1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

113 299 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ trương xây dựng trường trung học đạt chuẩn Quốc Gia của Bộ Giáo dục và đào tạo đã được các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường THCS, THPT trong toàn quốc hưởng ứng và trở thành một

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN DOÃN HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN DOÃN HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành quản lý giáo dục

Mã số 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Sỹ Tùng

NGHỆ AN, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo trường Đại học Vinh, phòng GD & ĐT Thiệu Hoá đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ.

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục, phòng sau đại học trường Đại học Vinh, quý thầy cô đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, động viên, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng GD & ĐT Thiệu Hoá, Ban giám hiệu các trường THCS trong huyện, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, Tiến sỹ Ngô Sỹ Tùng – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc Sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như năng lực bản thân nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô

và các bạn đồng nghiệp để tôi được học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm quý báu về quản lý giáo dục nhằm đáp ứng những mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghệ An, tháng 9 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Doãn Hùng

Trang 4

1.3 Những tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG 161.4 Mối liên hệ của những quy định về tổ chức của trường THCS đạt

chuẩn QG với những quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường

THCS

21

1.5 Vấn đề quản lý việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG 23

Chương 2 Thực trạng quản lý công tác xây dựng trường THCS đạt

chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 26

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Thiệu Hóa 262.2 Quá trình xây dựng trường học đạt chuẩn QG ở huyện Thiệu Hóa 402.3 Thực trạng việc xây dựng trường chuẩn QG ở Thiệu Hoá theo 5

2.4 Thực trạng quản lý việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trên

Chương 3 Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng trường THCS

đạt chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 63

3.2 Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng trường học đạt chuẩn

QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá 653.2.1 Tăng cường công tác quản lý của các cấp, các ngành ở huyện

trong chỉ đạo và thực hiện xây dựng trường chuẩn QG 653.2.2 Quán triệt tư tưởng, nhận thức trong cán bộ, giáo viên, học sinh

về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn

70

Trang 5

3.2.3 Lập kế hoạch xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trong kế

hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường 743.2.4 Cấu trúc tổ chức nhà trường theo hướng chuẩn hoá, chú trọng

công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên đạt tiêu chuẩn

các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường 87

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp 92

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

6 Bảng 2.6 Tổng hợp Chất lượng giáo dục toàn diện bậc THCS 37

7 Bảng 2.7 Kết quả tốt nghiệp THCS của Huyện Thiệu Hoá từ năm

11 Bảng 2.11 Đánh giá thực hiện các tiêu chuẩn trường chuẩn QG

đối với các trường chưa đạt chuẩn cấp THCS

Bảng 2.13 Danh sách các trường đã được công nhận chuẩn QG và

các trường dự kiến được công nhận

16 Bảng 2.16 Đánh giá thực hiện các tiêu chuẩn trường chuẩn QG

đối với các trường chưa đạt chuẩn cấp THCS và THPT

Trang 8

- hiện đại hóa đất nước phát triển và hội nhập sâu hơn với thế giới Tại điều 9 Luật giáo dục 2005 đã khảng định “Phát triển GD là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[19]

Sau các kì Đại hội, giáo dục Việt Nam đang ổn định và bước đầu có sự phát triển và hội nhập cùng thế giới

Tuy nhiên giáo dục bậc trung học cũng đang đứng trước những thách thức rất lớn, giữa yêu cầu vừa phải phát triển nhanh quy mô, đổi mới phương pháp và quản lý nâng cao chất lượng giáo dục, trong khi khả năng và điều kiện (về giáo viên, về cơ sở vật chất, về đội ngũ cán bộ quản lý, về nguồn lực kinh tế …) còn nhiều hạn chế Tìm ra hệ thống các giải pháp hiệu quả để vượt qua những thách thức đó là việc làm vô cùng cấp bách và quan trọng Có thể khảng định rằng: xây dựng bậc trung học chuẩn mực, cụ thể là xây dựng hệ thống trường theo chuẩn Quốc Gia, đây là giải pháp tổng thể có tính chiến lược và là bước tất yếu của giáo dục nước nhà

Hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành Trung ương khóa IX cũng đã khẳng định:

“Phấn đấu đến năm 2015 tất cả các trường trung học cơ sở đạt chuẩn” [16]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành T.W Đảng (khoá XI)

khẳng định: “Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước

và của toàn dân”[16] Xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc Gia là bộ phận

cấu thành và điều kiện quan trọng để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Vì vậy, nó là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, không riêng của ngành giáo

Trang 9

dục Sẽ không thể thành công trong công tác xây dựng trường chuẩn nếu không nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương; sự ủng hộ và tham gia tích cực của MTTQ, các tổ chức đoàn thể, các ngành và nhân dân trên địa bàn.

Trong thời gian qua, thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, ngành giáo dục đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để đưa vào thực hiện Đó là: Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Điều lệ trường trung

học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”.

“Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông

và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc Gia” ban hành kèm

theo Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ GD&ĐT.Tiếp theo đó là việc xây dựng và ban hành các chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, chuẩn hiệu trưởng trường trung học…Các văn bản này sẽ tạo thành một hệ thống các quy định làm cơ sở cho việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất lượng giáo dục

Như vậy, xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia là quá trình xuất phát từ thực tế của vấn đề thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo cụ thể Chủ trương xây dựng trường trung học đạt chuẩn Quốc Gia của Bộ Giáo dục và đào tạo đã được các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường THCS, THPT trong toàn quốc hưởng ứng và trở thành một phong trào, một nhiệm vụ chính trị của các nhà trường đã góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trong những năm qua, công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia ở tỉnh Thanh Hoá nói chung và ở huyện Thiệu Hóa nói riêng đã đạt được nhiều kết quả Nhiều đơn vị đã đón nhận danh hiệu trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia, tỷ lệ số trường đạt chuẩn Quốc Gia ngày càng tăng liên tục Qua

đó cơ sở vật chất trường học được tăng cường, các điều kiện cần thiết phục vụ

Trang 10

cho việc dạy học được bổ sung, chất lượng đội ngũ được chuẩn hóa; chất lượng giáo dục ngày một nâng cao và đáp ứng được nhu cầu Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Nhiều đơn vị vẫn chưa đạt chuẩn, bên cạnh đó tình trạng trường đã đạt chuẩn Quốc Gia nhưng lại đứng trước nguy cơ tụt hạng cũng đang xảy ra Thực tế, nhiều trường học sau một thời gian được công nhận đạt chuẩn đang rơi vào tình trạng “nợ chuẩn”

Để tìm kiếm những giải pháp phù hợp, khả thi, khắc phục những khó khăn, hạn chế, cùng với các trường trung học cơ sở phấn đấu vươn lên đạt chuẩn

nhiều hơn, nhanh hơn, vững chắc hơn; Tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số

giải pháp quản lý công tác xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài cho

luận văn tốt nghiệp Tôi hy vọng rằng, đề tài này sẽ giúp các cấp quản lý giáo dục có được kinh nghiệm tốt trong quá trình xây dựng, duy trì và phát huy hơn nữa những kết quả đạt được trong công tác xây dựng và giữ vững danh hiệu của trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề có tính lý luận, thực tiễn trong công

tác quản lý xây dựng trường chuẩn, từ đó đúc rút kinh nghiệm, nhằm tìm ra

một số giải pháp quản lý giúp đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lí công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng một cách đồng bộ một số giải pháp mà đề tài đã đề xuất dựa trên những tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG và điều kiện thực tế của địa phương thì có thể đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn

Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại UBND Huyện Thiệu Hóa, phòng Giáo dục và đào tạo Thiệu Hóa và ở 28 trường THCS trên địa bàn Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến 2013 và đề xuất các giải pháp trong phạm vi giáo dục THCS ở địa phương giai đoạn 2013 - 2015

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích khái quát các văn bản, tài liệu của các cấp quản lý giáo dục, các văn bản quy định của ngành có liên quan đến hoạt động xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra, khảo sát thực tế bằng thu thập thông tin, xử lý số liệu

- Phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên gia

- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm các trường THCS đã đạt chuẩn QG ở địa phương

7.3 Phương pháp hỗ trợ: Thống kế Toán học

Trang 12

8 Những đóng góp của luận văn

Đúc rút kinh nghiệm, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong QL công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG, từ đó góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trên địa bàn nghiên cứu

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của luận văn gồm

3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2 Thực trạng việc quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn

QG ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng trường THCS

đạt chuẩn QG trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

Luận án tiến sỹ “Thực trạng và những giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn QG ở Tây Ninh của Nguyễn Ngọc Dũng” Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành khoa học giáo dục của Tạ Quốc Tịch với đề tài: “Xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá”; “Biện pháp xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG ở huyện Từ Liêm” Luận văn ThS Giáo dục học của Nguyễn Hữu Hải…

Ngoài ra còn có một số công trình đăng rải rác trên các báo, tạp chí như:

“Xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG giai đoạn 2001-2010” của PGS TS

Hà Thế Truyền trên tạp chí Giáo dục, “Chuẩn QG về giáo dục phổ thông –

thách thức lớn trong lý luận chương trình dạy học của thế giới ngày nay” của

Hồ Viết Lương, “Biện pháp Quản Lý của hiệu trưởng trong việc xây dựng

trường THPT chuẩn QG ở Quảng Ninh”, luận văn thạc sỹ của Đặng Lộc Thọ,

Trong bài viết “Xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG giai đoạn 2001 -

2010”, PGS.TS Hà Thế Truyền (Học viện QLGD) đã tập trung nêu rõ mục

tiêu, kết quả xây dựng trường chuẩn QG và giải pháp thực hiện Tác giả xác

Trang 14

định xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG là một chủ trương đúng đắn nhằm từng bước xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đồng thời đưa hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường vào kỷ cương, nền nếp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Để thực hiện mục tiêu trên, ngoài việc làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong toàn ngành và xã hội về công tác xây dựng trường chuẩn QG, các địa phương cần xây dựng đề án cụ thể trình UBND tỉnh, thành phố để công tác này trở thành chủ trương chính thức của các cấp chính quyền; trên cơ sở đó có quy hoạch đất và huy động các nguồn lực của địa phương đầu tư cho trường học Mỗi Sở GD&ĐT cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây dựng cho được một số trường chuẩn QG làm mẫu và tạo đà chung, kết hợp với chương trình kiên cố hóa trường lớp để xây dựng trường chuẩn QG, phấn đấu để các trường xây mới đều theo tiêu chuẩn trường chuẩn QG Tác giả đã nêu ra 7 giải pháp và 3 bài học kinh nghiệm trong quá trình xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG qua thực tế ở một số trường THCS ở các tỉnh Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình.

Trong bài viết “Một số vấn đề rút ra từ công tác xây dựng trường đạt

chuẩn QG bậc trung học”[24], Thạc sỹ Lưu Đức Hạnh (Sở GD&ĐT Thanh

Hóa) đã tập trung đánh giá một số điểm căn bản rút ra từ đánh giá trong công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG và nêu lên một số định hướng và nội dung hoạt động cơ bản trong xây dựng trường chuẩn QG

Trong nội dung đánh giá, tác giả đã đánh giá các trường trung học đã đạt chuẩn QG và các trường trung học chưa đạt chuẩn QG theo 5 tiêu chuẩn của trường trung học đạt chuẩn QG

Vế định hướng và nội dung hoạt động cơ bản của công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG Tác giả nêu lên hai định hướng cơ bản là:

-Hướng nhìn của các cấp quản lý, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong ngành

là xây dựng trường đạt chuẩn QG Về định hướng này có 3 nội dung cơ bản: + Tất cả các nhà trường, căn cứ vào hiện trạng để đặt kế hoạch xây dựng Tập trung xây dựng đạt các tiêu chuẩn thuộc phạm vi tác động của giáo dục

Trang 15

+ Chống tư tưởng trông chờ về tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị, chống thái độ bất lực trước chỉ tiêu về chất lượng văn hóa, chống các tác nhân phá chuẩn trong quản lý, hoạt động giáo dục

+ Mục tiêu của các nhà trường là: kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa Các trường tùy theo điều kiện để xác định bước đi cụ thể

-Hoàn chỉnh và thực hiện Đề án xây dựng trường trung học đạt chuẩn

QG cấp tỉnh (tỉnh Thanh Hóa) giai đoạn 2006 - 2015 Đề án là căn cứ pháp lý,

sự định vị, định hướng về kế hoạch, nội dung, giải pháp, tổ chức hoạt động để các địa phương, đơn vị giáo dục xây dựng và triển khai kế hoạch của mình Tác giả cũng nêu hai nội dung hoạt động chính yếu để xây dựng trường trung học đạt chuẩn QG, đó là:

- Giáo dục phải chịu trách nhiệm thực hiện các tiêu chuẩn: tổ chức nhà trường; CBQL, giáo viên và nhân viên, chất lượng giáo dục, xã hội hoá giáo dục

- Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị giáo dục

Công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG đã được triển khai trong khoảng mười năm qua, được các địa phương, các nhà trường quan tâm nên đã đạt được những thành tựu to lớn và rút ra những bài học kinh nghiệm Những công trình nghiên cứu trước đây đã tập trung khảo sát thực trạng, đề xuất một

số giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm quí báu để xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trong phạm vi địa phương hoặc đơn vị mình

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý (thuật ngữ tiếng Anh là Management, tiếng La tinh

manum agere - điều khiển bằng tay) [29] đặc trưng cho quá trình điều khiển

và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô hình)

Đầu thế kỷ 20 nhà văn quản lý Mary Parker Follett định nghĩa quản lý

là "nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác" [29]

Trang 16

Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên.

Quản lý nói chung hay quản lý doanh nghiệp nói riêng bao gồm những

đề tài chính sau:

- Hoạch định: Xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau ) và lên các kế hoạch hành động

- Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện

- Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kế hoạch

có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra)

Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ trong cuốn “ Đại cương khoa học QL

thì “ QL là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là

sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [26]

Trang 17

+ QLGD ( nói riêng là QL trường học) là QL tập thể giáo viên ( GV) và học sinh (HS) để chính họ lại QL ( đối với GV) và tự QL ( đối với HS) trong quá trình dạy học – GD nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới.+ QLGD là đảm bảo sự hoạt động của tổ chức trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống GD và môi trường, là chuyển hệ thống đến đến trạng thái thích ứng với hoàn cảnh mới.

+ QLGD là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu

GD đã định

+ QLGD là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QLGD đến khách thể QL trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

+ QLGD là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, của chủ thể QL ( người QL hay người tổ chức QL) lên đối tượng GD và khách thể QLGD về

cá hoạt động chính trị, văn hoá, XH, kinh tế….bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

+ QLGD là quá trình đạt đến mục tiêu GD của hệ thống GD bằng cách vận dụng các hoạt động ( chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.QLGD phải được định hướng tới những mục đích, mục tiêu nhất định Người

QL phải trả lời được những câu hỏi: QL để làm gì? Đạt đến cái đích nào?Đích phải đến của từng chặng đường là mục tiêu; đích ở xa hoặc cuối cùng được gọi là mục đích Mục đích tổng quát của sự nghiệp GD chính là mục đích tổng quát nhất của QLGD

Có nhiều cách hiểu khác nhau về QLGD Tuy nhiên có thể hiểu rằng: “QLGD

nằm trong QL văn hoá, tinh thần, đó là tác động của hệ thống có kế hoạch,

có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm bảo đảm sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của XH cũng như

Trang 18

quy tắc, quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [27]

Như vậy đối tượng mà QLGD đề cập đến ở đây là quan hệ giữa người với người ở các tầng bậc khác nhau trong trong hệ thống GD bao gồm: người quản lý với người dạy và người học; người QL cấp trên với người QL cấp dưới; người dạy với người học Ngoài ra còn có các mối quan hệ gián tiếp giữa người với công việc, sự vật…

Theo định nghĩa này thì chủ thể QL là người QL và bộ máy QLGD từ trung ương đến cơ sở; khách thể QL là hệ thống GD Quốc dân và các trường thuộc cấp học, bậc học

Một chu trình QLGD có đầy đủ các chức năng cơ bản của một chu trình QL, bao gồm: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Tuy nhiên, chủ thể

QL cần có một năng lực sáng tao, một sự hiểu biết sâu sắc về khoa học giáo dục để có thể sử dụng mỗi chức năng một cách hiệu quả, phù hợp với tính chất đặc trưng của QLGD

QLGD trong xã hội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí , đào tạo nhân lự, bồi dưỡng nhân tài Ở cấp độ nhân cách, QLGD là QL sự hình thành và phát triển nhân cách

Mục tiêu QLGD là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng QL hoặc một số yếu tố cấu thành của nó

Đối tượng của QLGD là một hệ thống bao gồm 4 thành tố:

+ Tư tưởng, quan điểm, đường lối, chính sách, đãi ngộ, nội dung, phương pháp, tổ chức GD

+ Con người: GV, HS, cán bộ, nhân viên

+ Quá trình dạy: Dạy và học diễn ra trong không gian và thời gian

+ Vật chất: Trường sở và trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho dạy và học

Sự thực, khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ Ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô

Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việc QL một đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ

Trang 19

thống con, tương ứng với hệ thống con này có QL hoạt động vi mô Sự thực, việc phân chia QL vi mô và QL vĩ mô chỉ là tương đối.

Chẳng hạn, cấp QL ở sở GD & ĐT:

Nếu đặt trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD &

ĐT ( cấp vĩ mô)

Song, nếu đặt nó trong phạm vi một tỉnh, thành phố thì nó lại là cấp vĩ

mô so với QL của phòng GD & ĐT ( cấp vi mô)

+ Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất

cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD &

ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD

+ Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS (CMHS) và các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường

Thuật ngữ “QL trường học nhà trường” có thể xem là đồng nghĩa với QLGD tầm vĩ mô

Từ những khái niệm trên, dù ở tầm vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ các yếu tố của QLGD đó là chủ thể QL, khách thể QL, và mục tiêu QL

QLGD nằm trong phạm trù QL xã hội nói chung, tuy nhiên nó có đặc trưng riêng

QLGD: là loại QLNN Các hành động được QL ở đây được tiến hành dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nước, được thể chế hoá bằng pháp luật của nhà nước, hướng vào hệ thống XH, nhằm thực hiện quyền lực nhân dân

QLGD: Trước hết và thực chất là QL con người Điều này có nghĩa là

tổ chức một cách khoa học lao động của những người tham gia GD, phát triển đời sống kinh tế, chính trị, XH và tinh thần của học, nên cần phải tôn trọng

họ, nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của họ trong công việc chung

Trang 20

QLGD: thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mục đich Nếu chủ thể QL xem QL là mục đích thì rất dễ đi đến độc đoán, chuyên quyền, coi việc phục tùng của người dưới quyền là đối tượng mà không nghĩ đến hiệu quả Bởi vì, rất có thể chủ thể QL tìm mọi cách, mọi thủ đoạn, bất kể thủ đoạn

ấy có hợp hay không hợp đạo lý để thực thi ý đồ của mình

Ngược lại, nếu chủ thể QL coi QL là phương pháp sẽ luôn tìm cách cải tiến, đổi mới công tác QL của mình sao cho đạt mục tiêu QL một cách có hiệu quả Ở đây mối quan hệ giữa cặp phạm trù “mục đích” và “phương pháp” cho thấy, có rất nhiều cách để thực hiện mục đích Vấn đề là nhà QL phải tìm phương pháp tốt nhất trong số các phương pháp khả dĩ để thực hiện mục tiêu

đề ra

QLGD cũng có các thuộc tính như QL xã hội với hai thuộc tính chủ yếu là thuộc tính về tổ chức - kĩ thuật và thuộc tính về kinh tế - XH Thuộc tính tổ chức - XH do nhu cầu phát triển của nhà trường quyết định; thuộc tính kinh tế XH do quan hệ sản xuất quyết định

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là việc chủ thể quản lý tổ chức những hoạt động có mục đích, hợp quy luật để đưa tập thể nhà trường tiến đến mục tiêu đã định

mà trọng tâm là hoàn thành các mục tiêu dạy và học

1.2.2 Chuẩn, trường chuẩn QG, trường THCS đạt chuẩn QG

1.2.2.1 Chuẩn

Định nghĩa về chuẩn: “Chuẩn là mẫu lí thuyết có tính chất nguyên tắc, tính

công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước

đo - đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v… trong lĩnh vực nàođó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịch vụ” [25]

Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo nó mà làm

Trang 21

cho đúng.

Phân loại chuẩn theo nội dung, tính pháp lí và phạm vi áp dụng chuẩn:

- Theo nội dung có chuẩn kích thước và chuẩn chất lượng;

- Theo tính pháp lí có chuẩn bắt buộc và chuẩn khuyến nghị;

-Theo phạm vi áp dụng chuẩn có chuẩn QG, chuẩn quốc tế và chuẩn nội bộ

Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:

- Chuẩn phải có tính năng kĩ thuật và thể hiện tính năng đó khi áp dụng

nó trong lĩnh vực tương ứng, có tác dụng quy cách hóa tất cả những sự vật cùng loại;

- Chuẩn phải có hiệu lực tương đối ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian

áp dụng, không luôn luôn thay đổi được;

-Chuẩn bất kì nào cũng phải là trình độ dung hòa, cân nhắc và lựa chọn giữa những tiêu chí, quy định, yêu cầu cao hơn nó và những tiêu chí, quy định, yêu cầu đã được thực thi trên thực tế lúc đó;

Chuẩn áp dụng cho các trường hợp: Chuẩn áp dụng cho các vật phẩm, các

đối tượng tự nhiên, các quá trình và hoạt động vật chất thường có tính cụ thể

và chức năng định lượng cao hơn nhiều so với chuẩn áp dụng cho đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lí giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện,

hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục

-Chuẩn áp dụng cho con người, các quá trình và hiện tượng xã hội, các hoạt động tinh thần;

- Chuẩn cụ thể nào đó luôn luôn là bộ phận hoặc là hệ lớn hơn chứa những chuẩn khác có liên quan

Định nghĩa về chuẩn hóa trong giáo dục: “Chuẩn hóa trong giáo dục là

những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo

Trang 22

dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lí giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục” [25]

Một số lĩnh vực chính trong giáo dục phổ thông để tiến hành chuẩn hóa như sau:

- Đội ngũ và chất lượng giáo viên;

- Nhân sự , bộ máy quản lí, nghiên cứu- thông tin giáo dục;

- Trường sở và hạ tầng vật chất- kĩ thuật nhà trường;

- Quá trình và hoạt động giáo dục;

Các công cụ hành chính, chiến lược và chính sách giáo dục

- Xây dựng nhà trường nói chung, trường THCS nói riêng đạt chuẩn QG ở nước ta là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện, giữ vững và phát huy những thành tựu của giáo dục tiểu học, thực hiện giáo dục phổ cập, tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát triển của trường trung học ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

Theo các quyết định và thông tư (sửa đổi) Ban hành, quy định công nhận trường tiểu học, trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn QG bảo đảm các tiêu chí về: tổ chức và quản lý nhà trường; cán

bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; chất lượng giáo dục; tài chính, cơ sở vật

Trang 23

chất - thiết bị dạy học; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Từ nhiều khái niệm khác nhau về chuẩn và chuẩn QG: Có thể định

nghĩa trường chuẩn QG là nhà trường có đủ các tiêu chuẩn đạt chuẩn QG do

nhà nước quy định bằng pháp luật Theo đó trường chuẩn QG là trường đảm bảo mức tối thiểu các điều kiện bình thường cho cho việc dạy, học của thầy

và trò để thực hiện mục tiêu của giáo dục

1.2.2.3 Trường THCS đạt chuẩn QG.

Khái niệm“trường THCS đạt chuẩn QG” xuất hiện sau khi Bộ

GD&ĐT ra Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/7/2001 về ban

hành: “Quy chế công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG”

Trường THCS đạt chuẩn QG là trường THCS đạt 5 tiêu chuẩn mà Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn QG quy định Sau này căn cứ điều kiện thực tế và sự phát triển của xã hội nói chung và của GD & ĐT nói riêng,

Bộ GD & ĐT đã có nhiều thông tư sửa đổi như Thông tư số BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; thông tư Số: 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm

06/2010/TT-2013 Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BGD&ĐT

-Trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG: Là nhà trường thuộc bậc GD

trung học cơ sở có đầy đủ các tiêu chuẩn đạt với chuẩn quy định trường

chuẩn QG do nhà nước quy định bằng pháp luật Trường có đủ các điều kiện

để thực hiện GD toàn diện HS một cách tốt nhất, hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường cũng thể hiện tốt, tính đồng thuận luôn được duy trì, các mặt về XHHGD cũng được phát huy thu hút nhân dân cùng tham gia vào quá trình QLGD Thể hiện tốt sự kết hợp giữa ba môi trường GD gia đình

- GD nhà trường - GD Xã hội nhằm hình thành cho HS có nhân cách với đủ

chuẩn mực XH yêu cầu

1.3 Những tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG

Ngày 07/12/2012 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành“Quy chế công nhận

trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có

Trang 24

nhiều cấp học đạt chuẩn QG” kèm theo Thông tư số Số: 47 BGDĐT- của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2013 Theo đó, trường THCS đạt chuẩn QG gồm 5 tiêu chuẩn sau:

/2012/TT-Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường

1 Lớp học:

a Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;

b Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;

2 Tổ chuyên môn:

a Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);

b Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;

c Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các quy định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;

3 Tổ văn phòng:

a Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

b Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;

4 Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập

và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường

5 Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

Trang 25

a Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;

b Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;

Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

1 Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học

Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên

2 Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên;

có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

3 Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ

Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục

Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn QG, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:

1 Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ

lệ học sinh bỏ học không quá 1%

2 Chất lượng giáo dục:

a Học lực:

a.1 Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;

a.2 Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;

Trang 26

a.3 Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;

b Hạnh kiểm:

b.1 Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên;

b.2 Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;

Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

1 Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo quy định hiện hành

2 Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt

a Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;

b Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;

c Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo

đảm có diện tích mặt bằng theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

3 Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung

học

Trang 27

4 Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:

a Khu phòng học, phòng bộ môn:

a.1 Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;

a.2 Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

b Khu phục vụ học tập:

b.1 Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Quy định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;

b.2 Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên

và học sinh;

b.3 Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở

và trường phổ thông có nhiều cấp học;

c Khu văn phòng:

Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;

d Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;

e Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;

g Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;

Trang 28

h Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;

4 Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường

Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1 Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương

2 Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh

3 Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn

xã hội xâm nhập vào nhà trường

4 Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị

để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường

1.4 Mối liên hệ của những quy định về tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG với những quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường

THCS

Từ sự so sánh, đối chiếu những nội dung quản lý trường THCS có quy định ở Điều 58- Luật giáo dục (2005), Điều 3- Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (28/3/2011) với 5 tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn QG quy định ở Chương II - Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn QG (07/12/2012), chúng ta nhận thấy những quy định này có sự thống nhất và có mối quan hệ

Trang 29

mật thiết với nhau Những yếu tố cơ bản trong quản lý, xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG được rút ra từ quy định của những văn bản trên là:

- Nâng cao nhận thức của CBQL, giáo viên, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường về việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG

- Kế hoạch xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG cần phải được quan tâm xây dựng và thực hiện một cách chi tiết, cụ thể Nó là một bộ phận không thể thiếu nằm trong kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường

- Trong tổ chức và hoạt động của nhà trường cần quan tâm tới tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG

- Kết hợp chỉ đạo các hoạt động của nhà trường với chỉ đạo thực hiện xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG theo những nội dung của 5 tiêu chuẩn

- Thực hiện đầy đủ mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của ngành Cụ thể là những quy định của Luật giáo dục(2005),[19] Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (28/3/2011) [4],Thông tư số 29/2009/TT-

BGD&ĐT (22/10/2009) về “Quy định chuẩn hiệu trưởng trường trung học

cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”

[10]; Thông tư số30/2009/TT-BGD&ĐT về “Quy định chuẩn nghề nghiệp

giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông” [11]

-Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học Đồng thời cần sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí để mua sắm thiết bị giáo dục, sách thư viện trường học, phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục đạt chuẩn

-Kết hợp với các lực lượng xã hội ở địa phương thực hiện xã hội hoá giáo dục, đẩy nhanh hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục, tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội, góp phần tạo ra sự thống nhất và đồng thuận của toàn xã hội, địa phương trong việc tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG

-Trong thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn QG cần tăng cường kiểm tra, đánh giá nhằm đề ra các biện pháp cần thiết để duy trì, củng

Trang 30

cố, chấn chỉnh và nâng cao những mặt công tác quản lý trường THCS đạt chuẩn QG Ngành giáo dục và đào tạo đã tích cực triển khai chủ trương xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG Phong trào xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trên cả nước đã và đang trở thành việc làm chung của ngành giáo dục và của toàn xã hội và thu được những kết quả đáng ghi nhận.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp nhằm phát triển giáo dục từ nay đến 2015 đã được xác định là: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn QG cho giáo dục bao gồm chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với từng cấp học và trình độ đào tạo, chuẩn các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (đội ngũ giáo viên, giảng viên, CBQL và công nhân viên, sách giáo khoa và thiết

bị dạy học, phòng thí nghiệm, thư viện, khu giáo dục thể chất…) các yêu cầu

cơ bản về đạo đức, tác phong và trách nhiệm của người học trước gia đình và

xã hội Hệ thống chuẩn là căn cứ để chỉ đạo thực hiện và đánh giá chất lượng giáo dục

1.5 Vấn đề quản lý việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia

Tại quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn QG Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp quản lý giáo dục trong quản lý việc xây dựng trường chuẩn QG bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

1.5.1 Trách nhiệm của nhà trường [ 5 ]

- Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương lập kế hoạch xây dựng

và phát triển nhà trường để đạt các tiêu chuẩn trường trung học đạt chuẩn QG

- Tổ chức tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn

QG nếu xét thấy đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này

- Duy trì, giữ vững và phát huy các kết quả đã đạt được sau khi được công nhận trường đạt chuẩn QG

1.5.2 Trách nhiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo [5 ]

Trang 31

- Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập kế hoạch xây dựng, đầu tư cho các trường trung học trên địa bàn để đạt chuẩn QG.

- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các trường trung học cơ sở trong việc phấn đấu đạt chuẩn QG và duy trì các tiêu chuẩn đã đạt được

- Hướng dẫn làm hồ sơ, tiếp nhận, xem xét, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện và chuyển hồ sơ đề nghị trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG lên

Sở Giáo dục và Đào tạo để đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận

- Tham mưu với ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo

về việc đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xóa tên trong danh sách trường trung học đạt chuẩn QG đối với trường đã được công nhận đạt chuẩn nhưng không giữ vững và phát huy được kết quả

- Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá phong trào xây dựng trường chuẩn QG ở huyện

1.5.3 Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo [5]

- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập kế hoạch, quy hoạch việc xây dựng trường trung học đạt chuẩn QG

- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các trường trung học phổ thông, các phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng và duy trì kết quả của trường đạt chuẩn QG

- Tiếp nhận, xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn QG của các trường trung học phổ thông, của phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Tham mưu với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xóa tên trong danh sách trường trung học đạt chuẩn QG đối với trường đã được công nhận đạt chuẩn nhưng không giữ vững và phát huy được kết quả

- Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác xây dựng trường chuẩn

QG của địa phương và báo cáo kết quả lên ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 32

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản có tính chất cơ sở để triển khai nội dung các chương tiếp theo Có thể tóm tắt nội dung chương 1 đã trình bày như sau:

Các công trình nghiên cứu tổng kết việc xây dựng trường chuẩn QG ở Việt Nam, việc nghiên cứu các công trình này nhằm rút ra những kinh nghiệm về lý luận chung trong công tác xây dựng trường chuẩn QG

Một số vấn đề lý luận cơ bản về QL và QL công tác xây dựng trường chuẩn QG, nêu rõ được các quan điểm chỉ đạo của Đảng và nhà nước trong phát triển GD phổ thông theo hướng chuẩn hóa, tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động GD toàn diện con người Đây cũng là cơ sở căn bản cho việc QL phát triển trường THCS đạt chuẩn QG

Các yêu cầu về trường chuẩn QG và quản lý của các cấp cũng đã được nêu rõ trong quy chế công nhận trường chuẩn

Tóm lại, xây dựng và phát triển trường THCS đạt chuẩn QG là một chủ

trương phát triển GD của Đảng và Nhà nước; cũng là vấn đề cấp bách của GD

huyện Thiệu Hoá Để xây dựng và phát triển hệ thống trường THCS đạt chuẩn QG cần dựa vào các tiêu chí, tiêu chuẩn nhà trường đạt chuẩn đã được nhà nước quy định bằng pháp luật; trên cơ sở điều kiện kinh tế của huyện Thiệu Hoá, điều kiện sẵn có của các nhà trường THCS kết hợp với biện pháp

QL chặt chẽ, thể hiện khoa học, sáng tạo trong công tác QL của huyện uỷ, UBND huyện, phòng GD&ĐT, UBND các xã thị trấn, các phòng ban và hiệu trưởng các trường THCS ở huyện Thiệu Hoá

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA.

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Thiệu Hóa

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thiệu Hóa là Huyện có một vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm các huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa và có ranh giới giáp với nhiều huyện: Phía Đông: giáp Thành phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa

Phía Tây: giáp huyện Triệu Sơn và Thọ Xuân

Phía Nam: Giáp huyện Đông Sơn và Triệu Sơn

Phía Bắc: giáp huyện Yên Định

Trung tâm huyện là Thị trấn Vạn Hà

Về hành chính Huyện bao gồm Thị trấn Vạn Hà và 27 xã là: Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Phúc, Thiệu Tiến, Thiệu Công, Thiệu Phú, Thiệu Long, Thiệu Giang, Thiệu Duy, Thiệu Nguyên, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Quang, Thiệu Thành, Thiệu Toán, Thiệu Chính, Thiệu Hòa, Thiệu Minh, Thiệu Tâm, Thiệu Viên, Thiệu Lý, Thiệu Vận, Thiệu Trung, Thiệu Đô, Thiệu Châu, Thiệu Giao, Thiệu Tân

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình: Thiệu Hóa có địa hình tương đối bằng phẳng, không quá phức tạp,

đại đa số các xã đều là đồng bằng, ít hoặc không có đồi núi Tổng thể địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam Địa hình thuộc dạng đồng bằng do chênh lệch cao của các vùng canh tác không lớn khoảng 0,4- 0,5m, thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung có diện tích tương đối lớn

Khí hậu:

Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.500-8.6000C Nhiệt độ thấp tuyệt đối chưa dưới 20C Nhiệt độ cao tuyệt đối chưa quá 41,50C có 4

Trang 34

tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) và có

5 tháng nhiệt độ trung bình trên 250C (từ tháng 5 đến tháng 9)

Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.500-1.900mm, riêng vụ mùa

chiếm khoảng 86-88%, mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 5-10) Những tháng mùa đông nhiệt độ thường khô hanh, độ ẩm chỉ dưới 84%, còn các tháng 3, 4, tháng 8 và tháng 9 có độ ẩm trên 88%

Gió: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính phân bố theo mùa Gió

mùa đông bắc về mùa đông và gió mùa đông nam về mùa hè có tốc độ trung bình 1,5-18m/s Tốc độ mạnh nhất trong bão đo được là 35-40m/s và trong gió mùa đông bắc không quá 25m/s Khí hậu thời tiết của huyện trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa có các đặc điểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, sương muối ít xảy ra vào tháng 1, tháng 2, mùa hè nóng vừa phải, mưa vừa phải, gió bão chịu ảnh hưởng tương đối mạnh

Tài nguyên

Tài nguyên đất: Tổng quỹ đất toàn huyện quản lý sử dụng là 17.547,52 ha,

trong đó đã sử dụng 14.842,83 ha bằng 84,6% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Diện tích đất chưa sử dụng là 2.704,69 ha, bằng 15,4% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích sông suối chiếm 1.702.87 ha bằng 10% diện tích đất tự nhiên

- Đất nông nghiệp: 11.045,06 ha chiếm 62,94% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất lâm nghiệp: 130,70 ha chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên

- Đất chuyên dùng 2.644,28 ha chiếm 15,4 % diện tích đất tự nhiên

- Đất ở: 968,73 ha chiếm 5,6% diện tích đất tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 2.704,69 ha chiếm 15,4% diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên của huyện được phân ra gồm các loại đất sau:

- Nhóm đất sám: 52,84 ha

- Nhóm đất phù sa biến đổi 14.068 ha

- Nhóm đất tầng máng 119 ha

Tóm lại đất đai của huyện Thiệu Hóa chủ yếu là nhóm đất phù sa có đặc tính

lý hóa tốt, phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng

Trang 35

Tài nguyên nước:

- Nước mặt khá dồi dào được cung cấp bởi hệ thống sông ngòi và lượng nước mưa tại chỗ Loại nước này chủ yếu dùng cho việc tưới cho cây trồng nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày, Chất lượng nước mặt của huyện Thiệu Hóa là tốt, chưa bị ô nhiễm

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá phong phú Theo tài liệu dự báo và phục vụ khí tượng thủy văn, đất Thiệu Hóa thuộc trầm tích hệ thứ 4 có bề dầy trung bình 60m, có nơi 100m, có 3 lớp nước có áp chưa trong cuộn sỏi của trầm tích Plextoxen rất phong phú Lưu lượng hố khoan tới 22-23 l/s, có độ khoáng hóa 1-2,2 g/l Hiện nay nhân dân đang sinh hoạt chủ yếu qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan Chất lượng nước nhìn chung không đồng đều về hàm lượng Can xi cacbonnát cao nhưng độ trong đáp ứng được yêu cầu vệ sinh

Tài nguyên khoáng sản

Do chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát nên chưa phát hiện đầy đủ các loại khoáng sản tiềm năng trong lòng đất Các mỏ đá có thể khai thác làm vật liệu xây dựng được phân bố rải rác ở một số xã như Thiệu Dương, Thiệu Vũ, Thiệu Tiến, Thiệu Thành nhưng trữ lượng nhỏ Cát sông Chu trữ lượng khoảng 500.000 tấn Đây là bãi cát có chất lượng tốt trong xây dựng, đặc biệt

là cát vàng dùng để đổ bêtông Sét làm gạch có trữ lượng lớn phân bố ở nhiều

tế ước đạt 248 tỷ 855 triệu đồng, giá trị hàng hoá dịch vụ đạt 278 tỷ 303 triệu đồng, thu ngân sách tăng 42% so với kế hoạch tỉnh giao Tổng mức đầu tư xây dựng trên địa bàn tăng 83,5% so với cùng kỳ

Trang 36

Các hoạt động về văn hoá xã hội có bước chuyển biến tích cực, an sinh xã hội được quan tâm, tỷ lệ hộ nghèo giảm so với các năm trước Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch tiêu chảy cấp, không để dịch bệnh bùng phát sau dịch tai xanh

Tình hình an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh nông thôn, trật tự an toàn

xã hội trên địa bàn ổn định, tệ nạn xã hội, hoạt động tội phạm tiếp tục được kiềm chế đảm bảo môi trường thuận lợi cho kinh tế - xã hội phát triển

Công tác điều hành của chính quyền các cấp có nhiều tiến bộ, công tác cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính đã được đẩy mạnh

2.1.2.2 Về xã hội

Tổng số nhân khẩu năm 2011 là 193.454 người tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,64% (năm 1997 là 1,23%) Dân số nông thôn chiếm 96,4%, thành thị chiếm 3,6%; sự phân bố dân cư khá đều đặn trên toàn huyện nằm dọc theo

2 bờ tả và hữu sông Chu, hình thành 6 cụm kinh tế thuận tiện cho việc chỉ đạo của huyện Thiệu hóa là huyện có truyền thống cách mạng yêu nước, đồng thời là huyện có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng

Các hoạt động về văn hoá xã hội có bước chuyển biến tích cực, an sinh

xã hội được quan tâm, tỷ lệ hộ nghèo giảm so với các năm trước Tình hình an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh nông thôn, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn ổn định, tệ nạn xã hội, hoạt động tội phạm tiếp tục được kiềm chế đảm bảo môi trường thuận lợi cho kinh tế - xã hội phát triển

Công tác điều hành của chính quyền các cấp có nhiều tiến bộ, công tác cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính đã được đẩy mạnh và đạt nhiều kết quả tốt đẹp

Thiệu Hóa ngày nay được kiến tạo từ hai vùng đất thuộc huyện Quân Ninh và huyện Tư Phố trong quận Cửu Chân Dấu tích thành Tư Phố - trị sở của quận và lỵ sở của huyện, điểm hội tụ, đầu mối giao thông thủy - bộ của cả khu vực hiện vẫn còn tại làng Giàng (Dương Xá - Thiệu Dương)

Sang thời Lý - Trần, các huyện trên đổi tên là Lương Giang và Cửu Chân Đến thời Lê, các tên gọi Thụy Nguyên và Đông Sơn lần lượt được sử dụng

Trang 37

Sở dĩ Quân Ninh được gọi là Lương Giang vì có sông Lương, tên gọi cũ của sông Chu Đến thế kỷ XV, vào đầu thời Lê Thuận Thiên (năm 1428), do là nơi phát tích của nhà Lê nên triều đình đem đất này đặt làm Tây Kinh và đổi tên huyện là Thuỵ Ứng Khi Lê Hồng Đức định bản đồ, đưa huyện lỵ vào phủ Thiệu Thiên, lấy lại tên cũ là Lương Giang Đời Đoan Khánh đổi tên thành huyện Thuỵ Nguyên.

Thời Nguyễn, dưới triều Gia Long, huyện lỵ dời về Mật Vật Dưới thời Minh Mệnh đóng ở Kiến Trung (nay thuộc Thị trấn Vạn Hà) Năm 1815, phủ Thiệu Thiên đổi tên thành phủ Thiệu Hóa

Sau Cách mạng tháng Tám thành công, phủ Thiệu Hóa được đổi thành huyện Thiệu Hóa Ngày 5-7-1977, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định số 177/CP về việc giải thể huyện Thiệu Hóa 15 xã nằm trong vùng tả ngạn sông Chu sáp nhập vào huyện Yên Định, lập ra huyện mới mang tên Thiệu Yên 16

xã còn lại ở hữu ngạn sông Chu sáp nhập vào Đông Sơn, lập ra huyện Đông Thiệu (năm 1982 đổi theo tên cũ là Đông Sơn)

Ngày 18 tháng 11 năm 1996, huyện Thiệu Hóa được tái lập theo Nghị định số 72/CP của Chính phủ Ngày 1 tháng 1 năm 1997, địa giới và tổ chức hành chính trở lại như Thiệu Hóa của 20 năm trước đây

Tháng 2 năm 2012, một phần diện tích và dân số với 14,97 km² và 26.098 người của huyện Thiệu Hoá (gồm các xã Thiệu Dương, Thiệu Khánh, Thiệu Vân) được chuyển về thành phố Thanh Hoá

+ Giáo dục: Năm 2013 Huyện có 28 trường THCS, 28 trường Tiểu học và 28 trường Mầm Non; Đội ngũ giáo viên THCS có 561 người, cơ bản đều đạt chuẩn và trên chuẩn; số học sinh THCS năm học 2012 - 2013 là 7801 học sinh; huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2005

+ Y tế: Có một bệnh viện đa khoa trung tâm, một trung tâm y tế dự phòng và một phòng khám đa khoa An Việt khu vực Ba Chè; có 72 Bác sỹ, 140 y sĩ, hơn 90 % số xã có Bác Sĩ phục vụ

+ Văn hoá, thể Thao: Thiệu Hoá là một trong những nơi có truyền thống văn hoá lâu đời được phát huy qua nhiều thế hệ Mảnh đất Thiệu Hoá là

Trang 38

một trong những cái nôi của người Việt cổ, nơi sinh dưỡng nhiều anh hùng hào kiệt và các bậc khai quốc công thần được lưu danh, nơi có truyền thống văn hoá đặc sắc, truyền thống chống giặc ngoại xâm kiên cường Những tinh hoa, những truyền thống vẻ vang đó được nhân dân Thiệu Hoá phát huy cao

độ trong sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội, vì cuộc sống ấm no hạnh phúc, xây dựng quê hương giàu đẹp Thiệu hóa là huyện có truyền thống cách mạng yêu nước, đồng thời là huyện có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng

- Cấp QG có 7 di tích được xếp hạng là: Di chỉ khảo cổ Thiệu Dương, đền thờ Dương Đình Nghệ (Thiệu Dương), đền thờ Lê Văn Hưu (Thiệu Trung), đền thờ Nguyễn Quán Nho (TT Vạn Hà), đền thờ Đinh Lễ (TT Vạn Hà) và cụm di tích cách mạng xã Thiệu Toán

- Cấp tỉnh có 10 di tích được xếp hạng: Đình làng Tân Bình (Thiệu Ngọc), Đền thờ họ Vương (Thiệu Tiến), Đền thờ Ngũ Vị Đại Hương (Thiệu Giao), Đình và Đền thờ Trần Lựu (Thiệu Quang ), Đình làng Dắc Châu (Thiệu Châu), Chùa Vồm (Thiệu Khánh), Đình làng Ngô Xá Hạ(Thiệu Minh), Đình Bái Giao (Thiệu Giao), Đình Nghè Yên Lộ (Thiệu Vũ), Đình Lam Vũ (Thiệu Vũ), Đình và Đền làng Hiền Lâm, Nhà thờ Nguyễn Hữu, Chùa Báo Ân (Thiệu Vân), Văn từ làng Đoán Quyết Hạ (Thiệu Phúc), Nhà thờ Nguyễn Mộng Tuân (Thiệu trung)

Đặc biệt Thiệu Hóa còn có di tích Núi Đọ Thiệu Khánh và Thiệu Tân - Nơi phát hiện xưa nhất của người nguyên thủy trên đất Việt Nam có nhiều công cụ bằng đá

Hiện có 28/ 28 xã đạt chuẩn văn hoá Huyện đã đầu tư xây dựng trung tâm văn hoá cấp Huyện, có 01 sân vận động tại trung tâm Huyện, một nhà thi đấu Tất cả các xã đều có sân vận động; phong trào bóng chuyền, cầu lông phát triển khắp các xã trọng Huyện Hoạt động văn hoá văn nghệ được tổ chức thường xuyên từ cấp Huyện đến xã; các thôn dân cư và các nhà trường đem lại món ăn tinh thần bổ ích quý giá cho nhân dân lao động

2.1.3 Điều kiện giáo dục

Trang 39

Huyện Thiệu Hoá là một huyện có truyền thống hiếu học lâu đời, tỷ lệ người đi học ngày càng cao Toàn huyện có 84 trường học và 28 trung tâm học tập cộng đồng xã, thị trấn Dân số toàn huyện tính đến năm 2011 là 193.454 người, sinh sống ở hai mươi bảy xã và một thị trấn Trong đó, học sinh phổ thông và bổ túc văn hoá là 28.161 em, các cháu Mầm non là: 7020 cháu Trong những năm qua, kinh tế có bước tăng trưởng khá Đời sống nhân dân ổn định và từng bước phát triển Cùng với các chủ trương chính sách, quan tâm đầu tư cho giáo dục của Đảng và Nhà nước, các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân trong huyện luôn luôn quan tâm đến phong trào giáo dục nói chung và phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn QG nói riêng Đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo ngày càng được tăng cường cả về số lượng và chất lượng Tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nghề của đại bộ phận nhà giáo vẫn luôn được phát huy Vì vậy, phong trào giáo dục toàn huyện nói chung và phong trào phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn QG nói riêng, trong những năm vừa qua đã đạt được những kết quả đáng phấn khởi, được Tỉnh nhiều năm công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen Nhiều trường học là lá cờ đầu của các ngành học, cấp học toàn tỉnh Tỷ lệ trường chuẩn QG đạt vào loại cao trong tỉnh.

Tuy vậy, do điều kiện kinh tế là một huyện thuần nông, trong khi phải đầu tư kết cấu hạ tầng cùng một lúc, điều kiện tài chính ở một số địa phương khó khăn, nên phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn QG ở một số địa phương, một số cấp học còn hạn chế Có địa phương cả ba cấp học học đến nay chưa có trường nào đạt chuẩn QG Cấp THPT chưa có trường nào được công nhận đạt chuẩn

2.1.3.1 Về quy mô

Quy mô mạng lưới trường lớp trên địa bàn Huyện Thiệu Hoá trong những năm gần đây tương đối ổn định Công tác quản lý giáo dục được thực hiện từng bước vững chắc; các cuộc vận động và phong trào thi đua dần đi vào chiều sâu; chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng cao CSVC trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy học liên tục được đầu tư

Trang 40

Chương trình kiên cố hoá trường lớp học được các cấp đặc biệt quan tâm.

Cùng với việc ổn định mạng lưới trường lớp, phòng GD & ĐT Thiệu Hoá đặc biệt coi trọng việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV ở các nhà trường, coi đó là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới chất lượng

GD toàn diện Bằng nhiều biện pháp, đội ngũ giáo viên đã thực sự trưởng thành về kiến thức, kĩ năng sư phạm và bản lĩnh chính trị

Năm học 2012 - 2013 toàn Huyện có 29342 học sinh phổ thông trong

đó bậc THCS có 256 lớp với số học sinh 7801 em

Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh trên địa bàn huyện Thiệu Hoá

Số lớp

Số HS

Bình quân HS/lớp

Số lớp

Số HS

Bình quân HS/lớp

Số lớp

Số HS

Bình quân HS/lớp

Hệ thống các phòng học bộ môn cũng được các địa phương đầu tư xây dựng phục vụ cho học thực hành và đầu tư cơ sở vật chất cho việc xây dựng trường chuẩn QG Tuy nhiên ở một số trường CSVC chưa được đáp ứng được nhu cầu dạy học đủ các môn học của chương trình Khu hiệu bộ nhiều trường còn tạm bợ Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng nhìn chung CSVC trường học trên địa bàn huyện đáp ứng được nhu cầu giảng dạy học tập

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Hướng dẫn về việc đánh giá hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về việc đánh giá hiệu trưởng, đánh giá
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
2. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Chỉ thị số 06/CT- TW ngày 07/11/2006 về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ "Chí Minh
Tác giả: Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
3. Bộ GD&ĐT (2007), Chỉ thị số 2516/CT-BGDĐT ngày 18/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Học tập và làm theo tấm gương đạo "đức Hồ Chí Minh”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
4. Bộ GD&ĐT (2011), “Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông "và trường phổ thông có nhiều cấp học”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
5. Bộ GD&ĐT (2012), “Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn QG” ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung "học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn QG”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2012
6. Bộ GD&ĐT (2001), “Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn QG, giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010”, ban hành theo Quyết định số 27/2001/QĐ – BGD&ĐT ngày 05/7/2001 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn QG, giai "đoạn từ năm 2001 đến năm 2010”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2001
7. Bộ GD&ĐT (2004), “Quy chế công nhận phòng học bộ môn trường trung học đạt chuẩn QG” ban hành kèm theo Quyết định số 32/2004/QĐ – BGD&ĐT ngày 24/9/2004 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công nhận phòng học bộ môn trường trung học đạt "chuẩn QG”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2004
8. Bộ GD&ĐT (2003), “Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông” ban hành kèm theo Quyết định số 01/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 02/01/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2003
9. Bộ GD&ĐT (2008). “Quy định về phòng học bộ môn”, ban hành kèm theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phòng học bộ môn”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2008
10. Bộ GD&ĐT (2009). “Quy định chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGD&ĐT ngày 22/10/2009, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường "trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2009
11. Bộ GD&ĐT (2009). “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông” ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGD&ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo "viên trung học phổ thông”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2009
13. Bộ GD&ĐT (2006), Thông tư số 35/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 25/10/2006 Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2006
14. Chính phủ Nước Cộng hòa XHCN VN (2002). Nghị định số 71/1998/NĐ - CP ngày 8/9/1998 của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của
Tác giả: Chính phủ Nước Cộng hòa XHCN VN
Năm: 2002
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị QG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị QG
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX, Nhà xuất bản Chính trị QG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành "Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị QG
Năm: 2002
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị QG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị QG
Năm: 2006
20. Sở GD&ĐT Thanh Hóa (2005), Kế hoạch triên khai công tác xây dựng trường chuẩn năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch triên khai công tác xây dựng trường
Tác giả: Sở GD&ĐT Thanh Hóa
Năm: 2005
24. Lưu Đức Hạnh (5/2006), Một số vấn đề rút ra từ công tác xây dựng trường đạt chuẩn QG bậc trung học, Giáo dục Thanh Hóa số 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề rút ra từ công tác xây dựng trường đạt "chuẩn QG bậc trung học
25. Đặng Thành Hưng (2005), “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục, những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục, những vấn đề lý "luận và thực tiễn”
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2005
28. PGS.TS. Hà Thế Truyền (2004), “Xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG giai đoạn 2001 – 2010”, Tạp chí Giáo dục số 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn "QG giai đoạn 2001 – 2010”
Tác giả: PGS.TS. Hà Thế Truyền
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.13. Danh sách các trường đã được công nhận chuẩn QG và - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.13. Danh sách các trường đã được công nhận chuẩn QG và (Trang 7)
Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất phục vụ dạy và học - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất phục vụ dạy và học (Trang 41)
Bảng 2.4 Tổng hợp đội ngũ nhà giáo - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.4 Tổng hợp đội ngũ nhà giáo (Trang 42)
Bảng 2.5.  Tổng hợp nhân viên trường học - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.5. Tổng hợp nhân viên trường học (Trang 42)
Bảng 2.6. Tổng hợp Chất lượng giáo dục toàn diện bậc THCS - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.6. Tổng hợp Chất lượng giáo dục toàn diện bậc THCS (Trang 44)
Bảng 2.7.  Kết quả tốt nghiệp THCS của Huyện Thiệu Hoá từ năm 2011  đến 2013 - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.7. Kết quả tốt nghiệp THCS của Huyện Thiệu Hoá từ năm 2011 đến 2013 (Trang 44)
Bảng 2.10. Đánh giá các tiêu chuẩn trường chuẩn QG đối với các  trường đã đạt chuẩn cấp THCS - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.10. Đánh giá các tiêu chuẩn trường chuẩn QG đối với các trường đã đạt chuẩn cấp THCS (Trang 58)
Bảng 2.11.  Đánh giá thực hiện các tiêu chuẩn trường chuẩn QG đối với - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.11. Đánh giá thực hiện các tiêu chuẩn trường chuẩn QG đối với (Trang 59)
Bảng 2.12. Kết quả xây dựng CSVC trường chuẩn QG của các nhà trường cấp - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.12. Kết quả xây dựng CSVC trường chuẩn QG của các nhà trường cấp (Trang 60)
Bảng 2.14.  Chất lượng hạnh kiểm các trường THCS năm học 2012 – 2013 - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.14. Chất lượng hạnh kiểm các trường THCS năm học 2012 – 2013 (Trang 66)
Bảng 2.15.  Chất lượng học lực các trường THCS năm học 2012 - 2013 - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.15. Chất lượng học lực các trường THCS năm học 2012 - 2013 (Trang 66)
Bảng 3.1.Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của một số giải pháp - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của một số giải pháp (Trang 100)
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp - Một số giải pháp quản lý công tac xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w