Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường phổ thông năng khiếu tỉnh Nghệ An 82 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của quá trình giáo dục 82 3.2 Các giả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhàtrường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi chotôi được học tập và nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏingày càng cao của nhiệm vụ Giáo dục
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, nhà khoa học đã tận tình giảngdạy giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt tôixin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Quốc Lâm người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lýgiáo dục
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Phòng Xây dựng Nếp sống Vănhóa & Gia đình - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An; Trung tâmĐào tạo và huấn luyện TDTT tỉnh Nghệ An; Chi bộ, Ban giám hiệu, các tổchức đoàn thể của Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An; bạn
bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóahọc và luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và xây dựng Luận văn tốt nghiệpThạc sỹ Bản thân tôi đã nổ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránhkhỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các nhà khoa học, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luậnvăn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn./
Nghệ An, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả Cao Văn Xích
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 41.2.6.1 Đặc điểm của Trường phổ thông năng khiếu 40
1.3 Một số vấn đề về Văn hóa nhà trường ởTrường Phổ thông
năng khiếu
41
1.3.1.1 Văn hoá nhà trường là một tài sản cần thiết không thể thiếu 411.3.1.2 Văn hoá nhà trường tác động đến hoạt động sư phạm, tạo
động lực làm việc
42
1.4 Một số vấn đề về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở
trường phổ thông năng khiếu
44
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VHNT
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TDTT NGHỆ AN
2.1 Giới thiệu trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ
2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xây dựng văn hóa
nhà trường ở trường phổ thông năng khiếu TDTT Nghệ An
56
2.3 Thực trạng môi trường văn hóa ở trường Phổ thông năng
khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
59
2.3.1 Mức độ biểu hiện các hành vi của học sinh vi phạm chuẩn
mực và nội quy nhà trường
59
2.3.2 Đánh giá về mức độ mối quan hệ giữa các thành viên trong
nhà trường
64
Trang 52.3.3 Nhận thức của đội ngũ CBQL, giảng viên, nhân viên và học
sinh về vai trò của xây dựng VHNT
68
2.3.4 Đánh giá sự tự hào, niềm tin vào tổ chức nhà trường trong
tương lai
70
2.4 Thực trạng công tác quản lý xây dựng VHNT ở trường Phổ
thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
71
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý công tác xây dựng
VHNT ở Trường phổ thông năng khiếu tỉnh Nghệ An
82
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của quá trình giáo dục 82
3.2 Các giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa ở Trường
Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
83
3.2.1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức kết hợp với giáo dục
chính trị tư tưởng cho CBGV và HS về tầm quan trọng của
Văn hóa nhà trường
83
3.2.2 Xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, nội dung và chương
trình xây dựng VHNT
85
Trang 63.2.2.1 Mục đích 85
3.2.3 Xây dựng môi trường cảnh quan văn hoá, khuôn viên xanh
-sạch - đẹp kết hợp với tăng cường cơ sở vật chất nhà trường
3.2.4 Tiếp tục tăng cường quản lý nề nếp, chất lượng dạy học 88
3.2.5 Tăng cường vai trò của các tổ chức đoàn thể trong các hoạt
động tuyên truyền, tổ chức thực hiện xây dựng VH trong
3.2.6 Phối hợp giữa Gia đình, nhà trường, chính quyền địa
phương và xã hội trong việc giáo dục VHNT cho Học sinh
91
3.2.7 Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “nếp sống văn minh”
giữa các lớp, các khối lớp và trong toàn bộ các khối lớp của
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá trong công tác xây
dựng VHNT
94
Trang 73.2.8.1 Mục đích 94
3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của những giải
pháp xây dựng VHNT tại Trường Phổ thông năng khiếu
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
VHTT & DL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trong xu hướng hướng hội nhập quốc tế, đang mở ra không ít nhữngtriển vọng phát triển giáo dục (GD) cho các quốc gia và cho các nhà trườngphổ thông Đồng thời, cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với việc giữgìn, phát triển văn hoá (VH) nói chung và văn hoá nhà trường (VHNT) nóiriêng
Cuộc sống trong trường học của chúng ta hiện nay phức tạp hơn trướcnhiều Ở một số nơi, với một số người, giáo dục và văn hoá dường như đãkhông còn gắn kết, phát triển theo tỷ lệ thuận với nhau (học vấn càng cao, vănhoá càng đẹp) mà có khi, thậm chí còn ngược lại Cả xã hội đang rất quan tâmđến đạo đức của học sinh, sinh viên, nhiều khi cả của các nhà giáo nữa, coiđây là trọng điểm của chất lượng giáo dục – đào tạo Đã đến lúc xây dựng vănhoá học đường phải là mối quan tâm của tất cả mọi nhà trường Bộ GD-ĐT đãphát động phong trào “Xây dựng nhà trường thân thiện” Nội dung của phongtrào này gắn liền với văn hoá học đường Xây dựng văn hoá học đường là mộtyếu tố bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo Văn hoá họcđường góp phần quan trọng chấn hưng - cải cách nền giáo dục nước nhà
Nghiên cứu về văn hoá nhà trường cũng chính là nghiên cứu một hệthống giá trị và chuẩn mực giá trị đặc thù, được con người tích luỹ trong quátrình tích hợp các hoạt động sáng tạo VH, GD và khoa học
Hệ giá trị văn hoá nhà trường được biểu hiện thông qua vốn di sản VH
và các quan hệ ứng xử VH giữa những người trong một môi trường GD, cótác động chi phối nhiều chiều đến mọi hoạt động và đời sống tâm lý của chínhnhững con người sống trong môi trường đó: ảnh hưởng tới chất lượng và hiệuquả của quá trình GD trong nhà trường theo hướng phát triển con người toàn
Trang 10diện; ảnh hưởng rõ rệt cách suy nghĩ, cảm nhận và hành động của mỗi thànhviên trong nhà trường, do đó có thể nâng cao hoặc cản trở động cơ, kết quảdạy - học của GV và HS
Văn hoá nhà trường (VHNT) thể hiện ở mọi góc độ nhà trường, baogồm từ phong cách của GV và HS, cách bài trí lớp học như thế nào cũng nhưthái độ quan tâm của họ đối với những nội dung chương trình và phương pháp
GD, đến những định hướng giá trị nhân cách của HS (và cả của GV) trướcnhững thay đổi của cuộc sống XH hiện đại Nói chung, VHNT lành mạnh sẽgiảm bớt được xung đột và tăng tính ổn định Đúng như Donahoe (1997) chỉ
ra rằng: “Nếu văn hoá thay đổi thì mọi thứ sẽ thay đổi”
Thế nhưng, vấn đề VHNT và tìm kiếm các biện pháp quản lý sự hìnhthành và phát triển VHNT hiện nay vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức,mặc dù muốn hay không muốn, những yếu tố tiêu cực từ môi trường văn hoánhà trường tự phát đang hàng ngày, hàng giờ tác động rất sâu sắc đến quátrình giáo dục - đào tạo trong các nhà trường, đến giới HS - thế hệ tương laicủa đất nước Vậy các nhà QLGD cần phải làm gì để xây dựng và phát triểnmột môi trường VHNT lành mạnh, tích cực?
Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An là đơn vị sự nghiệptrực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An Tiền thân là trườngPhổ thông Dân lập Nguyễn Huệ được UBND tỉnh Nghệ An chuyển đổi thànhtrường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An, trường phổ thông năngkhiếu TDTT trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An Bộ máylãnh đạo nhà trường được Sở VHTT & DL bổ nhiệm mới, đội ngũ giáo viênđược bổ sung cùng với đội ngũ giáo viên hiện có của trường THPT dân lậpNguyễn Huệ Trường Phổ thông Năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An là một cơ
sở giáo dục văn hoá phổ thông cho các học sinh là đối tượng những vận độngviên TDTT, các học sinh có năng khiếu về Thể dục thể thao do nhà nước đào
Trang 11tạo Những học sinh này được phát hiện từ các địa phương trên địa bàn toàntỉnh và được Trung tâm đào tạo huấn luyện TDTT tỉnh Nghệ An đào tạo tậptrung tại trung tâm về năng khiếu TDTT Ngoài thời gian học năng khiếu tạitrung tâm TDTT của tỉnh thì Trường phổ thông năng khiếu có nhiệm vụ dạyhọc chương trình văn hoá phổ thông cho các em học sinh trong độ tuổi theochương trình giáo dục của Bộ GD & ĐT
Nhà trường luôn ý thức và phấn đấu không ngừng cho một mục tiêuchất lượng giáo dục, nhằm đáp ứng nguồn nhân lực có tài năng về năng khiếuTDTT và có đủ phẩm chất đạo đức, có trình độ văn hoá, có khả năng hội nhậpvào xã hội văn minh
Tuy nhiên, trước tình hình mới, trước yêu cầu đổi mới GD dạy học,Trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An đang từng bước phấn đấuphát triển Một trong những nhiệm vụ hàng đầu là xây dựng một môi trường
XH lành mạnh, tạo thương hiệu nhà trường Đó chính là Nếp sống văn hoátrong nhà trường
Chính vì thế, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp Quản lý công tác xây
dựng văn hoá nhà trường ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT có cơ sởkhoa học và có tính khả thi ở Trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ
An, qua đó góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và chất lượng
GD toàn diện của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác xây dựng VHNT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 12Giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Phổ thông năngkhiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
3.3 Khách thể điều tra:
- Cán bộ quản lý; Tổ trưởng các bộ môn
- Giáo viên
- Học sinh nhà trường
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực thi được các giải pháp quản lý công tác xây dựngVHNT sẽ góp phần xây dựng một môi trường công tác tích cực cho CBGV và
HS, góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của Trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
5.2 Nghiên cứu thực trạng môi trường văn hóa và thực trạng công tácquản lý xây dựng VHNT ở Trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh NghệAn
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở TrườngPhổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống tài liệu
- Khái quát hóa các lý thuyết nghiên cứu gắn với đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, khảo sát thực tế
- Tổng kết kinh nghiệm
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp chuyên gia
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ khác
Trang 13Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý, đánh giá, địnhlượng các số liệu điều tra.
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác xây dựng văn
hóa nhà trường
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà
trường ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
Trang 14CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Văn hóa là bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, và như vậy,văn hóa bao gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngônngữ, tư tưởng, giá trị và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, cácphương tiện, v.v Cả hai khía cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là mộtphần của văn hóa Văn hóa tổ chức là văn hóa phi vật chất
Văn hóa của tổ chức được xem là một nhận thức chỉ tồn tại trong một
tổ chức chứ không phải trong một cá nhân Vì vậy, các cá nhân có những nềntảng văn hóa, lối sống, nhận thức khác nhau, ở những vị trí làm việc khácnhau trong một tổ chức, có khuynh hướng hiển thị văn hóa tổ chức đó theocùng một cách hoặc ít nhất có một mẫu số chung
Văn hóa của tổ chức có liên quan đến cách nhận thức và lối hành xửcủa các thành viên đối với bên trong và bên ngoài tổ chức đó
Văn hóa nhà trường (Scholary culture, culture scholary, viết tắt VHNT)
là văn hóa của một tổ chức Xét về bản chất, mỗi nhà trường là một tổ chứchành chính – sư phạm Đó là một thế giới thu nhỏ với cơ cấu, chuẩn mực, quytắc hoạt động, những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng cho những conngười cụ thể thuộc mọi thế hệ tạo lập Với tư cách là một tổ chức, mỗi nhàtrường đều tồn tại dù ít hay nhiều một nền VH nhất định
Tuy nhiên, cho đến nay lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu vào nghiêncứu lý luận này một cách có hệ thống về việc xây dựng VHNT Một số sách,báo và bài viết gần đây chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác VH học đường ởtrường phổ thông, VH học, môi trường VH cơ sở Có thể kể đến:
- Tác giả Nguyễn Thị Tĩnh có bài viết “ Xây dựng văn hóa học đường
Trang 15trong bối cảnh đất nước đổi mới, hội nhập” được trình bày trong hội thảokhoa học năm 2009 tại Trường Đại học Sư Phạm Hà nội
- Văn Đức Thanh (2001), Xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, NXBchính trị quốc gia, Hà Nội
- Đinh Viễn Trí - Đông Phương Tri (Ngọc Anh dịch) (2003), Văn hóagiao tiếp ứng xử, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội
- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục
- Trường ĐHSPHN (9-2007) - Viện nghiên cứu sư phạm, Hội thảokhoa học:
Xây dựng văn hóa học đường - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dụctrong nhà trường, Hà Nội
Tuy nhiên, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là nhữngkhảo cứu chuyên sâu về VHNT, nhất là chưa đề cập đến công tác xây dựngVHNT ở các trường giáo dục phổ thông mang tính chấy đặc thù như trườngPhổ thông năng khiếu TDTT
Vì vậy, tôi chọn đề tài này với mục đích để làm sáng tỏ cơ sở lý luận vềviệc xây dựng VHNT ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ Anđồng thời đề xuất những giải pháp trong công tác xây dựng VHNT có hiệuquả góp phần xây dựng một môi trường sư phạm tích cực cho CBGV&HS,trên cơ sở đó góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của Trường Phổ thôngnăng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An trong giai đoạn phát triển hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Nhà trường.
1.2.1.1 Quản lý nhà trường
- Khái niệm Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của XH, thực hiện chức năngkiến tạo các kinh nghiệm XH cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định, sao
Trang 16cho việc kiến tạo kinh nghiệm XH đạt được mục tiêu XH đặt ra Quản lý nhàtrường là một loại hình đặc thù của quản lý giáo dục và là cấp độ Quản lýgiáo dục vi mô.
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, kế hoạchhợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, các bộ phận chức năng, các cơquan quản lý nhà nước về GD cấp trên) nhằm làm cho quá trình GD nóichung và các hoạt động GD – dạy học cụ thể được tiến hành trong nhà trườngđảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu GD của cấp học, bậc học và các mục tiêuphát triển nhà trường
Trong nhà trường, Hiệu trưởng quản lý mọi hoạt động của nhà trườngtheo chế độ thủ trưởng Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất của nhàtrường và chịu trách nhiệm về các hoạt động trong nhà trường Đồng thờitrong nhà trường phổ thông còn có các tổ chuyên môn làm việc theo chế độtập thể và hội đồng làm việc theo chế độ tư vấn để góp ý kiến, tư vấn, trợgiúp thủ trưởng xem xét, quyết định và thực thi đối với những vấn đề quản lýnhà trường
- Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường
Ở Việt Nam, nội dung của quản lý trường phổ thông trung học đượcquy định tại thông tư số 22, ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dungcác hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượnggiáo dục
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường;
Trang 17quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
- Các biện pháp quản lý nhà trường
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể Trong nghiêncứu khoa học, biện pháp còn được hiểu là cách thức, con đường để đạt mộtmục tiêu cụ thể
Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện phương phápquản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải
đa dạng, phong phú, linh hoạt phù hợp với đối tượng quản lý
Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệthống các biện pháp của mỗi phương pháp quản lý nhất định Các biện phápnày sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mìnhmang lại hiệu quả hoạt động tối ưu của bộ máy
Biện pháp quản lý nhà trường là nội dung, cách thức, giải quyết các vấn
đề của nhà trường cùng những lực lượng trong và ngoài nhà trường có liênquan đến các thành viên trong nhà trường nhằm hình thành nhân cách ngườihọc theo yêu cầu, mục tiêu đào tạo, tiến dần đến mục đích đào tạo
Các biện pháp quản lý nhà trường nhìn chung có thể phân thành bốn nhóm:Nhóm biện pháp tổ chức hành chính
Nhóm biện pháp kinh tế
Nhóm biện pháp giáo dục
Trang 18Nhóm biện pháp tâm lý xã hội
Bốn nhóm biện pháp trên là những biện pháp quản lý cơ bản để chủ thểquản lý đạt được mục tiêu quản lý Tùy từng trường hợp, từng hoàn cảnh,từng đối tượng mà vận dụng các biện pháp quản lý phù hợp
+ Đối với nhóm biện pháp tổ chức – hành chính thì CBQLGD phải:
* Xây dựng quy chế hoạt động, nội dung hoạt động của đơn vị, cơquan, quyết tâm thực hiện, quán triệt theo nội dung, quy chế đó
* Nắm vững hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên
* Tăng cường phổ biến văn bản pháp quy của ngành, của cấp trên tớiCBGV, nhân viên và học sinh
* Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy đơn vị, văn bảncủa ngành
+ Đối với nhóm biện pháp tâm lý XH và nhóm biện pháp GD thìCBQL phải:
* Xây dựng được các mối quan hệ trong tập thể
* Tổ chức cho CBGV, nhân viên thảo luận mục tiêu hoạt động chungcủa tổ chức, kế hoạch hoạt động của tổ chức, lấy ý kiến đóng góp CBGV vềchủ trương xây dựng và phát triển của đơn vị
* Tổ chức cho CBGV, nhân viên học tập các văn bản pháp quy củangành
* Xây dựng khối đoàn kết nội bộ, tạo ra bầu không khí tập thể đoàn kết
có kỷ luật
* CBQL phải hiểu tâm tư, nguyện vọng CBGV Thường xuyên lắngnghe ý kiến của họ Tin tưởng vào khả năng của họ, giúp họ phát huy nănglực sở trường Lựa chọn, bồi dưỡng CB cốt cách cho đơn vị Biết ủy quyềncho những người giúp việc Chân thành giải tỏa những xung đột trong nội bộ.Xây dựng các mối quan hệ trong công tác Tổ chức thi đua, khen thưởng và
kỷ luật kịp thời Thường xuyên cải thiện đời sống cho CBGV và nhân viên
Trang 19+ Đối với nhóm biện pháp kinh tế thì CBQL phải:
* Nắm vững kinh tế học GD để vận dụng vào quá trình quản lý
* Xây dựng được các tiêu chí, tiêu chuẩn đối với CB, định mức laođộng
* Phát huy vai trò tự quản của CBGV và nhân viên
* Quan tâm đúng mức đến đời sống vật chất, tinh thần của CBGV vànhân viên
* Tổ chức bình bầu, đánh giá CB công bằng, khách quan, chính xác,khen thưởng, trách phạt
1.2.1.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý nhà trường:
- Tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của hiệu trưởng (Ban hành kèmtheo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
a) Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc;
b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết vàthực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quyđịnh của ngành, địa phương;
c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội;
d) Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
e) Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân viên và họcsinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên tínnhiệm
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
b) Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản
Trang 20lý nhà trường;
c) Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực;d) Không lợi dụng chức vụ hiệu trưởng vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dânchủ trong hoạt động nhà trường
3 Tiêu chí 3 Lối sống
Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc trong xu thếhội nhập
4 Tiêu chí 4 Tác phong làm việc
Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
5 Tiêu chí 5 Giao tiếp, ứng xử
Có cách thức giao tiếp, ứng xử đúng mực và có hiệu quả
Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1 Tiêu chí 6 Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông
Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dụctrong chương trình giáo dục phổ thông
2 Tiêu chí 7 Trình độ chuyên môn
a) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của LuậtGiáo dục đối với cấp học; đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối vớitrường phổ thông có nhiều cấp học;
b) Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết
về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý;
c) Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục
3 Tiêu chí 8 Nghiệp vụ sư phạm
Có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học và giáodục tích cực
4 Tiêu chí 9 Tự học và sáng tạo
Có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức
Trang 21học tập, sáng tạo.
5 Tiêu chí 10 Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin a) Sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc (đối với hiệu trưởngcông tác tại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số);
b) Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc
Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường
1 Tiêu chí 11 Phân tích và dự báo
a) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địaphương;
b) Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáodục;
c) Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường
2 Tiêu chí 12 Tầm nhìn chiến lược
a) Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướngtới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quảgiáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu,chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống vănbằng, chứng chỉ của nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm pháttriển nhà trường
3 Tiêu chí 13 Thiết kế và định hướng triển khai
a) Xác định được các mục tiêu ưu tiên;
b) Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kếhoạch chiến lược phát triển nhà trường;
c) Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chấtlượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của cácthày cô giáo; động viên, khích lệ mọi thành viên trong nhà trường tích c ực
Trang 22tham gia phong trào thi đua xây dựng ”Trường học thân thiện, học sinh tíchcực”;
d) Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tíchcực tham gia các hoạt động xã hội
4 Tiêu chí 14 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới
Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm
về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng caochất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường
5 Tiêu chí 15 Lập kế hoạch hoạt động
Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiếnlược và các chương trình hành động của nhà trường
6 Tiêu chí 16 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả;
b) Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chínhsách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên;
c) Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhânviên đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhàtrường;
d) Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên phát huy sáng kiếnxây dựng nhà trường, thực hành dân chủ ở cơ sở, xây dựng đoàn kết ở từngđơn vị và trong toàn trường; mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tựhọc và sáng tạo;
e) Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của giáo viên, cán bộ và nhânviên
7 Tiêu chí 17 Quản lý hoạt động dạy học
a) Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy định, làm tốt công tác quản
lý học sinh;
Trang 23b) Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tựgiác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm đạt kết quả học tập caotrên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành;
c) Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, pháthuy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn
và tập thể sư phạm của trường;
d) Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của ngườihọc, để mỗi học sinh có phẩm chất đạo đức làm nền tảng cho một công dântốt, có khả năng định hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với tiềmnăng sẵn có của mình và nhu cầu của xã hội
8 Tiêu chí 18 Quản lý tài chính và tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồntài chính phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiệncông khai tài chính của trường theo đúng quy định;
b) Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học phục
vụ đổi mới giáo dục phổ thông
9 Tiêu chí 19 Phát triển môi trường giáo dục
a) Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm;
b) Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lànhmạnh;
c) Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh
để đạt hiệu quả trong hoạt động giáo dục của nhà trường;
d) Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộngđồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạođức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh
10 Tiêu chí 20 Quản lý hành chính
a) Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của
Trang 24nhà trường;
b) Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định
11 Tiêu chí 21 Quản lý công tác thi đua, khen thưởng
a) Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua;
b) Động viên, khích lệ, trân trọng và đánh giá đúng thành tích của cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường;
12 Tiêu chí 22 Xây dựng hệ thống thông tin
a) Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạtđộng giáo dục;
b) Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học;c) Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng caochất lượng giáo dục của nhà trường;
d) Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý vớicác cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhà trường;
e) Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đầy đủ,chính xác và kịp thời theo quy định
13 Tiêu chí 23 Kiểm tra đánh giá
a) Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập
và rèn luyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ,nhân viên và lãnh đạo nhà trường;
b) Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chấtlượng giáo dục theo quy định
- Quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng
Ở Việt Nam quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng được quy địnhtrong Luật giáo dục và được cụ thể hóa ở điều 19 quy định tại thông tư số 22,ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường phổ thông
Trang 25a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tạikhoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trướcHội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khenthưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáoviên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhânviên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổchức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, kýxác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) củatrường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật họcsinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động củanhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động củangành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Trang 26Hiệu trưởng trong các nhà trường thực hiện phân quyền cần phải giữcán cân cân bằng của rất nhiều vai trò Ngoài vai trò tổ chức, lãnh đạo trựctiếp và điều khiển đội ngũ GV, Hiệu trưởng làm việc với nhiều đối tượngkhác nhau như các thành viên của cộng đồng hay các nhà tài trợ, liên minhvới thế giới bên ngoài nhằm tìm kiếm các nguồn hỗ trợ kinh phí và vật chất,khuyến khích đội ngũ tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để tăng thêm nguồn lực chonhà trường.
Trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng trong các quyết định vềnhân sự, chương trình, ngân sách tăng và đồng thời cũng tăng chất lượng họctập của HS Họ phải là người lãnh đạo tập thể xuất sắc và đồng thời cũng làngười đại diện, thương thuyết giỏi Trong nhà trường các giá trị niềm tin nàyhướng đến lợi ích của HS, GV và đội ngũ công nhân viên Vì vậy, Hiệutrưởng cần đặt lợi ích HS và chất lượng GD lên vị trí hàng đầu, làm việc hợptác để nâng cao thành tích của nhà trường Chính mục đích này sẽ giúp cácthành viên của nhà trường đoàn kết, hợp tác trong công việc, tạo bầu khôngkhí làm việc tích cực, cởi mở trong nhà trường
Mặt khác, Hiệu trưởng cần phân quyền cho GV, xây dựng VH chia sẻquyền lực trong đó đề cao vai trò lãnh đạo dạy học của GV, tham gia vào việcđưa ra các quyết định
1.2.2 Văn hóa và Văn hóa nhà trường.
1.2.2.1 Văn hóa:
- Khái niệm văn hóa
Muốn nghiên cứu về VHNT và vai trò của VH đối với sự phát triển,trước tiên phải có một khái niệm chính xác và nhất quán về VH cũng như cấutrúc của nó
Có nhiều định nghĩa về văn hóa Năm 1952, Alfred Kroeber và ClydeKluckhohn (Mỹ), đã tìm thấy không dưới 164 định nghĩa về VH Sự khácnhau của chúng không chỉ là ở bản chất của định nghĩa đưa ra (bởi nội dung,
Trang 27chức năng, các thuộc tính) mà cả ở cách sử dụng rộng rãi của từ này.
+ Tại Hội nghị Quốc tế các nhà văn học họp tại Mehico do Unesco tổchức năm 1982, trên cơ sở của 200 định nghĩa khác nhau của VH, bản tuyên
bố chung của hội nghị đã chấp nhận một quan niệm về VH như sau: “Trong ýnghĩa rộng nhất VH là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất,trí tuệ và xúc cảm quyết định cách của một XH hay của một nhóm ngườitrong XH VH bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, nhữngquyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và tínngưỡng”[18]
Như vậy, dưới góc độ xã hội học thì Văn hóa là một hiện tượng xã hộigắn với đời sống xã hội, còn nội dung của văn hóa chính là sản phẩm của hoạtđộng thực tiễn có tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa,phát triển dưới tác động của con người, vì hạnh phúc của con người
Theo những ý nghĩa đó, văn hóa là một hiện tượng xã hội đặc thù mà
nét trội cơ bản của hiện tượng này là ở chỗ chúng là một hệ thống những giátrị chung nhất cả về vật chất và tinh thần cho một cộng đồng, một dân tộc,một thời đại hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình hoạtđộng thực tiễn của con người trong môi trường tự nhiên và trong các mốiquan hệ xã hội
Trang 28Cấu trúc của hệ thống Văn hóa được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ: 1.1 Cấu trúc của hệ thống văn hóa
Văn hóa là một hiện tượng khách quan, là tổng hòa của tất cả các khíacạnh của đời sống trong xã hội
Sự có mặt của những thành tố và mối quan hệ giữa chúng tạo nên bộmặt chung nhất của hệ thống văn hóa, còn những biểu hiện cụ thể của Vănhóa nói chung và của mỗi thành tố nói riêng được phản ánh thông qua các loạihình văn hóa
- Môi trường văn hóa
Môi trường văn hóa chính là sự vận động của các quan hệ của con
cơ bản hiện diện trong mỗi thành tố của hệ thống văn hóa
Văn hóa nhận thức
Nhận thức về
vũ trụ
Văn hóa tổ chức cộng đồng và tổ chức cá nhân
Tổ chức đời sống cộng đồng, tổ chức đời sống cá nhân
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Tận dụng môi trường tự nhiên, ứng phó với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Tận dụng môi trường XH, ứng phó với môi trường XH
Trang 29người trong các quá trình sáng tạo, tái tạo, đánh giá, lưu giữ và hưởng thụ cácsản phẩm vật chất và tinh thần của mình, là tổng hòa các giá trị văn hóa vậtchất và văn hóa tinh thần tác động đến con người và cộng đồng trong mộtkhông gian và thời gian xác định.
Môi trường văn hóa bao gồm nhiều yếu tố hợp thành các hệ thống nhấtđịnh Đó là hệ thống những giá trị văn hóa (các giá trị), hệ thống những quan
hệ văn hóa (cái mang giá trị), hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa(cái thực hiện giá trị) và hệ thống những thiết chế văn hóa (các định hướnggiá trị) Mỗi hệ thống đều ở trong quá trình phát triển không ngừng chứ khôngphải cứng đờ, bất biến
Vì vậy, xây dựng môi trường văn hóa thực chất là xây dựng và pháthuy tác dụng của từng hệ thống trong cấu trúc tổng thể của nó
+ Thành tố thứ nhất là: Hệ thống những giá trị văn hóa
+Thành tố thứ hai là: Hệ thống những quan hệ văn hóa
+Thành tố thứ ba là hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa vàcảnh quan văn hóa
+Thành tố thứ tư là hệ thống những thiết chế văn hóa
Với ý nghĩa là tổng hòa các thành tố trên đây, môi trường văn hóa cóvai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống cộng đồng và quá trình xây dựngcon người Bởi vì, văn hóa “trở thành nhân tố thúc đẩy con người tự hoànthiện nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng dân tộc, phát huy tinh thầnyêu nước, ý chí tự lực, tự cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
1.2.2.2 Văn hóa tổ chức
- Khái niệm văn hóa tổ chức:
Văn hóa tổ chức là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến vàtương đối ổn định trong tổ chức; thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử
Trang 30phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và có xu hướng tự lưu truyền trong thời giandài; Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổchức khác trong lĩnh vực [18].
Văn hóa tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thông và thóiquen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, manglại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thayđổi theo thời gian [18]
Như vậy, có thể khái quát như sau:
Văn hóa tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin vàhành vi ứng xử của một tổ chức nên sự khác biệt của các thành viên của tổchức này với các thành viên của tổ chức khác
Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần củamột tổ chức Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, triết
lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý , bầu không khí tâm lý Thể hiệnhành một hế thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử đượcxem là tốt đẹp và được mỗi người trong tổ chức chấp nhận
- Các đặc tính cơ bản văn hóa tổ chức
Qua nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa tổ chức [18] có thể kháiquát các đặc tính cơ bản văn hóa tổ chức bao gồm:
+ Sự tự quản của các cá nhân trong tổ chức (trách nhiệm, tính độc lập,ứng xử, phong cách làm việc )
+Các cơ chế của tổ chức đó (các quy tắc, quy chế, điều lệ, riêng)+ Sự hỗ trợ các nhà quản lý với nhân viên
+Tinh thần đoàn kết và thể hiện tinh thần đồng đội trong tổ chức
+ Sự khen thưởng, cách khen thưởng và những căn cứ, cơ sở của nó.+ Xung đột, sức chịu đựng và cách giải quyết những xung đột
Trang 31+ Các rủi ro có thể và sự chịu đựng những rủi ro có thể có.
- Xây dựng văn hóa tổ chức
Có nhiều quan điểm về văn hóa tổ chức, do đó cũng có nhiều mô hìnhxây dựng VH tổ chức Dưới đây, là mô hình xây dựng văn hóa tổ chức gồm
11 khâu do hai tác giả Julie Heifetz & Richard hagberg đề xuất:
1 Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược pháttriển của tổ chức trong lương lai xem những yếu tố nào có ảnh hưởng nhấtlàm thay đổi chiến lược phát triển của tổ chức
2 Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công Đây là bước
cơ bản nhất Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa theo thờigian và là trái tim và linh hồn của tổ chức
3 Xây dựng tầm nhìn - một bức tranh lý tưởng trong tương lai - mà tổchức sẽ vươn tới Đây là định hướng để xây dựng VH tổ chức, thậm chí có thểtạo lập một nền VH tương lai cho tổ chức khác hẳn trạng thái hiện tại
4 Đánh giá VH hiện tại và xác định những yếu tố VH nào cần thay đổi
VH thường tiềm ẩn, khó thấy nên việc đánh giá là cực kỳ khó khăn, dễ gâynhầm lẫn vì các chủ thể VH vốn đã hòa mình vào nền VH đương đại, khónhìn nhận một cách khách quan sự tồn tại của những hạn chế và những mặttrái, mặt tiêu cực cần thay đổi
5 Tập trung nghiên cứu, đề xuất giải pháp làm gì và làm thế nào để thuhẹp khoảng cách của những giá trị VH hiện có và VH tương lai của tổ chức
6 Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi và pháttriển VH tổ chức Lãnh đạo phải thực hiện vai trò người đề xướng, hướng dẫncác nỗ lực thay đổi Lãnh đạo lại có vai trò hoạch định tầm nhìn, truyền bácho mọi thành viên nhận thức đúng tầm nhìn đó, có sự tin tưởng và cũng nỗlực thực hiện, cũng như chính lãnh đạo là người có vai trò xua đi những đám
Trang 32mây ngờ vực, lo âu của các thành viên trong tổ chức.
7 Soạn thảo một kế hoạch, một phương án hành động cụ thể, chi tiếttới từng việc, từng người, phù hợp với các điều kiện thời gian và nguồn lựckhác để có thể thực thi được kế hoạch đó
8 Phổ biến nhu cầu thay đổi, viễn cảnh tương lai để mọi người cùngchia sẻ Từ đó, động viên tinh thần, tạo động lực cho đội ngũ nhân viên trong
tổ chức có sự đồng thuận hiểu rõ vai trò, vị trí, quyền lợi và trách nhiệm củamình trong việc nỗ lực tham gia xây dựng, phát triển VH mới cho tổ chức
9 Giúp cho mọi người, mọi bộ phận nhận rõ những trở ngại của sựthay đổi một cách cụ thể, từ đó động viên khích lệ các cá nhân mạnh dạn từ
bỏ thói quen cũ không tốt, chấp nhận vất vả để có sự thay đổi tích cực hơn
10 Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố, cải thiện liên tục sự thay đổi
VH, coi trọng việc xây dựng và động viên mọi người noi theo các hình mẫu lýtưởng phù hợp với mô hình VH tổ chức đang hướng tới Sự khích lệ kèm theomột cơ chế khen thưởng có sức động viên thiết thực là rất cần thiết
11 Thường xuyên đánh giá VH tổ chức và thiết lập các chuẩn mựcmới, những giá trị mới mang tính thời đại đặc biệt là các giá trị học hỏi khôngngừng và thay đổi thường xuyên việc truyền bá các giá trị mới cho mọi thànhviên trong tổ chức cần được coi trọng song song với việc duy trì những giá trị,chuẩn mực tốt đã xây dựng là lọc bỏ những chuẩn mực, giá trị cũ lỗi thời hoặcgây ra ảnh hưởng tiêu cực cho tiến trình phát triển của VH tổ chức
Như vậy, trong nhà trường nào cũng có văn hóa của riêng mình Vănhóa đó được hình thành tự phát, hay là kết quả của cả một quá trình xây dựng
có chủ đích rõ ràng của quản lý nhà trường cũng như sự thống nhất của tậpthể sư phạm ? Nhà trường đó có ý thức rõ những điểm mạnh để phát huy vànhững điểm chưa mạnh để khắc phục hay không? Để làm được điều đó chúng
Trang 33ta sẽ đi sâu tìm hiểu về văn hóa nhà trường vì văn hóa nhà trường là văn hóacủa một tổ chức.
1.2.3 Xây dựng Văn hóa nhà trường
1.2.3.1 Khái niệm “Văn hóa nhà trường”
- Định nghĩa “Văn hóa nhà trường”
Có nhiều cách tiếp cận nội hàm văn hóa nhà trường (VHNT), do đóxuất hiện nhiều định nghĩa khác nhau, tùy theo mỗi người nhấn mạnh khíacạnh này khía cạnh khác Tuy nhiên, tư tưởng xuyên suốt trong mọi địnhnghĩa là VHNT chính là văn hóa một tổ chức
Hệ thống giá trị không phải là cái tự nhiên mà có, nó được hình thànhmột cách lâu dài, từ từ, ổn định và được các thành viên thừa nhận, chấp nhận
Do đặc thù mà hệ thống giá trị VH của nhà trường này khác với hệ thống giátrị VH của nhà trường khác
Hệ thống giá trị của VHNT bao gồm cả những giá trị vật chất và giá trịtinh thần, nó tồn tại dưới dạng thức khác nhau như: những tồn tại vật lý baogồm cấu trúc, những nét hoa văn trang trí của các phòng học, khung cảnh nhàtrường, đồng phục của nhà trường, những biểu tượng, khẩu hiệu, các lễ nghi,các hoạt động VH và học tập của nhà trường, trong đó nó mang các giá trịtinh thần, những tồn tại tinh thần – phi vật thể như truyền thống, ý thức, tìnhcảm, niềm tin của các thành viên đối với nhà trường, bầu không khí tâm lý
+ Kent.D.Peterson cho rằng: “Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩnmực, giá trị và niềm tin, các lễ nghi và nghi thức, các biểu tưởng và truyềnthông tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trường” [18]
+ Stephen Stolp cho rằng: Văn hóa nhà trường như là “một cấu trúc,một quá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dân dắt giáo viên
và học sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả” [18]
Trang 34+ Elizabeth R.Hinde cho rằng văn hóa nhà trường không phải là mộtthực thể tĩnh Nó luôn được hình thành và định hình thông qua các tương tácvới người khác và thông qua những hành động đáp lại trong cuộc sống nóichung (Finnanm 2000) Văn hóa nhà trường phát triển ngay khi các thànhviên tương tác với nhau, với học sinh và với cộng đồng Nó trở thành chỉ dẫncho hành vi giữa các thành viên của nhà trường Văn hóa được định hình bởinhững tương tác với con người và hành động của họ được chỉ đạo bởi vănhóa Đó là một vòng tròn tự lặp đi lặp lại [18]
+ GS Phạm Minh Hạc, cho rằng mỗi trường học cần có văn hóa họcđường của mình, với khái niệm “văn hóa học đường là hệ các chuẩn mực, giátrị giúp cán bộ quản lý nhà trường, thầy cô, phụ huynh, HS có các cách thứcsuy nghĩ, tình cảm, hành động tốt đẹp"
Tóm lại, từ những định nghĩa trên chúng ta dễ dàng nhận thấy:
+ VHNT bao hàm những cái có thể nhìn thấy được, những cái có thể sửdụng được và bầu không khí làm việc (biểu tượng, phương châm, khẩu hiệu,quy tắc, những mong đợi )
+ Khái niệm VHNT được các tác giả phương Tây hiểu rộng hơn nhiều
so với việc chỉ đạo ra một môi trường học tập hiệu quả Chứng tập trungnhiều đến các giá trị cốt lõi cần thiết cho dạy học và ảnh hưởng đến đời sốngtinh thần của GV và HS Nó liên quan đến mọi đối tác trong trường từ BGHđến GV, HS, Hội phụ huynh HS và CB cộng đồng, đến mọi khía cạnh của nhàtrường
1.2.3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường
Có thể coi các yếu tố này là những thành phần cơ bản của Nội dung vănhóa nhà trường, khái quát thành 5 nhóm sau:
- Các mục tiêu và chính sách, các chuẩn mực và nội quy
- Biểu tượng, các giá trị và truyền thống của nhà trường
Trang 35- Niềm tin, các loại thái độ Cảm xúc và ước muốn cá nhân.
- Các mối quan hệ giữa các nhóm và các thành viên
- Nghi thức và hành vi Đồng phục
Các yếu tố cấu thành VHNT được thể hiện qua sơ đồ 1.2:
Chuẩn mực Giá trị Niềm tin
thái độ
Các mối Văn hóa
quan hệ nhà trường Biểu tượng
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường
1.2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng văn hóa nhà trường
VHNT theo Frank Gonzales và Clive Dimmock có những phần nổi vàphần chìm của nó
Trang 36Trong một tổ chức nói chung và một nhà trường nói riêng các giá trị
VH có những biểu hiện rõ ràng, dễ quan sát được và dễ thay đổi (VH chungcủa tổ chức) nhưng cũng có những giá trị VH ấn chìm trong mỗi cá nhân (làcác giá trị, niềm tin và các ý nghĩa của con người ) mà chúng ta khó quan sátđược hoặc khó thay đổi, tạo nên những sự khác biệt về VH của các thành viêntrong nhà trường Những sự khác biệt này được mô tả trong sơ đồ số 1.3.(Clive Dimmock, [18])
Phần nổi của tảng băng
* Tầm nhìn, chính sách, mục đích, mục tiêu
Phần nổi của * Khung cảnh cách bài trí lớp học
tảng băng * Logo, khẩu hiệu, bảng hiệu, biểu tượng
* Đồng phục, các nghi thức, nghi lễ
* Các hoạt động văn hóa, học tập của trường
* ?
Phần chìm của tảng băng Phần chìm * Nhu cầu, cảm xúc, ước muốn của cá nhân
của tảng băng * Quyền lực và cách thức ảnh hưởng
* thương hiệu
* Các giá trị
* ?
Sơ đồ 1.3 Mô hình tảng băng của văn hóa nhà trường
Nghiên cứu của Peter Smith tại trường ĐH Sunderland [18] cũng chothấy VHNT có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với chất lượng cuộc sống vàhiệu quả hoạt động của nhà trường Ông cho rằng phần chìm của tảng băngvăn hóa tạo thêm giá trị, hay tạo thêm cái giá phải trả cho một người lãnh đạo
Trang 37Nếu một người lãnh đạo thất bại với việc đối mặt và làm thay đổi cácphần chìm của tảng băng thì trước hay sau ông ta cũng thất bại trong côngviệc Những giá VH có tác động tiêu cực đến đội ngũ GV bao gồm: sự buộctội, sự kiểm soát chặt chẽ đánh mất quyền tự do và tự chủ cá nhân quan liêu,hành chính, máy móc và sự cạnh tranh nội bộ Những giá trị được GV đề caobao gồm: Sự sáng tạo, sự thích nghi, trung thực, sự chia sẻ và lợi ích (PeterSmith) [18].
1.2.3.4 Những đặc điểm của một nhà trường thành công
Một trường học được xem là thành công khi họ đạt được mục tiêu dàihạn mà mình đặt ra Tuy nhiên những mục tiêu đó phải được xác định dựatrên những tiêu chí (đặc điểm) sau: [theo Nguyễn Công Khanh (2009), Tàiliệu bồi dưỡng Hiệu trưởng các trường phổ thông Việt Nam, Chuyên đề vănhóa nhà trường, Hà Nội]
1 Nhà trường tập trung vào HS, quan tâm đến sự thành công của mỗi HS
2 Chương trình học đảm bảo tính học thuật, tính khoa học
3 Phương pháp giảng dạy tích cực hóa người học, kích thích tự học
4 Có sứ mạng, mục tiêu rõ ràng, tính công bằng cũng là một mục tiêu
mà học hướng tới (có nghĩa là tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận chươngtrình đó)
5 Thúc đẩy, cổ vũ tinh thần làm việc giữa các GV với nhau và tinhthần làm việc giữa các nhóm với nhau (Hiệu trưởng tin tưởng, trao quyền tựchủ cho GV và có sự kiểm soát hợp lý – GV có thể chấp nhận được)
6 Đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho đội ngũ GV
7 Chia sẻ vai trò lãnh đạo, sự cộng tác giữa các nhóm và các cá nhân(Hiệu trưởng và các GV phải cùng làm việc, cùng hoạt động với tinh thần hợptác và cộng tác)
8 Nuôi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, GV không
Trang 38bao giờ được chấp nhận thất bại.
9 Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hỗ trợ, gần gũi với cộng đồng.Nhà trường cung cấp dịch vụ học tập cho cộng đồng
Dựa trên nghiên cứu trên đây của PGS.TS Nguyễn Công Khanh có thểkhái quát thành các nhóm tiêu chí:
- Về lãnh đạo nhà trường:
+ Chương trình học đảm bảo tính học thuật, tính khoa học
+ Có sứ mạng, mục tiêu rõ ràng, tính công bằng cũng là một mục tiêu
mà học hướng tới (có nghĩa là tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận chươngtrình đó)
+ Thúc đẩy, cỗ vũ tinh thần làm việc giữa các GV với nhau và tinh thầnlàm việc giữa các nhóm với nhau (Hiệu trưởng tin tưởng, trao quyền tự chủcho GV và có sự kiểm soát hợp lý – GV có thể chấp nhận được)
+ Chia sẻ vai trò lãnh đạo, sự cộng tác giữa các nhóm và các cá nhân(Hiệu trưởng và các GV phải cùng làm việc, cùng hoạt động với tinh thần hợptác và cộng tác)
- Môi trường chung:
+ Nhà trường tập trung vào HS, quan tâm đến sự thành công của mỗi HS.+ Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hỗ trợ, gần gũi với cộng đồng Nhàtrường cung cấp dịch vụ học tập cho cộng đồng
Trang 391.2.4 Quản lý, Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường.
1.2.4.1 Quản lý và các chức năng quản lý
- Khái niệm “quản lý”
Định nghĩa khái niệm “quản lý” có trong nhiều công trình nghiên cứu:+ Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sựphân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đếnhiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huyphối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý phải có người đứng đầu Đây là hoạtđộng để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm,trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
+ Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: "Quản lý là hoạtđộng thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động củachủ thể và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằmthực hiện các mục tiêu chung của tổ chức"
+ Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: quản lý là sựtác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) –trong tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổchức Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kếhoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều
có điểm chung, bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:
+ Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và
ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thểquản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thểquản lý Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.Chủ thể có thể là một người, một nhóm người, hoặc một bộ phận chức năng
Trang 40+ Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủthể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
+ Phải có đối tượng quản lý, có thể là một, hoặc nhóm người, hoặc mộthoạt động, một tổ chức xã hội
+ Các nguồn lực, môi trường và các điều kiện đảm bảo các tác động quảnlý
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích…củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, các cơ chế chínhsách và phẩm chất uy tín của cơ quan quản lý hay của người quản lý nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các điều kiện (nhân lực, tài lực và vậtlực…) và các cơ hội nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức trong một môitrường luôn biến động
Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnhhưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mụctiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tổ chức
- Các chức năng cơ bản của quản lý
Trong quá trình quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản
lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản là:
+ Kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi
quá trình quản lý Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mụctiêu đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cáchthức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
+ Tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan hệ
giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế đảmbảo sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực hiệnthành công kế hoạch, chương trình hành động và nhờ đó mà đạt được mục