1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai

100 580 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra ở một số nơi ñể tận dụng ñất người nông dân trồng xen rất gần gốc cây cao su, việc làm ñất ñể gieo cây trồng xen tác ñộng ñến hệ thống rễ cao su làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng ca

Trang 1

Bộ giáo dục đào tạo Trường đại học nông nghiệp i

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hoản

Trang 3

L ỜI C I C ẢM M ƠN N N Xin chân thành cảm ơn:

TS Vũ đình Chắnh, trưởng Bộ môn cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Ban giám hiệu, Khoa Nông học, Khoa sau ựại học, Bộ môn cây công nghiệp và quắ thầy, cô của trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội ựã tận tình giảng dạy và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành nhiệm vụ trong suốt thời gian học tập

Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa sau ựại học, phòng đào tạo của trường đại học Tây Nguyên, ựồng nghiệp, bạn bè và gia ựình ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ, ựộng viên tôi thực hiện ựề tài

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Gia Lai, trạm khuyến nông huyện Măng Yang, Uỷ ban nhân dân xã Kon Thụp huyện Măng Yang ựã giúp

ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Bà con nông dân xã Kon Thụp tỉnh Gia Lai ựã cùng tham gia và cộng tác tắch cực trong ựiều tra, thử nghiệm các nghiên cứu trên ựồng ruộng trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Pleiku, ngày 29 tháng 11 năm 2007 Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hoản

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 TK KTCB: Thời kỳ kiến thiết cơ bản

2 CSTð: Cao su tiểu ñiền

3 NSCX: Năng suất chất xanh

4 NSCK: Năng suất chất khô

5 NSLT: Năng suất lý thuyết

6 NSTT: Năng suất thực thu

7 VKNS: Vi khuẩn nốt sần

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Tình hình phát triển cao su tiểu ñiền ở các huyện 37

thuộc tỉnh Gia Lai từ 2001-2006 37

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng giống cao su của nông hộ ở Gia Lai 39

Bảng 4.3 Thành phần một số cây trồng xen trong vườn cao su 40

tiểu ñiền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh Gia Lai .40

Bảng 4.4 Kết quả ñánh giá các yếu tố khí hậu ở Gia Lai theo yêu cầu sinh thái của cây cao su 44

Bảng 4.5 Kết quả phân tích ñất trồng xen trong vườn cao su .45

Bảng 4.6 Tỷ lệ che phủ của các cây trồng xen trong vườn cao su tiểu ñiền 46

Bảng 4.7 Năng suất chất xanh và năng suất chất khô của cây trồng xen 47

Bảng 4.8 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của cây trồng xen .48

Bảng 4.9 Năng suất và hiệu quả kinh tế của cây trồng xen 48

Bảng 4.10 Một số yếu tố khí hậu ở Gia Lai trung bình 10 năm 50

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ che phủ của cây lạc .51

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất chất xanh và năng suất chất khô của cây lạc trồng xen trong cao su .53

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ ñến chiều cao thân chính 55

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến diện tích lá 57

và chỉ số diện tích lá 57

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thời vụ ñến số lượng nốt sần 60

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 61

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến số quả và số quả chắc 63

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến tỷ lệ quả 1 hạt và 2 hạt 64

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến khối lượng 100 quả và 100 hạt 65

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của giống lạc L14 67

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Hình 4.1 Một số yếu tố khí hậu ở Gia Lai trung bình 10 năm .50

Hình 4.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến ñộ che phủ ñất 52

ở các thời kỳ của cây lạc 52

Hình 4.3 Ảnh hưởng của thời vụ năng suất chất xanh 54

và năng suất chất khô của cây lạc trồng xen .54

Hình 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ ñến chiều cao thân chính 56

Hình 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến diện tích lá cây lạc 598

Hình 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến chỉ số diện tích lá cây lạc 59

Hình 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến số lượng nốt sần 60

Hình 4.8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 62

thời kỳ ra hoa rộ 62

Hình 4.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến mức ñộ nhiễm sâu 62

bệnh thời kỳ làm quả .62

Hình 4.10 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến tỷ lệ quả chắc 64

Hình 4.11 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến tỷ lệ quả 1 và 2 hạt 65

Hình 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến khối lượng 66

100 quả và khối lượng 100 hạt 66

Hình 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất 68

cá thể của cây lạc trồng xen .68

Hình 4.14 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất 69

lý thuyết của cây lạc trồng xen .69

Hình 4.15 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất 70

thực thu của cây lạc trồng xen .70

Hình 4.16 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến hiệu quả kinh tế 71

của các thời vụ trồng xen lạc trong cao su .71

Trang 7

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CAO SU VÀ TRỒNG XEN TRONG

2.1.1 Tình hình phát triển cây cao su trên thế giới: 4 2.1.2 Tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam: 6

2.2.4 Nguyên lý chọn cây ñưa vào trồng xen [19],[30] 12 2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CÂY TRỒNG XEN

2.3.2 Nghiên cứu phát triển cao su tiểu ñiền theo quan ñiểm bền vững: 14 2.3.3 Nghiên cứu về trồng xen trên vườn cao su kiến thiết cơ bản: 16 2.3.4 Nghiên cứu biện pháp canh tác không cày ñất ñối với trồng xen 25

Trang 8

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 29

4.1 điều tra thực trạng phát triển cao su tiểu ựiền ở tỉnh Gia Lai 37 4.1.1 Tình hình phát triển cao su tiểu ựiền ở Gia Lai 37 4.1.2 Giống cao su trên vườn cao su tiểu ựiền ở Gia Lai 38 4.1.3 Thành phần một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu ựiền thời

4.1.4 Kiểu thiết kế, kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su và trồng xen 41 4.1.5 đánh giá khắ hậu Gia Lai so với yêu cầu sinh thái của cây cao su 43 4.1.6 đánh giá hóa tắnh và lý tắnh của ựất tại khu vực trồng cao tiểu ựiền

4.2.1 Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu ựiền ở thời kỳ kiến thiết cơ bản 46 4.2.2 Thắ nghiệm 2: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc xen với cao su tiểu

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis ñược du nhập vào

Việt Nam trên 100 năm qua Lịch sử trồng cây cao su cho thấy qua những giai ñoạn biến ñộng về giá cả Trồng xen ñược xem là yếu tố quan trọng tăng hiệu quả kinh tế cây cao su Nó còn là biện pháp tăng thu nhập bổ sung, chống xói mòn, cải tạo ñất và hạn chế cỏ dại trên vườn cao su Trồng xen với cao su ñược tất cả các nước trồng cao su quan tâm trong chiến lược phát triển cao su của mỗi nước Các loại cây trồng xen cũng rất ña dạng và phong phú: cây lương thực hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như ñậu tương, lạc, ngô, lúa cạn, cỏ chăn nuôi

Ở Việt Nam cây cao su có thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài từ 6 - 8 năm tùy theo ñiều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của vùng trồng cao su Trong thời gian 3 - 4 năm ñầu sau khi trồng, tán cây cao su còn nhỏ nên có thể tận dụng khoảng ñất trống giữa hai hàng cao su ñể trồng xen Trồng xen nhằm các mục tiêu sau: tăng một phần thu nhập cho người dân trong khi cao su chưa cho mủ (thời kỳ kiến thiết cơ bản); che phủ ñất giúp giảm xói mòn, rửa trôi lớp ñất mặt; hạn chế ñược cỏ dại nên tiết kiệm chi phí làm cỏ và cải tạo ñất khi trồng các loài cây họ ñậu

ðất trồng cao su chủ yếu là ñất ñồi núi, nơi có ñịa hình tương ñối dốc,

có lượng mưa nhiều và tập trung nên xói mòn xảy ra thường xuyên Vườn cao

su trong 3 - 4 năm ñầu chưa khép tán, trong giai ñoạn này ñất rất dễ bị cuốn ñi trong mùa mưa Nên cần thiết phải trồng xen ñể tạo lớp thảm thực vật che phủ ñất trong mùa mưa Do vậy, trồng xen ñược xem là một biện pháp không thể thiếu trong kế hoạch phát triển cây cao su, ñặc biệt ñối với cao su tiểu ñiền thì cần ñược quan tâm nhiều hơn

Trang 10

Ở Việt Nam, trồng xen thường chỉ tận dụng ñộ phì sẵn có trong ñất, cây trồng xen hầu như không ñược bón phân, nên năng suất cây trồng xen thường không cao và còn ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng của cây cao su Ngoài ra ở một số nơi ñể tận dụng ñất người nông dân trồng xen rất gần gốc cây cao su, việc làm ñất ñể gieo cây trồng xen tác ñộng ñến hệ thống rễ cao su làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng cao su ðể duy trì ñược vườn cao su, ña dạng hóa sản phẩm trồng xen trong vườn cao su càng trở nên cần thiết “sử dụng hợp lý ñất ñai, phát triển cao su trên cơ sở ña dạng hóa cây trồng, tăng hiệu quả sử dụng ñất bảo vệ môi trường sinh thái” (Bộ Nông Nghiệp và PTNT, 2003) Việc xây dựng hình thức canh tác phù hợp với mỗi loại cây trồng là cần thiết [4]

Nhằm ñáp ứng nhu cầu mới cho việc trồng và chăm sóc cây cao su và ñể

có phương hướng mở rộng diện tích trồng xen, tăng hiệu quả trên vườn cao su

kiến thiết cơ bản Chúng tôi thực hiện ñề tài "Nghiên cứu một số cây trồng xen

trong vườn cao su tiểu ñiền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh Gia Lai"

1.2 MỤC ðÍCH YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

1.2.1 Mục ñích:

Xác ñịnh ñược một số cây trồng xen có hiệu quả trong vườn cao su tiểu ñiền thời kỳ kiến thiết cơ bản và xác ñịnh thời vụ gieo trồng lạc hợp lý với ñiều kiện sinh thái của tỉnh Gia Lai

Trang 11

- Tìm hiểu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh trưởng, phát triển

và năng suất của lạc trồng xen với cao su

- Phân tích lý tính và hóa tính của ñất trồng cao su trước khi bố trí trồng xen

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:

1.3.1 Ý nghĩa khoa học:

- Khẳng ñịnh hiệu quả của cây trồng xen làm cơ sở xây dựng qui trình

kỹ thuật cho cao su kiến thiết cơ bản

- Góp phần phát triển hệ thống nông nghiệp bền vững trên vùng ñồi núi tỉnh Gia Lai

- Củng cố cơ sở khoa học trong việc khai thác sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ñất

- Bổ sung tài liệu nghiên cứu về trồng xen cao su tiểu ñiền cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chỉ ñạo sản xuất

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CAO SU VÀ TRỒNG XEN TRONG VƯỜN CAO SU TẠI TỈNH GIA LAI:

2.1.1 Tình hình phát triển cây cao su trên thế giới:

Cây cao su mọc tự nhiên có nguồn gốc ở vùng rừng lưu vực sông Amazon, Nam Mỹ, chúng ñược tìm thấy bởi nhà thám hiểm Christopher Columbus ñến châu Mỹ vào năm 1492 Sau một thời gian các nhà khoa học

ñã khám phá ra ñặc tính của mủ cao su: có tính ñàn hồi, dẻo, không thấm nước Mủ cao su ñược dùng làm nguyên liệu chế biến vỏ xe ñạp từ 1888 và ruột xe hơi từ năm 1895 và về sau nhu cầu mủ cao su ngày càng tăng, mủ cao

su ñã làm ra các sản phẩm ngày càng phong phú ña dạng

Vào cuối thế kỷ 19, cao su tự nhiên do nước Brazil ñộc quyền cung cấp

từ các rừng cây trong khu vực Amazon ðể giải quyết nhu cầu về mủ cao su ngày càng tăng, nước Anh ñã tìm cách trồng cao su ở một số nước châu Á Năm 1876, Henry Wichkam, nhà thực vật học nổi tiếng người Anh, ñã chuyển cây con mọc từ hạt cao su lấy từ Brazil sang trồng ở Sri-Lanka, Singapore và Indonesia Từ ñó, cây cao su có hạt và cung cấp cho nhiều nước

ở châu Á và châu Phi [70] Sau 1889 các vườn cao su ở châu Á bắt ñầu cho

mủ và từ ñó sản lượng mủ nhanh chóng vượt qua nước Brazil và cho ñến nay vẫn giữ vị trí chủ ñạo trong việc xuất khẩu mủ cao su Các nước sản xuất cao

su lớn phải kể ñến là Indonesia, Thái Lan, Malaysia ðến năm 1997 diện tích cao su ñạt 9,7 triệu ha của 22 nước và sản lượng ñạt 6,37 triệu tấn Diện tích cao su phân bố ở châu Á (92%), kế ñến là châu Phi (5,4%) và ít nhất là châu

Mỹ (2,6%) [54] Cây cao su có nguồn gốc ở Nam Mỹ nhưng lại khó phát triển mạnh ở ñây vì lý do bệnh hại (bệnh rụng lá Nam Mỹ do nấm

Trang 13

Mycrocyclusulei), bệnh này làm cho cây cao su rụng lá hàng loạt và gây chết cây cao su

Theo dự đốn nhu cầu về mủ cao su tiếp tục tăng khoảng 4% hàng năm, dự kiến năm 2010 là 11 triệu tấn [50] Gỗ cao su hiện nay là một mặt hàng rất quan trọng và cĩ giá trị kinh tế cao Trữ lượng gỗ cao su trên thế giới khoảng 39 triệu mét khối năm 1991 và dự kiến sẽ đạt 52 triệu mét khối vào năm 2010 [67]

Cao su thiên nhiên đã và đang đĩng vai trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của cây cao su được xem như là nguồn thu ngoại tệ cho các nước trồng cao su và là nguồn thu nhập chính cho hàng triệu người Cao su tiểu điền chiếm khoảng 80% tổng sản lượng và diện tích của bốn quốc gia sản xuất cao su hàng đầu: Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn ðộ Diện tích trồng cao su tiểu điền từ 2 - 4 ha cho một nơng hộ ở Thái Lan, Indonesia và Malaysia, cịn ở Ấn ðộ thì diện tích nhỏ hơn chỉ khoảng 0,5 ha/nơng hộ Năng suất cao su đạt được tùy thuộc vào từng nước Ở Malaysia, Ấn ðộ và Thái Lan năng suất từ 1

- 1,5 tấn/ha/năm, trong khi đĩ ở Indonesia chỉ đạt 600 kg/ha/năm (do nước này phần lớn nơng dân sử dụng cây con là cây thực sinh) [11]

Những nghiên cứu gần đây về ảnh hưởng của các vườn cao su đến mơi trường sống đã nêu lên khả năng đĩng gĩp về sinh khối và dưỡng chất của cây cao su sau chu kỳ trồng – khai thác tương đương với rừng tự nhiên vùng nhiệt đới ẩm hoặc cao hơn nếu khơng khai thác mủ, đồng thời đất trồng cao

su được cải thiện về lý hố tính [63] Nhu cầu dinh dưỡng ở cây cao su ở thời

kỳ trưởng thành rất ít so với các cây trồng khác [68] Một số nhà nghiên cứu cho rằng cây cao su thích hợp cho việc trồng rừng, nên đã cĩ những dự án trồng cao su rừng ở Malaysia và Trung Quốc

Trang 14

Trong thời gian qua thực trạng chung cho cao su tiểu ựiền là vấn ựề thu nhập Tắnh bình quân tổng thu nhập của các nông hộ trồng cao su ở Indonesia khoảng 700 USD/ha/năm, số tiền này chỉ mới ựảm bảo ựược 46% mức thu nhập cần thiết của họ Còn ở Malaysia chỉ ựáp ứng ựược 20% nhu cầu cần thiết, mặc dù năng suất cao su ựạt ựến mức thu nhập của hộ là 1200 USD/ha/năm [11] Do ựó, mỗi quốc gia trồng cao su khác nhau thì có những vấn ựề và thách thức khác nhau phải ựối mặt Những thách thức về việc cải thiện năng suất và tăng thu nhập cho vùng trồng cao su tiểu ựiền là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu ựối với nhiều quốc gia trồng cao su trên thế giới

2.1.2 Tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam:

Cây cao su ựược ghi trong danh mục của vườn thực vật Sài Gòn năm

1878, do Giám ựốc vườn thực vật Sài Gòn trồng thử nhưng không sống [46] đến 1897, Edouard raoul, dược sĩ hải quân Pháp, ựã ựưa ựến Việt Nam 2000 hạt cao su từ vùng Java của Indonesia Trong 2.000 hạt ựó, ựã trồng sống 1.600 cây, ông ựem giao 1.000 cây cho trạm thực nghiệm Ông Yệm (Bến Cát, Bình Dương), 200 cây giao cho bác sĩ Yersin trồng thử ở Suối Dầu (Nha Trang), 100 cây trồng ở Thủ đức và 100 cây ựược thử nghiệm nhiều nơi Như vậy, vào năm 1897 là mốc lịch sử ựánh dấu sự hiện diện của cây cao su ở Việt Nam

Nhận thấy cây cao su phát triển thuận lợi, bác sĩ Yersin ựã mua thêm 6.000 hạt từ Sri Lanka đến 1914, Suối Dầu có khoảng 307 ha Công ty cao

su ựầu tiên ở Việt Nam ựược thành lập có tên là Sazannah (Dầu Giây, Long Khánh, đồng Nai) Tiếp sau là hàng loạt các ựồn ựiền và công ty cao su sau

ựó ra ựời trong thời gian này, nhưng chủ yếu là của người Pháp và toàn bộ diện tắch cao su tập trung ở vùng đông Nam Bộ (nay là vùng truyền thống trồng cao su của Việt Nam)

Trang 15

Năm 1923 cây cao su mới ựược trồng thử nghiệm ở Tây Nguyên và sau

ựó cây cao su mới ựược phát triển khá mạnh trong giai ựoạn 1960 -1962 Thời ựiểm này nhiều ựồn ựiền cao su do bà Lệ Xuân trồng ở hai tỉnh đaklak và Gia Lai, nhưng sau ựó lại bị gián ựoạn do tình hình chiến tranh gay gắt ở Miền Nam [33]

Trước 1975, ựể có nguyên liệu phục vụ cho nền công nghiệp ở miền Bắc và Bắc Trung bộ, cây cao su ựã ựược trồng vượt trên vĩ tuyến 170 Bắc (Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An và Phú Thọ) Trong Những Năm 1958 -

1963, bằng nguồn giống lấy từ Trung Quốc, diện tắch cây cao su ở Bắc Trung

Bộ phát triển khoảng 6.000 ha[46] đến 1975 Việt Nam còn lại khoảng 65.000 ha, phân bố ở đông Nam Bộ khoảng 58.000 ha[47], Tây Nguyên khoảng 3.482 ha [33], các tỉnh miền Trung và khu 4 cũ khoảng 3.636 [9]

Sau chiến tranh (năm 1975), cây cao su tiếp tục phát triển mạnh nhưng chủ yếu vẫn tập trung ở các tỉnh đông Nam Bộ (đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa) Ở Tây nguyên từ 1977 cao su ựược phát triển trở lại, nhưng do một số nông trường của quân ựội trồng đến năm 1985 thì cao

su ựược trồng phổ biến ở Tây Nguyên do các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Cục Cao Su (nay là Tập đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam) ựầu tư trồng đến nay cả nước có khoảng 490.000 ha cao su, trong ựó diện tắch cao

su do nhà nước quản lý (Tập đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam) là 230.000 ha, số còn lại là cao su liên doanh và cao su tiểu ựiền chiếm 260.000

ha Từ 1992 ựến nay, tư nhân tham gia trồng cao su rất nhiều, ựặc biệt là từ

2001, ựược sự ựầu tư của Dự án đa dạng hóa nông nghiệp của ngân hàng thế giới về phát triển cây cao su tiểu ựiền Từ ựó, diện tắch cao su tiểu ựiền trồng mới tăng nhanh chỉ trong vòng 6 năm từ năm 2001 Ờ 2003 diện tắch cao su trồng mới cả nước tăng thêm 11.388 ha và tắnh ựến năm 2006 ựã ựạt ựược

Trang 16

Kế hoạch tổng quan của ngành cao su Việt Nam ựến 2005 - 2010 phát triển diện tắch cao su ựạt 700.000 ha trên cả ựại ựiền và tiểu ựiền Diện tắch ựược phân ra các vùng trọng ựiểm sau: đông Nam Bộ (300.000 ha), Tây Nguyên (330.000 ha) và duyên hải miền Trung (70.000 ha) [33] Thành phần kinh tế tham gia phát triển cao su cũng ựa dạng Dự kiến như sau: cao su quốc doanh (250.000 - 300.000 ha), cao su tư nhân và cao su tiểu ựiền (350.000 ha), cao su liên doanh (50.000 - 100.000 ha) [33]

Riêng tỉnh Gia Lai, ựã trồng mới ựược 5.106 ha cao su tiểu ựiền bằng vốn hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (từ 2001 - 2006) Công ty cao su Măng Yang ựã mở rộng mô hình liên kết sản xuất với các hộ nông dân với hình thức hoạt ựộng rất linh hoạt, tùy theo ựiều kiện kinh tế, trình ựộ thâm canh, ựã phát huy ựược thế mạnh của từng loại hộ trong sản xuất kinh doanh cao su

Ở Tây Nguyên hiện nay có khoảng 46.000 ha cao su, tăng 32.000 ha so với năm 1985, bình quân mỗi năm trồng thêm khoảng 3.000 ha, nhưng chủ yếu ựược phát triển nhanh trong một số năm gần ựây nhờ mở rộng hình thức cao su tiểu ựiền Việc trồng cao su ở Tây Nguyên trên 10 năm qua ựã cho phép khẳng ựịnh khả năng phát triển nhanh cao su trong thời gian tới Mô hình cao su tiểu ựiền ở Gia Lai ựang tạo ra sự hấp dẫn mạnh mẽ ựối với các tổ chức, các thành phần kinh tế và các hộ gia ựình tham gia ựầu tư phát triển cao

su [42] Khả năng ựất trồng cao su trên vùng ựất trống ựồi núi trọc, kể cả trên vùng ựất ắt thắch hợp có thể ựạt 360.000 ha [42] để khai thác triệt ựể tiềm năng ựất góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển cao su trên phạm vi cả nước, ựịnh hướng phát triển cao su của tỉnh Gia Lai theo hướng sau: thâm canh diện tắch cao su ựã có, chú trọng chăm sóc tốt vườn cây cao su thuộc vốn 327 và

Dự án đa dạng hóa; mở rộng diện tắch trồng mới cao su theo hình thức chuyển ựất rừng nghèo, không có hiệu quả giao cho các tổ chức, cá nhân có năng lực ựể trồng mới cao su Phấn ựấu Gia Lai trồng mới ựược 50.000 ha

Trang 17

cao su giai ñoạn 2006 - 2010 Phương hướng phát triển cao su ñến năm 2010 tập trung vào phát triển cao su tiểu ñiền Có chính sách ưu ñãi ñặc biệt về giao ñất, cho vay vốn, hướng dẫn tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su, ñầu

tư cơ sở hạ tầng vùng nông thôn [42]

2.1.3 Tình hình trồng xen trên vườn cao su:

Những cây lương thực ngắn ngày ñã ñược trồng xen với cây cao su ở Việt Nam: Lúa cạn, lạc, ñậu xanh, ñậu tương, ngô, sắn, khoai lang, khoai môn, ñu ñủ, bí ñỏ, dứa, chuối, dưa hấu, bông vải, xả, nghệ, gừng … Trong số

ñó lúa cạn, ngô và các loại ñậu chiếm ña số diện tích xen canh, còn riêng cây sắn không ñược khuyến cáo trồng vì ngại cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với cây cao su [4], [14] Tuy nhiên hiện nay với sự ñầu tư phát triển mạnh mẽ diện tích cao su tiểu ñiền trên nhiều vùng khác nhau Nên diện tích trồng xen sắn rất phổ biến trên một số vùng, ñặc biệt là ở Kontum, Quảng Ngãi và Thừa Thiên Huế Diện tích sắn ở Kom Tum năm 2002 tăng so năm 2001 là 24% và Quảng Ngãi tăng 69,2% [16] Hiện nay diện tích sắn ở Kontum ñạt 19.336 ha, Quảng Ngãi ñạt 12.688 ha [16] Năng suất cây trồng xen ở Việt Nam rất không ổn ñịnh vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác ñộng như mức ñầu tư, ñộ phì ñất và các biện pháp kỹ thuật canh tác Nhưng trồng xen trên vườn cao su kiến thiết cơ bản ñã góp phần ñáng kể vào nguồn thu nhập của các hộ gia ñình trồng cao su

ðể tăng hiệu quả của việc trồng cao su, hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật sẽ ưu tiên tập trung vào việc sử dụng các dòng vô tính cao su mới ñáp ứng cả hai mục tiêu mủ và gỗ, và áp dụng những hệ thống canh tác theo hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững Nguồn thu nhập bổ sung từ trồng xen các loại cây trồng khác trên vườn cao su thời kỳ kiến thiết

cơ bản trở nên quan trọng bên cạnh nguồn thu từ cao su Thu nhập bổ sung có

Trang 18

thể bắt ñầu từ giai ñoạn kiến thiết cơ bản cho ñến khi cưa ñốn cây cao su với các hoạt ñộng như xen canh và chăn nuôi gia súc trên vườn cao su Có nhiều yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến việc lựa chọn các phương thức xen canh khác nhau như thị trường, lao ñộng, vốn ñầu tư, ñiều kiện môi trường và tập quán canh tác của từng vùng

Dưới quan ñiểm canh tác bền vững, việc xen canh trên vườn cao su thỏa mãn một lúc hai mục tiêu Bên cạnh việc ñem lại thu nhập bổ sung cho nông dân, làm tăng hiệu suất lao ñộng và hiệu quả sử dụng ñất, nó còn có tác dụng như cây phủ ñất giúp giảm xói mòn và mất dinh dưỡng ñất ít hơn là ñộc canh cây cao su Sau khi thu hoạch cây trồng xen, các tàn dư thực vật ñược khuyến cáo ñược giữ lại làm lớp che phủ giúp giữ ẩm cho ñất và cải thiện các ñặc tính lý hóa của ñất, góp phần thúc ñẩy sinh trưởng cao su

2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRỒNG XEN TRÊN VƯỜN CAO SU

Hiện nay, hàng năm diện tích trồng mới cây cao su rất lớn, riêng lĩnh vực cao su tiểu ñiền của Dự án ña dạng hóa nông nghiệp của các tỉnh Tây Nguyên và miền Trung ñã lên ñến 30.000 ha Trong ñó diện tích của riêng tỉnh Gia Lai là 5.106 ha Trong thời gian 3 - 4 năm ñầu, lúc cây cao su chưa khép tán, các loại cây lương thực ngắn ngày có thể ñược bố trí trồng xen ñể tận dụng ñất ñai, ñồng thời tăng thu nhập và thậm chí có thể bù ñắp phần nào chi phí chăm sóc cho vườn cao su trong thời gian có trồng xen [24]

2.2.1 Một số luận ñiểm khoa học về trồng xen

Một trong những khả năng có thể ñạt ñược mục tiêu sử dụng hiệu quả ñất và thu lợi nhuận nhiều nhất mà vẫn duy trì ñược những ñặc trưng, ñặc tính

về ñộ phì ñất là khai thác ñất trong một hệ thống cây trồng gọi là “trồng xen” Trồng xen là sự phối hợp giữa các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích tạo nên một tổng thể thực vật nhiều tầng, sao cho tổ hợp này nhận

Trang 19

ñược năng lượng mặt trời nhiều nhất ở các ñộ cao khác nhau và hệ thống rễ khai thác hiệu quả các tầng ñất khác nhau Theo Korikanthimath, 1994 cho rằng hiệu quả của các nguồn sản xuất cơ bản như không gian, thời gian, ñất ñai, ánh sáng và nước có thể ñạt tối ña nhờ áp dụng phương thức canh tác nhiều tầng Thuật ngữ “hệ canh tác ña tầng” ñã ñược Patil và cộng sự, 1990

sử dụng ñể chỉ loại hình trồng xen trong ñó có sự hiện diện ít nhất của một loài cây thân gỗ Các hệ canh tác ña tầng mô phỏng cấu trúc và thành phần của rừng mưa nhiệt ñới Mặt hạn chế của hệ thống trồng xen là có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh lẫn nhau giữa các yếu tố về ánh sáng, chế ñộ dinh dưỡng, lượng nước Vì vậy, cần phải vận dụng phương thức trồng xen bằng cách bố trí các loại cây trồng theo không gian và thời gian hợp lý giữa khoảng trống của vườn cây thân gỗ trong thời kỳ kiến thiết cơ bản và ñặc biệt quan trọng là cây trồng xen cũng có chế ñộ bón phân hợp lý ñầy ñủ [30],[57],[58]

2.2.2 Quan hệ cạnh tranh trong trồng xen

Việc trồng xen giữa các loại cây trồng, ñồng thời có thể xảy ra các quan

hệ là cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài ðể hạn chế cạnh tranh cùng loài, việc nghiên cứu tìm hiểu mật ñộ trồng, liều lượng phân bón và chế

ñộ nước hợp lý là cần thiết Theo Willey, 1979 [72] các cây trồng có thể tương tác lẫn nhau theo bốn cách:

- Lấn át: ñó là tăng năng suất của một cây trồng và giảm năng suất của cây trồng khác Trường hợp này cạnh tranh khác loài có ý nghĩa hơn cạnh tranh cùng loài và cây bị lấn át là “ñối thủ yếu” và cây kia là “ñối thủ mạnh”

- Hỗ trợ: trường hợp sự tăng năng suất của cây trồng này kéo theo sự tăng năng suất của cây trồng kia ðiều này ñược coi như sự hợp tác lẫn nhau

- Phụ thêm: trường hợp năng suất của cây trồng này không ảnh hưởng ñến năng suất cây trồng khác

Trang 20

- ðối kháng: năng suất của mỗi loại cây ñều giảm, thể hiện hai loại cây trồng ñều có khả năng gây hại và làm suy yếu nhau

2.2.3 Những lợi ích và bất lợi của trồng xen:

- Về lợi ích: những lợi ích chủ yếu của việc trồng xen là giảm bớt chi phí trước khi cây trồng chính cho thu hoạch Giải quyết nguồn nhân lực tại chỗ nhiều hơn, tạo sự ổn ñịnh về lao ñộng ða dạng hóa cây trồng và ña dạng hóa sản phẩm, tránh rủi ro mất trắng khi gặp phải thị trường không ổn ñịnh và bảo vệ, cải tạo những ñặc tính sinh học ñất

- Về bất lợi: tăng khó khăn trong việc cơ giới hóa, thường giữa các loại cây trồng xen xảy ra tranh chấp nước, dinh dưỡng và ánh sáng Bên cạnh ñó, các loại cây trồng xen có thể là ký chủ gây bệnh cho cây trồng chính, làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây trồng

2.2.4 Nguyên lý chọn cây ñưa vào trồng xen [19], [30]

- Những ñặc tính lý hóa học ñất phải ñược bảo vệ

- Cây trồng xen không ảnh hưởng bất lợi ñến sinh trưởng và phát triển của cây trồng chính

- Chọn tổ hợp những cây trồng phù hợp, tránh cây trồng trong tổ hợp

là ký chủ gây bệnh cho nhau

- Bố trí mật ñộ trồng hợp lý, tiết kiệm khối lượng công việc và có thể

sử dụng nhân lực tại chỗ

- Chi phí thêm cho trồng và chăm sóc cây trồng xen ñược ñền bù xứng ñáng bằng lợi nhuận vượt trội của cả hệ thống (Boussard, 1980)

ðể có thể ñáp ứng ñược yêu cầu trên, khi chọn những loại cây ñưa vào

hệ thống trồng xen cần phải xem xét tới nhiều yếu tố liên quan: khả năng cây trồng xen phù hợp với ñiều kiện khí hậu ñất ñai trong vùng, nhu cầu về nước

và vóc dáng của cây trồng xen, chu kỳ sinh trưởng của cây trồng xen, nhu cầu

Trang 21

dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây trồng xen, nguồn nhân công có sẵn trong gia ñình Ngoài ra, phải chú ý khả năng cơ giới hóa vườn cây và khả năng cải tạo ñất của cây trồng xen (Boussard, 1980), Patil và cộng sự, (1990) [58]

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CÂY TRỒNG XEN TRONG VƯỜN CAO SU TIỂU ðIỀN

2.3.1 Khái miệm về cao su tiểu ñiền

Theo ðinh Xuân Trường, 1997 [34], [35], [36] cao su tiểu ñiền là vườn cao su thuộc sở hữu của nông dân, do nông dân tự bỏ vốn ra ñầu tư trồng hoặc

do các tổ chức cho nông dân vay vốn phát triển cao su nhân dân Cao su tiểu ñiền có diện tích nhỏ (<= 4 ha/hộ) và trồng không tập trung, nằm rải rác quanh khu vực cư trú của nông dân

Ngoài cao su do nhà nước quản lý, trước ñây còn có cao su tư nhân Nhưng chủ yếu chỉ tập trung vào một người giàu trồng, với diện tích khá lớn gọi là cao su ñại ñiền Từ năm 1992 - 1993 chương trình 327 về phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc Một số nông hộ ñã vay vốn chương trình này ñể trồng cao

su (2 - 4 ha) Sau ñó một thời gian bị gián ñoạn do ngừng vốn ñầu tư của chương trình 327 Vào năm 2000, cao su tiểu ñiền mới ñược trồng trở lại chủ yếu là nguồn vốn của ngân hàng thế giới do dự án ADP (Dự án ña dạng hóa nông nghiệp - Agricultural Development Project) quản lý Như vậy, có thể nói cao su tiểu ñiền ra ñời từ giai ñoạn năm 1992 - 2003 và ñây cũng là mốc lịch

sử ñánh dấu sự hiện diện của cao su tiểu ñiền trong các thành phần tham gia trồng cao su

ðặc ñiểm chính của cao su tiểu ñiền là có diện tích nhỏ, do các nông hộ quản lý trồng, chăm sóc và khai thác (sở hữu vườn cao su) Kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su do chính nông hộ tìm hiểu hoặc thông qua các chương trình

Trang 22

Ưu ñiểm của cao su tiểu ñiền là phát triển ở mọi nơi có ñịa hình khác nhau Thậm chí những vùng khó khăn không thể cơ giới hóa ñược, diện tích

có thể manh mún So với cao su quốc doanh hoặc cao su ñại ñiền, thì cao su tiểu ñiền giải quyết vấn ñề xã hội rất lớn (ñặt biệt là giải quyết công ăn việc làm ở nông thôn rất nhiều) Nhược ñiểm chính của cao su tiểu ñiền là vấn ñề nguồn vốn và kiến thức về kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su Ngoài ra cao su tiểu ñiền có diện tích nhỏ và rải rác nên sản phẩm thu ñược không tập trung, gây khó khăn trong khâu chế biến cao su chất lượng cao (hiện nay nông dân chủ yếu bán mủ sau khi ñánh ñông hoặc mủ tờ phơi khô)

2.3.2 Nghiên cứu phát triển cao su tiểu ñiền theo quan ñiểm bền vững:

Trong khuôn khổ của Dự án ña dạng hóa nông nghiệp, các vùng phát triển cao su tiểu ñiền ñược quy hoạch trồng cao su ở Tây Nguyên và miền Trung ñã ñạt ñược khoảng 30.100 ha cao su trồng mới tính ñến năm 2006 [7] Hầu hết các diện tích nằm trên thế ñất dốc, mưa tập trung với lượng mưa lớn

dễ gây xói mòn nghiêm trọng, ñất nghèo và thoái hóa trước khi chuyển sang trồng cao su Với thời gian kiến thiết cơ bản dài 6 - 8 năm của cây cao su, một

số nông dân có nhu cầu trồng xen ñể tăng thêm nguồn thu nhập trong khi chờ cây cao su cho mủ Tại tỉnh Gia Lai, phần lớn nông dân trong dự án là thuộc các hộ nghèo, người dân tộc thiểu số tại ñịa phương chiếm ña số (80%), trồng cao su bằng vốn vay, không có vốn nhiều cho các cây trồng xen cần ñầu tư cao Với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng cao su tiểu ñiền thuộc

dự án này, ñòi hỏi cần có những nghiên cứu mới hoặc vận dụng những hệ thống canh tác theo quan ñiểm bền vững nhằm ñáp ứng mục tiêu cải thiện ñiều kiện thu nhập của nông dân một cách ổn ñịnh và lâu dài

Cây trồng xen chỉ che phủ ñược ñất trong 6 tháng mùa mưa, như vậy trong 6 tháng mùa khô ñất bị trơ ra dưới ánh nắng nên ñất sẽ bị bạc màu

Trang 23

nhanh chóng và cũng là dịp ñể cho các loài cỏ dại phát triển [14] Ngoài ra, việc cày ñất ñể trồng xen các loại cây hoa màu cũng ñôi khi làm tác hại ñến

bộ rễ cây cao su [11] ðể hạn chế những ñiểm bất lợi do việc trồng xen gây

ra, cần có những biện pháp bảo vệ ñất, giảm xói mòn và dinh dưỡng ñất, tránh gây tác hại ñến cây cao su, làm cho hệ thống cây trồng xen và cây cao su là những hệ thống cây trồng hiệu quả về mặt kinh tế, kỹ thuật nông học và môi trường Những phương pháp canh tác theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững ñang ñược nhiều nơi khởi ñộng và tỏ ra rất có triển vọng ñể áp dụng vào hệ thống cây trồng trên vườn cao su Hệ thống này có thể trở thành mô hình nông nghiệp bền vững trên ñất ñồi núi, nhất là hầu hết diện tích ñất phát triển cao su tiểu ñiền ñược trồng từ năm 2001 ñến nay và trong tương lai là trồng trên vùng ñất dốc và ñất rừng nghèo

Theo Bùi Huy Hiền, 2001 [10] thì hệ thống cây trồng ñược ñánh giá là bền vững khi:

- Ít bị phụ thuộc vào nguồn ñầu tư bên ngoài

- Tăng cường sử dụng các nguồn tài nguyên sẵn có tại chỗ

- Các loại cây trồng vật nuôi có khả năng thích ứng hoặc chịu ñựng ñược các ñiều kiện môi trường ñịa phương, ñạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường trong thời gian dài

- ða dạng sinh học ñảm bảo sự ổn ñịnh, tránh những rủi ro có thể xảy

ra bất cứ lúc nào

- ðảm bảo ñủ lương thực, thực phẩm cho cộng ñồng và có hàng hóa bán ra thị trường

- Nâng cao dân trí

Cũng theo Bùi Huy Hiền, 2001 [10], kết quả nghiên cứu phát triển bền vững vùng ñồi núi cho thấy những biện pháp cần quan tâm khi sử dụng và

Trang 24

1) Duy trì sự cân bằng dinh dưỡng ñất, bảo vệ ñất tránh xói mòn, giảm thoái hóa ñất, giữ nước ngầm cho ñất, tăng khả năng hấp thụ nước của ñất, sử dụng phân hóa học hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ và phân vi sinh

2) Sử dụng những hệ thống cây trồng nông lâm kết hợp thích nghi nhất trên nền ñất dốc, ñáp ứng nhu cầu ña dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và tăng trưởng bền vững nguồn thu nhập của nông dân

3) Tăng cường sự tham gia của người dân trong việc thử nghiệm, trình diễn các giống mới, kỹ thuật tiến bộ và xác ñịnh những khó khăn, các nhu cầu của nông dân ñể khuyến cáo những hệ thống canh tác phù hợp

2.3.3 Nghiên cứu về trồng xen trên vườn cao su kiến thiết cơ bản:

a Nghiên cứu về trồng xen trên thế giới:

Phương thức trồng xen các loại cây trồng khác trên vườn cao su ñược thực hiện trong nhiều năm qua trên thế giới ở cả hai loại hình cao su ñại ñiền

và tiểu ñiền với mục tiêu là xác ñịnh cây trồng xen phù hợp và tăng thêm nguồn thu nhập, chống xói mòn bảo vệ ñất trồng cao su và ñặc biệt là thời kỳ cao su kiến thiết cơ bản khá dài, nên việc trồng thêm một số loại cây trồng trong giai ñoạn này là hết sức cần thiết Một ñiều dễ nhận thấy là việc lựa chọn loại hình cây trồng xen khác nhau, trên những vùng khác nhau tùy thuộc vào ñiều kiện khí hậu từng vùng, sở thích, tập quán của người dân, lao ñộng, vốn ñầu tư và theo nhu cầu của thị trường

Ở Indonesia

Tại Trạm nghiên cứu Sembawa thuộc Viện Nghiên Cứu Cao Su Indonesia ñã thiết lập những thí nghiệm trồng xen trong hai ñiều kiện là nghiên cứu trong ñiều kiện thực nghiệm có kiểm soát một số yếu tố kỹ thuật, ñầu tư chăm sóc và những thí nghiệm nghiên cứu triển khai ngay trên ñất nông dân từ năm 1993 Những kết luận cho thấy sinh trưởng của cây cao su phụ thuộc nhiều vào loại hình cây trồng xen [61] Các loại cây lương thực có

Trang 25

tác ñộng tích cực ñến sinh trưởng cao su, do sự tồn lưu phân bón từ việc bón phân cho cây trồng xen và tác dụng phủ ñất của cây trồng xen trong quá trình canh tác, cũng như việc hoàn trả nguồn phân bón từ tàn dư cây trồng xen ñể lại Trồng xen ớt trên vườn cao su cho thu nhập cao nhất trong các loại hình cây trồng xen và sinh trưởng cao su cũng tốt nhất Vì ớt ñòi hỏi cung cấp một lượng lớn phân hữu cơ, nên lượng phân hữu cơ tồn dư hỗ trợ ñược nhu cầu dinh dưỡng cho cây cao su và cải thiện ñất trồng cao su Những loại cây lương thực trồng xen trên vườn cao su ñược khuyến cáo trồng là lúa cạn, ngô, ñậu, rau Những nghiên cứu gần ñây cho thấy ảnh hưởng ñến sinh trưởng cao su khi có trồng xen chủ yếu là do cạnh tranh về nước và cũng có thể là cả dinh dưỡng khoáng vì việc hấp thu dinh dưỡng cây cao su phụ thuộc vào ñộ

ẩm ñất [73]

Vườn cao su tiểu ñiền thường thiết kế mật ñộ 7 m × 3 m hoặc 6 m × 3

m Thiết kế này ñủ rộng ñể trồng xen ít nhất là 3 năm ñầu trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Việc trồng xen một mặt làm tăng thêm thu nhập cho nông dân, tăng hiệu quả sử dụng ñất và giải quyết ñược nguồn lao ñộng tại chỗ Mặt khác, cây trồng cũng như là cây phủ ñất nhằm hạn chế việc xói mòn ñất trong giai ñoạn ñầu cây cao su chưa khép tán

Việc nghiên cứu cây lương thực và cây hoa màu trồng xen, cho thấy sản lượng trồng xen thỏa mãn nhu cầu sống của các nông hộ Vì lý do ñó, cây lương thực trồng xen trên vườn cao su trong 3 năm ñầu có tác dụng rất hữu ích trong việc rút ngắn thời kỳ kiến thiết cơ bản cao su Sự phát triển của rễ và tán cây cao su sẽ ảnh hưởng ñến sản lượng cây trồng xen từ năm thứ 4 trở về sau [61]

Trang 26

Việc xen canh là cây họ ñậu như cây ñậu tương và ñậu xanh, lạc càng làm tăng nguồn phân ñạm trong ñất Do ñó, ñất trồng xen cây họ ñậu sẽ tốt hơn là ñất trồng xen các loại cây trồng khác [55],[64]

Ở Thái Lan

Nhiều loại cây trồng xen trong vườn cao su như lúa cạn, ngô, các loại ñậu, dứa, rau và cỏ chăn nuôi ñã ñược thử nghiệm và khuyến cáo cho nông dân trồng xen trên vườn cao su Cây sắn cũng ñược khuyến cáo trồng, nhưng với biện pháp quản lý và chế ñộ phân bón hợp lý Khoảng cách giữa cây trồng xen

và hàng cây cao su ñược khuyến cáo phụ thuộc vào loại cây trồng xen Những loại cây lương thực và cây hoa màu ñược khuyến cáo trồng xen cách gốc cao

su ít nhất là 1 m Cỏ chăn nuôi trồng với khoảng cách trồng rộng hơn khoảng 1,5 m và cây ñu ñủ và chuối là 2,5 m, còn sắn là 2 m Những loại cây ưa bóng râm có thể trồng xen trên vườn cao su lâu hơn như cây gừng, nghệ, mây

Ở Trung Quốc

Trồng xen ñược tiến hành từ lâu vào những năm 1950 Trồng cây ăn quả lâu năm trong vườn cao su là ñiều không thực tế, do ảnh hưởng bất lợi của bóng râm, sẽ làm rút ngắn ñến thời gian cho quả của cây và sẽ ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế ñem lại của cây trồng xen Nhưng vườn cao su ñược trồng xen với các dạng cây thân bụi hoặc cây hòa thảo thì ñầy hứa hẹn như cây chè, mía, dứa, chuối, hồ tiêu và một số cây thuốc truyền thống của Trung Quốc ñược coi là thích hợp (Haishui Zhengetal, 1991) Các hệ thống xen canh mang lại lợi ích cho người dân và tác ñộng tích cực ñến môi trường Trồng xen làm tăng hiệu quả sử dụng ñất lên 30 – 40% [53]

Ở Sri Lanka

Những nghiên cứu gần ñây chỉ ra rằng trồng xen không ảnh hưởng ñến sinh trưởng cây cao su giai ñoạn kiến thiết cơ bản Trồng xen chuối trong vườn cao su làm tăng một cách ổn ñịnh sinh trưởng và năng suất cao su cùng

Trang 27

với việc giảm thời gian kiến thiết cơ bản vườn cao su Hiện tại, có khoảng 50% số hộ cao su tiểu ñiền ở ñây có tiến hành xen canh trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Trong hầu hết các trường hợp, không có ảnh hưởng có hại nào ñến cao su ñược tìm thấy Thay vào ñó, các nghiên cứu lại cho thấy có sự cải thiện ñặc tính sinh trưởng của cây cao su [60]

Ở Malaysia

Nghiên cứu gần ñây cho rằng xen canh là một phần không thể thiếu trong hợp phần quan trọng của hệ thống canh tác bảo vệ ñất vùng ñồi núi và trong các hệ thống canh tác cao su [52] Xen canh ñược xem là một biện pháp giúp ña dạng hóa nguồn thu nhập của các nông hộ ñã ñược chứng minh từ

1970 Các thí nghiệm trong ñiều kiện thực nhgiệm ñã ñược thiết lập ñể xem xét ảnh hưởng của việc trồng xen lạc, ngô, sắn ñến ñộ phì ñất và sinh trưởng cao su Các thí nghiệm trên ñất nông dân cũng ñược tiến hành, thử nghiệm nhiều loại cây trồng xen khác nhau như lúa cạn, khoai mỡ, thuốc lá, vừng, dưa hấu, dứa, ñu ñủ và chuối Kết quả cho thấy trồng lạc và sắn có lãi và việc bón phân cho cây trồng xen rất cần thiết ñể tăng năng suất cây trồng xen và không gây sự tranh chấp dinh dưỡng giữa cây trồng xen và cây cao su Mặt khác bón phân cho cây trồng xen có tác dụng hỗ trợ tích cực ñến tốc ñộ sinh trưởng của cây cao su Thí nghiệm thực hiện việc so sánh sự rửa trôi ñất trên vườn cao su kiến thiết cơ bản cho thấy: Các nghiệm thức trồng xen tính bình quân cho bốn năm rưỡi thì nghiệm thức trồng xen với cây họ ñậu bị rửa trôi ñất là thấp nhất (6,1 - 8,1 kg/ha/năm), trên các ô trồng xen dứa (12,2 - 16,6 kg/ha/năm), các ô trồng xen chuối + dứa tổng lượng ñất mất ñi từ (9,7 - 35,8 kg/ha/năm), còn ở ô ñất trống không trồng xen thì lượng ñất mất ñi là 159 kg/ha/năm Như vậy, có thể kết luận rằng việc trồng xen ñã hạn chế và ngăn chặn xói mòn ñất trên vườn cao su kiến thiết cơ bản

Trang 28

Nói chung, nhiều nghiên cứu của các nước về việc trồng xen trên vườn cao su từ trước ựến nay ựều tập trung vào việc so sánh nhằm tìm ra loại cây trồng xen phù hợp và có ưu ựiểm về mặt hiệu quả kinh tế Theo tắnh toán của các nước trồng cao su và áp dụng biện pháp trồng, thì ựa số các mô hình trồng xen ựều có lãi Tuy nhiên, cùng một loại cây trồng xen nhưng hiệu quả kinh tế thì không giống nhau ở các nước, nó tùy thuộc vào biến ựộng giá cả từng nơi

và từng năm Ở Indonesia, trồng xen chuối, dứa trong vườn cao su kiến thiết cơ bản ựạt lợi nhuận bình quân hàng năm 5.928.750 VNựồng/ha tắnh cho bốn năm [61] Trong khi ựó, ở Malaysia, thì trồng dứa và chuối ựều bị lỗ theo ựiều tra từ các nông hộ [52] Tuy nhiên lợi nhuận thu ựược từ mắa ở Malaysia lại cao hơn

so với việc trồng xen ở Trung Quốc ựạt 4.995.297 VNựồng/ha [60] so với

527.746 VNựồng/ha [74]

b Nghiên cứu về trồng xen ở Việt Nam

Ở Việt Nam, việc trồng xen các loại cây hoa màu ngắn ngày và cây dài ngày trên vườn cao su kiến thiết cơ bản ựã ựược thực hiện từ lâu trên cả cao

su thuộc nhà nước quản lý và cao su tiểu ựiền Việc trồng xen ựã góp phần nâng cao thu nhập ựáng kể cho người trồng cao su, tăng hiệu quả sử dụng ựất

và giải quyết ựược một phần lao ựộng ở nông thôn

Giáo sư Ngô Văn Hoàng (1979), Lại Văn Lâm và cộng sự (1996) ựã tổng kết tình hình trồng xen các loại cây trồng khác nhau trên vườn cao su ở đông Nam Bộ và Tây Nguyên Các báo cáo cho thấy hầu hết cây trồng xen ựều mang lại hiệu quả nhất ựịnh Tuy vậy, một loại cây trồng có thể ựưa vào trồng xen trên vườn cao su cần phải thỏa mãn một số yêu cầu ựặc thù của vườn cây cao su là: Sớm tạo ra ựộ che phủ và thảm phủ xanh, không ảnh hưởng xấu ựến cây cao su, sớm thu hoạch và có giá trị kinh tế cao [19]

Trang 29

Nghiên cứu của đinh Xuân Trường (2000) về hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng xen Mô hình trồng xen cây lương thực ngắn ngày (ựậu, lúa cạn, ngô, bắ ựỏ, sắn) trong vườn cao su kiến thiết cơ bản ở Thừa Thiên Huế cho lợi nhuận bình quân 1.500.000 ựồng/ha/năm [37] Nhiều loại cây công nghiệp khác cũng ựược thử nghiệm trồng xen với cây cao su như cây cà phê,

hồ tiêu, ca cao, chè và các loại cây ăn quả Hầu hết các loại cây trồng này yêu cầu nguồn nước phải ựược chủ ựộng và ựất ựai phải có ựộ phì tương ựối Riêng ựối với cây cà phê ựòi hỏi nguồn tưới nước và chế ựộ thâm canh mới cho hiệu quả kinh tế cao Do ựó, chúng bị hạn chế phát triển ở các vùng cao su tiểu ựiền Tuy nhiên, ngoài các mô hình trồng xen trên vườn cao su hàng ựơn, việc cải tiến kiểu thiết kế ựể trồng xen trên vườn cao su hàng kép nhằm kéo dài thời gian và giãn rộng khoảng trồng xen ựang ựược chú trọng xem xét

Từ 1991 - 1996, Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam nghiên cứu

hệ thống cây trồng xen phù hợp trên vườn cao su kiến thiết cơ bản ở đông Nam Bộ trong 6 năm thử nghiệm cho một số kết quả sau: Trồng xen lạc trên vườn cao su kiến thiết cơ bản là mô hình trồng xen phù hợp với ựiều kiện kinh kế và môi trường sinh thái nông nghiệp ở đông Nam Bộ Với việc canh tác này làm tăng hiệu quả sử dụng ựất, tăng thu nhập cho người dân, kết hợp bảo vệ ựất và khống chế cỏ dại, cũng như duy trì ựộ phì ựất trên vườn cao su

Mô hình trồng xen giống ựậu phộng HL 25 là một giống ựậu mới rất phù hợp cho việc xen canh trên vườn cao su ở đông Nam Bộ Chế ựộ phân bón thắch hợp nhất ựược khuyến cáo là (40 - 60N) + (80 - 100 P205) + (60 - 80 K20) và

300 - 1000 CaO (kg/ha) Trồng xen cây lạc với việc áp dụng kỹ thuật canh tác mới có thể ựem lại lãi ròng từ 1,2 - 3,9 triệu ựồng, trong khi ựó sử dụng giống ựịa phương và áp dụng biện pháp canh tác truyền thống chỉ cho ựạt 0,2 - 1,8 triệu ựồng

Trang 30

Theo Trình Công Tư, Trạm Nghiên Cứu ðất Tây Nguyên, 2000 [39] việc trồng xen trên vườn cao su các loại cây lương thực và cây phủ ñất có tác dụng hỗ trợ tốt cho sinh trưởng cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản và ngăn chặn sự rửa trôi dinh dưỡng ñất Trồng xen lúa cạn không làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng cao su và trồng xen ngô kết hợp với cây lạc có tác dụng tốt ñến sinh trưởng cao su, tăng 20% so với trồng cao su thuần không có trồng xen

Từ năm 1999, việc phát triển cao su tiểu ñiền của Dự án ða dạng hóa nông nghiệp của ngân hàng thế giới với mục tiêu ña dạng hóa sản phẩm, tăng thu nhập và ổn ñịnh nguồn thu cho nông dân, tạo thêm công việc làm ở vùng nông thôn Chủ yếu là cho nông dân vay vốn trồng cao su kết hợp trồng xen các loại cây trồng khác và chăn nuôi trên vườn cao su Do ñó, hợp phần phát triển trồng xen ñóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển cao su tiểu ñiền Trồng xen các loại cây trồng trên vườn cao su cũng ñược các chuyên gia cao su [4] khuyến cáo, nhưng phải ñảm bảo một số nguyên tắc chủ yếu: i) ở năm trồng mới cao su, cây trồng xen cần ñược trồng sớm trước khi trồng cao

su, ii) hạn chế ñể ñất trống trong thời gian chưa trồng xen, tàn dư cây trồng xen phải ñể lại tại chỗ trên vườn nhằm che phủ ñất và hoàn trả hàm lượng chất hữu cơ cho ñất, iii) chỉ cày một lần vào vụ ñầu tiên, khoảng cách trồng xen tối thiểu cách hàng cao su mỗi bên là 1 m

Tuy nhiên, trồng xen các loại cỏ phục vụ cho chăn nuôi nông hộ trên vườn cao su chưa ñược nghiên cứu nhiều, nhưng qua thực tế cho thấy một số hộ nông dân ñã tận dụng khoảng ñất trống ñể trồng các loại cỏ năng suất cao như cỏ voi,

cỏ xả, cỏ Ruzi Nhưng diện tích trồng xen cỏ rất ít chủ yếu tập trung ở những khu vực gần nhà và gần nguồn nước tưới Hiện nay, vùng phát triển cao su tiểu ñiền xa khu vực dân cư, nên việc trồng cỏ gặp nhiều khó khăn

Trang 31

đúc kết những kết quả ựạt ựược trong và ngoài nước về các giải pháp trồng xen trên vườn cao su kiến thiết cơ bản, nhờ tận dụng hiệu quả khoảng ựất trống trong những năm ựầu ựể tăng thêm nguồn thu nhập cho nông dân trồng cao su Năm 2000, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam ựã thiết lập một

số thắ nghiệm trồng xen trên vườn cao su hàng ựơn và trên vườn cao su hàng kép, kết hợp phương pháp canh tác không cày (làm ựất tối thiểu) ựể giữ ẩm cho ựất, tránh xói mòn, khống chế cỏ dại và làm tăng nguồn hữu cơ cho ựất Thắ nghiệm ựược thực hiện tại Trạm Thực Nghiệm Cao Su Chưprông, Gia Lai với các loại cây xen là lúa cạn, ngô, dứa, mắa ựường, bông vải, cà phê

"Catimor", cây ăn quả, cây rừng (sao, dầu) và cỏ Brachiaria ruziziensis Kết

quả bước ựầu cho thấy biến ựộng về sinh trưởng cao su phụ thuộc vào loại hình cây trồng xen Trong ựó, trồng xen lúa cạn và dứa có tác dụng tốt cho

cây cao su Trồng cỏ Brachiaria ruziziensis trong 3 năm xen canh sau khi

trồng cao su có sự ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng cao su, chỉ ựạt mức vanh thân bằng 74% so với ựối chứng không có trồng xen, công thức xen cây rừng

có mức sinh trưởng cao su tương ựương với công thức không có trồng xen, các công thức khác ựều cho mức sinh trưởng tốt hơn không có trồng xen [43],[44] Với ựiều kiện khắ hậu ở Tây Nguyên 6 tháng khô hạn/năm, việc trồng xen cây ăn quả và cà phê không tưới nước tỏ ra không có hiệu quả về mặt kinh tế cho cây trồng xen Trồng xen lúa cạn và ngô mang lại hiệu quả tốt

và giảm ựược công ựầu tư chăm sóc cho vườn cao su và có tác dụng hỗ trợ tốt ựến sinh trưởng cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản [44] Qua thực nghiệm trồng xen mắa trong vườn cao su ở Tây Nguyên trên vùng ựất ựỏ bazan tỏ ra không phù hợp, cho hiệu quả kinh tế kém và dễ xảy ra rủi ro trong mùa khô kéo dài do cháy vườn cao su (do sau khi thu hoạch tàn dư mắa ựể lại trên vườn nhiều) [44]

Trang 32

c Một số giống cỏ có tiềm năng trồng xen cao

Cỏ Brachiaria ruziziensis (Brachiaria) là giống cỏ lâu năm thuộc họ

hòa thảo, nó có thân bò, rễ chùm bám chặt vào ñất, thân dài mềm có lông mịn,

cây có thể mọc cao tới 1,2 - 1,5 m bẹ lá mọc quanh gốc [2] Cỏ Brachiaria

sinh trưởng mạnh trong mùa mưa, có khả năng chịu dẫm ñạp cao nên có thể

trồng làm bãi chăn thả gia súc Năng suất cỏ Brachiaria có thể ñạt 60 - 90 tấn

chất xanh/ha/năm và chu kỳ sử dụng dài tới 6 năm Là cây làm thức ăn cho nhiều loại gia súc như bò sữa, bò thịt, trâu, dê, cừu, thỏ, cá Tùy thuộc vào

khả năng chăm sóc cũng như ñiều kiện ñất ñai, có thể thu cắt cỏ Brachiaria từ

5 ñến 7 lứa/năm [2] Cỏ Brachiaria mềm và dòn nên gia súc sử dụng cỏ khá

cao có thể mức ăn lên ñến 90% ðặc biệt khi phơi khô, cỏ khô ñều cả lá và

cuống nhanh, nên cỏ Brachiaria là cây chủ lực cho việc trồng cắt phơi khô

làm thức ăn dự trữ cho gia súc Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cỏ

Brachiaria khá cao: Vật chất khô 32 - 35%, protein thô 12 - 13%, xơ thô 27 - 29%, khoáng tổng số 10 - 11% Với hàm lượng các chất dinh dưỡng như trên

thì cỏ Brachiaria cũng là một loại thức ăn thô xanh có giá trị cao về mặt dinh

dưỡng cho gia súc [2]

Như vậy cỏ Brachiaria có hàm lượng dưỡng chất tốt cho gia súc và có

thể trồng xen trên vườn cây lâu năm như cây cao su ñể chăn nuôi [2]

Theo Phùng Quốc Quảng, 2002 khẩu phần ăn xanh thô trong ngày cho

bò nuôi lớn phụ thuộc vào trọng lượng của bò giao ñộng từ 8 kg - 40 kg cỏ xanh thô trong ngày Bò có trọng lượng 70 kg cần 8 kg/ngày, bò có trọng lượng

160 cần 25 kg/ngày và bò có trọng lượng 250 kg cần 40 kg cỏ/ngày [21]

Trang 33

2.3.4 Nghiên cứu biện pháp canh tác không cày ñất ñối với trồng xen

a Nghiên cứu biện pháp canh tác không cày ñất trên thế giới

Việc canh tác cày xới ñất ñã ñược thực hiện lâu nay Phương pháp cày ñất sâu giúp cải thiện ñáng kế cấu trúc ñất, làm biến mất sự không ñồng nhất của lớp ñất canh tác, giúp bộ rễ phát triển nhanh, hút dưỡng chất trong ñất tốt Tuy nhiên việc làm ñất quá kỹ với cách cày lật ñất ñã làm gia tăng ñáng kể quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ Cày ñất sâu cũng làm ñất bị phân giải nhanh chóng và cùng với việc ñộc canh, chuyên canh cây trồng thì ñất nhanh chóng bị bạc màu và rửa trôi, gây ảnh ñến cây trồng chính [51]

Ý tưởng canh tác không làm ñất không phải là mới, nó bắt ñầu trở thành hiện thực trong nền nông nghiệp cơ giới hóa với việc xuất hiện thuốc diệt cỏ không chọn lọc Paraquat vào năm 1956 Sau ñó, Allis Chalmers là người chế tạo ra những máy gieo hạt ñầu tiên có khả năng gieo hạt mà không cày ñất trước Nhiều lợi ích của việc không cày ñất ñã ñược chứng minh những mặt hạn chế của nó cũng cần ñược nghiên cứu và ñề ra các giải pháp khắc phục [64]

Nhiều phương pháp canh tác không cày ñất gieo hạt trực tiếp trên thảm thực vật do CIRAD (Center for International rual Agricultural Development) nghiên cứu ñã thành công và ñược áp dụng rộng rãi ở Brazil trên diện tích 10 triệu ha, chiếm khoảng 20% tổng diện tích ñất canh tác của nước này [13] Hiện nay CIRAD tiếp tục thử nghiệm và phổ biến biện pháp này qua các nước khác, ñiển hình như d’Ivoire, Camerum, Gabon, Reunion và Madagasca

Ở Mỹ, anh Steve Groff và gia ñình ở Pennsylvania, Holtwood ñã nổi tiếng vì là người tiên phong trong việc áp dụng phương pháp không cày Hiện nay, anh là chủ một trang trại 175 ha trồng rau, ngô ngọt, ñậu nành, lúa mì và

Trang 34

dụng biện pháp này từ năm 1980 và bắt ñầu sử dụng cây thảm phủ thường xuyên ñể bảo vệ ñất từ 1991 Theo anh, dùng một hệ thống cây trồng là kết hợp giữa không cày ñất và cây phủ ñất, luân canh cây trồng là cách ñể tăng lợi nhuận, duy trì chất lượng ñất và nước, giảm việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Nền tảng của hệ thống này là luôn duy trì các tàn dư thực vật sau thu hoạch, luôn có cây thảm phủ che phủ ñất và luôn có một vài thứ sinh sống tại bất kỳ thời ñiểm nào [13]

Gieo hạt trực tiếp trên thảm thực vật phủ ñất thường xuyên là biện pháp quản lý nguồn hữu cơ ñất rất hiệu quả, ngoài việc ngăn cản xói mòn ñất nó còn có tác dụng cải tạo ñặc tính lý hóa ñất, khống chế cỏ dại và hàng năm trả lại cho ñất nguồn hữu cơ từ thân xác cây phủ ñất và tàn dư thực vật Ngoài ra,

có thể trồng các loại cây trồng khởi ñộng như millet, eleusine coracana trước

cây trồng chính ñể tạo lớp thực vật che phủ ñất và những cây trồng khởi ñộng ñược chọn phải có bộ rễ phát triển mạnh, ăn sâu vào ñất làm cho ñất trở nên tơi xốp hơn [64], [65], [66]

b Nghiên cứu biện pháp canh tác không cày ñất ở Việt Nam

Ở Việt nam, hình thức canh tác chọc lỗ, tra hạt của ñồng bào dân tộc thiểu số sống trên các vùng cao, vùng trung du cũng ñược coi là biện pháp canh tác không cày ñất Tuy nhiên, ñó là phương thức canh tác cổ truyền hết sức thô

sơ, với phương thức canh tác này trong thời gian qua, năng xuất lúa cạn ñại trà chỉ ñạt 0.8 tấn/ha/năm [40] Hiện nay, nhiều chương trình khoa học khảo sát và thử nghiệm các biện pháp canh tác ñất không cày nhằm tìm ra phương pháp tối

ưu trong ñiều kiện ñất ñồi ở nông thôn Việt Nam

Bùi Huy Hiền và Lê Văn Tiềm, 1996 [9], kết quả phân tích 100 mẫu ñất ñại diện cho 7 hệ thống sử dụng ñất ở Chiềng Pằn cho thấy tác ñộng của các hệ thống sử dụng ñất ñến ñộ phì nhiêu của ñất Ở ñất rừng chứa nhiều ñất

Trang 35

hữu cơ và dinh dưỡng hơn ñất nông nghiệp, ñất trồng cỏ chăn nuôi gia súc do hoàn toàn không xới xáo nên ñất vẫn giữ ñược chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng khác Trên các vùng ñất ñịnh canh, với việc canh tác cuốc ñất gieo tỉa các loại cây hàng năm như lúa cạn, ngô, sắn, ñậu ñã làm giảm ñộ phì của ñất ðối với các vùng ñất trồng ñộc canh cây hàng năm, sau chu kỳ nhiều năm canh tác có lô ñất bị bỏ hóa ba năm mà cây bụi vẫn không thể mọc nổi Trong khi ñó các vùng ñất du canh, chỉ sau một năm bỏ hóa mà cây bụi, cỏ ñã mọc nhiều Qua kết quả phân tích, Bùi Huy Hiền và Lê Văn Tiềm (1996) rút ra kết luận rằng: nguyên nhân quan trọng làm cho ñất bị xói mòn và giảm ñộ phì nhanh là do biện pháp làm ñất hàng năm bằng cày hoặc cuốc ñất làm cho ñất

bị xói mòn và rửa trôi [9] Về diện tích thì nhiều vùng ñã trở thành ñất trống ñồi trọc, ñá ong hóa nổi lên tầng mặt và xói mòn trơ xỏi ñá Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ của Lê Huy Bá (1998), ở nước ta có khoảng 6 - 7 triệu

ha ñất trống ñồi trọc bị xói mòn nghiêm trọng [1]

Dự án nghiên cứu hệ thống nông nghiệp miền núi SAM (System Agricultural Managment) do Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam và CIRAD phối hợp thực hiện Mục tiêu của dự án là xây dựng hệ thống canh tác bền vững trên ñất dốc với yêu cầu ít ñầu tư, ñơn giản, dễ áp dụng, thích hợp với nông dân nghèo vùng cao Kết quả nghiên cứu ở Bản Cuôn 1, xã Ngọc Phái, Huyện Chợ ðồn, Tỉnh Bắc Kạn [41] cho thấy các yếu tố hạn chế về thổ nhưỡng là pH ñất thấp, ñất nghèo dinh dưỡng và có ñộ dốc cao, ñất bị nén chắc không có khả năng giữ nước dẫn ñến dễ bị lũ quét và xói mòn Các loại ñất ñã bị thoái hóa có thể tái sinh bằng các loại cây cải tạo ñất và che phủ ñất

như cây rút dại, ñậu tương lông, muồng lá tròn, Stylosanthes guianensis, cỏ

chỉ thị, cỏ lông ẩm, cao lương, kê .Năng suất lúa cạn trồng thuần ñạt 0,8 tấn/ha/vụ, tăng 122% khi có trồng kết hợp với cây che phủ ñất, so với 0,36

Trang 36

ñất họ ñậu Stylosanthe giuanensis với cây sắn, năng suất sắn trồng thuần ñạt 26,88 tấn/ha/vụ so với 18.62 tấn/ha/vụ khi không có trồng xen cây phủ ñất (tăng 44,4%) [41] Cây che phủ ñất cũng có tác dụng hạn chế ñược xói mòn trên ñất dốc [10]

Thí nghiệm so sánh về ảnh hưởng của các biện pháp làm ñất và mức phân bón ñến năng suất lúa cạn của Nguyễn Gia Quốc (2000) cho thấy: Trong

2 năm 1993 - 1994, phương thức dùng thuốc cỏ trước gieo hạt trên thảm thực vật và gieo hạt trực tiếp không cày luôn cho năng suất cao nhất so với phương pháp cày móc và cuốc ñất hàng năm Kết quả tương tự cũng thu ñược ngô, ñậu,

kê, [22] Nghiên cứu của Nguyễn Gia Quốc (2000) cho thấy phương pháp không cày ñất chỉ sử dụng thuốc diệt cỏ và gieo thẳng tỏ ra ưu thế ở vùng ñất dốc, vì có tác dụng chống xói mòn Sử dụng cây phủ ñất phù hợp cùng với các biện pháp kỹ thuật thích hợp ñược xem là một thành phần của hệ thống cây trồng cạn, sẽ giúp cho việc canh tác nông nghiệp ñạt hiệu quả cao [23]

Theo TS Tôn Nữ Tuấn Nam (2000) và cộng sự, thì ở Tây Nguyên sau khi khai hoang từ rừng ñể canh tác, ñất bazan có biến ñổi lớn về lý hóa tính ñất Nhìn chung có sự suy giảm nhiều hàm lượng chất hữu cơ ở tất cả các loại hình canh tác Một số tính chất hóa học trong ñất sẽ chuyển biến theo chiều hướng tăng hoặc giảm tùy theo loại hình và chế ñộ canh tác [20] ðể khắc phục hiện tượng trên thì cây phân xanh ñặc biệt là cây họ ñậu có tác dụng tốt trong việc cải tạo lý hóa tính ñất [20] Phân hữu cơ bao gồm phân chuồng, phân xanh, tàn dư thực vật ñóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi, nâng cao và duy trì ñộ phì ñất [25], [39]

Trang 37

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản:

- Giống cao su: Tên khoa học là Hevea brasiliensis (giống GT1)

- Năm trồng mới: 2005

3.1.2 Các loại cây trồng xen:

- Cây hoa màu: Cây ngô lai (giống ðK 888)

- Cây họ ñậu: + Cây lạc (giống L14)

+ Cây ñậu tương (giống DT 84)

- Cây thảm phủ, làm thức ăn chăn nuôi: Cây cỏ xả (cỏ Giunee)

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

3.2.1 ðiều tra:

ðiều tra thực trạng trồng cây họ ñậu, cỏ chăn nuôi và cây lương thực xen trong vườn cao su tiểu ñiền thời kỳ kiến thiết cơ bản ở tỉnh Gia Lai

3.2.2 Thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một

số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu ñiền thời kỳ kiến thiết cơ bản

- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh

trưởng, phát triển và năng suất của cây lạc trồng xen với cây cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trang 38

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

3.3.1 điều tra thực trạng:

- địa ựiểm: Các vườn cao su tiểu ựiền thời kỳ kiến thiết cơ bản ở một

số huyện trồng cao su của tỉnh Gia Lai

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn có sự

tham gia của nông dân (PRA)

- Thời gian: Từ tháng 3 ựến tháng 5 năm 2006

- Nội dung: + điều tra hiện trạng trồng xen, tập quán canh tác, thu thập

số liệu về ựiều kiện tự nhiên trong vùng ựiều tra

+ đánh giá, ựo thực tế ngoài ựồng ruộng một số vườn cao su ựại diện cho những hệ thống canh tác phổ biến: Sinh trưởng, bệnh hại, năng suất cây trồng xen

3.3.2 Thắ nghiệm:

* Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của

một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu ựiền thời kỳ kiến thiết cơ bản

- địa ựiểm: Vườn cao su trồng mới năm 2005 tại làng Dơ Nâu xã Kon

Thụp huyện Măng Yang tỉnh Gia Lai

- Thời gian: Từ tháng 4 ựến tháng 10 năm 2007

- Công thức thắ nghiệm: gồm 05 công thức

+ Công thức 1: Không trồng xen (ựối chứng)

+ Công thức 2: Trồng xen ngô

+ Công thức 3: Trồng xen cỏ xả (cỏ Guinee)

+ Công thức 4: Trồng xen lạc

+ Công thức 5: Trồng xen ựậu tương

- Bố trắ thắ nghiệm: Bố trắ theo kiểu khối ngẫu nhiên ựầy ựủ

Trang 39

5 công thức x 3 lần nhắc lại = 15 ô cơ sở

(Mỗi ô cơ sở có chiều rộng 3m, chiều dài 20m) Diện tích mỗi ô cơ sở là 60m2 Tổng diện tích thí nghiệm là: 900m2 Cây trồng xen ñược trồng trên phần ñất trống giữa hai hàng cao su và cách hàng cao su là 1,5m

- Sơ ñồ bố trí thí nghiệm:

- Quy trình kỹ thuật áp dung trong thí nghiệm:

* Cây Ngô lai:

+ ðạm: 160N (tương ñương 350kg ñạm Ure)

+ Lân: 90 P2O5 (tương ñương 550kg lân Văn ðiển)

+ Kali: 90 K2O (tương ñương 150kg phân Kaliclorua)

Phương pháp bón:

Bón lót: 10 tấn phân chuồng + 100% phân lân

Bón thúc:

+ Bón thúc 1 - Khi cây ngô có 3 – 4 lá (sau gieo 15 – 17 ngày): bón 30%

ñạm + 30% kali Cầy cách gốc 10 cm, bỏ phân và lấp ñất

+ Bón thúc 2 - Khi cây ngô có 7 – 9 lá (sau gieo 30 - 35 ngày): bón 40% ñạm + 40% kali Cầy cách gốc 10-15cm, bỏ phân và lấp ñất

Trang 40

+ Bón thúc 3 - Khi cây ngô xoáy nõn (sau gieo 40 - 45 ngày): bón 30%

ñạm + 30% kali Cầy cách gốc 15-20cm, bỏ phân và lấp ñất

+ Lân: 200 kg lân Văn ðiển

+ Kali: 100 kg phân Kaliclorua

Phương pháp bón:

Bón lót: 10 tấn phân chuồng + 100% phân lân

Bón thúc: Kali và Ure sau các lần thu cắt

+ Lân: 500kg lân Văn ðiển

+ Kali: 120kg phân Kaliclorua

+ Vôi bột: 500kg

Phương pháp bón:

Ngày đăng: 03/11/2015, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Huy Bỏ, Sinh thỏi mụi trường ủất, Nhà xuất bản Nụng nghiệp, TP Hồ Chí Minh, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi tr"ườ"ng "ủấ"t
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
2. ðinh Văn Bình, Trồng cây thức ăn gia súc, Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr"ồ"ng cây th"ứ"c "ă"n gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc
3. Ban chỉ ủạo tổng ủiều tra nụng thụn, Tổng ủiều tra nụng thụn nụng nghiệp và thủy sản năm 2001, Tài liệu phục vụ hội nghị triển khai và tập huấn nghiệp vụ, Hà Nội, 7/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ"ng "ủ"i"ề"u tra nụng thụn nụng nghi"ệ"p và th"ủ"y s"ả"n n"ă"m 2001
4. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Hướng dẫn về phát triển cao su tiểu ủiền trong Dự ỏn ủa dạng húa nụng nghiệp, Hà Nội, 9/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n v"ề" phát tri"ể"n cao su ti"ể"u "ủ"i"ề"n trong D"ự" ỏn "ủ"a d"ạ"ng húa nụng nghi"ệ"p
5. Lê Thanh Bồn, ðất và cây trồng, Bài giảng dùng cho cao học chuyên ngành trồng trọt, Trường ðại Học Nông Lâm Huế, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: t và cây tr"ồ"ng
6. Trần Ngọc Duyờn (1994), “Xõy dựng thảm phủ họ ủậu trờn vườn cao su KTCB 4 tại Nông trường Cuôr Băng”, Báo cáo khoa học, ðại học Tây Nguyên, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thảm phủ họ ủậu trờn vườn cao su KTCB 4 tại Nông trường Cuôr Băng”, "Báo cáo khoa h"ọ"c, "ðạ"i h"ọ
Tác giả: Trần Ngọc Duyờn
Năm: 1994
7. Dự ỏn ða dạng húa Nụng nghiệp, Bỏo cỏo tiến ủộ thực hiện dự ỏn, Hà nội, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ti"ế"n "ủộ" th"ự"c hi"ệ"n d"ự" ỏn
8. Nguyễn Hải ðường, Sâu và bệnh trên cây cao su ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu và b"ệ"nh trên cây cao su "ở" Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
9. Bùi Huy Hiền và Lê Văn Tiềm, Các phương pháp canh tác nông lâm kết hợp ở xã Chiềng Pằn, tỉnh Sơn La, Hội thảo về lâm nghiệp và nông lâm kết hợp trên ủất dốc ở miền Bắc Việt Nam, Vĩnh Phỳ, 24-28/6/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các ph"ươ"ng pháp canh tác nông lâm k"ế"t h"ợ"p "ở" xã Chi"ề"ng P"ằ"n
11. Trần Thị Thỳy Hoa và Nguyễn Thị Hoa, Hiện trạng cao su tiểu ủiền và ủề nghị nghiờn cứu về hệ thống cõy trồng bền vững trờn vườn cao su tiển ủiền, Báo cáo tại hội thảo về hệ thống cây trồng trên vườn cao su tiểu ủiền vựng Tõy Nguyờn và miền Trung, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi"ệ"n tr"ạ"ng cao su ti"ể"u "ủ"i"ề"n và "ủề" ngh"ị" nghiờn c"ứ"u v"ề" h"ệ" th"ố"ng cõy tr"ồ"ng b"ề"n v"ữ"ng trờn v"ườ"n cao su ti"ể"n "ủ"i"ề"n
12. Trần Thị Thúy Hoa, Báo cáo chuyến công tác khảo sát giống và tình hình cao su miền Bắc, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuy"ế"n công tác kh"ả"o sát gi"ố"ng và tình hình cao su mi"ề"n B"ắ"c
13. Nguyễn Thị Hoa, Chuyên khảo khoa học, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên kh"ả"o khoa h"ọ"c
14. Nguyễn Thị Huệ, Cây cao su: Kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất bản Trẻ, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su: Ki"ế"n th"ứ"c t"ổ"ng quát và k"ỹ" thu"ậ"t nông nghi"ệ"p
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
15. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Hà đình Tuấn, Bhawon Sthapit, Bảo tồn ựa dạng sinh học nụng nghiệp trờn ủồng ruộng tại Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ả"o t"ồ"n "ự"a d"ạ"ng sinh h"ọ"c nụng nghi"ệ"p trờn "ủồ"ng ru"ộ"ng t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
16. đào Quang Hưng, Tình hình sản xuất và phát triển cây sắn ở Việt Nam, cục khuyến nông khuyến lâm, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình s"ả"n xu"ấ"t và phát tri"ể"n cây s"ắ"n "ở" Vi"ệ"t Nam
17. Huỳnh Văn Khiết, Trần Ngọc Duyên (2002), “Nghiên cứu hệ thống cây trồng xen trong vườn cao su tiểu ủiền ở thời kỳ KTCB tại Daklak”, Báo cáo khoa học, công ty cao su Daklak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng xen trong vườn cao su tiểu ủiền ở thời kỳ KTCB tại Daklak”, "Báo cáo khoa h"ọ
Tác giả: Huỳnh Văn Khiết, Trần Ngọc Duyên
Năm: 2002
18. Huỳnh Văn Khiến (2003), “Hiệu quả trồng cõy phủ ủất họ ủậu trờn vường cao su ở giai ủoạn kiến thiết cơ bản”. Tạp chớ Nụng nghiệp và phát triển nông thôn số 8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả trồng cõy phủ ủất họ ủậu trờn vường cao su ở giai ủoạn kiến thiết cơ bản”. "T"ạ"p chớ Nụng nghi"ệ"p và phát tri"ể"n nông thôn s"ố
Tác giả: Huỳnh Văn Khiến
Năm: 2003
22. Nguyễn Gia Quốc, đánh giá một số phương pháp làm ựất ảnh hưởng ủến năng suất cõy trồng, Viện khoa học nụng nghiệp Miền Nam, Bỏo cỏo tại hội thảo khoa học về quản lý ủộ phỡ ủất vựng cao tại Tây Nguyên, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá m"ộ"t s"ố" ph"ươ"ng pháp làm "ủấ"t "ả"nh h"ưở"ng "ủế"n n"ă"ng su"ấ"t cõy tr"ồ"ng
23. Nguyễn Gia Quốc, Sử dụng cõy phủ ủất cho lỳa cạn và bắp, Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Báo cáo tại hội thảo khoa học về quản lý ủộ phỡ ủất vựng cao tại Tõy Nguyờn, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng cây ph"ủ ủấ"t cho lỳa c"ạ"n và b"ắ"p
24. Nguyễn Gia Quốc, Bón phân cho lúa cạn và một số cây trồng ngắn ngày xen canh trong vườn cao su non tại ðồng Nai, Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, 6/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cho lúa c"ạ"n và m"ộ"t s"ố" cây tr"ồ"ng ng"ắ"n ngày xen canh trong v"ườ"n cao su non t"ạ"i "ðồ"ng Nai

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh phỏt triển cao su tiểu ủiền ở cỏc huyện - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh phỏt triển cao su tiểu ủiền ở cỏc huyện (Trang 45)
Bảng 4.5. Kết quả phõn tớch ủất trồng xen trong vườn cao su. - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
Bảng 4.5. Kết quả phõn tớch ủất trồng xen trong vườn cao su (Trang 53)
Bảng 4.10. Một số yếu tố khí hậu ở Gia Lai trung bình 10 năm. - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
Bảng 4.10. Một số yếu tố khí hậu ở Gia Lai trung bình 10 năm (Trang 58)
Hỡnh 4.2: Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến ủộ che phủ ủất - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.2: Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến ủộ che phủ ủất (Trang 60)
Hỡnh 4.3. Ảnh hưởng của thời vụ ủến năng suất chất xanh - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.3. Ảnh hưởng của thời vụ ủến năng suất chất xanh (Trang 62)
Hỡnh 4.4. Ảnh hưởng của thời vụ ủến chiều cao thõn chớnh. - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.4. Ảnh hưởng của thời vụ ủến chiều cao thõn chớnh (Trang 64)
Hỡnh 4.5. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến diện tớch lỏ - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.5. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến diện tớch lỏ (Trang 66)
Hỡnh 4.6. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến chỉ số diện tớch lỏ cõy lạc - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.6. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến chỉ số diện tớch lỏ cõy lạc (Trang 67)
Hỡnh 4.7. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến số lượng nốt sần. - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.7. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến số lượng nốt sần (Trang 68)
Hỡnh 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh (Trang 70)
Hỡnh 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến mức ủộ nhiễm sõu - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến mức ủộ nhiễm sõu (Trang 70)
Hỡnh 4.12. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến khối lượng - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.12. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến khối lượng (Trang 74)
Hỡnh 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất (Trang 76)
Hỡnh 4.15. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.15. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất (Trang 78)
Hỡnh 4.16. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến hiệu quả kinh tế - nghiên cứu một số cây trồng xen trong vườn cao su tiểu điền thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh gia lai
nh 4.16. Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến hiệu quả kinh tế (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm