Tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn “ Phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã nêu lên định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ C
Trang 1
TRẦN MINH LUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI QUẬN 3,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS Nguyễn Bá Minh
Trang 4Để hoàn thành luận văn này, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè và các anh chị em đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong gia đình Không biết nói gì hơn tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, các giảng viên, quý Thầy
Cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Minh người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn đến quý Thầy (Cô) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cùng tất cả các thầy cô giáo các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp
số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
- Cảm ơn các bạn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, khích lệ
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót; rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quí thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 07 tháng 09 năm 2013
Người thực hiện
Trang 5Mở đầu ………Trang 3
1 Lý do chọn đề tài ………Trang 3
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài ……… Trang 5
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu Trang 5
4 Giả thuyết khoa học ……… ……….Trang 5
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu………Trang 5
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ……… Trang 6
7 Những đóng góp của đề tài ……… ……… Trang 6
8 Cấu trúc của Đề tài ……… Trang 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG …… ………Trang 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trang 7 1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ……… ………Trang 7 1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước ………Trang 9 1.2 Một số khái niệm cơ bản ……… ……… ……… Trang 10 1.2.1 Quản lý & Quản lý nhà trường ……… ……….Trang 10 1.2.2 Đạo đức & Giáo dục đạo đức ……… ……….…….Trang 13 1.2.3 Chất lượng và Chất lượng giáo dục……….Trang 14 1.2.4 Quản lý chất lượng GDĐĐ……… ……Trang 18 1.2.5 Học sinh trung học phổ thông ……… … ………Trang 18 1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ………… …… ……… Trang 21 1.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ………… …Trang 21 1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông………… ….Trang 23 1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông…….……Trang 24 1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông……… ……Trang 25 1.4 Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông…… Trang 28 1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông……… Trang 28
Trang 61.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông……… ………Trang 32 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ……… Trang 33 1.5.1 Pháp luật nhà nước……… Trang 33 1.5.2 Yếu tố nhà trường………Trang 34 1.5.3 Yếu tố gia đình……….Trang 35 1.5.4 Yếu tố xã hội……… ……….Trang 35 1.5.5 Yếu tố tự giáo dục của bản thân HS……… ……… Trang 36 1.5.6 Yếu tố chất lượng đội ngũ giáo viên……….……… Trang 36 1.5.7 Yếu tố Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh………… ……… Trang 36
Kết luận chương 1 ……… ………Trang 37 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3 TP.HCM ……… …Trang 38
2.1 Khái quát diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục THPT của Quận 3 TP.HCM…….………Trang 38 2.2 Thực trạng về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM……….Trang 45 2.2.1 Thực trạng đạo đức học sinh THPT Quận 3 TP.HCM……… ……Trang 45 2.2.2 Thực trạng chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường THPT Quận 3 TP.HCM……….………Trang 53 2.3 Thực trạng quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường THPT Quận 3 TP.HCM……… Trang 60 2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về công tác quản lý GDĐĐ……… ……….Trang 60 2.3.2 Thực trạng về công tác kế hoạch GDĐĐ HS………… ………Trang 60 2.3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch……… ……….Trang 62 2.3.4 Thực trạng công tác đánh giá hoạt động GDĐĐ……….Trang 63 2.3.5 Thực trạng sử dụng các giải pháp GDĐĐ cho học sinh trong thời gian qua Trang
Trang 72.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế……….…Trang 66
Kết luận chương 2 ……… ………Trang 68 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3 TP.HCM…….……… …… Trang 70
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp ……… ………Trang 70 3.1.1 Đảm bảo tính mục đích ………… ………Trang 70 3.1.2 Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn ……… ………Trang 70 3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi ………Trang 71 3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện ……… ………Trang 71 3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM……… ……….Trang 71 3.2.1 Nâng cao năng lực nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên………… ……Trang 71 3.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh……… ……Trang 75
3.2.3 Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chủ nhiệm cho giáo viên……… ….Trang 79 3.2.4 Xây dựng tập thể học sinh tự quản tốt……….Trang 82 3.2.5 Đa dạng hoá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp……… ……Trang 85 3.2.6 Cụ thể hoá công tác thi đua của các tập thể và chuẩn hoá công tác đánh giá đạo đức cho học sinh……… ………Trang 90 3.2.7 Tăng cường cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho công tác quản lý GDĐĐ cho HS……… Trang 93 3.2.8 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa nhà tường, gia đình, xã hội và các lực lượng khác để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh nhằm GDĐĐ cho học sinh……….……Trang 96 3.2.9 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh……… ……….Trang 101 3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp.………… ……… ………… Trang 102 3.4 Khảo nghiệm về sự cần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất……… Trang 104
Kết luận chương 3 ……… ……… Trang 100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 105
1.Kết luận ………Trang 105
Trang 82.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo ……… Trang 108 2.3 Với các trường THPT ……… Trang 108 2.4 Đối với các cấp chính quyền ………Trang 109 2.5 Đối với phụ huynh học sinh ……….Trang 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………Trang 110 PHỤ LỤC ……… ………Trang 112
PHỤ LỤC 1……… … ………Trang 112 PHỤ LỤC 2………… ……… ………Trang 114
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1………Trang 41Bảng 2.2………Trang 42Bảng 2.3……….Trang 43Bảng 2.4……….Trang 43Bảng 2.5……….Trang 44Bảng 2.6……….Trang 44Bảng 2.7……….Trang 45Bảng 2.8……….Trang 46Bảng 2.9……….Trang 47Bảng 2.10………Trang 48Bảng 2.11………Trang 49Bảng 2.12………Trang 49Bảng 2.13………Trang 50Bảng 2.14………Trang 52Bảng 2.15………Trang 53Bảng 2.16………Trang 54Bảng 2.17………Trang 55Bảng 2.18………Trang 56Bảng 2.19………Trang 56Bảng 2.20………Trang 58Bảng 2.21………Trang 59Bảng 2.22………Trang 62Bảng 2.23………Trang 62Bảng 2.24………Trang 64Bảng 2.25………Trang 65Bảng 3.1……… ……Trang 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục của thế giới trong thế kỷ 21 đang tập trung thực hiện 4 mục tiêu
cơ bản cho người học (đối tượng giáo dục) là “ Học để biết, học để làm, học
để chung sống và học để khẳng định mình” Mô hình nhà trường hiện đại củathế giới hiện nay là dạy học với những phương pháp tiên tiến, đảm bảo chohọc sinh lĩnh hội được tri thức trong thời đại mới, thời đại của khoa học- kỹthuật- công nghệ
Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng
lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất
lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội".[5]
Một trong những tư tưởng đổi mới giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) hiệnnay là tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh, được thể hiện trong nghịquyết của Đảng, Luật Giáo dục và các văn bản của Bộ GD&ĐT Luật Giáodục 2005 đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơbản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xâydựng tư cách và trách nhiệm công dân…” [24]
Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đang tiếp tục thực hiện Cuộc vậnđộng "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" Sau 5 nămtriển khai cuộc vận động chúng ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhất
Trang 11là trong nhận thức, tạo cho chúng ta niềm tin và quyết tâm khắc phục nhữnghạn chế, khuyết điểm chủ quan để nâng cao hiệu quả việc học tập và làm theotấm gương đạo đức của Bác trong những năm tới, góp phần thúc đẩy xã hộiphát triển nhanh, lành mạnh và bền vững Cùng với toàn xã hội, ngành giáodục và đào tạo đang triển khai cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấmgương về đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào "Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực" Đây là một dịp tốt để những người làm côngtác giáo dục tự rèn luyện bản thân mình, đồng thời tìm tòi những giải phápkhả thi để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho học sinh
Trong thực tế, tình hình giáo dục của Quận 3 trong nhiều năm qua đã
có sự phát triển lớn mạnh không ngừng: Số lượng học sinh được huy độngđến trường ngày càng đông, mạng lưới trường lớp không ngừng phát triển, tạođiều kiện tốt nhất cho các em đến trường Cùng với phong trào xây dựngtrường học thân thiện học sinh tích cực, trường lớp ngày càng được xây dựngkiên cố khang trang tạo điều kiện tốt nhất cho các em đến lớp Chất lượng haimặt giáo dục ổn định và ngày càng tăng
Nhưng thực trạng tình hình học sinh, thanh niên hiện nay cũng nổi lênnhiều vấn đề mà xã hội quan tâm bức xúc Đó là bạo lực học đường và hiệntượng thanh niên, học sinh hư hỏng, trẻ em phạm tội hình sự gia tăng, thanhniên học sinh mắc các tệ nạn xã hội như ma tuý, tụ tập gây rối trật tự côngcộng chiếm tỉ lệ khá cao Gần đây xã hội, báo chí cũng đã đưa ra nhận định:Giới trẻ manh động động thiếu kiềm chế, nông nổi và cái tôi quá lớn, cónhững cái đầu nóng, đôi khi những mâu thuẩn nhỏ, va chạm nhẹ cũng trở nênxung đột, ẩu đả
Qua thực tiễn nhiều năm công tác tại trường THPT, phụ trách kỷ luậthọc sinh trong nhà trường, trực tiếp giải quyết các vụ vi phạm nội quy của họcsinh, nắm bắt được các nguyên nhân của hiện tượng đó và qua tiếp xúc vàtrao đổi với đồng nghiệp làm công tác quản lý ở các trường bạn nên bản thân
Trang 12tôi rất trăn trở trước thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay Điều
đó đã thúc đẩy tôi tìm hiểu và nghiên cứu đề tài:
“ Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng quản lý giáo dục đạo đứccho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THPT quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
Các giải pháp được đề xuất là đảm bảo tính khoa học, cần thiết, khả thinếu được thực hiện có thể nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinhcác trường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chất lượng GDĐĐ cho HSTHPT
5.1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS cáctrường THPT trên địa bàn Quận 3 TP HCM
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS cáctrường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 13Nghiên cứu các giải pháp quản lý chất lượng GDĐĐ dưới góc độ quản
lý tổ chức hoạt động, quản lý nội dung chương trình, phối hợp các chươngtrình dự án và tại các trường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tập hợp, phân loại tàiliệu, nghiên cứu các tri thức khoa học có trong các tài liệu văn bản của Đảng,Nhà nước, của ngành Giáo dục và các tài liệu khoa học liên quan
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra; khảo sát;đánh giá thực tiễn; đàm thoại, phỏng vấn; thu thập thông tin; lấy ý kiếnchuyên gia
6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu
8 Cấu trúc của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, Đề tài có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chất lượng GDĐĐ HS THPT.Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS các trườngTHPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng GDĐĐ cho HS các
trường THPT trên địa bàn Quận 3 TP.HCM
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là vấn đề rất quen thuộc và gần gũi với mỗi chúng ta Nó gắnliền bản chất con người và đời sống xã hội theo một quy luật tất yếu là họphải có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với nhau để sinh tồn và phát triển.Những quan hệ này ngày càng phức tạp, phong phú đòi hỏi mỗi cá nhân phảilựa chọn cách giao tiếp, ứng xử, điều chỉnh thái độ, hành vi của mình sao chophù hợp với lợi ích chung của mọi người, của cộng đồng, của xã hội Trườnghợp này, nó được xem như một biểu hiện đặc trưng về nhân cách văn hóa.Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các quan hệ ứng xử giữa conngười với nhau, giữa con người với xã hội, con người với tự nhiên Xuất phát
từ những lợi ích và quan hệ lợi ích nhất định, người ta phân biệt cái tốt với cáixấu, cái hay với cái dở, cái thiện với cái ác… thể hiện trong hành vi đạo đứccũng như trong động cơ và hiệu quả của hành vi đạo đức con người Do đóđạo đức một mặt gắn liền với con người cụ thể, mặt khác nó cũng gắn bó vớimọi giai cấp, mỗi dân tộc tạo nên nền tảng đạo đức của mỗi xã hội nhất định.Nhờ nền tảng đạo đức truyền thống ấy, xã hội có sự ổn định, bền vững vàphát triển hoàn thiện hơn
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Khổng Tử - Nhà hiền triết thế kỷ VI trước công nguyên đã khuyên họctrò của mình: “Tiên học lễ, hậu học văn” Ông mong muốn xã hội phát triểnbình ổn, gia đình sống hạnh phúc, con người giữ được đạo lý Để thực hiệnnhững ý tưởng đó, ông đề ra nguyên tắc vua tôi, ông bà, cha mẹ, con cháu đềuphải theo luật nước, phép nhà Khổng Tử không phải là người đầu tiên bànđến đạo đức nhưng công lao chính của ông là đã tổng kết được kinh nghiệmthực tiễn của đời sống xã hội, trên cơ sở đó xây dựng nên các học thuyết về
Trang 15đạo đức Học thuyết này còn nặng về về tư tưởng Nho giáo và ý thức hệphong kiến nhưng chứa đựng nhiều vấn đề đạo đức xã hội Đó là ý thức đốivới bản thân, với xã hội, cách ứng xử và hành vi của con người [6].
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, học thuyết của đạo Phật do Thích Ca Mâu Nisáng lập đã đề cập đến nhiều vấn đề đạo đức Cái cốt lõi trong đạo đức Phậtgiáo là khuyên con người sống thiện, biết yêu thương nhau, tránh điều ác.Trong xã hội Hy Lạp La Mã cổ đại, đặc trưng cơ bản nhất về giáo dụccon người được thông qua những truyền thuyết, sử thi, các di sản vănhoá nhằm đề cao những giá trị đạo đức con người Đó là nữ thần Atina đẹpnhư mặt trăng, đầy tình nhân ái đối với con người Hình tượng thần Dớt (chúatể) có tài - đức vẹn toàn Iliát - Ôđixê là bản trường ca bất hủ, một biểu tượngcao đẹp về tính trung thực, lòng dũng cảm, sự trong sáng và cao thượng trongtình bạn, tình yêu Tất cả những hình tượng đó đều là những phẩm giá đạođức tốt đẹp của con người [6]
Ở Phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổđại xuất hiện sớm, được biểu hiện trong quan niệm về đạo và đức của họ Đạođức là một trong những phạm trù quan trọng nhất của triết học Trung Quốc cổđại “Đạo” là con đường, đường đi, về sau khái niệm “Đạo” được vận dụngtrong triết học để chỉ con đường của tự nhiên “Đạo” còn có nghĩa là đườngsống của con người trong xã hội Khái niệm “Đức” lần đầu xuất hiện trong
“Kim văn” đời nhà Chu “Đức” dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìnchung, “Đức” là biểu hiện của đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý
Khi bàn đến con người, C.Mác có một luận điểm khoa học rất tuyệt vời:Ông coi con người là một hệ thống những năng lực thể chất và năng lực tinhthần Theo cách hiểu của Mác, đạo đức của con người thuộc về những nănglực tinh thần và nhờ chúng mà những năng lực thể chất có định hướng pháttriển đúng đắn Chủ nghĩa Mác đã khẳng định rằng: "Trong lịch sử phát triểncủa xã hội loài người có sự tồn tại quy luật đạo đức Vì đạo đức được nảysinh, tồn tại, phát triển như là một tất yếu" [6] Đồng thời, chủ nghĩa Mác
Trang 16cũng khẳng định: "Cội nguồn của đạo đốc là từ lao động, từ những hoạt độngthực tiễn cải tạo tự nhiên, xã hội, sáng tạo ra những giá trị có ích cho conngười, vì con người Đó là quy luật sinh thành và phát triển của những quan
hệ đạo đức xã hội" [6]
Về nguồn gốc của đạo đức, chủ nghĩa Mác - LêNin đã chỉ ra rằng: Đạođức không thể tách rời cuộc sống con người Chính con người bằng hànhđộng thực tế và quan hệ xã hội, đồng thời qua kinh nghiệm lịch sử của mình
để xây dựng nên những tiêu chuẩn, giá trị của đạo đức Như vậy, bản chất củađạo đức trước hết phải là sự phản ánh giá trị cao đẹp của đời sống con ngườitrong mối tương quan giữa người và người, giữa cá nhân và xã hội
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở nước ta hiện nay, có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và GDĐĐcho học sinh
Tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn “ Phát triển con người toàn diện thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã nêu lên định hướng giá trị đạo
đức con người Việt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đấtnước và nêu lên 6 giải pháp cơ bản GDĐĐ cho con người việt Nam: “Tiếp tụcđổi mới nội dung, hình thức giáo dục đạo đức trong các trường học, củng cố ýtưởng giáo dục trong gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dụcnhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho con người, kết hợp chặt chẽ giáodục đạo đức với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thihành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và cácphong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết là cán bộ đảngviên, cho thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạtthống nhất toàn xã hội về giáo dục đạo đức, nâng cao nhận thức cho mọingười” [13]
Tác giả Đặng Vũ Hoạt – tác giả cuốn “ Những vấn đề giáo dục học” đã
đi sâu nghiên cứu vai trò của GVCN trong quá trình GDĐĐ cho HS và đưa ra
Trang 17một số định hướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung, cải tiến phươngpháp GDĐĐ cho HS trường phổ thông [14]
PGS.TS Phạm Khắc Chương, trường Đại học Sư phạm Hà nội – tác giả
cuốn “Rèn luyện ý thức công dân”, nghiên cứu: Một số vấn đề GDĐĐ ở
trường THPT nhằm rèn luyện ý thức đạo đức cho công dân [8]
PGS.TS Đặng Quốc Bảo, trường cán bộ quản lý GD-ĐT Hà Nội, nghiêncứu: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phươngpháp GD [1]
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý:
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạtđộng của con người trong các quá trình sản xuất, XH để đạt được mục đích đãđịnh
Bản chất quản lý là nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cánhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn
bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của nó CácMác đã nói "Một người chơi vĩ cầm lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thìcần người chỉ huy”[19,tr 342] Như vậy: Quản lý là loại lao động điều khiểnmọi quá trình lao động nhằm phát triển XH
Các nhà lý luận khác như: Frederich William Taylor (1856-1915) Mỹ;
Henry Fayol (1841-1925) Pháp; Max Weber (1864-1920) Đức….đều khẳng
định: “Quản lý là khoa học, đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xãhội”
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên kháchthể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế….bằngmột hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và
Trang 18các giải pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triểncủa đối tượng” [12,tr 97]
Những khái niệm trên về quản lý khác nhau về cách diễn đạt, nhưngvẫn cho thấy một ý nghĩa chung: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mụctiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.1.2 Quản lý nhà trường
Giáo trình Giáo dục học định nghĩa: “Quản lý trường học là hoạt độngcủa các cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động củagiáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồnlực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhàtrường”[19,tr 135]
Mục đích của quản lý nhà trường là nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo, tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo một tầng lớp thanhniên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnhphúc của bản thân và xã hội Đồng thời, mục đích quản lý giáo dục còn đểxây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục, hướng các nguồnlực đó phục vụ việc tăng cường hệ thống giáo dục và chất lượng giáo dục Công tác quản lý nhà trường cần thực hiện những nguyên tắc sau:
* Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng và Nhà nướcđối với các hoạt động giáo dục trong nhà trường: Chuyên môn, chính trị, tưtưởng, đạo đức, lao động…
* Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việccủa nhà trường Động viên và phối hợp các tổ chức, đoàn thể, tập thể cán bộgiáo viên cùng tham gia vào công tác quản lý nhà trường Phát huy sức mạnhtổng hợp của các lực lượng giáo dục đối với sự nghiệp giáo dục
* Mỗi trường học phải có tiêu chuẩn chất lượng và mục tiêu phấn đấutrong từng năm học và từng giai đoạn
Trang 19* Đảm bảo tính khoa học trong quản lý gồm: kế hoạch hoá, tổ chứcthực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động.
- Bộ máy quản lý trường THPT bao gồm:
Ban Giám hiệu: Gồm từ 1 đến 4 người Hiệu trưởng là người phụ tráchcao nhất trong nhà trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về mọi mặt hoạt độnggiáo dục của nhà trường Các phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về công tácđược phân công và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt công tác của nhàtrường
Các bộ phận chức năng: Các Tổ chuyên môn, hành chính, văn phòng,
kế toán, thủ quỹ, hội đồng sư phạm, hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật,ban đại diện cha mẹ học sinh…
Các tổ chức, đoàn thể nhà trường: Chi bộ Đảng, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh, Công đoàn, Chi đoàn giáo viên
Công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng, gồm
có quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệgiữa nhà trường với xã hội trên các nội dung sau:
+ Quản lý hoạt động dạy và học
+ Quản lý hoạt động GDĐĐ
+ Quản lý hoạt động lao động sản xuất
+ Quản lý hoạt động giáo dục thể chất
+ Quản lý các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề
+ Quản lý các hoạt động xã hội, đoàn thể
1.2.2 Khái niệm Đạo đức, giáo dục đạo đức
1.2.2.1 Khái niệm đạo đức:
Có nhiều quan niệm khác nhau về đạo đức:
+ Theo tự điển Triết học, đạo đức là “Một trong những hình thái ý thức
xã hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong những đònbẩy tinh thần cho quá trình phát triển xã hội” Về nghĩa hẹp, đạo đức là sản
Trang 20phẩm của quá trình lịch sử, xã hội thể hiện qua sự nhận thức và quyền tự docủa con người” [20,tr291].
+ Theo tự điển tiếng Việt, đạo đức có hai nghĩa:
Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên tắc được xã hội thừa nhận,quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội(nghĩa tổng quát) Đạo đức là phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡngtheo những tiêu chuẩn đạo đức mà có (nghĩa hẹp) [28]
+ PGS.TS Trần Hậu Kiểm quan niệm: “Đạo đức là tổng hợp nhữngnguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnhhành vi của mình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan
hệ giữa con người và con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội”[19]
+ PGS.TS Phạm Khắc Chương cho rằng: đạo đức là một hình thái ýthức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đócon người tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnhphúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người vớicon người, giữa cá nhân và xã hội.” [8]
- Đạo đức nảy sinh từ nhu cầu của xã hội điều hòa và thống nhất cácmâu thuẫn giữa lợi ích chung và lợi ích riêng nhằm đảm bảo trật tự xã hội vàkhả năng phát triển của xã hội và cá nhân
- Với tư cách là một lĩnh vực ý thức xã hội, đạo đức bao gồm tri thức
về các khái niệm, chuẩn mực và phẩm chất đạo đức, nguyên tắc đạo đức, cácxúc cảm và tình cảm đạo đức, đánh giá đạo đức Với tư cách là một mặt củahoạt động xã hội, đạo đức bao gồm các hành vi, thói quen đạo đức Với tưcách là một hình thái quan hệ xã hội, đạo đức bao gồm các quan hệ đạo đức,biểu hiện trong việc giao lưu giữa cá nhân- cá nhân, cá nhân- tập thể
- Đạo đức tồn tại xen kẻ trong mọi lĩnh vực ý thức xã hội, trong mọihoạt động xã hội, mọi loại quan hệ xã hội, nó luôn tồn tại và phát triển cùngvới đời sống xã hội Đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp
Trang 21Như vậy, đạo đức là một phạm trù phản ánh hiện thực khách quan bằng
hệ thống các chuẩn mực xã hội, các qui tắc điều chỉnh sự ứng xử của conngười trong tất cả các mối quan hệ xã hội, trong tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội
Các tác giả trên tuy có cách lý luận khác nhau về khái niệm đạo đức,tuy nhiên về mặt tổng quát, các ý kiến trên đều có những điểm cơ bản thốngnhất nhau về các vấn đề sau: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánhtồn tại xã hội, phản ánh hiện thực đời sống đạo đức xã hội Đạo đức là mộtphương thức điều chỉnh hành vi của con người, giúp con người ngày cànghoàn thiện hơn, thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển
Đạo đức là một hệ thống các giá trị, các quy tắc, chuẩn mực mà mọingười phải tuân theo trong quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân và
xã hội Đạo đức là một hiện tượng xã hội, mang tính chuẩn mực: mệnh lệnh,đánh giá rõ rệt Sự hình thành phát triển và hoàn thiện hệ thống giá trị đạo đứckhông tách rời sự phát triển và hoàn thiện của ý thức đạo đức và sự điều chỉnhđạo đức Nếu hệ thống giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển, tiến bộ, thì
hệ thống ấy có tính tích cực, mang tính nhân đạo Ngược lại, nếu hệ thống ấymang tính tiêu cực, phản động, phản nhân đạo
1.2.2.2 Khái niệm giáo dục đạo đức:
Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm, nhữngnguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đó con người có khảnăng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tựsuy nghĩ, đánh giá về hành vi của bản thân mình Vì thế, công tác giáo dụcđạo đức góp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách phù hợp với từnggiai đoạn phát triển “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học đểhình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, mục đích cuối cùngquan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức.” [14]
Trang 22Giáo dục đạo đức cho học sinh còn là quá trình hình thành và phát triểncác phẩm chất đạo đức của nhân cách học sinh dưới những tác động có mụcđích được tổ chức bằng kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp
và hình thức giáo dục phù hợp lứa tuổi và vai trò chủ đạo của nhà giáo dục
Từ đó, giúp học sinh có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan
hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với cộng đồng, với lao động và với
tự nhiên… Bản chất của giáo dục đạo đức là một chuỗi tác động có địnhhướng của chủ thể giáo dục và yếu tố tự giáo dục của học sinh, giúp học sinhchuyển những chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc đạo đức,… từ bên ngoài xã hộivào bên trong biến thành cái của riêng mình mà mục tiêu cuối cùng là hành viđạo đức phù hợp với những yêu cầu của các chuẩn mực xã hội Giáo dục đạođức là khơi dậy ở học sinh những rung động, những xúc cảm, niềm tin, hànhđộng thực tế qua thái độ yêu, ghét rõ ràng và có nhìn nhận đúng đắn với cáchiện tượng phức tạp trong đời sống xã hội và tập thể
Như vậy giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kếhoạch, có tổ chức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học đểtrang bị cho học sinh những tri thức, ý thức đạo đức, niềm tin, tình cảm đạođức và quan trọng nhất là hình thành ở học sinh những hành vi, thói quen đạođức phù hợp với các chuẩn mực xã hội Nói khác đi, giáo dục đạo đức là mộtquá trình sư phạm được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằmhình thành và phát triển ở học sinh ý thức, tình cảm, hành vi và thói quen đạođức
Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh chỉ đạt kết quả tốt khi có sự tácđộng của các lực lượng giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội
1.2.3 Khái niệm về chất lượng, chất lượng giáo dục
1.2.3.1 Khái niệm Chất lượng:
Theo quan điểm triết học chất lượng là phạm trù biểu thị những thuộctính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật
Trang 23để phân biệt nó với các sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sựvật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kếtcác thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, baoquát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bảnthân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo sựthay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liềnvới tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định
ấy mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng
Chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách khác như sau:
- Chất lượng được xem là sự phù hợp với nhu cầu Các sản phẩm vàdịch vụ được "sản xuất" một cách chính xác với những "đặc tính kỹ thuật" đãđịnh
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích (mục tiêu), là sự đáp ứng đượcnhu cầu của "khách hàng" Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, baogồm cả sứ mạng, mục đích
Tuy nhiên, chất lượng là một khái niệm tương đối, khó nắm bắt Khinói đến chất lượng phải bàn đến cả 3 khía cạnh: Mục tiêu; Quá trình triển khaimục tiêu; Thành quả đạt được
1.2.3.2 Chất lượng giáo dục:
Có thể xem chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục.Mục tiêu giáo dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội con người, cấu thànhnguồn nhân lực mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo
Chất lượng giáo dục thường được xác định và đánh giá bởi những yếu
tố gắn kết với nhau, như: sự phù hợp, hiệu quả, nguồn lực, Hiệu suất, sự cônghiệu và quá trình:
- Sự phù hợp: Sự hài hòa của mục đích giáo dục và của hệ thống giáodục với những đòi hỏi của môi trường mà trong đó chứa hệ thống giáo dục
Trang 24- Hiệu quả: Sự phù hợp vững chắc giữa những gì đã được lập ra trong
kế hoạch và những gì đã đạt được, cũng có thể hiểu đó là sự phù hợp với mụctiêu giáo dục
- Nguồn: Sự sẵn có của đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, thiết bị, nguồnthông tin cần thiết để giúp cho các cơ sở giáo dục có thể thực hiện đượcnhững cam kết của mình
- Hiệu suất: Sự tiết kiệm đến mức tối đa trong việc sử dụng các nguồnlực được cung cấp nhằm đạt được các kiến thức, kỹ năng của người học, pháttriển các nghiên cứu và dịch vụ
- Sự công hiệu: Sự tương thích giữa các kết quả đạt được với việc sửdụng các nguồn lực
- Quá trình: Sự vận động của các thành tố giáo dục dưới sự quản lýnhằm đạt được kết quả mong muốn
Trong đó, sự phù hợp là khía cạnh quan trọng nhất của chất lượng giáo
dục Sự phù hợp đòi hỏi một sự đổi mới thực sự trong giáo dục vì một thế giớimới Sự phù hợp của giáo dục đòi hỏi trước hết là những phẩm chất trí tuệ cần
có ở người học để phục vụ một tương lai (đòi hỏi đầu ra); Sau đó, là cách
thức để một xã hội thông qua hệ thống giáo dục của mình chuẩn bị cho thế hệtrẻ hình thành và phát triển những năng lực và phẩm chất như vậy (đây là đòi
hỏi đầu vào và những quá trình)
1.2.3.3 Chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT
Chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT là những giá trị (chuẩn mực)đạo đức được hình thành ở người học mà hoạt động đó mang lại, phù hợp vớimục tiêu GDĐĐ cho học sinh cấp THPT
Trong thực tiễn của nhà trường THPT chuẩn mực đạo đức của học sinhđược thể hiện chủ yếu và cụ thể thông quan việc thực hiện các nội quy củanhà trường (bao gồm các quy định về bổn phận, trách nhiệm, thái độ đối vớiviệc học tập, đối với mọi người xung quanh, đối với kỷ cương xã hội ), đượcđánh giá thông qua nhận xét của giáo viên và điểm hạnh kiểm hàng năm
Trang 25Ngoài ra, chất lượng đạo đức còn được các đoàn thể (tổ chức Đoàn TNCSHCM) đánh giá thông qua những biểu hiện về tư tưởng, chính trị, về lốisống của học sinh kết hợp với đánh giá việc thực hiện nội quy của nhàtrường.
1.2.4 Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là quá trìnhlãnh đạo, tổ chức, điều khiển toàn bộ công tác giáo dục đạo đức cho học sinhTHPT, nhằm đảm bảo cho công tác giáo dục này đạt được kết quả mong muốn
Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là hoạt độngquản lý, bao gồm quản lý trong nội bộ trường THPT (vi mô) và quản lý củacác cấp, ngành, tổ chức đối với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh củacác trường THPT (vĩ mô) Ở phạm vi thứ nhất, chủ thể quản lý là cán bộquản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) trường THPT, còn đối tượng quản
lý là công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Ở phạm vi thứ hai, chủ thểquản lý là cơ quan giáo dục các cấp, còn đối tượng quản lý là trường THPT,với tư cách là một thiết chế giáo dục.[17]
Luận văn của chúng tôi nghiên cứu công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh THPT ở phạm vi thứ nhất với chủ thể quản lý là cán bộ quản lý (Hiệutrưởng, Phó Hiệu trưởng) trường THPT
1.2.5 Học sinh trung học phổ thông
Tuổi của học sinh THPT từ 15, 16 đến 18 tuổi là “thế giới thứ ba”, tồntại giữa tuổi trẻ em và tuổi người lớn Trong lức tuổi này các em có cơ thểphát triển cân đối, khỏe và đẹp Đa số các em có thể đạt được những khảnăng thành tích về cơ thể như người lớn
Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của lứa tuổi học sinh THPT là:
Sự phát triển của tự ý thức: đây là một đặc điểm nổi bật trong sự phát
triển nhân cách củ thanh niên mới lớn nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát
Trang 26triển tâm lý của tuổi thanh niên Sự hình thành tự ý thức là một quá trình lâudài, trải qua nhiều mức độ khác nhau Ở tuổi thanh niên quá trình phát triển tự
ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi và tính cách đặc thù riêng: Thanh niên có nhucầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm vềmục đích cuộc sống và hoài bão của mình Đặc điểm quan trọng trong sư tự ýthức của thanh niên là, sự tự ý thức của họ xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống
và hoạt động nội dung của tự ý thức cũng khá phức tạp Các em không chỉnhận thức về cái tôi của mình trong hiện tại như thiếu niên mà còn nhận thức
về vị trí của mình trong xã hội, trong tương lai Thanh niên không chỉ đánhgiá những cử chỉ, hành vi riêng lẻ, từng thuộc tính riêng biệt mà còn biết đánhgiá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộ thuộc tính nhân cách Thanhniên không chỉ có nhu cầu đánh giá, mà còn có khả năng đánh giá sâu sắc vàtốt hơn thiếu niên về những phẩm chất, mặt mạnh, mặt yếu của những ngườicùng sống và của chính mình Chúng ta phải thừa nhận là thanh niên mới lớn
có thể sai lầm khi tự đánh giá Do vậy, khi sự tự đánh giá đã được suy nghĩthận trọng, thì dù có sai lầm, thì chúng ta cũng phải có thái độ nghiêm túc khinghe các em phát biểu, không được chế diễu ý kiến tự đánh giá của họ Cầnphải giúp đở thanh niên một cách khéo léo để họ hình thành một biểu tượngkhách quan về nhân cách của mình
Sự hình thành thế giới quan: Tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi
quyết định của sự hình thành thế giới quan- hệ thống quan điểm về xã hội, về
tự nhiên, về nguyên tắc và qui tắc cư xữ…Sự hình thành thế giới quan là nétchủ yếu trong sự phát triển tâm lý của tuổi thanh niên HS Chỉ số đầu tiên của
sự hình thành thế giới quan là sự phát tirển của hứng thú nhận thức đối vớinhững vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những qui luật phổbiến của tự nhiên, xã hội và của sự tồn tại xã hội loài người Việc hình thànhthế giới quan không chỉ giới hạn ở tính tích cực nhận thức, mà còn thể hiện ởphạm vi nội dung nữa Các em quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan
Trang 27đến con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và
xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm [17]
Tuy vậy một bộ phận thanh niên chưa được GD đầy đủ về thế giớiquan Thế giới quan của họ còn chịu ảnh hưởng của tàn dư tiêu cực của quákhứ ( say mê những sản phẩm nghệ thuật ” không lành mạnh”, đánh giá quácao cuộc sống hưởng thụ…) Hoặc một bộ phận khác chưa chú ý đến vấn đềxây dựng thế giới quan, sống thụ động…
Hoạt động giao tiếp: Tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi mang tính
tập thể nhiều nhất điều quan trọng đối với các em là được sinh hoạt với cácbạn cùng lứa tuổi, là cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín và có có vị trínhất định trong nhóm Ở tuổi này quan hệ với bạn bè chiếm vị trí lớn hơn hẳn
so với quan hệ với người lớn tuổi hoặc ít tuổi hơn Điều này do lòng khátkhao muốn có vị trí bình đẳng trong cuộc sống chi phối, cùng với sự trưởngthành nhiều mặt quan hệ dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ dần dần cũng đượcthay thế bằng quan hệ bình đẳng, tự lập Sự mở rộng phạm vi giao tiếp và sựphức tạp hóa hoạt động riêng của thanh niên HS khiến cho số lượng nhóm quichiếu của các em tăng lên rõ rệt Việc các em tham gia vào nhiều nhóm sẽ dẫnđến sự khác nhau nhất định và có thể có xung đột về vai trò nếu cá nhân phảilựa chọn giữa các vai trò khác nhau ở các nhóm [8] [18]
Trong công tác GD cần chú ý đến ảnh hưởng của nhóm, hội tự phátngoài nhà trường Nhà trường không thể quán xuyến toàn bộ cuộc sống củathế hệ đang trưởng thành Ta cũng không thể loại trừ được các nhóm tự phát
và các đặc tính của chúng Nhưng có thể tránh được hậu quả xấu của nhóm tựphát bằng cách tổ chức hoạt động của các tập thể ( nhóm chính thức) thậtphong phú, sinh động… khiến cho các hoạt động đó phát huy được tính tíchcực của thanh niên mới lớn Vì vậy tổ chức Đoàn TNCS HCM có vai trò đặcbiệt quan trọng
Đời sống tình cảm: Đời sống tình cảm của lứa tuổi học sinh THPT rất
phong phú và nhiều vẻ Đặc điểm đó được thể hiện rõ nhất trong tình bạn của
Trang 28các em, vì đây là lứa tuổi mà những hình thức đối xử có lực chọn đối với mọingười trở nên sâu sắc và mặn nồng trong quan hệ với các bạn các em rất nhạycảm, không chỉ có khả năng xúc cảm thân tình, mà còn có khả năng đáp ứnglại xúc cảm của người khác (đồng cảm) Tình bạn của thanh niên mới lớn rấtbền vững Tình bạn ở tuổi này có thể vượt được mọi thử thách và có thể kéodài suốt cuộc đời ở thanh niên mới lớn, sự khác biệt giữa các cá nhân trongtình bạn rất rõ Quan niệm của thanh niên về tình bạn và mức độ thân tìnhtrong tình bạn có sự khác nhau [16].
1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
- Có những hiểu biết sơ bộ về tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Vịêt Nam
về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền củacông dân
- Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp lụât trong đời sốnghàng ngày
Kỹ năng
- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học
- Biết ứng xử giao tiếp một cách có văn hoá
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi
Thái độ
- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam, biết tự hào, có ý thức giữ gìn, phát huycác truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tôn trọng đất nước, con người và cácnền văn hoá khác
- Yêu thương, tôn trọng mọi người xung quanh
Trang 29- Tự trọng, tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày Ý thức thựchiện quyền và nghĩa vụ của bản thân, đồng thời tôn trọng các quyền của ngườikhác.
- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Có ý thứcđịnh hướng nghề nghiệp đúng đắn Bước đầu hình thành được một số phẩmchất cần thiết của người lao động như cần cù, sáng tạo, trung thực, có tráchnhiệm, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, biết hợp tác trong côngviệc
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khảnăng
- Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường
- Bước đầu có ý thức thẩm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp
Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinhtrung học phổ thông bao gồm việc giáo dục ý thức đạo đức, giáo dục tình cảmđạo đức và giáo dục hành vi đạo đức với các nhiệm vụ cụ thể sau:
Làm cho học sinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác - Lênin,
tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, tính chân lý khách quan của các giá trịđạo đức, nhân văn, nhân bản của tư tưởng đó, coi đó là kim chỉ nam chohành động của mình
Trên cơ sở đó, thông qua việc tiếp cận với cuộc đấu tranh cáchmạng của dân tộc và hoạt động của cá nhân để học sinh củng cố niềm tin
và lẽ sống, lý tưởng sống, lối sống theo con đường XHCN
Làm cho học sinh thấm nhuần chủ trương, chính sách của Đảng,biết sống và làm việc theo pháp luật, sống có kỉ cương nề nếp, có vănhoá trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH và quan
hệ giữa con người với nhau
Làm cho học sinh nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêucầu, chuẩn mực và các giá trị ĐĐ xã hội chủ nghĩa Biến các giá trị đó
Trang 30thành ý thức tình cảm hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sốnghàng ngày.
Giúp học sinh phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân, hình thành vàphát triển ý thức ĐĐ, rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử
ĐĐ Phát triển các giá trị ĐĐ cá nhân theo những định hướng giá trịmang tính đặc thù dân tộc và thời đại
1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
GDĐĐ cho HS ở trường THPT hiện nay bao gồm các nội dung sau:
- Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức
Công tác GD tư tưởng chính trị, đạo đức cho học sinh THPT là rất quantrọng, góp phần tích cực vào sự phát triển toàn diện, hài hòa về nhân cách.Tăng cường GD thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng cách mạng XHCNcho HS Nâng cao lòng yêu nước XHCN, ý thức về thực hiện đường lối củaĐảng và Nhà nước, ý thức quyền lợi và nghĩa vụ công dân thể hiện trong cuộcsống và học tập, lao động và hoạt động chính trị xã hội, giáo dục kỷ luật vàpháp luật, GD lòng yêu thương con người và có hành vi ứng xử có văn hóa[3]
- Giáo dục đạo đức trong các mối quan hệ
Ngoài việc GD thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, pháp luật…cho HS, GDĐĐ trong nhà trường còn phải hướng đến GD HS cách ứng xử cóvăn hóa trong các mối quan hệ, cụ thể:
GD quan hệ cá nhân của HS đối với xã hội như: GD lòng tự hàodân tộc, lòng yêu quê hương đất nước, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ Tổquốc GD lòng tôn trọng, giữ gìn các di sản văn hóa của dân tộc, có thái
độ tiến bộ đối với các giá trị truyền thống và tinh thần quốc tế vô sản.Biết ơn anh hùng, liệt sỹ có công dựng nước và giữ nước
GD quan hệ cá nhân của HS đối với lao động: GD cho HS cóthái độ đúng đắn đối với lao động, yêu thích lao động, chăm chỉ họctập, say mê khoa học, quý trọng người lao động dù là lao động chân tay
Trang 31hay lao động trí óc GD cho HS có tính nhân văn, biết cảm thụ với cáiđẹp, biết bảo vệ hòa bình, sống thân thiện với môi trường,…
GD quan hệ cá nhân HS đối với tài sản xã hội, di sản văn hóa vàthiên nhiên: Giáo dục yêu cầu bản thân HS phải có ý thức giữ gìn, tiếtkiệm, bảo vệ của công, không xâm phạm tài sản chung và của cải riêngcủa người khác, biết bảo vệ môi trường tự nhiên
GD quan hệ cá nhân của HS đối với mọi người xung quanh: Giáodục các em biết kính trọng Ông bà, cha mẹ, anh chị và những người lớntuổi Biết kính trọng, lễ phép, lòng biết ơn đối với Thầy Cô giáo vànhững người dạy dỗ mình Đối với em nhỏ phải có sự cảm thông,nhường nhịn, giúp đỡ, vị tha GD tình bạn chân thành, tình yêu chânchính, dựa trên sự cảm thông, hết sức tôn trọng và có cùng mục đích lýtưởng chung Có tinh thần khiêm tốn, luôn lắng nghe và biết học hỏi
GD tính thông cảm, đoàn kết tương trợ, tôn trọng lợi ích và ý chí tậpthể
GD quan hệ cá nhân đối với bản thân: Phải luôn tự nghiêm khắcđối với bản thân mình khi có sự sai phạm; bản thân có đức tính khiêmtốn, thật thà, có tính kỷ luật, ý chí, nghị lực, tinh thần dũng cảm, lạcquan yêu đời…
1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức cho HS THPT
Phương pháp GDĐĐ trong nhà trường là cách thức hoạt động gắn bóvới nhau của người GD và người được GD, nhằm hình thành và phát triểnnhân cách, phẩm chất theo mục tiêu GD
Phương pháp GDĐĐ là một thành tố quan trọng và tác động trực tiếpđến kết quả của quá trình GDĐĐ cho HS Có các nhóm phương pháp cơ bảnsau đây:
* Nhóm phương pháp tác động đến ý thức, tình cảm, ý chí nhằm hình
thành ý thức cá nhân cho HS, nhằm cung cấp cho HS những tri thức về đạođức Đó là những chuẩn mực, những quy tắc, cách ứng xử giao tiếp, thái độ
Trang 32hành vi đối với con người, tự nhiên, xã hội về cái đúng- cái sai; cái tốt-cái xấutrong cuộc sống Nhóm phương pháp này gồm có các phương pháp sau:
- Phương pháp đàm thoại: là trao đổi ý kiến với nhau về một đề tài nào
đó thuộc lĩnh vực đạo đức nhằm GDĐĐ cho HS Phương pháp này nhằm lôicuốn HS vào việc phân tích, đánh giá sự kiện, hành vi, các hiện tượng trongđời sống xã hội Trên cơ sở đó, HS ý thức một cách sâu sắc thái độ đúng đắncủa mình với hiện thực xung quanh và trách nhiệm về các hành vi, thói quen,lối sống của chính bản thân HS
- Phương pháp nêu gương: là nêu gương cụ thể những điển hình mẫumực về người tốt việc tốt, những lý tưởng sống đẹp Đây là phương phápquan trọng GDĐĐ cho HS có hiệu quả nhất
- Phương pháp tổ chức hoạt động xã hội: Tham gia các buổi lao độngcông ích, tham gia thể dục thể thao chung cho toàn trường hoặc ở địa phương,tham gia giao lưu học tập, giao lưu văn hóa, tham gia thăm hỏi Bà mẹ ViệtNam anh hùng,…Qua đó, hình thành và phát triển những hành vi, thói quen,phù hợp với chuẩn mực đạo đức
Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng
xử Nhóm này gồm có các phương pháp sau:
- Phương pháp thi đua: đây là phương pháp không thể thiếu ở trườngTHPT, là phương pháp kích thích HS thi đua để tự khẳng định mình Trongthi đua, mỗi tập thể lớp và cá nhân phải cố gắng vươn lên, có ý thức tráchnhiệm, thực hiện đầy đủ nội dung thi đua, phấn đấu lập thành tích cao nhất
- Phương pháp khen thưởng- phê bình- động viên: Khen thưởng cánhân và tập thể có quá trình phấn đấu, đạt thành tích cao, có những hành động
và việc làm tốt Qua đây có tác dụng kích thích, tác động quá trình tu dưỡngđạo đức của mỗi cá nhân Còn phê bình và động viên, vừa biểu hiện sựnghiêm khắc, vừa uốn nắn điều chỉnh những hành vi đạo đức chưa chuẩn mựccủa HS [8] [18]
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDĐĐ cho HS THPT
Trang 331.3.4.1.Tính kế hoạch hóa trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐ
Kế hoạch hóa công tác GDĐĐ cho HS là nội dung QL được thực hiệnđầu tiên trong qui trình QL GDĐĐ và giữ vị trí quan trọng trong suốt quátrình GDĐĐ
Kế hoạch hóa trong công tác quản lý HĐ GDĐĐ bao gồm các yếu tố cơbản sau: Xác định thực trạng đạo đức, đưa ra diễn biến về đạo đức HS; xácđịnh mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt tới; xác định nội dung GDĐĐ; xác địnhphương pháp, biện pháp GDĐĐ; vạch ra lộ trình, bước đi thích hợp; xác địnhcác lực lượng tham gia, phân công, phân nhiệm vụ cụ thể; xác định các điềukiện phục vụ công tác GDĐĐ
Kế hoạch là công cụ quản lý GDĐĐ cho HS một cách có hiệu quả,tránh được sự tùy tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa; đồng thời, giúp nhà quản lýchủ động và hành động đúng hướng, đúng lộ trình đã vạch ra Mục đích cuốicùng của kế hoạch hóa là đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra, đưa công tácquản lý GDĐĐ cho HS đạt hiệu quả, chất lượng ngày càng cao
1.3.4.2.Chất lượng đội ngũ giáo viên (đặc biệt là năng lực sư phạm) tham gia
công tác GDĐĐ
Đội ngũ cán bộ giáo viên là một trong những chủ thể ảnh hưởng lớnđến đạo đức học sinh Chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên quyết định chấtlượng đạo đức học sinh Đối với công tác giáo dục đạo đức, chất lượng độingũ thể hiện ở phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác và hiệu quả công táccủa mỗi cán bộ giáo viên Để hoàn thành nhiệm vụ giáo dục học sinh, mỗi cán
bộ giáo viên phải là những tấm gương sáng về phẩm chất đạo đức, về lốisống, về kiến thức và năng lực công tác, đồng thời phải tận tâm, tâm huyếtvới nghề nghiệp, nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, có uytín đối với học sinh, được học sinh mến phục Thường xuyên kiểm tra đánhgiá chất lượng đội ngũ là một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quảquản lý công tác giáo dục nói chung và công tác giáo dục đạo đức nói riêng
1.3.4.3 Sự tích cực, hưởng ứng của người học
Trang 34Để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục cần phải chútrọng phát triển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của lứa tuổi học sinh THPT.Mặc dù đặc điểm tự ý thức được phát triển mạnh mẽ ở học sinh THPT, tạocho học sinh khả năng độc lập sáng tạo nhiều hơn nhưng học sinh cũng dễmắc sai lầm trong nhận thức và hành vi, dễ có những suy nghĩ, hành độngbồng bột, nông nổi nhất thời Vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp quản lýcông tác giáo dục đạo đức chặt chẽ và khoa học hơn Các nhà quản lý và cácnhà giáo dục phải xây dựng được chương trình giáo dục đạo đức phù hợp vớitrình độ nhận thức, tâm lý lứa tuổi, có sự chỉ đạo thống nhất đồng bộ, vậndụng linh hoạt các phương pháp giáo dục, phát huy khả năng tự ý thức, tựgiáo dục của học sinh một cách đúng đắn nhằm đạt mục tiêu giáo dục đạo đức
ở trong nhà trường
1.3.4.4 Mức độ Xã hội hóa giáo dục trong lĩnh vực GDĐĐ
GDĐĐ cho HS là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải có sự phốihợp chặt chẽ của 3 môi trường: gia đình, nhà trường và xã hội Trong mốiquan hệ đó, nhà trường phải giữ vai trò chủ đạo
Thông qua Hội PHHS, nhà trường chủ động tuyên truyền, giúp gia đìnhnhận thức sâu sắc trách nhiệm, bổn phận của PHHS trong việc phối hợp vớinhà trường, với thầy cô giáo để GDĐĐ cho HS Đồng thời, nhà trường cùnggia đình bàn bạc để thống nhất các biện pháp, hình thức tổ chức sao cho phùhợp với tâm sinh lý lứa tuổi, phù hợp với hoàn cảnh từng gia đình trong việcgiáo dục HS nói chung, GDĐĐ cho HS nói riêng Nhà trường yêu cầu PHHSphải thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo để kịp thời nắm bắt tình hình họctập, rèn luyện của con em mình Đồng thời, PHHS thông báo với nhà trườngtình hình học tập, rèn luyện của HS ở gia đình Sự phối hợp tốt giữa nhàtrường và gia đình sẽ giúp điều chỉnh kịp thời quá trình học tập, hành vi đạođức cho HS
Nhà trường phải tích cực liên hệ với chính quyền địa phương, các cơquan, đoàn thể…trên địa bàn để bàn bạc, phối hợp GDĐĐ cho HS theo nội
Trang 35dung, yêu cầu của nhà trường Đồng thời, nhà trường liên hệ với các đoàn thể,
tổ chức cho HS các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, văn hóa văn nghệ, laođộng…
Qua thực tiễn hoạt động đó, việc GDĐĐ cho HS sẽ sinh động hơn, ýthức đạo đức, tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức của HS sẽ bộc lộ một cách
cụ thể Đây là điều kiện tốt, giúp nhà trường điều chỉnh phương pháp, cáchthức tổ chức, từng bước nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS
1.3.4.5 Hoạt động của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
Đoàn TNCS HCM là tổ chức của thanh thiếu niên mà chức năng quantrọng nhất là giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ
Do đó, Đoàn THCS HCM giữ vai trò quan trọng trong công tác GDĐĐcho học sinh Nội dung, phương thức, hình thức tổ chức hoạt động của Đoànquyết định chất lượng hoạt động của tổ chức này Chất lượng hoạt động củaĐoàn có cao hay không phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ cán bộ Đoàn Do đó,lãnh đạo nhà trường trước hết phải quan tâm đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ Đoàn đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tổchức, của nhà trường
1.3.4.6 Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - giáo dục là phương tiện lao động sưphạm của các nhà giáo dục và học sinh Nguồn lực tài chính dùng để mua sắm
cơ sở vật chất thiết bị, huy động nguồn nhân lực tham gia các hoạt động giáodục Nếu thiếu kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - giáo dục thì các hoạtđộng giáo dục trong nhà trường sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thựchiện được Trang thiết bị hiện đại phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng caohiệu quả các hoạt động giáo dục Vì vậy một trong những nội dung của việcquản lý công tác giáo dục đạo đức là phải thường xuyên có kế hoạch bố trí,sắp xếp huy động các nguồn lực tài chính để tăng cường cơ sở vật chất,phương tiện phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ dạy học và giáo dục đạo đức họcsinh
Trang 361.4 Quản lý chất lượng giáo dục đạo đức cho HS THPT
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
Mục tiêu quản lý GDĐĐ cho HS thể hiện trên ba phương diện sau:
- Về nhận thức: HT phải tuyên truyền, giáo dục để mọi người, mọi
ngành, mọi cấp,… nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của đạođức và GDĐĐ cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh THPT nói riêng
- Về thái độ: Bằng nhiều biện pháp tác động, giúp cho mọi lực lượng
trong và ngoài nhà trường đồng tình và ủng hộ những việc làm đúng cho côngtác GDĐĐ cho học sinh THPT Phê phán, điều chỉnh những hành vi sai trái,hành vi không phù hợp với chuẩn mực đạo đức, những hành vi dẫn đến viphạm pháp luật của HS [18] [27]
- Về hành vi: Từ nhận thức và thái độ đồng thuận, thu hút mọi lực
lượng cùng tham gia công tác GDĐĐ cho HS cũng như hỗ trợ công tác quản
lý GDĐĐ học sinh đạt kết quả cao nhất
Tóm lại: Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho HS là làm cho quá trìnhGDĐĐ tác động đến HS một cách đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực
xã hội; Thu hút được các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng tham giaGDĐĐ cho HS Trên cơ sở đó, trang bị cho HS những tri thức về đạo đức,xây dựng cho HS niềm tin, tình cảm đạo đức để có được hành vi đạo đứcđúng đắn
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
1.4.2.1 Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, hình thức, biện pháp GDĐĐ cho HS
Cơ sở để xác định nội dung GDĐĐ cho HS là: nội dung chương trìnhmôn GDCD, các nội dung phổ biến GD pháp luật, các chủ điểm hoạt độngGDNGLL, nội dung GDĐĐ cho HS thông qua các môn học văn hóa đặc biệt
là các môn khoa học xã hội, những kiến thức rèn luyện kỹ năng sống, nhữngtruyền thống văn hóa của dân tộc, của địa phương,…
Trang 37Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, hình thức, biện phápGDĐĐ cho HS là vấn đề hết sức quan trọng, thông qua nhiều hoạt động trongnhà trường như: Hoạt động giảng dạy của các môn học văn hóa, hoạt độngGDNGLL, hoạt động của GVCN, hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,hoạt động tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm,…
HT cần có kế hoạch xây dựng nội dung, chương trình, hình thứcGDĐĐ cho HS một cách đa dạng, sinh động và hấp dẫn Cụ thể, kế hoạch cần
có mục đích yêu cầu, hình thức thực hiện, biện pháp thực hiện, phân công cụthể đối tượng thực hiện theo từng nội dung đã định sẵn Để thực hiện được kếhoạch này, HT cần thành lập ban GDĐĐ cho HS, thành phần gồm: Trưởngban (hiệu trưởng), Bí thư Đoàn TN, GVCN, đại diện CMHS; một số GVBM.[9]
1.4.2.2 Quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh của đội ngũ CB-GV-NV
Việc quản lý đội ngũ CB-GV-NV trong hoạt động GDĐĐ cho HS đượcthể hiện thông qua các chức năng quản lý của HT HT lập kế hoạch chung củatoàn trường, tổ chức chỉ đạo thực hiện, ra quyết định phân công, kiểm tra việcthực hiện những quyết định đã đưa ra Các bộ phận được phân công có nhiệm
vụ đề ra kế hoạch thực hiện dựa trên kế hoạch chung của HT nhưng tùy theotình hình thực tế mà có kế hoạch thực hiện cho phù hợp, đặc biệt chú ýGDĐĐ cho HS chưa ngoan Muốn vậy, HT cũng cần có kế hoạch kiểm tra-đánh giá, khen thưởng- phê bình, động viên kịp thời nhằm động viên các lựclượng tham gia quản lý và tổ chức GDĐĐ cho HS
1.4.2.3 Quản lý sự phối hợp với các lực lượng GD ngoài nhà trường để GDĐĐ cho HS.
Các lực lượng GD ngoài nhà trường gồm: chính quyền địa phương, cácđoàn thể, Hội CMHS, Hội Khuyến học,…Để cho sự phối hợp tốt với các lựclượng GD ngoài nhà trường đạt kết quả tốt, HT cần có kế hoạch chặt chẽ, có
sự phân công cụ thể và biện pháp thực hiện của từng bộ phận Các bộ phận
Trang 38cũng cần lập kế hoạch riêng một cách cụ thể hơn về biện pháp phối hợp, đâycũng là một trong những biểu hiện của công tác xã hội hóa về GD.
1.4.2.4 Quản lý về các điều kiện hỗ trợ công tác GDĐĐ cho HS.
Để công tác GDĐĐ cho HS đạt hiệu quả cao, một yếu tố không thểxem nhẹ đó là các điều kiện hỗ trợ cho công tác Các điều kiện hỗ trợ công tácGDĐĐ cho HS bao gồm: Việc bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV; công tác thiđua khen thưởng; cơ sở vật chất, kinh phí, môi trường sư phạm trong nhàtrường;…
Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV trong việcGDĐĐ cho HS: HT cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo từng chuyên đềhoặc theo từng chủ điểm; phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng của CB-GV-NV Nhà trường thực hiện nghiêm túc các đợt bồi dưỡng do cấp trên tổchức; phân công GV có kinh nghiệm trong công tác GDĐĐ, báo cáo điểnhình về cách làm hay đã mang lại hiệu quả trong nhà trường Định kỳ, HTcũng có kế hoạch kiểm tra, đánh giá công tác này để rút kinh nghiệm và làmtốt hơn công tác này
Thi đua khen thưởng là biện pháp tác động tích cực nhất đến đội ngũCB-GV-NV trong công tác GDĐĐ: HT nên có kế hoạch phát động phong tràothi đua và khen thưởng cho những cán bộ, GV, công nhân viên có nhiều nổlực trong công tác điều hành và chỉ đạo sát sao trong tác này Nhưng, cũngcần có hình thức xử lý đối với những việc làm sai đi ngược lại với chủ trươngcủa nhà trường, phản tác dụng GDĐĐ cho HS
Quản lý về cơ sở vật chất, nguồn kinh phí cho công tác GDĐĐ cho HSbao gồm các nội dung sau: dự trù nguồn kinh phí của nhà trường, huy độngcác nguồn lực kinh phí ngoài nhà trường để xây dựng và hoàn thiện từngbước về cơ sở vật chất (phòng truyền thống, trang bị hệ thống âm thanh, tàiliệu,…); xây dựng quy chế bảo quản, sử dụng nguồn kinh phí và cơ sở vậtchất một cách hợp lý, đúng mục đích và tiết kiệm
Trang 39Xây dựng môi trường sư phạm là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tácGDĐĐ cho HS HT cần xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, thân ái, giúp đỡnhau cùng tiến bộ, thực hiện tốt cuộc vận động như: “Dân chủ- Kỷ cương-tình thương và trách nhiệm”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo”; thực hiện dân chủ hóa trường học; phối hợp tốt với các lựclượng trong và ngoài nhà trường; thực hiện tốt cuộc vận động “xây dựngtrường học thân thiện- học sinh tích cực” Bên cạnh đó tạo cảnh quan sư phạmtrong nhà trường thật sự hấp dẫn làm cho HS yêu mến và gắn bó trường học
và tạo cho HS luôn có một nhận thức ngôi trường mà các em học như ngôinhà thứ hai của mình và luôn cảm nhận được “mỗi ngày đến trường là mộtniềm vui”
HT quản lý, chỉ đạo việc xây dựng nề nếp, kỷ cương cho HS trong họctập, lao động, sinh hoạt tập thể; xây dựng mối quan hệ với bạn bè thân ái,đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Giáo dục HS phải biết lễ phép khi gặp vànói chuyện với người lớn Tuân theo quy định của nhà trường về việc mặcđồng phục, giữ gìn vệ sinh, bảo quản tài sản nhà trường…
1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
Các phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có
và có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý
để đạt được mục tiêu quản lý đề ra Do đó, trong công tác quản lý GDĐĐngười ta thường sử dụng những phương pháp sau đây:
* Phương pháp tâm lý-xã hội: là phương pháp mà chủ thể quản lý tác
động về mặt tâm lý, tinh thần vào đối tượng quản lý nhằm động viên HS tínhchủ động, tích cực, tự giác của mọi người đảm bảo mối quan hệ thân ái hợptác cùng giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ Tạo ra sự thỏa mãn tinh thầntrong từng người và trong từng tập thể sư phạm Muốn như vậy, HT phải đisâu nghiên cứu đặc điểm tâm lý- nhân cách của GV và HS, những yêu cầu vềđạo đức, nghề nghiệp, hứng thú, những phẩm chất ý chí thuộc các lứa tuổikhác nhau,…để có những biện pháp tác động thích hợp đối với GV HT cần
Trang 40chú ý các mối quan hệ trong nhà trường, xây dựng bầu không khí đoàn kết,thân ái và cùng nhau thực hiện nhiệm vụ.
* Phương pháp tổ chức hành chính: là phương pháp tác động trực
tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyếtđịnh quản lý Phương pháp này, là phương pháp tối cần thiết trong công tácquản lý, nó được xem như những giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nề nếpduy trì kỷ luật trong nhà trường, buộc CB-GV-NV và HS làm tốt nhiệm vụcủa mình đưa phong trào nhà trường đi lên
* Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động gián tiếp đến đối
tượng quản lý trên cơ sở những cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định
về lợi ích vật chất để đối tượng quản lý điều chỉnh hành động và tích cựctham gia hoạt động một cách có hiệu quả Tuy nhiên cũng cần chú ý:
- Việc thiết lập các chế độ, chính sách khuyến khích, khích thích vậtchất cần kết hợp với phương pháp hành chánh tổ chức trong việc xác định cácđịnh mức, tiêu chuẩn, chỉ tiêu
- Việc vận dụng phương pháp kinh tế cần thận trọng, một mặt đểkhuyến khích lao động của GV, mặt khác cũng phải đảm bảo uy tín sư phạmcủa GV và nhà trường
Trong các phương pháp trên, không có phương pháp nào có tính vạnnăng, mỗi phương pháp đều có những ưu và khuyết điểm của nó Cho nên,
HT không nên tuyệt đối hóa một phương pháp nào, người quản lý cần tùytheo tình huống cụ thể cần nắm vững và vận dụng ưu thế cũng như hạn chế tối
đa nhược điểm của từng phương pháp, kết hợp vận dụng một cách khéo léo,linh hoạt nhằm đạt kết quả cao nhất trong công tác GDĐĐ cho HS
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý GDĐĐ cho HS THPT
1.5.1 Pháp luật nhà nước
Luật Giáo dục của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 chỉ rõ mục tiêu giáo dục: “Mục
tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức,