Chiến lược đã cụ thểhoá đường lối phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, xác định mục tiêu,nhiệm vụ, các giải pháp về giáo dục trong giai đọan 2011 đến 2020 với mụctiêu tổng quát như
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGHỆ AN, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: PGS TS Đinh Xuân Khoa
NGHỆ AN, 2013 LỜI CẢM ƠN
Trang 3Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi được học tập, được nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo PGS.TS Đinh Xuân Khoa người thầy nhiệt tình, chu đáo và nghiêm túc hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, cán bộ quản lý và giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Cần Giờ, đặc biệt Ban Giám hiệu Trường THPT An Nghĩa đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp, gia đình người thân đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4BCHTW Ban chấp hành Trung ương
GVTHPT Giáo viên trung hoc phổ thông
Trang 5Trang
Bảng 1.1: Quy định số tiết các môn học trong tuần và hệ số các môn học 17
Bảng 2.1: Quy mô của trường THPT Bình Khánh trong 05 năm (2007-2012) 40
Bảng 2.2: Quy mô của trường THPT Cần Thạnh trong 05 năm (2007-2012) 41
Bảng 2.3: Quy mô của trường THPT An Nghĩa trong 05 năm (2007-2012) 41
Bảng 2.4: Chất lượng văn hóa năm học 2011-2012 42
Bảng 2.5: Xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học 2011-2012 42
Bảng 2.6: Tỷ lệ thi tốt nghiệp THPT hàng năm 43
Bảng 2.7: Tỷ lệ HS đậu vào các trường CĐ – ĐH hàng năm 43
Bảng 2.8: Số giáo viên hàng năm của trường THPT Bình Khánh 45
Bảng 2.9: Số giáo viên hàng năm của trường THPT Cần Thạnh 45
Bảng 2.10: Số giáo viên hàng năm của trường THPT An Nghĩa 46
Bảng 2.11: Trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn (Năm học 2011-2012) 46
Bảng 2.12: Giáo viên chia theo bộ môn (Năm học 2011-2012) 47
Bảng 2.13: Giáo viên chia theo độ tuổi, giới tính (Năm học 2011-2012) 49
Bảng 2.14: Xếp loại đạo đức, tư tưởng chính trị của GV (Năm học 2011 – 2012) 51
Bảng 2.15: Đánh giá thực trạng phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức của GV 52
Bảng 2.16: Xếp loại tay nghề Trường THPT Bình Khánh 54
Bảng 2.17: Xếp loại tay nghề Trường THPT Cần Thạnh 55
Bảng 2.18: Xếp loại tay nghề Trường THPT An Nghĩa 55
Bảng 2.19: Đánh giá giáo viên THPT trong huyện có đáp ứng được các tiêu chuẩn về nghiệp vụ sư phạm 56
Bảng 2.20: Đánh giá giáo viên THPT trong huyện có đáp ứng được các yêu cầu giảng dạy trong 5 đến 10 năm tới 57
Bảng 2.21: Thực trạng kiến thức của giáo viên năm học 2011-2012 57
Bảng 2.22: Đánh giá thực trạng kỹ năng sư phạm của giáo viên 59
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất 99
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất 100
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản: 10
1.3 Đội ngũ giáo viên THPT 14
1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THPT 23
Tiểu kết Chương 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN CẦN GIỜ, TP HỒ CHÍ MINH……….30
2.1 Thực trạng về giáo dục ở huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh 30
2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên THPT tại huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh 47
2.3 Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên THPT huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh 58
2.4 Nguyên nhân của thực trạng 67
Tiểu kết Chương 2 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN CẦN GIỜ, TP HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 72
Trang 73.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: 72
3.2 Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay 73
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 92
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .100
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Lý do về mặt lý luận
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực hơn
và nhanh hơn Khoa học – công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế – xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ, phát trỉển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu Bối cảnh trên đã tạo
ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội
và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học – công nghệ và ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển
Trang 8Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp…” [8,tr 27] Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc
các cơ hội và thách thức đối với dân tộc ta trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ
về kinh tế xã hội, về khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá, đại hội tiếptục khẳng định giáo dục đào tạo, cùng với khoa học công nghệ, là quốc sáchhàng đầu; phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực conngười – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững
Quán triệt Nghị quyết đại hội Đảng lần XI, BGD&ĐT với sự phối hợpcủa các Bộ, ngành, địa phương, đã xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục từnăm 2011 – 2020, được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn Chiến lược đã cụ thểhoá đường lối phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, xác định mục tiêu,nhiệm vụ, các giải pháp về giáo dục trong giai đọan 2011 đến 2020 với mụctiêu tổng quát như sau: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới cănbản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diệngồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành,năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chấtlượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xâydựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hộihọc tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” [15,tr4]
Trang 9Để đạt được những mục tiêu trên, vấn đề xây dựng đội ngũ GV hết sứcquan trọng, có ý nghĩa chiến lược to lớn vì đây là lực lượng đóng vai trò quyếtđịnh cho sự phát triển của nền giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới.
Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban Bí thư ngày 15/6/2004 ghi rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng và chính quyền, là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện” [7,
tr 15]
1.2 Lý do về mặt thực tiển
Nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi
GV, của từng cán bộ quản lý Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhấttrước ngành Giáo dục và Đào tạo, trước chính quyền và nhân dân địa phương
về chất lượng giáo dục của nhà trường Cán bộ quản lý nói chung và hiệutrưởng nói riêng phải không ngừng nghiên cứu, học hỏi, điều chỉnh các nộidung công việc theo từng thời điểm cụ thể để từ đó tìm ra các giải pháp chotừng công việc cụ thể Chất lượng giáo dục phần lớn do chất lượng đội ngũ GVquyết định
Nhiều năm qua sự nghiệp giáo dục của đất nước ta đạt được nhiều thànhtựu đáng kể, một phần do chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo đôngđảo, có phẩm chất đạo đức tốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng Tuy nhiên,hiện nay đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm
vụ giáo dục trong thời kỳ mới Còn thiếu quy hoạch tổng thể đào tạo đội ngũnhà giáo từ mầm non đến đại học dẫn đến tình trạng đội ngũ vừa thừa, vừathiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu Phương thức đào tạo trong nhà trường sưphạm chậm đổi mới, chất lượng đào tạo còn thấp dẫn đến tình trạng chuyênmôn và nghiệp vụ của một bộ phận nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu nângcao chất lượng, một số nhà giáo còn có biểu hiện vi phạm đạo đức lối sống, làmảnh hưởng xấu tới uy tín của người thầy trong xã hội Công tác bồi dưỡng, nâng
Trang 10cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ còn thiếu hiệu quả Các chế độchính sách đối với nhà giáo còn chưa thoả đáng, chưa tạo được động lực phấnđấu vươn lên trong bản thân mỗi người thầy Đội ngũ GV ở nhiều đơn vị chưađồng bộ, chất lượng giáo viên chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triểngiáo dục hiện nay Vì nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CMnghiệp vụ rất bức thiết.
Với tốc độ phát triển nền kinh tế thị trường, Thành phố Hồ Chí Minh nóichung và huyện Cần Giờ nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể về sốlượng cũng như chất lượng, góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của TP Hồ ChíMinh nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã
có được, TP Hồ Chí Minh vẫn còn nhiều vấn đề mà ngành giáo dục và đào tạoThành phố cần tiếp tục đầu tư và phát triển hơn nữa nhất là trong công tác đàotạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ GV các cấp học của Thành phố nói chung vàcủa các Trường THPT nói riêng Do đó, vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên ởcác Trường THPT là rất cấp thiết và vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế – xã hội theo định hướng côngnghiệp hoá – hiện đại hoá Đặc biệt là sự ổn định và phát triển của đội ngũ giáoviên THPT ở các huyện ngoại thành thuộc vùng sâu, vùng xa của Thành phố.Chẳng hạn như huyện Cần Giờ là huyện còn nhiều khó khăn, đội ngũ GV luônkhông ổn định, công tác bồi dưỡng, phát triển còn nhiều hạn chế Vì vậy, chúng
tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ Giáo viên trung học phổ thông ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn đội ngũ GV cáctrường trung học phổ thông, đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GV
Trang 11THPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh nhằm góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục THPTcủa huyện Cần Giờ
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ GV các trường
trung học phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ GV các trường
THPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đội ngũ GV ở các trường THPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minhtrong giai đoạn hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp có sơ sở khoa học, phù hợp vớithực tiễn, có tính khả thi thì có thể phát triển đội ngũ GV các trường THPT ởhuyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh về số lượng, cơ cấu và chất lượng đáp ứngyêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Khái quát hoá cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV các trường THPT.5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác phát triển đội ngũ
GV các trường THPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm phát triển đội ngũ GV các trườngTHPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nhóm phương pháp này
nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộcnhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thểsau đây:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
Trang 126.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nhóm phương pháp này
nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu
cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Thống kê, xử lý các số liệu nghiên cứu làm cơ sở cho việc nhận định,đánh giá một cách chính xác, khách quan
7 Đóng góp của luận văn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ GV THPT
- Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ GV các trường THPT huyệnCần Giờ, TP Hồ Chí Minh
Trang 13- Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ GV ở các trường THPT
ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Phát triển đội ngũ giáo viên ở các nhà trường là một trong những vấn đề
đã và đang được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm…
Trong những thập niên gần đây, cùng với quy mô dân số tăng và sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ theo xu thế toàn cầu hoá, hầu hết cácquốc gia trên thế giới đều đặt giáo dục lên vị trí hàng đầu với định hướng hìnhthành và phát triển nền kinh tế tri thức Điều đó làm quy mô giáo dục tăng độtbiến Vì vậy, ĐNGV cũng tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới và ởtừng quốc gia
Trên thế giới, các nước như Hoa Kì, Phần Lan, Singapore…luôn xemgiáo viên là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục
Vì vậy, khi quyết định đưa giáo dục Hoa Kì lên vị trí hàng đầu thế giới trongthế kỷ XXI, chính phủ Hoa Kì đã lấy giải pháp GV làm then chốt
V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làmcông tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một hiệu trưởng, cùng với nhiềutác giả khác ông nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sựthống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đã
Trang 14đề ra Tác giả khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của hiệu trưởng.
Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việcphân công hợp lý và các biện pháp quản lý của hiệu trưởng
Các nhà nghiên cứu Xô Viết cũng đã thống nhất cho rằng: “Một trongnhững giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ GV là phải bồidưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo rakhả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn GV bằngnhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành GV tốt theo tiêu chuẩn nhấtđịnh, bằng những biện pháp khác nhau”
Một số giải pháp để nâng cao chất lượng mà các tác giả quan tâm là tổchức hội thảo chuyên môn, qua đó GV có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm
về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình Tuy nhiên để hoạtđộng này đạt hiệu quả cao, nội dung các cuộc hội thảo chuyên môn cần đượcchuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học Tổ chức hội thảophải sinh động, thu hút nhiều GV tham gia thảo luận, trao đổi Vấn đề đưa rahội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là vấn đề được nhiều GV quan tâm
và có tác dụng thiết thực với việc dạy học
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerxơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờphân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
Xvecxlerxơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý CM nghiệp vụ của giáo viên Việc phân tíchbài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồngthời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảnggiúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Trang 15Ở Việt Nam, các nhà khoa học, các nhà sư phạm cũng liên quan tâmnghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênmột cách hữu hiệu nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Ngay từ thập kỷ 70của thế kỷ XX, các giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đức, Hà ThếNgữ… đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam.
Vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, xuất hiện những nhà nghiên cứu kếthợp thực tiễn về giáo dục ở Việt Nam với những yếu tố hiện đại như ĐặngQuốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trongbối cảnh hiện nay”, “Quản lý giáo dục – nhiệm vụ và phương phướng”, Hà Nội1997; Nguyễn Văn Lê với “Khoa học quản lý” 1994; Trần Kiểm với “Khoa họcquản lý giáo dục, một số vấn đề và thực tiễn”, Nhà xuất bản Giáo dục, 2004;
“Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục”, Đại học Sư phạm Hà Nội 2006;
“Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục”, Đai học Sư phạm HàNội, 2007; …
Tại các trường đại học và các viện nghiên cứu đã có nhiều tài liệu viết về
đề tài quản lý chất lượng ĐNGV Trường Đại học Vinh, đã có các công trìnhnghiên cứu của các tác giả như Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hợi, PhóGiáo sư - Tiến sĩ Phạm Minh Hoàng, Phó Giáo sư -Tiến sĩ Thái Văn Thành…Tại viện khoa học giáo dục Việt Nam, năm 2006 tác giả Nguyễn Lộc đã thựchiện đề tài “ Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực ở ViệtNam”; Tiến sĩ Nguyễn Xuân Mai với “Đào tạo giáo viên dạy nghề đáp ứng yêucầu xã hội” …
Trong công trình nghiên cứu của mình Nguyễn Văn Lê đã đưa ra quanđiểm là quản lý giáo dục phải chú ý đến công tác bồi dưỡng GV về tư tưởngchính trị về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ Trong khi đóTrần Thị Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với công tác quản lý nhàtrường trong những điều kiện mới: “Đổi mới chương trình chính sách giáo khoa
Trang 16đòi hỏi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huyđược tính tích cực, chủ động sáng tạo của các thành viên trong nhà trường” [12,
tr 43]
Trong công trình nghiên cứu của mình, TS Nguyễn Thị Quý (Việnnghiên cứu giáo dục - Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) đưa
ra quan điểm muốn nâng cao năng lực GV cần thiết phải thực hiện được 2 vấn
đề cơ bản là GV phải có mức lương đủ sống để nuôi gia đình mà không phảilàm thêm nghề khác, GV được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thiết thực đểnâng cao tay nghề
Tại hội thảo: Làm thế nào để nâng cao chất lượng ĐNGV, do BộGD&ĐT tổ chức tháng 12/2003, nhiều nhà quản lý giáo dục đều thống nhấtrằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ thì hệ thống các trường sư phạm phải điđầu về cả phương pháp lẫn chương trình giảng dạy Mỗi trường sư phạm cầnxây dựng cơ chế liên kết với một tỉnh, thành phố để biết rõ nhu cầu thực tế GVtrong tương lai của địa phương và có kế hoạch đào tạo cho phù hợp
Ngoài ra còn có một số luận văn khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu
về đề tài này như luận văn Thạc sĩ: “Thực trạng và giải phát triển ĐNGV ở TỉnhBình Thuận của tác giả Đặng Thị Nham(2008)[13tr11-14 ]; Luận văn của tácgiả Nguyễn Xuân Đức: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên trường trung học phổ thông công lập Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh”(2010) [ 5, tr 11-15 ]
Mặc dù các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều về đề tàiquản lý nâng cao chất lượng ĐNGV Song các tác giả đều nghiên cứu trênphạm vi rộng và chưa có một tác giả nào đi sâu vào nghiên cứu công tác pháttriển ĐNGV ở bậc THPT trên địa bàn huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Trường THPT
Trang 17Trường THPT nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, là một tổ chức sưphạm – xã hội Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học,
từ lớp mười đến lớp mười hai [ 14, tr 17]
Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hóa, góp phần tích cựcvào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng Là một cấp học chịu áplực về nhu cầu học tiếp của THCS đang phổ cập cho trên 80% học sinh ở độtuổi 11 – 15, hoàn thành phổ cập THCS vào năm 2010 của cả nước, chuẩn bịtham gia hoàn thành phổ cập THPT vào năm 2020
Sơ đồ: Vị trí, tính chất của trường THPT trong hệ thống giáo dục phổ thông.
Mục tiêu của giáo dục THPT là: “Giáo dục trung học phổ thông nhằmgiúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiệnhọc vấn phổ thông và có những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấnphổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân, để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục họcđại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [14, tr18]
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Phân hóa
- Hướng nghiệp chuẩn bị nghề
- Cơ sở của giáo dục phổ thông
- Phát triển cở bản - phân hóa bộ phận
- Thăm dò hướng nghiêp, chuẩn bị nghề
- Phổ cập
Trang 18- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chươngtrình giáo dục phổ thông.
- Quản lý, tham gia tuyển dụng và điều động GV, cán bộ, nhân viên
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định củanhà nước
- Tổ chức cho GV- NV & học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Hệ thống trường THPT có hai loại hình là công lập và tư thục Trường công lập
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nước trựctiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và kinh phí cho chi thường xuyên,chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm Trường tư thục do các tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng CSVC vàkinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách [14, tr 2,3]
1.2.2 Giáo viên Trường THPT
Giáo viên THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trườngTHPT gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GVBM, GV làm công tác ĐoànTNCS Hồ Chí Minh Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên đề tài chỉ tập trungnhiều đến đối tượng GV trực tiếp giảng dạy và giáo dục HS
1.2.3 Đội ngũ giáo viên
Trang 19Khi đề cập đến ĐNGV, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệmĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểubiết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực
và tài năng của họ đối với giáo dục
Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Nguyễn Minh Đường trong tác phẩm “Bồidưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, định nghĩa: “Độingũ GV trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm CBQL, GV và
NV, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ chủ yếu là đội ngũ GV
và đội ngũ quản lý giáo dục” [4, tr 10]
Từ khái niệm ĐNGV nói chung ta còn có khái niệm ĐNGV nói riêng chotừng bậc học, cấp học như: đội ngũ GV mầm non, đội ngũ GV THCS, đội ngũ
GV THPT, đội ngũ GV dạy nghề, ĐNGV trung học chuyên nghiệp
Tuy nhiên cũng phải nêu thêm rằng: ĐNGV không phải là một tập hợprời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống nhất, bị ràngbuộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do luật pháp quy định và người
tổ chức chi huy chung đó là cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục của mộtquốc gia, ở Việt Nam ta là Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở các tỉnh, thành phố là SởGiáo dục và Đào tạo
Theo “Luật giáo dục” đã được sửa đổi bổ sung có hiệu lực từ tháng7/2010, quản lý đội ngũ GV là tổ chức, quản lý, kiểm tra, điều hành các hoạtđộng giáo dục của một tập thể GV
1.2.4 Phát triển và phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.4.1 Phát triển
Theo từ điển tiếng việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ítđến nhiều, rộng đến hẹp, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”
1.2.4.2 Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng đầu trong việc pháttriển nhà trường Mục đích của công tác phát triển đội ngũ GV là nhằm mục
Trang 20đích tăng cường hơn nữa sự phát triển toàn diện của người GV trong hoạt độngnghề nghiệp Phát triển ĐNGV bao gồm cả phát triển số lượng và phát triểnchất lượng đội ngũ Ta có thể nói: Phát triển ĐNGV là khái niệm tổng hợp baogồm cả đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp tăng tiến về số lượng lẫnchất lượng và sử dụng có hiệu quả Nếu phạm vi của bồi dưỡng là những nộidung cần phải biết, phạm vi của phát triển nghề nghiệp là một nội dung nên biếtthì phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì người GV có thể trao đổi và pháttriển để đạt mục tiêu của cá nhân và nhà trường.
1.2.5 Giải pháp
Theo Đại từ điển tiếng Việt, giải pháp là: “Phương pháp giải quyết vấn
đề nào đó”[18, tr 619] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thứctác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định nhằm đạt được mục đích hoạt động
Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chốnggiải quyết vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có những giải pháp như vậy, cần phảidựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.3 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.3.1 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ GV THPT
1.3.1.1 Yêu cầu về số lượng đội ngũ GV THPT
Ngày 28 tháng 7 năm 2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư
số 22/2004/TT - BGDĐT về việc hướng dẫn các loại hình giáo viên, cán bộnhân viên ở các trường phổ thông
Trong thông tư nêu rõ loại hình GV làm công tác giảng dạy gồm GV các
bộ môn: Toán, vật lý, hóa học, tin học, sinh học, ngữ văn, lịch sử, địa lý, giáodục công dân, thể dục, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng, kỹ thuật
Kèm theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8năm 2006 của Bộ Giáo dục và Bộ Nội vụ hướng dẫn về định mức biên chế ởcác cơ sở giáo dục phổ thông
Trang 21Cụ thể là
Bảng 1.1: Quy định số tiết của các môn học trong tuần và hệ số môn học
KHỐI THPT Lớp
vụ của đơn vị nhưng không được quá 2,25 giáo viên trên một lớp
1.3.1.2 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ GV THPT
Xây dựng các giải pháp quản lý một mặt nhằm có một cơ cấu ĐNGV hợp
lý, mặt khác nâng cao tỷ lệ GV đạt loại xuất sắc, loại khá, giảm tối thiểu GV đạt
Trang 22loại trung bình và không có GV chưa đạt chuẩn là một mục tiêu quan trọng củatất cả các đơn vị giáo dục Đây là một trong những yêu cầu đầu tiên về chấtlượng đội ngũ GV.
- Không để mất cân bằng về độ tuổi, luôn có tính kế thừa và phát triển,không thể tạo ra những hụt hẫng khi có quá nhiều GV cùng một thời điểm Tỷ
lệ GV giữa các môn học phải cân đối, không để môn này quá nhiều, môn kia lạiquá ít
- Ngoài ra còn có một số tiêu chí về chất lượng ĐNGV mà nhà quản lý cóthể dựa vào đó để nâng cao chất lượng đội ngũ của mình như Quy chế côngnhận trường trung học đạt chuẩn: “Đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩnđược đào tạo theo quy định hiện hành trong đó ít nhất có 20% GV đạt chuẩndạy giỏi từ cấp huyện trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; không có GV xếp loạiyếu về chuyên môn và đạo đức.”[2, tr 2]
Hoặc trong quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trườngTHPT phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục nêu tiêu chí: “Phấnđấu đến năm 2012 để 100% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên và có ít nhất10% đến 15% GV trong tổng số GV của trường, 50% tổ trưởng chuyên môn cótrình độ thạc sĩ trở lên”[2, tr 5]
Việc nâng cấp tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn cũng là một mục tiêuquan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục Ban lãnh đạo nhà trường phải
có biện pháp để động viên, khuyến khích GV bồi dưỡng nâng cao trình độ, tạođược một đội ngũ ngày càng nhiều thạc sỹ, tiến sỹ trong các trường THPT
1.3.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn, phẩm chất năng lực GV THPT
1.3.2.1 Yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diệntheo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừamang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triểngiáo dục và chấn hưng đất nước Chất lượng đội ngũ trong mỗi nhà trường thể
Trang 23hiện ở nhiều mặt: đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo
và có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầunhiệm vụ
Ngày 22 tháng 10 năm 2009 Bộ GD & ĐT ban hành Thông tư số30/2009/TT - BGĐT quy định chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT
Trên cơ sở của các chuẩn ban hành và căn cứ yêu cầu thực tiễn phát triểngiáo dục hiện nay, các đơn vị giáo dục có thể xác định các yêu cầu về chấtlượng đội ngũ GV của mình
1.3.2.2 Yêu cầu về phẩm chất năng lực GV THPT
Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhàgiáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tham gia các hoạt động xãhội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống vănhóa cộng đồng Yêu nghề nghiệp, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khókhăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh
Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước.Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương Liên hệthực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự anninh xã hội nơi công cộng Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chínhsách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương
Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên cứu
và có giải pháp thực hiện Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngày công;lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm vềchất lượng giảng dạy và giáo dục HS ở lớp được phân công
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,
có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, luôn có ý thức phấn đấuvươn lên trong nghề nghiệp được đồng nghiệp, HS và cộng đồng tín nhiệm
Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp, hết lòngphục vụ nhân dân và học sinh
Trang 24Có trình độ chuyên môn được đào tạo theo đúng chuẩn trình độ của GVgiảng dạy ở cấp học.
Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống.Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, SGK của cácmôn học được phân công giảng dạy, có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khảnăng hệ thống hóa kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạyđối với các môn học được phân công giảng dạy
Có kiến thức phổ thông chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quanđến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứng yêu cầudạy học
Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáodục của cấp học và vận dụng được vào việc lựa chọn phương pháp giảng dạy,cách ứng xử trong giáo dục phù hợp với từng HS
Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu vềmôn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng HS giỏi, hoặc giúp đỡ HS yếu hay HScòn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ
Có kiến thức và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS vàvận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá HS chính xác, khách quan đúng quiđịnh hiện hành
Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội củaThành phố, huyện, xã nơi công tác
* Nghiệp vụ sư phạm:
Lập kế hoạch dạy học trong năm và từng kì nhằm cụ thể hóa chươngtrình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp vớiđặc điểm của trường và lớp được phân công giảng dạy Biết cách soạn giáo ántheo hướng đổi mới, thể hiện hoạt động tích cực của thầy và trò
Trang 25Xây dựng môi trường học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp tốtcác phương pháp dạy học thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huyđược tính năng động sáng tạo, chủ động học tập của HS.
Biết cách hướng dẫn học sinh tự học
Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tượng HS, sử dụng kếtquả kiểm tra điều chỉnh việc học của HS một cách tích cực
Biết khai thác và sử dụng tốt thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm hỗ trợ quátrình học tập của HS
Ngôn ngữ giảng dạy trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc các nội dungcủa bài học Nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giaotiếp trong phạm vi nhà trường
Có các biện pháp giáo dục HS cá biệt phù hợp
Có khả năng phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theodõi, làm công tác giáo dục HS
Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể.Thường xuyên trao đổi góp ý với HS về tình hình học tập, tham gia cáchoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng họctập sau từng kỳ học
Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục HS và vận dụng vào tổngkết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôngiữ đúng phong cách nhà giáo
Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy
1.3.3 Yêu cầu về thực hiện chức năng nhiệm vụ của GV THPT
Như chúng ta đã biết ĐNGV có chức năng rất quan trọng, nó quyết địnhđến chất lượng giáo dục Từ xa xưa đến nay trong dân gian ai cũng thuộc câu cadao “Muốn khôn thì phải có Thầy” hay “Không Thầy đố mầy làm nên”
Trong suốt thời kỳ chiến tranh và công cuộc xây và bảo vệ Tổ quốc,Đảng - Nhà nước và nhân dân ta luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao cả của
Trang 26người thầy Đảng ta có ĐNGV là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục;người thầy giáo là chiến sỹ trên mặt trận tư tưởng văn hoá, đó là những ngườitruyền thụ cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng, bồi đắp cho họ vốnkiến thức văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại,dạy cho họ có tri thức và kỹ năng lao động nghề nghiệp, tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao phù hợp với từng giai đoạn phát triển đất nước Bác Hồ đã nói:
“Có gì vẻ vang hơn là nghề đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xâydựng Chủ nghĩa Xã hội và Chủ nghĩa Cộng sản ? Người thầy giáo tốt - thầyxứng đáng là người thầy giáo – là người vẻ vang nhất Dù tên tuổi không đăngtrên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt lànhững người anh hùng vô danh”
Cố Thủ Tướng Phạm Văn Đồng cũng nói “Nghề dạy học là nghề cao quývào bậc nhất trong những nghề cao quý… nghề dạy học là một nghề sáng tạovào bậc nhất trong các nghề sáng tạo… vì nó sáng tạo ra những con người sángtạo”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương Đảng khoá VIII đãkhẳng định đội ngũ GV giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục và được xãhội tôn vinh
Bên cạnh niềm vui và tự hào, chúng ta đều khó tránh khỏi nỗi lo lắngtrước tình hình giáo dục còn nhiều khó khăn, yếu kém, tiêu cực khiến xã hộikhông yên tâm, đòi hỏi phải tìm ra giải pháp có hiệu quả để khắc phục KhiNghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ hai BCH Trung ương Đảng khoá VIIIkhẳng định giáo dục, khoa học, công nghệ phải thực sự là quốc sách hàng đầu,thì trách nhiệm của nhà giáo lại càng nặng nề hơn Do đó mỗi GV phải nhậnthức rằng: Muốn giáo dục người khác, trước hết phải tự giáo dục mình; tự rènluyện bản thân, tự bồi dưỡng trình độ, tự bảo vệ và nâng cao uy tín, xứng đángvới lòng tin và mong đợi của nhân dân và HS
Trang 27Không chỉ trong nước mà quốc tế cũng khẳng định vai trò của nhà giáonhư trong báo cáo “Học tập của cải nội sinh” của Uỷ ban quốc tế về giáo dụcthế kỷ XXI sau phần tổng quát dưới đầu đề “Giáo dục sự không tưởng cầnthiết” của ông Giắc Đơlo, Chủ tịch Uỷ ban, đã dành hẳn 7 chương nói về thầygiáo khẳng định vai trò quyết định của người thầy giáo trong việc chuẩn bị thế
hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toàn cầuhoá Tất cả phụ thuộc rất nhiều vào việc ĐNGV phải rèn luyện được ở thế hệtrẻ một trí tuệ nghiêm túc, một tình cảm sâu sắc, thông cảm lẫn nhau cùng vớitính độc lập ngày càng cao Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối vớichất lượng giáo dục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hếtphải phát triển ĐNGV cả về số lượng lẫn chất lượng[20, tr 27]
Như vậy những tiêu chuẩn tối thiểu đối với một GV là
Trước hết giáo viên phải là người có nhân cách mẫu mực để làm gương
cho HS; được đào tạo chính quy và được trang bị đầy đủ kiến thức về lý luậndạy học và phương pháp sư phạm
Thứ hai, giáo viên phải được trang bị kiến thức tương đối tổng quát và
phải có một chuyên môn sâu để có thể đánh giá được tầm quan trọng củanhững tri thức chuyên môn của mình và đánh giá được nội dung các giáo trìnhtrong bối cảnh chung
Thứ ba, giáo viên phải có khả năng hoạt động xã hội để tập hợp và tổ
chức được các hoạt động cho HS; có thể hình dễ gần không dị tật GV trườngtrung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm:hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh
Nhiệm vụ của GV trường trung học, GVBM có những nhiệm vụ sau đây
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, soạn bài;dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghihọc bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý HS trong các hoạt động giáo dục do
Trang 28nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ CM;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng CM, nghiệp vụ để nângcao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo, gương mẫu trước HS, yêuthương tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của HS, đoàn kết và giúp đỡ đồng nghiệp
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các nhà giáo khác, gia đình học sinh,Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục HS
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo pháp luật
- Giáo viên chủ nhiệm lớp, ngoài các nhiệm vụ quy định trên còn cónhững nhiệm vụ sau
Tìm hiểu và nắm vững HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chứcgiáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp
Cộng tác chặt chẽ với gia đình HS, chủ động phối hợp với các GVBM.Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan tronghoạt động giảng dạy và giáo dục HS của lớp mình chủ nhiệm
Nhận xét đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khenthưởng và kỷ luật HS, đề nghị danh sách HS lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại,phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnhviệc ghi vào sổ điểm và học bạ HS
Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng
1.3.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ GV THPT
Như đã trình bày ở mục 1.3.2, chuẩn nghề nghiệp của GV bao gồm cáctiêu chí về:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
- Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Năng lực dạy học
Trang 29- Năng lực giáo dục.
- Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
Đó vừa là các quy định đối với đội ngũ nhà giáo, đồng thời cũng lànhững căn cứ để người cán bộ quản lý nhà trường đánh giá chất lượng đội ngũtheo chuẩn nghề nghiệp Việc đánh giá chất lượng của người CBQL về đội ngũtheo chuẩn nghề nghiệp được thực hiện thường xuyên trong suốt năm học vàtrong cả quá trình giảng dạy, giáo dục HS của mỗi GV Từ đó người cán bộquản lý nắm được năng lực sư phạm thực sự của từng GV để đề ra kế hoạch bồidưỡng cũng như việc đào tạo lại hoặc nâng cao trình độ
Bản thân người CBQL cũng cần có sự phấn đấu, tự đánh giá, tự bồidưỡng để đạt tiêu chuẩn qui định theo điều lệ trường trung học, đồng thời đượccấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định về chuẩnhiệu trưởng
1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.4.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ cấu đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Công tác quy hoạch ĐNGV là một nhiệm vụ trong công tác QL của hiệutrưởng, lập quy hoạch đội ngũ nhằm có được một ĐNGV ổn định, đồng bộ,đảm bảo được số lượng và chất lượng, để thực hiện tốt nội dung và kếhoạch dạy học
Để lập quy hoạch, trước hết phải làm tốt công tác dự báo số lượng HS
Ở trường THPT người ta thường dùng phương pháp sơ đồ luồng để dự báo sốlượng HS
Dựa trên số lượng HS lớp 9 trong huyện, số lượng trường THPT trênđịa bàn huyện, tỷ lệ phân luồng HS vào trường THPT mà Sở GD&ĐT đưa rachỉ tiêu tuyển HS vào lớp 10 hàng năm Riêng tỷ lệ HS lên lớp, bỏ học, lưuban cuối mỗi năm học được thống kê rất chính xác, cho nên công việc dự báo
Trang 30số lượng HS, quy mô phát triển trường lớp ở một trường THPT là không mấykhó khăn.
Căn cứ vào số lượng HS, kế hoạch phát triển của nhà trường, định mứcbiên chế GV/lớp, trên cơ sở tìm hiểu, phân loại GV theo trình độ đào tạo, thâmniên, năng lực công tác, độ tuổi, giới tính, dự báo những biến động về nhân sự,hiệu trưởng lập quy hoạch và tuyển dụng GV
Yêu cầu việc lập quy hoạch là phải có tính dài hạn, ít nhất là 3-5 năm,tránh cồng kềnh, mất cân đối, nghĩa là đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,không có tình trạng đủ số lượng GV nhưng có môn lại thừa, có môn lại thiếu.Phải đồng bộ về trình độ trong đội ngũ, chú ý cử một tỷ lệ GV đi đào tạochuẩn và trên chuẩn thích hợp, có đủ ĐNGV cốt cán cho các bộ môn
1.4.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo đội ngũ giáo viên THPT
Công tác bồi dưỡng GV là việc làm thường xuyên đối với cán bộ quản
lý trường học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chấtchính trị cũng như việc nâng cao nhận thức Các nội dung, hình thức bồidưỡng đào tạo đội ngũ GV bao gồm:
* Bồi dưỡng thường xuyên
- Bồi dưỡng thường xuyên về chính trị tư tưởng, giúp cho ĐNGV nắmvững đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
về các lĩnh vực, đặc biệt là về giáo dục và đào tạo
- Bồi dưỡng thường xuyên về trình độ chuyên môn
- Cần phải tạo điều kiện cho CB - GV tham gia học tập đầy đủ cácchu kỳ bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của ngành, ngoài ra GV phải
có ý thức tự học tự bồi dưỡng thông qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo, dựgiờ, thao giảng, trao đổi với đồng nghiệp thông qua sinh hoạt tổ, nhóm,…
* Tổ chức các hội thảo chuyên đề
- Giới thiệu chuyên đề mới và khó, nhằm bổ sung cập nhật kiến thức choGV
Trang 31- Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong những tiêu chí đánhgiá tay nghề của GV hàng năm Có tác dụng thúc đẩy sự vươn lên tìm tòisáng tạo trong chuyên môn (cách trình bày, cách khai thác nội dung, cáchkiểm tra đánh giá…), để nâng cao chất lượng giờ giảng trên lớp,…nhiềutrường đã tổ chức tốt các hội nghị đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chứcsoạn giáo án mẫu và dạy thử nghiệm để cùng trao đổi rút kinh nghiệm
- Dạy bồi dưỡng HS giỏi
- Đây là biện pháp góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ choĐNGV và cũng là để thực hiện đúng với yêu cầu của chiến lược phát hiện vàbồi dưỡng nhân tài của Đảng để có thể thực hiện việc đi trước, đón đầu vềkhoa học kỹ thuật, nhanh chóng tiến kịp với các nước phát triển
* Công tác đào tạo trên chuẩn đội ngũ giáo viên
- Trường phải xây dựng kế hoạch đào tạo sau Đại học, sau đó hàng năm
cử GV tham gia dự thi tuyển và đi học nhằm nâng cao trình độ đội ngũ vàchính lực lượng này làm nòng cốt chuyên môn cho các trường
1.4.3 Công tác đánh giá đội ngũ giáo viên THPT
Đánh giá GV là đưa ra những nhận định về kết quả rèn luyện và côngviệc lao động sư phạm của GV trên cơ sở tiêu chuẩn và nhiệm vụ của họ,nhằm thấy được những mặt mạnh, mặt yếu của GV để có những biện pháp
QL nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Đánh giá GV liên quan đến nhân cách của họ - một vấn đề rất phức tạp
và tế nhị Để đánh giá GV một cách chính xác người HT cần xác định cácnhóm vấn đề: nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá, quy trình đánh giá
Xét về mặt tâm lý việc đánh giá của tập thể, hoặc của người lãnh đạo đốivới người được đánh giá đều gây cho người đó cảm xúc tương ứng: hân hoan,vui mừng, buồn rầu, giận dữ, sợ hãi…Các cảm xúc này dần dần chuyển thànhtâm trạng và ảnh hưởng đến hoạt động cá nhân của người đó Tâm trạng đó lây
Trang 32sang tâm trạng tập thể Cho nên khi đánh giá ai phải chú ý đến đặc điểm tâm lý
cá nhân và tâm trạng của họ lúc đánh giá để có cách đánh giá thích hợp Cóngười nhạy cảm với đánh giá tốt khi được khen thì hăng hái làm việc Có ngườinhạy cảm với đánh giá xấu thì họ sẽ hoang mang, dao động, buồn nản, lo âu.Cho nên phải vận dụng tâm lý học để tìm hiểu con người, nắm vững con người
về cá tính, đạo đức, năng lực, có kế hoạch sử dụng con người một cách phùhợp, nhằm mục đích giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa con người và côngviệc, nhất là việc đánh giá họ một cách đúng đắn trong lao động
Việc đánh giá GV phải hết sức công tâm, người CBQL cần tránh nhữngthiện cảm, ác cảm chi phối trong việc đánh giá Việc đánh giá này ảnh hưởngđến uy tín của người CBQL Nếu đánh giá chính xác thì uy tín của ngườiCBQL tăng lên, ngược lại đánh giá thiên vị, sai lệch thì uy tín của người CBQLgiảm sút Trong đánh giá cần chỉ ra sự cố gắng của mỗi người Cần đánh giácao những người năng lực thấp nhưng nỗ lực đạt kết quả cao Không nên đánhgiá theo kiểu dĩ hòa vi quý, mọi người đều tốt một cách toàn diện, mà phảiđánh giá tốt từng mặt để thấy được mặt mạnh, điểm yếu từ đó giúp họ vươnlên Cũng vậy khi đánh giá xấu không nên đánh giá xấu toàn diện mà phải chỉ
ra xấu mặt nào, tốt mặt nào, chỉ ra nguyên nhân và hướng khắc phục
Nội dung đánh giá GV THPT gồm: phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống; kết quả công tác được giao và khả năng phát triển về CM, nghiệp vụ,năng lực QL, hoạt động xã hội
Tiêu chuẩn xếp loại GV THPT: Chia ra tiêu chuẩn xếp loại từng mặt.Xếp loại về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống có 4 loại: tốt – khá – trungbình – kém Xếp loại về chuyên môn, nghiệp vụ cũng có 4 loại: Xuất sắc – khá– trung bình – kém Sau khi xếp loại từng mặt xong, hiệu trưởng tiến hànhphân loại GV theo 4 loại: xuất sắc – khá – trung bình – kém
Quy trình đánh giá, xếp loại GV phải được thực hiện công khai, dân chủtheo trình tự: GV viết bản tự nhận xét, đánh giá, tự xếp loại; tổ bộ môn tham
Trang 33gia góp ý, nhận xét; hiệu trưởng trực tiếp đánh giá, xếp loại GV theo từng nộidung, phân loại chung và công bố công khai kết quả phân loại.
Việc đánh giá, xếp loại GV THPT được tiến hành trong từng năm học,đây là khâu quan trọng trong công tác QL đội ngũ giáo viên vì đánh giá cóđúng mới lựa chọn, sắp xếp, bố trí lao động cho GV một cách hợp lý, mới pháthuy được khả năng tiềm ẩn trong từng GV Vì vậy, khi đánh giá, xếp loại giáoviên, hiệu trưởng phải đảm bảo các kết luận đúng đắn và chính xác, đặc biệtphải đánh giá, nhìn nhận họ theo quan điểm phát triển để tránh được nhữngđịnh kiến hẹp hòi
1.4.4 Công tác tuyển chọn, sàng lọc đội ngũ GV THPT hàng năm
Trong giáo dục thì yếu tố người thầy là vô cùng quan trọng Người dạy cótốt thì nhân cách và trình độ của “Sản phẩm giáo dục” mới tốt được Muốn vậy,cần phải có ĐNGV đủ phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt, để có được điềunày, mỗi nhà trường cần thực hiện tốt công tác tuyển chọn và sàng lọc đội ngũ;đây là một công tác quan trọng để phát triển đội ngũ nói chung và thực chất làtạo điều kiện tiên quyết cho nhà trường thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượnggiáo dục Xuất phát từ chất lượng đội ngũ GV còn thiếu đồng bộ, tay nghềchuyên môn không đồng đều, từ đó làm ảnh hưởng đến quá trình nâng cao chấtlượng giáo dục của các trường học Quá trình phân loại, sàng lọc phài đượcđánh giá đúng thực chất trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của từng giáoviên thông qua quá trình giá viên tự đánh giá, đánh giá của tổ chuyên môn, củatập thể Hội đồng sư phạm; sau phân loại, những GV có hạn chế về năng lực thìphải được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ
Việc tuyển chọn và sàng lọc cần được tiến hành công khai, khách quan,chính xác, hợp lý, hợp tình, đúng quy trình và đúng đối tượng; phải xuất phát
từ yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị
1.4.5 Chế độ chính sách đối với đội ngũ GV THPT
Quan điểm của Đảng ta “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Nghị quyếtHội nghị lần thứ II của BCHTW Đảng khóa VIII đã khẳng định: “Đầu tư cho
Trang 34Giáo dục và Đào tạo lấy từ nguồn chi thường xuyên và nguồn chi phát triểntrong ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ yếu trong tổngnguồn lực cho giáo dục và đào tạo và phải được sử dụng tập trung, ưu tiên choviệc đào tạo, bồi dưỡng GV, đào tạo cán bộ cho một số ngành trọng điểm, bồidưỡng nhân tài, trợ giúp cho giáo dục ở những vùng khó khăn và diện chínhsách Tăng dần tỉ trọng chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo để đạt được 15%tổng chi ngân sách vào năm 2000” [ 6, tr 10].
Đồng thời Nghị quyết còn khẳng định: “Lương GV được xếp cao nhấttrong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm chế độ phụcấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng do Chính phủ qui định” [6, tr 13]
Quan điểm trên của Đảng đã thể hiện rõ các chính sách ưu tiên, ưu đãi,chính sách đầu tư và chính sách tiền lương (cả phụ cấp) cho ngành Giáo dục –Đào tạo Trên cơ sở đó người CBQL cần thực hiện nghiêm chỉnh các chế độchính sách, đảm bảo quyền lợi vật chất và tinh thần cho đội ngũ GV như nânglương, phụ cấp, trợ cấp khó khăn, tiền thưởng, phúc lợi, tiền tăng giờ, chế độnghỉ hè Phải tạo điều kiện về thời gian và phương tiện cho đội ngũ GV hoànthành nhiệm vụ được phân công như trang bị đồ dùng dạy học, GV có sáchtham khảo, có phòng làm việc, phòng nghỉ, cung cấp văn phòng phẩm, trang bịphòng máy vi tính nối mạng cho GV truy cập thông tin Người cán bộ quản lýcùng BCH Công đoàn cần chú ý tổ chức đời sống tinh thần cho cán bộ, GV nhưtham quan du lịch, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao
Trang 35TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong nhà trường nói chung, trường THPT nói riêng, việc nâng caochất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà trong đó ĐNGV, nhữngngười trực tiếp đào tạo ra sản phẩm giáo dục là yếu tố có vai trò quyết định
Vì vậy, thực hiện tốt công tác phát triển ĐNGV trung học phổ thông có
ý nghĩa rất quan trọng, góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượng giáo dục,đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương, góp phần thắng lợi vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước
Trong Chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn
đề phát triển ĐNGV trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay, thông quamột số nội dung: Các khái niệm như Trường THPT, GV trường THPT, Độingũ GV, phát triển và phát triển đội ngũ GV, Giải pháp Đội ngũ GV THPTvới những yêu cầu về số lượng cơ cấu, yêu cầu về tiêu chuẩn phẩm chất, nănglực GV THPT, yêu cầu về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ và yêu cầu đánhgiá chất lượng đội ngũ GV THPT
Nội dung chủ yếu của các giải pháp về phát triển đội ngũ GV THPT là:
- Xây dựng Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ cấu đội ngũ GVTHPT
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ GV THPT ởhuyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh
-Tổ chức đánh giá đội ngũ GV THPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh
- Thực hiện tốt công tác tuyển chọn và sàng lọc đội ngũ GV THPT ở huyệnCần Giờ, TP Hồ Chí Minh
- Không ngừng nâng cao đời sống, tạo điều kiện để phát triển đội ngũ GVTHPT ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay phát huytốt vai trò của mình
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT
Ở HUYỆN CẦN GIỜ, TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Thực trạng về giáo dục tại huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – KT – xã hội của huyện Cần Giờ, Tp Hồ Chí Minh
Huyện Cần Giờ là huyện ven biển duy nhất của Thành phố Hồ ChíMinh, là một trong năm huyện ngoại thành, là một trong hai mươi bốn quậnhuyện thuộc Tp Hồ Chí Minh
Huyện Cần Giờ nằm phía Đông Nam thành phố Hồ Chí Minh, trung tâmhuyện Cần Giờ cách trung tâm thành phố 50 km, chiều dài từ Bắc xuống nam
là 35 km, từ Đông sang Tây là 30 km Huyện Cần giờ nằm giữa 02 cửa sôngchính là Lòng Tàu và Soài Rạp; có bờ biển dài trên 20 km, huyện Cần Giờ có
hệ thống sông ngòi chằng chịt phủ khắp các mảng rừng phòng hộ rộng, đượcbao bọc bởi các sông lớn, cũng là ranh giới tự nhiên Bắc giáp huyện Nhà Bè(cửa ngõ vào TP Hồ Chí Minh) và huyện Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai) ranhgiới là sông Lòng Tàu và Đồng Tranh Nam giáp biển Đông Đông giáp Bà Rịa-Vũng Tàu, ranh giới là sông Thị Vãi Tây giáp huyện Cần Giuộc (tỉnh LongAn), huyện Gò Công Đông (tỉnh Tiền Giang), ranh giới là sông Soài Rạp
Huyện được chia thành 7 xã: Cần Thạnh, Long Hòa, Thạnh An, TamThôn Hiệp, Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn Từ tháng 4 năm 2004, CầnThạnh được chính thức công nhận là thị trấn và cũng là trung tâm của huyện
Diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ là 70.421 ha, chiếm 1/3 diện tíchtoàn thành phố, dân số 72.988 người, mật độ 103 người/1 km2 (thấp nhất sovới các quận huyện khác của Thành phố), số người trong độ tuổi lao động là46.058 người chiếm khoảng 63.1%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tính đếntháng 6/2013 đạt 45.5 %
Trang 37Cần Giờ có vị trí quan trọng đặc biệt đối với Thành phố Hồ Chí Minh
về kinh tế, quốc phòng, là cửa ngõ ra biển Đông, tạo điều kiện thuận lợi chophát triển kinh tế biển và các loại hình dịch vụ Cơ cấu kinh tế huyện đến thờiđiểm 6-2013 là: Khu vực nông nghiệp 43%, Khu vực công nghiệp 24%, Khuvực dịch vụ 33%
Cần Giờ không phải là vùng đất mới, đây là đất ven biển có rừng ngậpmặn phủ đầy, có sông lớn và đường tàu quốc tế, có nhiều di tích văn hóa cổ.Các nhà khai quật khảo cổ sau ngày giải phóng đến nay cho thấy vùng đất này
đã từng có một xã hội phát triển trong thời kỳ tiền sử và đã tạo nên một nềnvăn hóa biển trên bán đảo Cần Giờ với hàng chục gò nổi (dân địa phương gọi
là giồng) Hàng chục di chỉ khảo cổ đã khai quật thành công ở đây, chứng
minh một xã hội phát triển ở đây hơn 2000 năm vào thời kỳ đồ đá; theo nhàkhảo cổ Diệp Đình Hoa, các di chỉ khảo cổ này “Đã lưu giữ lại những dấu ấncủa một đời sống kinh tế - xã hội phát triển khá cao…
Đời sống văn hóa tinh thần của cư dân nơi đây khá phong phú, mỗi làngtrước đây đều có lễ hội và tập tục riêng Ở Cần Thạnh thì có lễ hội Nghinh Ông(rằm tháng 8 âm lịch), Thạnh An có lễ hội Vía Bà (rằm tháng 10 âm lịch)…Các lễ hội được tổ chức khá quy mô, mỗi nơi có một nét riêng, làng xã nôngnghiệp, làng rừng có tập tục cúng đình thờ thần hoàng, giỗ hội rất trangnghiêm, ngâm thơ ca, hò vè dân gian khá phong phú
Tuy nhiên, trước năm 1975, Cần Giờ chỉ là một căn cứ quân sự vớinhững lõm dân cư nghèo nàn, lạc hậu; là vùng đất chết vì thuốc độc khai quang(những năm 1964, 1970) và bom đạn; Người dân ở đây có cá tính hết sức đặcsắc, đầy khí phách song trình độ văn hóa, khoa học, kỹ thuật còn rất hạn chế
Cần Giờ do môi trường sinh thái vốn khu biệt với nội ô Sài Gòn, các xã
và ấp cũng khu biệt với nhau trong địa bàn huyện, chỉ có sông nước phủ đầy lànét chung nhất Đặc trưng này tiếp tục chi phối sự phát triển xã hội Cần Giờ.Nhìn chung, các xã ngư nghiệp như Cần Thạnh, Long Hòa, Thạnh An có một
Trang 38nét khác biệt khá rõ rệt: Thạnh An là xã biệt lập hoàn toàn với các nơi khác,nằm ngay cửa biển Cần Giờ rộng lớn Tại đây người dân sống bằng nghề đánhbắt cá, nói chung là bám biển, nổi tiếng với nghề đánh cá cơm hàng năm CầnThạnh và Long Hòa có nhiều nét tương đồng, song thế mạnh của mỗi xã khácnhau Nghề đáy song cầu Long Hòa phát triển mạnh hơn Cần Thạnh, CầnThạnh có nghề lưới phát triển hơn Long Hòa Các xã phía Bắc như BìnhKhánh, An Thới Đông, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp thì có ưu thế về phát triểnnông nghiệp Xã Bình Khánh là xã thuần nông trồng lúa quy mô lớn nhấthuyện (chiếm 40% đất đai trồng trọt toàn huyện, khoảng 2000 ha) Xã An ThớiĐông hướng về xã nông ngư với việc làm ngư nghiệp (đăng, đáy) trên sôngrạch Xã Lý Nhơn làm nông nghiệp trồng lúa lâu đời Xã giáp cửa biển - sôngSoài Rạp - phát triển nghề muối, nghề cá phong phú, đa dạng Xã Tam ThônHiệp trồng cói, làm nghề rừng, khai thác hải sản dưới tán rừng.
Đặc trưng của từng xã do điều kiện môi sinh, nghề nghiệp quy định, dosông rạch cắt và bách bức, do đó tiềm năng và hiện thực phát triển không đồngđều nhau, có sự khu biệt không những giữa Huyện và Thành phố mà khu biệtkhá rõ ràng giữa các xã trong huyện Xã Lý Nhơn có truyền thống kháng chiếnchống Pháp từ thời Trương Định khởi binh Đây là xã xa xôi hẻo lánh và rấtnghèo nàn, lạc hậu bậc nhất huyện và thành phố; Tam Thôn Hiệp là xã nôngnghiệp lạc hậu, nghèo nàn, nghề chính để sinh sống là trồng rừng và giữ rừng.Nơi đây có hơn 200 ha đất trồng trọt (trồng lúa năng suất kém nên chuyển sangtrồng cói) không đảm bảo được cuộc sống, mở thêm nghề dệt chiếu cói, lànghề “thu lượm” như mò cua, bắt ốc dưới tán rừng làm kế sinh nhai khá phổbiến Trường học chưa đạt cấp I trước ngày 30/4/1975, dân cư thưa thớt, phântán Thạnh An là xã ngư nghiệp nhưng cũng rất nghèo, nơi đây đất rộng ngườithưa, sống tập trung ở dải đất Phú Lợi nên đất rừng, sông rạch thêm hoangvắng, gần như đảo cách biệt các xã khác trong huyện cho đến hôm nay, trường
Trang 39học trước ngày giải phóng chưa hết cấp I, người dân sống bằng nghề làm muối
Hai xã còn lại đó là Bình Khánh và Cần Thạnh Đây là hai xã tiêu biểu
về phát triển xã hội: Cần Thạnh giáp ranh với Vũng Tàu nên giao lưu, gắn bó
về kinh tế và văn hóa Trước 30/4/1975 có trường cấp I, II; sau 30/4/1975, cótrường cấp III hoàn chỉnh Ngư dân chiếm tỷ lệ cao là động lực phát triển caocủa xã; là quận lỵ của Cần Giờ trong chế độ cũ, huyện lỵ huyện Duyên Hải(1990 đổi tên là Cần Giờ), nay là thị trấn huyện (đô thị cấp 5) khá phát triển.Bình Khánh giáp huyện Nhà Bè gắn bó với Gia Định xưa và TP Hồ Chí Minhnay, có trường cấp I, II hoàn chỉnh trước ngày 30/4/1975, hình thành cấp III từnăm 1978, hoàn chỉnh cấp III từ 1980, ngày càng phát triển đến nay Trongnhững năm qua sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện Cần Giờ phát triểnkhá nhanh, học sinh đến trường học ngày càng tăng, mạng lưới trường lớp tíchcực điều chỉnh mở rộng, số lượng trường tăng
Hiện nay toàn huyện có 11 trường Mẫu giáo và Mầm non, 15 trườngTiểu học và 01 trường chuyên biệt, 08 trường THCS, 03 trường THPT Nhìnchung mạng lưới trường lớp của huyện Cần Giờ trong những năm qua được bốtrí tương đối phù hợp, rãi khắp trên các địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho HSđến trường
Trang 40Trong nhiều năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chínhquyền địa phương, sự cố gắng nổ lực của ngành giáo dục, sự nghiệp GD & ĐTcủa huyện đã có nhiều chuyển biến về quy mô phát triển, mạng lưới trường lớpđược phát triển ngày một tốt hơn, đáp ứng nhu cầu học tập của con em địaphương Tuy nhiên, nhìn tổng thể về mặt số lượng thì thực tế cho thấy ở nhữngvùng khó khăn vùng ven biển do điều kiện sống, điều kiện học tập còn hạn chếnên số trẻ đi học không nhiều, tỷ lệ bỏ học cao Hơn nữa, ở các địa phươngluôn có nhu cầu mở trường, lớp để con em được đi học gần hơn và thu nhậnhọc sinh đông hơn, điều đó đặt ra cho ngành giáo dục đào tạo và địa phươngtrăn trở vì nguồn kinh phí, đội ngũ GV đào tạo không kịp với yêu cầu pháttriển Đó chính là sự bất cập giữa yêu cầu phát triển và điều kiện nâng cao chấtlượng giáo dục hiện nay.
2.1.3 Thực trạng về giáo dục trung học phổ thông tại huyện Cần Giờ,
TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
2.1.3.1 Về quy mô và chất lượng giáo dục
* Về quy mô đào tạo:
Năm học 2011 - 2012 toàn huyện có 03 trường công gồm 64 lớp, có
2838 HS Tỷ lệ HS đúng độ tuổi đạt 75.69%
Đặc điểm giáo dục của 3 trường
Trường THPT Bình khánh là trường nằm khu vực phía bắc, cửa ngõ củahuyện Cần giờ tính đến năm học này trường 10 tuổi Trường THPT CầnThạnh là trường thuộc trung tâm huyện tính đến năm học này trường 11 tuổi.Trường THPT An Nghĩa tính đến năm học 2011 - 2012 trường 2 tuổi Batrường này đại diện cho nông thôn, trồng rừng, ven biển và cho vùng sâu,vùng xa của Thành phố là những ngôi trường có nhiều thâm niên và mới thànhlập
* Trường THPT Bình Khánh
Trường được thành lập từ năm học 2001-2002 đây là trường THPT thứ