1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở trên đại bàn quận 6 TP. Hồ Chí Minh

125 529 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ giúp đỡ, nhiệt tình của Quý thầy cô là lãnh đạo trường Đại học Sài gòn, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 6, qu

Trang 1

VŨ NGỌC HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

VŨ NGỌC HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS THÁI VĂN THÀNH

Trang 5

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới:

Trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, các giảng viên, các nhà sư phạm đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Thái Văn Thành, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên tôi

trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ giúp đỡ, nhiệt tình của Quý thầy cô là lãnh đạo trường Đại học Sài gòn, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 6, quý thầy cô Hiệu trưởng , Phó Hiệu trưởng, thầy cô giáo và các em học sinh ở các trường trung học cơ sở thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 6 đã động viên, khích lệ, hỗ trợ , cung cấp cho tôi tài liệu , thông tin bổ ích, thiết thực để tôi có thể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả.

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô, quý đồng nghiệp và học sinh trường Trung học cơ sở Hoàng Lê Kha, bạn hữu và nhất là gia đình đã không ngừng động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tham dự khóa học

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng chắc rằng sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được lời phê bình, góp ý, sự chia sẻ của Hội đồng khoa học, của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn.

Trân trọng.

Nghệ An, tháng 9 năm 2013 Người thực hiện

Vũ Ngọc Hằng

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS 6

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 15

1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

Chương 2 THỰCTRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 37

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI 37

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KQHT CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, TP HCM 39

Trang 7

GIÁ KQHT CỦA HỌC SINH 54

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, TP HỒ CHÍ MINH 73

3.1 NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 73

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HS CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 74

3.3 THĂM DÒ SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 8

1 BGH Ban giám hiệu

2 CB-GV Cán bộ - Giáo viên

4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 9

TrangBảng 2.1 Trình độ đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở

tại quận 6 TPHCM 41Bảng 2.2 Hạnh kiểm của học sinh quận 6 qua các năm 2011 - 2013

42Bảng 2.3 Học lực của học sinh quận 6 qua các năm 2011 - 2013 42Bảng 2.4 Chất lượng đào tạo học sinh giỏi THCS toàn quận 6 giai

đoạn 2011 - 2013 44Bảng 2.5 Kết quả thi tuyển sinh 10 của quận 6 và của TPHCM

giai đoạn 2010 - 2013 44Bảng 2.6 Thực trạng về các khó khăn, sai sót và tiêu cực trong

việc làm điểm, đánh giá kết quả học tập của HS 51Bảng 3.1 Sự cần thiết của các giải pháp 90Bảng 3.2 Tính khả thi của các giải pháp 91

Trang 10

Sơ đồ 1.1 Vai trò của công tác đánh giá trong nhà trường 7

Sơ đồ 1.2 Quá trình đánh giá kết quả học tập 14

Sơ đồ 1.3 Khái niệm quản lý 16

Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ của các thành tố trong quá trình giáo dục 20

Sơ đồ 1.5 Vị trí trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 21

Sơ đồ 1.6 Ảnh hưởng của công tác đánh giá đối với kết quả giảng dạy 25

Hình 2.1 Đồ thị biểu diễn học lực của học sinh quận 6 qua các năm 2011 - 2013 43

Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn hạnh kiểm của học sinh quận 6 qua các năm 2011 - 2013 43

Hình 2.3 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ đậu tuyển sinh lớp 10 của Q 6 và Tp HCM 44

Hình 2.4: Đồ thị biểu diễn tỉ lệ đậu tuyển sinh 10 của các trường trong Q 6 45

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục Việt Nam trong thế kỉ XXI đang ngày càng phát triển.Chương trình, sách giáo khoa của giáo dục Việt Nam đã và đang được đổimới và tiến hành thực hiện đại trà, nền giáo dục cũng đã và đang mang lạinhiều thành tựu nổi bật cho sự phát triển của đất nước, vì thế Đảng và nhà

nước ta vẫn luôn xác định Giáo dục là quốc sách hàng đầu Song song đó, kể

từ năm 1991, ngành giáo dục đã trải qua 3, 4 lần thay đổi cách đánh giá xếploại học lực của học sinh theo các quyết định 1778 / năm 1991, quyết định 04/năm 2001 và quyết định 40/ năm 2006 cùng hàng loạt các văn bản hướng dẫn

bổ sung, chỉnh lý quyết định 40 /2006 và mới đây nhất ngày 12/12/2011thông tư 58/2011 ra đời để thay thế các quyết định, hướng dẫn trước và hiệnnay đang áp dụng Chính vì có quá nhiều thay đổi cách xếp loại như vậy nênnhìn chung giáo viên cũng phải vất vả tiếp cận để làm theo, điều này cũnglàm cho tâm lí giáo viên không thật sự thoải mái

Lâu nay, lao động của Giáo viên cho việc ra đề kiểm tra, chấm điểm,làm điểm, thống kê, báo điểm, xếp loại học lực - hạnh kiểm nói chung là kiểmtra, đánh giá KQHT cho học sinh mỗi khi tới đợt giữa kì hoặc kết thúc mộthọc kì, kết thúc năm học là hết sức nặng nhọc, tốn nhiều thời gian nhưng lạihay sai sót, mức độ chính xác lại không cao do công việc này vẫn chủ yếuđược thực hiện thủ công, bằng kinh nghiệm của giáo viên Trong nhiều nămqua, việc quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh,cách đánh giá của giáo viên cũng làm cho cán bộ quản lý nhà trường tốnnhiều công sức nhưng hiệu quả lại không cao, cán bộ quản lý các trường cũng

đã thực hiện nhiều hình thức và nhiều biện pháp quản lý khác nhau để có thểhạn chế các hiện tượng tiêu cực như “cấy” - sửa điểm, nâng điểm, tính toánsai, xếp loại sai… trong khi nhà trường có cả ngàn học sinh, mà để kiểm tra

Trang 12

hết cả ngàn trường hợp này là hết sức khó khăn và không thể thực hiện đượctrong khoảng thời gian rất ngắn (3 - 5 ngày sau khi kết thúc kì kiểm tra định

kỳ HKI hoặc HKII)

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nói chung ở nước tahiện nay còn ở trình độ khá sơ đẳng, phát triển manh mún, tự phát và chủ yếu chỉứng dụng và phát triển ở các lĩnh vực khối kinh tế như tài chính, ngân hàng… vàhiện nay cũng đang dần được quan tâm phát triển thêm trong lĩnh vực quản lýnhà nước như thuế quan, hộ tịch, hành chánh… Tuy nhiên, ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý nhà trường vẫn còn đang bị bỏ ngỏ và chưa nhận được sựquan tâm đúng mức của lãnh đạo các cấp Hơn nữa, do thiếu sự đồng bộ cũngnhư sự đầu tư cần thiết mà hiện nay công nghệ thông tin vẫn chưa thực sự là yếu

tố tạo động lực phát triển cho ngành giáo dục nước nhà

Hiệu quả của việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh củagiáo viên cũng như công việc quản lý việc thực hiện công tác này của nhàquản lý trường học vẫn còn là đề tài mới và chưa có sự nghiên cứu chuyênsâu về nó Hiện nay trên thị trường kinh doanh phần mềm tại Việt Nam đã

có một số công ty thực hiện sản xuất và kinh doanh một số phần mềm tinhọc quản lý nhà trường, trong đó có chương trình quản lý điểm, quản lý việckiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Tuy nhiên các chương trìnhnày có một số hạn chế như phí bản quyền còn khá cao so với khả năng tàichính của các trường; tính tương tác và chia sẻ không có, chỉ có thể thựchiện trên một máy tính cho một đĩa CD - ROM, vì vậy chỉ có thể thực hiệnđược ở địa điểm trường mà không thể để giáo viên thực hiện tại nhà; khótiếp cận với giáo viên vì các phần mềm này đa số được thực hiện trên nềnFoxpro, Access, Visual Basic… trong khi đó trình độ công nghệ thông tincủa giáo viên hiện nay chỉ có thể thực hiện trên các phần mềm thông dụngnhư Microsoft Word hay Excel

Trang 13

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu

“MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN 6 - TPHCM”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập của học sinh các trường THCS quận 6 TPHCM, góp phần nâng caochất lượng giáo dục THCS của Quận

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

ở các trường trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học

sinh ở các trường trung học cơ sở tại Quận 6 - TPHCM

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng đuợc các giải pháp quản lý đảm bảo tính khoa học, khảthi thì sẽ nâng cao được chất luợng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HScác trường THCS Quận 6, TPHCM

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.

5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả

học tập của học sinh các trường THCS trên địa bàn Quận 6 - TPHCM

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả

học tập của học sinh các trường THCS Quận 6, TPHCM

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 14

Nghiên cứu những tài liệu có liên quan như sách, báo, tạp chí chuyênngành, các trang web chuyên ngành, các luận văn tiến sĩ, thạc sĩ chuyênngành, các tài liệu về đường lối chính sách của Đảng, của nhà nước, các tàiliệu của những người nghiên cứu trước để từ đó xây dựng cơ sở lí luận của đềtài nghiên cứu.

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu bao gồm cácphương pháp: Điều tra bằng phiếu hỏi; quan sát; Tổng kết kinh nghiệm giáodục; phương pháp chuyên gia; nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

Cụ thể là: Phỏng vấn gián tiếp CBQL, GV, HS bằng phiếu hỏi; thảoluận, phỏng vấn trực tiếp các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các giáo viên cốtcán Xin ý kiến các chuyên gia giáo dục; thu thập và phân tích kết quả các kỳkiểm tra định kỳ

6.3 Phương pháp bổ trợ

Sử dụng thống kê toán học nhằm xử lý các kết quả điều tra nghiên cứu

để làm các cứ liệu, các chỉ số đánh giá

7 Những đóng góp của đề tài

7.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động kiểm tra đánh giá

kết quả học tập của học sinh và công tác quản lý hoạt động này của Cán bộquản lý các trường THCS

7.2 Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động kiểm tra

đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THCS trên địa bàn quận 6 Thành Phố Hồ Chí Minh

-7.3 Xây dựng một số giải pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết

quả học tập của học sinh các trường THCS góp phần nâng cao hiệu quả quản

lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với cán bộ quản

lý các trường THCS trong giai đoạn hiện nay

Trang 15

7.4 Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý các trường THCS

trong việc quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm ba chương:Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh các trường THCS

Chương 2 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh các trường THCS trên địa bàn quận 6 - Thành Phố

Hồ Chí Minh

Chương 3 Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh các trường THCS trên địa bàn quận 6 - Thành Phố HồChí Minh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Để có cơ sở lí luận vững chắc cho công tác nghiên cứu, có thể sơ lượcmột vài công trình nghiên cứu về công tác kiểm tra đánh giá trong nhà trườngcũng như công tác kiểm tra đánh giá học sinh như sau:

Trong nghiên cứu về vai trò và vị trí của công tác đánh giá trong trường

học với nhan đề “Evaluation of schools providing Compulsory Education in

Europe” nhóm tác giả của viện nghiên cứu giáo dục châu Âu đã khẳng định

công tác đánh giá là chìa khóa để khẳng định tầm quan trọng của việc đảmbảo chất lượng giáo dục Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả của viện nghiêncứu giáo dục châu Âu cũng khẳng định việc đánh giá trong giáo dục rất có ýnghĩa đối với giáo viên và học sinh, cho cả hệ thống giáo dục nói chung, chocông tác quản lý nội bộ lẫn công tác đối ngoại bên ngoài Ngoài ra, nghiêncứu này cũng chỉ rõ ai sẽ là người tham gia vào công tác đánh giá, các hìnhthức đánh giá trong trường học, mục tiêu, tiêu chuẩn và các thủ tục để thựchiện công tác đánh giá [5]

Ta thấy rằng công tác đánh giá có vị trí rất quan trọng trong nhàtrường, nó giúp đánh giá công tác quản lý của lãnh đạo nhà trường, đánh giágiáo viên, đánh giá học sinh và đánh giá tổng thể về nhà trường Qua đó,những thông tin đánh giá được phản hồi ngược về cho các đối tượng cụ thể

để qua đó nhằm kiểm chứng thông tin đã thu thập được với mong muốn tìm

ra cách thức quản lý, cách thức giảng dạy hoặc cách thức học tập sao chohiệu quả hơn

Trang 17

Nhóm tác giả cũng đã chỉ rõ vị trí và vai trò của công tác đánh giá trongnhà trường bằng sơ đồ 1.1 như sau:

Sơ đồ 1.1 Vai trò của công tác đánh giá trong nhà trường

Trong bài nghiên cứu của mình với tựa đề Công tác đánh giá và tự

đánh giá trong nhà trường, giáo sư Peter Rudd và giáo sư Deborah trường đại

học Cardiff đã khẳng định về vai trò của công tác đánh giá như sau: “công tác

đánh giá trong trường học là cần thiết để giúp phát triển cơ chế giám sát và cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập; công tác đánh giá đòi hỏi phải có một số chuẩn bị thật chu đáo và cẩn thận; mục đích của công tác đánh giá là

tự nâng cao tiêu chuẩn để hỗ trợ giáo viên và học sinh phát triển” [20]

Do đề tài có liên quan đến việc thực nghiệm ứng dụng công nghệthông tin, vì vậy xin được lược khảo thêm một số đề tài nghiên cứu có liênquan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục hiện naytrên thế giới

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các ngành nói chung

và đặc biệt là trong quản lý giáo dục đã được quan tâm và ứng dụng từ rất lâu,tác dụng và tầm ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến hiệu quả quản lý nhà

Hiệu trưởng

Giáo viên

Học sinh

Nhà trường ĐÁNH GIÁ

Trang 18

trường cũng được nhiều tác giả ở nhiều nước đề cập đến Trong bài viếtnghiên cứu của mình, Peter Van Gils, chuyên gia của Bỉ làm việc cho dự ánICT in schools đã nêu lên những nhận định của mình về tầm quan trọng của

công nghệ thông tin trong giáo dục như sau: công nghệ thông tin giúp đơn

giản hóa và giảm bớt khối lượng công việc, những phép toán phức tạp và tốn thời gian sẽ chỉ cần thực hiện bằng một nút nhấn trên máy vi tính, mà trước đây công việc này phải mất vài ngày mới hoàn tất; công nghệ thông tin là một công cụ không thể thiếu trong công tác hành chánh Nó mang lại sự trợ giúp to lớn; công nghệ thông tin giúp lưu giữ hồ sơ cán bộ giáo viên và học sinh; công nghệ thông tin giúp vận hành nhà trường như lên kế hoạch, sắp xếp nhân sự, tổ chức nội bộ, công tác quản lý, quản lý tài chánh, giám sát học sinh, quản lý lớp học… [3, 6 - 8]

Peter Van Gils đã khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý trường học như là chìa khóa thành công cho nhàquản lý Ông cũng đã chỉ rõ những tính năng ưu việt mà công nghệ thông tinđem lại cho công tác quản lý nhà trường để từ đó hướng tới sự thành công.Trước những luận điểm trên của Peter Van Gils, bản thân tôi đã nhận thứcđược tầm quan trọng và tính đúng đắn khi xây dựng đề tài này, công nghệthông tin không chỉ giúp ích cho việc giảng dạy của thầy và việc học tập củatrò mà nó còn giúp các nhà quản lý trường học nâng cao năng lực quản lý nhàtrường, giúp lãnh đạo nhà trường kiểm soát được các thông số, nhân lực…vềđơn vị mình đang phụ trách

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Trong công tác kiểm tra và đánh giá trong giáo dục, Giáo sư Trần Bá

Hoành đã khẳng định kiểm tra đánh giá là khâu có ý nghĩa quan trọng trong

việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Ông cũng nhận định rằng đánh giá không đơn thuần chỉ là ghi nhận thực trạng mà còn là đề xuất

Trang 19

những quyết định làm thay đổi thực trạng.[13] Nếu nhận định của GS Trần

Bá Hoành đề cập đến vai trò của công tác đánh giá thì PGS.TS Trần KhánhĐức, Đại học quốc gia Hà Nội lại đề cập đến khía cạnh thực trạng công tácđánh giá trong hệ thống giáo dục tại Việt Nam hiện nay, ông cho rằng cáchình thức kiểm tra đánh giá thiên về ghi nhớ, nhắc lại những nội dung giảngdạy hiện nay tại Việt Nam đã bộc lộ nhiều hạn chế như không phát huy khảnăng sáng tạo của người học, không tận dụng được khả năng linh hoạt, sángtạo của người học [10] Hay như TS Nguyễn Kim Dung, Viện nghiên cứugiáo dục trường Đại học sư phạm TPHCM lại có cách nhìn khác về công tácđánh giá hiện nay ở Việt Nam Trong nghiên cứu của mình, bà cho rằng đánhgiá giáo dục hiện nay ở Việt Nam chỉ thiên về đo lường mà không thiên vềkhuyến khích phát triển người học, việc quản lý và cho đánh giá hiện nay tạiViệt Nam chủ yếu chỉ thực hiện theo chương trình sao cho đúng và đủ chứchưa quan tâm đến lợi ích thiết thực của người học Như vậy, công tác đánhgiá trong nhà trường là rất quan trọng và rất có ý nghĩa cho sự phát triển củanhà trường nhưng tại Việt Nam hiện nay, công tác đánh giá vẫn chưa thực sựđược quan tâm và đầu tư đúng mức, chưa tạo ra động lực để phát triển nhàtrường, chưa trở thành thước đo để đo lường nhằm mục tiêu thúc đẩy nhàtrường phát triển [7, 3]

Đánh giá trong giáo dục có nhiều dạng, tương ứng với những đối tượng

và mục đích đánh giá khác nhau có các dạng đánh giá khác nhau, như: đánhgiá hệ thống giáo dục, đánh giá một bậc học, đánh giá cơ sở giáo dục, đánhgiá giáo viên, đánh giá học sinh, đánh giá hoạt động quản lý của hiệu trưởng,đánh giá 1giờ dạy của giáo viên, đánh giá kết quả học tập của học sinh… Họcsinh là đối tượng, là sản phẩm giáo dục, đồng thời là chủ thể của quá trìnhgiáo dục, do đó việc đánh giá kết quả học tập của học sinh giữ vị trí đặc biệttrong đánh giá giáo dục

Trang 20

Kiểm tra: Theo Từ điển giáo dục học: “Kiểm tra là bộ phận hợp

thành của quá trình hoạt động dạy - học nhằm nắm được thông tin về trạngthái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thựctrạng đó để tìm những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố

và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học” [14, tr.224]

Mối quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá:

+ Kiểm tra trong dạy học là rà soát để tìm kiếm thông tin phản hồixem học sinh biết gì, biết đến mức độ nào hoặc làm được gì theo mục tiêu họctập Đánh giá là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo lường được quacác hình thức kiểm tra trên cơ sở đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn - mụctiêu Như vậy, kiểm tra và đánh giá là hai công đoạn liên hệ mật thiết vớinhau, không tách rời được Kiểm tra là công cụ, là phương tiện và hình thứcchủ yếu, quan trọng nhất của đánh giá Thông qua việc sử dụng bộ công cụ đođược xây dựng trên những mục tiêu và tiêu chí xác định, kiểm tra có vai tròcung cấp thông tin làm cơ sở dữ liệu cho việc đánh giá Nếu coi đánh giá làmục đích của một hoạt động thì kiểm tra là phương tiện quan trọng để thựchiện mục đích, nói cách khác, nếu đánh giá dựa trên các mục tiêu được xácđịnh thì kiểm tra căn cứ trên các tiêu chí tương ứng với các mục tiêu, nếuđánh giá nhằm hướng tới một quyết định liên quan tới mục tiêu thì kiểm tranhằm so sánh sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chí đã được định ra Vìkiểm tra là phương tiện và hình thức của đánh giá nên có loại hình đánh giánào thì cũng có loại hình kiểm tra đó

+ Theo Hoàng Đức Nhuận “Kiểm tra, đánh giá là một bộ phận hợpthành không thể thiếu của quá trình giáo dục Kiểm tra, đánh giá là khâu cuốicùng, đồng thời khởi đầu cho một chu trình kín tiếp theo với một chất lượngcao hơn của quá trình giáo dục”[19, tr 13] Trong quá trình thực hiện các hoạtđộng giáo dục, có thể mô tả vị trí của đánh giá với các khâu khác bằng một

Trang 21

chu trình như sau: Kiểm tra → Đánh giá → Tìm ra nguyên nhân → Quyếtđịnh → Thực hiện → Kiểm tra → … Như vậy, kiểm tra là khâu mở đầu củađánh giá, đánh giá là bước tiếp theo của kiểm tra, gắn liền với kiểm tra Saukhi đánh giá xong, kết quả đó là cơ sở để xác định nguyên nhân, quyết địnhbiện pháp, tổ chức thực hiện Cứ tiếp tục như vậy, một chu trình mới như thếlại bắt đầu Do đó, kiểm tra phải luôn gắn liền với đánh giá vì kiểm tra màkhông đánh giá sẽ không mang lại hiệu quả ngược lại đánh giá mà không dựatrên những số liệu của kiểm tra thì rất dễ mang tính ngẫu nhiên, chủ quan, do

đó dễ dẫn tới những hậu quả không tốt về tâm lý, giáo dục

+ Trong nhà trường, việc đánh giá kết quả học tập của học sinhđược thực hiện chủ yếu thông qua việc tổ chức kiểm tra và thi một cách có hệthống, theo những quy định chặt chẽ Vì thế, kiểm tra và đánh giá là hai việcthường đi liền với nhau tuy rằng không phải mọi việc kiểm tra đều hướng tớimục đích đánh giá

Còn về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác này thì trong hoạtđộng quản lý nói chung và hoạt động quản lý giáo dục nói riêng trong thời đạiphát triển nhanh của công nghệ thông tin, việc ứng dụng những thành tựu màcông nghệ thông tin đem lại như là một trong những xu thế tất yếu không chỉcho doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế mà còn đối với cảnhững cơ quan hành chánh sự nghiệp Ông Trần Thọ Đạt, viện trưởng việnđào tạo sau đại học trường đại học Kinh tế quốc dân, trong đề án quản lý đào

tạo bằng phần mềm đã chỉ ra rằng: “phương thức làm việc truyền thống đã

bộc lộ rất nhiều bất cập như cơ sở dữ liệu thông tin về sinh viên nằm rải rác

ở các phòng, các khoa khác nhau không tập trung, nhiều công đoạn quản lý trùng lặp, không hỗ trợ tra cứu… Ví dụ, với yêu cầu đơn giản là xin xác nhận bảng điểm, cán bộ quản lý phải mất rất nhiều thời gian cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin…” [2]

Trang 22

Kết quả học tập: Học tập là quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹnăng dưới sự dạy bảo, hướng dẫn của giáo viên Học tập luôn đi đôi và gắnliền với hoạt động giảng dạy của giáo viên và hợp thành hoạt động dạy - họctrong lĩnh vực sư phạm Trong nhà trường, mọi hoạt động học tập tất yếu dẫnđến kết quả học tập.

Liên quan đến kết quả học tập có nhiều khái niệm khác nhau: kết quảhọc tập, thành tích học tập, chất lượng học tập, hiệu quả học tập Tuy nhiên,với những cách gọi này, kết quả học tập lại được xem xét trên những phươngdiện khác nhau Cụ thể là:

 Khi nói kết quả học tập, có nghĩa là nói về thành tích học tập củahọc sinh nhưng ở hiện trạng những gì đạt được trong mối quan hệ với mụctiêu đã xác định

 Khi nói thành tích học tập lại thiên về mức độ đạt được nhữngmục tiêu của học sinh này với các học sinh cùng học khác sau một quá trìnhtham gia học tập so với những yêu cầu của mục tiêu môn học

 Khi nói đến chất lượng học tập lại thiên về đánh giá cả định tính

và định lượng những gì đạt được của học sinh trong quá trình hoàn thiện vàphát triển về trí tuệ, nhân cách, thể chất so với những mục tiêu môn học đã đặtra

 Khi nói hiệu quả học tập lại thiên về đánh giá kết quả đạt đượcnhững mục tiêu môn học trên cơ sở những đầu tư về nhân lực, vật lực, thờigian và công sức bỏ ra sau một giai đoạn học tập

Theo James Madison University (2003) “Kết quả học tập là bằng chứng

sự thành công của học sinh về kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ đã đượcđặt ra trong mục tiêu giáo dục” và “Kết quả học tập được thể hiện cụ thể ở cácchỉ số học tập” [18, tr.115] Từ đó có thể hiểu, kết quả học tập của học sinh làmức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ so với những yêu cầu, mục

Trang 23

tiêu dạy học - giáo dục.

Đánh giá KQHT: Theo Từ điển Giáo dục học, thuật ngữ đánh giá

KQHT được định nghĩa: “Xác định mức độ nắm được kiến thức, kỹ năng, kỹ

xảo của học sinh so với yêu cầu các chương trình đề ra Nội dung đánh giá

là những kết quả học tập hằng ngày, cũng như những kết quả phản ánh trong những kỳ kiểm tra định kỳ và kiểm tra tổng kết các mặt kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của từng môn học Yêu cầu đánh giá là chú trọng xem xét mức

độ thông hiểu và bền vững của kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo so với chuẩn của chương trình Kết quả của việc đánh giá được thể hiện chủ yếu bằng số điểm cho theo thang điểm quy định của Bộ GD-ĐT hiện nay là 10 điểm ngoài ra có thể được thể hiện bằng lời nhận xét của giáo viên” [14, tr73-74].

Theo Hoàng Đức Nhuận, đánh giá KQHT “là quá trình thu thập và xử lý

thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh để họ học tập ngày một tiến bộ hơn” [19, Tr.13]

Từ đó có thể hiện, đánh giá KQHT là thuật ngữ chỉ quá trình hìnhthành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ,phẩm chất của học sinh, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựatrên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quátrình kiểm tra Là sự so sánh, đối chiếu kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tếđạt được của học sinh để tìm hiểu và chuẩn đoán trước và trong quá trìnhdạy học hoặc sau một quá trình học tập với kết quả mong đợi đã xác địnhtrong mục tiêu dạy học Vì vậy, đánh giá KQHT của học sinh là đánh giámức độ người học sinh đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ đối chiếu vớicác mục tiêu dạy học - giáo dục

Về thực chất, đánh giá kết quả học tập của học sinhlà hoạt động đánhgiá chất lượng học tập sau những tác động có chủ đích, có quá trình của hoạt

Trang 24

động dạy học tới học sinh Do tính ổn định của chất lượng học tập - sản phẩmđang trong quá trình hoàn thiện, nên muốn đánh giá chính xác kết quả học tậpcủa học sinh, người giáo viên phải đánh giá theo quá trình và phải dựa trêncác tiêu chí đánh giá được xây dựng từ chuẩn.

Đánh giá kết quả học tập của học sinh là đánh giá loại sản phẩm giáodục quan trọng nhất, phản ánh tập trung nhất chất lượng giáo dục Việc đánhgiá học sinh là trách nhiệm và là nhiệm vụ chính của giáo viên Đánh giá họcsinh trong quá trình giáo dục chính là đánh giá kết quả học tập, chủ yếu diễn

ra trong quá trình dạy học Người ta cho rằng khó khăn nhất hiện nay khiđánh giá chất lượng giáo dục là đánh giá kết quả học tập của người học.Người ta cũng ước tính rằng các hoạt động liên quan đến đánh giá chiếmkhoảng một phần ba lượng thời gian lao động của một giáo viên và họ liên tục

sử dụng đánh giá để định hướng cho việc ra các quyết định của mình

* Quá trình đánh giá kết quả học tập:

Quá trình đánh giá KQHT gồm 4 khâu:

Sơ đồ 1.2 Quá trình đánh giá kết quả học tập

(1) Lượng hóa (Đo lường): chỉ việc ghi nhận và mô tả kết quả làm

bài kiểm tra của mỗi học sinh bằng một số đo, dựa theo quy tắc đã định

Đo lường kết quả học tập của học sinh là phương pháp tìm hiểu và xácđịnh mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học có được sau một

quá trình học tập (không bao hàm việc mô tả về chất lượng) Trong dạy

học, lượng hóa được thực hiện dựa trên các dữ liệu thu thập được từ trắc

nghiệm hoặc đo lường để cho điểm, xếp loại (hoặc xếp hạng) người học.

Lượng hóa Lượng giá Đánh giá Ra quyết định

Trang 25

(2) Lượng giá: là đưa ra những thông tin ước lượng trình độ kiến

thức, kỹ năng của người học bằng cách dựa vào các số đã có Có haihướng lượng giá:

 Lượng giá theo chuẩn: Đây là sự so sánh tương đối kết quả

đo lường được với chuẩn chung của một tập hợp học sinh

 Lượng giá theo tiêu chí: Đây là sự đối chiếu kết quả đolường được với những tiêu chí đã đề ra

(3) Đánh giá: là việc nhận định sự xứng đáng của một đối tượng (chương trình, nhà trường, người học…) so với những tiêu chuẩn, yêu cầu hoặc mục tiêu định trước Đánh giá có thể là định lượng (dựa vào các con số) hặc định tính (dựa vào các ý kiến và giá trị).

(4) Những thông tin thu thập được từ việc đánh giá sẽ làm căn cứcho việc ra quyết định, đó là khâu cuối cùng của quá trình đánh giá

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 2.1 Khái niệm quản lý

Khái niệm quản lý là một khái niệm tổng quát, nó được dùng trên rấtnhiều lĩnh vực xã hội, khoa học, sản xuất Tùy theo cách tiếp cận mà cónhững khái niệm phù hợp với từng lĩnh vực cụ thể Khái niệm quản lý đượcmột số tác giả nước ngoài định nghĩa như sau:

Mary Parker Follet, chuyên gia nghiên cứu quản lý và xã hội của Mĩ,

bà nhận định về quản lý như sau: “quản lý là hoạt động của một nhóm người

cùng hướng về một mục đích”[18, 35] Follet cũng chỉ ra nhiều dạng quản lý

khác nhau như quản lý trong kinh doanh (in business), quản lý trong y học (inmedicine), quản lý trong thể thao (in sports), quản lý trong nghệ thuật (in art),

quản lý trong máy tính (in computing)…[16, 35]

Trang 26

Tác giả Marina Pinto, một nhà nghiên cứu xã hội học thì cho rằng:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có một nỗ lực tập thể nhằm

thực hiện các mục tiêu chung.” [18, 35]

Gần giống với quan điểm của tác giả Marina Pinto, Harold Koontz, một chuyên gia thương mại Mĩ lại nhận định: “Quản lý là một hoạt động thiết

yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.”[12, 36]

Trong khi đó, một số tác giả Việt Nam lại có những nhận định như sau:

Trong quyển “Lý thuyết quản lý”, Đỗ Hoàng Toàn định nghĩa: “Quản

lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.”[25, 50]

Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì “Quản lý là một quá

trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số tác động có thể

có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích nhất định.” [4, 3]

Nguyễn Minh Đạo lại định nghĩa như sau: “Quản lý là sự tác động liên

tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.” [9, 9]

Chủ thể quản lí

quản lí Đối tượng quản lí

Trang 27

Sơ đồ 1.3 Khái niệm quản lý

Khái niệm quản lý, tùy theo cách tiếp cận của mỗi tác giả mà có nhiềucách định nghĩa khác nhau, tuy nhiên ta có thể rút ra một số vấn đề cốt lõi củaquản lý như sau: chủ thể quản lý là con người hoặc tổ chức do con người lậpnên; khách thể quản lý là con người, sự vật hoặc sự việc

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qualại, tương hỗ nhau, chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, cònkhách thể quản lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sửdụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thểquản lý Trong quản lý, chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắp xếphợp lí các tác động đó nhằm đạt mục tiêu quản lý Do đó, quản lý phải kếthợp chặt chẽ giữa tri thức và lao động Xét dưới góc độ điều khiển học hànhđộng thì quản lý chính là quá trình điều khiển sắp xếp tác động làm cho đốitượng quản lý thay đổi trạng thái

Muốn phát huy tiềm năng của đối tượng quản lý thì phải có cơ chếquản lý đúng Cơ chế quản lý là phương thức mà nhờ nó hoạt động quản lýđược diễn ra, quan hệ tương tác giữa chủ thể và khách thể quản lý được vậnhành và phát triển Để thực hiện các quá trình quản lý phải có các điều kiện,phương tiện quản lý Điều kiện, phương tiện quản lý không chỉ là máy móc kĩthuật mà còn là nhân cách của nhà quản lý Hiệu quả quản lý là sản phẩm kép,nghĩa là trong quá trình quản lý, đối tượng quản lý phát triển và phẩm chấtnăng lực của nhà quản lý cũng phát triển

Xét dưới góc độ hoạt động, quản lý có 4 chức năng cơ bản như sau:

 Chức năng lập kế hoạch: việc dự kiến các bước đi hợp lý và cácđiều kiện cụ thể cùng việc giải quyết các tình huống, các vấn đề xảy ra

Trang 28

 Chức năng tổ chức: sự liên kết các bộ phận để tạo ra sức mạnhtổng hợp của bộ máy, trong đó đặc biệt là liên kết con người.

 Chức năng điều hành, thúc đẩy: sự chỉ huy, dẫn dắt, tác độnglàm cho bộ máy hoạt động, trong quá trình hoạt động có điều chỉnh và thúcđẩy

 Chức năng kiểm tra: nắm tình hình hoạt động của bộ máy để từ

đó điều chỉnh hoạt động của bộ máy để đạt đến mục tiêu

Nhìn chung, quản lý là hoạt động có chủ đích của con người, quản lýkhông nằm ngoài mục tiêu là giúp vận hành hệ thống được tốt hơn Để phục

vụ cho công tác quản lý thì có các chức năng quản lý, các chức năng này giúpcho nhà quản lý thực hiện đầy đủ chức năng quản lý của mình Theo bản thânngười viết, quản lý là hoạt động mà trong đó nhà quản lý vận dụng các chứcnăng quản lý nhằm giúp đối tượng quản lý thực hiện đầy đủ và đúng đắn mụctiêu quản lý đã đề ra

1.2.2 Khái niệm Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng đượcđịnh nghĩa dưới nhiều cách thức khác nhau tùy theo cách tiếp cận của ngườiđưa ra khái niệm, có thể liệt kê một số khái niệm như sau:

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của

chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.” [15, 36]

Nguyễn Ngọc Quang trong Những khái niệm cơ bản về lí luận giáo dục

có định nghĩa như sau: “quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là

Trang 29

quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [23, 25]

Theo TS Hồ Văn Liên: “cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý

giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm đeo đuổi những mục đích của mình.” [16, 9]

Như vậy, có thể khẳng định rằng bản chất của quản lý giáo dục là quátrình tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và cácthành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệuquả mục tiêu giáo dục

Một số tác giả khác lại cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có ý

thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống, nhằm mục đích bảo đảm giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hòa và toàn diện của họ, trên cơ sở nhận thức đúng và sử dụng các quy luật chung vốn có của chủ nghĩa xã hội, cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học - giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên.” [22, 9]

Ngoài ra, quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý, nó cũng có cácchức năng riêng của mình, có thể kể ra một số chức năng của quản lý giáo dụcnhư sau:

Chức năng kế hoạch hóa: soạn thảo, thông qua và xây dựngđược hệ thống những chủ trương, những quyết định quản lý giáo dục

Chức năng tổ chức, chỉ đạo giáo dục: thực hiện các quyết địnhquản lý bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo nênmạng lưới quan hệ tổ chức, tuyển lựa, sắp xếp, bồi dưỡng cán bộ làm cho mụctiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả về mặt tổ chức Chỉ dẫn, động viên,điều hành và phối hợp các lực lượng giáo dục (cán bộ, giáo viên, công nhânviên, học sinh…) theo sự phân công và kế hoạch đã định nhằm thực hiện mụctiêu giáo dục mong muốn

Trang 30

Chức năng kiểm tra, đánh giá: chức năng này có liên quan đếnmọi cấp quản lý để đánh giá các hoạt động của hệ thống giáo dục Chức năngkiểm tra, đánh giá, thực hiện việc xem xét tình hình thực hiện công việc, đốichiếu với yêu cầu đã đề ra để có sự đánh giá đúng đắn những nhiệm vụ giáodục đã đề ra.

Nếu như quản lý theo nghĩa chung nhất được hiểu rộng cho các chuyênngành khác nhau thì quản lý giáo dục, với chức năng của mình lại mang bảnchất sư phạm Nhà quản lý giáo dục không thực hiện các chức năng quản lývào mục tiêu tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần mà quản lý giáo dục vậndụng các chức năng quản lý đặc thù của chuyên ngành để thực hiện cácđường lối, chính sách của chế độ, cao hơn nữa là thực hiện thành công mụctiêu giáo dục con người hướng tới các điều chân - thiện - mĩ

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quá trình nắm vững các văn bản pháp quy, nắmvững thực trạng nhà trường về cán bộ giáo viên và các điều kiện vật chất; nắmđược các thông tin về môi trường, từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thựchiện các quyết định quản lý theo một phương án tối ưu, nhằm làm cho các đốitượng quản lý vận động hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụcủa nhà trường

Mục đích giáo dục

Phương tiện giáo dục

Nội dung

giáo dục

Giáo viên

Phương pháp giáo dục

Học sinh

Trang 31

Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ của các thành tố trong quá trình giáo dục

Trong “Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục”, Phạm Minh Hạc viết: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng

trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với các ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.”[11, tr 22].

Việc quản lý nhà trường bao gồm các quan hệ giữa nhà trường và xãhội Quản lý nhà trường bao gồm các nhiệm vụ như: quản lý quá trình sưphạm là quản lý các quá trình giáo dục; quản lý cơ sở vật chất, tài chính, nhânlực trong nhà trường

Nhà trường là một hệ thống xã hội có 3 thành tố chính là con người, vậtchất và tinh thần Sự liên kết giữa 3 thành tố này diễn ra trong không gian vàthời gian tạo thành các quá trình xã hội Trong nhà trường, quá trình đó là quátrình giáo dục

Trường trung học cơ sở trước đây gọi là trường cấp II, sau được ghépvới cấp I gọi là trường phổ thông cơ sở, từ những năm 90, trường tiểu họcđược tách ra khỏi trường trung học cơ sở để hình thành một cấp học riêngtrong hệ thống giáo dục quốc dân Sơ đồ 1.5 sẽ cho ta thấy rõ vị trí và vai tròcủa trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam:

Giáo dục Đại học

Trang 32

Sơ đồ 1.5 Vị trí trường trung học cơ sở trong hệ thống

giáo dục quốc dân

Từ sơ đồ 1.5 ta thấy giáo dục trung học cơ sở là bộ phận của giáo dụcphổ thông tiếp nối ngay sau giáo dục tiểu học và là bước chuyển tiếp đi lêngiáo dục trung học hoặc giáo dục nghề nghiệp Như vậy, giáo dục trung học

cơ sở được xem như là “nấc thang” chuyển tiếp người học tiến lên những bậchọc cao hơn hoặc hướng nghiệp cho học sinh và là bước chuyển tiếp khôngthể thiếu nếu người học muốn tiếp tục theo học cao hơn để lĩnh hội tri thứccũng như kĩ năng nghề nghiệp

Luật giáo dục 2009 quy định:

* Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở

Giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học, cótrình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật vàhướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động sinh hoạt sau này

* Nội dung của giáo dục trung học cơ sở

Củng cố phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, đảm bảo cho họcsinh có được những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dântộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học,ngoại ngữ, có những hiểu biết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp

* Nhiệm vụ của giáo dục trung học cơ sở

Điều 16 điều lệ trường trung học ban hành năm 2000 như sau: “Cán bộ

Giáo dục nghề nghiệp

Trung cấp chuyên nghiệp Dạy nghề

Trang 33

quản lý giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục Vì vậy, Cán bộ quản lý phải không ngừng học tập, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.”[2]

1.2.1 Khái niệm đánh giá trong giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm đánh giá

Đánh giá được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, tùy thuộc vào ngành,nghề đặc trưng mà có khái niệm đánh giá khác nhau Theo thuật ngữ tiếng

Anh, đánh giá (evaluation) được hiểu là hệ thống xác định những ưu điểm,

giá trị và tầm quan trọng của một ai đó bằng cách sử dụng các tiêu chí với một bộ các tiêu chuẩn [1] Theo từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản Đà Nẵng

1997, đánh giá được hiểu là nhận định một giá trị.

Theo Trần Bá Hoành thì đánh giá là quá trình hình thành những nhận

định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được Đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.[13]

Các nhận định trên đã cho ta hình dung được khái niệm về đánh giá

và tầm quan trọng của công tác đánh giá Đánh giá không đơn giản chỉ làxác định những thông tin của đối tượng mà dựa trên những thông tin thuthập đó, thông qua đối chiếu với các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đã được xác lậpnhằm đề xuất những quyết định, những quyết sách nhằm cải thiện thựctrạng của đối tượng

1.2.1.2 Đánh giá trong giáo dục

* Khái niệm đánh giá trong giáo dục

Cũng như các ngành nghề khác, đánh giá trong giáo dục cũng có vị trí

và vai trò riêng của nó Theo Ths Vũ Trọng Nghị: “trong quá trình dạy học

Trang 34

nói riêng hay giáo dục và đào tạo nói chung, kiểm tra đánh giá là một trong những bộ phận chủ yếu và hợp thành một chỉnh thể thống nhất trong quy trình đào tạo Việc kiểm tra đánh giá không đơn thuần chỉ chú trọng vào kết quả học tập của học sinh, mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động

cơ, thái độ tích cực của người học, hoàn thiện quá trình dạy học, kiểm định chất lượng, hiệu quả dạy học và trình độ nghề nghiệp của người ấy.” [17]

Theo hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn đánh giá kết quả học tập học

sinh trung học cơ sở thì: “đánh giá là tập hợp các chiến lược đánh giá nhằm

thu thập và phân tích thông tin để nhận xét, phán đoán kết quả học tập của học sinh dựa theo mục tiêu chương trình môn học.” [1]

Theo Đỗ Công Tuất, giảng viên trường Đại học An Giang, trong giáo

trình Đánh giá trong giáo dục có đưa ra khái niệm về công tác đánh giá trong giáo dục như sau: “Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận

định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn nhằm đề xuất ra những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục”.[26]

Tuy nhiên, trong giáo dục, việc đánh giá lại được tiến hành trên nhiềucấp độ khác nhau, nhiều đối tượng khác nhau với những mục đích khác nhaunhư: đánh giá nền giáo dục của một quốc gia để xem xét chỉ số giáo dục củaquốc gia đó trên bình diện với các quốc gia khác trong khu vực (như khu vựcASIA, khu vực ASEAN…), trong khối (như khối APEC, cộng động Phápngữ…), đánh giá công tác giáo dục của một đơn vị (cấp Sở giáo dục, cấpPhòng giáo dục hoặc cấp trường, cấp điểm trường), hay đánh giá công tác quản

lý của lãnh đạo cơ sở giáo dục, đánh giá giáo viên hay đánh giá học sinh

* Mục đích của việc đánh giá trong giáo dục

Đánh giá nền giáo dục của một quốc gia là công việc của các tổ chứcquốc tế như UNESCO, hoặc đó là công việc của nhà nước, của chính phủ

Trang 35

Đánh giá các đơn vị giáo dục là trách nhiệm của cơ quan chủ quản giáo dụccấp trên của đơn vị được kiểm tra đánh giá Đánh giá giáo viên là trách nhiệmcủa hiệu trưởng cơ sở giáo dục Đánh giá học sinh là trách nhiệm của giáoviên giảng dạy Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi chủ yếu nghiên cứu vềcông tác đánh giá học sinh Việc đánh giá học sinh nhằm các mục đích sau:

+ Làm sáng tỏ mức độ đạt và chưa đạt về các mục tiêu dạy học,kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh về chương trình nhằm phát hiệnnhững sai sót, điều chỉnh hoạt động học

+ Đưa ra các nhận định về năng lực và kết quả học tập của học sinh

và của tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển các kĩ năng tự đánh giá

+ Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh yếucủa mình để từ đó tự điều chỉnh, tự hoàn thiện chất lượng giảng dạy và hiệuquả dạy học

Sơ đồ 1.6 Ảnh hưởng của công tác đánh giá

đối với kết quả giảng dạy

Qua sơ đồ 1.6, có thể nhận ra được mối quan hệ giữa công tác đánh giá

và công tác giảng dạy của giáo viên, giữa chất lượng giảng dạy và hiệu quảgiảng dạy Công tác đánh giá sẽ chi phối ngược trở lại kết quả giảng dạy vàcông tác giảng dạy, công tác giảng dạy của giáo viên sẽ ảnh hưởng đến kếtquả giảng dạy và công tác đánh giá

* Ý nghĩa của việc đánh giá trong giáo dục

Đối với học sinh: việc đánh giá cung cấp kịp thời những thông tin phản

Trang 36

hồi ngược giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học, giúp học sinh nhận rađược lượng kiến thức mà mình đã được học tới mức độ nào, ngoài ra nó còngiúp học sinh phát huy trí thông minh sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức

đã học để giải quyết những tình huống thực tế

Đối với giáo viên: việc kiểm tra đánh giá học sinh cung cấp cho giáo

viên những thông tin phản hồi nhằm giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy,

nó còn giúp giáo viên nắm chính xác năng lực và trình độ của mỗi học sinhtrong lớp mình phụ trách để có biện pháp giúp đỡ riêng từng cá thể Ngườigiáo viên nên thường xuyên xem kiểm tra đánh giá là công cụ để giúp họcsinh tự đánh giá và hoàn thiện bản thân

Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Kiểm tra đánh giá giúp cho cán bộ

quản lý các cấp những thông tin cơ bản về thực trạng dạy và học trong mộtđơn vị giáo dục nhằm kịp thời uốn nắn những lệch lạc, khiếm khuyết có thể

có trong quá trình quản lý cơ sở

1.2.1.3 Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập

* Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, số lần kiểm tra:

 Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi - đáp),kiểm tra viết, kiểm tra thực hành

 Các loại bài kiểm tra:

+ Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm traviết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết

+ Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểmtra thực hành từ 1 tiết trở lên; Kiểm tra học kỳ (KThk)

 Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:

+ Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm trathường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiếttrở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra học kỳ tính hệ số 3

Trang 37

+ Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xétcủa các bài kiểm tra đều tính 1 lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.

 Số lần kiểm tra và cách cho điểm:

+ Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cảkiểm tra các loại chủ đề tự chọn

+ Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần kiểmtra thường xuyên của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tựchọn như sau:

 Môn học có 1 tiết trở xuống/ tuần: Ít nhất 2 lần;

 Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/ tuần: Ít nhất 3 lần;

 Môn học có từ 3 tiết trở lên/ tuần: Ít nhất 4 lần

+ Số lần kiểm tra đối với các môn chuyên: Ngoài số lần kiểm traquy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, hiệu trưởng trường THPT chuyên cóthể quy định thêm 1 số bài kiểm tra đối với môn chuyên

+ Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KTtx

theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk là sốnguyên hoặc số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số

+ Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tạikhoản 1, khoản 2 điều này phải được kiểm tra bù Bài kiểm tra bù phải cóhình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thới lượng tương đương với bài kiểmtra bị thiếu Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những mônhọc đánh giá bằng cho điểm) hoặc nhận xét mức CĐ (đối với những môn họcđánh gái bằng nhận xét) Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặccuối năm học

* Hình thức đánh giá kết quả học tập:

Hình thức đánh giá:

Trang 38

 Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (sau đây gọi là đánh giábằng nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục Căn cứ chuẩnkiến thức, kỹ năng môn học quy định trong chương trình giáo dục phổ thông,thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểmtra theo hai mức:

+ Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiệnsau:

 Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đốivới nội dung trong bài kiểm tra;

 Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện cácyêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra

 Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tậpđối với môn Giáo dục công dân:

+ Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩnkiến thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn giáo dục côngdân quy định trong chương trìng giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trongviệc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn Giáo dụccông dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấpTHPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ,

cả năm học

+ Kết quả nhận xét sự tiến bộ và thái độ, hành vi trong việc rènluyện đạo đức, lối sống của học sinhkhông ghi vào sổ gọi tên - ghi điểm, màđược giáo viên môn Giáo dục công dân theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ

và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loạihạnh kiểm

Trang 39

 Đánh giá bằng cho điểm số đối với các môn học còn lại.

 Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đếnđiểm 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này

Kết quả môn học và kết quả các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học:

 Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trungbình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả nămhọc;

 Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn họcsau mỗi học kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và chưa đạt yêucầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có)

1.2.2 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS

Như vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, thực hiện mộtcông việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra

1.2.1.2 Giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS

Giải pháp quản lý công tác kiểm tra đánh giá là cách làm, cách hànhđộng cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh Chất lượng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng chungcủa nhà trường và góp phần tạo nên chất lượng quản lý của ngành

Trang 40

Mục tiêu quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mụctiêu, kế hoạch phát triển nhà trường, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ cho đội ngũ GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhàtrường

Với mục tiêu như trên, quản lý công tác kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của học sinh bao gồm:

 Quản lý kế hoạch đánh giá

 Quản lý ra đề của giáo viên

 Quản lý quá trình đánh giá học sinh của giáo viên

 Quản lý quá trình ghi, lưu kết quả

 Tổng hợp điểm của giáo viên chủ nhiệm

1.3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS

1.3.1 Ý nghĩa của việc quản lý công tác kiểm tra, đánh giá

Việc kiểm tra và đánh giá được tiến hành thường xuyên, có hệ thống sẽgiúp học sinh:

 Có hiểu biết kịp thời những thông tin “ liên hệ ngược” bên trong

 Điều chỉnh học tập của chính mình

Và vấn đề này được thể hiện ở ba mặt sau:

 Về mặt giáo dưỡng: Việc kiểm tra, đanh giá giúp các em học sinhthấy được: Tiếp thu bài học ở mức độ nào? Cần phải bổ khuyết những gì? Có

cơ hội nắm chắc những yêu cầu của từng phần trong từng chương trình họctập

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Directorate - General for Education and Culture (2001), Evaluation of schools providing Compulsory Education in Europe, European Commision Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of schools providing Compulsory Education in Europe
Tác giả: Directorate - General for Education and Culture
Năm: 2001
6. Nguyễn Kim Dung - Phạm Xuân Thanh (2003), Về một số khái niệm thường dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, Tạp chí Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tháng 6/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một số khái niệm thường dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Kim Dung - Phạm Xuân Thanh
Năm: 2003
7. Nguyễn Kim Dung (2007), Đánh giá và kiểm tra, thi cử trong giáo dục Việt Nam, Viện Nghiên cứu giáo dục - trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và kiểm tra, thi cử trong giáo dục Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Năm: 2007
8. Nguyễn Văn Đạm (2004), Tự điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2004
9. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lí, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
10. Trần Khánh Đức (2009), Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2009
11. Phạm Minh Hạc (1984), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1984
12. Harold Koontz, Cyril Odennell, Heinz Weirich (1993), Những vấn đề cốt lõi của quản lí, Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt lõi của quản lí
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odennell, Heinz Weirich
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1993
13. Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1995
14. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giai, Nguyễn Hữu Quỳnh và Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội, tr. 73, 74, 95, 224, 319, 326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giai, Nguyễn Hữu Quỳnh và Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội
Năm: 2001
15. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
16. Hồ Văn Liên, Bài giảng tổ chức quản lí giáo dục, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tổ chức quản lí giáo dục
17. Vũ Trọng Nghị (2005), Đánh giá kết quả học tập bằng việc xây dựng bài trắc nghiệm khách quan, Chuyên san Tiếp thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả học tập bằng việc xây dựng bài trắc nghiệm khách quan
Tác giả: Vũ Trọng Nghị
Năm: 2005
18. Nhiều tác giả (2005), Bài giảng cán bộ quản lí trường trung học cơ sở tập 1-2-3, trường Cán bộ quản lí giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cán bộ quản lí trường trung học cơ sở tập 1-2-3
Tác giả: Nhiều tác giả
Năm: 2005
19. Hoàng Đức Nhuận và các cộng sự (1998), Cơ sở lí luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông nhóm đề tài KX 07-08 , Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông nhóm đề tài KX 07-08
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
20. Peter Ruud and Debolah (2000), Evaluation school self-evaluation, National Association for Education Research - Cardiff University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation school self-evaluation
Tác giả: Peter Ruud and Debolah
Năm: 2000
21. Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1998
22. Phan Thị Phượng (2006), Một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục trường trung học cơ sở Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục trường trung học cơ sở Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phan Thị Phượng
Năm: 2006
23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lí giáo dục, Trường Cán bộ quản lí giáo dục TW1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lí giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
24. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Vai trò của công tác đánh giá trong nhà trường - Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở trên đại bàn quận 6 TP. Hồ Chí Minh
Sơ đồ 1.1. Vai trò của công tác đánh giá trong nhà trường (Trang 17)
Sơ đồ 1.5. Vị trí trường trung học cơ sở trong hệ thống - Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở trên đại bàn quận 6 TP. Hồ Chí Minh
Sơ đồ 1.5. Vị trí trường trung học cơ sở trong hệ thống (Trang 32)
Bảng 2.1. Trình độ đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở - Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở trên đại bàn quận 6 TP. Hồ Chí Minh
Bảng 2.1. Trình độ đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở (Trang 52)
Hình 2.2. Đồ thị biểu diễn hạnh kiểm của học sinh quận 6 - Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở trên đại bàn quận 6 TP. Hồ Chí Minh
Hình 2.2. Đồ thị biểu diễn hạnh kiểm của học sinh quận 6 (Trang 54)
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn học lực của học sinh quận 6 - Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở trên đại bàn quận 6 TP. Hồ Chí Minh
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn học lực của học sinh quận 6 (Trang 54)
Hình 2.4: Đồ thị biểu diễn tỉ lệ đậu tuyển sinh 10 của các trường - Một số giải pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở trên đại bàn quận 6 TP. Hồ Chí Minh
Hình 2.4 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ đậu tuyển sinh 10 của các trường (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w