XL
VII
XL
VIIB
XL
VIIA
XL
VIII
XL
V c
XL
V B
XL
VII
I A
XL
VII
I B
XL
IX A
Bai
thai
Trang 39III.3 Các công trình chủ yếu trên mặt đất
Ngoài bãi thải trên mặt mỏ còn gồm các công trình như: Xưởng nghiền đập phân loại, xưởng tuyển khoáng, kho chứa quặng hoặc các bunke trung chuyển, các ga bốc dỡ đất đá và quặng, các phân xưởng sửa chữa cơ khí, văn phòng hành chính, các công trình phúc lợi công cộng, kho vật liệu, kho thuốc nổ và vật liệu nổ,…Các công trình này nằm ngoài vùng gây chấn động của nổ mìn, các công trình này càng bố trí càng gần
mỏ càng tốt, bố trí ở nơi san mặt bằng là ít nhất, hướng có tải hướng từ trên đi xuống Ngoài ra việc bố trí công trình trên mặt còn phụ thuộc vào kích thước, nhiệm vụ và tính chất của từng loại công trình Như nhà sàng tuyển thường bố trí mức thấp hơn so với tầng khai thác
Trang 40III.4 Tính toán và chọn các thông số của tuyến đường hào
A Độ dốc của tuyến hào
Do mỏ xuống sâu nên các phương tiện vận chuyển có tải lên dốc, căn cứ vào độ vượt dốc của phương tiện vận tải nên chọn độ dốc khống chế của tuyến đường i0 = 80‰ trong điều kiện thời tiết và khí hậu không thuận lợi như đường trơn hay do đất đá rơi vãi làm cản trở ô tô khi có tải lên dốc
Trang 41=>
R =
m
m
Trang 43D Chiều dài lý thuyết của tuyến đường
Chiều dài của tuyến đường được quy định bởi độ cao điểm đầu và điểm cuối của tuyến đường và độ dốc khống chế của tuyến đường
Chiều dài lý thuyết của tuyến đường
0
0 0
i
H
H tgi
H0- : Độ cao điểm đầu của tuyến , H0 = +120 m
Hc : Độ cao điểm cuối của tuyến , Hc = + 15m
i : Góc nghiêng của tuyến đường, đội0 : Độ dốc khống chế của tuyến đường, i0 =80‰
Vậy Llt = 1312 m
Trang 44Trong thực tế chiều dài của tuyến đường cũng lớn hơn chiều dài lý thuyết do có sự kéo dài đường bởi các đoạn dốc giảm tại những đoạn đường cong và những chỗ tiếp giáp tuyến đường hào và tầng công tác
Chiều dài thực tế của tuyến đường : Ltt = kđ Llt , m
Trang 45E Số lần đổi hướng của tuyến đường nđ
Trang 46Nhiệm vụ chủ yếu của hào cơ bản là vận chuyển khoáng sản có ích
và đất đá thải từ khai trường ra ngoài, vì vậy ta sử dụng hai đường xe chạy và chiều rộng đáy hào phải đảm bảo cho các phương tiện vận tải hoạt động hiệu quả và an toàn
Chiều rộng đáy hào B được tính theo công thức:
B = 2(a + y) +x + C+Z (m)
Trong đó:
F Chiều rộng của đáy hào cở bản
Trang 47a – Chiều rộng của ôtô, a = 3,42 m
y – Khoảng cách an toàn từ mép bánh xe đến lề đường : y = 0,5m
x – Khoảng cách an toàn của hai xe chạy ngược chiều
x = 0,5 + 0,005v
Với: v – Vận tốc xe chạy, v = 18 km/h
=> x= 0,5 + 0,005.18 = 0,59 m
C – Chiều rộng rãnh thoát nước, C = 0,7m
Z – Chiều rộng đai trượt lở tự nhiên, z =3,2 m
Trang 49G Góc nghiêng của thành hào, α
Trong đồ án này cho đất đá có độ kiên cố f = 9 ÷ 10 Để đảm bảo ổn định thì ta phải chọn góc nghiêng thành hào α = 60 ÷75 Khi góc α càng lớn thì khối lượng xây dựng và bóc đất đá càng nhỏ Như vậy ta chọn góc α =700 sẽ thoả mãn được điều kiện trên
Trang 50H Tính toán cho các hào
a Hào ngoài
Hào ngoài được đào từ ngoài biên giới của mỏ vào với độ dốc khống chế i0 =80‰ Khi ta sử dụng hào ngoài thì tuyến đường hào là cố định, công tác đào hào và công tác xây dựng cơ bản (đào hào dốc, hào
mở vỉa …) trong mỏ là độc lập nhau rút ngắn thời gian xây dựng mỏ, phân chia các luồng hàng ngay từ thời kỳ đầu sản xuất Khi hào ngoài đào xuống sâu thì khối lượng công tác đào hào rất lớn
Do đó hào ngoài ta chỉ đào đến tầng thứ nhất Sau đó sử dụng hào trong
Trang 51 Chiều dài của hào ngoài
20
3,
Trang 52 Chiều rộng của hào ngoài
Chiều rộng của hào ngoài được xác định theo công thức sau:
Trang 53Trong đó:
a – Chiều rộng của ôtô, a = 3,42m
b – Chiều rộng của phần lề đường, b = 0,5 m
k – Chiều rộng của rãnh thoát nước, k = 0,7 m
m – Khoảng cách an toàn giữa hai làn xe, m = 0,59 m
=> Bn =2(3,42 + 0,5 + 0,7) + 0,59 = 9,83 m
Trang 54c Hào chuẩn bị
Hào chuẩn bị là hào nhằm tạo ra mặt bằng công tác đầu tiên cho mỗi tầng khoáng sản Hào chuẩn bị được đào dưới dạng hào hoàn chỉnh, bám vách vỉa
• Chiều rộng đáy hào chuẩn bị
Theo điều kiện xúc của máy xúc : Bcb ≤ 2Rxt
Trong đó : Bcb – Chiều rộng của đáy hào chuẩn bị, m Rxt – Bán kính xúc lớn nhất trên mức đặt máy
với máy xúc tay gầu – 3A thì Rxt = 9,04 m
Vậy Bcb ≤ 2.9,04 = 18,08 m
Trang 55Theo thông số của thiết bị tham gia đào hào và sơ đồ nhận tải của ôtô
Trên hào bố trí sơ đồ trao đổi giữa máy xúc và ôtô theo sơ đồ quay đảo chiều Vì sơ đồ quay đảo chiều cho ta chiều rộng của hào chuẩn bị nhỏ nhất và tiến độ đào hào nhanh
B3
La
Sơ đồ thiết kế hào chuẩn bị
Trang 56Chiều rộng của đáy hào theo sơ đồ này được tính như sau:
Bcb = Ra + m + 0,5ba +La , m
Trong đó :
Ra – Bán kính vòng nhỏ nhất của ôtô, với ôtô đã chọn Ra = 8,7 m
ba – Chiều rộng của ôtô, với ôtô đã chọn thì ba =3,42 m
La – Chiều dài của ôtô, với ôtô đã chọn thì La = 7,22 m
m – Khoảng cách an toàn từ chân hào đến ôtô, m =0,4 m
=> Bcb = 8,7 + 0,4 + 0,5.3,42 + 7,22 = 18,03
Như vậy chọn chiều rộng đáy hào chuẩn bị Bcb =18,03 m
Trang 58Trong đó:
h – Độ chênh cao giữa hai đầu hào, h =15 m
i0 – Độ dốc khống chế của tuyến hào dốc, i0 =80‰
Chiều dài đoạn hào dốc
Ld =h/io, m
Vậy Ld =15/0,08 = 187.5 m
Chiều rộng của tuyến hào dốc Bd được lấy bằng chiều rộng của hào
chuẩn bị (tính ở trên)
Trang 59K Tính toán khối lượng mỏ
1 0
20 2
83 ,
9 08 , 0
20
g
Trang 602 0
2
Trong đó:
h – Chiều cao tầng, h =15 m
i0 – Độ dốc khống chế của hào dốc , i0 =80‰ B2 – Chiều rộng của đáy hào dốc, b0 = 18,03 m
α– Góc nghiêng của thành hào, α =700
15 2
03 ,
18 08
, 0 15
g = 30 473 m3
Trang 613 Hào chuẩn bị
Vcb = ( B3 + hcotgα) hLcb , m3Trong đó :
B3 – Chiều rộng đáy hào chuẩn bị, B3 =18,03 m
Trang 62Sơ đồ mở vỉa
SCN
Trang 63Sơ đồ khai thác năm đầu tiên
Trang 64Mặt cắt tuyến đường thải đất đá của mỏ
Trang 65Biểu đồ thể hiện độ dốc của tuyến đường vận tải
+90
+100
H
Trang 67Mặt cắt tầng
Trang 70III.5 Đồng bộ thiết bị sử dụng trên mỏ
Để khai thác quặng trong mỏ đảm bảo hiệu quả về kỹ thuật và kinh tế
ta sử dụng đồng bộ thiết bị như sau:
* Máy khoan CБШ – 250MH
* Ôtô БeлAЗ-7522
Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị được thể hiện trong các bảng sau:
* máy xúc:EKT – 3A
Trang 71STT Các đặ c tínhm k thu t ỹ ậ Đơ n v ị Thông số
3 H ướ ng khoan so v i ph ớ ươ ng đư ng Độ 0 ; 15 ; 30
4 Chi u d i c n, truy n ề à ầ ề độ ng liên t c ụ m 8/8
Trang 72STT Đặ c tính k thu t ỹ ậ Đơ n v ị Thông số
Trang 73Stt Các thông số Đvt Trị số
Trang 75Sau khi đã xác định được sản lượng 1 năm của mỏ và trữ lượng mỏ
ta có thể xác định được tuổi
thọ của mỏ: n = = = 10,22 năm
Tuổi thọ của mỏ là 10 năm
Q
A
487000 4977364
Dựa vào năng suất máy xúc ta sẽ xác định sản lượng năm của mỏ là 487.000 m3
Trang 76Tính toán năng suất của
ôtô:- Năng suất ca làm việc của ôtô được tính theo công thức
sau:
e
t o
T
T k q
/caq: tải trọng ôtô q=32 Tấnkt: Hệ số sử dụng tải trọng của ôtô kt=0,9T: Thời gian ca làm việc T=8 h
η: Hệ số sử dụng ca làm việc η=0,75Te: Thời gian chu kỳ chạy xe
Trang 77xd d
x x
K E
q
T t
60
108
,1.16,3.3.60
32.30
Trang 78; 60
c c
v
L v
L t
Lc, Lk: Đoạn đường xe chạy có tải và không tải Le= Lk= 1,5 kmve: Tốc độ xe chạy có tải ve=18 km/h
vk: Tốc độ xe chạy không tải vk=30 km/h
8 30
5 ,
1 18
5 ,
1
Trang 79+ Số chuyến ôtô làm việc trong
η: Hệ số sử dụng thời gian
η=0,75
27
27 22
, 0
75 , 0 8
785 22
, 0
8 ,
172 22
, 0
75 , 0 8 9 , 0 32
.
T
T k q
Trang 80+ Năng suất ôtô chở quặng với γ =3.16 (T/m3)
Năng suất ca
ca m
16 3
5
8 2
5
=
=
Trang 81Năng suất ngày
/ngay 843m
.3
Năng suất năm
/năn m
Trang 8298
2 163480
487000
=
=
o
N chiếc Lấy N0= 3 chiếc
Số ôtô trong danh
o 1
ds
N N
Trang 83chiêc 185.460
ds
NN
τ: Hệ số chuẩn bị kỹ thuật
c chi
4,28 0,7
Trang 84CHƯƠNG IV
Hệ Thống Khai Thác
1 Lựa chọn hệ thống khai thác
Ta lựa chọn hệ thống khai thác dọc vỉa một bờ công tác
2 Các yếu tố của hệ thống khai thác