1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị

108 836 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 13,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm lượng đường huyết, phản ứng Gros, hoạt độ men GOT và GPT trong 4.5.2 Hàm lượng Protein, các tiểu phần protein trong huyết thanh chó 4.5.3 Hàm lượng Natri và Kali, Canxi, Photpho tron

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đ8 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ8 đ−ợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyền

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Thú y, Khoa Sau đại học Trường ĐH Nông Nghiệp I - Hà Nội cùng Ban L8nh Đạo công ty Hanvet và toàn thể cán bộ đồng nghiệp Phòng chẩn trị bệnh chó, mèo- thú cảnh Công ty Hanvet

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới thầy giáo TS Nguyễn Hữu Nam - Trưởng Khoa Thú y đ8 tận tình hướng dẫn giúp

đỡ tôi tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bản Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Vi sinh vật - Truyễn nhiễm - Bệnh lý, Bệnh viện Thú y - Trường ĐH Nông Nghiệp I, TS Nguyễn Thị Lan bộ môn Bệnh lý-Khoa Thú y, Thầy Yamaguchi Nhật Bản cùng các cán bộ Phòng sinh hoá Viện quân y 108 đ8 giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình tôi đ8 động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Hà nội, ngày 11 tháng 9 năm 2007

Trang 4

Mục lục

3 đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên

Trang 5

3.1 §èi t−îng nghiªn cøu 41

4.2.1 TØ lÖ xuÊt hiÖn c¸c triÖu chøng ®iÓn h×nh trªn nh÷ng ca thö Test CDV Ag

4.2.2 TØ lÖ xuÊt hiÖn c¸c triÖu chøng ®iÓn h×nh trªn nh÷ng ca thö Test CDV Ag ©m

Trang 6

4.3.1 Thân nhiệt 61

4.5.1 Hàm lượng đường huyết, phản ứng Gros, hoạt độ men GOT và GPT trong

4.5.2 Hàm lượng Protein, các tiểu phần protein trong huyết thanh chó

4.5.3 Hàm lượng Natri và Kali, Canxi, Photpho trong huyết thanh chó bệnh Care 76

4.6.2.2 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của chó mắc bệnh

Trang 7

Danh mục các bảng

Bảng 4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh của chó tới khám và điều trị tại phòng mạch

Bảng 4.6 Tần số, tần xuất, xuất hiện các triệu chứng trên 40 ca thử test Care dương

Bảng 4.7 Tần số, Tần xuất xuất hiện các triệu chứng trên 10 ca thử Test Care âm

Bảng 4.8 Tỉ lệ biểu hiện lâm sàng điển hình trên 40 ca thử tets Care dương tính 57

Bảng 4.12 Hoạt động của sGOT và sGPT và hàm lượng đường huyết trong huyết

Bảng 4.13 Hàm lượng Protein tổng số và tỉ lệ các tiểu phần Protein trong huyết

Bảng 4.16 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở phổi của chó mắc bệnh Care 74Bảng 4.17: Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của chó mắc bệnh

Trang 8

Danh môc c¸c h×nh

H×nh 4.19 Phæi chã b×nh th−êng v¸ch phÕ nang máng, lßng phÕ nang trong s¸ng

Trang 9

BÖnh Care chã H.E x 600 81H×nh 4.23 Xung huyÕt phæi, m¹ch qu¶n c¨ng to chøa ®Çy hång cÇu BÖnh Care chã

H×nh 4.30 XuÊt huyÕt vµ phï h¹ niªm m¹c ruét Ho¹i tö tÕ bµo biÓu m« ruét BÖnh

Trang 10

Danh mục biểu đồ

Trang 11

1 Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề

Từ xưa đến nay chó mèo là vật gần gũi và thân thiện với con người vì đó

là một trong những động vật thông minh trung thành, giác quan lại rất nhạy bén nên đ8 được nuôi dưỡng thuần hoá lâu đời và đ8 trở thành người bạn đồng hành với con người Chó mèo đuợc nuôi với nhiều mục đích khác nhau: làm cảnh giữ nhà bắt chuột săn thú, trông nom gia súc cho đến công tác an ninh quốc phòng Đặc biệt ở các nước âu Mỹ, người già sống độc thân không sống chung với con cái thì chó mèo nuôi trong nhà là con vật hết sức gần gũi

đối với họ

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống người dân ngày càng được nâng cao do đó nhu cầu nuôi chó mèo ngày càng tăng lên Thành phố Hà Nội là nơi có dân cư đông, mật độ dân số cao thu nhập người dân ngày càng tăng Do vậy nhu cầu nuôi một con vật cảnh (chó, mèo) ngày càng cao cả về số lượng và chủng loại Thêm vào đó việc mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới và việc kinh doanh thú cảnh ngày càng phát triển nên đ8

có nhiều giống chó quí đ8 được nhập vào Việt Nam để nhân giống và kinh doanh Song song với sự phát triển nhu cầu nuôi chó mèo tăng cả về số lượng và chủng loại dẫn đến nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến hiệu quả việc chăm sóc nuôi dưỡng, đó là tình hình bệnh tật trên chó mèo ngày một phức tạp

Chó mèo là loài ăn thịt, đặc biệt các giống nhập ngoại không quen với môi trường khí hậu nên sức đề kháng kém đòi hỏi một chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, phòng bệnh đặc biệt, Một trong những yếu tố nguy hiểm dẫn đến tình trạng bệnh tật của chó là bệnh do virus gây ra, hay gặp nhất là bệnh Care trên chó Theo thống kê có đến 60- 70% chó không được tiêm phòng mắc bệnh này Bệnh phân bố khắp thế giới có tính lây truyền mạnh và gây bệnh toàn thân

Nhằm nắm được diễn biến, đặc điểm của bệnh, tìm ra phương pháp

Trang 12

phòng trị hiệu quả, giảm thiệt hại do bệnh gây ra chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Care trên chó và phương pháp phòng trị ”

1.2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tương đối hoàn chỉnh về việc xác

định những biến đổi bệnh lý của bệnh Care trên chó các giống và các lứa tuổi khác nhau Thành công của đề tài sẽ đưa ra những hiểu biết thực tế sự biến đổi các chỉ tiêu lâm sàng, huyết học, biến đổi bệnh lý đại thể, vi thể của chó mắc bệnh Care Từ đó giúp cho công tác chẩn đoán và điều trị có hiệu quả

Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh Care trên chó, trên cơ sở đó xây dựng đề xuất biện pháp phòng chống bệnh cũng như đưa ra được những phác đồ điều trị có hiệu quả cao ở các giai đoạn bệnh và các lứa tuổi của chó 1.3 Mục đích của đề tài

- Làm rõ đặc điểm bệnh lý và triệu chứng lâm sàng của bệnh Care

- Thực nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh Care ở chó các lứa tuổi và các giai đoạn của bệnh Từ đó xây dựng phác đồ điều trị có hiệu quả cho những giống chó nhập ngoại, chó lai và chó giống nội, mang lại hiệu quả phù hợp với yêu cầu chăn nuôi thực tế của gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội và vùng lân cận: Đông Anh, Gia Lâm, Long Biên, Hoài Đức và các trang trại xa

Trang 13

2 Tổng Quan nghiên cứu

2.1 Đặc điểm sinh lý của chó

2.1.1 Thân nhiệt

Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể động vật và người Nhiệt độ này có thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường (ở động vật biến nhiệt), hoặc không biến đổi theo môi trường (ở động vật đẳng nhiệt)

Thân nhiệt của cơ thể có ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình hoạt động của các enzym trong cơ thể, vì mỗi enzym chỉ hoạt động tốt trong môi trường thuận lợi Thân nhiệt cao hay thấp hơn thường được coi là tính chất quan trọng

đối với cơ thể

ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt ở chó đo được ở trực tràng là

đổi của thân nhiệt tuỳ thuộc vào tính chất bệnh lý và mức độ bệnh

- Theo Nguyễn Như Pho (1995) [30], nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố: tuổi tác, con non nhiệt độ cao hơn con trưởng thành, giới tính, chó cái cao hơn chó đực Sự vận động cũng ảnh hưởng đến thân nhiệt của chó như chó vận động nhiều thân nhiệt cao hơn chó ít vận động Thông thường nhiệt độ của cơ thể chó vào buổi sáng sớm thấp hơn buổi chiều, chênh

2.1.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút)

Trong mỗi lá phổi có hàng triệu phế nang phồng lên hay xẹp xuống khoảng trên 15.000lần/ngày, làm cho quá trình hít vào thở ra tạo nên nhịp thở, số lần thở/phút là tần số hô hấp Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý và trạng thái bệnh lý

ở trạng thái sinh lý bình thường chó con có tần số hô hấp từ 18 đến 20 lần/phút

- Chó trưởng thành: giống chó to có tần số hô hấp từ 10 đến 20 lần/phút

Trang 14

- Chó nhỏ có tần số hô hấp từ 20- 30 lần/phút

Chó thở thể ngực và tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Nhiệt độ bên ngoài: khi thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh để thải nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên đến 100- 160 lần/phút

- Thời gian trong ngày: ban đêm và sáng sớm thú thở chậm hơn, buổi trưa

và buổi chiều thú thở nhanh hơn

- Tuổi tác: con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

- Ngoài ra những con mang thai hoặc sợ h8i cũng làm tần số hô hấp tăng lên (Nguyễn Phước Trung, 2002, [34])

2.1.3 Tần số tim (lần/phút)

Tim co bóp cả ngày lẫn đêm và suốt cả một đời theo một nhịp điện nhất

định được gọi là một chu kỳ tim Khi tim co bóp gọi là tâm thu và khi tim gi8n

được gọi là tâm trương Tần số tim mạch được qui định bằng số lần tim co bóp trong một phút Nhịp tim thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý cơ thể cũng như của tim

ở trạng thái sinh lý bình thường:

- Chó đực: 8- 10 tháng, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc 8 - 10 tháng Tuy nhiên việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10- 15 tháng

- Chó cái: 9- 15 tháng tuổi tuỳ theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần trung bình

Trang 15

khoảng 6- 8 tháng Thời gian động dục từ 12- 21 ngày, giai đoạn thích hợp cho phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 sau khi xuất hiện dấu hiệu kinh nguyệt đầu tiên (Nguyễn phước Trung, 2002 [34])

2.1.5 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu trên chó trưởng thành

Máu là một chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể và tham gia vào hấu hết các quá trình hoạt động của cơ thể Máu vận chuyển ô xy trong quá trình hô hấp, vận chuyển chất dinh dưỡng, hấp thu từ ống tiêu hóa đến mô bào và nhận các chất cặn b8 đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài Máu giữ chức năng điều hòa thân nhiệt, điều hòa và duy trì sự cân bằng nội mô, điều hòa thể dịch, trong máu còn có các loại kháng thể, các loại bạch cầu tham gia vào các chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh và vi khuẩn xâm nhập Máu là tấm gương phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của cơ thể, vì vậy những xét nghiệm về máu là những nhận xét cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng sức khỏe cũng như giúp việc chẩn đoán bệnh (Đỗ Đức Việt, Trịnh Thơ Thơ,

- ASAT (aspartate aminotranferase)

- ALAT (alanine aminotransferase)

5,5- 8,5 6- 18 12- 18 37- 55

<20

<30 0.2- 0.5 1- 6 10- 20 54- 71 23- 32 27- 44

Trang 16

2.2 Một số tư liệu về loài chó

Do sự gần gũi và yêu mến của con người với loài chó mà người ta đ8 tìm cách lai tạo ra nhiều giống chó khác nhau Sự can thiệp của con người qua nhiều thế kỷ với kết quả làm hoàn thiện đặc tính di truyền từ đó những giống chó mới đ8 và sẽ được tiếp tục phát triển và đ8 được công nhận về giống từ đó các câu lạc bộ nuôi chó hoặc hiệp hội chăn nuôi chó của mỗi nước Theo Palmer J (1994) [73] cho rằng có khoảng 300 giống chó trên thế giới Trong khi đó Prisco và Johnson (1990) [74] ước chừng khoảng 400 giống chó Theo (Lê Văn Thọ, 1997 [35] ) có khoảng 450 giống chó

2.2.1 Nguồn gốc loài chó

Những bức tượng và tranh vẽ trong các hang động của người cổ cho thấy một sự phong phú về manh mối của sự xuất hiện những giống chó và vai trò của chúng trong x8 hội loài người

Losen (1954) cho rằng có những nhóm chó có tổ tiên từ chó sói và nhóm khác có nguồn gốc từ chó rừng Zewer (1963) cũng cho rằng những con chó nhà có nguồn gốc từ chó hoang d8 vùng á châu như nhóm Dingo và chó Cen Dingo rất giống với chó sói nhỏ ở ấn Độ (canis bepus pallipes) Điều này cho phép nghi ngờ rằng con Dingo có thể đ8 được thuần hoá từ những con chó

ấn Độ (Corbeet, 1985) O”Brien (1987), Templeton (1989) Wayneetal (1992) cho rằng các bằng chứng của di truyền phân tử cho thấy chó nhà có liên hệ gần gũi với chó sói xám (canis lupuss) và không có căn cứ nào để ủng hộ cho giả thuyết của Loenz (1975) đ8 từ bỏ ý kiến cho rằng chó rừng là nguồn gốc của chó nhà (Lê Văn Thọ, 1997 [35])

Brocketal (1976), Wayneatal (1989) dựa trên căn bản phân tích di truyền trong vòng một thập niên cũng đ8 rút ra kết luận rằng chó nhà đ8 được thuần hoá từ chó sói nó đ8 xuất hiện nhiều nơi trên thế giới cách đây khoảng 12.000 năm [35]

Trang 17

Như vậy với nhiều bằng chứng phân tích di truyền hoặc di truyền phân

tử, nhiều tác giả đ8 thống nhất rằng nguồn gốc của chó nhà ngày nay đ8 được thuần hoá từ chó sói ( Pisco A.D và cộng sự, 1990 [74])

Thuần hoá chó cổ nhất có lẽ là vùng Đông Nam á Sau đó được du nhập vào châu úc, lan ra khắp phương đông và đến Châu Mỹ

ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học chó được nuôi từ trung kỳ đồ đá mới khoảng 3000 - 4000 năm trước công nguyên (cách đây 5 - 6 nghìn năm) Tập hợp nhiều giống chó nhà được nuôi hiện nay là chó nhà (canis familias) thuộc họ chó (canidae), bộ ăn thịt (cani vora), lớp động vật có vú (mammilia) (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 2006 [18])

Trang 18

nhân giống để kéo xe trượt tuyết đại diện gồm: chó Boxer, Dorbermanpinscher, Greatdane (Danois), Rottwailer, Saint bernard

Giống chó chăn giữ gia súc và bảo vệ gồm: Greek sheepdog, Great pyerences, Spannish matiff, Komondor, Rumanian Sheepdog,

Chó săn đánh mùi giúp thợ săn lần ra được dấu vết của thỏ và nhiều

động vật nhỏ bé khác gồm: Beagle, Bloodhoung, Chien Francais, English, Foxhound, (Lê Văn Thọ, 1997 [35]), ( Pisco A.D và cộng sự, 1990 [74] ) 2.2.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam

- Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hoá và nuôi dưỡng cách đây 3000 - 4000 năm trước công nguyên Một điều được các nhà khoa học khẳng định là nhóm chó ta có nguồn gốc từ chó sói lớn (chó sói lửa - counalpinus) [35] Do ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rong vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng từ tầm vóc cho đến kiểu tai, kiểu đuôi,

và bộ lông rất khác biệt, về tên gọi thì người dân thường dựa vào màu sắc bộ lông và địa phương để gọi tên như: chó mực (nhóm chó có lông màu đen), chó vàng (nhóm chó có bộ lông màu vàng) chó vá có màu lông đen và trắng, và chó ở vùng nào thì gọi tên của địa phương đó như chó Lào, chó H’Mông, chó Mán, vì thế được xếp chung vào một nhóm là chó ta (Phạm Sỹ Lăng và cộng

sự, 2006 [18])

Ngoại hình: chó ta có tầm vóc lớn trung bình, chó cái nhỏ hơn chó đực một ít, thể trọng bình quân lúc 12 - 15 tháng tuổi đạt được 9,83 - 11,01kg, đầu to vừa phải, mình thon nhỏ, cấu trúc cơ thể có dạng hình chữ nhật, cao vai trung bình 38,88cm Đường lưng thẳng ngực khá sâu, bộ lông ngắn ôm sát thân, sợi lông hơi thô và thẳng, mầu sắc thay đổi một hoặc nhiều mầu: vàng đen trắng vá vện Đuôi dài 22,16 cm thường là đuôi uốn cong lên trên lưng chiếm 61,6%,( Lê Văn Thọ, 1997 [35])

- Chó Phú Quốc: nguồn gốc từ bán đảo Phú Quốc Việt Nam, thể hình khá

Trang 19

lớn thể trọng bình quân lúc 12 - 15 tháng tuổi đạt từ 12,67 - 13,62kg, cao 45,65cm Đầu cân đối trên trán có nếp nhăn, mắt đen linh hoạt tai hướng về phía trước hình chữ V luôn thẳng đứng Đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài

Đuôi khá dài 23,72 cm, kiểu đuôi vòng uốn cong lên lưng, bộ lông ngắn dầy ôm sát thân, bóng mượt, màu sắc lông một màu có thể vàng đen, vện, xám, hoặc màu lá úa Người ta đ8 ví chó Phú Quốc như sau: nhạy cảm như chó Dorberman và hung dữ như chó Boxer, chó Phú Quốc có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường

sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ (Phạm Sỹ Lăng và cộng

đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, là một giống chó thông minh trìu mến giữ nhà tốt Hiện nay giống chó này đang được ưa chuộng (Đỗ Hiệp,

1994 [13])

- Chó Bắc Kinh (Pekingese)

Có nguồn gốc từ những gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ Chó Bắc Kinh là một giống chó cảnh khá nổi tiếng dùng để trang trí ở phòng khách

Ngoại hình: giống chó Bắc Kinh tương đối nhỏ có trọng lượng trung bình ở chó cái là 2,66kg; ở chó đực là 3,58kg Đầu rộng khoảng cách giữa hai mắt lớn, mũi ngắn, tẹt trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt g8y, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm với nhiều lông dài và thẳng Bắc Kinh có bộ lông màu luy pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng

Trang 20

kiểu đuôi sóc (Đỗ Hiệp, 1994 [13])

- Chó Pomeranian

Nguồn gốc từ con German Spitzen Đây là con chó nhỏ nhất của gia

đình chó kéo xe Giống chó này cao 19,25cm, trọng lượng lúc 10 tháng tuổi là 1,7 - 1,8kg, đầu có dạng cái niêu, mặt thon nhỏ, mặt ngắn, tai nhỏ dựng đứng, chóp tai nhọn Mắt nhỏ màu đen tuyền, dáng vẻ lanh lợi thông minh Bộ lông rậm rạp và khá dài, sợi lông thẳng, màu sắc lông có thể đỏ cam, đen, nâu vàng Những con chó được nuôi tại Hà Nội có màu lông trắng và vàng, đuôi dài 12,5cm ngả dọc trên lưng kiểu đuôi sóc nên những người nuôi chuyên nghiệp thường gọi là Fox sóc ( Lê Văn Thọ, 2006 [36])

Đuôi dài 21cm thuộc kiểu đuôi vàng, thường xoắn qua vùng hông, bộ lông ngắn ôm sát thân mềm mại, mầu sắc lông chỉ một màu vàng cỏ mơ hoặc màu

Trang 21

Đuôi mọc ở phần cao mà thường được cắt ngắn, màu sắc vàng hoặc vện (Đỗ Hiệp, 1994 [13])

- Chó Grreatdane (Danois)

Có nguồn gốc ở Đức, đây là giống chó khá to lớn dũng m8nh nhưng tao nh8 và quý phái Trọng lượng bình quân lúc 12 tháng tuổi là 29kg, đầu dài hẹp, mặt ngắn hơn sọ (12,4 cm), mắt tròn đen thông minh linh hoạt Kênh mũi rộng tai khá dài, chóp tai nhọn, tai thường được cắt thẳng đứng Chân trước thẳng rất cao, cao vai trung bình 68cm Đường lưng thẳng ngực khá sâu, cấu trúc cơ thể cao hơi dài Đuôi rất dài 42,75 cm, phần chóp đuôi thường uốn cong lên Bộ lông ngăn dày bóng mượt và xếp sát vào nhau màu sắc lông biến đổi; màu đen, xám, hung, nâu, vàng, vện Tuy nhiên do ngoại hình đẹp, tao nh8 và bản năng tốt nên chúng cũng được xem như là con vật để trang trí trong nhà (Đỗ Hiệp,

1994 [13])

- Chó Rottweiler

Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của ý Nó được tạo giống ở

Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đ8 bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ

sự nhiệt tình của những người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đ8 được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ 20 Chó Rottweiler có cơ thể mạnh mẽ và rất vạm vỡ, đầu hình cầu khoảng cách giữa hai vai rất rộng, mặt dài gần bằng sọ mõm phát triển mặt hơi g8y Mắt màu nâu đen với dáng vẻ trung thành Tai hình tam giác và cụp về phía trước Lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường thẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước

Trang 22

khá cao vai trung bình 69,5 cm Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm ngực và chân Chân luôn luôn được cắt ngắn Chó Rottwler có cá tính thăng bằng, trầm lặng, ngoan ngo8n, can đảm dễ huấn luyện, và sẽ trở nên hung dữ khi chủ của nó bị tấn công (Lê Văn Thọ, 2006 [36])

- Chó Saint bernard

Chó saint bernard có nguồn gốc rất cổ xưa Nó bắt nguồn từ con Tibetan mastiff Chúng đ8 được sử dụng phổ biến để làm chó cứu hộ từ giữa thế kỷ 17 ở thuỵ sĩ

Saint bernard là một con chó khổng lồ, vạm vỡ, tráng kiện Đầu rộng thô và trán hơi gồ ra, trên trán có những nếp nhăn, tai lớn vừa phải dài15,5 cm; rộng 10,75 cm; tai cụp xuống hai bên má Cấu trúc cơ thể hình chữ nhật, bốn chân khoẻ và to, vai cao trung bình 69 cm Bộ lông dài trung bình màu sáng, hơi gợn sóng nhưng không quăn, có thể trọng trung bình 62 kg, bộ lông có màu vàng pha trắng và điểm một ít lông đỏ Con đực thường có thêm một ít lông màu đen đuôi khá dài kiểu đuôi vòng ỏ nước ngoài chó Saint bernard thường được sử dụng để làm chó cứu hộ cho những người đi du lịch bị mất tích trong những trận lở tuyết Giống chó này có khả năng kỳ lạ là có thể dự

đoán được tuyết lở, một chức năng mà chưa có nhóm chó nào có thể thay thế

được ở việt nam chó được nuôi với mục đích làm bạn và giữ nhà vì nó rất trung thành và tốt với mọi người (Lê Văn Thọ, 2006 [36])

2.3 Bệnh thường gặp ở chó

2.3.1 Một số bệnh viêm phổi thường gặp ở chó

Viêm phổi là quá trình viêm ở phế nang và phế quản phổi Có hai thuật ngữ dùng cho quá trình này là pneumonia và pneumonitis

Thuật ngữ pneumonia thường dùng để chỉ quá trình viêm ở nhu mô phế nang (alvever parenchima), quá trình viêm cấp tính và viêm rỉ Thuật ngữ

Trang 23

Pneumonitis dùng cho viêm m8n tính và tăng sinh ở phổi, có liên quan với tổ chức kẽ của phổi (Nguyễn Ngọc Lanh và cộng sự, 2002 [25])

Đặc điểm của viêm phổi rất phức tạp, nó phụ thuộc vào đặc tính của nguyên nhân gây viêm, đường xâm nhập của nguyên nhân, đặc tính phản ứng của mô phổi và thời gian kéo dài của viêm Căn cứ vào thành phần của dịch rỉ viêm chứa trong lòng các phế nang, phế quản phế viêm: Phế viêm cata (P.Catarrhalis), phế viêm tơ huyết (P.fibrinosa), phế viêm mủ (P.Purulenta), phế viêm hoại tử (P.neucrotican) và phế viêm hoại thư (P.Gagraenosa),

Căn cứ vào phạm vi đầu tiên xảy ra và phương thức lan rộng của tổn thương: phế viêm tiểu thuỳ (P.Lobulais), viêm phế quản phổi (Bronchopneumonia), viêm phổi thuỳ (P.Lobalis) và viêm kẽ phổi (P.interstitial), (Phạm Ngọc Thạch và cộng sự (2006) [41])

* Bệnh viêm phế quản ca ta cấp (Bronchitis catarrhales acuta)

Quá trình viêm xảy ra trên mặt niêm mạc hoặc dưới niêm mạc của phế quản Bệnh thường xảy ra khi thời tiết thay đổi từ khí hậu ấm áp sang lạnh ẩm, thường cuối thu sang đông và đến đầu xuân Nguyên nhân do một số vi khuẩn gây viêm đường hô hấp như: streptoccus, Staphylococus, Klebsilla Pneumoniae, Bordetella Bronchiseptica Ngoài ra, còn do kế phát từ một số bệnh ký sinh trùng ở phổi, Care hoặc do thời tiết thay đổi, nhiễm lạnh, hít phải khí độc, chăm sóc nuôi dưỡng kém hoặc do thức ăn nước uống sặc xuống đường hô hấp,(Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự 2006 [41])

Nếu quá trình viêm xảy ra trên phế quản lớn, con vật không sốt hoặc sốt nhẹ tần số hô hấp không tăng, 3- 4 ngày đầu ho khan, sau đó tiếng ho ướt kéo dài Nuớc mũi chảy nhiều, lúc đầu trong sau đặc dần có màu vàng, dính ở

2 khoé mũi Kiểm tra đờm thấy có tế bào thượng bì, hồng cầu bạch cầu Nếu

con vật thở nhanh và khó, nước mũi không có hoặc ít Nếu có hiện tượng khí phế thì sự trở ngại hô hấp càng lớn, kiểm tra niêm mạc thấy niêm mạc mắt tím

Trang 24

bầm, mạch nhanh và yếu, ho khan tiếng yếu và ngắn, sau khi ho con vật thở khó và mệt Nghe phổi có âm ran ướt, đôi khi nghe thấy âm vò tóc ở những nơi khí quản bị tắc thì vùng đó không nghe thấy âm phế nang Nếu hiện tượng viêm lan sang viêm phổi dẫn đến gia súc có triệu chứng của phế quản phế viêm (Nguyễn Ngọc Lanh và cộng sự, 2002 [25])

Viêm phế quản m8n tính thường không sốt nhưng ho kéo dài, có lúc ho

ra đờm đặc nhầy

Bệnh tích: niêm mạc phế quản và phế quản nhỏ bị viêm Trong xoang

có chứa dịch nhầy hoặc bọt (Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 [23])

* Bệnh phế quản phế viêm (Brocho pneumamia catarrhalis acuta)

Bệnh còn có tên gọi khác là viêm phế quản phổi, viêm phổi đốm Bệnh thường xảy ra vào vụ đông xuân, gia súc non và gia súc già hay mắc nguyên nhân gây bệnh bao gồm nhiều yếu tố như: cảm lạnh hít phải khí độc, tổn thương cơ giới, kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm (cúm lao, viêm màng mũi thối loét), bệnh ký sinh trùng, hoặc do viêm lan từ các cơ quan khác khi bị bệnh Con vật

có triệu chứng ủ rũ mệt mỏi, kém ăn, sốt cao có qui luật hình sine, nước mũi ít,

đặc có màu xanh dính ở hai bên lỗ mũi, tần số hô hấp tăng, tần số tim mạch lúc

đầu tăng sau đó yếu dần, (Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự, 2006 [41])

* Bệnh viêm phổi hoá mủ

hoá mủ do vi khuẩn như: Staphyloccus, Streptoccus Diphlococus, xâm nhập theo không khí vào gây bệnh Khi bị viêm ở các bộ phận dịch viêm từ đó vào máu đến tim lên phổi gây viêm phổi hoá mủ Mổ khám thấy phổi bị viêm một vùng thuỳ lớn, hình thành những bọc mủ, xung quanh có vách ngăn liên kết ngăn với tổ chức lành, thường kết hợp với viêm phế mạc (Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 [23]) Nếu vi trùng gây mủ theo đường tuần hoàn vào phổi thì bệnh sẽ phát ra kịch liệt và nhanh chóng Gia súc sốt cao không theo qui luật,

Trang 25

mệt mỏi kém ăn thở khó nước mũi có ít màu xanh và không thối

Bệnh do Mycoplasma gây ra (bệnh m8n tính), ít gây chết nhưng gây thiệt hại về kinh tế đáng kể do tăng trọng chậm tiêu tốn về thức ăn, giảm khả năng làm việc bình thường trong phổi có thể có mặt Mycoplasma hyponeumonia Khi sức đề kháng của cơ thể giảm làm cho vi khuẩn khác phát triển mạnh gây nhiễm khuẩn kế phát Vi khuẩn kế phát thường gặp trong viêm phổi do Mycoplasma hyponeumonia là: Pasteurella multocida, Streptococcus, Staphylococcus, Klebsiella,

Bệnh có thể lây lan trực tiếp do tiếp xúc hoặc do mẹ truyền sang con, triệu chứng khó thở, ho khan, tần số hô hấp tăng bệnh thường kéo dài 1- 2 tháng

và chó giảm cân nghiêm trọng (Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự, 2006 [41]) 2.3.2 Bệnh lý và hậu quả của bệnh viêm phổi

* Bệnh lý của bệnh viêm phổi

Viêm phổi là quá trình viêm xảy ra ở phế nang và phế quản phổi Có 2 thuật ngữ khoa học dùng cho quá trình này là pneumonia và pneumonitis Đặc

điểm của viêm phổi rất phức tạp, nó phụ thuộc vào đặc tính của nguyên nhân gây viêm, đường xâm nhập của nguyên nhân, đặc tính phản ứng của mô phổi

và thời gian kéo dài của viêm Vì vậy việc phân loại viêm phổi không dễ dàng,

đặc biệt là trong thú y vì nó bao gồm nhiều loài động vật khác nhau (Đặng Văn Trung và cộng sự, 1977 [4])

* Bệnh viêm phế quản phổi

Quá trình viêm bắt đầu từ các phế quản rồi lan sang các phế nang (phế quản phế viêm) Thành phần dịch rỉ viêm trong lòng các phế nang và phế quản bao gồm: thanh dịch tế bào và bạch cầu thể này còn được gọi là phế viêm cata xuất phát của quá trình viêm là một tiểu thuỳ rồi lan sang các tiểu thuỳ khác nên còn được gọi là phế viêm tiểu thuỳ do đặc điểm này mà tính chất tổn thương ở phổi không đồng đều (cũ - mới , nặng -nhẹ, to - nhỏ xen kẽ nhau), (Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 [23])

Trang 26

+ Giải phẫu bệnh : tổn thương của phế quản phế viêm có thể xảy ỏ tất cả các thuỳ phổi, nhưng thường ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim và phần trước thuỳ hoành, hay gặp nhất là thuỳ đỉnh

+ Trường hợp viêm rải rác: các ổ viêm nằm tản mát ở mặt sau một hoặc cả hai bên phổi Các ổ viêm có kích thước không đều, loang lổ xen kẽ nhau, quanh ổ viêm có các quầng đỏ do xung huyết Xung quanh ổ viêm là mô phổi tương đối lành mạnh, vùng này có khi thấu từng khu vực nhỏ mô phổi lõm xuống do các phế nang bị xẹp Bên cạnh đó các mô phồng lên màu trắng bệch, xốp do thở bù mặt cắt vùng tổn thương bóng mịn, ướt khi bóp có nước đục lẫn bọt chảy ra từ các phế quản còn có thể thấy cục mủ lẫn niêm dịch, (Nguyễn Ngọc Lanh và cộng sự, 2002 [25])

+ Vi thể: hình ảnh nổi bật nhất của phế quản phế viêm là vùng tổn thương xen kẽ với vùng lành, càng rõ hơn ở các tình trạng viêm rải rác Vùng tổn thương trung tâm là một phế quản viêm nặng còn xung quanh là các phế nang viêm ở mức độ khác nhau Trong lòng phế quản viêm chứa đầy bạch cầu

đa nhân trung tính, một số tế bào đại thực bào, lẫn vào đó có tế bào long vách phế quản xung huyết có khi phù, thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính, có khi tập trung thành một đám lớn, che lấp cả các cấu trúc khác của phế nang [25], [23], [41]

+ Trường hợp viêm tập trung: viêm phế quản phổi tập trung hoặc lan rộng nhanh hình thành các vùng viêm rộng, chiếm một phần thuỳ phổi hoặc một phần thuỳ lớn, rất dễ lẫn với thuỳ phế viêm về mặt đại thể Một yếu tố quan trọng là đặc điểm cấu tạo phổi của mỗi loài gia súc, ở chó các vách ngăn phân thuỳ không rõ nên quá trình viêm thường không tập trung và lan rộng thường hay xảy ra Đối với dạng viêm phổi này vùng tổn thương mở rộng, chắc đặc

đồng đều, dày hơn mặt nhẵn màu đỏ sẫm, hoặc trắng xám Mặt cắt đục màu loang lổ có khi có những vệt đỏ chạy ngoằn ngoèo tương ứng với những phế nang xuất huyết Vùng tổn thương mủn rễ nát, màng phổi trơn bóng, viêm nhẹ

Trang 27

nếu có tơ huyết bám thì màng phổi xù xì, màu vàng xám [25], [41]

+ Vi thể: tổn thương mở rộng đồng đều không rải rác và xen kẽ như trường hợp thứ nhất, khá giống như viêm phổi thuỳ nhưng thành phần tế bào vẫn có nhiều điểm khác biệt, đó là: niêm mạc phế quản viêm cata, các phế nang tổn thương nặng do sự xâm nhập của bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bào, phá vỡ một số vách phế nang tạo thành vùng mủ lớn, giống như các

ổ mủ, khi viêm xuất huyết thì vách phế nang có nhiều hồng cầu + Tiến triển của viêm phế của viêm phế quản phổi: diễn biến rất phức tạp, phụ thuộc vào yếu tố gây bệnh, đường nhiễm, đặc điểm của loài gia súc, thời gian diễn biến của bệnh và các thể viêm khác nhau[41]

- Khỏi nhanh chóng mà không để lại dấu vết đáng kể, gặp trong các trường hợp viêm cata nhẹ, tiên phát do vi khuẩn có độc lực yếu gây nên Trong trường hợp này, tác động của nguyên nhân bệnh yếu, cơ thể có sức đề kháng cao, kháng thể dịch thể, kháng thể tế bào và tế bào thực bào đều tăng mạnh, sản phẩm của quá trình viêm nhanh chóng được hấp thu đi hoặc tống ra ngoài,

tế bào biểu mô tái sinh đầy đủ [23],[41]

* Viêm tắc phế quản (tiểu phế quản và phế quản tận) và xẹp phổi

Viêm tắc phế quản có thể do viêm phế quản m8n, chất rỉ viêm nút chặt lòng phế quản, do tổ chức hạt phát triển tạo thành “nút” hay “políp” thay cho phần biểu mô phải tái sinh và dịch rỉ viêm giàu tơ huyết hình thành trong lòng phế quản bị viêm, hoặc do thành phế quản bị chèn ép từ phía ngoài do mô xơ phát triển sau quá trình viêm cấp tính, cũng có thể do quá sản lympho bào trong suyễn lợn [41]

* Mủ hoá và hình thành apse

Trong trường hợp bạch cầu đa nhân trung tính xâm nhập nhiều, chứa

đầy trong các phế nang, theo qui luật chúng sẽ phá vỡ các phế nang tạo thành các ổ mủ nhỏ Cùng với sự phát triển của bệnh các ổ nhỏ này sẽ kết hợp với nhau thành các ổ mủ lớn, có thể cả một tiểu thuỳ, một đám tiểu thuỳ hoặc một

Trang 28

phần tiểu thuỳ Quá trình mủ hoá có liên quan đến các vi khuẩn sinh mủ ở chó thường do Bordetella bronchisept, tạo thành các ổ mủ màu vàng xám dính nhầy [41]

* Hậu quả của bệnh viêm phổi

- Viêm phế quản phổi có thể trở thành m8n tính.quá trình viêm kéo ở tiểu phế quản và phế quản tận, thể viêm mủ m8n tính gây d8n phế quản, nhu mô phổi, các phế nang bị xẹp và xơ hoá

- Viêm phế quản phổi có thể gây chết, thường do kết hợp với tình trạng hạ oxy huyết và nhiễm độc huyết, (Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự, 2006 [41]) 2.3.3 Bệnh gây viêm ruột ỉa chảy ở chó

Bệnh viêm ruột ỉa chảy thường xảy ra ở chó, đặc biệt đối với chó con, bệnh diễn biến nhanh, với triệu chứng lâm sàng nôn mửa, ỉa chảy, ỉa nhiều lần trong ngày và có thể gây chết 70 - 80% chó mắc bệnh

ỉa chảy có thể do viêm ruột non hoặc ruột già và thường xảy ra cấp tính hoặc mạn tính

* ỉa chảy cấp tính do viêm ruột non :

ỉa chảy cấp tính do viêm ruột non thường kéo dài ít nhất là trong 48 giờ Phân ít khi có niêm dịch, nhưng thường có máu trong phân, chó thường ăn kém hoặc bỏ ăn, phân có màu nâu hoặc đỏ nâu, (Phạm Ngọc Thạch, 2006 [44])

* ỉa chảy mạn tính do viêm ruột non: thường kéo dài từ 7 đến 10 ngày hoặc kéo dài hơn Chó thường đi ỉa với lượng phân lớn, lỏng và đi ỉa 2- 3 lần trong một ngày Phân có màu nâu, trừ khi có máu trong phân thì có màu đen

Một vấn đề quan trọng cần phải chú ý là chó con có thể nhiễm bệnh cao hơn so với chó trưởng thành Do vậy, đối với chó con nên được theo dõi và chăm sóc cẩn thận, (Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự, 2006 [44])

Đ8 có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân gây viêm ruột ỉa chảy ở chó có thể do khiếm khuyết trong thức ăn, nuôi dưỡng, tác động của vi

Trang 29

khuẩn và virus, vai trò ký sinh trùng và yếu tố stress

Theo Murduch D B.(2002) [71], có rất nhiều nguyên nhân gây viêm ruột ở chó, nhưng thường bao gồm vi khuẩn virus, nội ký sinh trùng và các yếu tố stress, viêm ruột ỉa chảy cũng có thể do độc tố của thức ăn Một sự thay đổi về thức ăn cũng có thể gây viêm ruột ỉa chảy Sự rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể,

đặc biệt là rối loạn chức năng gan và tuỵ có thể gây viêm ruột ỉa chảy

Kết quả nghiên cứu của Brocman D C (2003)[53] cho thấy: viêm ruột

ỉa chảy ở chó do ký sinh trùng gây ra thường kéo dài và trở thành mạn tính Cho nên việc xét nghiệm để tìm ra nội ký sinh trùng có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị bệnh

Ngày nay, đ8 có nhiều tài liệu chứng tỏ khi rối loạn tiêu hoá môi trường thay đổi, hệ vi khuẩn gây bệnh đường ruột sẽ bội nhiễm và sản sinh ra độc tố tác động vào niêm mạc ruột, làm viêm sâu thêm, quá trình bệnh lý càng trở nên trầm trọng [44]

Johnton K Và cộng sự (2003) [62] nghiên cứu một số vi khuẩn đường ruột thường gặp ở chó khoẻ mạnh và chó viêm ruột ỉa chảy cho thấy: thường xuyên có các loại vi khuẩn (Salmonella enteritides, S.Paratiphy Avà B, S.murium, nhóm vi khuẩn yếm khí - Clostridium perigens necrophorus, nhóm

tụ cầu và liên cầu khuẩn

- Staphylococus aureu và Streptococus fealis, Staphylococcuspyogene, )

ở trong đường tiêu hoá của chó Khi chó mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy xuất hiện hiện tượng loạn khuẩn

Barry A.P và Levett P N,(2002)[52] đ8 nghiên cứu viêm ruột ỉa chảy ở chó cho thấy bệnh viêm ruột ỉa chảy tiến triển rất nhanh, với thời gian nung bệnh 1- 2 ngày, chó ăn ít hoặc bỏ ăn, mệt mỏi uống nước nhiều, thân nhiệt

Trang 30

* Hậu quả của bệnh viêm ruột ỉa chảy

Khi tác động vào cơ thể, từng nguyên nhân gây bệnh có quá trình sinh bệnh và gây ra hậu quả cụ thể Tuy nhiên khi hiện tượng ỉa chảy xảy ra, cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét đặc trưng chung, đó là

sự mất nước, mất các chất điện giải, rối loạn cân bằng axit -bazơ, (Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự, 2005 [44])

- Cơ thể mất nước khi ỉa chảy

Trong cơ thể nước chiếm khoảng 50 - 70% khối lượng cơ thể, được phân bố ở hai khu vực chính là trong tế bào và ngoài tế bào; ở dịch nội bào từ 30- 40% khối lượng cơ thể Dịch ngoại bào, gồm huyết tương 4- 5% khối lượng cơ thể và dịch ruột 16% khối lượng cơ thể, (Loduvic- peun, 1984 [19])

Nước là thành phần cơ bản của cơ thể, nó cần cho các phản ứng sinh hoá, chu chuyển trao đổi chất, hoạt động của các chất điện giải trong cơ thể (Vũ Triệu An, 1978 [1]); (Church N.V,1994[55])

Nhu cầu về nước cơ thể động vật nói chung là rất lớn, nếu cơ thể mất hết mỡ, đường và một nửa protein trong mô bào thì con vật vẫn còn sống Nhưng nếu cơ thể mất 10% nước thì con vật có thể chết (Trần Cừ và Cù Xuân Dần, 1975 [7]);( Church N.V, 1994 [55])

Nước cung cấp cho cơ thể qua thức ăn, nước uống và được thải ra theo phân, nước tiểu, hơi thở, mồ hôi Khi bị viêm ruột, cơ thể không những không hấp thu được nước từ thức ăn đưa vào, mà con mất nước cả do dịch tiết Mặt khác

do ruột bị viêm tính mẫn cảm tăng, nhu động ruột tăng lên nhiều lần hơn nữa do

tổ chức bị tổn thương niêm mạc tăng tiết cùng với dịch rỉ viêm, dịch tiết có thể tăng gấp 80 lần bình thường Gia súc ỉa chảy kéo theo một lượng nước và điện giải bài xuất ra, cơ thể mất nước chất điện giải với hàng loạt các biến đổi bệnh lý khác nhau, (Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự, 2006 [44]) Trong điều trị viêm ruột

ỉa chảy, việc xác định mức độ mất nước và các biện pháp phòng chống mất nước luôn được chú ý hàng đầu (Phạm Khuê, 1998 [15])

Trang 31

2.3.4 Bệnh Care ở chó

* Tình hình nghiên cứu bệnh Care của chó ở nước ngoài

Virus Care ở chó được phát hiện từ thế kỷ 18 và được tìm thấy ở Peru, ở châu á Bệnh phân bố khắp thế giới, trong nhiều năm nguyên nhân của bệnh này bị gán cho nhiều loại vi khuẩn Năm 1905, bác sĩ thú y người pháp tên là Care trong quá trình nghiên cứu ông lấy nước mũi của chó bệnh lọc qua lọc gây bệnh thực nghiệm cho chó, cũng vẫn gây được bệnh và ông cho rằng nguyên nhân bệnh là vius Vì vậy bệnh này đựoc gọi là bệnh Care, (David T Swith,1979, [59, tr.809]) Care là một bệnh lây nhiễm cao ở chó, chó mắc bệnh này gây tổn thương lớn ở hệ tiêu hoá dạ dày ruột, hệ thần kinh trung

ương và hệ hô hấp (Brigte Smith) [80] Sau đó năm 1923, Putoni lần đầu tiên chế văcxin sống biến đổi, tuy nhiên virus vacxin này độc lực của virus vẫn còn cao Từ năm 1948 về sau với sự phát triển mạnh mẽ của virus học nhiều vacxin phòng bệnh Care có hiệu quả ra đời [91]

Virus Care giống như virus sởi về hình thái và cấu trúc (Vetrinary) [81], [63] Celiker và gilespie dùng virus Care thích nghi trên phôi thử tác dụng về

khác lại cho rằng virus Care có quan hệ rất gần với virus gây bệnh đậu của người, Rinder pest ở gia súc và virus Distemper ở hải cẩu, (Sidery và cộng sự,1996 [80])

Các công trình nghiên cứu về sự liên quan kháng nguyên giữa virus Care và virus sởi, giữa virus Care và virus dịch tả trâu bò, của J.M dam s.Pgoret đ8 mở ra được nhiều triển vọng cho việc phòng bệnh Care bằng cách dùng virus dịch tả trâu bò và virus sởi, [34] [63]

Về cấu trúc của virus nhiều công trình nghiên cứu cho rằng Care được coi là những nucleprotein không có những hệ thống enzym có nghĩa là virus

Trang 32

không có cơ chế nhờ đó chúng có thể thu nhận năng lượng để sinh sản Do hậu quả để sinh sản chúng phải chui vào các tế bào sử dụng năng lượng ở đó

và vật liệu do tế bào cung cấp Vì vậy, virus đại diện cho tính ký sinh cuối cùng là những tác nhân gây bệnh nhỏ nhất được biết mà tạo ra nhu cầu lớn nhất trên ký chủ , (Sidery và cộng sự, 1996 [80])

* Tình hình nghiên cứu bệnh Care của chó ở trong nước

Bệnh Care trên chó đ8 có nhiều nhà thú y quan tâm nghiên cứu như: Phạm sỹ Lăng, Hồ Đình Chúc, Trần Minh Châu, Lê Thanh Hải (1988) [16] cho rằng bệnh Care là bệnh truyễn nhiễm lây lan dữ dội chủ yếu trên chó non với các hội chứng sốt, viêm phổi viêm ruột và các nốt sài ở chỗ da ít lông cuối thời kỳ bệnh con vật thường có hội chứng thần kinh

(Hồ Đình Chúc, 1993 [5]), khi nghiên cứu các trường hợp bị bệnh Care

(Tô Du & xuân Giao, 2006 [10] ), khi nghiên cứu về dịch tễ bệnh Care cho rằng tất cả các loài chó đều cảm thụ bệnh, nhưng mẫn cảm hơn là loài chó Bergie, chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn Bệnh xuất hiện nhiều khi

có sự thay đổi thời tiết đặc biệt là những ngày mưa,

Như vậy trong thời gian qua ở nước ta, các công trình nghiên cứu về bệnh Care chưa nhiều, và các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung về dịch

tễ, đặc điểm bệnh, triệu chứng bệnh Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về

đặc tính sinh học, tính gây bệnh của virus hầu như chưa có, đặc biệt là các các

đặc điểm bệnh lý của bệnh chưa có tài liệu nào nói đến

2.3.5 Đặc điểm bệnh Care

Care là một bệnh sốt, lây lan cao của chó và các loài ăn thịt khác với sự phân bố rất rộng trên thế giới Đây là một bệnh có tính lưu hành cao nhất ở chó, chỉ có một ít chó đ8 không bị phơi nhiễm hay nhiễm bệnh với virus này Bệnh Care hay còn gọi là Cannie Distemper virus (CDV) gây tỷ lệ mắc bệnh

và tỷ lệ tử vong trên chó cao hơn bất cứ virus khác Tỷ lệ mắc bệnh lớn nhất ở

Trang 33

chó con 2- 6 tháng tuổi, khi miễn dịch chủ động từ mẹ truyền sang đ8 giảm thì tỷ lệ mắc bệnh từ 25% tới trên 30% và tỷ lệ gây chết ở chó mắc bệnh thường cao từ 50%- 90% [65],[89]

* Lịch sử bệnh và phân bố địa lý

Bệnh được biết ở châu âu từ thế kỷ 18, và được tìm thấy ở Pêru, ở châu

á, bệnh phân bố khắp thế giới Năm 1905 căn bệnh được Bác sĩ Thú y người Pháp Henri Carre phân lập được từ nước mũi của chó bệnh (David T.Smith,1979 [59] Sau đó vào năm 1923, Putoni đ8 đầu tiên chế văcxin vô hoạt

từ chất nghiền bệnh phẩm [63]

* Căn bệnh học

- Phân loại vius: CDV thuộc họ paramyxoviridae và có mối liên quan gân gũi về tính kháng nguyên và sinh lý với virus sởi của người và virus dịch tả trâu bò cuả loài nhai lại Ba virus này cùng một nhóm với nhau trong gen Morbillivirus Morbillivirus là một virus tương đối lớn ARN (đường kính là 150-250 nm) với sự

đối xứng hình xoắn ốc, chúng có một lớp vỏ lipoprotein [59], [63]

Virus này tương đối không ổn định với tính gây nhiễm bị phá huỷ bằng nhiệt, khô, hoá chất tẩy rửa, dung môi hoà tan mỡ và thuốc sát trùng [88]

Hình thái của virus quan sát được thấy có hình vòng tròn, hình bán nguyệt do các sợi cuộn quanh tròn mà thành Dạng tròn này có đường kính đo

phủ các sợi xoắn ốc từ bên trong ra, không ngưng kết hồng cầu [59,tr 809] [92], [65]

Trang 34

Hình 2.1 Hình thái virus được chụp dưới kính hiển vi [92]

Cấu trúc: Nucleocapside chứa ARN một sợi không phân đoạn gần 1600 nucleotit m8 hoá thành 6 protein cấu trúc và 1 protein không cấu trúc

N: Nucleoprotein trọng khối phân tử 60 - 62 kda bao quanh và phòng

vệ cho hệ gen của virus, nhạy cảm với các chất phân giải protein

P: Polymerase trọng khối phân tử 73 - 80 kda nhạy cảm với những yếu

tố phân giải prrotein đóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của ARN

M: Protein màng (Menbrane) trọng khối phân tử 34 - 39 kda đóng vai trò quan trọng trong sự trưởng thành cả virus và nối nucleocapside với những protein vỏ bọc

F: Protein kết hợp (Fusion) là glyprotein trên bề mặt của vỏ bọc trọng khôí phân tử 59- 63 kda đóng vai trò trong sự kết hợp virut với tế bào cảm nhiễm, làm tan màng dẫn đến sự kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào)

H: Protein ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinant) hay yếu tố kết dính là gycoprotein thứ 2 có vỏ bọc, trọng khối phân tử 76 - 80 kda thể hiện tính chuyên biệt của loài virus ở virus Care protein này không hấp phụ hồng cầu

Trang 35

nhưng cũng không ngưng kết hồng cầu [29], [59]

Sức đề kháng của virus

Trong nitrogen không có oxy sống được một năm và đông khô sống được nửa

Celiker và Gillespie dùng virut sài sốt chó thích nghi trên môi truờng thai trứng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của pH, hoá chất, nhiệt độ đến tính

Tính chất sinh học của virus

Trang 36

gà và phôi thai gà không có dấu hiệu bệnh tích gì khi đ8 truyền qua 9 - 10 lần tiêm truyền [59] Tiếp tục tiêm truyền thấy tăng độ dày màng túi niệu ngay ở vùng trắng Tiêm truyền đến lần 208 thì không thấy cho chồn furo ốm nữa, nhưng vẫn gây được miễm dịch với virus cường độc này [29]

Virus Care thích nghi sinh trưởng được trong canh thang tế bào thận chó, mô chồn furo và nguyên bào sợi của gà [59]

Những chủng virus thích ứng có thể bị mất độc lực chủng Rochborn trên tế bào thận chó

Sự nhân lên của virus Care

Sự nhân lên của virus Care tương tự như các virut khác giống billi và hệ paramyxoviridae

Virus kết dính và vào thụ thể tế bào glycoprotein H - Nucleocapside virus vào trong tế bào, sau khi có sự kết hợp màng tế bào - vỏ bọc virus ARN

và những protein virus được tổng hợp trong tế bào chất Phân tử nụ khối hình thành nụ chồi ở màng tế bào chất

Độc lực phân tử của virus thay đổi tuỳ vào chủng virus , và mức độ cảm nhiễm Bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang, người ta có thể thấy nhiều hạt nhỏ trong tế bào chất gần nhân 12 - 24 giờ, sau khi gây nhiễm, những thể vùi thường xuất hiện rất chậm [29]

Những chủng Cornell A75 - 17 và Ohio R252 kém độc lực hơn và

Trang 37

thường tác động lên thần kinh khá chậm gây viêm n8o tuỷ mất Nyeline

Chủng Green là chủng rất độc với chồn xương một loài còn nhạy cảm hơn loài chó

Chủng vacxin:

Chủng chó hoá biến đổi bằng việc nuôi cấy liên tục trên tế bào thận chó tiêu biểu là chủng Rockborn Những chủng này có thể gây viêm n8o sau khi tiêm vacxin trên chó non, gây suy giảm miễm dịch

Chủng gà hoá biến đổi độc lực sau khi tiếp đời nhiều lần qua màng nhung niệu trứng gà có phôi rồi sau đó cấy tế bào phôi gà tiêu biểu là chủng onderstepoort và chủng Lederles, những chủng này thì không gây bệnh trên chồn và ít dẫn đến phản ứng sau khi tiêm so với chủng chó hoá đồng thời phòng vệ tốt [29]

Hầu hết những chủng vacxin thì biến đổi về độc lực (về khả năng gây bệnh nhưng h8y còn phần nào tính gây nhiễm và có thể gây bệnh cho một số loài thú hoang d8 (panda nhỏ, chồn chân đen, ) [61]

* Dịch tễ học

- Loài vật mắc bệnh :

Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất

là chó chăn cừu, chó bergie, Chó bản xứ ít mắc hơn[29] Ngoài ra cáo cầy và các loài ăn thịt khác cũng mắc nhưng ít [63], thú ăn thịt có vẩy ở biển cũng mắc Năm1987, người ta cũng tìm thấy bệnh do virus Care trên hải cẩu (Phoca sibirica) ở hồ BaiKal Sibêri những chủng này đ8 được lần lượt đặt tên PDV2

và PDV1 (Phocin Distemper virus) [29]

- Lứa tuổi mắc bệnh: trong tự nhiên hầu hết xảy ra ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi nhiều nhất là chó từ 2 đến 6 tháng những chó đang bú sữa mẹ ít mắc có lẽ do được miễn dịch thụ động qua sữa đầu Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tháng tuổi dễ hơn chó 3 tuần tuổi [63] [89], [65]

Người ta cũng đ8 ghi nhận virus Care gây viêm n8o trên chó lớn tuổi [90]

Trang 38

- Đường xâm nhập và cách thức lây lan: trong tự nhiên, chủ yếu lây lan qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí dung hay giọt nước nhỏ Một con chó bệnh bài xuất virus qua các chất bài tiết của cơ thể nên những chất bài tiết của chó bệnh dễ dàng gây nhiễm cho chó khác vì vậy bệnh có tính lây lan cao (Brigite Smith) [91] Chó bị bệnh điển hình gây nhiễm cho chó khác theo

đường dịch tiết ở đường hô hấp do ho bắn ra mặc dù virus được bài tiết ra trong hầu hết những dịch tiết của cơ thể bao gồm cả nước tiểu [29], [89], [63]

Virus cũng có thể lẫn vào đường tiêu hoá và được các tế bào thực bào vùng hầu họng nuốt nhưng không chịu được độ pH axit ở dạ dày Vật bệnh thải virus qua nhiều con đường, mầm bệnh có thể tồn tại hàng năm trong n8o nhưng không có khả năng truyền lây [ 89]

Việc truyền bệnh qua đường nhau thai đ8 được ghi nhận [29]

Sáu đến chín ngày sau khi cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến tất cả các cơ quan lympho (lách, hung tuyến, hạch bạch huyết tuỷ xương) rồi đến những cơ quan khác Nếu kháng thể trung hoà được tổng hợp trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm, biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong cơ quan của con vật bị nhiễm Nếu không có kháng thể virus sẽ xâm lấn tất cả các cơ quan nhất là ở n8o, tạo những biểu hiện lâm sàng và gây chết [61] [29]

*Triệu chứng và bệnh tích

Biểu hiện lâm sàng thay đổi nhiều phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi chó mắc bệnh giống chó, tình trạng sức khoẻ, chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc, độc lực của chủng gây bệnh, [63]

Trang 39

Những phát hiện lâm sàng thấy rằng sốt thường xảy ra từ 3 đến 6 ngày sau khi bị nhiễm, thời kỳ nung bệnh cho tới khi bắt đầu xảy ra các triệu chứng lâm sàng của bệnh Care cấp tính thường 14 đến 18 ngày Sau khi nhiễm bệnh một cơn sốt ngắn và giảm bạch cầu xẩy ra giữa ngày thứ tư tới ngày thứ 7 không có triệu chứng rõ rệt của bệnh Care Nhiệt độ trở lại bình thường giữa 7

đến 14 ngày, sau đó thân nhiệt lại tăng cao kèm theo viêm kết mạc và viêm mũi (giai đoạn này được gọi là giai đoạn sốt 2 pha)[61] Tiếp theo ho, ỉa chảy, nôn mửa biếng ăn mất nước và giảm cân với sự suy nhược thường quan sát thấy ỏ chó mắc bệnh Care cấp tính Dịch mũi và mắt chảy ra có mủ nhầy và viêm phổi thường do bội nhiễm vi khuẩn Da bị phát ban có thể viêm mủ ở vùng da bụng Triệu chứng viêm n8o cấp tính có thể phát triển với những biểu hiện khác nhau: sự co thắt cơ vân theo nhịp (Myolonus), cơ vân bị vặn không theo ý muốn, thể hiện như dạng nhai kẹo cao su, vận động không điều hoà và không phối hộ với nhau, quay vòng [63], [90], [29] Phản ứng sợ h8i và mù là những triệu chứng thường thấy trong bệnh Care cấp tính Khi xuất hiện những triệu chứng thần kinh thời gian ngắn sau thì chết,[65]

- Bệnh tích: Bệnh tích đại thể có thể gặp sừng hoá ở mõm và gan bàn chân Tuỳ theo mức độ phụ nhiễm vi trùng có thể thấy viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da [90]

Bệnh tích vi thể: Virus Care gây hoại tử những mô bạch huyết

Có thể thấy thể vùi trong tế bào chất bắt màu cosinophile (đôi khi trong nhân) ở bàng quang, bồn thận những tế bào biểu mô đường hô hấp ruột và n8o

Bệnh tích vi thể ở n8o là viêm n8o tuỷ không mủ với thoái hoá nơron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm và thể vùi trong nhân thường gặp trong tế bào thần kinh đệm [29], [65]

Xét nghiệm qua kính hiển vi sẽ biểu lộ những thể vùi tế bào trong các

tế bào biểu mô của đường hô hấp Người ta quan sát thấy các thể vùi liền kề với các không bào có nhân tròn hay hình bầu dục [61]

Trang 40

* Chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh Care thể cấp tính và á cấp tính thường dựa vào bệnh sử

và triệu chứng lâm sàng Một sự phối hợp như sốt, triệu chứng hô hấp (viêm mũi ho và viêm phổi, dịch xuất nhầy có mủ ở mắt và mũi), ỉa chảy, tăng sinh sừng hoá gan bàn chân, có triệu chứng thần kinh thì chỉ rõ là bệnh Care đặc biệt ở chó non chưa tiêm phòng hay chó trưởng thành trong quá khứ chưa tiêm phòng đầy đủ [65], [90]

Chẩn đoán lâm sàng trên chó có thể nhầm lẫn với những bệnh sau:

- Viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to, đục giác mạc

- Bệnh do Parvovisus gây viêm dạ dày ruột xuất huyết (do hoại tử những tế bào thượng bì nhung mao ruột), chó non viêm cơ tim gây chết cao

- Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày ruột chảy máu, viêm loét miệng và thường xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc, Số lượng bạch cầu tăng

- Với triệu chứng thần kinh, việc chẩn đoán hết sức khó khăn Chỉ có sự

co giật dường như có tính chỉ thị bệnh, cần phân biệt với bệnh dại, bệnh do toxoplasma, các trường hợp ngộ độc hoặc bị ung thư [33]

Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm : Việc chẩn đoán huyết thanh học thường cho kết quả bấp bênh Sự có mặt của kháng thể trong dịch n8o tuỷ thì hữu ích trong việc xác định virus Care gây xáo trộn thần kinh [88]

2.4 Giới thiệu về test chẩn đoán nhanh bệnh Care

2.4.1 Nguyên tắc chung phản ứng của test chẩn đoán nhanh bệnh Care

Phản ứng xảy ra với nguyên tắc là có hai kháng thể đơn dòng chuẩn kết hợp với kháng nguyên cần phát hiện, gọi là kỹ thuật sandwich trực tiếp Kháng thể chuẩn đơn dòng thứ nhất được gắn sẵn vào đáy giếng của bộ kit Sau đó kháng nguyên cần phát hiện được phủ lên, cuối cùng là phủ conjugat - kháng thể đặc hiệu cùng với loại kháng thể đơn dòng đầu tiên gắn ở đáy giếng

có gắn Enzyme và chất hiện màu

Nếu kháng nguyên đặc hiệu với kháng thể sẽ có sự kết hợp với phức

Ngày đăng: 03/11/2015, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Lê Thanh Hải, Đào Hữu Thanh, D−ơng Công Thận (1988), Bệnh th−ờng thấy ở chó và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh th−ờng thấy ở chó và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Lê Thanh Hải, Đào Hữu Thanh, D−ơng Công Thận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1988
17. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1992), Kỹ thuật nuôi chó cảnh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
18. Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2006), Kỹ thuật nuôi và phòng bệnh cho chó, NXB Lao động x8 hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi và phòng bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, cộng sự
Nhà XB: NXB Lao động x8 hội
Năm: 2006
19. Ludovic Peun (1982), Điều trị tăng c−ờng các bệnh truyền nhiễm, NXB y học, Hà Nội tr 15-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị tăng c−ờng các bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Ludovic Peun
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1982
20. Nguyễn Tài L−ơng (1982), Sinh lý và bệnh lý hấp thu, NXB KHKT Hà Néi, tr 25-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài L−ơng
Nhà XB: NXB KHKT Hà Néi
Năm: 1982
21. Nguyễn L−ơng (1993), Dịch tễ thú y chuyên bệnh, Tủ sách Tr−ờng Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ thú y chuyên bệnh
Tác giả: Nguyễn L−ơng
Nhà XB: Tủ sách Tr−ờng Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Năm: 1993
22. Nguyễn Ngọc Lanh và cộng sự (2004), Sinh lý bệnh học, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lanh, cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
23. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 200-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
24. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
25. Nguyễn Ngọc Lanh, Văn Đình Hoa, Phạm Thị Thu Anh (2002). Sinh Lý bệnh học, Sinh lý bệnh hô hấp.Tr 290-302.NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh Lý bệnh học, Sinh lý bệnh hô hấp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lanh, Văn Đình Hoa, Phạm Thị Thu Anh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
27. Nguyễn Vĩnh Ph−ớc (1974), Vi sinh vật học thú y, tập I-II, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học thú y, tập I-II
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ph−ớc
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1974
29. Trần Thanh Phong (1996), Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó, Tủ sách Tr−ờng Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tr 54-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó
Tác giả: Trần Thanh Phong
Nhà XB: Tủ sách Tr−ờng Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Năm: 1996
30. Nguyễn Nh− Pho (1995), Giáo trình nội - chẩn, Tủ sách Tr−ờng Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội - chẩn
Tác giả: Nguyễn Nh− Pho
Nhà XB: Tủ sách Tr−ờng Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Năm: 1995
32. Ludovic Peun (1984), Điều trị tăng c−ờng các bệnh truyền nhiễm, NXB Y học, Hà Nội, tr 15-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị tăng c−ờng các bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Ludovic Peun
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1984
34. Nguyễn Ph−ớc Trung (2002), Nuôi d−ỡng chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi d−ỡng chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo
Tác giả: Nguyễn Ph−ớc Trung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
36. Lê Văn Thọ (2006), Những điều ng−ời nuôi chó cần biết, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều ng−ời nuôi chó cần biết
Tác giả: Lê Văn Thọ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
37. Nguyễn Nh− Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan H−ơng (1997), Giáo trình vi sinh vật thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Nh− Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan H−ơng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
40. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996), Sinh lý học gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
41. Phạm Ngọc Thạch, Hồ Văn Nam, Chu Đức Thắng (2006), Bệnh nội khoa gia súc, Bệnh ở đ−ờng hô hấp.NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc, Bệnh ở đ−ờng hô hấp
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Hồ Văn Nam, Chu Đức Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
43. Bạch Quốc Tuyên (1992), Huyết học, tập I, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết học
Tác giả: Bạch Quốc Tuyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hình thái virus đ−ợc chụp d−ới kính hiển vi [92]. - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Hình 2.1 Hình thái virus đ−ợc chụp d−ới kính hiển vi [92] (Trang 34)
Hình 3.2 Test thử Care d−ơng tính - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Hình 3.2 Test thử Care d−ơng tính (Trang 44)
Hình 3.1 Test thử Care âm tính  Nếu có hai vạch hồng xuất hiện ở vị trí (control) và T (Test) trên test  thử thì phản ứng là d−ơng tính - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Hình 3.1 Test thử Care âm tính Nếu có hai vạch hồng xuất hiện ở vị trí (control) và T (Test) trên test thử thì phản ứng là d−ơng tính (Trang 44)
Bảng 4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh của chó tới khám và điều trị tại phòng - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh của chó tới khám và điều trị tại phòng (Trang 47)
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi (Trang 51)
Bảng 4.4  Tỉ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.4 Tỉ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa (Trang 53)
Bảng 4.5 Kết quả ghi nhận các ca thử Test CDV Ag (n=50) - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.5 Kết quả ghi nhận các ca thử Test CDV Ag (n=50) (Trang 54)
Bảng 4.6  Tần số, tần xuất, xuất hiện các triệu chứng - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.6 Tần số, tần xuất, xuất hiện các triệu chứng (Trang 55)
Bảng 4.11 Số l−ợng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó bị bệnh Care - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.11 Số l−ợng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó bị bệnh Care (Trang 68)
Bảng 4.14 Hàm l−ợng Natri, Kali, Caxi và phospho trong huyết thanh - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.14 Hàm l−ợng Natri, Kali, Caxi và phospho trong huyết thanh (Trang 78)
Bảng 4.15 Biến đổi bệnh lý giải phẫu đại thể ở chó bị Care - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Bảng 4.15 Biến đổi bệnh lý giải phẫu đại thể ở chó bị Care (Trang 80)
Hình 4.7 Chó Tây Ban Nha 2 tháng - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Hình 4.7 Chó Tây Ban Nha 2 tháng (Trang 81)
Hình 4.19 Phổi chó bình th−ờng vách phế - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Hình 4.19 Phổi chó bình th−ờng vách phế (Trang 91)
Hình 4.20 Phổi xuất huyết, hồng cầu  tràn ngập trong lòng các phế nang,  phế quản Bệnh Care chó H.E x 150 - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Hình 4.20 Phổi xuất huyết, hồng cầu tràn ngập trong lòng các phế nang, phế quản Bệnh Care chó H.E x 150 (Trang 91)
Hình 4.31. Tăng sinh tế bào lympho - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh care trên chó và phương pháp phòng trị
Hình 4.31. Tăng sinh tế bào lympho (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w