để góp phần trả lời các câu hỏi trên, chúng chọn ựề tài nghiên cứu: ỘTình hình phát triển và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng của thị xã Long Khánh, tỉnh đồng NaiỢ 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC ðUỜNG
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM SẦU RIÊNG
CỦA THỊ XÃ LONG KHÁNH TỈNH ðỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Ngô Thị Thuận
HÀ NỘI - 2007
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2007 Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc ðường
Trang 3ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến cô giáo PGS-TS Ngô Thị Thuận, người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi không thể hoàn thành luận văn này nếu không có ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo UBND thị xã Long Khánh, Phòng Thống kê thị xã Long Khánh; UBND xã Bình Lộc, UBND xã Bảo Quang
Tôi thật sự mang ơn những hộ nông dân tạo ñiều kiện và giúp ñỡ
vô tư, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình ñể giúp tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc ðường
Trang 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung của ñề tài 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý thuyết về phát triển sản xuất 4
2.1.1.1 Khái niện sản xuất 4
2.1.1.2 Khái niệm về sự phát triển 5
2.1.1.3 Mối quan hệ giữa phát triển và tăng trưởng kinh tế 6
2.1.1.4 Những học thuyết chủ yếu về tăng trưởng và phát triển 8
2.1.2 Lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm 10
2.1.2.1 Khái niệm về thị trường 10
2.1.2.3 Kênh tiêu thụ 15
2.1.2.4 Khái niệm về hệ thống tiêu thụ sản phẩm 17
2.1.2.5 Khái niệm về sản phẩm 19
2.1.2.6 Khái niệm về khách hàng 21
2.1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ 21
2.1.3 Cây ăn quả và vai trò của nó trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hóa 25
2.1.3.1 Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả 25
2.1.3.2 Quan ñiểm, chính sách phát triển cây ăn quả của ðảng và Nhà nước ta 26
2.1.3.3 ðặc ñiểm – kinh tế kỹ thuật sản xuất sầu riêng 30
2.2 Cơ sở thực tiển 34
2.2.1 Tình hình phát triển cây ăn quả trên thế giới 34
Trang 62.2.2 Những khuynh hướng về chính sách phát triển cây ăn quả tại một số nước 39
2.2.3 Khuynh hướng ñặc biệt ñối với cây ăn quả quý hiếm 39
2.2.4 Những thành quả ñáng chú ý của một số nước 40
2.2.5 Triển vọng của ngành trồng cây ăn quả 41
2.2.6 Tình hình phát triển sầu riêng trên thế giới 42
2.2.6.1 Nguồn gốc sầu riêng 42
2.2.6.2 Chất lượng sầu riêng 43
2.2.6.3 Tình hình phát triển sầu riêng trên thế giới 44
2.2.7 Chế biến sầu riêng 47
2.2.8 Tình hình phát triển sầu riêng ở nứơc ta 51
2.2.9 Thị trường trái cây nhiệt ñới: 54
2.2.10 ðịnh hướng nghiên cứu phát triển cây ăn trái thương phẩm theo yêu cầu thị trường 57
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 61
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 61
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 61
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội của thị xã long khánh 62
3.2 Phương pháp nghiên cứu 65
3.2.1 Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu ñề tài 65
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 65
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu: 67
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 67
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phát triển sầu riêng 68
3.2.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về phát triển sản xuất 68
3.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả 68
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 71
4.1 Tổng quan phát triển sản xuất và tiêu thụ sầu riêng thị xã Long khánh 71
4.1.1 Phát triển sản xuất sầu riêng 71
4.1.1.1 Diện tích trồng sầu riêng Long Khánh 71
4.1.1.2 Năng suất và sản lượng sầu riêng của toàn thị xã Long Khánh 75
4.1.1.3 Tiềm năng phát triển sản xuất sầu riêng của thị xã Long Khánh 79
4.1.1.4 Các chương trình dự án của thị xã có liên quan ñến phát triển sản xuất sầu riêng 82
4.1.2 Phát triển tiêu thụ sầu riêng của thị xã Long Khánh 82
4.1.2.1 Khối lượng và giá bán 82
4.1.2.2 Kênh tiêu thụ và khách hàng 83
Trang 74.1.2.3 Những vấn ñề bất cập trong tiêu thụ sâu riêng của toàn thị xã 84
4.2 Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ sầu riêng của các hộ nông dân 85
4.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất 85
4.2.1.1 ðiều kiện sản xuất của các hộ trồng sầu riêng 85
4.2.1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng sầu riêng của các nhóm hộ ñiều tra 86
4.2.1.3 ðầu tư chi phí sản xuất sầu riêng 88
4.2.1.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế 92
4.2.2.1 Thời gian tiêu thụ 95
4.2.1.2 Khối lượng, giá bán và doanh thu tiêu thụ 96
4.2.1.3 Kênh tiêu thụ 97
4.2.1.4 Những vấn ñề bất cập trong tiêu thụ sầu riêng của hộ nông dân 98
4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố ñến phát triển sản xuất và tiêu thụ sầu riêng của Long Khánh 98
4.3.1 Trình ñộ văn hóa chủ hộ 98
4.3.2 Lao ñộng 99
4.3.3 Biện pháp khoa học kỹ thuật 100
4.3.4 Thị trường 100
4.4 ðịnh hướng và các giải phát phát triển sầu riêng của Long Khánh 100
4.4.1 Căn cứ 100
4.4.2 ðịnh hướng phát triển sầu riêng 101
4.4.3 Mục tiêu phát triển 2010 101
4.4.4 Các giải pháp phát triển sầu riêng ñến năm 2010 102
4.4.4.1 Quy hoạch diện tích sầu riêng 102
4.4.4.2 Tăng cường ñầu tư thâm canh 109
4.4.4.3 Nghiên cứu áp dụng công nghệ bảo quan và chế biến 110
4.4.4.4 Mở rộng thị trường trong và ngoài nước 112
4.4.4.5 Các chính sách hỗ trợ 112
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị: 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng trái cây trên thế giới 37
Bảng 2.2 Giá trị thương mại rau quả tại châu Á 37
Bảng 2.3 Sản lượng trái cây tại Châu Á 38
Bảng 2.4 Diện tắch và sản lượng sầu riêng một số nước vùng đông Nam Á 44
Bảng 2.5 Hoạt ựộng sau thu hoạch sản phẩm quả của các nhà buôn bán 60
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của thị xã 63
Bảng 4.1 Diện tắch trồng cây ăn quả của huyện Long Khánh qua 3 năm 72
Bảng 4.2 Diện tắch trồng sầu riêng phân theo vùng và giống của huyện
Long Khánh 74
Bảng 4.3 Năng suất và sản lượng sầu riêng và một số cây ăn quả của thị xã
Long Khánh 76
Bảng 4.4 Năng suất và sản lượng sầu riêng theo vùng xã, phường của Thị xã
Long Khánh 77
Bảng 4.5 Năng suất và sản lượng sầu riêng theo giống của Thị xã Long Khánh 78
Bảng 4.6 Yêu cầu nhiệt ựộ, lượng mưa của một số cây ăn quả 80
Bảng 4.7 Yêu cầu về ựất ựể trồng sầu riêng và một số loại cây ăn quả 81
Bảng 4.8 Kết quả tiêu thụ sầu riêng của thị xã Long Khánh qua 3 năm 82
Bảng 4.9 Giá bán sầu riêng theo giống của thị xã Long Khánh qua 3 năm 83
Bảng 4.10 đặc ựiểm cơ bản của các hộ ựiều tra thị Long Khánh 85
Bảng 4.11 Diện tắch năng suất sản lượng của các hộ ựiều tra theo xã,
qui mô và giống 86
Bảng 4.12 Diện tắch năng suất sản lượng của các hộ ựiều tra theo năm SX-KD 87
Bảng 4.13 đầu tư chi phắ cho 1ha sầu riêng giai ựoạn kiến thiết cơ bản 89
Bảng 4.14 Chi phắ sản xuất cho 1 ha sầu riêng giai ựoạn sản xuất kinh doanh
của các nhóm hộ ựiều tra có qui mô sản xuất khác nhau 90
Bảng 4.15 Chi phắ sản xuất cho 1 ha sầu riêng giai ựoạn sản xuất kinh doanh
của các nhóm hộ ựiều tra ở các vùng sinh thái khác nhau 91
Bảng 4.16 Chi phắ sản xuất cho 1 ha sầu riêng giai ựoạn sản xuất kinh doanh
của các nhóm hộ ựiều tra ở các vùng sinh tháI khác nhau 92
Bảng 4.17 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất sầu riêng của các hộ ựiều tra
theo năm SX-KD 93
Trang 9Bảng 4.18 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất sầu riêng của các hộ ñiều tra
theo Qui mô 63
Bảng 4.19 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất sầu riêng của các hộ ñiều tra
theo Vùng và giống 94
Bảng 4.20 Giá trị hiện tại hóa trong sản xuất sầu riêng của các hộ ñiều tra
Long Khánh 95
Bảng 4.21 Khối lượng, giá bán và doanh thu tiêu thụ sầu riêng của các nhóm
hộ ñiều tra theo qui mô sản xuất 96
Bảng 4.22 Khối lượng sầu riêng tiêu thụ qua các kênh của cỏc hộ ñiều tra 97
Bảng 4.23 Mối liên hệ giữa trình ñộ chủ hộ với năng suất sầu riêng của các
hộ ñiều tra thị xã Long Khánh 98
Bảng 4.24 Mối liên hệ giữa số lao ñộng/hộ với năng suất sầu riêng của các
hộ ñiều tra Long Khánh 99
Bảng 4.25 Dự kiến diện tích trồng mới sầu riêng ñến năm 2010 tại thị xã
Long Khánh 102
Bảng 4.26 Dự kiến ñầu tư chi phí sản xuất sầu riêng thêm theo các năm 110
Trang 101 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của nước ta ñạt ñược những thành tựu ñáng kể góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của ñất nước Sản phẩm một số cây lương thực, cây công nghiệp và rau quả ngày càng tăng, không những ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn góp phần lớn trong xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ
Những loại cây ăn quả ñặc sản có gía trị kinh tế cao như sầu riêng, chôm chôm, xoài, măng cụt ñã ñược xem là những loại cây chủ lực trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh của các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và Nam bộ
Sầu riêng ñược phát triển chủ yếu ở phía nam nước ta Tuy nhiên, các giống sầu riêng ở nước ta có chất lượng chưa cao so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippin, Malaixia, Indonesia Hầu hết sầu riêng sản xuất
ở Việt Nam không ñủ tiêu chuẩn ñể xuất khẩu do nhiều nguyên nhân như giống không tốt và chưa ñược thuần chủng, quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc còn lạc hậu, chất lượng trái cây chưa cao lại không ñồng ñều chưa ñáp ứng ñựơc yêu cầu ngày một khắc khe của thị trường trong nước và ngoài nước Do vậy, hàng năm chúng ta còn phải nhập khẩu một khối lượng lớn sầu riêng từ các nước trong khu vực
ðồng Nai là tỉnh có diện tích trồng sầu riêng tương ñối lớn, tuy nhiên chất lượng sầu riêng chưa cao, diện tích thường phân tán khắp nơi trong tỉnh Hiện nay, tiềm năng sản xuất sầu riêng của tỉnh còn rất lớn như ñất ñai màu
mỡ, ñiều kiện thiên nhiên thích hợp, thị trường tiêu thụ rộng lớn Bên cạnh
ñó, công nghệ chế biến sầu riêng của nước ta nói chung cũng như ở ðồng Nai nói riêng còn chưa ñược chú trọng Vì vậy, kết quả và hiệu quả thu ñược chưa
Trang 11tương xứng với tiềm năng và ựiều kiện sản xuất hiện có
để góp phần trả lời các câu hỏi trên, chúng chọn ựề tài nghiên cứu: ỘTình
hình phát triển và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng của thị xã Long Khánh, tỉnh đồng NaiỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung của ựề tài
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng
ựề ra những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất sầu riêng tại thị xã Long Khánh tỉnh đồng Nai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của ựề tài
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất và tiêu thụ cây
ăn quả nói chung, sản xuất sầu riêng nói riêng;
- đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ, những nhân tố ảnh hưởng ựến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng của thị xã Long Khánh đồng Nai trong những năm qua;
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng trên ựịa bàn thị xã Long Khánh trong tương lai;
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn trong việc phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng của thị xã Long Khánh tỉnh đồng Nai, nên ựối tượng nghiên cứu tập trung vào:
- Hộ nông dân sản xuất sầu riêng
- Tư thương
- Các hoạt ựộng sản xuất và tiêu thụ sầu riêng
Trang 121.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về nội dung
ðề tài nghiên cứu chủ yếu tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng (diện tích, sản lượng, số hộ trồng, năng suất, chi phí và giá thành, giá bán, hiệu suất sử dụng chi phí, hiệu quả kinh tế sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng)
1.3.2.2 Về không gian
Các nội dung nghiên cứu ñược ñề cập ở ñịa bàn tỉnh, huyện trồng sầu riêng Một số nội dung chuyên sâu như chi phí, giá thành, giá bán và hiệu quả kinh tế sản xuất sầu riêng ñược trình bày dựa trên số liệu ñiều tra chọn mẫu các hộ trồng sầu riêng ñiển hình ở các xã tại thị xã Long Khánh
1.3.2.3 Về thời gian
ðề tài sử dụng các số liệu thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sầu riêng của thế giới, Việt Nam, ðồng Nai, thị xã Long Khánh từ năm 2004 ñến năm 2006, các giải pháp dự kiến cho năm 2007
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý thuyết về phát triển sản xuất
2.1.1.1 Khái niện sản xuất
Sản xuất (hay sản xuất của cải vật chất) là hoạt ñộng chủ yếu trong các hoạt ñộng kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm ñể sử dụng hay ñể trao ñổi trong thương mại Quyết ñịnh sản xuất tập trung vào những vấn ñề chính sau: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho
ai, giá thành sản xuất và làm thế nào ñể tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết ñể làm ra sản phẩm
Sản xuất là quá trình con người sáng tạo ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu của con người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Hai yếu tố của SX là người lao ñộng và tư liệu sản xuất Quá trình SX cũng là quá trình kết hợp người lao ñộng và tư liệu sản xuất Quá trình SX trải qua những công ñoạn khác nhau ñi
từ nguyên liệu, vật liệu tự nhiên hay bán thành phẩm ñến sản phẩm cuối cùng Các công ñoạn ấy nối tiếp nhau ñồng thời có quan hệ nhất ñịnh với nhau ñể cùng tác ñộng ñi ñến hình thức sản phẩm ñã ổn ñịnh Quá trình SX không phải lúc nào cũng ñồng nhất với quá trình lao ñộng, vì thời gian lao ñộng trong quá trình SX có lúc bị gián ñoạn thời gian ñối tượng lao ñộng chịu sự tác ñộng của nhân tố tự nhiên, không có sự tham gia của con người; vd: trong nông nghiệp (thời gian sinh vật vẫn phát triển mà không cần sự tác ñộng của con người), trong công nghiệp chế biến thực phẩm (thời gian lên men)
SX ñược coi là sự thống nhất giữa lực lượng SX và quan hệ SX, tạo thành phương thức sản xuất Theo nghĩa rộng, SX là một quá trình tái SX, bao gồm 4 khâu: SX, phân phối, trao ñổi và tiêu dùng, trong ñó SX ñóng vai trò
Trang 14quyết ñịnh; SX quy ñịnh phương thức và ñặc ñiểm xã hội của phân phối, trao ñổi và tiêu dùng ðến lượt mình, phân phối, trao ñổi, tiêu dùng cũng có tác ñộng trở lại ñối với SX, thậm chí có mặt quyết ñịnh SX SX phụ thuộc vào nhiều yếu tố vật chất (lực lượng sản xuất) và xã hội (quan hệ sản xuất) SX là nguồn chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm trong nước (GDP) và là yếu tố chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, tức là sự mở rộng sản lượng quốc gia, tiềm năng của một nước
Theo lí thuyết SX, người ta phân tích kinh tế về sự biến ñổi của một hàm số sản xuất trong quan hệ giữa các ñầu vào (lao ñộng, tư liệu sản xuất, vốn ) và các ñầu ra (sản lượng), với một công nghệ, năng suất, giá cả nhất ñịnh
2.1.1.2 Khái niệm về sự phát triển
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển Tác giả Raaman Weiz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống cỉa con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội [36] Ngân hàng Thế giới ñã ñưa ra khái niệm phát triển với ý nghĩa rộng hơn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng có liên quan ñến hệ thống giá trị con người, ñó là: “Sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do
về chính trị và các quyền tự do công dân ñể củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với nhà nước, với cộng ñồng ” [35]
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều cho rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân [32]
Vào nửa cuối thập kỷ 80 và ñầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước nhiều quốc gia ñã ñưa ra khái niệm về phát triển bền vững ñó là: “Phát triển ñáp ứng các
Trang 15nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn ñến hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội trong tương lai” [36] Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn
tự nhiên cho sản xuất và của cải vật chất không thể ñể cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt tự nhiên và nghèo ñói Cần phải ñể cho thế hệ tương lai ñược thừa hưởng các thành quả lao ñộng của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng ñược tăng cường [11]
2.1.1.3 Mối quan hệ giữa phát triển và tăng trưởng kinh tế
- Khái niệm về tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn ñề cốt lõi nhất của lý luận kinh tế Các nhà kinh tế ñều thống nhất cho rằng: tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh [9]
Phát triển kinh tế có thể hiểu là quy trình chuyển biến theo hướng tiến
bộ mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó chủ yếu bao gồm sự tăng trưởng về của cải vật chất và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế Phát triển kinh tế, hiểu một cách chung nhất là qui trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế – xã hội [13]
Từ quan niệm trên ta thấy những vẫn ñề cơ bản nhất của phát triển kinh tế là: + Sự tăng thêm về khối lượng sản phẩm, dịch vụ và sự biến ñổi về cơ cấu kinh tế – xã hội:
+ Sự tăng thêm về qui mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế – xã hội
là hai mặt có mối quan hệ vừa phụ thuộc vừa ñộc lập tương ñối của lượng và chất
+ Sự phát triển là một qui trình tiến hóa theo thời gian do những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết ñịnh
Trang 16Kết quả của sự phát triển kinh tế là kết quả của quá trình vận ñộng khách quan, còn mục tiêu phát triển kinh tế là thể hiện sự tiếp cận các kết quả ñó
Tổng sản lượng quốc dân (GNP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn
bộ hàng hóa và dịch vụ mà tất cả các công dân một nước sản xuất ra không phân biệt sản xuất ñược thể hiện ở trong nước hay nước ngoài trong một thời
kỳ nhất ñịnh
Tổng sản lượng quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn
bộ hàng hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước ñó (dù nó thuộc về người trong nước hay nước ngoài) trong một thời gian nhất ñịnh Tổng sản lượng quốc dân ñược xác ñịnh theo phương trình kinh tế sau:
+ Các chỉ số về cơ cấu kinh tế xã hội gồm một số chỉ tiêu như chỉ số cơ cấu ngành GDP; chỉ số về cơ cấu hoạt ñộng ngoại thương; chỉ số về sự liên kết kinh tế; chỉ số về mức tiết kiệm, ñầu tư [9]
Tóm lại, phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến của nền kinh tế từ một trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn
Do vậy không có tiêu chuẩn chung về sự phát triển song ñể phản ánh mức ñộ phát triển kinh tế của từng thời kỳ cụ thể người ta thường dùng hai nhóm chỉ
Trang 17tiêu: Các chỉ tiêu thể hiện qui mô phát triển kinh tế, trong ñó quan trọng nhất
là tổng thu nhập và thu nhập bình quân theo ñầu người; các chỉ tiêu thể hiện
sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế trong ñó quan trọng nhất là cơ cấu giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
2.1.1.4 Những học thuyết chủ yếu về tăng trưởng và phát triển
+ Học thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái cổ ñiển mới
Theo các chuyên gia kinh tế, lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ ñiển là các học thuyết và mô hình lý luận về tăng trưởng kinh tế do các nhà kinh tế học cổ ñiển nêu ra và ñại diện là Smith và Ricardo [7]
Smith (1723-1790) là nhà kinh tế học người Anh ñầu tiên nghiên cứu lý luận tăng trưởng kinh tế một cách tương ñối có hệ thống trong tác phẩm “Bàn
về của cải” ông cho rằng: tăng trưởng kinh tế là tăng ñầu ra tính theo bình quân ñầu người, ông mô tả các nhân tố tăng trưởng kinh tế thông qua phương trình sản xuất ở dạng như sau:
Thời kỳ này nhiều nhà kinh tế học và toán học ñã ñề xuất nhiều phương trình sản xuất theo dạng trên, nổi tiếng là phương trình Cobb – Douglas có dạng sau:
Trang 18Y = AKαLβTrong ñó: A: là hệ hoặc tham số kỹ thuật
α , β : hệ số co giản
Cobb – Couglas (Cobb là nhà thống kê, Douglas là nhà kinh tế học ñều
là người Mỹ) ñã dùng công thức của mình ñể nghiên cứu mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm với những biến ñổi về chi phí lao ñộng và tư bản thời kỳ những năm 1899 – 1922 [33]
+ Học thuyết tăng trưởng kinh tế của Harrod - Domar
Các trường phái Keynes thay thế phái cổ ñiển mới ñã bổ sung thêm những vấn ñề lý thuyết kinh tế quan trọng Mô hình ñầu tiên và nổi tiếng hơn
cả của họ là mô hình Harrod – Domar (ñây là nhà kinh tế Anh) Lý thuyết này trình bày mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và nghiên cứu về tư bản Hai ông cho rằng khi nghiên cứu về nền kinh tế ñang mở rộng cần xem xét mối tương quan giữa 3 nhân tố cơ bản là sức lao ñộng, qui mô tư bản và lượng sản phẩm ñược sản xuất ra, việc xác ñịnh khối lượng tư bản cần thiết ñể làm cho hai yếu tố kia phát huy tác dụng là ñiều quan trọng [7], [33]
+ Lý thuyết cất cánh
Nhà kinh tế học Mỹ Rostow ñã ñưa ra lý thuyết cất cánh nhằm nhấn mạnh những giai ñoạn của tăng trưởng kinh tế Theo ông tăng trưởng kinh tế ñối với một nước phải trải qua 5 giai ñoạn sau:
- Giai ñoạn xã hội truyền thống: ðặc trưng của giai ñoạn này là năng suất lao ñộng thấp, nông nghiệp giữ vị trí thống trị
- Giai ñoạn chuẩn bị cất cánh: Trong thời kỳ này ñã xuất hiện các nhân
tố tăng trưởng và một số khu vực có tác ñộng thúc ñẩy nền kinh tế
- Giai ñoạn cất cánh: ðể ñạt tới giai ñoạn này cần có 3 ñiều kiện: Tỷ lệ ñầu tư tăng lên từ 5 – 10%, phải xây dựng ñược những ngành công nghiệp có khả năng phát triển nhanh, có hiệu quả và ñóng vai trò thúc ñẩy, phải xây
Trang 19dựng ñược bộ máy chính trị – xã hội, tạo ñiều kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện ñại, tăng cường kinh tế ñối ngoại
- Giai ñoạn chín muồi về kinh tế: Giai ñoạn này xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới, hiện ñại
- Giai ñoạn quốc gia thịnh vượng, xã hội hóa sản xuất cao [7], [33] + Lý thuyết về “Cái vòng luẩn quẩn” và “Cú huých từ bên ngoài”
Do nhà kinh tế học tư sản, trong ñó có Paul Samuelson – Nhà kinh tế học Mỹ ñưa ra Theo lý thuyết này, ñể tăng trưởng kinh tế nói chung phải ñảm bảo 4 nhân tố là: nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật Nhìn chung ở các nước ñang phát triển, bốn nhân tố trên là khan hiếm Việc kết hợp chúng ñang gặp trở ngại lớn ðể phát triển phải có “Cú huých từ bên ngoài” nhằm phá vỡ “Cái vòng luẩn quẩn” ðiều này có nghĩa là phải có ñầu
tư của nước ngoài vào các nước ñang phát triển [32].2.1.2 L ý thuyết về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2 Lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm về thị trường
Thị trường ra ñời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá Từ ñó ñến nay, nền sản xuất hàng hoá ñã phát triển và trải qua nhiều thế kỷ, có những thay ñổi mang tính hiện ñại và có những lưu giữ mang tính truyền thống
Việc tiêu thụ sản phẩm của người sản xuất, thực hiện dịch vụ của các doanh nghiệp dịch vụ cũng như bán hàng của các doanh nghiệp thương mại ñều diễn ra trên thị trường Trong khi ñó, cạnh tranh lại ñòi hỏi mọi người sản xuất phải ra sức cố gắng giành vị thế cao trên thị trường Dựa trên cơ sở chi phí kinh doanh tính trên một ñơn vị sản phẩm ñã tạo ra, người sản xuất có thể xác ñịnh ñược mức giá sản phẩm mà người sản xuất có thể chấp nhận ñược và nhất thiết phải ñược tiêu thụ trên thị trường vì các lý do:
Trang 20- Hoạt ñộng trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nền kinh tế thị trường, mỗi người sản xuất là một ñơn vị sản xuất hàng hoá với mục ñích
là ñể bán và kiếm ñược nhiều lời
- Muốn duy trì và phát triển hàng hoá trong nền kinh tế thị trường, mỗi người sản xuất phải thực hiện cho ñược vấn ñề tái sản xuất mở rộng với 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao ñổi và tiêu dùng Rõ ràng, muốn 4 khâu này vận ñộng một cách thông suốt thì sản phẩm hàng hoá của người sản xuất nhất thiết phải ñược tiêu thụ trên thị trường
- Mỗi người sản xuất khi tiến hành xây dựng và thực hiện chiến lược,
kế hoạch sản xuất – kinh doanh và phương án sản phẩm của mình phải quán triệt phương châm:
Những luận cứ nêu trên là hoàn toàn ñúng ñắn, vừa có cơ sở khoa học, vừa có thực tiễn sâu sắc Thị trường phát triển phong phú và ña dạng ở nhiều lĩnh vực khác nhau nên cũng có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau:
Thứ nhất: Theo cách hiểu cổ ñiển: “Thị trường là nơi diễn ra các quá trình trao ñổi và buôn bán” [16]
Thứ hai: Cách hiểu khác cụ thể hơn: “Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ ñể tiến hành hoạt ñộng mua bán giữa người bán và người mua” [16]
Thứ ba: C Mác ñã nói cơ sở chung của mọi nền sản xuất hàng hoá:
“Hễ ở ñâu và khi nào có sự phân công xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở ñó
và khi ấy có thị trường” [54] Thị trường chẳng qua chỉ là sự biểu hiện của sự
Trang 21phân công xã hội và do ñó nó có thể phát triển vô cùng tận
Thứ tư: “Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua
ñó các quyết ñịnh của các gia ñình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết ñịnh của các công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và các quyết ñịnh của người công nhân về việc làm bao lâu, cho ai ñều ñược dung hoà bằng sự ñiều chỉnh giá cả” [16] Theo quan ñiểm này thì thị trường là sự trao ñổi ngang giá tất cả các mặt hàng, dịch vụ, … cho các tổ chức và cá nhân
Thứ năm: Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong ñó người mua và những người bán bình ñẳng, cùng cạnh tranh Số lượng hàng hoá nhiều hay ít phản ánh qui mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc xác ñịnh nên mua hay nên bán hàng hoá và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do cầu và cung quyết ñịnh Từ quan ñiểm này cho thấy, thị trường còn là nơi thực hiện sự kết
hợp chặt chẽ giữa hai khâu: sản xuất và tiêu thụ hàng hoá [16]
Với các ñịnh nghĩa về thị trường ở trên chúng ta ñều có khả năng nghiên cứu khác nhau, sử dụng các biện pháp thích hợp ñể phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá hay dịch vụ theo các cách phân loại khác nhau tuỳ thuộc vào mục ñích nghiên cứu Xét trên lĩnh vực lưu thông hàng hoá và dịch vụ theo tôi có thể ñịnh nghĩa về thị trường theo quan ñiểm thứ năm ñể ñưa ra mối quan hệ của hệ thống thị trường, xác ñịnh thực trạng của thị trường theo các tiêu thức có thể lượng hoá ñược, ñưa ra các lý do mà người tiêu dùng mua hay là không mua sản phẩm
2.1.2.2 Khái niệm về tiêu thụ
Xã hội càng phát triển, nhu cầu mua – bán – trao ñổi hàng hoá càng gia tăng, hoạt ñộng tiêu thụ trở nên ña dạng và phức tạp Chính vì vậy, có nhiều quan ñiểm về tiêu thụ khác nhau dựa trên các lĩnh vực khác nhau
Có quan ñiểm cho rằng thực chất của tiêu thụ là hoạt ñộng bán hàng:
“Là hoạt ñộng kinh tế nhằm bán ñược hàng hoá của nhà sản xuất cho tất cả
Trang 22các ñối tượng tiêu dùng khác nhau trong xã hội” [37] Như vậy, tiêu thụ là
hoạt ñộng trung gian, thực hiện mối giao lưu giữa các ngành kinh tế quốc dân, giữa các nhà sản xuất, các nhà phân phối với các tổ chức, ñối tượng tiêu dùng khác nhau Nó tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế của ñất nước Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra gay gắt, bán hàng trở thành khâu quyết ñịnh mang tính sống còn ñối với các doanh nghiệp
Theo quan ñiểm của các nhà kế toán quản trị thì: “Tiêu thụ sản phẩm là
quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá” [35]
Theo quan ñiểm này thì tiêu thụ ñược coi là hoạt ñộng cuối cùng của một vòng luân chuyển vốn Từ ñây mới có các hoạt ñộng tiếp theo ñể tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc ñộ luân chuyển vốn
Theo quan ñiểm của hoạt ñộng thương mại và dịch vụ thì: “Tiêu thụ là một quá trình trao ñổi hàng hoá - tiền tệ trong ñó người bán trao hàng cho
người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán” [26]
ðịnh nghĩa này cho rằng tiêu thụ là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nó kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới
Một quan ñiểm khác lại cho rằng: “Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ là quá trình ñưa hàng hoá ñến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán.” [13] Theo Nguyễn Tấn Bình (2003), ñối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển ñổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Ông còn cho rằng: “Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự giao chỉ tiêu cho chính mình, thường xuyên tự trả lời các câu hỏi: sản xuất cái gì; sản xuất bao nhiêu; sản xuất cho ai? Thị trường - trở thành chiếc gương soi, là nơi có sức
ấn ñịnh mọi hành vi và cách ứng xử của doanh nghiệp.” [13]
Từ những quan ñiểm trên về tiêu thụ có thể khái quát lại như sau :
Trang 23Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết ñịnh
ba vấn ñề trung tâm, cho nên việc tiêu thụ sản phẩm cần phải ñược hiểu theo
cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm ñòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng tổng thể các biện pháp tổ chức, kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện các nghiệp vụ liên quan ñến tiêu thụ sản phẩm như công tác ñiều tra nghiên cứu khả năng tiêu thụ, tiến hành hoạt ñộng sản xuất (tổ chức sản xuất), tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất Như vậy, tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp là một hoạt ñộng mang tính nghiệp vụ cao, bao gồm nhiều loại công việc khác nhau liên quan ñến các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất và các nghiệp vụ tổ chức quản
lý hệ thống tiêu thụ Mục tiêu của quá trình này bao gồm mục tiêu số lượng: thị phần, doanh số, ña dạng hoá sản phẩm, lợi nhuận; mục tiêu chất lượng: cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp và cải thiện dịch vụ khách hàng Từ ñó có thể ñịnh nghĩa về tiêu thụ theo nghĩa rộng như sau: “Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác ñịnh nhu cầu khách hàng, ñặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ
tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục ñích ñạt hiệu quả cao nhất” [30]
Theo nghĩa hẹp: tiêu thụ (bán hàng) hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc dịch chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ ñã thực hiện cho khách hàng ñồng thời thu ñược tiền bán hàng hoá hoặc ñược quyền thu tiền bán hàng Cũng có quan niệm theo nghĩa hẹp cho rằng, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn với sự thanh toán giữa người mua và người bán và sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá Từ ñó tiêu thụ có thể ñịnh nghĩa theo nghĩa hẹp như sau: “Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá sang tiền, sản phẩm ñược coi là tiêu thụ khi ñược khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng” [33]
Trang 24Qua sự phân tích ý nghĩa và sự khác nhau về tiêu thụ, chúng tôi cho rằng phạm trù tiêu thụ ñược hiểu ñúng ñắn và ñầy ñủ nhất là khái niệm tiêu thụ theo nghĩa rộng Tức là coi tiêu thụ sản phẩm như là một quá trình kinh tế chủ ñộng bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác ñịnh ñúng ñắn cầu của thị trường và cầu của bản thân doanh nghiệp ñang và sẽ có khả năng sản xuất ñể quyết ñịnh ñầu tư tối ưu; chủ ñộng tiến hành các hoạt ñộng quảng cáo cần thiết nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng; tổ chức công tác bán hàng cũng như các hoạt ñộng yểm trợ nhằm bán ñược nhiều hàng với chi phí kinh doanh cho hoạt ñộng bán hàng thấp nhất cũng như ñáp ứng tốt nhất các dịch vụ sau bán hàng và mang lại hiệu quả cao nhất [17]
2.1.2.3 Kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ: mục tiêu của tiêu thụ sản phẩm là tăng cầu ñối với sản phẩm nhằm ngày càng bán ñược nhiều hàng và mở rộng sản xuất Hình thức mạng lưới tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng dẫn ñến sự hình thành ổn ñịnh chính sách tiêu thụ; ñồng thời cũng xác ñịnh ñược các công cụ khác thuộc chính sách tiêu thụ của mình Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm ñược người sản xuấtthực hiện thông qua các tổ chức tiêu thụ Việc xác ñịnh hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế – kỹ thuật của hộ, doanh nghiệp Các doanh nghiệp có qui mô lớn thường tiêu thụ sản phẩm thông qua các nhà phân phối công nghiệp, các ñại lý và trong nhiều trường hợp còn thông qua cả những người chào hàng muốn hưởng hoa hồng Mạng lưới các nhà phân phối
có thể là các doanh nghiệp bán buôn chuyên doanh và tổng hợp hoặc các ñại
lý phân phối, có cả các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Có thể kể ñến các yếu tố cấu thành hệ thống bao gồm
+ Người cung ứng: người sản xuất
+ Người trung gian: người bán buôn, ñại lý, người bán lẻ và người môi giới
- Người bán buôn: là người trực tiếp mua sản phẩm của người sản xuất
Trang 25và là người bán lại cho người bán lẻ
- Người bán lẻ: là người trực tiếp bán lại sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng
- Người ñại lý: là người có thể thực hiện việc bán buôn cũng như việc bán lẻ
- Người môi giới: là người chắp nối các quan hệ mua bán trên thị trường + Người tiêu dùng: là người cuối cùng của hệ thống tiêu thụ, họ mua sản phẩm ñể tiêu dùng cho cuộc sống
Nếu không phân biệt hình thức tiêu thụ là trực tiếp hay gián tiếp thì các
tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn các hình thức tiêu thụ (sơ ñồ 2.1):
Sơ ñồ 2.1: Các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá [31]
ðối với hàng hoá xuất nhập khẩu thì số thành viên tham gia vào quá trình nối giữa người sản xuất và tiêu dùng còn lớn hơn nữa Số thành viên trung gian nối liền giữa người sản xuất và tiêu dùng phụ thuộc vào việc có thể có những dịch vụ nào trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Sơ ñồ 2.1 biểu hiện hình thức tổng quát của kênh tiêu thụ, trong sơ ñồ số lượng tác nhân môi giới tham gia có thể nhiều hơn 1 Trong nhiều trường hợp, người sản xuất không ñược lựa chọn toàn bộ kênh tiêu thụ mà chỉ lựa chọn người ñầu tiên tham gia vào kênh tiêu thụ sản phẩm Người sản xuất không nhất thiết phải lựa chọn một loại kênh tiêu thụ nào ñó mà có thể kết hợp nhiều kênh tiêu thụ khác nhau
Người
sản
xuất
Người tiêu dùng cuối cùng
Bán lẽ
(1) (2)
(3)
(4) Bán lẽ
Trang 26Cả trên phương diện lý luận và thực tiễn ñều tồn tại hai hình thức tiêu thụ sản phẩm là tiêu thụ trực tiếp (tự tiêu thụ) và tiêu thụ gián tiếp (không tự tiêu thụ)
+ Tiêu thụ trực tiếp: việc tiêu thụ sản phẩm ñược người sản xuất thực hiện thông qua các tổ chức tiêu thụ ñến thẳng tay người tiêu dùng
Ưu ñiểm của hình thức này: ñẩy nhanh tốc ñộ lưu thông hàng hoá, ñảm bảo cho sự giao tiếp của người sản xuất và người tiêu dùng, ñảm bảo tín nhiệm của người sản xuất thị trường kinh doanh, người sản xuất thường thu lợi nhuận cao hơn
Hạn chế: chi phí khấu hao bán hàng nhiều, chu chuyển vốn chậm, quản
lý phức tạp
+ Tiêu thụ gián tiếp: việc tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất không trực tiếp bán cho người tiêu dùng mà thông qua các trung gian khác nhau, lại ñược chia thành nhiều hệ thống với các trung gian kênh tiêu thụ khác nhau như bán buôn, bán lẻ, ñại lý các cấp,…
2.1.2.4 Khái niệm về hệ thống tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp buộc phải tự tìm kiếm khách hàng cho mình Người sản xuất phải xây có hệ thống tiêu thụ và thu thập các thông tin trên một phạm vi rộng lớn hơn và ñòi hỏi chất lượng cao hơn Sở dĩ như vậy là vì:
- Chuyển hoạt ñộng tiêu thụ trên phạm vi nhỏ ñến phạm vi lớn hơn (toàn quốc, toàn khu vực và xa hơn nữa,…) vì người sản xuất mở rộng ranh giới thị trường nên người quản lý doanh nghiệp không có ñiều kiện biết trực tiếp khách hàng ðiều ñó ñòi hỏi phải bằng các biện pháp khác nhau ñể thu thập thông tin về sản phẩm của mình
- Chuyển từ không ñủ mua ñến ñòi hỏi mua Do sự tăng lên của thu nhập, những người mua trở nên ngày càng khó tính khi lựa chọn hàng hoá
Trang 27Những người bán khĩ tiên lượng, phán đốn được phản ứng của người mua với những đặc trưng khác nhau, hình thức và các đặc tính khác của hàng hố ðiều đĩ địi hỏi doanh nghiệp phải hướng đến việc nghiên cứu thị trường để hình thành hệ thống thơng tin về tiêu thụ
- Chuyển từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi giá cả Những người bán ngày càng sử dụng phổ biến những cơng cụ phi giá cả, chẳng hạn như đưa
ra một cái tên nhãn hiệu hàng hố, cá biệt hố hàng hố, quảng cáo và kích thích tiêu thụ… và do đĩ họ cần phải cĩ thơng tin xem thị trường phản ứng
như thế nào với cơng cụ đĩ [58]
Từ lý do phải hình thành hệ thống tiêu thụ sản phẩm, mà hệ thống tiêu thụ sản phẩm được hiểu như sau:
Hệ thống tiêu thụ sản phẩm đĩ là cách phân phối nguồn lợi của xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu các cơng dân của nĩ Mặc dù mỗi doanh nghiệp, mỗi khu vực, mỗi quốc gia cĩ cách phân phối nguồn lợi riêng, nhưng tất cả hệ thống tiêu thụ đều cĩ đặc điểm nào đĩ chung và nĩ cĩ thể đo được theo những cách nhất định [23]
Hệ thống tiêu thụ là việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ cụ thể tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chiến lược kinh doanh, chính sách và kế
Trang 28Có thể khái quát mô hình hệ thống tiêu thụ như sơ ñồ 2.2
Sơ ñồ 2.2: Mô hình hệ thống tiêu thụ sản phẩm [31]
Trong quản trị kinh doanh truyền thống, quan niệm tiêu thụ là hoạt ñộng ñi sau sản xuất, chỉ ñược thực hiện khi ñã sản xuất ñược sản phẩm Sơ
ñồ 2.2 cho thấy tầm quan trọng của tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường là hoạt ñộng cực kỳ quan trọng, nó quyết ñịnh hoạt ñộng sản xuất Hệ thống này xuyên suốt cả quá trình sản xuất kinh doanh, từ ñó tổ chức thành các hoạt ñộng chủ yếu tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật riêng của từng doanh nghiệp
2.1.2.5 Khái niệm về sản phẩm
ðối tượng chính của hệ thống tiêu thụ ñó là các sản phẩm hàng hoá hay của cải vật chất hoặc các loại hình dịch vụ Thông qua sản phẩm hàng hoá, hệ thống tiêu thụ ngày càng ñược cải thiện nhiều hơn, không những thế nó còn
Thị trường Nghiên cứu thị trường thị trường Thông tin tiêu thụ sản phẩm Lập các kế hoạch
Quản lý dự trữ
và hoàn thiện sản phẩm
Quản lý lực lượng bán hàng
Tổ chức bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 29làm cho hoạt ñộng của hệ thống sôi ñộng và ña chiều thích nghi dần với xu thế tiêu dùng của mọi ñối tượng
Sản phẩm hàng hoá chính là lời giải ñáp của doanh nghiệp cho nhu cầu
ñã ñược lượng hoá nhờ vào kết quả của công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp Khái niệm về sản phẩm hàng hoá mang tính chất phức tạp, bởi
lẽ mỗi sản phẩm ñều có những nét ñặc trưng về vật chất và những nét ñặc trưng về tâm lý như nhãn hiệu, ký hiệu
Khi nói về sản phẩm, người ta thường qui nó về một hình thức tồn tại vật chất cụ thể và do ñó nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thể quan sát ñược ðối với các chuyên gia marketing, họ hiểu hàng hoá ở một phạm vi rộng lớn hơn nhiều Cụ thể là (theo quan ñiểm của marketing): sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn ñược ñưa ra chào bán trên thị trường với mục ñích thu hút sự chú ý mua
sắm, sử dụng hay tiêu dùng [32] Theo quan niệm này, sản phẩm bao hàm cả
những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), bao hàm cả những yếu tố vật chất và phi vật chất Ngay cả những hàng hoá hữu hình thì cũng bao hàm cả các yếu tố vô hình Từ lập luận ñó, họ chia sản phẩm hàng hoá thành các loại khác nhau ñể có các hoạt ñộng, chiến lược khác nhau và ñáp ứng theo những cách khác nhau
Còn người mua thường quan niệm: sản phẩm hàng hoá là của cải vật
chất hoặc dịch vụ mà họ mua là ñể thoả mãn nhu cầu của mình [16] ðối với
người mua, sản phẩm ñơn giản hơn rất nhiều Họ không quan tâm nhiều ñến việc sản xuất nó như thế nào mà họ chỉ quan tâm ñến việc dùng nó vào mục ñích gì là tốt nhất mà thôi
Với quan ñiểm về sản phẩm của mọi ñối tượng khác nhau cho thấy, nếu doanh nghiệp muốn ñạt ñược mục tiêu lâu dài là lợi nhuận tối ña hay phát triển thị trường hoặc phát triển sản xuất,… doanh nghiệp phải luôn tìm cách
Trang 30làm cho hàng hoá hoặc dịch vụ của mình ñáp ứng ñược cầu thị trường, nói cách khác là làm cho sản xuất thích ứng ñược với thị trường
2.1.2.6 Khái niệm về khách hàng
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng buộc phải
tự tìm khách hàng cho mình Thị trường muốn tồn tại và phát triển phải có ñủ các ñiều kiện, một trong những ñiều kiện không thể thiếu ñó là khách hàng Mỗi một khách hàng là một con người có nền tảng kiến thức, hoàn cảnh kinh
tế – xã hội… khác nhau nên mục ñích và ñộng cơ của họ trong chừng mực nào ñó cũng khác nhau Do ñó, ñể tiêu thụ ñược sản phẩm hàng hoá của mình phải hiểu biết về ñối tượng khách hàng và tìm cách ñáp ứng nhu cầu từ những phản ứng ñầu tiên Có thể ñịnh nghĩa về khách hàng: khách hàng (người tiêu dùng) là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Họ là người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Theo các nhà kinh tế học, việc tiêu dùng của họ một mặt ñược xem như là việc sử dụng hoặc huỷ bỏ một tài sản kinh tế; mặt khác cũng là cách họ tự thể hiện mình Người tiêu dùng có thể là một
cá nhân, một hộ gia ñình hay một nhóm người [32]
Cùng với sự phát triển của kinh tế, chính trị, xã hội và sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật, ước muốn, sở thích, các ñặc tính về hành vi, sức mua của người tiêu dùng, cơ cấu chi tiêu,… cũng không ngừng biến ñổi Chính sự thay ñổi này vừa là những cơ hội, nhưng cũng vừa là thách thức
2.1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ
+ Sản xuất
Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết ñịnh ñến việc tạo
ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội ðiều hành tốt hệ thống sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu ñể mỗi doanh nghiệp có thể ñứng vững và
Trang 31phát triển trên thị trường Tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến ñổi ñầu vào thành các yếu tố ñầu ra sau mỗi quá trình biến ñổi, tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả các tác nhân có tham gia ñóng góp vào hoạt ñộng của hệ thống tiêu thụ, ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của người sản xuất
ðể tiêu thụ ñược thuận lợi thì khâu sản xuất phải ñảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo ñúng yêu cầu của khách hàng; giảm sản phẩm sản xuất ở mức thấp nhất ñể tạo ra một ñơn vị ñầu ra; rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ; xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có ñộ linh hoạt cao
+ Thị trường
Do ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của từng ngành khác nhau nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng có những nét ñặc trưng khác nhau Ngành công nghiệp thường có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, ít phụ thuộc vào ñiều kiện
tự nhiên Ngành nông nghiệp thường có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài do phải phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu Nắm ñược ñặc ñiểm của ngành nghề, người sản xuất mới có khả năng nghiên cứu và sử dụng các biện pháp thích hợp ñể phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ thị trường ñược coi là phạm trù trung tâm, vì qua ñó người sản xuất có thể nhận biết ñược sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống tiêu thụ
+ Chất lượng sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm là một trong những
vũ khí cạnh tranh sắc bén, là một yếu tố góp phần vào việc khẳng ñịnh vị trí của người sản xuất trên thị trường
Khi mức sống của hầu hết các bộ phận nhân dân ngày càng cao, nhu cầu của họ ngày càng tăng, thị trường có nhiều sự lựa chọn thì chỉ có những sản phẩm có chất lượng “ñủ tốt” mới gây ñược sự chú ý của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm không những thu hút ñược nhiều khách hàng, mà còn
Trang 32tạo cho người sản xuất nâng giá bán một cách hợp lý, tăng lợi nhuận ðồng thời chất lượng sản phẩm tạo ñiều kiện cho việc kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, ñẩy mạnh tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển và mở rộng thị trường, cải thiện tình hình tài chính của người sản xuất
Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng phát triển, các sản phẩm có chất lượng cao, hình thức hấp dẫn luôn ñược ưa chuộng, nó làm cho hoạt ñộng tiêu thụ cũng ngày càng phụ thuộc vào yếu tố này
+ Giá cả sản phẩm tiêu thụ
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá theo sự thoả thuận giữa người mua và người bán trong quan hệ cung cầu và yếu tố cạnh tranh Mỗi một doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả của chúng cũng khác nhau Mỗi mức giá ñưa ra phải căn cứ vào tình hình cung cầu trên thị trường, mức giá qui ñịnh của Nhà nước Giá cả có ảnh hưởng ñến khối lượng sản phẩm bán ra; sự ñánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm, về vị trí của doanh nghiệp; nó quyết ñịnh ñến việc mua sản phẩm hàng hoá của khách hàng; và là phương thức cạnh tranh của người sản xuất trên thị trường
+ Mẫu mã bao bì
ðây là cảm nhận ñầu tiên của khách hàng về sản phẩm hàng hoá Ngày nay, người ta thường ñánh giá chất lượng sản phẩm thông qua bao bì, vì vậy doanh nghiệp cũng nên chú ý thiết kế sao cho phù hợp với chất lượng và giá
cả sản phẩm ñem ra tiêu thụ
+ Các hình thức quảng cáo
Trong môi trường cạnh tranh, quảng cáo sản phẩm không thể tách rời hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là vấn ñề có tính chất chiến lược của sản xuất
và tiêu thụ Quảng cáo sẽ cung cấp thông tin tới người tiêu dùng về sản phẩm
và bản thân người sản xuất Song phải lưu ý quảng cáo mang tính hai mặt Sử
Trang 33dụng quảng cáo phải ñảm bảo các yêu cầu cơ bản: lượng thông tin cao nhất; nội dung phù hợp; ñảm bảo tính pháp lý, tính nghệ thuật và tính trung thực của thông tin ñưa ra, phù hợp với khả năng kinh phí của người sản xuất
Quảng cáo gắn liền với chữ tín, nếu quảng cáo sai sự thật thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị tẩy chay khỏi thị trường
Bán hàng không có người bán: là phương pháp bán hàng hiện ñại trong
ñó hàng hoá ñược bày bán trong tầm tay người mua hàng với giá cả ñược niêm yết Người mua ñược tự do lựa chọn hàng hoá sau ñó thanh toán tiền thẳng với người thu tiền [30]
Bán hàng bằng quảng cáo và bằng sự tư vấn nhằm giúp cho khách hàng hiểu biết về sản phẩm và người sản xuất, qua ñó khách hàng có thể tìm thấy nhu cầu và các nhu cầu này sẽ ñược thoả mãn bởi các sản phẩm, dịch vụ của người sản xuất [37]
Bán hàng theo khách hàng trọng ñiểm (tài khoản chủ chốt): việc bán hàng ñược ñịnh hướng theo ưu thế của “tỷ lệ vàng”, tức là số khách hàng này
có thể tiêu thụ 80 – 85% doanh số bán của người sản xuất [30]
Bán hàng qua cơ sở trung gian: người sản xuất lựa chọn các nhà bán buôn, các nhà bán lẻ, các ñại lý hoặc môi giới ñể tiếp tục thực hiện quá trình chuyển hàng hoá tới tay người tiêu dùng cuối cùng
Ngoài ra còn hình thức bán hàng qua thư tín, qua ñiện thoại, qua
Trang 34Internet hoặc thông qua hội chợ triển lãm, hội thảo, bán hàng trao tay, bán hàng truyền tiêu ña cấp…
- Mạng lưới tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường, người bán buôn, bán lẻ, ñại lý, người môi giới… ñược hình thành một cách khách quan ðể xây dựng ñược một mạng lưới tiêu thụ hợp lý và sử dụng các loại hình trung gian có hiệu quả nhằm thúc ñẩy quá trình tiêu thụ nhanh, thu ñược lợi nhuận cao các doanh nghiệp phải căn cứ vào tính chất ñặc ñiểm của sản phẩm, cũng như các ñiều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà sử dụng các mạng lưới tiêu thụ khác nhau
- Các hoạt ñộng dịch vụ khác
Dịch vụ ở ñây có thể ñược hiểu là tất cả các hoạt ñộng hỗ trợ nhằm tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng như vận chuyển miễn phí, bảo hành sản phẩm, quà tặng kèm theo…
+ ðối thủ cạnh tranh
ðối thủ cạnh tranh là những người có sản phẩm hàng hoá cùng loại với người sản xuất ñang sản xuất kinh doanh hoặc những sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau Lực lượng này có ảnh hưởng rất lớn ñến ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Số lượng ñối thủ cạnh tranh càng nhiều việc tiêu thụ càng khó khăn và phức tạp
2.1.3 Cây ăn quả và vai trò của nó trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
2.1.3.1 Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả
Trồng cây ăn quả là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mà ñối tượng của nó là những cây trồng có quả ăn ñược
Phát triển cây ăn quả có ý nghĩa hết sức lớn lao ñối với con người Các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá cho con người ở mọi lứa tuổi, nghề nghiệp khác nhau Trong quả có nhiều loại ñường dễ tiêu, các axit hữu cơ,
Trang 35protein, lipit, chất khoáng, pectin, tananh, các hợp chất thơm và các chất khác có nhiều loại vitamin như A, B1, B2, B6, C ðặc biệt vitamin C rất cần cho cơ thể con người, Vitamin A cần cho trẻ em [25]
Phát triển cây ăn quả còn nhằm cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, ñặc biệt là ép nước quả nguyên chất có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng cũng như chữa bệnh Công nghiệp chế biến quả ñã góp phần giải quyết một vấn ñề căn bản cho ñời sống là cung cấp quả nhanh, quanh năm cho nhân dân
Phát triển cây ăn quả có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, với chức năng làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng
hộ, làm ñẹp cảnh quan ðặc biệt là bảo vệ ñất, chống xói mòn thông qua các
mô hình kinh tế vườn nhà, vườn ñồi, trang trại nông lâm kết hợp tạo nên vùng sinh thái bền vững Tăng ñộ che phủ ñất, giữ và bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và
sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất và nước Ngoài ra phát triển cây ăn quả
ñã góp phần sử dụng hợp lý vùng ñất dốc, kết hợp với các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp
Việc phát triển cây ăn quả ñã góp phần tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, xóa ñói giảm nghèo Các cơ sở hạ tầng kinh tế và dân sinh ñược hình thành khi sản xuất cây ăn quả phát triển Qua ñó góp phần làm thay ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
Chính vì những ý nghĩa to lớn như ñã nói ở trên, ngày nay với những lợi thế về khí hậu, ñất ñai, nguồn nước, lao ñộng và kinh nghiệm cổ truyền của mình, kết hợp với việc áp dụng các thành tựu khoa học trong sản xuất cây
ăn quả tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu làm giàu cho ñất nước
2.1.3.2 Quan ñiểm, chính sách phát triển cây ăn quả của ðảng và Nhà nước ta
+ Phát triển cây ăn quả theo quan ñiểm của ðảng và Nhà nước
Ngày 3/3/1999 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh
Trang 36182/Qð/TTg phê duyệt ñề án phát triển rau quả và hoa cây cảnh thời kỳ
1999-2010 Trên cơ sở phát huy lợi thế và tiềm năng của từng vùng sinh thái gắn với thị trường tiêu thụ, chương trình bảo quản chế biến sản phẩm ñến hệ thống chính sách nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, ñưa các sản phẩm rau quả và hoa, cây cảnh trở thành hàng hoá có giá trị kinh tế cao [4]
Trong tình hình thị trường và giá cả nông sản không ổn ñịnh, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương, chính sách kinh tế, tài chính ñể hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển nhanh, vững chắc ðặc biệt là Nghị quyết 09/QN-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ñã tạo cơ sở pháp lý ñể phát triển nông nghiệp hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ và cụ thể hơn [5]
ðại hội IX của ðảng ñã quyết ñịnh ñường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta ñến năm 2010, trong ñó nông nghiệp, nông thôn ñược quan tâm ñặc biệt: “ðẩy nhanh CNH – HðH nông nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp vớ nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề
Cơ cấu lao ñộng tạo việc làm thu hút nhiều lao ñộng nông thôn ðưa nhanh tiến ñộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, xây dựng hợp lý cơ cấu san xuất nông nghiệp ” [10]
Ngày 16/7/2003 Quốc hội ñã ban hành Nghị quyết số 15/2003 QH 11
về việc miễn giảm thuế ñất nông nghiệp
Về ñầu tư tín dụng, ngày 24/6/2002, Thủ tướng chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ñồng Quyết ñịnh trên ñã giúp các doanh nghiệp nhất
là các doanh nghiệp lớn của Nhà nước như Tổng công ty rau quả Việt Nam
Trang 37chủ ñộng ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất Doanh nghiệp ñã mua ñược sản phẩm với chất lượng tốt, nguồn cung cấp ổn ñịnh ñể tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu, tận dụng có hiệu quả công suất máy móc thiết
bị Các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm làm ra với giá cả hợp lý, thu nhập từng bước ñược cải thiện
Nhằm khắc phục một số tồn tại trong công tác quy hoạch vùng nguyên liệu và cơ sở chế biến, công tác ñầu tư dàn trải thiếu trọng tâm, trọng ñiểm, nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ mới và khả năng cạnh tranh sản phẩm chế biến ñáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, Thủ tướng chính phủ ñã có chỉ thị số 24/2003/CT-TTg ngày 8/10/2003 về phát triển công nghiệp chế biến nông , lâm, thuỷ sản Theo ñó các dự án phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản sẽ ñược hưởng một số ưu ñã về tài chính như ñược vay vốn với lãi suất ưu ñãi từ nguồn vốn tín dụng ñầu tư của nước ngoài [2]
Như vậy, với các chính sách của ðảng và Nhà nước về miễn thuế sử dụng ñất nông nghiệp, khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ñồng, chính sách về hỗ trợ tài chính và ưu ñãi thuế cho phát triển vùng nguyên liệu và chính sách về công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản ñã góp phần tích cực cho phát triển ngành nông nghiệp nói chung và phát triển cây ăn quả nói riêng, tạo thêm việc làm và nâng cao ñời sống của người người dân
+ Phát triẻn cây ăn quả theo quan ñiểm hệ thống nông nghiệp bền vững: Các thành phần chủ yếu nhất của hệ thống sinh thái là khí hậu, ñất ñai
và cây trồng, là sự luân canh các loại cây trồng thích hợp với các vùng khác nhau Hay nói cách khác là năng suất của hệ hống sinh thái cây trồng
Khả năng ra hoa, ñậu quả của một loại cây trồng nào ñó phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu, ñất ñai và sinh vật trong ñó các ñặc trưng khí hậu (nhiệt
ñộ, mưa, nắng ) ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng
Trang 38Một loại cây thường ựòi hỏi một ranh giới nhiệt ựộ nhất ựịnh cho sự phân hoá hoa và ựậu quả, xu hướng chung là càng ựưa ựến những vùng cách
xa về vĩ ựộ nơi cây trồng phát sinh, khả năng ra hoa ựậu quả càng bị kém ựi
Mặc khác, cũng cần phải thấy rằng khả năng tạo sản phẩm có giá trị kinh tế của cây ăn quả chịu sự chi phối của ựiều kiệm môi trường khác nhau ở các giai ựoạn khác nhau Ở một số chủng loại cây ăn quả thời kỳ hoa và phân hoá hoa ựóng vai trò quyết ựịnh, trong lúc ựó ở các ựối tượng khác vắ dụ như xoài thì thời kỳ nở hoa ựến ựậu quả lại có ý nghĩa quyết ựịnh
Từ những vấn ựề trên chúng tôi nhận thấy việc phân vùng qui hoạch cây ăn quả phải dựa trên một số hệ thống các yếu tố ngoại cảnh và nội tại ựược gọi là các yếu tố hình thành, trong giai ựoạn phát triển kể từ lúc tiền phân hoá hoa ựến lúc quả chắn phải ựược quan tâm ựúng mức
Sản xuất cây ăn quả là một bộ phận trong nền sản xuất nông nghiệp và
vì vậy công tác nghiên cứu qui hoạch vùng trồng các loại cây ăn quả phải dựa vào nền tảng cơ bản hệ thống cây trồng
Theo Hoàng Văn đức (1984) mục ựắch của việc nghiên cứu và qui hoạch sản xuất của một vùng là nhằm tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên ựất, bức xạ mặt trời, lượng mưa, nguồn nước tưới với một mức ựầu tư tài nguyên kinh tế nhất ựịnh (vốn, vật tư, trang bị, lao ựộng ) ựể tăng sản phẩm nông nghiệp và ựem lại lợi nhuận cao cho người sản xuất [12]
đào Thế Tuấn (1984) chỉ rõ mục tiêu cuối cùng của việc phân vùng và
bố trắ hệ cây trồng hợp lý nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế và xã hội trên một không gian và theo một thời gian nhất ựịnh [27]
+ Phát triển cây ăn quả theo hướng thị trường và ựối tượng tiêu dùng Ngày nay, khi ựời sống ựược nâng lên thì nhu cầu về lượng quả tươi trong bữa ăn cũng ựược nâng lên Thị trường quả phụ thuộc hoàn toàn vào mức sống và tập quán sử dụng của con người để hướng tới thị trường tiêu
Trang 39thụ sản phẩm quả trước hết người sản xuất phải nắm ựược các ựối tượng tiêu dùng sản phẩm như:
- đối tượng tiêu dùng theo thu nhập thì với những nhóm thu nhập khác nhau sẽ tiêu dùng sản phẩm khác nhau, nhóm thu nhập cao họ không quan tâm ựến giá cả sản phẩm mà chỉ quan tâm ựến hình thức, chất lượng và ựộ an toàn của sản phẩm Với nhóm thu nhập trung bình họ quan tâm ựến sản phẩm
có giá cả trung bình Nhóm thu nhập thấp thì nhu cầu sử dụng sản phẩm quả trong sinh hoạt là rất ắt
- Nhu cầu tiêu dùng theo tuổi và giới: ở những ựộ tuổi khác nhau thì nhu cầu tiêu dùng một loại sản phẩm nào ựó cũng khác nhau Với người già thắch sản phẩm vừa mềm vừa ngọt, với phụ nữ thắch sản phẩm vừa chua và vừa ngọt
Theo Phạm Chắ Thành (1993), nông nghiệp Việt Nam hiện ựang phát triển theo hướng kinh tế thị trường Thị trường cần loại quả nào, bao nhiêu, chất lượng và giá thành như thế nào thì sản xuất sẽ ựáp ứng trong một thời gian cho phép tương ựương với thời kỳ kiến thiết cơ bản [21]
Như vậy, ở mỗi vùng tuỳ theo lợi thế nên quyết ựịnh phát triển loại cây
gì, phát triển ựến ựâu và áp dụng công nghệ nào phục vụ cho các ựối tượng tiêu dùng nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
2.1.3.3 đặc ựiểm Ờ kinh tế kỹ thuật sản xuất sầu riêng
+ Yêu cầu kỹ thuật
Cây sầu riêng tên la tinh là Durio zibenthinus D.C cùng một họ thực vật với bông vải, nguồn gốc từ đôngNam châu Á Cây còn có tên gọi là thu riêng theo phán ựoán xuất phát từ tiếng Malaysia gọi là turên nghĩa là trái cây có gai
Trái sầu riêng có gai, cùi trắng vàng hoặc ngà ngà vàng rất hấp dẫn, ngoài ra nó còn có hương vị thơm ngon, ngọt trái sầu riêng chứa nhiều carbonhydrates, protêin, lipid và vitamin, ngoài ra còn chứa nhiều calci và lân
Trang 40Khi sầu riêng vào ựộ chắn có mùi thơm ngon, ngọt Sầu riêng là loại trái cây có giá trị trên thị trường, sầu riêng còn có thể chế biến thành bánh kẹo, kemẦ ựể bán
Sầu riêng ở Việt Nam ựược trồng nhiều ở các vùng ựất ựỏ bazan, phù
sa cổ như đồng Nai, Lâm đồng, đăk Lăk, Bình Dương, Bình PhướcẦvà các tỉnh miền Tây Nam bộ như Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre
+ Các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng sầu riêng
- Khắ hậu:
Các loại giống sầu riêng là cây ăn quả cao cấp nhiệt ựới, thắch hợp trong những vùng khắ hậu nóng ẩm, chênh lệch nhiệt ựộ giữa các mùa không cao Hiện nay các loại giống sầu riêng phù hợp với khắ hậu các tỉnh phắa Nam Việt Nam, các tỉnh phắa Nam và đông Nam Thái Lan và một số nước có ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới tương ựương
- Nhiệt ựộ:
Các loại giống sầu riêng có thể chịu ựựng ựược nhiệt ựộ thấp khoảng
4oC trong thời gian ngắn Ở nhiệt ựộ lạnh, lá phát triển chậm lại, sự rụng lá có thể xảy ra nếu có sương kéo dài trên một tháng Nhiệt ựộ thắch hợp cho cây phát triển từ 20-30oC
- Ánh sáng: Cũng như các loại cây ăn quả khác ánh sáng rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây sầu riêng Sầu riêng thuộc nhóm cây ánh sáng Tuy nhiên các loại giống sầu riêng cũng có thể phát triển trong ựiều kiện trồng xen có cường ựộ ánh sáng vừa nếu nhiều ánh sáng sự sinh trưởng
và phát triển kém, năng suất thấp, ngoài ra ánh sánh còn ảnh hưởng ựến màu sắc vỏ, tráiẦ
- Lựơng mưa và nước:
Yêu cầu lượng mưa hàng năm khoảng 1.600-2.200mm, cần tưới nước trong mùa khô hạn Cây cần nhiều nước trong thời gian phát triển, nếu thiếu