1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

157 497 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu và giáo trình về đạo đức khá công phu, tiêu biểu như giáo trình Đạo đức học của tác giả Trần Hậu Kiểm NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997; Giáo dục đạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC

SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ

BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC

SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ

BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS.THÁI VĂN THÀNH

Trang 5

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học và đào tạo Trường Đại học Vinh, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Giáo dục, các nhà khoa học, các giảng viên giảng dạy các học phần cho chuyên ngành Quản lý giáo dục, những người đã dành cho chúng tôi nhiều chỉ dẫn khoa học quý báu

Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai, các đồng chí cán

bộ quản lý và giáo viên các trường THPT thành phố Biên Hoà, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Thái Văn Thành, người trực tiếp hướng dẫn đề tài và luôn tận tình chỉ dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến góp ý của các chuyên gia, các nhà khoa học, các giảng viên và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn, kết quả nghiên cứu của luận văn được triển khai thực sự có hiệu quả trong thực tế.

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp của đề tài 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Đạo đức, giáo dục và giáo dục đạo đức 8

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức 12

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT 16

1.3 Một số vấn đề lý luận về công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh THPT .16

1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh THPT 16

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức và các lực lượng tham gia GDĐĐ cho học sinh THPT 19

1.3.3 Mục tiêu, nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT 24

Trang 7

Kết luận chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI 35

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai 35

2.1.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Biên Hoà .35

2.1.2 Đặc điểm về giáo dục - Đào tạo của thành phố Biên Hoà 37

2.2 Thực trạng GDĐĐ cho học sinh THPT thành phố Biên Hoà 40

2.2.1 Thực trạng về đạo đức của học sinh THPT thành phố Biên Hoà 40

2.2.2 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thành phố Biên Hoà, Đồng Nai 51

2.3 Thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai 61

2.3.1 Nhận thức của cán bộ QL, GV và CMHS về công tác quản lý GDĐĐ cho HS 61

2.3.2 Thực trạng về sự tác động của các lực lượng GD đối với việc GDĐĐ cho học sinh THPT 61

2.3.3 Thực trạng phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục 63

2.3.4 Thực trạng xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THPT 65

2.3.5 Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh 67

2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh 69

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 70

2.4.1 Những ưu điểm và hạn chế 70

2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 73

Kết luận chương 2 76

Trang 8

BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI 77

3.1 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp 77

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 77

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 77

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện 78

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 78

3.2 Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai 78

3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ CB, GV, NV, HS, CMHS và chính quyền địa phương về công tác GDĐĐ cho học sinh 78

3.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 82

3.2.3 Tổ chức có hiệu quả việc triển khai thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 85

3.2.4 Bồi dưỡng và phân công đội ngũ giáo viên chủ nhiệm 89

3.2.5 Xây dựng tập thể học sinh tự quản tốt 92

3.2.6 Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào do nhà nước và ngành phát động 97

3.2.7 Đa dạng hoá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 101

3.2.8 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 108

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 114

3.4 Thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất .116

3.4.1 Khái quát về quá trình thăm dò ý kiến 116

3.4.2 Kết quả thăm dò 116

Kết luận chương 3 118

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119

Trang 10

ATGT : An toàn giao thông

BGH : Ban giám hiệu

Ban ĐDCMHS : Ban Đại diện cha mẹ học sinh

CB - GV - NV : Cán bộ, giáo viên, nhân viênCMHS : cha mẹ học sinh

CNH - HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoáCNXH : Chủ nghĩa xã hội

ĐĐ : Đạo đức

ĐTN : Đoàn Thanh niên

GDCD : Giáo dục công dân

GD : Giáo dục

GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo

GDĐĐ : Giáo dục đạo đức

GV : Giáo viên

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

GVBM : Giáo viên bộ môn

Trang 11

Bảng 2.1 Quy mô HS, CB, GV các trường THPT thành phố Biên Hoà

2012 - 2013 39

Bảng 2.2 Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh THPT thành phố Biên Hoà 39

Bảng 2.3 Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ 40

Bảng 2.4 Nhận thức của HS về các phẩm chất ĐĐ cần giáo dục cho HS THPT hiện nay 41

Bảng 2.5 Thái độ của học sinh THPT đối với các quan niệm về đạo đức 43

Bảng 2.6 Mức độ chấp hành nội qui của HS 44

Bảng 2.7 Một số hành vi vi phạm ĐĐ của học sinh trong 3 năm (2010 - 2013) .46

Bảng 2.8 Những nguyên nhân làm đạo đức HS đang sa sút 48

Bảng 2.9 Nhận thức về công tác GDĐĐ ở các trường THPT hiện nay 51

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện công tác GDĐĐ cho học sinh THPT 52

Bảng 2.11 Nhận thức của cán bộ - giáo viên về vai trò của GDĐĐ 53

Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá về nhận thức và mức độ thực hiện các nội dung GDĐĐ cho học sinh THPT 54

Bảng 2.13 Các hình thức để GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường 56

Bảng 2.14 Các hình thức GDĐĐ cho học sinh trong gia đình 58

Bảng 2.15 Các giải pháp GDĐĐ cho học sinh 59

Bảng 2.16 Nhận thức về công tác quản lý GDĐĐ học sinh 61

Bảng 2.17 Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục đối với công tác GDĐĐ HS 62

Bảng 2.18 Mức độ phối hợp của các lực lượng trong nhà trường để GDĐĐ cho HS 63

Trang 12

Bảng 2.20 Đối tượng lập kế hoạch về công tác GDĐĐ cho HS 66

Bảng 2.21 Kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh 66

Bảng 2.22 Thực trạng chỉ đạo quản lý GDĐĐ HS 67

Bảng 2.23 Hoạt động kiểm tra của cán bộ quản lý 69

Bảng 2.24 Mức độ kiểm tra, đánh giá của HT 69

Bảng 2.25 Những ưu điểm về công tác GDĐĐ cho HS 71

Bảng 2.26 Những hạn chế về công tác GDĐĐ cho HS 72

Bảng 2.27 Những nguyên nhân khách quan của hạn chế 73

Bảng 2.28 Những nguyên nhân chủ quan của hạn chế 74

Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất 116

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của 8 giải pháp đề xuất 117

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước đã đạt được nhữngthành tựu to lớn về kinh tế - xã hội làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cải thiệnđời sống của nhân dân Bên cạnh các lĩnh vực khác, công tác giáo dục và đào tạocũng đạt được những thành tựu to lớn và quan trọng trên cả ba mặt: Nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, đãxuất hiện nhiều biểu hiện tiêu cực Khi công cuộc đổi mới của đất nước càng đi vàochiều sâu thì bên cạnh những thời cơ mới là những thách thức của cơ chế thị trường,những cám dỗ của thời kỳ giao lưu hội nhập Nhiều hiện tượng đã bùng phát như:

HS phổ thông ảnh hưởng lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, mờ nhạt về

lý tưởng, xa rời các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, thiếu kỹ năng sống,quan hệ tình dục sớm, vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật trong nhà trường Những

tệ nạn xã hội đã và đang xâm nhập học đường, ngày càng có xu hướng gia tăng như

HS ăn nói thô tục, thiếu văn hoá, chửi bậy, hút thuốc lá, uống rượu, đua xe… Đặcbiệt, tệ nạn sử dụng ma tuý đã làm huỷ hoại thể lực, trí tuệ, đạo đức của thế hệ trẻ.Tình trạng bạo lực học đường hiện nay đã trở thành một hiện tượng nguy hiểm Rấtnhiều vụ HS đánh nhau đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm lý và sức khoẻ,thậm chí cả tính mạng của HS Mặt khác, những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, dochạy theo bệnh thành tích, dạy thêm, học thêm…vẫn còn tồn tại làm cho mối quan

hệ thầy trò đôi khi bị méo mó, truyền thống tôn sư trọng đạo ít nhiều bị sút giảmdần, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với ngành giáo dục Vấn đề gây nhiều nỗi

lo cho nhà trường, cho các bậc CMHS và cho cả XH là đạo đức, nhân cách và lốisống của nhiều thanh thiếu niên xuống cấp nghiêm trọng Những vấn đề trên chothấy GDĐĐ cho HS THPT là nhiệm vụ cấp bách của các gia đình, nhà trường vàtoàn xã hội

Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã bàn về phương hướng đổimới giáo dục, đó là “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo

Trang 14

hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt cọi trọng giáo dục

lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong côngnghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội… Đề cao trách nhiệm gia đình và xã hội phối hợpchặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ” [18,tr 195]

Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục, sự nghiệp GD

-ĐT tỉnh Đồng Nai tiếp tục đổi mới và phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầuCNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Tình hình giáo dục ở cấp THPT củatỉnh nói chung, của thành phố Biên Hoà nói riêng đang có những đổi thay khởisắc: Trường học được xây dựng theo hướng chuẩn quốc gia, trang thiết bị và đồdùng dạy học được trang bị ngày càng đầy đủ hơn, đáp ứng được nhu cầu giảngdạy và học tập của GV và HS, chất lượng GD - ĐT cũng từng bước được nânglên Tuy nhiên, chất lượng GDĐĐ ở các trường THPT vẫn còn nhiều hạn chế,bất cập, nhiều trường vẫn chú trọng chủ yếu vào chất lượng văn hoá Thực tiễngiáo dục cho thấy, chất lượng dạy và học chỉ được nâng lên khi nhà trường chútrọng cả chất lượng văn hoá và quan tâm đầy đủ đến vấn đề GDĐĐ cho HS Dovậy, cần nhanh chóng tìm ra và vận dụng được các giải pháp quản lý công tácGDĐĐ cho HS một cách hiệu quả hơn

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Một

số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp QLnhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT thành phố Biên Hoà, tỉnhĐồng Nai, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh THPT trên địa bàn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thành phốBiên Hoà, tỉnh Đồng Nai

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố BiênHoà, tỉnh Đồng Nai nếu đề xuất được một hệ thống giải pháp quản lý đảm bảo tínhkhoa học, tính khả thi và áp dụng được trong thực tiễn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về giải pháp QL công tác GDĐĐ cho học sinhTHPT

5.2 Nghiên cứu thực trạng QL công tác GDĐĐ cho HS ở các trường THPTthành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở các trườngTHPT thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân loại tài liệu,nghiên cứu các tri thức khoa học; các văn kiện đại hội Đảng; các tài liệu về GD,QLGD… nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thông qua quan sát dựgiờ, thăm lớp, quan sát HS lúc ra chơi; lấy ý kiến bằng phiếu điều tra thông qua cán

bộ QL, GVCN, ĐTN, HS; tiếp xúc với cha mẹ HS, thăm dò, phát hiện tình hình viphạm ĐĐ của HS ở thành phố và vùng ven thành phố

6.3 Nhóm các phương pháp toán học: Sử dụng toán học thống kê nhằm xử

lý số liệu thu được

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượcchia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung

học phổ thông.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học

phổ thông thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

trung học phổ thông thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Socrate (469 - 399 TCN), nhà triết gia Hi Lạp cổ đại cho rằng cái gốc củađạo đức là tính thiện Bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan toảthì con người sẽ có hạnh phúc Theo ông, muốn xác định được chuẩn mực đạo đứcphải bằng nhận thức lý tính với phương pháp nhận thức khoa học [8]

Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà tư tưởng nổi tiếng của Trung Hoa cổ đại cũng

đề cao đức nhân đặt vào vị trí hàng đầu trong nội dung giáo dục con người là “Nhân,nghĩa, lễ, trí, tín”, trong đó “ Nhân” - Lòng thương người - là yếu tố hạt nhân, là đạo đức

cơ bản nhất của con người Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, Khổng Tử có câu nóinổi tiếng truyền lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn” [8, tr.15 - 21]

Thế kỷ XVII, Komensky, nhà GD học vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiều đónggóp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” cho rằng cần chútrọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài để GDĐĐ cho HS [30]

Các Mác (1818 - 1883) cho rằng đạo đức của con người thuộc về nhữngnăng lực tinh thần và nhờ chúng mà những năng lực thể chất có định hướng pháttriển đúng đắn Mác đã khẳng định rằng “Trong lịch sử phát triển của XH loài người

có sự tồn tại quy luật đạo đức Vì đạo đức được nảy sinh, tồn tại, phát triển như làmột tất yếu” [9, tr.17]

Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu vềGDĐĐ cho HS như: A.C Macarenco, V.A Xukhomlinxky… Nghiên cứu của họ đãđặt nền tảng cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của người cáchmạng “Đạo đức đó không phải là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩđại, nó không phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân

Trang 18

tộc, của loài người.” [35, tr.377] Đạo đức cách mạng mà Hồ Chí Minh quan tâm và

đề cao không chỉ là ĐĐ theo nghĩa thông thường mà là khẳng định những giá trị đạođức truyền thống, đồng thời tiếp thu phát triển tinh hoa ĐĐ của nhân loại, đặc biệt

là nội dung tư tưởng đạo đức của chủ nghĩa Mác - Lênin

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, học tập, rèn luyện đạo đức cách mạng khôngchỉ để chiến đấu và chiến thắng mọi kẻ thù của giai cấp và dân tộc mà còn để xâydựng chế độ xã hội mới Người nói: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hếtphải có con người xã hội chủ nghĩa” Vì vậy, GDĐĐ cách mạng cho thế hệ trẻ là vôcùng quan trọng và cấp thiết

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu và giáo trình về đạo đức khá

công phu, tiêu biểu như giáo trình Đạo đức học của tác giả Trần Hậu Kiểm (NXB

Giáo dục, Hà Nội, 1997); Giáo dục đạo đức học (Tác giả Nguyễn Ngọc Long - chủbiên, NXB Chính trị quốc gia, 2000); Giáo trình đạo đức học Mác - Lê nin, (VũTrọng Dung (chủ biên, 2005)…

Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặc trưng củađạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức (Hoàng An, 1982); Giáo dục đạo đứctrong nhà trường (Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, 1988); Các nhiệm vụ giáo dục đạođức (Nguyễn Sinh Huy, 1995); Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên ViệtNam trong điều kiện kinh tế thị trường (Thái Duy Tuyên, chủ biên, 1994); Giáo dụcgiá trị truyền thống cho học sinh, sinh viên (Phạm Minh Hạc, 1997); Giáo dục hệthống giáo giá trị đạo đức nhân văn (Hà Nhật Thăng, 1998); Một số vấn đề về lốisống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội (Huỳnh Khải Vinh, 2001); Vấn đề giáo dục bảo

vệ môi trường (Lê Văn Khoa, 2003)

Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ, các tác giả nói trên đã đề cập đến mụctiêu, nội dung, phương pháp GDĐĐ và một số vấn đề về quản lý công tác GDĐĐ.Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết

về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật và văn hoá xã hội Hìnhthành ở mọi công dân thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đốivới bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi

Trang 19

hiện tượng xảy ra xung quanh Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ, rèn luyện để mọi người

tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quyđịnh của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệvào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước” [24, tr.168]

Trong cuốn “Phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước”, Phạm Minh Hạc chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức

giáo dục đạo đức trong các trường học, củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộngđồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho conngười, kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật phápcủa các cơ quan thi hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêunước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán

bộ đảng viên, cho thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạothống nhất toàn xã hội về giáo dục đạo đức, nâng cao nhận thức cho mọi người”[23, tr.171 - 176]

GS.TS Đặng Vũ Hoạt nghiên cứu vai trò của GVCN trong quá trình GDĐĐ

và đưa ra một số định hướng trong việc đổi mới nội dung và cải tiến phương phápGDĐĐ cho HS trường THPT [26]

PGS.TS Phạm Khắc Chương, trường đại học Sư phạm Hà Nội đã nghiên

cứu một số vấn đề GDĐĐ ở trường THPT, trong đó có cuốn “Rèn luyện ý thức

công dân”.

Bên cạnh đó, có một số luận văn thạc sĩ QLGD nghiên cứu về đề tài liênquan đến giáo dục đạo đức của các tác giả như:

- Từ Ngọc Long “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ cho

HS ở các trường THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai năm 2011

- Đinh Ngọc Anh “Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho họcsinh ở các trường trung học phổ thông huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” năm 2011

- Nguyễn Ngân Hà: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạođức cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh NghệAn” năm 2011

Trang 20

Các nghiên cứu nói trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tácquản lý GDĐĐ cho HS trong nhà trường và đưa ra những giải pháp để nâng caohiệu quả, chất lượng GDĐĐ cho HS Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu vấn

đề GDĐĐ cũng như các giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS các trườngTHPT thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Đạo đức, giáo dục và giáo dục đạo đức

1.2.1.1 Đạo đức

- Theo Từ điển Tiếng Việt thì “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên

tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức

là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của mộtgiai cấp nhất định” [38]

- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội cónguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là một hìnhthái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy, tồn tại xãhội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Và như vậy đạo đức xãhội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.” [9, tr.13]

- Theo giáo trình Đạo đức học (2000): “Đạo đức là một hình thái ý thức xã

hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh vàđánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội,chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dưluận xã hội” [21, tr.8]

- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng bêntrong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đứcbao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người,với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống Theo nghĩarộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật đờisống đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của

Trang 21

một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lànhmạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn”.

- Theo tác giả Trần Hậu Kiểm “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quytắc chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình vì lợiích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa con người với conngười, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội.” [29, tr 31]

- Tác giả Phạm Khắc Chương thì cho rằng “Đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người

tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của conngười và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa cánhân và xã hội” [12, tr 51]

Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về ĐĐ Tuy nhiên theo chúng tôi,

có thể tiếp cận khái niệm này dưới hai góc độ:

Về góc độ xã hội: ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt, phản ánh dướidạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi củacon người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa con người với

XH và với chính bản thân mình

Về góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của con người,phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong cácmối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH, giữa bản thân họ với người khác

và với chính bản thân mình

Đạo đức biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điềukiện kinh tế XH, cùng với sự phát triển của XH Khái niệm ĐĐ ngày càng đượchoàn thiện đầy đủ hơn

Các giá trị ĐĐ trong XH của chúng ta hiện nay là thể hiện sự kết hợp sâu sắctruyền thống ĐĐ tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ của thời đại, của nhân loại.Lao động sáng tạo, nguồn gốc của mọi giá trị là một nguyên tắc ĐĐ có ý nghĩa chỉđạo trong GD và tự GD của con người hiện nay.Đạo đức có ba chức năng: Nhậnthức, GD và điều chỉnh hành vi Trong đó, điều chỉnh hành vi hết sức quan trọng vì

nó điều chỉnh hành vi con người trong mọi lĩnh vực của đời sống XH

Trang 22

* Chức năng nhận thức: Các quan điểm, tư tưởng, nguyên tắc, chuẩn mực

ĐĐ là kết quả của sự nhận thức lâu dài của con người Nhận thức ĐĐ đem lại trithức ĐĐ, ý thức ĐĐ cho chủ thể, các cá nhân Nhờ tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ XH đãnhận thức mà tạo thành ĐĐ cá nhân Cá nhân hiểu và tin ở các chuẩn mực, lýtưởng, giá trị ĐĐ XH trở thành cơ sở để cá nhân điều chỉnh hành vi, thực hiện ĐĐ

* Chức năng giáo dục: ĐĐ hình thành cho con người những quan điểm cơbản nhất về những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực ĐĐ, nhờ đó con người có khảnăng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức XH cũng như tự đánh giánhững suy nghĩ, hành vi của bản thân mình Vì vậy, chức năng GD của ĐĐ gópphần hình thành nên nhân cách con người Thông qua công tác GD và tự GD ĐĐ

mà tính tích cực XH của các cá nhân tăng lên Trên cơ sở nhận thức ĐĐ, chức năng

GD giúp con người hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thốngđịnh hướng giá trị và các chuẩn mực ĐĐ, điều chỉnh ý thức hành vi ĐĐ

* Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức: Sự điều chỉnh hành vi ĐĐ làm cho cánhân và XH cùng tồn tại và phát triển, đảm bảo quan hệ lợi ích cá nhân và cộng đồng.Chức năng này thể hiện bằng hai hình thức chủ yếu Trước hết là bản thân chủ thể ĐĐphải tự giác điều chỉnh hành vi của mình trên cơ sở nhận thức về các quy tắc, chuẩn mựcĐĐXH Thứ hai là XH và tập thể cần tạo ra dư luận để khen ngợi, khuyến khích chủ thể

có ĐĐ, có những hành vi tốt đẹp và phê phán hoặc lên án những biểu hiện không lànhmạnh, gây ảnh hưởng xấu đến con người và XH Đây là chức năng XH cơ bản, hết sứcquan trọng của ĐĐ: “Mục đích điều chỉnh của đạo đức nhằm đảm bảo sự tồn tại và pháttriển xã hội bằng việc tạo nên sự hài hoà quan hệ lợi ích cộng đồng và cá nhân (và khicần phải ưu tiên lợi ích cộng đồng)” [29, tr 31]

Như vậy, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là một mặt của đời sống xã hội,

con người và là một hình thái chuyên biệt của quan hệ xã hội, thực hiện chức năng xã hội quan trọng là điều chỉnh hành vi của con người trong mọi lĩnh vực của đời sống

1.2.1.2 Giáo dục

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, GD là một hình thái ý thức XH,

GD tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại vận động và phát triển của XH Là

Trang 23

một hiện tượng XH, GD chịu sự chi phối và quy định bởi nhiều lĩnh vực khác nhaucủa đời sống XH Mặt khác, sự phát triển của GD và sự hoàn thiện về chất lượng

GD là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của XH, của nền văn minh nhân loại

Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và nhiều cấp độ khác nhau:

- Về bản chất: GD được hiểu là quá trình truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệmlịch sử XH giữa các thế hệ

- Về hoạt động: GD được hiểu là quá trình tác động của XH và của nhà GDđến các đối tượng GD để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách theo yêucầu của XH

- Về mặt phạm vi, GD được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:

+ Ở cấp độ rộng nhất: GD là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởngcủa tất cả các tác động (tích cực, tiêu cực, khách quan, chủ quan…) Đây cũngchính là quá trình XH hoá con người

+ Ở cấp độ thứ hai: GD là họat động có mục đích của các lực lượng GDXHnhằm hình thành các phẩm chất nhân cách Đây chính là quá trình GDXH

+ Ở cấp độ thứ ba: GD là hoạt động có kế hoạch, có nội dung xác định vàbằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổ chức GD, trong các

cơ sở GD đến HS nhằm giúp người học phát triển toàn diện Đây chính là quá trình

sư phạm tổng thể

+ Ở cấp độ hẹp nhất: GD là quá trình hình thành ở HS những phẩm chất đạođức, những thói quen hành vi Đây chính là GDĐĐ cho HS

Trong luận văn này, GD được hiểu như là một quá trình sư phạm tổng thể: làhoạt động có kế hoạch, có nội dung, bằng các phương pháp khoa học trong các cơ

sở GD đến HS nhằm phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ…

1.2.1.3 Giáo dục đạo đức

GDĐĐ là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạchnhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức theo yêu cầu của XH thànhnhững phẩm chất, giá trị đạo đức của cá nhân, góp phần phát triển nhân cách củamỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ XH “GDĐĐ là quá trình tác động tới

Trang 24

người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích cuốicùng quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức” [10, tr.85]

GDĐĐ cho HS là một quá trình lâu dài, liên tục về thời gian, rộng khắp vềkhông gian, từ mọi lực lượng XH, trong đó, nhà trường giữ vai trò rất quan trọng

GDĐĐ trong trường phổ thông là một bộ phận của quá trình GD tổng thể, cóquan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như GD trí tuệ, GD thẩm mỹ,

GD thể chất, GD lao động, GD hướng nghiệp… giúp cho HS hình thành và pháttriển nhân cách toàn diện

GDĐĐ cho HS là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất ĐĐ củanhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích, được tổ chức có kếhoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp, hình thức GD phù hợp với lứatuổi và với vai trò chủ đạo của nhà GD Từ đó, giúp HS có những hành vi ứng xửđúng mực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với cộng đồng xã hội,với lao động, với tự nhiên…

Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chứccủa nhà GD và yếu tố tự GD của người học để trang bị cho HS tri thức - ý thức ĐĐ,niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở người học hành vi,thói quen ĐĐ phù hợp với các chuẩn mực XH

Quá trình GDĐĐ bao gồm các tác động của rất nhiều nhân tố khách quan, chủquan, bên trong và bên ngoài Do đó, nhà GD phải biết tổ chức và đưa ra các giải pháp tổchức các hoạt động GD một cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu GD

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêucầu nhất định” [38, tr 439]

Theo Đặng Quốc Bảo, quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức nhằmbảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đíchhoạt động [1, tr.36 ]

Trang 25

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quảnlý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, cácchính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể, nhằm tạo ra môitrường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [20, tr.97].

Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồnlực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất [28]

Tác giả Thái Văn Thành cho rằng : “Quản lý là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đềra”[41, tr.5]

Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm QL, nhưng vẫn cho thấymột ý nghĩa chung: QL là sự tác động mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủthể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hộicủa tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

Chức năng của quản lý: là một dạng hoạt động QL chuyên biệt, thông qua

đó, chủ thể QL tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.Nhiều nhà khoa học và QL thực tiễn đã đưa ra những quan điểm khác nhau về phânloại chức năng QL Theo quan điểm QL hiện đại, từ các hệ thống chức năng QL nêutrên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau: Chức năng kế hoạch; Chứcnăng tổ chức; Chức năng chỉ đạo; Chức năng kiểm tra

+ Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống

các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch lànền tảng của QL Lập kế hoạch bao gồm xác định chức năng nhiệm vụ và các côngviệc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu chương trình, xác địnhtiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn, xây dựng các thểthức thực hiện

+ Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền

hành và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt

Trang 26

được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sựhợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dưỡng cho phù hợp,phân công nhóm và cá nhân.

+ Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức

làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức.Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên, thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp táctrong thực tế

+ Chức năng kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm

đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng địnhmức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm vàđiều chỉnh

Với việc thực hiện 4 chức năng cơ bản trên, nhà QL có thể định hướng côngviệc, theo dõi tiến độ công việc, đánh giá, rút kinh nghiệm và kịp thời điều chỉnhnhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm QLGD

Quản lý GD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH.Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác GD không chỉ giớihạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là GD thế hệ trẻ Chonên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân, các trường trong hệthống GD quốc dân

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạtđộng điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đàotạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [1, tr.4]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý GD là quản lý trường học, thực hiệnđường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối vớingành GD, với thế hệ trẻ và với từng HS [23, tr15]

Trang 27

Từ những khái niệm trên, có thể khái quát như sau: Quản lý GD là hệ thốngnhững tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đếntất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệthống GD vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng về cả mặt số lượng cũngnhư chất lượng để đạt mục tiêu GD.

1.2.2.3 Quản lý giáo dục đạo đức

Quản lý GDĐĐ là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhàtrường Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướngcủa chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động, nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ, hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ,tình cảm, hành vi và thói quen Đó là những nét tính cách của nhân cách, ứng xửđúng đắn trong XH

Quản lý GDĐĐ phải hướng tới việc làm cho mọi lực lượng GD nhận thứcđúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ Quản lý hoạt động GDĐĐ baogồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp GD, huy động đồng

bộ lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GDĐĐ,biến quá trình GD thành quá trình tự GD

Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ Có thể là:

- Việc thực hiện các chức năng QL trong GDĐĐ như lập kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

- QL các thành tố cơ bản của quá trình GDĐĐ như: mục tiêu, chương trình,nội dung, phương pháp, phương tiện GDĐĐ, các lực lượng tham gia GDĐĐ và kếtquả GDĐĐ

- QL các yếu tố đầu vào (mục tiêu, chương trình, nội dung GDĐĐ; đội ngũ,

cơ sở vật chất ) của quá trình GD và đầu ra (kết quả GD, những phẩm chất nhâncách của người HS)

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng cách tiếp cận thứ nhất, đó là quản lýhoạt động GDĐĐ chính là việc thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS

Trang 28

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT

1.2.3.2 Giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Giải pháp QL công tác GDĐĐ trước tiên cũng là giải pháp QLGD nhưng nóhướng vào một đối tượng cụ thể - công tác GDĐĐ cho HS trong nhà trường Giảipháp quản lý công tác GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể của các chủ thểquản lý tạo ra sự biến đổi về chất lượng trong công tác GDĐĐ nhằm thực hiện đượcmục tiêu GDĐĐ cho HS

1.3 Một số vấn đề lý luận về công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh THPT

1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh THPT

Học sinh THPT (từ 15 đến 18 tuổi) ở giai đoạn đầu tuổi thanh niên Đây làthời kỳ các em đã đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể, nhưng chưa đạt được sựtrưởng thành về mặt xã hội Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của lứa tuổi HSTHPT là:

* Sự phát triển của tự ý thức: Đây là một đặc điểm nổi bật trong sự phát

triển nhân cách của HS THPT với những đặc điểm cơ bản sau: Các em có nhu cầutìm hiểu bản thân, xây dựng hình ảnh bản thân và đánh giá bản thân Những yếu tốcủa ngoại hình được các em chú ý, coi đó là một giá trị cá nhân quan trọng Các emthường liệt kê những phẩm chất của mình và đánh giá sự cần thiết của chúng so với

vị trí của mình trong các mối quan hệ, so với mong đợi của người lớn Thanh niên

HS không chỉ so sánh bản thân mình trong hiện tại với lý tưởng sống đã chọn màcòn so sánh mình với những “hình mẫu” mà mình theo đuổi Các em thường nhậnxét và đánh giá những phẩm chất và hành vi của bản thân Các yếu tố ảnh hưởng

Trang 29

đến quá trình xây dựng hình ảnh bản thân là: Vị trí của các em trong gia đình, trongtrường học và trong XH, yêu cầu của người lớn đối với các em trong giao tiếp, yêucầu của hoạt động học tập ở trường; mục tiêu cuộc đời mà các em đang lựa chọn.

Những hành động có trách nhiệm của người lớn giúp thanh niên HS có đượcmột hành động đúng của bản thân là: chỉ dẫn khoa học cho các em thấy những cáiđược và cái chưa được trong suy nghĩ và hành động của các em, hướng dẫn và độngviên các em phát huy những thế mạnh và khắc phục những khiếm khuyết về cơ thể

và tâm lý.[46, tr.109 - 110]

* Sự hình thành thế giới quan khoa học: Học sinh THPT là lứa tuổi xây

dựng quan điểm sống (hình thành của thế giới quan) Những biểu hiện của quá trìnhxây dựng quan điểm sống ở các em là: các em thường quan tâm tìm hiểu và trao đổiđến những nguyên tắc chung của cuộc sống, vai trò của con người trong lịch sử,quan hệ giữa con người và con người, XH, ý nghĩa của cuộc sống…Các em biếtphân tích, tổng hợp, khái quát những suy nghĩ và quan điểm của mình về chân,thiện, mỹ để xây dựng cho mình một hệ thống quan điểm về tự nhiên, XH và conngười Sự phát triển mạnh mẽ của tư duy trừu tượng ở lứa tuổi này giúp thanh niên

HS có thêm nhiều hiểu biết mang tính khái quát về thế giới xung quanh Nhờ đó,quá trình hình thành quan điểm sống của các em đi vào bản chất, hệ thống Sự hìnhthành quan điểm sống của thanh niên HS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt

là hoàn cảnh XH các em sinh ra và lớn lên Thời đại ngày nay có nhiều thuận lợinhưng cũng có nhiều bất lợi cho sự hình thành quan điểm sống của thanh niên HS

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, sự mở rộng của giao lưu văn hoátoàn cầu và sự thay đổi nhiều hệ thống giá trị XH là các nhân tố quan trọng chi phối

sự lựa chọn quan điểm sống của thanh niên HS Sự hướng dẫn có định hướng củanhà GD thông qua các bài học, cách sống và cách làm việc của người lớn, hệ thốnggiá trị mà người lớn xung quanh các em đang theo đuổi có ý nghĩa quyết định sự lựachọn quan điểm sống và hình thành nhân cách thanh niên HS [46, tr.109 - 110]

* Nhu cầu: Nhu cầu được tôn trọng, được bình đẳng với mọi người trong

giao tiếp là nhu cầu quan trọng và phổ biến ở thanh niên HS Các em không chỉ cần

Trang 30

bạn bè cùng trang lứa tôn trọng mình mà đặc biệt rất cần người khác tôn trọng ýkiến của mình và đối xử bình đẳng với mình Điều quan trọng là người lớn phảinhận ra điều này và trở thành điểm tựa đáng tin cậy ở các em, giúp các em nhữngvấn đề quan trọng như: chọn bạn, chọn lựa nghề nghiệp, xây dựng quan điểm sống,xây dựng tình yêu…Các em cũng có nhu cầu chứng tỏ bản thân, đó là nhu cầu thểhiện suy nghĩ, hành động và năng lực của mình trong sinh hoạt và học tập.

* Đời sống tình cảm: Tình cảm của HS mới lớn rất phong phú và nhiều vẻ,

đặc biệt là tình bạn Các em có nhu cầu lớn về tình bạn và yêu cầu cao hơn về tìnhbạn (tính chân thật, tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau…) Tình bạn của các em mangtính xúc cảm cao, thường lý tưởng hoá tình bạn Ở một số em, xuất hiện những tìnhcảm mạnh mẽ là tình yêu Tình yêu ở HS THPT thường trong trắng, tươi sáng, hồnnhiên, giàu cảm xúc và khá chân thành Nhà trường phải GD cho HS một tình yêuchân chính dựa trên cơ sở thông cảm hiểu biết, tôn trọng và cùng có một mục đích,

lý tưởng chung [27]

* Đặc điểm hoạt động học tập: Hoạt động học tập của học sinh THPT đòi

hỏi tính năng động và tính độc lập hơn HS trung học cơ sở, đòi hỏi trình độ tư duy

lý luận phát triển Hứng thú học tập của các em có những thay đổi rõ rệt, có tính bềnvững và gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp Đối với các lĩnh vực khoa học,các em đã có thái độ lựa chọn khá rõ ràng: có em thích học các môn khoa học XH,

có em lại thích học các môn khoa học tự nhiên, thái độ học tập của HS gắn liền vớiđộng cơ thực tiễn, động cơ nhận thức Ở nhiều em xuất hiện thái độ học lệch: Mộtmặt, các em đó rất tích cực học một số môn mà các em cho là quan trọng đối vớinghề mình chọn, mặt khác các em sao nhãng các môn học khác

* Lý tưởng sống: Thanh niên HS là lứa tuổi đang tìm kiếm, lựa chọn và xây

dựng lý tưởng sống Các em chịu nhiều ảnh hưởng từ quan điểm và lối sống củangười lớn trong gia đình, nhà trường và đặc biệt là ngoài XH trong quá trình tìmkiếm một hình ảnh hoàn chỉnh cho bản thân Bên cạnh những hình ảnh cao đẹp còn

có những hình ảnh đáng lo ngại xuất phát từ những suy nghĩ thực dụng của các emnhư coi trọng đồng tiền, lối sống hưởng thụ, đề cao mình và coi thường người khác

Trang 31

Lý tưởng sống của thanh niên HS sẽ quyết định nhân cách của các em Vì vậy, sựđịnh hướng của người lớn là rất cần thiết Quá trình xây dựng lý tưởng sống của các

em diễn ra thuận lợi và đúng hướng hay không phần nhiều do lối sống và sự hướngdẫn của cha mẹ, người thân và thầy cô giáo

Các đặc điểm trên đây cho thấy công tác GDĐĐ có ý nghĩa quyết định trong

sự phát triển nhân cách của HS GDĐĐ cho thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn XH,song GD ở nhà trường giữ vai trò vô cùng quan trọng, GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắnkết giữa nhà trường với XH, con người và cuộc sống

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức và các lực lượng tham gia GDĐĐ cho học sinh THPT

1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

GDĐĐ cho học sinh THPT là nhằm củng cố và tiếp nối GDĐĐ của cấp trunghọc cơ sở GDĐĐ cho học sinh THPT là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng cácgiá trị ĐĐ, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọi người, trở thành một côngdân tốt, xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất nước

Nhà trường phải trang bị cho HS những tri thức cần thiết về chính trị, tưtưởng ĐĐ, lối sống đúng đắn, kiến thức pháp luật, văn hoá XH; hình thành ở HSthói quen, hành vi ĐĐ đúng đắn, trong sáng với bản thân, mọi người trong XH và

sự nghiệp cách mạng XHCN; rèn luyện ở HS ý thức tự giác thực hiện những chuẩnmực đạo đức XH, chấp hành nghiêm pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, yêulao động, yêu khoa học, những thành tựu, giá trị văn hoá tiến bộ của loài người vàkhông ngừng phát huy những truyền thống cao đẹp của dân tộc Giáo dục cho HSTHPT tình yêu Tổ quốc Việt Nam XHCN gắn với tinh thần quốc tế vô sản

1.3.2.2 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh THPT bao gồmviệc GD ý thức ĐĐ, tình cảm đạo đức và GD hành vi đạo đức với các nhiệm vụ cụthể sau:

- Giáo dục ý thức đạo đức: nhằm hình thành ở HS một hệ thống các tri thức ĐĐ

mà các em cần phải có Cụ thể: hệ thống các chuẩn mực ĐĐ được quy định cho HS; học

Trang 32

tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; có niềm tin và lý tưởng sống, giúp HSxác định đúng đắn động cơ học tập và rèn luyện ĐĐ; chấp hành chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật Nhà nước, nội qui nhà trường; cách ứng xử trong các tình huống khácnhau phù hợp với các chuẩn mực ĐĐ đã quy định.

- Giáo dục thái độ và tình cảm đạo đức: GD tình cảm đạo đức cho HS là

thức tỉnh ở họ những rung động trái tim với hiện thực xung quanh, làm cho các embiết yêu, ghét rõ ràng, có thái độ đúng đắn với các hiện tượng trong đời sống XH

- Giáo dục hành vi và thói quen đạo đức: Mục đích cuối cùng của GDĐĐ

là hình thành hành vi ĐĐ trong cuộc sống hằng ngày của HS Hành vi ĐĐ đượcthực hiện bởi sự chỉ đạo của ý thức và sự thôi thúc của tình cảm mới là hành vi đíchthực, mới trở thành thói quen, thành thuộc tính của con người Thói quen hành vichỉ có thể hình thành thông qua tập luyện Trong cuộc sống sinh hoạt, cần GD chocác em hành vi có văn hoá, tức là hành vi đó chẳng những đúng về mặt ĐĐ mà cònđẹp về thẩm mỹ [23]

1.3.2.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

GD cho HS các chuẩn mực ĐĐ có thể phân chia thành các nhóm sau:

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức tư tưởng: Sống có lý

tưởng, có niềm tin, có tình yêu con người, quê hương đất nước Nội dung GD

tư tưởng, chính trị ĐĐ là “Tăng cường GD thế giới quan khoa học, GD tưtưởng cách mạng XHCN cho HS Nâng cao lòng yêu nước XHCN, ý thức vềthực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước, ý thức về quyền lợi và nghĩa vụcông dân thể hiện trong cuộc sống và học tập, lao động và hoạt động chính trị

XH, GD kỷ luật và pháp luật, GD lòng yêu thương con người và hành vi ứng xử

có văn hoá” [24, tr 88 - 89]

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện tự hoàn thiện bản thân: Có lòng tự

trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thực, siêng năng, hướng thiện, biếtkìm chế, biết hối hận v.v

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người: Nhân

nghĩa, biết ơn, kính trọng, yêu thương, khoan dung, vị tha, thủy chung, giữ chữtín v.v

Trang 33

- Nhóm chuẩn mực đạo đức quan hệ với công việc: Trách nhiệm cao, dũng

cảm, liêm khiết, tôn trong lẽ phải, tôn trọng pháp luật, có lương tâm v.v

- Nhóm chuẩn mực đạo đức quan hệ với môi trường sống (môi trường

tự nhiên, môi trường văn hoá, XH) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo

vệ tài nguyên, xây dựng XH dân chủ, bình đẳng; có ý thức chống lại những hành vitác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ hoà bình, bảo vệ phát huy truyềnthống di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại

Ngày nay, trong nội dung GDĐĐ cho học sinh THPT có thêm một số chuẩnmực mới như tính tích cực XH, quan tâm đến thời sự, sống có mục đích, có tinhthần hợp tác với bạn bè, với người khác…

1.3.2.4 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa GV, tập thể HS vàtừng HS nhằm giúp HS lĩnh hội được nền văn hoá của loài người và của dân tộc.Các phương pháp GDĐĐ ở nhà trường THPT rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữacác phương pháp truyền thống và hiện đại như:

- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa GV và

HS về các vấn đề ĐĐ, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước

- Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương của của cá nhân, tập thể

để GD, kích thích HS học tập và làm theo tấm gương mẫu mực đó Phương phápnêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm ĐĐ cho HS,đặc biệt giúp HS nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và nội dung ĐĐ mới

- Phương pháp đóng vai: Tổ chức cho HS nhập vai vào nhân vật trong

những tình huống ĐĐ gia đình để các em bộc lộ nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử

- Phương pháp trò chơi: Tổ chức cho HS thực hiện những thao tác

hành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi ĐĐ thông qua những tròchơi cụ thể

- Phương pháp dự án: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tích hợp, có sự kết

hợp giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa GD nhận thức với GD các phẩm chất nhâncách cho HS Thực hành nhiệm vụ này, HS được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc

Trang 34

xác định mục đích, lập kế hoạch hành động đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn

bè, tự kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

1.3.2.5 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho học sinh THPT được sử dụng,nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 loại:

+ GDĐĐ thông qua các môn học chính khoá: Nhiều môn học như Giáo dục

công dân, Văn học, Lịch sử, Địa lý… ngoài việc cung cấp kiến thức cho HS, còn thựchiện nhiệm vụ GDĐĐ cho HS Các môn học có vai trò, nhiệm vụ khác nhau nhưng có

sự kết hợp chặt chẽ, biện chứng với nhau, cùng hướng tới một mục đích chung cuối cùng

là giáo dưỡng, GD và phát triển toàn diện nhân cách cho HS Đặc biệt là môn Giáo dụccông dân nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị ĐĐ cơ bản, về nộidung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xãhội, về tổ chức bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trongviệc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân

+ GDĐĐ thông qua hoạt động ngoại khoá như hoạt động giáo dục NGLL,

các chuyên đề bộ môn, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, dã ngoại; sự kết hợp

GD gia đình, nhà trường và XH; việc tự tu dưỡng của bản thân mỗi HS để biến

HS từ chỗ là đối tượng của GD dần trở thành chủ thể GD, tự tu dưỡng, rèn luyện,hoàn thiện đạo đức, nhân cách của mình

1.3.2.6 Các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức

a Gia đình.

Gia đình là nơi diễn ra những mối quan hệ XH tốt đẹp đầu tiên của conngười Đây là một tập thể đặc biệt, trong đó các thành viên gắn bó với nhau bằnghuyết thống và ràng buộc về tình cảm Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con cái, tổchức sinh hoạt gia đình, xây dựng nền nếp gia phong Tùy theo quan niệm của từnggia đình, cách GD có khác nhau nhưng gia đình đều lấy việc GD hiếu đạo, nhânnghĩa làm trọng GDĐĐ là nhu cầu tự giác của mỗi gia đình, đó là muốn con cái trởthành những người có phẩm chất tốt về nhân cách, có trí tuệ và thể lực phát triển,trở thành người có ích cho XH Đạo đức gia đình gắn liền với đạo đức XH Vì vậy,

Trang 35

gia đình cần quan tâm nhiều hơn tới việc quản lý, GDĐĐ cho các em, kết hợp chặtchẽ với nhà trường và XH để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này Chủ tịch Hồ ChíMinh đã khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sựgiáo dục ngoài xã hội, trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trườngđược tốt hơn” [32, tr.58]

“Gia đình là tế bào của XH, nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan trọnghình thành, nuôi dưỡng và GD nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hoátruyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn XH, tạo nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong GD, phải kế thừa và phát huy những giátrị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam gắn với xây dựng những giá trị tiên tiếncủa gia đình trong XH phát triển” [ 33, tr.79]

Tuy nhiên, hiện nay, gia đình cũng đang chịu sự tác động từ mặt tích cựccũng như mặt trái của nền kinh tế thị trường và những yếu tố văn hoá nước ngoàithông qua các phương tiện thông tin đại chúng, lối sống thực dụng tác động mạnhtới các giá trị ĐĐ truyền thống Vì vậy, “trong thời gian tới, nếu chúng ta khôngquan tâm củng cố, ổn định và xây dựng gia đình, những khó khăn và thách thức nêutrên sẽ tiếp tục làm suy yếu gia đình, suy yếu động lực của sự nghiệp CNH, HĐHđất nước” [37, tr.72] Thực tế này tác động không nhỏ đến việc giáo dục và hìnhthành nhân cách cho trẻ em Ở nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH, nhữngyếu tố cũ và mới đan xen, nhưng muốn XH tiến bộ, lành mạnh thì phải chú ý vai trògiáo dục của gia đình trong việc hình thành nhân cách cho con người

b Nhà trường.

Hoạt động dạy học và các hoạt động GD khác trong nhà trường đều hướngtới mục tiêu cao nhất là hình thành nhân cách cho HS Nhà trường ngoài nhiệm vụcung cấp kiến thức phổ thông cho HS thì việc GDĐĐ cho HS là mặt thứ hai củamột vấn đề đào tạo con người mới XHCN có tài, có đức để phục vụ xây dựng thànhcông CNXH Trong nhà trường, các mối quan hệ giữa thầy và trò, thầy và thầy, trò

và trò là những quan hệ tốt đẹp; các hoạt động có nề nếp, kỷ cương được tiến hànhchính là cơ sở để hình thành cho HS những phẩm chất tốt đẹp và bền vững

Trang 36

c Xã hội

Môi trường XH có vai trò to lớn tác động vào hiệu quả GD GD của XH

là sự tiếp tục phát triển những giá trị ĐĐ được hình thành trong nhà trường vàgia đình GD xã hội bắt đầu từ việc xây dựng ý thức và các mối quan hệ trongcộng đồng nơi các em sinh ra và lớn lên như: tình làng, nghĩa xóm, quan hệ họhàng thân tộc Tiếp theo đó, GD của cộng đồng, XH góp phần hình thành nhâncách của con người Một XH văn minh, lành mạnh, kỷ cương, các quan hệ XHtốt đẹp là điều kiện tốt nhất cho công tác GDĐĐ cho HS trong nhà trường vàgia đình Ngược lại, những biểu hiện không lành mạnh ngoài XH gây trở ngạicho quá trình GDĐĐ cho HS

d Tự giáo dục của bản thân học sinh

Tự GD được chuyển hoá từ GD gia đình, nhà trường vào trong mỗi cánhân Nó mang tính chủ quan nhưng là yếu tố cơ bản, quyết định Những trithức ĐĐ, niềm tin, tình cảm, động cơ, thói quen ĐĐ không tự có mà được hìnhthành và phát triển thông qua GD gia đình và nhà trường

Đây là quá trình lâu dài và phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ bản thân

HS, đồng thời cần có sự quan tâm hướng dẫn của GV và CMHS để HS thựchiện tốt tự tu dưỡng ĐĐ, chuyển biến việc GDĐĐ thành tự GDĐĐ Có như vậythì công tác GDĐĐ mới đạt hiệu quả cao

1.3.3 Mục tiêu, nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT

1.3.3.1 Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT

Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ bao gồm:

* Về nhận thức: Giúp cho mọi người có nhận thức đúng đắn về tầm

quan trọng của hoạt động quản lý GDĐĐ, nắm vững quan điểm của Chủ nghĩaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện.Nói cách khác, người QL phải có trách nhiệm tuyên truyền, GD để mọingười… nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của ĐĐ và GDĐĐcho thế hệ trẻ nói chung và học sinh THPT nói riêng

Trang 37

* Về thái độ: Giúp cho mọi người biết ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh

với những việc làm trái pháp luật và trái với truyền thống lễ giáo, ĐĐ của dân tộc ViệtNam, có thái độ đúng đắn với hành vi của bản thân, với hoạt động quản lý GDĐĐ

* Về hành vi: Từ nhận thức đúng đắn đến thái độ đồng thuận, thu hút mọi

người tích cực tham gia công tác GDĐĐ cũng như hỗ trợ công tác quản lý GDĐĐđạt hiệu quả

Tóm lại, mục tiêu QL công tác GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ tác độngđến HS đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực XH, thu hút đông đảo các lựclượng tham gia GDĐĐ cho HS Trên cơ sở đó trang bị cho HS tri thức ĐĐ, xâydựng niềm tin, tình cảm ĐĐ, hình thành thói quen, hành vi ĐĐ

1.3.3.2 Nội dung QL công tác GDĐĐ cho học sinh THPT

a Quản lý kế hoạch công tác GDĐĐ

Công tác GDĐĐ trong trường THPT là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ

thống kế hoạch phát triển GD của trường học Muốn kế hoạch có tính khả thi vàhiệu quả cao thì cần phải đầu tư, phát huy sức mạnh trí tuệ tập thể để hoạch định từnhững vẫn đề chung nhất đến những vẫn đề trong từng giai đoạn, thời gian cụ thể

Có thể xây dựng các loại kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THPT sau:

+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình

+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội

Khi lập kế hoạch người QL cần lưu ý:

- Phải đánh giá đầy đủ thực trạng GDĐĐ trong thời gian qua về các vấn đềnhư: môi trường GD, điều kiện GD, kết quả GD

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu GD trongtrường học

- Phối hợp chặt chẽ, hữu cơ giữa kế hoạch GDĐĐ với kế hoạch dạy học trên lớp

- Lựa chọn nội dung, hình thức GDĐĐ đa dạng, thiết thực, phù hợp với hoạtđộng tâm sinh lý HS để có hiệu quả GD cao

- Thành lập Ban chỉ đạo cụ thể phù hợp với từng hoạt động để theo dõi,kiểm tra, đánh giá, khen thưởng kịp thời

Trang 38

b Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ

Tổ chức thực hiện kế hoạch chính là giai đoạn hiện thực hoá những ýtưởng đã được nêu trong kế hoạch GDĐĐ Đó là sự sắp xếp một cách khoa họcnhững con người, những công việc một cách hợp lý để mỗi người đều thấy hàilòng và hào hứng làm cho công việc diễn ra một cách trôi chảy Các công việc

cơ bản của tổ chức thực hiện kế hoạch bao gồm:

- Xây dựng cơ cấu tổ chức QL hoạt động GDĐĐ

- Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ, lựa chọn những người cónăng lực, phẩm chất và phân công nhiệm vụ đúng người, đúng việc để côngviệc tiến hành một cách đồng bộ, thuận lợi, đạt hiệu quả Thành phần Ban chỉđạo gồm: Hiệu trưởng làm trưởng ban; Bí thư Đoàn trường làm phó ban;GVCN; Ban ĐDCMHS

- Xây dựng và thống nhất các quy định về chức năng quyền hạn cho từng bộphận Trong đó có tính đến năng lực từng người cũng như khó khăn họ có thể gặpphải, cũng như nội quy về hành vi đạo đức của HS

- Phân bổ kinh phí và các điều kiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện kếhoạch GDĐĐ Đồng thời, động viên, thu hút các nguồn lực khác tham gia vào hoạtđộng GDĐĐ

- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên và thiết lậpmối quan hệ quản lý, cơ chế thông tin

- Lập chương trình hoạt động và ra các quyết định thực hiện kế hoạch GDĐĐ

c Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ

- Giao nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo, cho các lực lượng

GD trong nhà trường một cách cụ thể và tổ chức triển khai nhiệm vụ để họ hiểuđúng, đủ, từ đó có hành động kịp thời

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát bằng cách thu thập thông tin chính xác,phân tích tổng hợp, xử lý thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn để hoạtđộng GDĐĐ diễn ra theo đúng kế hoạch

Trang 39

Việc chỉ đạo GDĐĐ sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo, ngườiquản lý biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khích lệ vềtinh thần và vật chất, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huynăng lực và tính sáng tạo của họ.

d Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ

- Cần xây dựng chuẩn để đánh giá các nội dung về hoạt động GDĐĐ Tiêuchuẩn, tiêu chí và thang đo cụ thể các nội dung, hoạt động GDĐĐ cần được xâydựng, thống nhất và ban hành rộng rãi ngay từ đầu năm học để các lực lượng thamgia GDĐĐ có căn cứ để điều chỉnh, điều khiển, tự kiểm tra, đánh giá các hoạt độngGDĐĐ trong nhà trường

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá theo tiến trình thời gian năm học: Đó

là quá trình đo lường việc thực hiện nhiệm vụ dựa theo các tiêu chuẩn ở các thờiđiểm khác nhau, qua đó người QL phát hiện những sai lệch để điều chỉnh kịp thời

- Lực lượng kiểm tra đánh giá: BGH, GVCN các lớp, Ban ĐDCMHS Trongcông tác kiểm tra phải phân công rõ trách nhiệm và có sự phối hợp hoạt động của các lựclượng nói trên

- Hình thức kiểm tra phải phong phú, đa dạng, phù hợp với mục tiêu đánhgiá quá trình học tập và rèn luyện của HS theo yêu cầu của các chuẩn mực Khi tổchức kiểm tra đánh giá cần phối hợp các hình thức kiểm tra giữa gián tiếp và trựctiếp, thường xuyên và đột xuất một cách hợp lý; kiểm tra về cả nhận thức, kỹ năng,thái độ, tình cảm, hành vi, thói quen ĐĐ, pháp luật ở HS Ví dụ: Trong chương trìnhGDCD, ngoài nội dung dạy học trên lớp, chương trình còn dành một số thời giancho các hoạt động ngoại khoá Nhà trường có thể tổ chức cho HS thi tìm hiểu theochủ đề, tham quan di tích, danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống, sưu tầmtranh ảnh, hiện vật, thi sáng tác (vẽ tranh, viết cảm xúc, viết thu hoạch sau khi đitham quan…) Hoặc qua quan sát các hoạt động GDNGLL, lao động, hoạt động tậpthể, hoạt động XH, đoàn thể, giao lưu… GV có thể nhận xét, đánh giá tinh thần thái

độ cũng như kết quả tham gia hoạt động, giao lưu, ứng xử của HS và cho điểm

- Sau kiểm tra phải có nhận xét, kết luận, phải động viên khen thưởng kịpthời, nhắc nhở và xử lý những sai phạm thì mới có tác dụng GD

Trang 40

1.3.4 Các yếu tố QL ảnh hưởng đến công tác GDĐĐ cho học sinh THPT

1.3.4.1 Tính kế hoạch hoá trong công tác QL hoạt động GDĐĐ cho học sinh

Kế hoạch hoá công tác GDĐĐ cho HS là nội dung QL được thực hiện đầu tiêntrong quy trình quản lý GDĐĐ và giữ vị trí quan trọng trong suốt quá trình GDĐĐ, baogồm các yếu tố cơ bản sau: Xác định thực trạng ĐĐ, đưa ra diễn biến về ĐĐ của HS, xácđịnh mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt tới, xác định nội dung, phương pháp, biện phápGDĐĐ, vạch ra bước đi thích hợp, xác định các lực lượng tham gia, phân công nhiệm vụ

cụ thể, xác định các điều kiện phục vụ công tác GDĐĐ

Kế hoạch là để quản lý GDĐĐ cho HS một cách có hiệu quả, tránh được sựtuỳ tiện, đồng thời, giúp nhà QL chủ động và hành động đúng hướng Mục đíchcuối cùng của kế hoạch hoá là đạt được mục tiêu QL đã đề ra, đưa công tác quản lýGDĐĐ cho HS đạt hiệu quả, chất lượng ngày càng cao

1.3.4.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Luật GD đã quy định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chấtlượng GD” [40] Vì vậy, đội ngũ CB - GV là một trong những chủ thể ảnh hưởng lớnđến ĐĐ của HS Chất lượng đội ngũ CBGV quyết định chất lượng ĐĐ của HS Đối vớicông tác GDĐĐ, chất lượng đội ngũ cán bộ thể hiện ở phẩm chất, đạo đức, năng lựccông tác và hiệu quả công tác của mỗi CBGV Để hoàn thành nhiệm vụ giáo dục HS,mỗi CBGV phải là những tấm gương sáng về phẩm chất ĐĐ, về lối sống, về kiến thức

và năng lực công tác, đồng thời phải tận tụy, tâm huyết với nghề nghiệp, nắm vững mụctiêu, nội dung, phương pháp GD, có uy tín đối với HS, được HS mến phục Thườngxuyên kiểm tra đánh giá chất lượng đội ngũ là một trong những biện pháp để nâng caohiệu quả QL công tác GD nói chung và công tác GDĐĐ nói riêng

1.3.4.3 Sự tích cực, hưởng ứng của người học

Để HS có khả năng tự GD, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự GD, tự

tu dưỡng, trước hết phải có sự tác động của GD gia đình và nhà trường Vì vậy, cácnhà QL và các nhà GD phải xác định mục đích và chọn lựa phương pháp GDĐĐcho HS phù hợp trong từng giai đoạn; lập kế hoạch tổ chức việc tu dưỡng; xây dựngđược chương trình GDĐĐ phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý lứa tuổi học sinh

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục & Đào tạo Trung ương 1 - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
2. Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung Ương (2007), Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung Ương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị số 2516/CT - BGGĐT, ngày 18/5/2007 về việc thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 2516/CT - BGGĐT, ngày 18/5/2007 về việc thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ Trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành kèm theo quyết định số 16/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành kèm theo quyết định số 16/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên năm học 1995 - 1996 môn Triết lớp 12 ban KHXH, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên năm học 1995 - 1996 môn Triết lớp 12 ban KHXH
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
9. Các Mác, Ăng ghen, Lê Nin (1987), Về giáo dục, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục
Tác giả: Các Mác, Ăng ghen, Lê Nin
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1987
10. Phạm Khắc Chương (1995), Một số vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường THPT, Vụ Giáo Viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường THPT
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 1995
11. Phạm Khắc Chương (2002), Rèn luyện ý thức công dân, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện ý thức công dân
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2002
12. Phạm Khắc Chương (2001), Đạo đức học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
13. Vũ Trọng Dung (2005), Giáo trình Đạo đức học Mác - Lênin, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạo đức học Mác - Lênin
Tác giả: Vũ Trọng Dung
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng Sản Việt Nam ( 2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Sự thật
18. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
21. Đạo đức học (Giáo trình - 2000), Học viện Chính trị Quốc gia, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
22. Nguyễn Ngân Hà (2011), Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPTthành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPTthành phố Vinh
Tác giả: Nguyễn Ngân Hà
Năm: 2011
23. Phạm Minh Hạc (2001), Phát triển con người toàn diện thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người toàn diện thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội
Năm: 2001
24. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Nhận thức của HS về các phẩm chất ĐĐ cần giáo dục cho HS - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.4. Nhận thức của HS về các phẩm chất ĐĐ cần giáo dục cho HS (Trang 52)
Bảng 2.6. Mức độ chấp hành nội qui của HS - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.6. Mức độ chấp hành nội qui của HS (Trang 54)
Bảng 2.12. Ý kiến đánh giá về nhận thức và mức độ thực hiện các nội dung - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.12. Ý kiến đánh giá về nhận thức và mức độ thực hiện các nội dung (Trang 65)
Bảng 2.13. Các hình thức để GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.13. Các hình thức để GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường (Trang 67)
Bảng 2.14. Các hình thức GDĐĐ cho học sinh trong gia đình - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.14. Các hình thức GDĐĐ cho học sinh trong gia đình (Trang 69)
Bảng 2.16. Nhận thức về công tác quản lý GDĐĐ học sinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.16. Nhận thức về công tác quản lý GDĐĐ học sinh (Trang 72)
Bảng 2.19. Mức độ phối hợp của nhà trường với các lực lượng ngoài nhà trường - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.19. Mức độ phối hợp của nhà trường với các lực lượng ngoài nhà trường (Trang 75)
Bảng 2.20. Đối tượng lập kế hoạch về công tác GDĐĐ cho HS - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.20. Đối tượng lập kế hoạch về công tác GDĐĐ cho HS (Trang 77)
Bảng 2.23. Hoạt động kiểm tra của cán bộ quản lý - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.23. Hoạt động kiểm tra của cán bộ quản lý (Trang 79)
Bảng 2.24. Mức độ kiểm tra, đánh giá của HT - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.24. Mức độ kiểm tra, đánh giá của HT (Trang 80)
Bảng 2.27. Những nguyên nhân khách quan của hạn chế - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.27. Những nguyên nhân khách quan của hạn chế (Trang 84)
Bảng 2.28. Những nguyên nhân chủ quan của hạn chế - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.28. Những nguyên nhân chủ quan của hạn chế (Trang 85)
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của 8 giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của 8 giải pháp đề xuất (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w