1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn

117 1,3K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHLÊ THỊ YẾN TÂM MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ K

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ YẾN TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ YẾN TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN VIẾT NGOẠN

NGHỆ AN - 2013

Trang 3

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, các thầy, cô Khoa Giáo dục, Phòng Sau Đại học, Trung tâm Đảm bảo chất lượng - Trường Đại học Vinh cùng toàn thể các thầy, cô đã tham gia giảng dạy tôi trong suốt khóa học.

Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Viết Ngoạn - người Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và đóng góp

những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sài Gòn và toàn thể các anh, chị, em đồng nghiệp các Phòng, Khoa, các em học sinh sinh viên, các tổ chức đoàn thể cùng gia đình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do một số hạn chế nhất định về điều kiện nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn thêm.

Nghệ An, tháng 09 năm 2013

Tác giả

Lê Thị Yến Tâm

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 6

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp của đề tài 7

8 Cấu trúc của luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 8

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Văn hóa 9

1.2.2 Văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trường (School culture) 11

1.2.3 Văn hóa trường đại học 15

1.2.4 Quản lý và các chức năng của quản lý 17

1.2.5 Quản lý giáo dục 20

1.2.6 Quản lý nhà trường 21

1.2.7 Khái niệm về giải pháp 23

1.2.8 Khái niệm về giải pháp quản lý 24

1.3 Quản lý công tác xây dựng VHNT trong trường đại học 24

1.3.1 Khái niệm 24

1.3.2 Vai trò của quản lý công tác xây dựng VHNT 24

Trang 5

1.3.3 Nội dung cơ bản của quản lý công tác xây dựng VHNT ở

trường đại học 25

Trang 6

1.4.1 Vai trò quan trọng của việc xây dựng VHNT 29

1.4.2 Mô hình xây dựng văn hóa nhà trường 33

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN .37

2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Sài Gòn 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Sài Gòn .37

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 38

2.1.3 Về cơ cấu tổ chức 40

2.1.4 Về quy mô đào tạo 42

2.1.5 Về hợp tác với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước 42

2.1.6 Về nghiên cứu khoa học 43

2.1.7 Về cơ sở vật chất 43

2.1.8 Hoạt động công tác của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên trường 45

2.2 Thực trạng chất lượng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn 46

2.2.1 Thực trạng về chất lượng VHNT của các thành viên (CBQL -CNV - GV, HSSV) trong nhà trường 47

2.2.2 Nhận thức của các thành viên trong nhà trường về VHNT 52

2.2.3 Sự tác động của chất lượng văn hóa nhà trường đối với các hoạt động của Trường Đại học Sài Gòn 59

2.3 Thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 65

2.3.1 Thực trạng quản lý công tác xây dựng kế hoạch và nội dung của việc xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 65

Trang 7

2.3.2 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc xây dựng

VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 70

Trang 8

dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 71

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 71

2.4.1 Thành tựu 71

2.4.2 Hạn chế 72

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 72

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN .74

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 74

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thực tiễn và kế thừa 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, khả thi 75

3.2 Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 75

3.2.1 Tăng cường, nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý công tác tuyên truyền nhận thức về vai trò quan trọng của việc xây dựng VHNT 75

3.2.2 Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động và xây dựng đội ngũ cán bộ phụ trách việc xây dựng VHNT 77

3.2.3 Quản lý công tác phối hợp tổ chức thực hiện giữa các đơn vị, tổ chức, đoàn thể trong và ngoài trường về việc xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 79

3.2.4 Tăng cường quản lý công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá, tổng kết việc xây dựng VHNT 82

Trang 9

3.2.5 Xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm, tăng cường xây dựng

cơ sở vật chất kết hợp với các điều kiện đảm bảo cho công tácxây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 84

Trang 10

3.3.1 Mục đích của việc khảo sát 86

3.3.2 Nội dung, phương pháp của việc khảo sát 86

3.3.3 Đối tượng khảo sát 87

3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 87

Tiểu kết chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 11

STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 12

Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng và trình độ của đội ngũ giảng

viên 40 Bảng 2.2 Tự đánh giá của CBQL-CNV-GV về mức độ biểu hiện

vi phạm nội quy, chuẩn mực 47 Bảng 2.3 Tự đánh giá của HSSV về mức độ biểu hiện vi phạm

chuẩn mực và nội quy nhà trường 48 Bảng 2.4 Nhận thức về vai trò của xây dựng VHNT của các

thành viên trong nhà trường 52 Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL,CBCNV-GV về nội dung xây

dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 53 Bảng 2.6 Nhận thức của các thành viên về các nội dung giáo dục

VHNT đến HSSV hiện nay 55 Bảng 2.7 Nhận thức của các thành viên trong nhà trường về sự

ảnh hưởng của các yếu tố giáo dục đến VHNT trong HSSV hiện nay 56 Bảng 2.8 Đánh giá về mức độ biểu hiện VHNT của CBQL, GV,

CNV 57 Bảng 2.9 Đánh giá về sự tác động của VHNT đến các hoạt động

của Trường Đại học Sài Gòn của CBQL-CNV-GV 59 Bảng 2.10 Đánh giá về mức độ mối quan hệ, ứng xử giữa các

thành viên trong nhà trường 63 Bảng 2.11 Đánh giá mức độ nhận thức của các thành viên trong

nhà trường về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của trường 66

Trang 13

Bảng 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của những giải pháp đề

xuất 87 Bảng 3.2 Đánh giá về mức độ khả thi của những giải pháp đề

xuất 88

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội loài người đang đứng trước bước ngoặt của nền văn minh nhânloại, đó chính là quá trình toàn cầu hóa Tác động của quá trình này, làm thayđổi toàn bộ phương thức hoạt động của các tổ chức trong tất cả các lĩnh vựccủa một đất nước Giáo dục đại học không nằm ngoài tác động này, cũng bịảnh hưởng của làn sóng kinh tế thị trường, sự phát triển đan xen giữa các nềnvăn hóa, của nhu cầu học tập ngày càng cao của người dân Những điều đó,

đã tạo ra áp lực rất lớn tới các trường đại học, buộc họ một mặt phải mở rộngquy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của người dân, một mặt phải cạnhtranh với các trường đại học của các quốc gia khác và đồng thời, phải nângcao chất lượng, giữ được nét truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc trong mỗi

“sản phẩm”, sinh viên của nhà trường và cho bản thân các nhà trường

Theo kinh nghiệm phát triển của các trường đại học danh tiếng trên thếgiới, để giải quyết vấn đề đó, điều quan trọng nhất là bản thân các nhà trườngphải xây dựng nền văn hóa của mình thật đặc sắc Vì nhà trường chính là mộttrong những nơi bảo tồn và lưu truyền các giá trị văn hóa của nhân loại; là nơiđào tạo những thế hệ chủ nhân mới để tiếp tục xây dựng và phát triển nền vănminh nhân loại và cũng chính là môi trường lý tưởng nhất để con người(người dạy và người học) cùng nhau sáng tạo và chiếm lĩnh các mục tiêu vănhóa của tương lai

VHNT được hình thành và phát triển trong quá trình xây dựng và phát

triển của nhà trường, không thể tự nhiên là có ngay, mà phải qua thời gian

Sự phong phú, sâu sắc và bền vững của VHNT sẽ được nhân lên theocùng với sự trưởng thành của nhà trường Mặt khác VHNT còn chịu ảnhhưởng từ trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, từ chất lượng đời

Trang 15

sống VH của địa phương Do đó, nhìn vào trình độ của VHNT người ta có thểsuy ra, nhận ra trình độ chất lượng giáo dục của nhà trường, và phần nào hìnhdung ra được bộ mặt của đời sống văn hóa địa phương.

Trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay và nhất là khi Việt nam đã gianhập WTO với nhiều thời cơ và thách thức, mặt trái của nền kinh tế thị trường

và hội nhập đã tác động lớn đến xã hội nói chung cũng như giáo dục nóiriêng, nó làm cho bộ mặt văn hóa của xã hội dần bị biến dạng và đã có nhiềubiểu hiện xuống cấp, tha hóa Những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống vănhóa con người, nhất là thế hệ trẻ đã được nêu trong báo cáo chính trị tại Đạihội XI của Đảng như sau: “Môi trường văn hóa bị xâm hại lai căng, thiếu lànhmạnh, trái với thuần phong mỹ tục, các tệ nạn xã hội, tội phạm và sự xâmnhập của các sản phẩm và dịnh vụ độc hại làm suy đồi đạo đức, nhất là trongthanh thiếu niên, rất đáng lo ngại” [3; tr.169]

Trong công cuộc đổi mới đất nước, chúng ta đã chuyển sang nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình xây dựng và phát triểnkinh tế đất nước, chúng ta đã nỗ lực tìm kiếm nhiều cơ hội, đạt được nhữngthành tựu to lớn về khoa học, kỹ thuật và công nghệ, Nhưng chúng ta đãchưa lường hết được mức độ tấn công của mặt trái nền kinh tế thị trường đểngăn chặn nó Điều đó đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới bộ mặt văn hóa xãhội, để lại những hậu quả khôn lường cho giáo dục nước nhà Vấn đề này đãđựợc Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóaVIII) nhận định như sau: “Những biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục,đào tạo làm cho xã hội lo lắng như sự suy thoái đạo lý trong quan hệ thầy trò,

bè bạn, môi trường sư phạm xuống cấp; lối sống thiếu lý tưởng, hoài bão, ănchơi, nghiện ma túy ở một bộ phận học sinh, sinh viên; việc coi nhẹ giáo dụcđạo đức, thẩm mỹ và các bộ môn chính trị, khoa học xã hội và nhân văn” [4]

Mặt khác, lâu nay giáo dục chúng ta coi trọng dạy chữ mà lơ là việcdạy người; coi trọng số lượng hơn là chất lượng Để tạo ra được một sản

Trang 16

phẩm lao động cho xã hội, quả thực là cần đến kiến thức và kỹ năng của sinhviên đã được đào tạo Tuy nhiên, vì chạy đua theo sản phẩm, theo số lượng

mà chúng ta chưa quan tâm đến phương thức tạo ra sản phẩm đó một cáchđầy đủ Xã hội cần phải nhìn nhận lại, đánh giá giá trị sản phẩm đó gồm cảcách thức mà người đó lao động có chân chính không, có vì mục tiêu conngười không hay nói cách khác là cách thức lao động để tạo ra sản phẩm đó

có văn hóa hay không Một doanh nghiệp không thể kiếm lợi nhuận bằng mọicách bất chấp đạo lý, một nhà trường không được coi kinh tế làm mục tiêuhàng đầu và một người lao động không thể tạo ra sản phẩm cho xã hội mộtcách phi văn hóa

Trước thực tế như vậy, những ai quan tâm tới sự nghiệp giáo dục thế

hệ trẻ, đều không khỏi đau lòng, băn khoăn, lo lắng; song làm thế nào đểkhắc phục tình trạng đó thì không hề đơn giản, rất cần phải nghiên cứu khoahọc theo nhiều góc độ: đạo đức học, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học,văn hoá học

Theo Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị Trungương Đảng lần thứ sáu khóa XI có nhận định một trong những yếu kém củagiáo dục nước ta hiện nay là: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăngquy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, giữa dạy chữ, dạy người và dạynghề; nội dung giáo dục còn nặng về lý thuyết, có mặt xa rời thực tế, chạytheo thành tích, chưa chú trọng giáo dục đạo đức, ý thức và trách nhiệmcông dân” [2; tr.98]

Chính vì vậy, trong quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Thủtướng Chính phủ về Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 có nêu rõ:

“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển

Trang 17

khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất

lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để

một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chútrọng thỏa mãn nhu cầu của mỗi người học những người có năng khiếu đượcphát triển tài năng” [25]

Như vậy, rõ ràng một trong những biện pháp quan trọng, hiệu quả đểthực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm của ngành dưới sự chỉ đạo củaĐảng, Chính phủ, địa phương về giáo dục là cần giáo dục cho học sinh

lý tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm xã hội…Với xã hội, chúng taphải xây dựng “Đời sống văn hoá”, mỗi trường học của chúng ta, mỗi Hiệu trưởng chúng ta đều rất cần thiết phải xây dựng được “Trường học thânthiện - Học sinh tích cực”, xây dựng môi trường “Văn hoá nhà trường” lànhmạnh, trong sáng

VHNT là môi trường rất quan trọng để rèn luyện nhân cách và giáo dụcthế hệ trẻ trở thành những con người sống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp.Vấn đề xây dựng VHNT phải được coi là có tính sống còn đối với từng nhàtrường, vì nếu nhà trường mà thiếu văn hóa thì không thể làm được chức năngchuyển tải những giá trị kiến thức và nhân văn cho thế hệ trẻ

Vấn đề VHNT và tìm kiếm các biện pháp quản lý sự hình thành và pháttriển VHNT hiện nay vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức, mặc dù muốnhay không muốn, những yếu tố tiêu cực từ môi trường VHNT tự phát đanghàng ngày, hàng giờ tác động rất sâu sắc đến quá trình giáo dục - đào tạotrong nhà trường, đến HSSV - thế hệ tương lai của đất nước

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Đại học Sài Gòn tiềnthân là Trường Cao đẳng Sư phạm TPHCM được thành lập năm 2007, trực thuộc Ủy ban nhân dân TPHCM, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của

Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Sài Gòn là cơ sở giáo dục công lập,

Trang 18

có nhiệm vụ đào tạo các ngành học, bậc học (từ trung cấp, cao đẳng, đại họcđến sau đại học), góp phần cung cấp, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của TPHCM và cho cả nước.Ngay từ khi mới thành lập với tên gọi “Đại học Sài Gòn”, trường đã khẳngđịnh một thương hiệu riêng, một trường Đại học của TPHCM với mục tiêu đàotạo là trở thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ,trung tâm văn hoá - giáo dục hàng đầu của thành phố.Với những thuận lợitrước tiên về cơ sở vật chất như có mặt bằng thoáng mát, sân thể thao phònghọc tương đối khang trang, rộng rãi, có thư viện, kí túc xá…, trường cũng có bềdày truyền thống là tiền thân từ một trường sư phạm, tuy nhiên trường còn rấtnhiều việc phải làm để khẳng định thương hiệu cũng như việc xây dựng mộtmôi trường văn hóa học đường lành mạnh, thân thiện, văn minh Điều đó đòihỏi phải có sự nghiên cứu về thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý côngtác xây dựng VHNT để tạo cho trường một nền văn hóa riêng không thể lẫn

với bất kỳ trường nào khác Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài

Gòn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về văn hóa nhàtrường ở Trường Đại học Sài Gòn, đề xuất một số giải pháp quản lý công tácxây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn nhằm góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác xây dựng VHNT ở các trường đại học trong giai đoạn hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại họcSài Gòn

Trang 19

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được những giải pháp quản lý công tác xâydựng VHNT có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở Trường Đại học Sài Gòn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác xây dựng VHNT

ở trường đại học

5.2 Khảo sát thực trạng môi trường văn hóa và thực trạng công tác

xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhàtrường ở Trường Đại học Sài Gòn

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phối hợp cácphương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn bản, các tài liệu có liên quanđến công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứuthực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp khảo nghiệm;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được

Trang 20

7 Đóng góp của đề tài

7.1 Về mặt lý luận

Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đếncông tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý công tác xây dựngvăn hóa nhà trường Đồng thời, nhận diện và làm sáng tỏ cơ sở lý luận vềcông tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường đại học, cao đẳng

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác xây dựng VHNT

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Văn hóa luôn đi liền với giáo dục, giáo dục luôn đi liền với văn hóa Cảhai đều là sản phẩm đặc thù của xã hội loài người và chỉ có loài người mới có,Vladimir Ilyich Lênin đã khẳng định: Giáo dục là “phạm trù vĩnh hằng” - tồntại mãi mãi cùng loài người Giáo dục được coi là nhân tố cực kỳ quan trọngquyết định sự trường tồn của quốc gia và dân tộc Cách đây khoảng 5.000năm, thì phạm trù nhà trường như là một thiết chế xã hội có tổ chức, có mụctiêu mới ra đời ở Trung Đông, rồi 1.500 năm sau ra đời ở Ai cập; tiếp theo từgiữa thiên niên kỷ trước Công nguyên lớp học và trường học khá phát triển ởTrung hoa và Hy Lạp [12] Trong tiếng Anh thuật ngữ “văn hóa” xuất hiệnnăm 1420 rồi đến giữa thế kỷ XX khoa học nghiên cứu VH gọi là “văn hóahọc” (culturology) mới ra đời Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” (organisationalculture, culture organisation) xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vàokhoảng thập niên 1960 Thuật ngữ tương đương “văn hóa công ty” (corporateculture) xuất hiện muộn hơn, khoảng thập niên 1970 và trở nên hết sức phổbiến sau khi tác phẩm văn hóa công ty của Terrence Deal và Atlan Kennedyđược xuất bản tại Mỹ năm 1982

Văn hóa học đường, VHNT (school culture) là thuật ngữ được xuấthiện vào đầu những năm 90 của thế kỉ trước ở các nước phát triển như Anh,

Mỹ, Úc… bước đầu cho thấy đã có Trung tâm nghiên cứu về vần đề này Tuychưa có nhiều tài liệu về chủ đề này nhưng hầu hết các tác giả đều nhất trírằng mỗi trường học cần có văn hóa học đường của riêng mình

Tuy nhiên cho đến nay, lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu vào nghiêncứu về lý luận một cách có hệ thống về việc xây dựng VHNT Một số sách,

Trang 22

bài viết gần đây chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác VH học đường ở cáctrường học phổ thông, văn hóa giao tiếp trong nhà trường …

Xuất hiện gần đây nhất có hai tác phẩm: Văn hóa và văn hóa họcđường do Nguyễn Khắc Hùng chủ biên [18] và tác phẩm Văn hóa giao tiếptrong nhà trường do Nguyễn Thị Kim Ngân chủ biên [23] cũng tổng hợpnhiều tác giả viết về vấn đề văn hóa học đường và văn hóa giao tiếp trong nhàtrường Các bài viết trong hai tác phẩm này cũng đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, trong đó có bàn nhiều về các giảipháp xây dựng văn hóa nhà trường hay văn hóa giao tiếp trong nhà trường,song chưa đầy đủ

Nhìn chung, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là nhữngkhảo cứu chuyên sâu về VHNT, nhất là chưa đề cập đến công tác xây dựngVHNT ở các trường đại học, cao đẳng

Ngoài ra, cũng có một số luận văn chọn đề tài về công tác xây dựng

văn hóa nhà trường như: tác giả Lê Thị Ngoãn với đề tài “Biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường ở Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam định; Đại học Thái Nguyên 2009; tác giả Trần Nguyên Thục với đề tài “Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM”, Đại học Vinh 2010… Các đề tài đã đưa ra nhiều giải pháp

nhằm góp phần xây dựng văn hóa nhà trường, nhưng chưa có công trình nàonghiên cứu về quản lý công tác VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn

Ở Trường Đại học Sài Gòn, do mới thành lập vì vậy cần tập trung thờigian để xây dựng phát triển nhân sự và chuyên môn nên cũng chưa xây dựngđược một kế hoạch hoàn chỉnh về quản lý công tác xây dựng VHNT

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Văn hóa

Trang 23

Muốn nghiên cứu về VHNT và vai trò của VH đối với sự phát triển,trước tiên phải có một khái niệm chính xác và nhất quán về VH cũng như cấutrúc của nó

Theo định nghĩa của từ điển Wikipedia thì văn hóa là khái niệm mangnội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan đến mọi mặt đờisống vật chất và tinh thần của con người vì vậy có rất nhiều định nghĩa vềvăn hoá

Theo nhà Nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor (1832 1917) đã đưa ra một định nghĩa mà đến nay vẫn được coi là định nghĩa kinh

-điển về văn hóa Trong tác phẩm nổi tiếng Văn hóa nguyên thủy (1871) ông

viết: “Văn hóa là tổng thể phức hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạođức, luật pháp, phong tục và bất cứ những khả năng, tập quán nào mà conngười thu nhận được với tư cách là một thành viên của xã hội” Còn theo Chủtịch Hồ Chí Minh thì “Văn hóa là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạtcùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng nhữngnhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [22; tr.341]

Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâmhồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong

xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phươngthức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin

Như vậy, dưới góc độ xã hội học thì VH là một hiện tượng xã hội gắnvới đời sống xã hội, còn nội dung của VH chính là sản phẩm của hoạt độngthực tiễn có tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa, pháttriển dưới tác động của con người, vì hạnh phúc của con người

Theo những ý nghĩa đó, văn hóa là một hiện tượng xã hội đặc thù mànét trội cơ bản của hiện tượng này là ở chỗ chúng là một hệ thống những giátrị chung nhất cả về vật chất và tinh thần cho một cộng đồng, một dân tộc,

Trang 24

một thời đại hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình hoạtđộng thực tiễn của con người trong môi trường tự nhiên và trong các mốiquan hệ xã hội.

1.2.2 Văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trường (School culture)

1.2.2.1 Văn hóa tổ chức

Văn hóa tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói

quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, manglại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thayđổi theo thời gian

Văn hóa tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và

hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổchức này với các thành viên của tổ chức khác

Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần củamột tổ chức Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, triết lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo quản lý, bầu không khí tâm lý Thể hiện thành một hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng

xử được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong tổ chức chấp nhận

1.2.2.2 Văn hóa nhà trường

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về VHNT, tùy theo mỗi người nhấnmạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác Tuy nhiên, tư trưởng xuyên suốt

trong mọi định nghĩa là VHNT chính là văn hoá một tổ chức.

Hệ thống giá trị của VHNT bao gồm cả những giá trị vật chất và giá trịtinh thần, nó tồn tại dưới dạng thức khác nhau như: những tồn tại vật lý baogồm cấu trúc, những nét hoa văn trang trí của các phòng học, khung cảnh nhàtrường, đồng phục của nhà trường, những biểu tượng, khẩu hiệu, các lễ nghi,các hoạt động VH và học tập của nhà trường, trong đó nó mang các giá trịtinh thần, những tồn tại tinh thần - phi vật thể như truyền thống, ý thức, tìnhcảm, niềm tin của các thành viên đối với nhà trường, bầu không khí tâm lý

Trang 25

- Kent.D.Peterson cho rằng: “Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩnmực, giá trị và niềm tin, các lễ nghi và nghi thức, các biểu tượng và truyềnthống tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trường” [31].

- Stephen Stolp cho rằng: Văn hóa nhà trường như là “một cấu trúc,một quá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dẫn dắt giáo viên

và học sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả” [31]

Như bất kỳ một cơ quan công sở hoặc doanh nghiệp nào, mỗi khi bướcvào một nhà trường, người ta thường cảm nhận được bầu không khí đặc trưngcủa nhà trường đó qua hàng loạt các dấu hiệu: hoặc hiển hiện dễ thấy, hoặcngầm định khó thấy Mỗi nhà trường đều tự mình biểu lộ ra bên ngoài mộthình ảnh tốt đẹp hoặc tầm thường nào đó Hình ảnh này được tạo nên bởingười dạy, người học, người quản lý trong nhà trường, được chuyển tải vàphản ánh bởi đồng nghiệp trong địa phương và phụ huynh cũng như cộngđồng xã hội xung quanh, bởi cơ quan quản lý và người sử dụng sản phẩm GD

- những đối tượng phản ánh chất lượng sản phẩm GD của nhà trường mộtcách rõ nét và khách quan

Văn hoá tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩnmực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhàtrường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thểhiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng chomỗi tổ chức sư phạm

Tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng khái quát lại VHNT là hệ cácchuẩn mực, quy định cách xử sự giao tiếp giữa người học với nhau, giữa tròvới thầy và ngược lại; là cách dạy học và tiếp thu kiến thức Văn hoá cònđược thể hiện qua triết lý giáo dục của nhà trường, qua hành vi giao tiếp, cách

ăn mặc, cách ứng xử với cảnh quan môi trường

1.2.2.3 Một số yếu tố cơ bản của văn hóa nhà trường

Trang 26

- Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường là những định hướng cho

sự phát triển của nhà trường:

+ Tầm nhìn: Xác nhận tầm nhìn giúp cho mọi thành viên trong nhàtrường và xã hội thấy được thành quả của sự phát triển chung trong tương lai

Từ đó giúp họ thấy được trách nhiệm của mình trong việc đóng góp cho sựphát triển chung

+ Sứ mệnh: mọi hoạt động của các thành viên trong nhà trường đềunhằm thực hiện sứ mệnh chung đã được xác định

+ Hệ thống giá trị: Lãnh đạo nhà trường cần phải lựa chọn, kết hợphữu cơ các giá trị, định hướng cho sự hình thành hệ thống giá trị trong nhàtrường Đây cũng chính là các phẩm chất đạo đức cơ bản mà mỗi công dâncần phải có được trong quá trình sống và làm việc, nhất là những phẩm chấtđặc trưng cho con người Việt Nam trong quá trình hội nhập Sự kết hợp giữamột số giá trị mang tính truyền thống như tôn sư trọng đạo, kính trênnhường dưới… với các giá trị hiện đại: tinh thần trách nhiệm, tôn trọng lẫnnhau, hợp tác làm việc…

+ Mục đích, mục tiêu: định hướng tổng quát và cụ thể cho từng giaiđoạn phát triển của nhà trường để có cơ sở đề ra các giải pháp thiết thực, hiệuquả phù hợp

- Ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo trong nhà trường đến mọi thành viên:

Sự ảnh hưởng này nếu được xác lập sẽ đảm bảo tôn ti trật tự cộng đồng,nhờ đó sẽ dễ dàng triển khai các hoạt động nhằm thực hiện các giải pháp đã

đề ra VHNT chịu ảnh hưởng không nhỏ từ phong cách lãnh đạo, quản lý chođến việc chỉ đạo thực hiện và ra quyết định

- Các chính sách khuyến khích cho mọi hoạt động trong nhà trường:

Ban hành những chính sách khuyến khích tất cả các thành viên trongnhà trường tham gia mọi hoạt động của nhà trường và cộng đồng: Dạy -

Trang 27

học, nghiên cứu khoa học, hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động đoàn thể toàn trường… Tham gia hoạtđộng là con đường giúp mọi thành viên thể hiện bản lĩnh của cá nhân trongquá trình vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm đã học Đặc biệt là khảnăng hợp tác giữa các thành viên nhằm mang lại hiệu quả cao nhất các mụctiêu đã đề ra.

- Xây dựng phương châm xử thế, bầu không khí chung cho cộng đồng:

Ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong nhà trường, không khí hộihọp, sinh hoạt… phù hợp với thuần phong mỹ tục, với xu thế phát triển củathời đại trong từng giai đoạn phát triển của đất nước Đây là yếu tố dễ dàngnhận thấy nhất trong văn hóa trường học

- Xây dựng khung cảnh nhà trường, cách bài trí lớp học:

Thể hiện sự khác biệt về hình thức so với bất kỳ một tổ chức nào đótrong xã hội

- Xác định sự đặc trưng của nhà trường thông qua Logo, khẩu hiệu, bảng hiệu, biểu tượng:

Yếu tố này giúp các thành viên tự hào về những gì mình đóng góp cho

sự phát triển của nhà trường và mọi người trong xã hội dễ dàng phân biệt sựđặc trưng giữa các trường này với trường khác

- Xây dựng truyền thống trường qua đồng phục, các nghi thức, nghi lễ:

+Thể hiện truyền thống và tính lịch sử của nhà trường trong quá trìnhtồn tại và hoạt động

+ Tổ chức các hoạt động văn hóa trong trường, tham gia các hoạt độngvăn hóa, lễ hội của địa phương

+ Tạo mọi điều kiện để các cá nhân thể hiện mình, rèn luyện mình qua

cá thử thách trong hoạt động xã hội thực tiễn, giúp các giá trị của trường hìnhthành ngày càng thêm bền vững

Trang 28

- Quan tâm đến nhu cầu, cảm xúc, mong muốn của cá nhân:

Giúp các thành viên cởi mở, tự tin trong mọi hoạt động của mình sẵnsàng bày tỏ ý kiến của mình trong mọi trường hợp, nhất là đối với học sinh

- Xây dựng thương hiệu trường:

Là sự khẳng định hiệu quả chất lượng đào tạo của nhà trường đối với

xã hội Trong đó, có các phẩm chất và năng lực của học sinh sinh viên mà văn hóa nhà trường đã góp phần hình thành

1.2.3 Văn hóa trường đại học

1.2.3.1 Khái niệm văn hóa trường đại học

Ở cấp độ trường đại học, văn hóa có thể được định nghĩa là những giátrị và niềm tin của những người có liên quan đến nhà trường: các nhà quản lý,giảng viên, sinh viên, thành viên hội đồng trường, nhân viên phục vụ; dựa trên truyền thống và những giao tiếp bằng lời hoặc không lời (Deal andKennedy, 1982; Bartell, 2003) Giá trị và niềm tin được coi là có ảnh hưởnglớn lao đối với quá trình ra quyết định ở các trường đại học (Tierney, 1988;Bartell, 2003) và định hình cách xử sự của các cá nhân cũng như của tổ chức.Cách xử sự dựa trên những giả định ngầm ẩn và niềm tin thì được thể hiệnqua những câu chuyện kể, những thứ ngôn ngữ đặc biệt và những chuẩn mựccủa nhà trường (Bartell, 2003; Bartell, 1984; Cameron & Freeman, 1991;Sporn, 1996) [21]

Văn hóa nhà trường trong giáo dục đại học cũng được coi như nhâncách của một tổ chức Thông qua quan sát kiến trúc của các tòa nhà, việc bảotrì thiết bị của nhà trường, và tương tác giữa sinh viên với nhau, người ta cóthể thấy rất nhiều điều về văn hóa của một trường đại học Các nhà lãnh đạongày càng nhận thức rõ hơn khái niệm văn hóa và vai trò to lớn của nó trongviệc thay đổi và phát triển nhà trường [21]

Trang 29

Văn hóa đại học còn là văn hóa tìm kiếm chân lý, là văn hóa nghiêmchỉnh coi trọng thực tế, là văn hóa theo đuổi sự tìm kiếm lý tưởng và hoài bãocủa đời người, là văn hóa tôn thờ tự do học thuật, văn hóa đề xướng lý luậngắn với thực tế, văn hóa tôn thờ đạo đức, văn hóa bao dung, là dạng văn hóa

có tinh thần phê phán quyết liệt [9]

1.2.3.2 Các yếu tố cơ bản để hoàn thành sứ mệnh của trường đại học

Từ bài viết của chủ nhân giải Nobel James Tobin (Nobel kinh tế 1981),ông Richard C Levin hiệu trưởng đại học Yale dẫn ra mấy yếu tố cơ bản đểthực hiện sứ mệnh của trường đại học như sau:

Thứ nhất, phải có tài sản hữu hình (tangible assets);

Thứ hai, phải có tài nguyên con người (human resources);

Thứ ba, phải có nội hàm văn hoá (internal culture)

Tài sản hữu hình không chỉ gồm có trường lớp mà còn có thiết bị, thưviện… Cũng như vậy, tài nguyên con người cũng không chỉ có giảng viên

mà còn có sinh viên và nhân viên và cán bộ quản lý “Một đại học không cósinh viên giỏi thì không thể trở thành đại học hàng đầu được Một trường đạihọc sở dĩ gọi là đại học, tất cả là ở chỗ trường ấy có giáo sư giỏi hay không”

đó là lời một vị Giáo sư nổi tiếng - ông Mai Di Kỳ hiệu trưởng Trường Đạihọc Thanh Hoa (Trung Quốc) từng nói [9].Yếu tố còn lại đó là việc xâydựng nền văn hóa đặc trưng, là khẩu hiệu, triết lý, giá trị mà nhà trườngđang vươn tới

Chúng ta có thể tham khảo một số khẩu hiệu truyền thống của cáctrường Đại học danh tiếng trên thế giới như sau:

- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Harvard chỉ có một từ: Truth

(nghĩa là chân lý, sự thật)

- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Yale l “Ánh sáng và chân lý”

Trang 30

- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Washington là “Qua chân lý giành lấy sức mạnh”.

- Khẩu hiệu truyền thống của Học viện Caltech “Chân lý làm con người được tự do”

- Khẩu hiệu truyền thống của Học viện Công nghệ Massachusetts

trường này là “Suy nghĩ và bắt tay vào làm" (Mind and Hand).

- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Nottingham “Đô thị xây dựng bằng trí tuệ”

- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Pennsylvania là câu khẩu hiệu

truyền thống nói về đạo đức: “Mọi phép tắc không có đạo đức đều uổng công

vô ích”

Qua đây có thể thấy rằng đa số các trường đều sử dụng cụm từ chân lý

trong khẩu hiệu của trường mình Vì vậy khẩu hiệu truyền thống của nhàtrường được xem là động lực mãnh liệt để mỗi trường phấn đấu vươn lên, đitới “chân lý” và nó được xem là sự tượng trưng cho tinh thần đại học, là kếttinh lịch sử và văn hóa nhà trường, là thể hiện tập trung ý tưởng tổ chức họctập của nhà trường, cũng là một biểu đạt ngắn gọn nội dung văn hóa riêng củanhà trường

1.2.4 Quản lý và các chức năng của quản lý

1.2.4.1 Quản lý

Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung

nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sựchỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thế khác với sự vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấymình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [6]

Trang 31

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ phân công lao động của xã hội loàingười nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn Đó chính làhoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực các thành viêntrong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra Quản lý theo quanđiểm của các nhà nghiên cứu lý luận trong và ngoài nước như sau:

- Các nhà lý luận quản lý thế giới:

+ Frederick Winslow Taylor được xem là cha đẻ của thuyết quản

lý khoa học, ông cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất và

rẻ nhất [8; tr.12].

+ Các nhà nghiên cứu lý luận quản lý của Pháp Henri Fayol

(1841- 1925); Max Weber (1864 - 1920) của Đức đều khẳng định: Quản lý là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

- Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đưa ra một số khái niệm về quản

lý, như sau:

+ Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định” [16; tr.37]

+ Theo Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhấtnhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [20; tr.18]

+ Theo Thái Văn Thành - Đại học Vinh: “Quản lý là sự tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạtđược mục tiêu đề ra” [26; tr.5]

Nhìn chung các tác giả đã nêu quan niệm của mình về quản lý vớinhững cách tiếp cận khác nhau nhưng từ những quan niệm đó có thể thấy rõđược nội hàm khái niệm quản lý như sau:

Trang 32

- Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động.

- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lýquan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác động quản lýchính là những quyết định quản lý, là những nội dung mà chủ thể quản lý yêucầu đối với đối tượng quản lý

- Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện Điều đó cũngxác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận động trong một môi trườngxác định

- Quản lý là quá trình cùng làm việc của các cá nhân để hoàn thànhmục tiêu chung của tổ chức, nhóm

- Quản lý là một nghệ thuật đạt mục tiêu đề ra thông qua việc điềukhiển, phối hợp, chỉ huy hoạt động của người khác

Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.

1.2.4.2 Các chức năng của quản lý

- Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng cótính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thốngnhất quán Có nhiều cách phân loại chức năng quản lý, tuy nhiên, thống nhấtchung về 4 chức năng quản lý sau đây:

+ Chức năng lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong các chứcnăng của nhà quản lý, là công việc làm cho tập thể phát triển theo kế hoạch.Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cảtập thể nhằm đạt mục tiêu, trên cơ sở những điều kiện, nguồn lực hiện có

+ Chức năng tổ chức: là quá trình nhà quản lý tiến hành hình thành bộmáy; cơ cấu các bộ phận; quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận vàmối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Lập được kế hoạch tốt mà tổ

Trang 33

chức không tốt, không phân công, phân nhiệm vụ và tạo điều kiện thích hợpthì khó đạt được mục tiêu chung Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dụcnhư là một quá trình, gồm năm bước sau:

 Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mụctiêu của tổ chức;

 Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viênhay bộ phận trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi;

 Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả;

 Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữacác thành viên hay bộ phận để đạt được mục tiêu một cách dễ dàng;

 Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hànhđiều chỉnh (nếu cần)

+ Chức năng chỉ đạo: đây là chức năng quan trọng, là phương thức tácđộng của chủ thể quản lý như: điều khiển, điều hành, tác động, tạo điều kiệncho những cán bộ dưới quyền thực hiện được những nhiệm vụ đã phân công.Mỗi người có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển tác động đểhướng mục tiêu sao cho phù hợp với mục tiêu chung của tập thể

+ Chức năng kiểm tra, đánh giá: là những hoạt động của chủ thể quản

lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của tổ chức, đo lường các sai lệch nảysinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch đã định, tìm ranguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời những sai lệch đó Kiểm tra,đánh giá cung cấp cho nhà quản lý các thông tin cần thiết và đúng đắn về tìnhhình của đối tượng quản lý và kết quả hoạt động của tổ chức, đồng thời địnhhướng bước phát triển mới của nhà trường

1.2.5 Quản lý giáo dục

Quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quyluật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động

Trang 34

đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuốicúng là chất lượng hai mặt giáo dục Hiện nay có nhiều định nghĩa về quản

lý giáo dục nhưng các định nghĩa này đều thống nhất nhau về mặt bản chất

- Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cáckhâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩacho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sởnhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luậtkhách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất vàtâm lý trẻ em” [8; tr.341]

- Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô: “QLGD là sự tác động liên

tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốtnhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luônbiến động” [20; tr.37]

- Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt độngđiều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [1; tr.52]

Qua các định nghĩa trên ta có thể hiểu về QLGD là một hệ thống tácđộng lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia vào các hoạtđộng giáo dục của nhà trường để đạt mục tiêu đề ra

Tóm lại: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường.

1.2.6 Quản lý nhà trường

1.2.6.1 Khái niệm nhà trường

Trang 35

Trường học là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên quản lýtrường học là nội dung quan trọng của QLGD, Khoản 2 Điều 48, Luật giáodục năm 2005 đã định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộcloại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm pháttriển sự giáo dục” [29; tr.15]

Theo Thái Văn Thành: “Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiệnchức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xãhội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội vàtheo những dấu hiệu phân biệt nói trên” [26; tr.56]

Trong bối cảnh hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như mộtthiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thànhnhững công dân có ích trong tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng,

có tổ chức chặt chẽ được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiệnchức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được

Vậy có thể hiểu: Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạo nguồn lực phục vụ cho việc duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy luật của xã hội và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên.

1.2.6.2 Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là QLNT - cơ sở giáo dục, nơi tổchức thực hiện mục tiêu giáo dục Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lýnhà trường

+ Theo Trần Kiểm: “QLNT là nhà trường thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [20; tr.29]

+ Theo Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành

Trang 36

theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [15; tr.25].

+ Theo Thái Văn Thành-Đại học Vinh: “QLNT là quản lý vi mô, nó làmột hệ thống con của hệ thống quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường có thể hiểu là một chuổi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác,

hệ thống, có kế hoạch), mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đếntập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường, huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạtđộng của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt đượcnhững mục tiêu dự kiến ” [26; tr.7]

Như vậy, Quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.Quản lý

nhà trường là gồm 6 vấn đề sau:

+ Quản lý giáo viên

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý quá trình dạy học - giáo dục

+ Quản lý tài chính trường học

+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Quản lý nhà trường chính là những công việc trong nhà trường, đòi hỏingười cán bộ quản lý (CBQL) thực hiện những chức năng quản lý mà trọngtâm chính là quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồngthời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy vàhọc nhằm đạt mục đích giáo dục - đào tạo

1.2.7 Khái niệm về giải pháp

Trang 37

Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp là cách

làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” ” [25; tr.387]

Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổichuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống… nhằm đạt đượcmục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn,mang lại hiệu quả cao hơn

Như vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, thực hiện mộtcông việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra

1.2.8 Khái niệm về giải pháp quản lý

Là phương pháp quản lý một loại đối tượng hay một lĩnh vực nào đó.Giải pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng các công cụ quản lýtác động vào thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trìnhquản lý nhằm tạo thêm sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý

Giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT là những cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những thay đổi về chất lượng công tác xây dựngmôi trường VH của tổ chức nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ củanhà trường

1.3 Quản lý công tác xây dựng VHNT trong trường đại học

Quản lý công tác xây dựng VHNT là một quá trình tác động có địnhhướng, có tổ chức dựa trên những thông tin về thực trạng VHNT đặc thùriêng của mỗi trường, nhằm đảm bảo xây dựng được môi trường văn hóa học

Trang 38

đường văn minh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, đạo đức nghềnghiệp phục vụ xã hội.

1.3.2 Vai trò của quản lý công tác xây dựng VHNT

Công tác quản lý công tác xây dựng VHNT sẽ giúp các nhà quản lý cócái nhìn tổng quan về VHNT ở các trường đại học, nhận thức của mọi ngườitrong và ngoài trường về công tác này và quản lý mức độ ảnh hưởng của nóđến VHNT trong tương lai của đất nước

Thông qua công tác quản lý xây dựng VHNT sẽ đánh giá một cáchchính xác thực trạng của VHNT, việc tuyên truyền nhận thức CBCNV,GV,HSSV về chất lượng VHNT của nhà trường, từ đó hoạch định kế hoạch xâydựng VHNT của trường mình cho phù hợp tình hình thực tế

Công tác quản lý xây dựng VHNT sẽ giúp các nhà quản lý có địnhhướng phối hợp được các lực lượng, tổ chức thực hiện việc xây dựng VHNTcũng như các điều kiện để đảm bảo việc xây dựng VHNT được thực thi, đánhgiá được mức độ thực hiện

1.3.3 Nội dung cơ bản của quản lý công tác xây dựng VHNT ở trường đại học

1.3.3.1 Quản lý công tác tuyên truyền nhận thức về vai trò quan trọng trong việc xây dựng VHNT ở trường đại học

Quản lý công tác tuyên truyền nhận thức về vai trò quan trọng là việcquản lý về kế hoạch, hình thức, nội dung tuyên truyền và lực lượng tuyêntruyền VHNT

Nhà trường là một thiết chế quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân, đồng thời là một môi trường văn hóa đặc biệt của xã hội Bởi lẽ, nó chính

là một trong những môi trường quan trọng đối với sự hình thành và phát triểnnhân cách của mỗi cá nhân Để hoàn thành sứ mệnh cao cả của mình nhàtrường phải thực sự là môi trường văn hóa theo đúng nghĩa

Trang 39

Sản phẩm giáo dục của các trường đại học phải được xem trọng cả vềyếu tố nghề nghiệp lẫn đạo đức, văn hóa Làm thế nào để đào tạo định hướnggiáo dục nhân cách cho HSSV theo quan điểm mà nhà trường muốn hướngtới Đồng thời phải xây dựng thái độ và niềm tin của các thành viên trong nhàtrường với một quyết tâm cao, chúng ta phải tổ chức công tác tuyên truyền đểCBCNV-GV và HSSV hiểu được vấn đề tại sao phải xây dựng VHNT và tầmquan trọng của nó đối với nhà trường Vấn đề này đòi hỏi phải có một quátrình lâu dài với kế hoạch, nội dung cụ thể.

Trước khi thực hiện công tác tuyên truyền và xây dựng VHNT nên tổchức thăm dò ý kiến trong toàn trường, tập hợp các ý kiến đóng góp và mongmuốn về văn hóa của trường trong tập thể CBCNV-GV, HSSV

Công tác tuyên truyền cũng cần phải bồi dưỡng tập huấn thực tế cholực lượng trực tiếp làm công tác tuyên truyền và thường xuyên đổi mới về nộidung, hình thức, có sự kết hợp của nhà trường và gia đình, các tổ chức đoàn thể

1.3.3.2 Quản lý công tác xây dựng kế hoạch nội dung của việc xây dựng văn hóa nhà trường

Muốn công tác xây dựng VHNT được thực hiện một cách nghiêm túcđòi hỏi phải xây dựng được kế hoạch, nội dung của vấn đề một cách chi tiết,

cụ thể về thời gian, có thể kéo dài từ 5-10 năm và còn tiếp tục duy trì xuyênsuốt quá trình hoạt động của nhà trường

Hoạt động chỉ đạo, định hướng công tác xây dựng VHNT trong toàntrường thông qua việc xây dựng Ban tuyên truyền và xây dựng VHNT, tổchức lực lượng, chỉ định cụ thể phòng ban thực hiện công tác này

Lập kế hoạch cụ thể, giao việc cho phòng ban, phân công cá nhân phụtrách, xây dựng chương trình và lãnh đạo trường duyệt nội dung, thời gian saukhi đã thông qua cuộc họp giao ban với các lãnh đạo phòng, khoa

1.3.3.3 Quản lý công tác phối hợp tổ chức thực hiện việc xây dựng VHNT ở trường đại học

Trang 40

Trước hết cần xây dựng một tập thể sư phạm vững mạnh Mỗi cán bộgiảng viên phải là tấm gương sáng cho HSSV noi theo; qua những tấm gươngngười thật việc thật tác động trực tiếp đến tư tưởng, tình cảm của các em, kíchthích các em phải làm theo Trong nhà trường, phải kiên quyết chống bệnhthành tích, nhận đúng thực tế chất lượng dạy và học để khắc phục những điểmcòn yếu kém

Đồng thời cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xãhội trong việc giáo dục văn hóa học đường cho HSSV:

- Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên giáo dục và hình thành cho các

em về các chuẩn mực đạo đức Đặc biệt là các chuẩn mực truyền thống vềnghĩa vụ và trách nhiệm của một con người, của một thành viên xã hội

- Ở nhà trường, bên cạnh việc cung cấp các tri thức cho HSSV, nhàtrường còn giáo dục cho họ về mặt đạo đức như là truyền thống tôn sư trọngđạo, kính trên nhường dưới, ý thức chấp hành luật pháp, ý thức công dân

- Ở phạm vi xã hội, cần tạo nên một dư luận xã hội lành mạnh, ủng hộkhuyến khích các hành vi mang tính đạo đức và lên án mạnh mẽ các hành vimang tính phi đạo đức, lệch chuẩn của HSSV

Sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáodục đạo đức cho HSSV, sẽ làm tăng hiệu quả của việc giáo dục đạo đức cho

HSSV Chính vì vậy Bác Hồ đã nói: Giáo dục nhà trường dù tốt đến đâu nhưng thiếu giáo dục gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn Trong phạm vi nhà trường, sự phối hợp giữa phòng ban, chủ lực là

phòng công tác HSSV, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trong công tác tuyêntruyền, giáo dục truyền thống kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởng choHSSV tổ chức các hoạt động, các sân chơi bổ ích lành mạnh góp phần ngăn

chặn và chống lại các tệ nạn xã hội đồng thời đề cao ý thức và hành động tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách của HSSV Quản lý sự phối hợp các yếu tố

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục - Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Ban Tuyên giáo Trung ương (2012), Tài liệu học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập Nghị quyết Hộinghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Namkhóa XI
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2012
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2011
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ V BanChấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) v
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
6. C.Mác, Ph.Ăngghen toàn tập (2003), Bản tiếng Việt, tập 23, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tiếng Việt, tập 23
Tác giả: C.Mác, Ph.Ăngghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2003
7. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương Khoa học quản lý, NXB Nghệ An, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2007
8. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trongthế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
9. Dương Phúc Gia (2010), “Nội dung của văn hóa đại học”, BáoTia Sáng.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung của văn hóa đại học”
Tác giả: Dương Phúc Gia
Năm: 2010
10. Dương Phúc Gia (2010), “Sứ mệnh của trường đại học”, Báo Tia Sáng.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sứ mệnh của trường đại học”
Tác giả: Dương Phúc Gia
Năm: 2010
11. Phạm Minh Hạnh (2011), “Văn hóa học đường: Quan niệm, vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản”, Văn hóa và văn hóa học đường, Nhà xuất bản Thanh niên, TPHCM, [tr.159-165] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường: Quan niệm, vai trò, bảnchất và một số yếu tố cơ bản”, "Văn hóa và văn hóa học đường
Tác giả: Phạm Minh Hạnh
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thanh niên
Năm: 2011
12. Phạm Minh Hạc (2011), “Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa học đường”, Văn hóa và văn hóa học đường, Nhà xuất bản Thanh niên, TPHCM, [tr.181-197] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa họcđường”, V"ăn hóa và văn hóa học đường
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2011
13. Phạm Minh Hạc (2010), Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
14. Phạm Minh Hạc (2010), Giá trị học cơ sở lý luận góp phần đúc kết, xây dựng giá trị chung của người Việt Nam thời nay, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị học cơ sở lý luận góp phần đúc kết, xâydựng giá trị chung của người Việt Nam thời nay
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
15. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục.NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học, Tập 1- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, Tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
17. Phạm Quang Huân (2007), “Văn hóa tổ chức - hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trường”, báo cáo khoa học đăng trên Kỷ yếu Hội thảo văn hóa học đường do Viện nghiên cứu sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tổ chức - hình thái cốt lõi của vănhóa nhà trường”, báo cáo khoa học đăng trên "Kỷ yếu Hội thảo văn hóahọc đường
Tác giả: Phạm Quang Huân
Năm: 2007
18. Nguyễn Khắc Hùng (2011) Văn hóa và văn hóa học đường, Nhà xuất bản Thanh niên, TPHCM, [tr.159-165] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và văn hóa học đường
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thanh niên
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
22. Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh Toàn tập - tập 3, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh Toàn tập - tập 3
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
Năm: 1995
23. Nguyễn Thị Kim Ngân (2011), Văn hóa giao tiếp trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm TP.HCM, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa giao tiếp trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Ngân
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm TP.HCM
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tự đánh giá của CBQL-CNV-GV về mức độ biểu hiện vi phạm - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.2. Tự đánh giá của CBQL-CNV-GV về mức độ biểu hiện vi phạm (Trang 56)
Bảng 2.3. Tự đánh giá của HSSV về mức độ biểu hiện vi phạm chuẩn mực - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.3. Tự đánh giá của HSSV về mức độ biểu hiện vi phạm chuẩn mực (Trang 57)
Bảng 2.4. Nhận thức về vai trò của xây dựng VHNT của các thành viên - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.4. Nhận thức về vai trò của xây dựng VHNT của các thành viên (Trang 61)
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL,CBCNV-GV về nội dung xây dựng VHNT - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL,CBCNV-GV về nội dung xây dựng VHNT (Trang 62)
Bảng 2.6. Nhận thức của các thành viên về các nội dung - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.6. Nhận thức của các thành viên về các nội dung (Trang 64)
Bảng 2.7. Nhận thức của các thành viên trong nhà trường về sự ảnh hưởng của các yếu tố giáo dục đến VHNT trong HSSV hiện nay - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.7. Nhận thức của các thành viên trong nhà trường về sự ảnh hưởng của các yếu tố giáo dục đến VHNT trong HSSV hiện nay (Trang 65)
Bảng 2.9. Đánh giá về sự tác động của VHNT đến các hoạt động - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.9. Đánh giá về sự tác động của VHNT đến các hoạt động (Trang 68)
Bảng 2.10. Đánh giá về mức độ mối quan hệ, ứng xử - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.10. Đánh giá về mức độ mối quan hệ, ứng xử (Trang 72)
Bảng 3.1. Đánh giá về mức độ cần thiết của những giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 3.1. Đánh giá về mức độ cần thiết của những giải pháp đề xuất (Trang 96)
Bảng 3.2. Đánh giá về mức độ khả thi của những giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 3.2. Đánh giá về mức độ khả thi của những giải pháp đề xuất (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w