Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ghi rõ trong giải pháp thứ 3 phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 mục d là: “ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập
Trang 1- -NGUYỄN VĂN TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2NGUYỄN VĂN TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Trinh
Nghệ An - Năm 2013
Trang 3Đại Học Vinh & Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Sài Gòn , đã tạo rất nhiềuthuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này.
Thứ hai, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể quýThầy Cô của Trường Đại Học Vinh, đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo cho tác giảtrong suốt thời gian qua
Đặc biệt tác giả gửi cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Mai Văn Trinh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo
điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Phòng GDTX Sở Giáo dục vàĐào tạo TPHCM,Ban Giám Đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận TânBình,Q8,Q12,Tân Phú,Củ Chi đã cung cấp tài liệu cũng như tạo điều kiện chotác giả điều tra, lấy ý kiến nghiên cứu để hoàn thiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Gỉả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu ……….3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Những đóng góp của đề tài 4
9. Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC TTGDTX 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Công nghệ thông tin 14
1.2.5 Ứng dụng CNTT 14
Trang 51.2.8 Quản lý ứng dụng CNTT ở các TTGDTX 16
1.2.9 Hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX 17
1.3. Một số ứng dụng CNTT 17
1.3.1 Vai trò của CNTT trong GD 17
1.3.2 Ứng dụng CNTT trong GDĐT 19
1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài 24
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC TTGDTX, TP.HCM 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và xã hội của thành phố Hồ Chí Minh 28 2.1.1 Điêu kiện tự nhiên 28
2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh 30
2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của TP.HCM đến năm 202032 2.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục đào tạo TP.HCM 35
2.2.1 Những chủ trương, định hướng của thành phố Hồ Chí Minh về phát triển GDĐT 35
2.2.2 Khái quát về các TTGDTX, TP.HCM 37
2.3 Thực trạng về công tác quản lý ứng dụng CNTT ở các TTGDTX, TP.HCM .45
2.3.1 Thực trạng CSVC phục vụ cho công tác ứng dụng CNTT 45
2.3.2 Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV ,CNV ở các TTGDTX, TP.HCM 46
2.3.3 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động QL và dạy học ở các TTGDTX qua khảo sát 46
Trang 62.4.2 Những tồn tại, hạn chế 53
Kết luận chương 2 54
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC TTGDTX, TP.HCM 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 55
3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 55
3.1.2 Bao đảm tính hệ thống, khoa học 56
3.1.3 Bảo đảm tính khả thi 57
3.1.4 Bảo đảm tính hiệu quả 57
3.2 Các giải pháp quản lý 58
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ,giáo viên , công nhân viên 58
3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện chính sách , quy chế, xây dựng kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT 62
3.2.3 Giải pháp 3: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ các ứng dụng CNTT vào quản lý và đồi mới phương pháp dạy học 64
3.2.4 Giải pháp 4: Kiểm tra , đánh giá công tác ứng dụng CNTT trong nhà trường 69
3.2.5 Giải pháp 5: Công tác thi đua khen thưởng về ứng dụng CNTT trong nhà trường 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 79
Trang 8Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Thành phố 29
Bảng 2.1 Thống kê số lượng học viên trong các TTGDTX 43
(Nguồn P.GDTX) 43
Bảng 2.2 Thống kê tình hình đội ngũ CBQL,GV trong các TTGDTX 44
Bảng 2.3 Thống kê tình hình cơ sở vật chất hệ thống GDTX 45
Bảng 2.4 Thống kê trình độ tin học của CBQL, GV và NV các TTGDTX 46
Bảng 2.5 Kết quả xin ý kiến đánh giá BGĐ,GV,CNV về tình hình nhận thức ứng dụng CNTT trong hoạt động QL và giảng dạy ở các TTGDTX (Tính theo tỉ lệ %) 47
Bảng 2.6 Kết quả xin ý kiến đánh giá BGĐ,GV,CNV về tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động QL và giảng dạy ở các TTGDTX (Tính theo tỉ lệ %) .49
Bảng 2.7 Kết quả xin ý kiến đánh giá BGĐ,GV,CNV về công tác QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX (Tính theo tỉ lệ %) 51
Trang 9Hình 1.1 Sơ đồ mô hình quản lý 9
Hình 1.2 Sơ đồ các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục 11
Hình 1.3 Biểu tượng hệ điều hành thông dụng hiện nay 19
Hình 1.4 Trang Web học trực tuyến 21
Hình 1.5 Bài giảng e-learning 21
Hình 1.5 Mô hình quản lý trên mạng Internet 22
Hình 1.6 Quản lý điểm học sinh trên mạng Internet 23
Hình 1.7 Các phân hệ chương trình QLnhà trường của dự án SREM 23
Hình 1.8 Phân hệ QL hệ thống của dự án SREM 24
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý Thành phố Hồ Chí Minh 28
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tính cần thiết các giải pháp 73
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tính khả thi các giải pháp 73
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời gian qua sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã tạo ra khảnăng và cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn thếgiới CNTT được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế , chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi căn bản cáchquản lý , học tập và làm việc của con người
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai(khoá VIII) [2] , về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạotrong thời kỳ mới đã yêu cầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phươngpháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thànhnếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiêntiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện vàthời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” Công nghệ thông tin chính làcông cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ đổimới quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển giáo dục
Chỉ thị 29 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ : “Đối vớigiáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổiphương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện đểtiến tới một xã hội học tập” [3]
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ghi rõ trong giải pháp thứ 3
phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 mục d là: “ Tiếp tục đổi mới phương
pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập ,rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực , tự giác, chủ động , sang tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học … “[14].
Trang 12Văn bản số 5665 của Bộ Giáo dục và đào tạo về hướng dẫn nhiệm vụ đốivới GDTX năm học 2013-2014 cụ thể như sau :” đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học; đổi mới công tác quản
lý, tăng cường nền nếp, kỉ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDTX; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học” [5]
Theo các chuyên gia của Hiệp hội nghe nhìn quốc tế thì “Khi nghe, conngười sẽ tiếp nhận và lưu giữ được 10%-30% nội dung thông tin Khi nhìn,thì đạt được 20%-40%.Nhưng nếu kết hợp cả nghe và nhìn , hiệu quả sẽ đạttới 60%-80% ”
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới cácphương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cáchtiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giảiquyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổimới trong môi trường công nghệ thông tin
Xác định việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường là mộtphương tiện hữu ích và hiệu quả nhằm tăng cường nội lực, tính chủ dộng củacác nhà trường, góp phần hiện đại hóa giáo dục đào tạo, trong những nămqua, các TTGDTX đã chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT vàứng dụng CNTT trong giáo dục, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng có ýnghĩa quyết định đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và ứngdụng CNTT một cách hiệu quả trong công tác quản lý của nhà trường
Tuy nhiên về ứng dụng CNTT trong các TTGDTX còn nhiều bất cập vềphần mềm, phương tiện dạy học,thống kê xử lý điểm, trình độ một bộ phậngiáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nhất là việc ứng dụng
Trang 13CNTT trong hoạt động QL, giảng dạy ở các TTGDTX trong giai đoạn hiệnnay
Chính vì vậy việc ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý là tất
yếu,xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu:” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT ở các TTGDTX ,TP.HCM ”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT ở
các TTGDTX TP Hồ Chí Minh,từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đàotạo
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động nâng cao hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX,TP.HCM
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX,TP.HCM
4 Gỉả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp QL một cách khoa học và khả thi thì sẽnâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT ở các TTGDTX, TP.HCM
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn tác giả nghiên cứu các lý luận về QL ứng dụng CNTT ở
các TTGDTX.Khảo sát đánh giá thực trạng QL ứng dụng CNTT ở các
Trang 14TTGDTX trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải phápnâng cao hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX, TP.HCM.
6 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong đề tài này tác giả chỉ giới hạn
ở các TTGDTX quận Tân Bình , Tân Phú , Q8,Q12 , Huyện Củ Chi
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản pháp quy ứng dụng CNTT, các tài liệu khoahọc về quản lý có ứng dụng CNTT làm tăng hiệu quả công việc
7.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tế các TTGDTX : Trao đổi, phiếu điều tra
- Phương pháp chuyên gia :Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi đến cácgiáo viên, Ban giám đốc, cán bộ Phòng GDTX Sở GDĐT
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Xử lý các kết quả điều tra nghiên cứu để làm các cứ liệu, các chỉ sốđánh giá
Trang 15TTGDTX,TP.HCM trên cơ sở đó tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý ứng dụng CNTT ở các TTGDTX, TP.HCM Kết quả đề tài là cơ sởkhoa học giúp cho Giám đốc các TTGDTX, TP.HCM tham khảo trong việcquản lý nâng cao hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX, TP.HCM.
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo.Luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX, TP.HCM
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX,TP.HCM
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC TTGDTX 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học làmột chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hànhđộng cho các quốc gia, các dân tộc trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI Ngoài
ra, UNESCO còn dự báo: Công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dụcmột cách cơ bản vào đầu thế kỷ XXI
Bối cảnh quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI: “ Công nghệ thôngtin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực củađời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục Với việc kết nối mạng, các côngnghệ, tri thức không chỉ tồn tại ở các địa điểm xa xôi, cách trở và khó tiếp cậnhoặc chỉ giới hạn với một số ít người, mà Giáo dục từ xa đã trở thành một thếmạnh của thời đại, tạo nên một nền giáo dục mở, phi khoảng cách, thích ứngvới nhu cầu, điều kiện của từng người học Đây là hình thức giáo dục mọi lúc,mọi nơi và cho mọi người, trở thành giải pháp hiệu quả nhất để đáp ứng cácyêu cầu ngày càng tăng về giáo dục Sự phát triển của các phương tiện truyềnthông, mạng viễn thông, công nghệ tin học tạo thuận lợi cho giao lưu và hộinhập văn hóa, nhưng cũng tạo điều kiện cho sự du nhập những giá trị xa lạ ởmỗi quốc gia, và ở các quốc gia đã và đang diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt đểbảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, ngăn chặn ảnh hưởng không an toàn đến anninh của mỗi nước.”
Với quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước đã cónhiều Nghị quyết, Chỉ thị về phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục.Trong
Trang 17đó giáo dục thường xuyên có một vai trò then chốt trong xã hội, nó cung ứng
cơ hội cho mọi người để được học tập suốt đời nhằm thúc đẩy sự phát triển tàinguyên con người Giáo dục thường xuyên đồng nghĩa với việc giáo dục tiếptục, tức là sự mở rộng chủ yếu xóa mù chữ, chương trình đảm bảo chất lượngcuộc sống, tạo thu nhập, đáp ứng sở thích cá nhân, định hướng tương lai Giáodục thường xuyên có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện kiếnthức cho giáo dục chính quy
Trên thực tế đa số người lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau đềumuốn chọn con đường giáo dục không chính quy để nâng cao học vấn và kỹnăng, nghề nghiệp Bởi vì hệ thống giáo dục không chính quy có điều kiện tạo
ra cho người lao động nhiều cơ may, đảm bảo sự phát triển và nâng cấpkhông ngừng tài nguyên của con người trong suốt cuộc đời cho tất cả nhữngngười lao động lớn tuổi vừa làm vừa học
Công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ trong toàn ngành giáo dục.Đặc biệt đối với ngành học giáo dục thường xuyên thì việc ứng dụng CNTTđóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,đáp ứng tất cả nhu cầu học tập con người
Quyết định số 698/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ (2009), Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lựcCNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, liên quan đến ngành GD,
nêu rõ: “Định hướng đến năm 2020, toàn bộ học sinh các cơ sở GD phổ
thông và các cơ sở GD khác được học ứng dụng CNTT; Mục tiêu chung có nêu: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GDĐT,…; Mục tiêu cụ thể có nội dung: đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong QLGD ở tất cả các cấp học 65% số giáo viên có đủ khả năng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng” [14 ]
Trang 18Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã yêu cầu các cấp quản lý, các cơ sở giáo dụctrong toàn ngành triển khai thực hiện tốt tám nhiệm vụ trọng tâm trong giaiđoạn 2008-2012, trong đó các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc ứng dụng
CNTT trong QL là : “Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT và triển
khai có kết quả cao yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT; Phát triển mạng GD (EduNet) và các dịch vụ công về thông tin GD trên Internet; Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy
và học ở từng cấp học; Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và QLGD; Tăng cường giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu ứng dụng về CNTT; Công tác thi đua, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT” [4]
Với những nội dung trên khẳng định vai trò của việc ứng dụng CNTT trongmọi lĩnh vực Các ngành nghề khác đã ứng dụng CNTT rất nhiều tùy vào đặctrưng của từng ngành Riêng trong ngành GDĐT, có nhiều đề tài nghiên cứu
về ứng dụng CNTT trong dạy học các bộ môn: toán, vật lý, hóa, sinh, địa lý,lịch sử, [8][16][17][18], …, thế nhưng đến nay còn có ít đề tài nghiên cứu vềứng dụng CNTT trong công tác QL và giảng dạy ở các cơ sở giáo dục Cụ thểmột số đề tài như:
Hoàng Đức Thắm thì đưa ra đề tài: “Ứng dụng CNTT quản lý kết quả học
tập của học sinh THCS ,THPT tỉnh Quảng Trị” nhằm quản lý điểm, học bạ
điện tử và mô hình hệ thống của QL trường học Xây dựng các modul QLtrường học Đề tài chỉ mang tính chất tạm thời, nhỏ lẻ và chưa có sự logictrong dữ liệu cũng như tính ứng dụng chung rộng rãi cho ngành
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý các trường THPT tỉnh Đồng Tháp” của tác giả Trương Thanh Bình -
Sở GDĐT Đồng Tháp đã khẳng định những cơ sở lý luận mang tính khoa học
về việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý trường học là một
Trang 19trong những việc cần thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới chấtlượng đào tạo hiện nay
Tuy nhiên các đề tài trên cũng chỉ ứng dụng CNTT trong giáo dục đối vớicác trường THCS,THPT, những thông tin cần thiết về việc ứng dụng CNTT,tập hợp các phần mềm tin học ứng dụng, các địa chỉ cần thiết cho việc truycập để tham khảo và chia sẻ các nội dung, phần mềm hỗ trợ giảng dạy vàquản lý,chưa có các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và chưa có đề tài nào
về ứng dụng CNTT ở các TTGDTX Bên cạnh đó ngành học giáo dục thườngxuyên với đặc thù riêng thì việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lýcần có một số giải pháp khả thi về quản lý ứng dụng CNTT để nâng cao hiệuquả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
Trang 201.2.2 Quản lý giáo dục
QLGD vừa là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật Theo tác giảTrần Kiểm, khái niệm QLGD có nhiều cấp độ, ít nhất có hai cấp độ chủ yếu:cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô
Đối với cấp vĩ mô:
“QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cao nhất đến cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD”.
Đối với cấp vi mô:
“QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [6]
Theo tác giả Trần Kiểm, thuật ngữ QL trường học, QL nhà trường có thểxem là đồng nghĩa với QLGD thuộc tầm vi mô
Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa, bảođảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống GD Hệ thống GD
là một hệ thống xã hội, QLGD cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội vàtác động của QL xã hội Trong QLGD các hoạt động QL hành chính nhà nước
và QL sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau khôngtách biệt, tạo thành hoạt động QL thống nhất
Trang 21PGS.TS Đặng Quốc Bảo lại cho rằng QLGD: “Theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.
Như vậy, cũng như QL nói chung, QLGD cũng là hệ thống các tác động
có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt mục tiêu GD đề ra QLGD là QL quátrình hoạt động dạy và học bao gồm QL tất cả các thành tố của hoạt động dạy-học, do đó những tác động của nó lên hệ thống là những tác động kép, nhằmtạo ra một sức mạnh tổng hợp, chủ thể QL phải chú ý đến mối quan hệ QLdạy và học trong hoạt động GD, quan hệ giữa các cấp QL, quan hệ giữa nội
bộ và bên ngoài; các vấn đề kỹ năng, phong cách, chiến lược, ưu tiên trongQL…
* Các thành tố của QLGD: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa
có tính độc lập tương đối và có nét đặc trưng riêng của mình có quan hệ mậtthiết với nhau, tác động tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Cóthể biểu hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.2 Sơ đồ các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Trang 22Mối liên hệ giữa các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể QL, nóimột cách khác, người QL biết kết hợp và linh hoạt tổ chức các thành tố lại vớinhau; tác động vào cả quá trình giáo dục hoặc tăng thành tố làm cho quá trìnhvận động tới mục tiêu đã định, tạo được kết quả giáo dục, đào tạo của nhàtrường.
Khái niệm này cho thấy: QL nhà trường là QLGD được tổ chức, thực hiện
ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị GD và đào tạo QLvới từng bậc học khác nhau, với loại hình khác nhau, vì thế trong quá trìnhQLGD cũng vận dụng nguyên lý chung của QLGD một cách khác nhau đểđảm bảo đạt được mục tiêu QL đặt ra Tuy nhiên, dù QL nhà trường ở bậc họcnào, loại hình trường nào thì cũng phải đảm bảo những yếu tố cơ bản chungnhất là:
- Xác định rõ mục tiêu QL của nhà trường đó là những mục tiêu hoạt độngcủa nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đó được
cụ thể hoá trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng mà nhàtrường phải thực hiện trong năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định cácmục tiêu một cách tổng thể, chủ thể QL cụ thể hoá nội dung từng mục tiêu.Đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ chứcthực hiện trong năm học
Trang 23- Nhà trường là một cơ sở GD và đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhà trườngthực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và GD thế hệ trẻ Vì vậy nộidung các mục tiêu hoạt động QL cần phải phong phú, đa dạng nhằm đảm bảotốt chất lượng đào tạo của nhà trường
Thái Văn Thành cũng cho rằng:
“QLGD, QL nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mụcđích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể
QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng GD trong và ngoàinhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạtđược những mục tiêu dự kiến” [11]
Tóm lại, QL nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật được thựchiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học QL, đồng thời có những nétđặc thù riêng đó là những nét quy định ở bản chất của sự lao động sư phạm củangười giáo viên - bản chất của quá trình dạy học và GD, mà đối tượng của nó làhọc sinh Học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thânmình Sản phẩm GD và đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh được rènluyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng QL nhà trường là QLquá trình tổ chức GD và đào tạo, hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh mộtcách khoa học và có hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trong QL nhà trường, bao gồm các hoạt động: QL giáo viên; QL họcsinh; QL quá trình dạy học – GD; QL tài chính trường học; QL cơ sở vật chất,thiết bị dạy học; QL mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Tất cả các QL trên đều gắn bó chặt chẽ, quan hệ hữu cơ với nhau
Trang 241.2.4 Công nghệ thông tin
CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ
kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chứckhai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phongphú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
1.2.5 Ứng dụng CNTT
Ứng dụng CNTT là việc sử dụng công cụ CNTT nhằm hỗ trợ cho mộthoạt động nào đó góp phần cho người sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao trong một thời gian ngắn hơn, kết quả chuẩn xác hơn nhờ các tínhtoán chính xác từ máy tính
Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vựckinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằmnâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này
Ứng dụng CNTT trong GD là việc sử dụng CNTT vào hoạt động GDnhằm giúp trang bị cho người học những kiến thức; kỹ năng, kỹ xảo; nhânsinh quan và các phương pháp giải quyết vấn đề
Việc ứng dụng CNTT trong việc dạy học đang phát triển ngày càng nhiều
về số lượng ở Việt Nam Hình thức áp dụng CNTT rất đa dạng
Trang 25dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”.
Điều 4, Luật Công nghệ thông tin: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng
CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”.[9]
QL ứng dụng CNTT là tổng hợp các biện pháp ứng dụng CNTT vào cáchoạt động nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động này QL ứng dụng CNTTcũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội và tác động của QL xã hội
1.2.7 Trung tâm GDTX
TTGDTX là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay.Trung tâm Giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục của giáo dục khôngchính quy có những đặc điểm riêng về mục tiêu, đối tượng, hình thức học,cách thức tổ chức điều hành … khác với các trường học trong hệ thống chínhquy
Trong khuôn khổ của “ Chương trình giáo dục cho mọi người ” Châu Á
Thái Bình Dương Giáo dục thường xuyên được hiểu là : “ Một khái niệm
rộng lớn , bao gồm tất cả các cơ hội học tập và mọi người muốn hoặc cần có
sau XMC cơ bản và giáo dục tiểu học ”
Định nghĩa này hàm ý như sau :
- Giáo dục thường xuyên là dành cho người lớn đã biết chữ
- Giáo dục thường xuyên đáp ứng các nhu cầu mong muốn học tập
- Giáo dục thường xuyên có thể bao gồm những hoạt động do các bộphận giáo dục chính quy , giáo dục không chính quy , và giáo dụckhông chính thức tiến hành
Trang 26- Giáo dục thường xuyên được định nghiã là “ Cơ hội tham gia vào quá
trình học tập suốt đời sau khi học xong bậc tiểu học hoặc tương đương
”
Tại hội thảo về Chiến lược phát triển giáo dục thường xuyên đến năm
2020 , báo cáo của Vụ Giáo dục thường xuyên – Bộ Giáo dục – Đào tạo đã
nêu : “ Giáo dục thường xuyên được hiểu một cách khái quát là cung ứng cơ
hội cho mọi người để học tập suốt đời nhằm thúc đẩy tài nguyên con người thông qua các chương trình xoá mù chữ , chương trình tương đương , chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống , chương trình tạo thu nhập ,chương trình đáp ứng sở thích cá nhân , chương trình định hướng tương lai ”
Vì thế , “ TTGDTX là nơi mà ai có nhu cầu học tập đều tìm thấy ở đó
một tổ chức hoạt động giáo dục có nội dung học , hình thức học mà mình hài lòng nhất giúp mình thêm những hiểu biết cần thiết để hoà nhập với cộng đồng , vươn tới mưu cầu hạnh phúc ” Bởi vì :
- Là tổ chức các hoạt động đa dạng nhiều chức năng , nhiều hình thứchọc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học
- Tổ chức bộ máy gọn nhẹ , có thể chuyển đổi dễ dàng để đáp ứng nhữngnhiệm vụ mới trong quá trình phát triển
- Huy động được mọi nguồn lực sẵn có trong xã hội ( cơ sở vật chất , độingũ giáo viên ) tham gia vào các hoạt động Trung Tâm
Theo hướng này , giáo dục đào tạo nói chung và ngành giáo dục thườngxuyên nói riêng , đặc biệt vị trí , vai trò của các Trung Tâm Giáo Dục ThườngXuyên là hết sức cần thiết , quan trọng
1.2.8 Quản lý ứng dụng CNTT ở các TTGDTX
Ứng dụng CNTT trong các trường TTGDTX là sử dụng các thiết bị côngnghệ và các phần mềm máy tính vào trong các hoạt động QL nhà trường với
Trang 27vai trò là một công cụ hỗ trợ hiện đại giúp chủ thể QL quản lý các hoạt độngcủa nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành hiệu quả hơn và đạtđược những mục tiêu đề ra.
QL ứng dụng CNTT ở các trường TTGDTX là tổng hợp các biện phápứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý, hoạt động dạy và học,… nhằmnâng cao hiệu quả các hoạt động này
1.2.9 Hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX
Theo từ điển bách khoa toàn thư: hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh
ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới Nó có nội dung tương ứng ởnhững lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, lànăng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao độngnói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng sốlượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng sốlượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Hiệu quả ứng dụng CNTT ở các TTGDTX là tạo ra kết quả việc sử dụngCNTT vào hoạt động nhà trường theo mong muốn hoặc có chủ định
1.3 Một số ứng dụng CNTT
- Ứng dụng CNTT trong HĐQL nhà trường là sử dụng các thiết bị côngnghệ và các phần mềm máy tính vào trong các hoạt động QL nhà trường vớivai trò là một công cụ hỗ trợ hiện đại giúp chủ thể QL quản lý các hoạt độngcủa nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành hiệu quả hơn và đạtđược những mục tiêu đề ra
1.3.1 Vai trò của CNTT trong GD
Trong xu thế hội nhập với thế giới của Việt Nam, mọi thành phần, tổchức, ngành nghề trong nước cũng không đi ra ngoài xu hướng đó Lĩnh vực
Trang 28GD và đào tạo, đặc biệt là GD phổ thông, cũng không phải là ngoại lệ Điềuquan trọng trong quá trình hội nhập này là bản thân chúng ta luôn cập nhậtđược những tiến bộ trong cách dạy, cách học và phương thức QLGD tiên tiếntrên thế giới Bên cạnh đó, tùy theo hoàn cảnh cụ thể của đơn vị mà các nhàQLGD áp dụng cho đơn vị, tổ chức của mình
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của xu hướng GD hiện đại là sựthay đổi trong mô hình GD Trong triết lý GD mới này, học sinh là trung tâmcủa mô hình GD thay cho giáo viên như trong mô hình truyền thống của GDViệt Nam Điều này có lẽ là sự thay đổi căn bản trong nhận thức đối với nền
GD Á Đông – nơi đề cao vị trí của người thầy Tuy nhiên, trong thời kỳ hộinhập, hiệu quả vận hành của một tổ chức hay cá nhân được đánh giá dựa trênkết quả, chất lượng thì việc thay đổi tư duy GD này là hợp lý, vì học sinh làsản phẩm của trường học, chất lượng học sinh chính là thước đo, tiêu chí đánhgiá căn bản nhất đối với sự vận hành của đơn vị, tổ chức
Với xu thế thay đổi mô hình GD như trên, trường học phải thay đổi môitrường GD Mọi tài nguyên, nguồn lực trong mỗi trường học cần tập trungvào việc tạo lập một môi trường học tập cởi mở, sáng tạo cho học sinh Mộtmôi trường GD hiện đại sẽ cung cấp tối đa khả năng tự học, tìm kiếm thôngtin cho mỗi học sinh; trong khi GV chỉ hướng dẫn kỹ năng, phương pháp giảiquyết công việc Kỹ năng giải quyết công việc và xử lý thông tin chính là cốtlõi của phương thức GD này Để hiện thực hóa những giá trị cốt lõi trên,CNTT là một công cụ hữu hiệu
Với sự thay đổi căn bản về mô hình GD trong trường học ở trên, vai tròcủa CNTT trở nên đặc biệt quan trọng CNTT là công cụ cần thiết, phục vụhiệu quả các qui trình QL trong trường học Đặc điểm nổi trội nhất là thôngqua dữ liệu, thông tin được lưu trữ, xử lý, các tiêu chí trong QL nhà trường
Trang 29đang dịch chuyển từ định tính sang định lượng Bên cạnh đó, với bản chất củaCNTT, sự minh bạch hóa và chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các thành viêncũng như tốc độ xử lý thông tin của máy tính sẽ làm tăng hiệu quả vận hành,
QL nhà trường Trong thời đại thông tin, CNTT được nhúng ghép vào hầu hếtcác sản phẩm và dịch vụ kinh tế - xã hội làm tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ.Điều này cũng khẳng định một vấn đề cụ thể là CNTT đã làm tăng chấtlượng “sản phẩm” của công nghệ dạy học Sản phẩm đó chính là những ngườicán bộ được đào tạo qua nhà trường
1.3.2 Ứng dụng CNTT trong GDĐT
Trong giai đoạn hiện nay, nội dung ứng dụng CNTT trong một nhàtrường là rất phổ biến, các nội dung cả về QL cũng như trong quá trình giảngdạy.Một trong những nội dung được đặc biệt chú ý hiện nay là việc thiết lập,xây dựng và khai thác phần mềm tương ứng với những nhiệm vụ cụ thể
1.3.2.1 Phần mềm hệ thống
Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành,quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính
Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng
và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụngphát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng
Biểu tượng của Microsoft Windows Biểu tượng của Linux(Hệ điều
hành mã nguồn mở)
Hình 1.3 Biểu tượng hệ điều hành thông dụng hiện nay
Trang 30Ngoài ra còn có một số phần mềm hỗ trợ hệ thống như sao lưu dữ liệu ,dọn dẹp dữ liệu (CClean), phần mềm chống virus của BKAV,Kaspersky ,Trend Micro Titanium Internet Security.
1.3.2.2 Phần mềm ứng dụng
Phần mềm ứng dụng là bất cứ công cụ nào có tính năng và mục đíchtrực tiếp nâng cao hiệu quả làm việc, nghiệp vụ của người dùng
a.Phần mềm ứng dụng văn phòng
- Bộ soạn thảo (Microsoft Office) và bộ soan thảo (OpenOffice)
- Quản trị cơ sở dữ liệu: phục vụ công tác lưu trữ thông tin, dữ liệutrong các qui trình nghiệp vụ hàng ngày của người dùng Cụ thể là Access
(Microsoft Office) và Base (OpenOffice)
- Xây dựng, soạn thảo các công thức toán học: Equation Editor
(Microsoft Office) và Math (OpenOffice )
b.Phần mềm ứng dụng xem phim, nghe nhạc, xem ảnh
- Phần mềm nghe nhạc, xem phim, đa phương tiện cũng là một thể loại
ứng dụng phổ biến Đó là: Windows Media Player , , RealPlayer,
Trang 31- Giáo trình điện tử, bài giảng điện tử (courseware) là thuật ngữ được
kết hợp từ ‘course’ và ‘software’ Giáo trình điện tử là tập hợp những tàinguyên số dưới hình thức các đối tượng học tập, xâu chuỗi với nhau theo mộtcấu trúc nội dung, định hướng theo chiến lược GD của nhà thiết kế, phầnmềm Lecture ,Presenter
Hình 1.4 Trang Web học trực tuyến
- E-learning là một hình thức dạy học được hỗ trợ bởi công nghệ Môi
trường của việc dạy học được thể hiện qua máy tính, công nghệ số E-learninggiảm thiểu nhu cầu tương tác trực diện, như phần mềm Lecture ,Presenter
Hình 1.5 Bài giảng e-learning
Trang 32- Thư viện điện tử (e-Library) là dạng thư viện mà tài liệu đã được số
hóa thay vì ở dạng cứng như in ấn, sao chụp… Nội dung số của tài liệu có thểtruy cập, lưu trữ trên máy tính như phần mềm Greenstone
- Phòng thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phương tiện dưới
hình thức đối tượng học tập, nhằm mục đích mô phỏng các hiện tượng vật lý,hóa học, sinh học… xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm Đặcđiểm nổi trội là tính năng tương tác cao, giao diện thân thiện với người sửdụng và có thể mô phỏng những quá trình, điều kiện giới hạn khó xảy ra trong
tự nhiện hay khó thu được trong phòng thí nghiệm Thí nghiệm ảo hỗ trợtrong trường hợp thiếu phương tiện, điều kiện thí nghiệm giúp người học chủđộng học tập phù hợp với tinh thần người học là trung tâm của GD hiện đại.+ Phần mềm thí nghiệm vật lý ảo Crocodile Physics
+ Phần mềm thí ngiệm hoá học ảo Crocodile Chemistry
Trang 33Hình 1.6 Quản lý điểm học sinh trên mạng Internet
Đặc biệt hơn Dự án SREM [12] thuộc Bộ GDĐT đã cho ra đời và cungcấp cho các đơn vị các phân hệ QL trong nhà trường bao gồm: Phân hệ hệthống; Phân hệ QL Thiết bị; Phân hệ QL Giảng dạy; Phân hệ QL học sinh ;Phân hệ QL nhân sự , …
Hình 1.7 Các phân hệ chương trình QLnhà trường của dự án SREM
Trang 34Hình 1.8 Phân hệ QL hệ thống của dự án SREM
1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay trước những chuyển biến mạnh mẽ và ngàycàng sâu sắc về kinh tế – xã hội trên phạm vi toàn thế giới, giáo dục ngườilớn, giáo dục không chính quy, giáo dục thường xuyên ngày càng có vị tríquan trọng Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII đã khẳng định mục tiêu :
“Mở rộng các hình thức học tập thường xuyên đặc biệt là hình thức học từ xa
…”
Nghị định 90/CP ngày 24/11/1993 của chính phủ xác định : “Giáo dụcthường xuyên là một trong năm phân hệ của hệ thống giáo dục quốc dân,được thực hiện bằng nhiều hình thức (như không tập trung, không chính qui,tại chức, bổ túc, giáo dục từ xa, tự học …) nhằm tạo điều kiện thuận lợi chomọi công dân ở mọi trình độ có thể học tập thường xuyên, phù hợp với hoàncảnh cụ thể của từng người, đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế và xãhội, khoa học và công nghệ, văn hóa và nghệ thuật …”
Trang 35Nghị quyết TW4 khóa VII đã khẳng định : “Cần phải thực hiện mộtnền giáo dục thường xuyên cho mọi người, xác định học tập suốt đời là quyềnlợi và trách nhiệm của mỗi công dân”.
Nghị quyết TW2 khóa VIII đã ghi : “Mọi người đi học, học thườngxuyên, học suốt đời, thực hiện công bằng trong giáo dục – đào tạo, đa dạnghóa các loại hình giáo dục – đào tạo, tạo cơ hội cho mọi người có thể lựa chọncách học phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của mình
Theo điều 40, mục 5 của luật giáo dục “Giáo dục không chính qui làphương thức giáo dục giúp cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, suốtđời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn,chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi vớiđời sống xã hội”.[9]
Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh CNH, HĐH đểđến khoảng năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ trở thành nước công nghiệp, đồng
thời cũng xác định là chúng ta sẽ phải “tận dụng mọi khả năng để đạt trình
độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước phát triển kinh tế tri thức”.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 246/2005 /QĐ-TTg ngày 6tháng 10 năm 2005 phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin vàtruyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 khẳngđịnh quan điểm phát triển CNTT của nước ta :”CNTT là công cụ quan trọnghàng đầu để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ ,hình thành xã hội thông tin ,rútngắn quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước Ứng dụng rộng rãiCNTT là yếu tố có ý nghĩa chiến lược , góp phần tăng trưởng kinh tế , pháttriển xã hội và tăng năng suất , hiệu suất lao động Ứng dụng CNTT phải gắn
Trang 36với quá trình đổi mới và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội , phải đượclồng ghép trong các chương trình , hoạt động chính trị , quản lý ,kinh tế , văn
hóa , xã hội , khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng.”
Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thôngtin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quannhà nước;
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng BộGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tintrong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012;
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chínhphủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước;
Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mởtrong các cơ sở giáo dục
Chỉ thi 40 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc phát động phong trào thiđua “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, với mục đích xây dựng môitrường thân thiện và hiệu quả thì CNTT đóng vai trò nhất định trong việc xâydựng trường học thân thiện và học sinh tích cực qua việc hỗ trợ một môitrường học tập phong phú, sống động và cuốn hút
Ngày 13/02/2012, Thứ trưởng Bộ GDĐT Bùi Văn Ga đã ký Quyết định
số 558/QĐ-BGDĐT về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần
Trang 37mềm quản lý trường học trong các trường phổ thông Trong đó bắt buộc phải
sử dụng hệ thống VEMIS gồm 7 phân hệ: QL học sinh; QL thư viện; QL thiếtbị; QL nhân sự; QL giảng dạy; QL tài chính, tài sản; Giám sát, đánh giá
Kết luận chương 1
CNTT ngày càng có nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực và trong lĩnhvực giáo dục có không ít những ứng dụng quan trọng, góp phần nâng cao chấtlượng dạy học cũng như quản lý giáo dục với vai trò là công cụ hữu hiệu chomọi công việc
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục là một trongnhững vấn đề mà ngành giáo dục và đào tạo đang rất quan tâm, thể hiện có rấtnhiều văn bản chỉ đạo liên quan và cả những phần mềm được thiết kế, lậptrình từ sự chỉ đạo của Bộ GDĐT Chính vì sự quan tâm này mà việc ứngdụng CNTT trong QLGD ngày càng được tốt hơn Bên cạnh đó, cũng có rấtnhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng trong ngành giáo dục từ cấp Mầm non,Tiểuhọc,THCS,THPT cho đến Cao đẳng, Đại học Tuy nhiên, thực trạng về cơ sởvật chất, trình độ ứng dụng các phần mềm có sẵn vào từng công việc của độingũ CBQL, GV trong từng công việc của mình còn hạn chế
Với những nội dung trên, việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp đểnâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của cácTTGDTX TP.HCM là nội dung cần thiết để quan tâm nghiên cứu
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC TTGDTX,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và xã hội của thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Điêu kiện tự nhiên
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54'Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông vàĐông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây
và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam,Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâmthành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay Với vị trí tâmđiểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mốigiao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liềncác tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế.Thành phố Hồ Chí Minhgồm có bốn điểm cực: Cực Bắc là xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi.Cực Tây
Trang 39là xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi.Cực Nam là xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.CựcĐông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Thành phố
Tên Diện tích
(km²)
Dân số (người)
Q.Tân Bình 22 430.436Q.Phú Nhuận 5 175.175
Q.Bình Thạnh 21 470.054Q.Bình Tân 52 595.335
H.Bình Chánh 253 447.291H.Cần Giờ 704 70.697H.Củ Chi 435 355.822H.Hóc Môn 109 358.640
2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh
Nghị quyết 01-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 14/4/1982 khẳng định
“Thành phố Hồ Chí Minh là trung kinh tế lớn, một trung tâm giao dịch quốc
tế và du lịch của nước ta Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí chính trị quan trọng sau Thủ đô Hà Nội” Sau 20 năm thực hiện Nghị quyết đó của Bộ
Chính trị và 16 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng ta, thành phố đã
có bước phát triển vượt bậc trên mọi lĩnh vực Tốc độ tăng trưởng bình quân
Trang 40mỗi năm trước 1982 chỉ là 2,18%; từ 1982-1986 đạt 8,17%; đến 1995 tăng15,3% Thời kỳ 1996-2000, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính –tiền tệ, tốc độ tăng trưởng GDP vẫn đạt mức cao nhất nước là 9,0%, đếnnăm 2001 tăng 9,5%, tạo đà cho sự phát triển liên tục vào những năm sau
đó Mức sống vật chất của cư dân ngày càng được cải thiện và không ngừngđược nâng cao GDP bình quân đầu người năm 1985 đạt 586 USD, đến năm
năm về trước, NQ 20-NQ/TW đã xác định vị trí của Thành phố Hồ Chí
Minh rõ hơn, cao hơn – đó là “thành phố lớn nhất nước”, là trung tâm
lớn không chỉ về kinh tế mà còn cả văn hóa, khoa học công nghệ, có vị trí
chính trị quan trọng của cả nước Đó là kết quả của sự phấn đấu khôngngừng của Đảng bộ và nhân dân thành phố với trách nhiệm “vì cả nước,cùng cả nước”, đã phát huy truyền thống cách mạng kiên cường, phấn đấubền bỉ, năng động, sáng tạo, vượt qua nhiều khó khăn thách thức, đạt nhữngthành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng – an ninh, xây dựng Đảng Thành phố đã phát huy vai trò trungtâm về nhiều mặt với khu vực và cả nước, có những đóng góp tích cực vào
sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc