1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

100 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHNGUYỄN THỊ DUYÊN HỒNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ DUYÊN HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ DUYÊN HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHẠM MINH HÙNG

Trang 4

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: KhoaĐào tạo Sau Đại học Trường đại học Vinh, Hội đồng đào tạo cao học chuyênngành Quản lý giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất đến PhóGiáo sư Tiến sĩ Phạm Minh Hùng, người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn!

Lãnh đạo và Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8, cán bộquản lý và giáo viên các trường Mầm non trên địa bàn Quận 8, gia đình bạn

bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong sự hướng dẫn, góp ý của các thầy giáo, côgiáo và bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 9 năm 2013 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Duyên Hồng

Trang 5

Lời cám ơn Trang Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.3 Người giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục 16

1.4 Một số vấn đề về quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non 22

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 35

Trang 6

Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 38

2.3 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 43

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 56

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 59

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 60

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 60

3.2 Các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 62

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1: Thực trạng trường lớp, học sinh bậc học Mầm non 39Bảng 2.2: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn 40Bảng 2.3: Tình hình nhân sự cán bộ quản lý, giáo viên 41Bảng 2.4: Kết quả đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp GVMN

theo Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐT 42Bảng 2.5: Thực trạng mục đích bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 43Bảng 2.6: Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

46Bảng 2.7: Thực trạng việc quản lý những phương pháp bồi dưỡng

chuyên môn 49Bảng 2.8: Thực trạng quản lý kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn 51Bảng 2.9: Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả cụ thể bồi dưỡng

chuyên môn 53Bảng 2.10: Kết quả lưu giữ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

GVMN 54Bảng 2.11: Thực trạng các tài liệu lưu giữ được các nhà quản lý của

trường mầm non đưa ra sử dụng 55Bảng 2.12: Thực trạng cán bộ quản lý trường mầm non quan tâm, động

viên việc tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên 55Bảng 3.1: Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cần thiết

của các giải pháp 75Bảng 3.2: Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi của

các giải pháp 76

Sơ đồ:

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh côngnghiệp hóa hiện đại hóa, nhằm mục đích dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh, vững bước đi lên con đường chủ nghĩa xã hội, phấnđấu năm 2020 đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, đó là nhiệm

vụ hàng đầu đảm bảo xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đảng

ta đã khẳng định: “Muốn tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi,

phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”[20] Nghị quyết Đại hội

đại biểu lần thứ VIII của Đảng nhấn mạnh: “Cùng với khoa học và công

nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[20] Ngành giáo dục đào tạo có một trách

nhiệm lớn là đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và trình

độ tay nghề Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dụcmầm non có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên củanhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mục tiêu của giáo dục

mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình

thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một

[7] Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triểnnăng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân tố quyếtđịnh trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ

Để phát triển giáo dục mầm non một cách bền vững, người giáo viênphải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thứckhoa học nuôi dạy trẻ Phải có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề vàmến trẻ, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hòa nhập cùng với trẻ là cơ sở cho việc

Trang 11

thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mầm non Trong quátrình tổ chức, hướng dẫn hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ có hiệu quả, đòi hỏingười giáo viên phải có những năng lực sư phạm như: Năng lực thiết kế, nănglực quan sát, năng lực tổ chức và hoạt động sư phạm, năng lực giao tiếp, cảmhóa thuyết phục trẻ, năng lực phân tích đánh giá hoạt động sư phạm, năng lựcquản lý nhóm lớp, năng lực tự học Những năng lực sư phạm này là kết quảcủa một quá trình học tập, rèn luyện tại trường và tự học tập một cách nghiêmtúc, thường xuyên của người giáo viên Để giáo dục mầm non phát triển mộtcách vững bền, người Hiệu trưởng ở các cơ sở cần có tinh thần trách nhiệmcao, năng lực quản lý và tổ chức các mặt hoạt động phù hợp với điều kiện cóđược của cơ sở giáo dục do mình phụ trách.

Thực tế cho thấy ở các trường mầm non trên địa bàn Quận 8, đội ngũgiáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp nhưng phương pháp giáo dục trẻcòn gò bó áp đặt, một số giáo viên tuổi đời cao nên ngại đổi mới, các giáoviên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ dẫn đến chấtlượng chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản

lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8,Thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non tronggiai đoạn hiện nay

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Có thể quản lý tốt công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáoviên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, nếu đề xuất và thực hiệnđược các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng

năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng

năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ ChíMinh

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực

chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra;

Trang 13

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên mầm nonnói chung, quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáoviên mầm non nói riêng

7.2 Về mặt thực tiễn

Khảo sát thực trạng bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáoviên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất những giảipháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý công tácbồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ này

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lụcnghiên cứu, luận văn gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng năng

lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng năng

lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực

chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Khi nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý trên thế giớinhư: Frederich Wiliam Taylor (1856 -1915), Henri Fayol (1841-1925), đềukhẳng định: Quản lý là khoa học, đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội Trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội, QL luôn giữ vai trò quantrọng trong việc vận hành và phát triển

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trườngphụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạtđộng của đội ngũ giáo viên”[30] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thànhcông cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản

lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trưởng Cùng với nhiều tác giả khác,ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhấtquản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ đã đề ra Nhiều tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo

và quản lý toàn diện của hiệu trưởng Tuy nhiên, trong thực tế cùng tham giaquản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của nhà trường còn có vai tròquan trọng của các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các tổ chứcđoàn thể Song, làm thế nào để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đạt hiệu quảcao nhất, huy động được tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đây là vấn đềnhiều tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu Vì vậy V.A Xukhomlinxkicũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và cácbiện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của hiệu trưởng [30]

Trang 15

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Theo Quyết định số 55/QĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 03 tháng

02 năm 1990 "Nhà trẻ, trường mẫu giáo là đơn vị cơ sở của ngành GDMNthuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam do ngành giáo dục quản lý, đặt cơ sở, nền móng đầu tiên cho việc hìnhthành phát triển nhân cách của trẻ và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻvào học phổ thông” [2]

Do vậy, giáo viên mầm non có một vị trí quan trọng hàng đầu trongviệc chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ theo đúng mục tiêu ngành học mầmnon đặt ra Nói cách khác, họ chính là người giữ vai trò chủ đạo và mang tínhchất quyết định trong việc tổ chức, điều khiển, lãnh đạo các tác động giáo dụcnhằm làm phát triển được các thuộc tính nhân cách cho trẻ em lứa tuổi mầm

non Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định sứ mệnh của người thầy giáo là vẻ

vang nhất và quan trọng nhất [19] Cômenxki cho rằng dưới ánh sáng mặt

trời này không có nghề nào cao đẹp hơn nghề thầy giáo [13] Sự nghiệp trồngngười là sự nghiệp cao cả, chăm sóc những mầm non tương lai của đất nước

là nhiệm vụ khó khăn nhưng rất vẻ vang của người GVMN

Việc quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn không phải làviệc làm dễ dàng mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện được Muốn chăm sócnuôi dạy trẻ tốt điều trước tiên cần có ở giáo viên mầm non chính là lòng yêu

thương, tôn trọng trẻ (cô giáo như mẹ hiền), quan trọng hơn là phải có tri thức

về lĩnh vực khoa học giáo dục mầm non, có kỹ năng chăm sóc theo đúng yêucầu, nhiệm vụ đặt ra đối với trẻ ở từng độ tuổi

Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầmnon sẽ giúp cho giáo viên có điều kiện tiếp xúc thường xuyên với trẻ ở các độtuổi, có điều kiện quan sát, nắm bắt thực tế, học tập được các kinh nghiệmchăm sóc, nuôi dạy trẻ ở trường mầm non thông qua các hoạt động phongphú, đa dạng Mặt khác còn giúp giáo viên có cơ hội vận dụng kiến thức đã

Trang 16

học vào thực tế, từ đó hình thành và củng cố những kỹ năng sư phạm cầnthiết, làm tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ cho họ.

Rất nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu việc quản lý dạy học, quản

lý chất lượng học tập, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ Một số luậnvăn Thạc sĩ cũng quan tâm đến đề tài quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng caochất lượng dạy học [21],[23] Hơn nữa quản lý việc thực hiện chương trìnhdạy học thật sự là vấn đề bức xúc rất cần được tiếp tục nghiên cứu, nhất làtrong giai đoạn hiện nay, việc Bộ Giáo dục và Đào tạo không ngừng đổi mớiphương pháp , đổi mới chương trình, sách giáo khoa mới, từ đó đòi hỏi ngườiquản lý phải có những biện pháp phù hợp nhằm thực hiện thành công nhiệm

vụ chính trị, cấp bách của ngành

Thực tế cho thấy ở các trường mầm non trên địa bàn Quận 8, Thànhphố Hồ Chí Minh; đội ngũ giáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấpnhưng phương pháp giáo dục trẻ còn gò bó áp đặt, một số giáo viên tuổi đờicao nên ngại đổi mới, các giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việcchăm sóc giáo dục trẻ dẫn đến chất lượng chưa đáp ứng được với yêu cầu đổimới của giáo dục hiện nay Do đó, để góp phần làm tốt việc quản lý công tácchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở nhà trường thì nhà quản lý giáo dục cũng cần phảinghiên cứu việc quản lý chương trình nhằm tìm ra các biện pháp chỉ đạo cóhiệu quả nhất, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trong thế kỷ

Tuy vậy, việc nghiên cứu và đề ra những giải pháp cụ thể thích hợp vấn

đề quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

ở địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh chưa có công trình nào đề cập đến

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Năng lực và năng lực chuyên môn

1.2.1.1 Năng lực

Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các

đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của

Trang 17

một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

[1,tr.90] Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cánhân nới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàntoàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có Tâm lýhọc chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lựcchuyên môn

Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khácnhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, nănglực lát tập, năng lực tưởng tưởng Năng lực chuyên môn là năng lực đặctrưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực tổ chức , năng lực âmnhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học Năng lực chung và năng lựcchuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở củanăng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt đượcnăng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môntrong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển củanăng lực chung

1.2.1.2 Năng lực chuyên môn

Năng lực chuyên môn được hiểu là tổ hợp các thuộc tính tâm lý mangtính phức tạp cao của người giáo viên, đáp ứng các yêu cầu của hoạt độngdạy học, giáo dục và đảm bảo cho hoạt động này đạt hiệu quả tốt; bao gồmhai thành tố đó là : Kiến thức và kỹ năng sư phạm

Như vậy, chất lượng giáo viên là tập hợp các yếu tố: Bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn đảm bảo cho người giáo viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước [12]

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm tăng thêm năng lực sưphạm và phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ

Trang 18

chuyên môn nhằm đạt chuẩn giáo viên, đảm bảo cho người giáo viên đáp ứngmục tiêu chiến lược giáo dục giai đoạn 2009 – 2020.[4]

1.2.2 Bồi dưỡng và bồi dưỡng năng lực chuyên môn

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường trong đề tài KX07-14 có nêu: Đào

tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức kỹ năng kỹ xảo, thái độ…để hình thành và hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả [15,tr18].

Theo tác giả Mạc Văn Trang thì đào tạo là hình thành kiến thức, thái

độ, kỹ năng nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định (chuẩn

quốc gia hay quốc tế).[27]

Đào tạo là hình thành ở người học một trình độ nhất định hoặc nângcao hơn trình độ trước đó của họ Người được đào tạo sẽ được nâng từ trình

độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định bằng một văn bằngtương ứng theo yêu cầu của xã hội

Trang 19

* Đào tạo lại

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: đào tạo lại là một dạng của đàotạo, là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội được họctập được đào tạo chuyên sâu một lĩnh vực chuyên môn mới một cách cơ bản,

có hệ thống cả về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nhằm mục đích có trình

độ, tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi được công việc.[28] hoặc để đápứng được yêu cầu mới của xã hội đặt ra

Như vậy, đào tạo lại cũng có nội dung gần với đào tạo Đào tạo lạiđược tiến hành trong trường hợp người lao động không đáp ứng được yêu cầucủa công việc hiện tại Họ cần được chuyên môn hoá cao hơn hoặc chuyểnđổi sang một công việc khác mà cần có những kiến thức, kỹ năng để đáp ứngyêu cầu công việc

* Bồi dưỡng

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: bồi dưỡng là làm cho tăng thêm nănglực hoặc phẩm chất.[22,tr.82]

Theo tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: bồi dưỡng

là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao nănglực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động màngười lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua mộthình thức đào tạo nào đó

Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn rakhi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn,nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp

Từ khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:

Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độchuyên môn nhất định đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

Trang 20

Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và

kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm nănglực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp.Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn đểngười lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạtđược hiệu quả tốt hơn

1.2.2.2 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn

Chuyên môn của người quản lý thể hiện trong việc thực hiện các chứcnăng của người quản lý Nhà quản lý muốn thực hiện được các chức năngquản lý nhằm đạt được mục tiêu, đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức, kỹnăng về lĩnh vực mình quản lý Để thực hiện tốt chức trách của mình, nhàquản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng đó Tuy nhiên, từnhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm những người lao động tích cực, cónhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ máy Hầu hết họ không được đàotạo, bồi dưỡng mà chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm cá nhân Vì vậy họ cầnđược bồi dưỡng về năng lực chuyên môn nghĩa là kiến thức có tính hệ thống

về quản lý

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn là: Bổ sung các kiến thức, cập nhậtkiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, pháttriển thêm năng lực để người quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua

đó hoàn thành chức trách của mình được giao

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đàolại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độcho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làmviệc của người giáo viên

Trang 21

1.2.3 Quản lý và quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn

cho giáo viên mầm non

1.2.3.1 Quản lý

Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo họcsuốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiêncứu Quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thựcthụ, nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc Như vậy,

có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giảithích về quản lý

Về điều này C.Mác đã từng viết: “ Tất cả mọi lao động xã hội trựctiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiềucũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thựchiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sảnxuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độctấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạctrưởng” [14, tr480]

Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Định nghĩa quản lý là yêu cầu tốithiểu nhất của việc lý giải vấn đề quản lý dựa trên lí luận và nghiên cứuquản lý học

Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủtrì hay phụ trách một công việc nào đó

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữanghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế

độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau.Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộngtrong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải kháiniệm quản lí càng trở nên rõ rệt

Trang 22

Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: Quản lý là một quá trình tác động có địnhhướng có chủ đích, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựatrên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho

sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mụcđích đã định[17,tr.88]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nóichung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến[25,tr.91]

Cũng bàn về quản lý, Nguyễn Bá Sơn cho rằng: “ Quản lý là sự tácđộng có hướng đích cảu chủ thể quản lý đến đối tượng bằng một hệ thốngcác giải pháp nhằm thay đổi trạng thái cảu đối tượng quản lý, đưa hệ thốngtiếp cận với mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người”.[29]

Theo tác giả Vũ Hoạt:“ Quản lý là một quá trình có định hướng, cómục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạtđến những mục tiêu nhất định Những mục tiêu đặt trưng cho trạng thái mớicủa hệ thống mà người quản lý mong muốn”[16]

Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì

nó cũng là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung [18] Quá trình tác động này được vậnhành trong một môi trường xác định

Trang 23

Cấu trúc hệ thống quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý

Quản lý thông qua quy trình kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra (Môi trường quản lý nên cấu thành một vòng tròn ôm toàn bộ mô hìnhtrên)

Như vậy, khái niệm quản lý thường được hiểu như sau:

Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.[26, tr.45]

1.2.3.2 Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầmnon là chức năng quan trọng của các trường mầm non đối với chất lượng độingũ của mình Trong đó, Ban giám hiệu nhà trường mà cụ thể là Hiệu trưởngcác trường là người chịu trách nhiệm chính cho công tác này trong cáctrường Để thực hiện tốt chức năng này thì các nhà quản lý cần có những biệnpháp cụ thể từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo cho đến công tác Kiểmtra, đánh giá

Để nâng cao tay nghề cho cán bộ giáo viên, người Hiệu trưởng luônphải có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giúp cho giáo viên nắm

rõ được mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục trẻ trong từng độ tuổi,

Trang 24

nâng cao khả năng thực hiện chương trình, đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện

đủ và thực hiện có sáng tạo Xây dựng các lớp điểm, xây dựng những tiêuchuẩn đánh giá phù hợp với từng hoạt động giáo dục

Tạo điều kiện đầy đủ cơ sở vật chất, đồ chơi, đồ dùng dạy học, tài liệuchuyên môn nhằm giúp giáo viên nâng cao hiệu quả thực hiện chương trìnhcũng như hiệu quả giáo dục

Có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và nên tập trung vàonhững vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên hoặc vấn đề mớinhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó

Tổ chức kiến tập, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm trong sinh hoạt chuyênmôn một cách thường xuyên là rất cần thiết, để giáo viên có cơ hội học tập lẫnnhau và giúp đỡ lẫn nhau

Xây dựng đội ngũ giáo viên làm nòng cốt cho việc nâng cao chấtlượng thực hiện chương trình giáo dục trẻ

Tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi trong nhà trường, có động viênkhen thưởng kịp thời, tạo động lực để giáo viên học hỏi nâng cao trình độ, rènluyện năng lực sư phạm và phẩm chất nghề trong quá trình công tác

Khuyến khích giáo viên tham gia nghiên cứu tài liệu và viết sáng kiếnkinh nghiệm trong dạy học theo năm học

Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, thăm lớp dựgiờ và nắm chắc tình hình thực hiện chế độ sinh hoạt, thực hiện chương trìnhcủa giáo viên để kịp thời uốn nắn những lệch lạc, thiếu sót và có biện phápchỉ đạo sát thực có hiệu quả

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực

chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.2.4.1 Giải pháp

Theo từ điển tiếng Việt, “ Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể ” [22, tr.387]

Trang 25

Để hiểu rõ hơn khái niệm về giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó vớimột số khái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhaucủa các khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết mộtcông việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấnmạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấnmạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành công việc cómục đích.

Theo Từ điển Tiếng việt, phương pháp là “ Hệ thống các cách sử dụng

để tiến hành một công việc nào đó” [22, tr.793]

Về khái niệm biện pháp, theo tư điển tiếng Việt, đó là “Cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể” [22, tr.64]

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này

là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp

1.2.4.2 Giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

Giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáoviên mầm non là hệ thống các cách thức tăng cường sự tác động có ý thứcthông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển cácquá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêuđúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

1.3 Người giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trường MN

1.3.2.1 Vai trò của giáo viên mầm non

Nền giáo dục của quốc gia nào cũng vậy, giáo viên giữ vai trò to lớntrong sự nghiệp giáo dục

Trang 26

Giáo viên mầm non có vai trò quyết định đến việc chăm sóc, nuôidưỡng; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

1.3.2.2 Nhiệm vụ của giáo viên MN

Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ởnhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập Thực hiện công tác nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập

kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức cáchoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻem; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhómtrẻ, lớp mẫu giáo độc lập Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uytín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôntrọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻem; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoahọc nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ đểthực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục trẻ em Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.[5]

1.3.2.3 Quyền hạn của giáo viên MN

Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em

Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luậtkhi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo

Trang 27

Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.

Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.[3]

1.3.2 Các yêu cầu đối với giáo viên MN

1.3.3.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một côngdân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồmcác tiêu chí sau:

Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trươngchính sách của Nhà nước;

Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thànhnhiệm vụ;

Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi,thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương;

Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phầnphát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chísau:

Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước;

Thực hiện các quy định của địa phương;

Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;

Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trươngchính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật laođộng Gồm các tiêu chí sau:

Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;

Trang 28

Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhàtrường;

Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công

- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;

có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp Bao gồm các tiêu chí sau:

Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp,người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;

Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ;

Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dụctrẻ;

Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm

- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp;tận tình phục vụ nhân dân và trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quátrình thực hiện nhiệm vụ được phân công;

Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác vớiđồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹtrẻ em;

Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và tráchnhiệm của một nhà giáo [3]

1.3.3.2 Yêu cầu về kiến thức

- Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau: Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non

Trang 29

Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;

Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; Có kiếnthức về đánh giá sự phát triển của trẻ

- Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm cáctiêu chí sau:

Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thườnggặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹnăng tự phục vụ cho trẻ;

Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡngcho trẻ; Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và

xử lý ban đầu

- Kiến thức cơ sở chuyên ngành Bao gồm các tiêu chí sau:

Kiến thức về phát triển thể chất; Kiến thức về hoạt động vui chơi; Kiếnthức về tạo hình, âm nhạc và văn học; Có kiến thức môi trường tự nhiên, môitrường xã hội và phát triển ngôn ngữ

- Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồmcác tiêu chí sau:

Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; Có kiến thức

về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; Có kiến thức

về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ.[3]

1 3.3.3.Yêu cầu về kỹ năng sư phạm

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu vànội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;

Trang 30

Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; Lập kế hoạch hoạtđộng một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;

Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chămsóc, giáo dục trẻ

- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.Bao gồm các tiêu chí sau:

Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đốivới trẻ

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huytính tích cực, sáng tạo của trẻ;

Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm)

và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;

Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻphù hợp

- Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau:

Đảm bảo an toàn cho trẻ;

Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạchhoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;

Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mụcđích chăm sóc, giáo dục

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộngđồng Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 31

Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;

Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi

1.4.2 Mục đích, yêu cầu quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.4.2.1 Mục đích quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho

giáo viên mầm non

Nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộgiáo viên và nhân viên trong trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụcphổ thông góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT của trường

Giúp CBQL, giáo viên nắm được yêu cầu và cách thức đổi mới PPDH,đổi mới kiểm tra và đánh giá trên cơ sở đó tạo bước chuyển mạnh mẽ và thựcchất về công tác đổi mới PPDH Ứng dụng có hiệu quả CNTT trong quản lý

và giảng dạy góp phần thúc đẩy đổi mới PPDH

Duy trì tốt nề nếp dạy- học, tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực củatrẻ dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng, thực hiện tốt quy chế chuyên môn Đổimới một cách thiết thực phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của

Trang 32

trò Tích cực sưu tầm, mua sắm, tự làm các phương tiện, thiết bị phục vụ chogiảng dạy và học tập.

Mỗi giáo viên phải chủ động đổi mới PPDH của mình từ việc soạn bàiđến giảng dạy trên lớp sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh và gópphần nâng cao chất lượng giáo dục 100% cán bộ nhà giáo thực hiện nghiêmtúc các phương pháp dạy học tích cực trong từng giờ dạy, có một đổi mớitrong năm học

Sử dụng hợp lý và tối đa thiết bị dạy học hiện có để góp phần nâng caochất lượng giảng dạy đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Nghiên cứu và xác định đúng trọng tâm của chương trình, hướng dẫnhọc sinh phương pháp học tập bộ môn phù hợp

Phối hợp với gia đình trong việc đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kỹnăng của trẻ

1.4.2.2 Yêu cầu quản lý công tác bồi dưỡng nâng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

Xu hướng tòan cầu hóa tác động và làm thay đổi hàng loạt vấn đề ngaytrong bản thân giáo dục Tri thức khoa học, kỹ thuật phát triển không ngừng,yêu cầu về đổi mới chương trình và phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻdiễn ra liên tục Vì vậy phải đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡngđội ngũ giáo viên mầm non; đổi mới công tác tổ chức, công tác chỉ đạo, côngtác đánh giá, tổng kết kinh nghiệm trong bồi dưỡng

1.4.3 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.4.3.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực chuyên môn

cho giáo viên mầm non

Thông tư 35/2008/TTLT-BGD&ĐT-BNV quy định: Xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý

Trang 33

giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của quận sau khi đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.[8]

Quản lý việc xây dựng kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủyếu sau:

a) Quản lý công tác khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên để phân loạithành các nhóm khác nhau nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồidưỡng cho mỗi nhóm Có thể tổ chức việc khảo sát và phân loại theo các cáchtiếp cận sau:

- Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;bồi dưỡng năng lực, phương pháp sư phạm; bồi dưỡng việc thực hiện và đảmbảo chương trình và sách giáo khoa mới; bồi dưỡng việc sử dụng phương tiện

b) Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng

Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng đểngười tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái

độ như thế nào Nói cụ thể hơn là sau bồi dưỡng thì đội ngũ giáo viên đạtđược mức độ như thế nào so với các chuẩn của đội ngũ GV mầm non

Trang 34

c) Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian) chohoạt động bồi dưỡng.

Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng đượcchọn ai, ở đâu để làm giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ ởnguồn nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường máy mócthiết bị, ) được khai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trình bồidưỡng và tổ chức vào thời gian nào trong năm học,

d) Dự kiến các biện pháp thực hiện và hình thức hiện mục tiêu bồi dưỡng

Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng khôngkém phần quan trọng Việc này được thực hiện khi thực hiện chương trình bồidưỡng Nó thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian, hay tậptrung từng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại quận hay tổ chứckết hợp với tham quan thực tế, và cuối cùng là biện pháp đánh giá như thếnào (thi hay làm tiểu luận, )

1.4.3.2 Quản lý việc tổ chức chỉ đạo công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

Việc quản lý việc tổ chức chỉ đạo công tác bồi dưỡng năng lực chuyênmôn cho giáo viên mầm non cần tập trung vào: mục tiêu, nội dung, phươngpháp, phương pháp tổ chức, phương tiện dạy học và cách thức đánh giá Từmục tiêu bồi dưỡng (bồi dưỡng đạt những chuẩn gì về kiến thức, kỹ năng),xác định đối tượng bồi dưỡng (bồi dưỡng cho ai), bồi dưỡng cái gì (nội dungchương trình bồi dưỡng), bồi dưỡng như thế nào (phương pháp và hình thứcbồi dưỡng), bồi dưỡng với thời lượng bao nhiêu (kế hoạch bồi dưỡng)

Nội dung bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV mầm non đượcphân định trên cơ sở các yêu cầu đối với giáo viên MN (đã nêu tại mục1.3.2.), trong đó bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:

Trang 35

- Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị (yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp nhà nước, quy định của ngành, thựchiện nhiệm vụ chức năng của người GVMN; yêu nghề, thương yêu tôn trọng

và đối xử công bằng với trẻ; có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức

tổ chức kỷ luật, có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác; có tinhthần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ

- Bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức (có kiến thức khoa học

cơ bản để dạy các môn học trong chương trình tiểu học; có kiến thức cơ bản

về Tâm lý học sư phạm và trẻ em, Giáo dục học và phương pháp dạy học các

bộ môn ở tiểu học; có hiểu biết về những chủ trương, chính sách lớn củaĐảng, Nhà nước đối với kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục, có kiến thức phổthông về những vấn đề xã hội như: môi trường, dân số, an ninh quốc phòng,

an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma tuý và các

tệ nạn xã hội; có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội củađịa phương nơi trường đóng

- Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức)

Cụ thể: biết lập kế hoạch bài học, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổimới phương pháp dạy học nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của bài học;biết làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục như sinhhoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, biết giao tiếp, ứng xử với trẻ, phụhuynh, đồng nghiệp và cộng đồng, … biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ

sơ vào việc giảng dạy và giáo dục trẻ

Đối với công tác quản lý tổ chức nhân lực thực hiện hoạt động bồidưỡng Vấn đề này được thể hiện trên hai mặt: Người được bồi dưỡng (cácGVMN được chọn, cử và được triệu tập tham gia khoá bồi dưỡng) Nó trả lờicâu hỏi họ là ai, triệu tập họ như thế nào, số lượng là bao nhiêu, Nói tóm lại

là tổ chức đội ngũ người học trong hoạt động bồi dưỡng Ai là giảng viên

Trang 36

hoặc báo cáo viên trong lớp bồi đưỡng để phổ biến chủ trương đường lối vàcác quy định của Đảng, Nhà nước và của Ngành về phát triển giáo dục vànhững yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoamới; ai là báo cáo viên về thực tiễn tại các cơ sở giáo dục, Nói tóm lại là tổchức đội ngũ người dạy trong hoạt động bồi dưỡng.

Tổ chức hoạt động bồi dưỡng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhấttrong công tác quản lý bồi dưỡng cho GVMN Đây là việc làm thực hiện nộidung bồi dưỡng theo kế hoạch đã có nhằm thực nhiện nội dung và chươngtrình bồi dưỡng Trong đó thực hiện việc giảng dạy lý thuyết, tổ chức các hoạtđộng thực hành, đánh giá kết quả học tập của người được bồi dưỡng (theo cáchình thức đã định) Trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng cần lưu ý nhiều nhấtđến phương pháp bồi dưỡng Bởi vì một nội dung quan trọng nhất trong côngtác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là bồi dưỡng để họ có đủ năng lực đổi mớiphương pháp dạy học của họ; cho nên vấn đề lựa chọn và sử dụng các phươngpháp trong việc bồi dưỡng là có ý nghĩa quan trọng để nâng cao năng lực đổimới phương pháp dạy học cho người được bồi dưỡng

1.4.3.3 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

Xác định mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp, hiệu quả làmviệc trong điều kiện cụ thể của nhà trường để giúp giáo viên mầm non pháttriển khả năng chăm sóc và giáo dục trẻ, giúp giáo viên mầm non tự đánh giánăng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện,phấn đấu nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống lành mạnh, nănglực chuyên môn, nghiệp vụ; là cơ sở đề xuất chế độ, chính sách đối với giáoviên mầm non

Thực hiện theo đúng các quy định tại Quyết định số BGDĐT, xây dựng môi trường thân thiện, dân chủ và thực sự tôn trọng lẫnnhau trong quá trình đánh giá; không tạo nên sự căng thẳng, không gây áp lực

Trang 37

02/2008/QĐ-cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non Việc đánh giá phải dựa vào các kếtquả được thông qua các minh chứng phù hợp với các lĩnh vực, yêu cầu, tiêuchí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động "Hai không" Coi trọng việc phântích kết quả kiểm tra qua đó điều chỉnh hoạt động dạy học Nâng cao chấtlượng chăm sóc và nuôi dưỡng, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chươngtrình giáo dục mầm non theo chuẩn kiến thức mới

1.4.3.4 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non đạt hiệu quả cao.

Tổ chức các điều kiện và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động bồidưỡng cũng thực sự quan trọng Chuẩn bị trụ sở nơi bồi dưỡng (phòng học,phòng hoặc bãi tập, máy móc và thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức nơi ở,chỗ ăn, phương tiện giao thông, ) Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt độngbồi dưỡng (tiền soạn thảo chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng chogiảng viên, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê các thiết bị, ) và các khoản chiphí khác để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.4.4.1 Các chính sách của cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương về bồi dưỡng năng lực.

“ Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006- 2015”, Quyết định

số 149/2006/QĐ- TTg ngày 23/6/2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo.Quanđiểm chỉ đạo của Chính phủ trong đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-

2015 là: “ Từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dụcmầm non theo nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp tiên tiến, gắn vớiđổi mới giáo dục phổ thông, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực,thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục”[6] Phải xây dựng đội ngũ giáo viên

Trang 38

và cán bộ quản lí đạt chuẩn, Phải đổi mới Mục tiêu, Nội dung, Chương trình,Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, Phương pháp kiểm tra đánh giá

Muốn làm được điều đó các trường mầm non phải xác định rõ nhiệm vụ

cụ thể, tiến hành điều chỉnh Nội dung, Chương trình giáo dục đào tạo, bồidưỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước Thực hiện tốt đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

và năng lực tự học tập, tự nghiên cứu bồi dưỡng của mỗi người giáo viên.Gắn kết học tập lí thuyết với thực hành, với thực tiễn cuộc sống Thực hiệnphương pháp đổi mới đánh giá kết quả học tập bồi dưỡng nghiên cứu theohướng tập trung đánh giá năng lực, vận dụng những kiến thức đã học áp dụngvào thực tiễn cuộc sống, chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức, lương tâmnghề nghiệp Dựa vào các chính sách của Nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi

và đồng thời là nhiệm vụ quan trọng nhằm hướng tới việc nâng cao chấtlượng giáo dục nói chung Qua đó sẽ giúp cho công tác quản lý trở nên dễdàng hơn cụ thể trong các chính sách hoạt động của nhà trường, các hiệutrưởng và Ban giám hiệu nhà trường sẽ xem đây là nhiệm vụ quan trọng và từ

đó sẽ có những chính sách, kế hoạch cụ thể và thường xuyên nhằm thực hiệntốt theo chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương

1.4.4.2 Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên đối với hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, Ban giám hiệu.

Chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên phụ thuộc vàohoạt động quản lý của Hiệu trưởng trong việc nâng cao nhận thức cho các lựclượng tham gia giáo dục, đặc biệt là của đội ngũ GVMN

Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinhthần, chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với việc tự giác thực hiện việc bồidưỡng của mỗi giáo viên nhằm tạo động lực để giáo viên tích cực tự giáctham gia vào hoạt động bồi dưỡng

Trang 39

Người Hiệu trưởng tiến hành để tác động đến đội ngũ giáo viên nhằmmục tiêu quản lý chuyên môn của nhà trường đề ra Người Hiệu trưởng phải

có các biện pháp quản lý mang tính đồng bộ thì mới đảm bảo chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường Các biện pháp quản lý được áp dụng

cụ thể rõ các chức năng quản lý của Hiệu trưởng đó là: Lập kế hoạch; Tổchức thực hiện; Chỉ đạo; Kiểm tra, đánh giá

Để nâng cao tay nghề cho cán bộ giáo viên, người Hiệu trưởng luônphải có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giúp cho giáo viên nắm

rõ được mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục trẻ trong từng độ tuổi,nâng cao khả năng thực hiện chương trình, đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện

đủ và thực hiện có sáng tạo Xây dựng các lớp điểm, xây dựng những tiêuchuẩn đánh giá phù hợp với từng hoạt động giáo dục

Tạo điều kiện đầy đủ cơ sở vật chất, đồ chơi, đồ dùng dạy học, tài liệuchuyên môn nhằm giúp giáo viên nâng cao hiệu quả thực hiện chương trìnhcũng như hiệu quả giáo dục

Có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và nên tập trung vàonhững vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên hoặc vấn đề mớinhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó Tổ chức kiến tập, dựgiờ, trao đổi kinh nghiệm trong sinh hoạt chuyên môn một cách thường xuyên

là rất cần thiết, để giáo viên có cơ hội học tập lẫn nhau và giúp đỡ lẫn nhau.Xây dựng đội ngũ giáo viên làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng thựchiện chương trình giáo dục trẻ

Tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi trong nhà trường, có động viên khenthưởng kịp thời, tạo động lực để giáo viên học hỏi nâng cao trình độ, rènluyện năng lực sư phạm và phẩm chất nghề trong quá trình công tác Khuyếnkhích giáo viên tham gia nghiên cứu tài liệu và viết sáng kiến kinh nghiệmtrong dạy học theo năm học Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột

Trang 40

xuất, thăm lớp dự giờ và nắm chắc tình hình thực hiện chế độ sinh hoạt, thựchiện chương trình của giáo viên để kịp thời uốn nắn những lệch lạc, thiếu sót

và có biện pháp chỉ đạo sát thực có hiệu quả

Như vậy, chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên phụthuộc vào hoạt động quản lý có hiệu quả các điều kiện phục vụ hoạt động bồidưỡng của người Hiệu trưởng

1.4.4.3 Hoạt động tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng giáo viên.

Học và tự học là hai mặt có mối quan hệ hữu cơ đối với việc nâng caochất lượng dạy học Cũng như vậy, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cũng luôn gắnkết với nhau để tạo chất lượng của hoạt động bồi dưỡng

Trong hoàn cảnh hiện nay khi mà các phương tiện thông tin phát triểnmạnh mẽ, các ứng dụng và tiện ích của thông tin nhiều, thì người giáo viên cóthể tự khai thác các kiến thức “cần phải biết” để phục vụ cho hoạt động giáodục và dạy học của mình Hiệu trưởng phải có biện pháp khuyến khích vàgiúp đỡ GV tự học Điều này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng chung củacông tác bồi dưỡng giáo viên

1.4.4.4 Chất lượng của các điều kiện vật chất đối với hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GVMN.

Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật là điều kiện và phương tiện tất yếu đểthực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên Không thể tổ chức hoạt động bồidưỡng khi không có các điều kiện như kinh phí, tài liệu tham khảo, phònghọc, thiết bị dạy học, phương tiện giao thông, điện, nước, sân vườn, bãi tập,

Để tổ chức được các lớp bồi dưỡng thì điều kiện về kinh phí và cơ sởvật chất giữ một vai trò quan trọng Các chế độ khen thưởng cho giáo viên đạtcác danh hiệu thi đua hàng năm như: giáo viên dạy giỏi các cấp, lao động tiên

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước -KX07-14, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Đường (1996), "Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lựctrong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
17. Hà Sĩ Hồ (1984), Những bài giảng về quản lý trường học- tập 3, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Sĩ Hồ (1984), "Những bài giảng về quản lý trường học- tập 3
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1984
18. Nguyễn Hữu Long (2009), Lý luận dạy học Tâm lý học theo lý thuyết công nghệ dạy học siêu tích hợp, Giáo trình NXB ĐHSP TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Long (2009), "Lý luận dạy học Tâm lý học theo lý thuyết côngnghệ dạy học siêu tích hợp
Tác giả: Nguyễn Hữu Long
Nhà XB: NXB ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
19. Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 11, Nxb CTQG, H,1996, tr.331 20. Nghị quyết Trung Ương khóa VIII năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh, "Toàn tập, tập 11", Nxb CTQG, H,1996, tr.331"20. Nghị quyết Trung Ương khóa VIII
Nhà XB: Nxb CTQG
21. Đào Ngọc Oanh (2007), Các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng Trường Mầm non, Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Ngọc Oanh (2007)
Tác giả: Đào Ngọc Oanh
Năm: 2007
23. Lưu Kim Phượng (2009), Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên Mầm non Thành phố Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Kim Phượng (2009), "Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằmnâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên Mầm non Thành phố TháiNguyên
Tác giả: Lưu Kim Phượng
Năm: 2009
24. Phòng GD&ĐT Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh (2010), Báo cáo tổng kết năm học 2009 – 2010 GDMN Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng GD&ĐT Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh (2010), "Báo cáo tổngkết năm học 2009 – 2010 GDMN Quận 8
Tác giả: Phòng GD&ĐT Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
25. Nguyễn Ngọc Quang ( 1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục TƯ I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang ( 1989), "Những khái niệm cơ bản về lý luận quảnlý giáo dục
26. Trần Quốc Thành (2003) Khoa học quản lý đại cương, Đề cương bài giảng về khoa học quản lý (dành cho các lớp Cao học chuyên ngành QLGD), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Thành (2003) "Khoa học quản lý đại cương, Đề cương bàigiảng về khoa học quản lý (dành cho các lớp Cao học chuyên ngànhQLGD)
27. Mạc Văn Trang. Tài liệu bài giảng dành cho lớp cán bộ quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạc Văn Trang
28. Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), "Từ điển báchkhoa Việt Nam
Tác giả: Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam
Năm: 1995
29. Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý , NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Sơn (2000), "Một số vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
30. V.A. Xukhomlinxki (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường phổ thông, Tủ sách CBQL và Nghiệp vụ - Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: V.A. Xukhomlinxki (1984), "Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệutrưởng trường phổ thông
Tác giả: V.A. Xukhomlinxki
Năm: 1984

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý - Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 1 Cấu trúc hệ thống quản lý (Trang 22)
Bảng 2.1:  Thực trạng trường lớp, học sinh bậc học Mầm non - Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Thực trạng trường lớp, học sinh bậc học Mầm non (Trang 47)
Bảng 2.4  : Kết quả đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp GVMN - Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 : Kết quả đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (Trang 50)
Bảng 2.8  : Thực trạng quản lý kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn - Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.8 : Thực trạng quản lý kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn (Trang 59)
Bảng 2.12:  Thực trạng cán bộ quản lý trường mầm non quan tâm, động viên - Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.12 Thực trạng cán bộ quản lý trường mầm non quan tâm, động viên (Trang 63)
Bảng 3.2:  Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi - Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.2 Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w