1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012 2020

122 658 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm đã thực hiện một số biện pháp xây dựng phát triển ĐNGV, từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực vừa giỏi chuyên môn, có kỹ năng g

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH XUÂN KHOA

Vinh, 2013

Trang 3

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Đinh Xuân Khoa, người

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giảng viên Trường Đại học Vinh trực tiếp giảng dạy chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; xin chân thành cảm ơn quý thầy cô công tác tại Khoa Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Vinh và Ban Giám hiệu, quý thầy cô, anh chị Phòng Tổ chức Cán bộ Trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành khóa học trong thời gian qua

Xin cảm ơn quý thầy cô, anh chị, bạn bè, đồng nghiệp tại Trung tâm Đào tạo, các phòng ban, các đơn vị phục vụ hành khách khối trực tiếp thuộc TIAGS đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia góp ý, nhận xét và cung cấp số liệu chính xác, kịp thời để tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này

Tác giả

Đặng Thị Phương Thủy

Trang 4

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 11

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIAGS 6

0.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

0.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

0.2.1 Trung tâm đào tạo TIAGS 10

0.2.2 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên, chất lượng đội ngũ giáo viên 10 0.2.3 Phát triển, phát triển nguồn nhân lực và phát triển ĐNGV 14

0.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển ĐNGV 17

0.3 Đội ngũ giáo viên Trung tâm đào tạo TIAGS 18

0.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của giáo viên TTĐT TIAGS 18

0.3.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với giáo viên TTĐT TIAGS 20

0.3.3 Những yêu cầu về số lượng, cơ cấu ĐNGV TTĐT TIAGS 29

0.4 Các nội dung cơ bản của việc phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS 32

0.4.1 Mục tiêu của công tác phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS 32

0.4.2 Nội dung công tác phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS 32

Trang 5

0.5.2 Những yếu tố chủ quan 37

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 38

TRUNG TÂM TIAGS SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT 38

1.1 Khái quát về TTĐT TIAGS 38

1.1.2 Quy mô đào tạo của TTĐT TIAGS 43

1.1.3 Loại hình và ngành đào tạo của TTĐT TIAGS 48

1.2 Thực trạng ĐNGV của TTĐT TIAGS 50

1.2.1 Số lượng giáo viên 50

1.2.2 Cơ cấu của ĐNGV TTĐT TIAGS 51

1.2.3 Chất lượng ĐNGV TTĐT TIAGS 54

1.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS 61

1.3.1 Các giải pháp đã sử dụng để phát triển ĐNGV của TTĐT TIAGS 61

1.3.2 Đánh giá hiệu quả các giải pháp đã sử dụng để phát triển ĐNGV của TTĐT TIAGS trong những năm qua 69

1.4 Nguyên nhân của thực trạng 70

1.4.1 Nguyên nhân của thành công 70

1.4.2 Nguyên nhân hạn chế và thiếu sót 70

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIAGS 74

2.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 74

Trang 6

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

2.2 Một số giải pháp phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS giai đoạn 2012-2020 75 2.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng trong và ngoài TT về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của người giáo viên, làm tốt công tác quy hoạch và tuyển chọn ĐNGV 75

2.2.2 Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên 79

2.2.3 Tăng cường đánh giá đội ngũ, kiểm tra chuyên môn, kịp thời khen thưởng các gương tiên tiến, thuyên chuyển và sàng lọc giáo viên yếu kém 80

2.2.4 Xây dựng chính sách thu hút, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần và tạo môi trường làm việc thuận lợi để giáo viên phát huy năng lực 83

2.2.5 Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phát triển ĐNGV 85

2.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 86

2.3.1 Mục đích khảo sát 86

2.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 86

2.3.3 Đối tượng khảo sát 86

2.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

PHỤ LỤC 102

Trang 8

Hình 1.1. Chức năng của giáo viên Error: Reference source not found

Hình 2.1. Hệ thống đào tạo của Tổng công ty HKVN Error: Referencesource not found

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của TIAGS Error: Reference source not found

Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức của TTĐT Error: Reference source not found

Trang 9

Bảng 2.1. Số lượng giáo viên các môn học Error: Reference source notfound

Bảng 2.2. Thống kê về độ tuổi và thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên đến năm 2013 Error: Reference source not found

Bảng 2.3. Thống kê tuổi đời, giới tính và thâm niên giảng dạy Error:Reference source not found

Bảng 2.4. Tiêu chuẩn giáo viên khối Thương mại-Dịch vụ Error:Reference source not found

Bảng 2.5. Thống kê thực hiện kế hoạch đào tạo từ năm 2011-2012Error:Reference source not found

Bảng 2.6. Thống kê trình độ học vấn của giáo viên TIAGS năm 2012

Error: Reference source not found

Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên năm 2012Error:Reference source not found

Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về mức độ cần thiết Error:Reference source not found

Hình 3.1. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về tính cần thiết Error: Referencesource not found

Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về mức độ khả thi Error:Reference source not found

Hình 3.2. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về tính khả thi Error: Referencesource not found

Trang 10

Hình 3.3. Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý về tính cần thiết Error:Reference source not found

Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý về mức độ khả thi Error:Reference source not found

Hình 3.4. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về tính khả thi Error:Reference source not found

Trang 11

Chữ viết tắt Nội dung

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

HKDDVN Hàng không dân dụng Việt Nam

IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế

TIAGS Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đối với quốc gia nào cũng vậy, hàng không dân dụng bao giờ cũng là ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bởi nó được ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất Hoạt động hàng không dân dụng không chỉ mang tính chất kinh tế đơn thuần mà liên quan chặt chẽ đến an ninh, quốc phòng, kinh tế đối ngoại Đến nay, ngành hàng không dân dụng Việt Nam (HKDDVN) đã có những bước tiến đáng mừng, có những đổi mới trên con đường hiện đại hóa Cánh bay của HKDDVN hiện nay không chỉ đến với hầu hết các sân bay trong nước mà còn vươn tới nhiều lục địa trên thế giới bằng những loại máy bay mới hiện đại Các sân bay có thêm nhiều trang thiết bị phục vụ hành khách, nhiều nhà ga, đường băng, sân đỗ được mở rộng Trên lĩnh vực quản lý bay đã chuyển từ phương thức cổ điển sang phương thức hiện đại (nói, nghe, nhìn) với thiết bị mới nhất hiện nay Cùng với việc đổi mới trang thiết bị là sự tiến bộ về năng lực quản lý, trình độ tay nghề, chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật, kiểm soát viên không lưu, không báo, khí tượng, tiếp viên, nhân viên mặt đất, được đào tạo cơ bản hoặc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ trong và ngoài nước Điều đó cho thấy để đội ngũ nhân viên Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, đặc biệt là nhân viên phục vụ mặt đất của Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất, gọi tắt là TIAGS, có thể tự hào sánh bước ngang cùng bạn bè quốc tế, tự hào là nhà cung cấp dịch vụ đạt chuẩn quốc tế 4 sao thì việc đào tạo huấn luyện và phát triển năng lực nhân viên là mối quan tâm hàng đầu tại TIAGS

Trang 13

TIAGS là đơn vị thành viên thuộc TCT HKVN, là nhà cung cấp dịch

vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế 4 sao, với ngành nghề chính là cung cấp các dịch vụ mặt đất trong dây chuyền vận tải hàng không đồng bộ tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay TIAGS đang cung cấp dịch vụ mặt đất cho 28 hãng hàng không có chất lượng phục vụ cao trong khu vực và trên thế giới Là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ mặt đất, TIAGS không ngừng cải tiến dịch vụ và ứng dụng các công nghệ hàng không trong các hoạt động của mình nhằm đáp ứng và thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng, hướng đến mục tiêu góp phần đưa Vietnam Airlines trở thành hãng hàng không 5 sao vào năm 2020, chỉ sau Singapore Airlines Để đạt được những thành tựu đáng kể trên không thể không kể đến TTĐT TIAGS, một phòng ban trực thuộc TIAGS, nơi đã đào tạo ra những cán bộ, nhân viên có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với công việc Trung tâm đã thực hiện một số biện pháp xây dựng phát triển ĐNGV, từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực vừa giỏi chuyên môn, có kỹ năng giao tiếp tốt, có thái

độ sống và làm việc tích cực, hướng đến khách hàng, xây dựng hình ảnh nhân viên chuyên nghiệp trong mắt khách hàng Song song đó, quy mô đào tạo của Trung tâm ngày càng được mở rộng, cụ thể trong năm 2012 TTĐT TIAGS đã đăng ký làm Trung tâm ủy nhiệm của IATA (Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế và là hiệp hội thương mại của hơn 230 hãng hàng không, bao gồm các hãng lớn nhất thế giới) TTĐT TIAGS sẽ là tổ chức đào tạo chuyên ngành được IATA ủy quyền để cung cấp một hoặc nhiều khóa học của IATA Việc

ủy quyền để giảng dạy các khóa học này được IATA thông qua dựa trên việc chứng minh khả năng sư phạm chuyên môn đối với các khóa học mà Trung tâm muốn cung cấp Mặt khác, hiện nay đã và đang có nhiều hãng hàng không giá rẻ ra đời, một đơn vị phục vụ các dịch vụ mặt đất khác cũng đã

Trang 14

được thành lập, điều này chứng tỏ sự cạnh tranh trong ngành hàng không ngày càng khốc liệt Chính vì lý do này, việc xây dựng và phát triển ĐNGV của Trung tâm là đòi hỏi cấp thiết nhằm đáp ứng quy mô đào tạo ngày càng tăng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và yêu cầu của IATA hiện nay.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài : “Một số giải pháp phát

triển đội ngũ giáo viên Trung tâm đào tạo TIAGS giai đoạn 2012-2020” để

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp xây dựng và phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp có cơ sở khoa học và

có tính khả thi thì có thể xây dựng, phát triển được ĐNGV TTĐT TIAGS giai đoạn 2012-2020

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng và phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS.

Trang 15

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng và phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS.

5.3 Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS giai đoạn 2012-2020.

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp nghiên cứu này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp sau đây:

- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp nghiên cứu này được sử dụng để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp sau đây:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học: Trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn,

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

7.1 Về mặt lý luận

Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về giáo viên, đội ngũ giáo viên, làm rõ thêm một số đặc trưng của giáo viên ở TTĐT TIAGS

Trang 16

7.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn khảo sát tương đối toàn diện thực trạng ĐNGV TTĐT TIAGS; đưa ra được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có cấu trúc 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển ĐNGV TTĐT

TIAGS

Chương 3: Một số giải pháp phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS giai đoạn

2012-2020

Trang 17

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIAGS

0.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, việc xây dựng, phát triển một nền giáo dục vững mạnh là nhân tố then chốt, quyết định để thúc đẩy xã hội phát triển Kinh nghiệm của các nước phát triển trên thế giới cho thấy giáo dục và đào tạo là một trong những nhân tố quan trọng có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và sự hưng thịnh của đất nước Những thập niên cuối thế kỷ 20 đã có những cải tổ về giáo dục và đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu khoa học công nghệ ngày càng phát triển của xã hội Việc nghiên cứu phát triển ĐNGV là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi một quốc gia Ở Việt Nam ngay từ thời xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy giáo nên mới có câu “Không thầy đố mày làm nên” Ngay những năm hoà bình mới lập lại ở miền Bắc, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã khẳng định "Có gì vẻ vang hơn là nghề đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản? Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất , những người thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh Nếu không có thầy giáo dạy dỗ cho con em nhân dân, thì làm sao mà xây dựng chủ nghĩa xã hội được? Vì vậy nghề thầy giáo rất là quan trọng, rất là vẻ vang" [25, tr333]

Trên thế giới, nhiều nhà nghiên cứu ở nhiều nước phát triển đã tích cực cải cách nền giáo dục của mình, tìm ra những giải pháp nhằm từng bước tham giao vào tiến trình hội nhập, trong đó có những giải pháp phát triển ĐNGV

Trang 18

Tiêu biểu về các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, có thể kể đến những chuyên gia như:

Vasilij Aleksandrovich Sukhomlinskij (1918 - 1970), nhà sư phạm Xô

Viết cho rằng: “Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để phát triển đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau”.[29, tr54]

Judy Murray, nhà giáo dục Hoa Kỳ, nhấn mạnh đến các yếu tố “Phát triển đội ngũ giảng viên nhằm củng cố sứ mệnh và giá trị của trường đại học” và đề ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể, đó là:

- Tạo môi trường thúc đẩy cho sự phát triển đội ngũ giảng viên;

- Chính thức hóa một chương trình được cân nhắc kỹ và liên quan chặt chẽ đến nhiệm vụ của trường đại học;

- Cân bằng các ưu tiên cho trường và các nhu cầu cá nhân;

- Nối kết sự phát triển đội ngũ giảng viên với kết cấu khen thưởng;

- Xây dựng một ý thức về quyền sở hữu đội ngũ giảng viên trong suốt quá trình;

- Hỗ trợ việc đầu tư của đồng nghiệp trong giảng dạy

Ở Việt Nam, trong các kỳ đại hội vừa qua, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu và là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định vấn đề này, trong đó nhấn mạnh “phát triển ĐNGV là khâu then chốt” trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện

Trang 19

giáo dục - đào tạo” Việc phát triển ĐNGV phải được thực hiện ở tất cả các bậc học, cấp học từ trường công lập, tư thục bậc đại học, cao đẳng đến trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, phổ thông, mầm non Đặc biệt ở các trường dạy nghề, nơi đào tạo trực tiếp ra những người thợ, những người làm nghề đáp ứng nhu cầu trước mắt của xã hội thì việc phát triển ĐNGV đủ về số lượng cũng như chất lượng là cần thiết, phải được thực hiện thường xuyên và liên tục

Xuất phát từ những tư tưởng có định hướng đó, nhiều công trình nghiên cứu về ĐNGV đã được triển khai và gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV của các trường và các cơ sở giáo dục như các luận văn Thạc sĩ của các tác giả sau:

- “Một số giải pháp phát triển ĐNGV Trường Trung cấp kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015” của tác giả Ngô Thanh Hà

- “Một số giải pháp phát triển ĐNGV trường Trung cấp Tây Bắc -

TP Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Văn Lực

- “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Quảng Nam” của tác giả Hoàng Thị Bạch Yến

- “Biện pháp phát triển ĐNGV Trường trung cấp nghề Quảng Ngãi theo hướng chuẩn hóa” của tác giả Cao Văn Khoa

Trên cơ sở các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phong phú Tương tự như các công trình nghiên cứu bằng tiếng Việt, các công trình nghiên cứu bằng tiếng Anh đều đề cập đến các vấn đề mang tính chất chung trong đào tạo dạy nghề và đáp ứng của đào tạo dạy nghề của các nước trên thế giới Có thể đề cập đến một số nghiên cứu như:

Trang 20

- “Vocational Education and Training in Developing Countries” tạm dịch là “Giáo dục dạy nghề ở các nước đang phát triển” tóm tắt kết quả của 42 công trình nghiên cứu là nguồn tài liệu vô cùng phong phú về kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm về phương thức đào tạo, tổ chức đào tạo, chất lượng cán bộ quản lý tức là nguồn nhân lực của mỗi tổ chức đào tạo, nhu cầu thị trường nhân lực, kỹ năng của người học đạt được

- Bài viết về “Nghiên cứu trường hợp đào tạo dạy nghề ở Thái Lan” của Sam Ian Ward Cummings, chuyên gia tư vấn, chuyên gia nghiên cứu cao cấp của Tổ chức Lao động Quốc tế

Như vậy, vấn đề phát triển ĐNGV từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Các công trình nghiên cứu của họ, có cùng một điểm chung đó là: khẳng định vai trò quan trọng của các giải pháp phát triển ĐNGV, nâng cao chất lượng ĐNGV trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học, đặc biệt giáo dục nghề, giáo dục hướng nghiệp Đây cũng là một trong những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta

Ở TTĐT TIAGS thuộc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, một cơ sở đào tạo nghề chuyên biệt với các công việc đặc thù cũng như cung cấp các dịch vụ đào tạo liên quan đến lĩnh vực hàng không thì đội ngũ cán bộ giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt Tuy nhiên việc phát triển ĐNGV vẫn chưa đạt được

sự ổn định cũng như chưa có một công trình nghiên cứu một cách cụ thể các giải pháp riêng cho việc phát triển ĐNGV tại Trung tâm Vì vậy, tôi mạnh dạn tập trung nghiên cứu những giải pháp trong luận văn này để từng bước xây dựng và phát triển ĐNGV TTĐT TIAGS sẽ đủ về số lượng và từng bước được nâng cao về chất lượng đáp ứng nhu cầu đào tạo nội bộ cũng như cho

Trang 21

các đơn vị trong và ngoài nước thuộc TCT HKVN, làm tròn trách nhiệm của một Trung tâm ủy nhiệm của IATA.

0.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

0.2.1 Trung tâm đào tạo TIAGS

Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất (TIAGS) là một đơn vị thành viên của TCT HKVN với ngành nghề chính là cung cấp các dịch vụ mặt đất trong dây chuyền vận tải hàng không đồng bộ tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ chí Minh, trong đó TTĐT TIAGS là cơ sở đào tạo huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo những quy định của Cục HKDDVN và TCT HKVN

0.2.2 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên, chất lượng đội ngũ giáo viên

0.2.2.1 Giáo viên

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Giáo viên được hiểu là người dạy học

ở các Nhà trường, các cơ sở giáo dục hoặc tương đương” [26, tr380] để chỉ những người dạy học ở các cấp, bậc học Theo Điều 70 Luật Giáo dục Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành 2005 và Điều lệ trường Trung cấp nghề:

“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong Nhà trường, cơ sở giáo dục khác” [27, tr25]

Luật giáo dục Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam cũng đã quy định cụ thể tên gọi đối với từng đối tượng nhà giáo theo cấp bậc giảng dạy và công tác Theo đó, nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên [27, tr25]

Trang 22

Theo đó, giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề

Trang 23

0.2.2.2 Đội ngũ giáo viên

- Đội ngũ:

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về khái niệm đội ngũ Theo từ điển Tiếng Việt thì “đội ngũ” có nghĩa là:

(1) Tổ chức gồm nhiều người tập hợp lại thành một lực lượng

(2) Tập hợp số đông người cùng chức năng nghề nghiệp

Theo Từ điển Tiếng Việt - NXB Đà Nẵng 1998 “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”.[26,tr 328]

Như vậy, có thể nói đội ngũ là một tập thể số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn

bó với nhau Khái niệm “đội ngũ” còn được chúng ta sử dụng khá nhiều trong hầu hết các lĩnh vực, ví dụ: đội ngũ sĩ quan, đội ngũ pháo binh, đội ngũ công binh, đội ngũ thanh tra, đội ngũ công chức, đội ngũ y bác sỹ, đội ngũ trí thức…

- Đội ngũ giáo viên:

Theo từ điển Tiếng Việt, đội ngũ là “khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng” [26; tr328]

ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến sức lực, toàn bộ tài năng của họ đối với giáo dục

ĐNGV trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nếu chỉ để ý đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là ĐNGV và đội ngũ quản lý giáo dục

Trang 24

Từ những quan niệm nêu trên của các tác giả, ta có thể hiểu ĐNGV như sau: ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo cùng thực hiện các nhiệm vụ và được định hướng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định.

0.2.2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Có nhiều cách định nghĩa chất lượng, xin đưa một số khái niệm chất lượng như sau:

- Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng: Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sự việc;

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản;

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể hay đối tượng tạo cho thực thể, đối tượng đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn;

- Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt

Trang 25

0.2.3 Phát triển, phát triển nguồn nhân lực và phát triển ĐNGV

0.2.3.1 Phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt, khái niệm "phát triển" được hiểu là: "Biến đổi

hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp".[26,tr743]

Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao, trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật, hiện tượng

0.2.3.2 Phát triển nguồn nhân lực

Khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nước ta Tùy theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức khác nhau

về nguồn nhân lực Có thể nêu lên một số quan niệm như sau:

- Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi

cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì Theo ý kiến này, nói đến nguồn nhân lực là nói đến sức lực, trí óc, sức bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh

- Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Khác với quan niệm trên, ở đây đã xem xét vấn đề ở trạng thái động

- Lại có quan niệm, khi đề cập đến vấn đề này chỉ nhấn mạnh đến khía cạnh trình độ chuyên môn và kỹ năng của nguồn nhân lực, ít đề cập một

Trang 26

cách đầy đủ và rõ ràng đến những đặc trưng khác như thể lực, yếu tố tâm lý - tinh thần,

- Theo nhà giáo Phạm Minh Hạc, nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó [16,tr15]

Tuy nhiên, theo phạm vi đề tài nghiên cứu, cần phải hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động) gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp

ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định

Từ đó, có những quan niệm về phát triển nguồn nhân lực như sau:

- Theo Tổ chức giáo dục - khoa học và văn hoá của Liên Hiệp Quốc (UNESCO): Phát triển nguồn nhân lực được đặc trưng bởi toàn bộ sự lành nghề của dân cư, trong mối quan hệ phát triển của đất nước

- Theo Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO): Phát triển con người một cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là đối tượng của

sự phát triển của một quốc gia Nó bao gồm mọi khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội như nâng cao khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng chỉ đạo thông qua giáo dục, đào tạo nghiên cứu và hoạt động thực tiễn

- Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO): Sự phát triển nguồn nhân lực như một quá trình mở rộng các khả năng tham gia hiệu quả vào phát triển nông thôn, bao gồm cả tăng năng lực sản xuất

- Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Phát triển nguồn nhân lực, bao hàm một phạm vi rộng lớn hơn chứ không chỉ có sự chiếm lĩnh

Trang 27

ngành nghề, hoặc ngay cả việc đào tạo nói chung Quan niệm này dựa trên cơ

sở nhận thức rằng, con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để tiến tới có được việc làm hiệu quả, cũng như những thoả mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân Sự lành nghề được hoàn thiện nhờ bổ sung nâng cao kiến thức trong quá trình sống, làm việc, nhằm đáp ứng kỳ vọng của con người

Từ những vấn đề trên, phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lượng của nguồn nhân lực và sự biến đổi này được biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và động cơ của người lao động Như vậy, thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực đó Nói cách khác, nếu tăng quy mô quan tâm đến việc tăng số lượng nguồn nhân lực, thì phát triển nguồn nhân lực quan tâm đến chất lượng của nguồn nhân lực đó

Cần chú ý rằng, năng lực của người lao động ở đây được thể hiện ở kiến thức, kỹ năng và hành vi thái độ của người lao động đó và ứng với mỗi mục tiêu công việc, cần một loại năng lực nhất định

0.2.3.3 Phát triển ĐNGV

Phát triển ĐNGV là làm cho ĐNGV trưởng thành, đáp ứng đòi hỏi yêu cầu của mục tiêu giáo dục, đào tạo nói riêng cho từng cơ sở giáo dục và sự

nghiệp giáo dục - đào tạo cho toàn xã hội nói chung.

Phát triển ĐNGV phải được thể hiện ở việc đảm bảo về số lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn về phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ sở đào tạo thông qua các hoạt động: quy hoạch, kế hoạch phát triển; tuyển chọn, sử dụng; bồi dưỡng, đào tạo; đánh giá, sàng lọc và làm công tác thi đua, khen thưởng ĐNGV

Trang 28

Xây dựng và phát triển ĐNGV trong ngành giáo dục chính là xây dựng một đội ngũ những con người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Một đội ngũ có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thu văn hoá nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân làm chủ tri thức khoa học, công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức khoẻ Nhìn chung đội ngũ đó phải là những người hội tụ đủ đức và tài.

Trong luận văn này, khái niệm phát triển ĐNGV bao hàm cả sự gia tăng về số lượng, cân đối về cơ cấu và sự nâng cao về trình độ, năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và nghiệp vụ của ĐNGV

0.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển ĐNGV

Theo từ điển Tiếng Việt thì “giải pháp” có nghĩa là: cách giải quyết một vấn đề, tìm giải pháp cho từng vấn đề [26, tr727]

Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì những vấn đề đặt ra càng được giải quyết nhanh chóng Nhưng để có các giải pháp tốt cần phải xuất phát trên những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn tin cậy

Giải pháp phát triển ĐNGV là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về số lượng cũng như chất lượng trong ĐNGV

Với mục tiêu và nhiệm vụ của nền giáo dục nước ta hiện nay là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài thì việc phát triển giáo dục

& đào tạo tạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống của xã hội, tạo nên

Trang 29

nguồn nhân lực quan trọng của quá trình phát triển đất nước vì con người vừa

là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển Trong giáo dục & đào tạo, nguồn nhân lực đó chính là con người, là ĐNGV và cán bộ quản lý giáo dục Chính đội ngũ này là người trực tiếp thực thi các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục & đào tạo và quyết định chất lượng giáo dục & đào tạo

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu Không thể có trò giỏi khi thiếu thầy giỏi”

Chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể phát triển nếu như thiếu ĐNGV có đầy đủ về số lượng lẫn chất lượng, đồng bộ về

cơ cấu, nhằm hướng vào yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước để bắt

kịp các nước tiên tiến trong khu vực

0.3 Đội ngũ giáo viên Trung tâm đào tạo TIAGS

0.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của giáo viên TTĐT TIAGS

0.3.1.1 Chức năng

Xã hội ngày nay dưới sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ của khoa học -

công nghệ đã làm thay đổi cơ bản đời sống xã hội từ cơ sở kinh tế đến kiến trúc thượng tầng Trong mỗi sản phẩm được tạo ra, xã hội ngày một đòi hỏi

hàm lượng chất xám lớn hơn; trong giáo dục - đào tạo sự thay đổi đó cũng đòi

hỏi người học sau tốt nghiệp phải năng động, sáng tạo, có kỹ năng trong công việc và thích ứng với những biến đổi nhanh chóng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống hiện đại Những thay đổi cơ bản trên làm thay đổi vị trí, vai trò và chức năng của người thầy Đặc biệt người thầy của TTĐT TIAGS, nơi tiếp cận những kiến thức mới hầu như thường xuyên, liên tục về các quy trình, quy định của các hãng hàng không đang khai thác tại thị trường Việt Nam, là người không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn đơn thuần, mà còn có nhiệm

vụ dạy cho người học cách học, cách tự học, thu nhận và xử lý các kiến thức,

Trang 30

tình huống trong thực tiễn đời sống đặt ra nhằm đạt được hiệu quả công việc

và trên hết là giữ chân khách hàng Trên cơ sở đó chức năng của người giáo viên là tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục và dạy học để hướng tới mục đích hình thành những nhân cách con người, đáp ứng những yêu cầu của

xã hội, yêu cầu của công việc trong từng giai đoạn phát triển cụ thể

Từ những phân tích trên chúng ta có thể mô hình hóa chức năng của người giáo viên trong xã hội hiện đại như sau:

Hình 1.1 Chức năng của giáo viên

Những thay đổi trong nhiệm vụ, chức năng được phân tích trên cho chúng ta thấy rõ quá trình giáo dục và dạy học trong xã hội hiện đại không làm giảm vị trí, vai trò của người giáo viên mà trái lại nó càng được nâng cao

và khẳng định trong tiến trình phát triển của xã hội Mỗi giáo viên phải thực hiện đầy đủ chức năng của mình Mỗi chúng ta, bên cạnh thực hiện chức năng

Nhàquản lý

Nhà

tư vấn

Nhà hoạt động

xã hội

Nhà nghiên cứu

Nhà giáo dục

CHỨC NĂNG GIÁO VIÊN

Trang 31

giáo dục hãy nỗ lực thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học và các chức năng khác để làm mới tri thức bản thân, là hình ảnh mô phạm trong mắt người học và góp phần đưa đơn vị phát triển bền vững trong môi trường giáo dục nghề nghiệp của quốc gia và tiếp cận nền giáo dục hiện đại của thế giới.

0.3.1.2 Nhiệm vụ

Căn cứ vào điều 72 Luật dạy nghề thì giáo viên dạy nghề có nhiệm vụ sau:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện

đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp

luật và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân

cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,

trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

0.3.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với giáo viên TTĐT TIAGS

Học tập phải đi suốt cuộc đời con người và dựa trên 4 trụ cột: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người Để hoàn thành nhiệm vụ cao cả trên, người giáo viên chuyên ngành hàng không nói chung và

người giáo viên TTĐT TIAGS nói riêng cần hội đủ các tiêu chuẩn sau:

Trang 32

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về giáo dục

đào tạo và dạy nghề; đối với giáo viên chuyên nghiệp, giáo viên kiêm nhiệm phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp

luật chuyên ngành hàng không tương ứng;

- Có chứng chỉ chuyên môn liên quan hoặc có kinh nghiệm 5 năm

làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy

0.3.2.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị [8,tr34]

- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị

a) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;

c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;

d) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội

- Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp

a) Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh

dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp,

có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;

Trang 33

b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành;

c) Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;

d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

- Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong

a) Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

b) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;

c) Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo;

d) Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng

0.3.2.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn [8, tr35]

- Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn

a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề

Trang 34

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có trình độ A về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng

dạy;

- Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan;

- Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề

b) Đối với giáo viên trung cấp nghề

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ A về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề

c) Đối với giảng viên cao đẳng nghề

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề

Trang 35

- Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề

a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp hoặc bậc 3/7, bậc 2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

b) Đối với giáo viên trung cấp nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc 3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

c) Đối với giảng viên cao đẳng nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

Trang 36

0.3.2.3 Yêu cầu về kỹ năng sư phạm chuyên môn [8,tr37]

- Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm

kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương;

b) Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề

- Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

a) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên

cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

b) Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy

Đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề, ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy

Trang 37

- Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy

a) Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối

tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình,

nội dung;

b) Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo

án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

c) Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

d) Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề

để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy

- Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

a) Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định

- Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học

a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;

b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

- Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

Trang 38

a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề

+ Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp;

+ Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp nghề

b) Đối với giáo viên trung cấp nghề

+ Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

+ Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ trung cấp nghề

c) Đối với giảng viên cao đẳng nghề

+ Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng;

+ Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề

- Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

a) Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác;

Trang 39

b) Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp

thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;

c) Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;

d) Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục

- Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập

a) Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;

b) Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác

- Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội

a) Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;

b) Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội

0.3.2.4 Yêu cầu về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học [8,tr39]

- Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

Trang 40

a) Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;

b) Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa,

- Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học

Chỉ áp dụng đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề

a) Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;b) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên

0.3.3 Những yêu cầu về số lượng, cơ cấu ĐNGV TTĐT TIAGS

0.3.3.1 Những yêu cầu chung

Về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuẩn hóa ĐNGV, trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giao thông vận tải (2011), Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT ngày 21/12/2011 “Quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT ngày 21/12/2011 “Quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2011
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Thông tư số 18/1998/TT/-BGDĐT về việc “Hướng dẫn công tác quy hoạch cán bộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/1998/TT/-BGDĐT về việc “Hướng dẫn công tác quy hoạch cán bộ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1998
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ương khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI , NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
14. Phạm Văn Đồng (1999), Bàn về giáo dục đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục đào tạo
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
15. Ngô Thanh Hà (2010), Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp kỹ thuật Tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2015
Tác giả: Ngô Thanh Hà
Năm: 2010
16. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, Đào tạo nhân lực, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, Đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Trần Bá Hoành, (1998), Vị trí của tự học tự đào tạo trong quá trình dạy học giáo dục và đào tạo, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí của tự học tự đào tạo trong quá trình dạy học giáo dục và đào tạo
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1998
21. Phạm Minh Hùng (2011), Đề cương bài giảng Quản lý chất lượng giáo dục, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Quản lý chất lượng giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2011
23. Cao Văn Khoa (2010), Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Quảng Ngãi theo hướng chuẩn hóa, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Quảng Ngãi theo hướng chuẩn hóa
Tác giả: Cao Văn Khoa
Năm: 2010
24. Nguyễn Văn Lực (2011), Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Tây Bắc – TP. Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Tây Bắc – TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Lực
Năm: 2011
25. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tập 11 26. Hoàng Phê (1998), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tập 11 26. Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
27. Quốc hội (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
28. Quốc hội (2006), Luật dạy nghề 2006, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 29. V.A.Sukhômlinxki (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởngtrường phổ thông, lược dịch Hoàng Tâm Sơn, Tủ sách cán bộ quản lý và nghiệp vụ, Bộ Giáo dục 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề 2006, "NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội29. V.A.Sukhômlinxki (1984), "Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng "trường phổ thông
Tác giả: Quốc hội (2006), Luật dạy nghề 2006, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 29. V.A.Sukhômlinxki
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1984
31. Thái Văn Thành (2007), Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
32. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
35. Võ Xuân Tiến (2010), Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Võ Xuân Tiến
Năm: 2010
37. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2008
38. Hoàng Thị Bạch Yến (2010), Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Quảng Nam
Tác giả: Hoàng Thị Bạch Yến
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chức năng của giáo viên - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Hình 1.1. Chức năng của giáo viên (Trang 30)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của TIAGS - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của TIAGS (Trang 56)
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức của TTĐT - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức của TTĐT (Trang 57)
Bảng 2.1. Số lượng giáo viên các môn học (Nguồn P. Tổ chức - hành chánh thống kê năm 2013) - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 2.1. Số lượng giáo viên các môn học (Nguồn P. Tổ chức - hành chánh thống kê năm 2013) (Trang 61)
Bảng 2.2. Thống kê tuổi đời, giới tính và thâm niên giảng dạy của GV TIAGS - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 2.2. Thống kê tuổi đời, giới tính và thâm niên giảng dạy của GV TIAGS (Trang 63)
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn giáo viên khối Thương mại-Dịch vụ - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn giáo viên khối Thương mại-Dịch vụ (Trang 65)
Bảng 2.4.  Thống kê thực hiện kế hoạch đào tạo từ năm 2011-2012 - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 2.4. Thống kê thực hiện kế hoạch đào tạo từ năm 2011-2012 (Trang 68)
Bảng 2.5. Thống kê trình độ học vấn của giáo viên TIAGS năm 2012 - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 2.5. Thống kê trình độ học vấn của giáo viên TIAGS năm 2012 (Trang 69)
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về mức độ cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về mức độ cần thiết của các giải pháp (Trang 98)
Bảng 3.3. Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý về mức độ cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 3.3. Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý về mức độ cần thiết của các giải pháp (Trang 101)
Hình 3.2. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Hình 3.2. Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về tính khả thi của các giải pháp (Trang 101)
Bảng 3.4.  Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý về mức độ khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp phát triển đội nguc giáo viên ở Trung tâm đào tạo TIAGS sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012  2020
Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý về mức độ khả thi của các giải pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w