1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn

98 1,1K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyễn thị hoài lêMộT Số GIảI PHáP QUảN Lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lợng Đào tạo ở trờng đại học sài gòn Luận văn thạc sĩ khoa học GIáo dục nghệ an - 2013...

Trang 1

nguyễn thị hoài lê

MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý

cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lợng Đào tạo

ở trờng đại học sài gòn

Luận văn thạc sĩ khoa học GIáo dục

nghệ an - 2013

Trang 2

nguyễn thị hoài lê

MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lợng Đào tạo

ở trờng đại học sài gòn

Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục

Mó số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN VIẾT NGOẠN

NGHỆ AN - 2013

Trang 3

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo KhoaGiáo dục, Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Vinh cùng toàn thể các thầygiáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy tôi trong khóa học.

Và tôi đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Viết

Ngoạn, người Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và đóng góp những ý kiến

quý báu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Tổ chứcCán bộ trường Đại học Sài Gòn và toàn thể các anh, chị, em đồng nghiệp; giađình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi trongquá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do một số hạn chế nhất định về điềukiện nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy, tácgiả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn thêm

Vinh, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Hoài Lê

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Những đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 10

1.2 Các khái niệm cơ bản nghiên cứu của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 14

1.2.4 Khái niệm về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 16

1.2.5 Khái niệm về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 16

1.2.6 Khái niệm về giải pháp quản lý 17

1.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường đại học 17

1.3.1 Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học 17

1.3.2 Phân loại cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học 19

1.3.3 Yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học 21

Trang 5

1.4 Nội dung quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học

24

Kết luận chương 1 26

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 27

2.1 Những thông tin cơ bản về trường Đại học Sài Gòn 27

2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Sài Gòn 27

2.1.2 Sứ mệnh, mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển trường đại học Sài Gòn đến năm 2020 27

2.2 Cơ cấu, quy mô hiện tại của trường Đại học Sài Gòn 29

2.2.1 Cơ cấu hệ thống tổ chức, bộ máy 29

2.2.3 Đội ngũ cán bộ (Số liệu từ phòng TCCB) 33

2.3 Thực trạng và công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường Đại học Sài Gòn 34

2.3.1 Tổng quan về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhà trường 34

2.3.2 Thực trạng về cơ sở vật chất 35

2.3.3 Thực trạng về thiết bị dạy học 44

2.3.4 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 50

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng CSVC và TBDH trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn 58

Kết luận chương 2 61

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 62

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc tính mục tiêu 62

3.1.2 Nguyên tắc tính thực tiễn 62

Trang 6

3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả 62

Trang 7

3.2 Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm

nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn 63

3.2.1 Giải pháp tác động nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phụ trách quản lý cơ sở vật chất và TBDH 63

3.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng TBDH của đội ngũ cán bộ chuyên trách và giảng viên 65

3.2.3 Giải pháp về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ và kỹ năng quản lý cơ sở vật chất đào tạo 67

3.2.4 Giải pháp xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa CSVC và TBDH gắn liền với kế hoạch, dự báo phát triển đội ngũ cán bộ, số lýợng sinh viên để kịp thời đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất trong tương lai 70

3.2.5 Tham mưu tốt với chính quyền thành phố và cấp trên để được cấp kinh phí xây dựng CSVC và mua sắm trang thiết bị phù hợp với nhu cầu đào tạo 71

3.2.6 Giải pháp về xây dựng quy trình mua sắm, sửa chữa, bảo trì CSVC và TBDH 72

3.2.7 Giải pháp tãng cýờng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý cơ sở vật chất và TBDH 73

3.2.8 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 74

3.3 Thăm dò các giải pháp 76

3.8.1 Về tính cần thiết 76

3.8.2 Về tính khả thi 77

Kết luận chương 3 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 8

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học

18

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức, bộ máy trường Đại học Sài Gòn 30

Biểu đồ: Biểu đồ 1.3: Qui mô Tuyển sinh trường Đại học Sài Gòn 31

Bảng: Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng sinh viên qua 3 năm học của trường Đại học Sài Gòn 32

Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng và trình độ của đội ngũ giảng viên .33

Bảng 2.3 Bảng thống kê các nguồn thu của Trường từ năm 2008 -2011 34

Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng và diện tích các phòng học, phòng thực hành 35

Bảng 2.5 Kết quả đánh giá về số lượng và chất lượng phòng học 36

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá về số lượng và chất lượng phòng thực hành, phòng thí nghiệm 37

Bảng 2.7 Bảng thống kê diện tích các cơ sở 38

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá về diện tích sân thể dục thể thao 41

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về diện tích mảng xanh 41

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá về tài liệu phục vụ nghiên cứu ở thư viện 43

Bảng 2.11 Bảng thống kê số lượng máy móc, thiết bị phục vụ dạy học 45

Trang 9

Bảng 2.12 Bảng thống kê số lượng máy móc, thiết bị phục vụ cho

phòng thí nghiệm 45

Trang 10

TBDH vào việc giảng dạy 49Bảng 2.18 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng thiết bị dạy học trong

việc nâng cao chất lượng và phương pháp dạy học 49Bảng 2.19 Bảng kế hoạch mua sắm của Ban Hạ tầng Cơ sở - trường

Đại học Sài Gòn năm 2012 51Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các giải

pháp đề xuất 76Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải

pháp đề xuất 77

Trang 11

kỷ 19 đã từng nói: “Con người càng được giáo dục nhiều thì mức độ hữu

dụng của họ đối với đất nước của họ càng tăng” Qua đó, chúng ta cũng có

thể hiểu rõ được tầm quan trọng của giáo dục và đặc biệt là giáo dục đại họcđối với sự phát triển của một đất nước

Hiện nay, cộng đồng thế giới đang trải qua các chuyển đổi quan trọng trongchính trị, kinh tế, xã hội và quân sự Giáo dục cũng đang có nhiều thay đổi quantrọng Như chúng ta đã biết, giáo dục đại học Việt Nam, giống như các hệ thốnggiáo dục đại học trên thế giới, đã kinh qua nhiều thay đổi lớn, toàn diện và nhanhchóng Các thay đổi đó bắt đầu từ cuộc cải tổ giáo dục đại học năm 1987 khi cơ chếthị trường được giới thiệu vào xã hội Việt Nam Với sự mở rộng đào tạo của cáctrường đại học, tăng số lượng lớp học, số lượng sinh viên và các khóa học, qui môđào tạo ở các trường đại học Việt Nam ngày càng mở rộng

Muốn làm tốt việc cải tổ một nền giáo dục, nhiều người nghĩ đến sự đổimới toàn diện Đây là một việc làm vô cùng khó khăn, dài hạn và chưa phải aicũng muốn Để tránh làm một cuộc cách mạng không cần thiết, chúng ta chấpnhận sự thay đổi từng bước Bước thứ nhất của quá trình thay đổi này là việcxác định những mặt còn yếu kém của giáo dục đại học

Thực hiện chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, trong nhữngnăm qua Bộ Giáo dục và đào tạo đã và đang triển khai thực hiện công cuộcđổi mới giáo dục Cùng với việc đổi mới nội dung chương trình, phương phápgiảng dạy, thì việc đầu tư cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH)

Trang 12

phục vụ cho công cuộc đổi mới cũng đồng thời tiến hành Bởi vì, cơ sở vậtchất và thiết bị dạy học là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiệnđổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học góp phần thựchiện thành công công cuộc đổi mới giáo dục

1.2 Lý do về mặt thực tiễn

Trong những năm gần đây, giáo dục đại học phát triển mạnh mẽ ở tất

cả các địa phương trong cả nước

Vào ngày 02 tháng 11 năm 2005 Chính phủ ban hành nghị quyết14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Namgiai đoạn 2006 - 2020 có nội dung như sau:

“Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho giáo dục đại

học Thực hiện hạch toán thu - chi đối với cơ sở giáo dục đại học công lập,tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục đại học có quyền tự chủ cao trong thu -chi theo nguyên tắc lấy các nguồn thu bù đủ các khoản chi hợp lý, có tích lũy

cần thiết để phát triển cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu”

Ngày 25/10, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã tổ chức Hội nghịđánh giá thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo của các trường đại học vàcao đẳng công lập toàn quốc Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đến dự vàphát biểu chỉ đạo hội nghị

Tại hội nghị, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồchơi trẻ em Trần Duy Tạo đã công bố kết quả khảo sát thực trạng cơ sở vậtchất (CSVC) và thiết bị đào tạo (TBĐT) tại các trường Đại học và Cao đẳngcông lập toàn quốc

Theo đánh giá chung, những năm qua, vị trí, vai trò của công tác đầu tưthiết bị đào tạo đã được các trường nhận thức đúng đắn, nhiều trường xâydựng được cơ sở vật chất rất khang trang và đẹp (điển hình như Đại học AnGiang, Đại học Cần Thơ); một số trường đã xây dựng được các phòng thí

Trang 13

nghiệm, thực hành hiện đại, đáp ứng được nhiệm vụ giảng dạy, học tập,nghiên cứu khoa học; 100% trường được đầu tư, trang bị phòng máy vi tính

và nối mạng internet; 69,4% số trường có sử dụng phần mềm ứng dụng trongcông tác giảng dạy và học tập; 66,3% trường có website riêng; nhiều trường

đã đầu tư xây dựng được thư viện điện tử hiện đại, đạt tiêu chuẩn thư việntrong nước và thế giới Có thể nói, cơ sở vật chất và đầu tư Nhà nước khálớn đã giúp giáo dục đại học đáp ứng được như cầu đào tạo nguồn nhân lực,phát triển kinh tế xã hội, góp phần tích cực vào việc đảm bảo chất lượng

Hiện nay, diện tích đất cho 1 sinh viên đại học, cao đẳng trong cáctrường công lập quá thấp, khoảng 35,7 m2 (trong khi tiêu chuẩn là 55 đến 85

m2 đất/ 1 sinh viên) Hầu hết diện tích đất chỉ để cho khu học tập, do đó, tìnhtrạng mật độ xây dựng quá cao (50-60%) so với tiêu chuẩn hiện hành (20-25%) Diện tích sử dụng khu học tập trung bình trên 1 sinh viên cũng quáthấp (chỉ khoảng 3,6 m2, trong khi tiêu chuẩn thiết kế hiện hành là 6 m2)

Tính đến thời điểm khảo sát, theo báo cáo của 196 trường Đại học vàCao đẳng công lập, chỉ có 157.429 chỗ ở cho sinh viên trong tổng số 855.337sinh viên chính quy, chiếm khoảng 19,5% ; 84,2% trường có trạm y tế với

cơ sở vật chất và cán bộ y tế rất nghèo nàn

Đặc biệt báo động đối với các trường đại học, cao đẳng công lập hiệnnay là vấn đề thư viện Theo khảo sát, 87,8% trường đại học, cao đẳng có thưviện truyền thống và 39,3% có thư viện điện tử; trong đó, chỉ có 38,9% thưviện truyền thống và 40,3% thư viện điện tử có áp dụng các tiêu chuẩn thưviện hiện có ở Việt Nam hoặc trên thế giới

Nhìn trên diện rộng thì cơ sở vật chất của các trường Đại học, Cao đẳngcông lập hiện nay còn nhiều hạn chế, yếu kém Diện tích đất nhỏ, đầu tư trangthiết bị chưa đồng bộ; nhiều trường chưa có quy hoạch xây dựng trường,trường có quy hoạch thì chất lượng chưa cao; thiết kế nhà, phòng thí nghiệm,

Trang 14

phòng học chưa được đẹp; khả năng xã hội hóa rất hạn chế; cơ chế quản lý,đầu tư còn nhiều bất cập

Và các nhà quản lý giáo dục luôn quan tâm thực hiện đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất và xác định đây là tiền đề quan trọng để phát triển bền vững

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn như đã nêu trên nên tôi lựa chọn

đề tài: “Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm

nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản

lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trườngĐại học Sài Gòn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý, sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trườngĐại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nângcao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn

4 Giả thuyết khoa học

Các giải pháp được đề xuất là có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiệnthực tế và có tính khả thi, nếu được thực hiện một cách đồng bộ thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạyhọc ở trường Đại học

- Khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trườngĐại học Sài Gòn

- Đề xuất một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy họcnhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn

Trang 15

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, các luận án, đề tài, các văn bản pháp lý có liênquan đến vấn đề nghiên cứu để làm luận cứ khoa học cho các giải pháp

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp khảo nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học

7 Những đóng góp của luận văn

7.1 Đóng góp về mặt lý luận

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý cơ sở vật chất ở trườngđại học hiện nay

7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Phân tích, đánh giá được thực trạng về cơ sở vật chất và công tác quản

lý cơ sở vật chất ở trường Đại học Sài Gòn

Xác lập được một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cơ

sở vật chất, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn

Đề xuất các kiến nghị cần thiết cho các ngành, các cấp có liên quan

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2 Thực trạng và công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

ở trường Đại học Sài Gòn.

Chương 3 Các giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm

nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn.

Trang 16

Chương 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hiện nay, một số nước phát triển trên thế giới đã bước sang thời kỳ nềnkinh tế tri thức, dựa trên cơ sở phát triển mạnh mẽ như vũ bão về khoa họccông nghệ, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quancủa nền kinh tế thị trường Trong nền kinh tế này con người với tri thức đỉnhcao là nguồn lực quan trọng nhất Để có nguồn lực này giáo dục giữ vai trò vôcùng quan trọng Nói đến giáo dục phải nói đến quá trình giáo dục và dạyhọc Quá trình này được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ vàtương tác với nhau Các thành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáoviên, học sinh và phương tiện (cơ sở vật chất - thiết bị dạy học) Các yếu tố cơbản này giúp thực hiện quá trình giáo dục và dạy học

Mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình giáo dục và dạy họctrong đó:

Cơ sở vật chất là một thành tố không thể tách rời được Cơ sở vật chất thiết bị dạy học có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò và vị trí như cácthành tố khác và không thể thiếu một thành tố nào

Như vậy, cơ sở vật chất - thiết bị dạy học là một bộ phận, một thành tốkhông thể thiếu được trong quá trình giáo dục và dạy học Nó giúp cụ thể hóaphần nào những tư duy từu tượng, giúp thể hiện phương pháp dạy học bằngtrực quan sinh động

Chủ nghĩa Mác - Lênin xem xét lý luận và thực tiễn trong sự thống nhấtbiện chứng Thực tiễn là một phạm trù triết học chỉ toàn bộ hoạt động vật chất

có tính chất lịch sử - xã hội của con người làm biến đổi tự nhiên và xã hội

Trang 17

Bản chất của hoạt động thực tiễn là sự tác động qua lại giữa chủ thể và kháchthể, trong đó chủ thể với tính tích cực của mình, tác động làm biến đổi kháchthể Trong quá trình này không chỉ làm biến đổi khách thể mà còn làm biếnđổi ngay bản thân chủ thể Lý luận với nghĩa chung nhất là sự khái quátnhững kinh nghiệm thực tiễn, là sự tổng hợp các tri thức về tự nhiện và xã hội

đã được tích lũy qua quá trình lịch sử của con người

Như vậy, lý luận là sản phẩm cao nhất của nhận thức, của sự phản ánhhiện thực khách quan Tính phổ biến của thực tiễn đối với nhận thức (lý luận)thể hiện ở chỗ thực tiễn là khâu quyết định đối với hoạt động nhận thức (lýluận) Nó không những là nguồn gốc, cơ sở, động lực của nhận thức mà còn làmục đích của nhận thức Chỉ có thực tiễn mới vật chất hóa được lý luận, đưa

lý luận vào đời sống hiện thực và biến thành khách thể vật chất Chủ nghĩaMác - Lênin cũng khẳng định tính tích cực tác động của lý luận đối với thựctiễn Những tri thức về bản chất và quy luật của khách thể do lý luận đem lại,

có ý nghĩa to lớn trong hoạt động thực tiễn, làm cho thực tiễn vận động đúngquy luật khách quan

Vấn đề này, Lênin đã diễn tả một cách khái quát như sau: “Từ trựcquan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn,

đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thựctại khách quan”

Trực quan sinh động nói ở đây, đó là sự phản ánh thực tiếp thực tạikhách thể bằng các giác quan và diễn ra dưới những hình thức cơ bản kế tiếpnhau: cảm giác, tri giác và biểu tượng Đây là giai đoạn đầu của quá trìnhnhận thức, chúng ta thường gọi là quá trình nhận thức cảm tính

Giai đoạn tiếp theo cao hơn đó là tư duy trừu tượng với những hìnhthức kế tiếp nhau: khái niệm, phán đoán và suy luận, chúng ta thường gọi làquá trình nhận thức lý tính

Trang 18

Từ nhận thức luận của Lênin, những nhà khoa học đã tổng kết đượcmức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông dạy học đốivới việc tiếp thu tri thức sẽ đạt được các kết quả sau:

Họ đã lập ra một hàm Cobb - Douglass: Y = F (L.K)

(Trong đó Y là hiệu quả của giáo dục và đào tạo; L là trình độ và nănglực của giáo viên; K là trình độ của cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của nhàtrường)

Trong những năm gần đây có một số nghiên cứu có đề cập đến cơ sởvật chất - thiết bị dạy học trường học:

Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO (Evaluation Rating criteria for theVTE Institution ADB/ILO - Bangkok 1997) đưa ra 9 tiêu chuẩn và điểmđánh giá cơ sở giáo dục - đào tạo để kiểm định các nước thuộc tiểu vùng sôngMêkông như sau:

Trang 19

3 Chương trình giáo dục và đào tạo 135

8 Xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thiết

Các điều kiện cơ sở hạ tầng của nhà trường: khuôn viên, cơ sở vật chất

- thiết bị dạy học và thư viện chiếm 125/500 tổng điểm chung

Báo cáo quốc gia về đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học,Bangkok, Thái Lan, 1998, đưa ra tỉ lệ đánh giá các điều kiện bảo đảm chấtlượng giáo dục của Malaysia với 6 chỉ số:

Trang 20

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tất yếu phải có những cơ

sở vật chất - thiết bị dạy học tương ứng

Tuy nhiên, cũng cần nhận thức một các sâu sắc rằng cơ sở vật chất thiết bị dạy học có tầm quan trọng và khả năng to lớn đối với sự nghiệp pháttriển giáo dục, nhưng hiệu quả của chúng trong phạm vi đáng kể còn phụthuộc và trình độ vào việc đào tạo nghề nghiệp của giáo viên

-Có thể nói rằng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học không thể thay thế chocác phương tiện dạy học truyền thống và đặc biệt là không thể thay thế vị trícủa người giáo viên trên lớp

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Hiện nay, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được xem như một trongnhững điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ dạy - học và nghiên cứukhoa học

- Nghị quyết 14 ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị về Cải cách giáo dục

đã chỉ rõ: "Cơ sở vật chất - kỹ thuật của trường học là những điều kiện vậtchất cần thiết giúp học sinh nắm vững kiến thức, tiến hành lao động sản xuất,thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thânthể…bảo đảm thực hiện tốt phương pháp giáo dục và đào tạo mới "

- Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN lần 2 - Khóa VIII

đã đề cập và khẳng định tầm quan trọng của cơ sở vật chất - kỹ thuật cáctrường học như sau:

"Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu sớm có một số trường học đạttiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở xây dựng đội ngũ giáo viên mạnh, tiêu chuẩnhóa và hiện đại hoá các điều kiện dạy và học Tiếp tục đổi mới nội dung,phương pháp giáo dục đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cáctrường học "

Ở giải pháp tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, Nghị quyết đã đề ra:

"Xóa ca ba; quy hoạch đất đai cho các trường; ban hành chuẩn quốc gia về

Trang 21

các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các trường học, bao gồm: lớp học, bàn ghế,

tủ sách, đồ dùng dạy học, trang thiết bị thí nghiệm, thực hành tối thiểu…"

Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX của Đảng về giáo dục vàđào tạo tiếp tục khẳng định :

“Tăng cường cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa nhà trường (lớphọc, sân chơi, bãi tập, phòng thí nghiệm, máy tính nối mạng Internet, thiết bịgiảng dạy và học tập hiện đại, thư viện và ký túc xá)”

Thời gian vừa qua, đã có nhiều tài liệu, sách, đề tài nghiên cứu khoahọc đề cập đến vấn đề quản lý, quản lý giáo dục, quản lý cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học ở các cấp học:

Tác giả Trần Quốc Đắc (1999): Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy

học ở trường phổ thông; tác giả Đặng Quốc Bảo (1999): Cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục; tác giả Trần Kiểm (2004): với Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn; Phạm Minh Hạc (1998): Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục;…

1.2 Các khái niệm cơ bản nghiên cứu của đề tài

Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúpcon người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định" Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó khôngnằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà

ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"

Trang 22

Một số tác giả cho rằng: "Quản lý là tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đượcmục đích của mình"

Có ý kiến cho rằng: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng ta phát triển phùhợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý"

Quản lý là thiết chế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhânlàm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mụctiêu đã định

Từ những khái niệm trên đây ta có thể kết luận rằng: Quản lý là tácđộng có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýthông qua việc thực hiện sáng tạo các chức năng quản lý để đạt được mục tiêucủa tổ chức, làm cho tổ chức vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thểngười, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục, đó là tác động củanhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khácnhau trong hệ thống, nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý giáo dục

Các chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lý Chức năngquản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản củakhái niệm quản lý, là những bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đã đượcthích ứng chuyên môn hoá "Các chức năng quản lý là những trạng thái biểuhiện sự hoạt động có mục đích của tập thể người" Có bốn chức năng cơ bảnliên quan mật thiết với nhau, tạo thành chu trình quản lý: Lập kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra Trong bốn chức năng trên, chức năng tổ chức là quantrọng nhất Việc tìm hiểu và nghiên cứu những khái niệm cũng như nhữngtrào lưu tư tưởng và học thuyết của quản lý có thể tạo nên một tầm nhìn, một

Trang 23

nhãn quan nhất định về việc mà nhà quản lý cần những gì và thực hiện những

gì trong hoạt động thực tiễn của mình

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo PGS TS Trần Kiểm (2004): “quản lí giáo dục là hoạt động tựgiác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh,giámsát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tàilực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội ”[16, tr 10]

Cũng theo tác giả, đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là sự tác động

liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các

cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trongđiều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động”.[16, tr37]

Theo PGS TS Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xácđịnh là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đếnTrường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ

sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luậtcủa quá trình giáo dục, sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [20, tr7]

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh

mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [2, tr52]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: ”Quản lí giáo dục vi mô được hiểu lànhững tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống vàhợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tậ pthể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà

Trang 24

trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dụccủa nhà trường [16, tr12]

Tóm lại: Quản lí giáo dục chính là quá trình tác động có định hướngcủa ngành giáo dục, nhà quản lí giáo dục trong việc vận dụng nguyên

lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề

ra Những tác động đó thự c chất là những tác động khoa học đến nhà trường,làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quátrình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục

1.2.3 Quản lý nhà trường

Cho đến nay, khó có đủ cứ liệu để xác định niên đại hay thời điểm hìnhthành chính thức của nhà trường Nhưng lịch sử Giáo dục đã chứng minh:Nhà trường dưới hình thức phôi thai và đơn giản nhất với đầy đủ chức năngcủa nó đã tồn tại trên 30 thế kỷ nay

Từ cội nguồn của lịch sử, người ta đã đưa ra định nghĩa về nhà trườngnhư sau: “Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chứcnăng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhấtđịnh của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinhnghiệm xã hội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhómdân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệmcủa xã hội”

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường - cơ sở giáodục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Có nhiều định nghĩa khác nhau

về quản lý nhà trường

Theo GS.Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là nhà trường thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạovới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [16, tr29]

Trang 25

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [14, tr25]

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:

Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, họctập của nhà trường

Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng đượcđại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển củanhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển đó

Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường:

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động:

Quản lý giáo viên, giảng viên

Quản lý học sinh, sinh viên

Quản lý quá trình dạy học - giáo dục

Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học

Quản lý tài chính trường học

Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [20, tr7,8]

1.2.4 Khái niệm về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là tất cả các phương tiện vật chấtđược huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáodục khác để đạt được mục đích giáo dục

Trang 26

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bao gồm cả các đồ vật, những của cảivật chất, môi trường tự nhiên xung quanh nhà trường: nhà cửa (phòng học,phòng thí nghiệm, các phòng chức năng…), sân chơi, các máy móc và thiết bịdạy học, thư viện Các bộ phận này nhà trường trực tiếp quản lý và sử dụng.

Khái niệm chung nêu trên chứa đựng nhiều khái niệm cụ thể như:trường học, thư viện, sách giáo khoa, thiết bị dạy học, phòng thực hành,phòng bộ môn… là những thành phần trong hệ thống.[4, tr2]

Các bộ phận vừa kể trên hình thành nên hệ thống cơ sở vật chất đadạng về chủng loại và có một số trang thiết bị tương đối phức tạp về mặt kỹthuật, ví dụ như: phòng LAB, máy tính, máy projector, hệ thống mạnginternet Tính năng đa dạng và phong phú của hệ thống cơ sở vật chất - thiết

bị dạy học tạo ra không ít trở ngại trong quá trình quản lý và sử dụng

1.2.5 Khái niệm về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.

Quản lý CSVC và TBDH là tác động có mục đích của người quản lýnhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC và TBDHphục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo

Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng: CSVC và TBDH chỉ phát huyđược tác dụng tốt trong việc giáo dục - đào tạo khi được quản lý tốt Do đó, điđôi với việc đầu tư trang bị, điều quan trọng hơn là phải chú trọng đến việcquản lý CSVC và TBDH trong nhà trường Do CSVC và TBDH là một lĩnhvực vừa mang đặc tính kinh tế vừa mang đặc tính khoa học - giáo dục nênviệc quản lý một mặt phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế,khoa học Mặt khác, cần tuân thủ các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục.[20, tr90, 91]

Quản lý CSVC và TBDH là việc thực hiện 4 chức năng cơ bản, đó là:Lập kế hoạch quản lý CSVC và TBDH

Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý

Trang 27

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý.

Quản lý CSVC và TBDH là việc thực hiện các nội dung quản lý côngtác thiết bị từ khâu cung ứng, bảo quản và sử dụng để đảm bảo CSVC vàTBDH phát huy được vai trò, tác dụng của nó trong giáo dục và đào tạo

Như vậy, có thể nói quản lý CSVC và TBDH là một trong những côngviệc của người cán bộ quản lý, là đối tượng quản lý trong nhà trường

1.2.6 Khái niệm về giải pháp quản lý

Giải pháp: theo Tự điển Tiếng Việt, giải pháp là phương pháp giải quyết

một vấn đề nào đó, là quá trình tập hợp các cách thức, phương tiện để tácđộng nhằm làm thay đổi một hiện tượng, một hệ thống, một trạng thái,… đểđạt được kết quả mong muốn

Giải pháp quản lý: là phương pháp, cách thức, phương tiện mà chủ thểquàn lý dùng để tác động có định hướng, có chủ đích đến khách thể quản lýthông qua việc thực hiện sáng tạo các chức năng quản lý để đạt được mục tiêucủa tổ chức, làm cho tổ chức vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất

1.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường đại học

1.3.1 Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học

CSVC đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượnggiáo dục, là một thành tố của quá trình dạy học

Với vai trò là một thành tố của quá trình dạy học, CSVC và TBDH gópphần tạo nên chất lượng giáo dục

Quá trình dạy học, giáo dục cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quanchặt chẽ và tương tác với nhau Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học là :

Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Giảng viên - sinh viên - CSVC

Sơ đồ sau đây diễn tả các thành tố của quá trình dạy học và mối quan

hệ giữa chúng

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học

Trang 28

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học trong đóCSVC và TBDH là yếu tố không thể tách rời Như vậy, CSVC và TBDH là

bộ phận của nội dung, phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để nhậnthức, vừa là đối tượng chứa nội dung cần nhận thức

TBDH góp phần nâng cao chất lượng của các phương pháp dạy học đã

có mà không làm thay đổi bản chất của các phương pháp này

CSVC và TBDH đầy đủ, đúng quy cách sẽ tổ chức được các hình thứcdạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt, như: dạy trong lớp, ngoài lớp, trên hiệntrường gắn với thực tiễn, dạy sinh viên nghiên cứu,…

Tổ chức được các hội thảo, hội nghị, các lớp học theo phương thức giáodục từ xa, các cuộc họp trực tuyến, …

Làm thay đổi căn bản phương pháp dạy học, làm cho quá trình giáo dụcsinh động và hiệu quả hơn

Mục tiêu

CSVC

Trang 29

Tăng tốc độ truyền tải thông tin Tạo ra “vùng hợp tác” giữa thầy và tròrộng hơn, rèn luyện các kỹ năng thực hành, học tập, làm việc Tiết kiệm thờigian trên lớp, cải tiến các hình thức lao động sư phạm.[4, tr9]

1.3.2 Phân loại cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học

CSVC và TBDH được phân loại theo một số hình thức sau:

Phân loại căn cứ hình thức tồn tại của đối tượng:

Mô hình: Là vật thay thế cho vật thực được đơn giản hóa, giữ đượcthuộc tính của sự vật, hiện tượng

Mẫu vật: Là vật thực nhưng không còn đủ các thuộc tính của nó

Ấn phẩm: Tranh, ảnh, bản đồ, sơ đồ, biểu bảng,… được in trên giấy.Tài liệu nghe -nhìn: Phim, bản trong, băng đĩa âm thanh, hình ảnh,…Dụng cụ thí nghiệm

Phương tiện nghe - nhìn, máy tính: để thể hiện các tài liệu trực quan

Cơ sở hạ tầng:Nhà cửa, kho tàng, bến bãi, đường sá

Hóa chất

Phân loại CSVC và TBDH theo chức năng:

Phương tiện TBDH truyền tải thông tin (chứng minh)

Phương tiện TBDH luyện tập (thực hành)

Phương tiện TBDH kiểm tra

Phương tiện TBDH hỗ trợ (phương tiện dùng chung)

Phương tiện, TBDH phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

Phân loại theo nguồn gốc, xuất xứ hay giá trị:

TBDH theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, TBDH tựlàm…

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học bao gồm: Trường

sở; sách và thư viện; thiết bị dạy học,…

Trường sở là nơi thực hiện việc giáo dục, dạy học tập trung Do đòi hỏicủa quá trình phát triển giáo dục, đặc biệt là do yêu cầu của việc thực hiện các

Trang 30

phương pháp dạy học, trường học cũng có những thay đổi nhất định để phùhợp Môi trường xung quanh trường học không tác động xấu đến việc giảngdạy, học tập và sự an toàn của giảng viên, sinh viên.

Sách và thư viện là loại cơ sở vật chất đặt biệt, là phương tiện cần thiếtphục vụ cho việc học tập và giảng dạy trong nhà trường, đồng thời là nguồntri thức quan trọng của sinh viên và giảng viên

Thiết bị giáo dục bao gồm các thiết bị dùng chung, các thiết bị trựcquan, thực nghiệm bộ môn và các thiết bị kỹ thuật, các phương tiện nghe -nhìn Các thiết bị dạy học bộ môn được sử dụng thường xuyên và trực tiếptham gia vào quá trình giảng dạy và học tập, gắn liền với nội dung và phươngpháp Số lượng và chất lượng của thiết bị dạy học bộ môn ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả học tập các môn học

Các phương tiện nghe - nhìn như: Máy chiếu bản trong, máy chiếudương bản, máy chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể (camera), máy chiếu phim,

vi đeo, máy tính nối mạng Internet, đã trở nên phổ biến trên thị trường và đã

có mặt trong các trường học, cơ quan Các phương tiện kỹ thuật này với ưuthế về mặt sư phạm góp phần rất lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy họctrong nhà trường Nhờ có các phương tiện kỹ thuật, một lượng thông tin lớncủa bài học có thể được hình ảnh hoá, mô hình hoá, trực quan hoá, phóng to,thu nhỏ, làm nhanh hơn hay chậm lại đem lại cho người học một không gianhọc tập mang tính mục đích và hiệu quả cao

Tóm lại, sự phát triển nhanh chóng CSVC và TBDH đã và đang tạo ratiềm năng sư phạm to lớn cho quá trình dạy học và việc ứng dụng có hiệu quảcác phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đã đem lại chất lượng mới cho cácphương pháp dạy học

1.3.3 Yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học

Trang 31

Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 65/2007/QĐ - BGDĐT ban hànhquy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học như sau:

Thư viện của trường đại học có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu thamkhảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ,giảng viên và người học Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy,học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả

Có đủ số phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệmphục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từngngành đào tạo

Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo vànghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả,đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo

Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy

và học, nghiên cứu khoa học và quản lý

Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xácho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú;

có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thểthao theo quy định

Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữutheo quy định

Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN

3981-85 Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định

Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kếhoạch chiến lược của trường

Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộquản lý, giảng viên, nhân viên và người học

Trang 32

Căn cứ vào quy định trên, việc trang bị CSVC và TBDH ở trường đạihọc cần được thực hiện như sau:

Trang bị đầy đủ và đồng bộ các phương tiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đểphục vụ cho việc giáo dục và đào tạo của nhà trường (đồng bộ giữa trường sởvới phương thức tổ chức dạy học; giữa chương trình, sách giáo khoa và thiết

bị giáo dục; giữa trang thiết bị và điều kiện sử dụng; giữa trang bị và bảoquản; giữa các thiết bị với nhau…)

Bố trí hợp lý các yếu tố của cơ sở vật chất - kỹ thuật trong khu vực nhàtrường, trong lớp học, trong các loại phòng chức năng; bố trí hợp lý địa điểmcủa nhà trường trong khu vực dân cư, phù hợp với quy hoạch tổng thể của địaphương nhằm làm cho quá trình giảng dạy giáo dục của giáo viên và học tậpcủa học sinh diễn ra có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và sức người nhất tạo ratoàn bộ môi trường vật chất mang tính sư phạm, thuận lợi cho các hoạt độnggiáo dục và dạy học; các điều kiện về vệ sinh sức khỏe, điều kiện an toàn,điều kiện thẩm mỹ, làm cho nhà trường có bộ mặt sạch đẹp, yên tĩnh, trongsáng, cần thiết cho một cơ sở giáo dục

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất - kỹ thuật trongviệc nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục, không để cho các phươngtiện vật chất kỹ thuật nằm chết trong các kho chứa, mà phải làm cho từng họcsinh được hưởng thụ chất lượng nhận thức do các phương tiện đó mang lại

Tổ chức tốt việc bảo vệ, bảo dưỡng và bảo trì cơ sở vật chất - kỹ thuậtcủa nhà trường vì nó là tài sản quý phục vụ sự nghiệp giáo dục

Cụ thể:

Trường sở: đủ diện tích, cấu trúc phù hợp với qui mô đào tạo, khang

trang, khuôn viên có không gian cây xanh, đủ nhà vệ sinh Môi trường xungquanh trường học không tác động xấu đến việc giảng dạy, học tập và sự an

Trang 33

toàn của giảng viên, sinh viên Lớp học đủ ánh sáng, đủ thoáng khí, bàn ghế,bảng phấn viết, máy chiếu, màng chiếu……

Sách và thư viện: có thư viện họat động tốt: đầy đủ sách dành cho kiến

thức chung, kiến thức chuyên ngành, nơi đọc sách tiện nghi, có nhân viênđiều hành tổ chức quản lý thư viện

Các phương tiện nghe - nhìn như: Máy chiếu bản trong, máy chiếu

dương bản, máy chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể (camera), máy chiếu phim,

vi đeo, máy tính nối mạng Internet, mạng wifi các khu vực sinh viên tra cứu

1.3.4 Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đối với chất lượng đào tạo ở trường đại học

Khái niệm chất lượng đào tạo

Có những quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo Trong khuônkhổ đề tài, chúng tôi quan niệm chất lượng gắn với sản phẩm - mà sản phẩmđào tạo đại học ở đây là con người - chính là những sinh viên tốt nghiệp cáctrường đại học nguồn nhân lực phục vụ cho xây dựng đất nước trong sựnghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chất lượng đào tạo có thể coi là “tập hợp các đặc tính, tiềm năng củasinh viên tốt nghiệp, đáp ứng mục tiêu đào tạo đã đề ra và có khả năng thoảmãn nhu cầu của thị trường, của đất nước”

Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đối với chất lượng đào tạo ở trường đại học

Trường sở là một trong các yếu tố cấu thành nên cơ sở vật chất, là điềukiện đầu tiên để hình thành một nhà trường nơi làm ra chất lượng đào tạo.Trường sở là trung tâm văn hóa, khoa học và kỹ thuật của một địa phương.Trường sở là nơi tuyên truyền nếp sống văn hóa mới, phổ biến các thông tinkhoa học kỹ thuật ở địa phương.Trường sở là hình ảnh đẹp, là niềm tự hào

Trang 34

của mọi người, là sự thể hiện cho truyền thống cần cù, chăm chỉ, hiếu học củabao thế hệ tại địa phương.

Điều 2 của Luật Giáo dục (2005) đã khẳng định: “Mục tiêu giáo dục là

đào tạo con người mới Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sứckhỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lựccông dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

Đáp ứng mục tiêu trên, mỗi trường học cần phải có một môi trườngtương ứng bao gồm các yếu tố có tác dụng giáo dục trực tiếp đến sinh viên

Để hình thành nhân cách và phẩm chất đạo đức cho học sinh ngoài sựgiáo dục và dạy dỗ của nhà trường thì trường sở phải có phòng truyền thống,phòng để sinh hoạt đoàn và đội; để học sinh trở thành người có tri thức, ngoài

sự giảng dạy của giáo viên trường sở cần có: phòng học với bàn ghế, bảng vàcác trang thiết bị bên trong đúng quy cách, phòng bộ môn với các điều kiệnriêng biệt cho đặc trưng từng môn học, có phòng thiết bị giáo dục, có phònglàm thư viện với đầy đủ sách báo, tài liệu tham khảo cho học sinh tự học; đểgiáo dục thể chất sức khỏe cho học sinh trường sở phải có: sân bãi, nhà luyệntập thể dục thể thao, các dụng cụ thể dục thể thao; để giáo dục thẩm mỹ vệsinh trường sở phải có khung cảnh nhà trường xanh - sạch - đẹp, có cây xanhbóng mát, bãi cỏ vườn hoa, tất cả các loại phòng học phải sạch sẽ, sáng sủa…

1.4 Nội dung quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học

Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn chỉnh CSVC và TBDH

Xây dựng hệ thống lớp học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng

bộ môn

Mua sắm TBDH theo yêu cầu của chương trình và kế hoạch trang bịcủa nhà trường

Trang 35

Phải có kế hoạch xây dựng, trang bị cơ sở vật chất trước mắt và lâu dàicho trường bằng các nguồn lực khác nhau: ngân sách Nhà nước, học phí, các

dự án, và các nguồn thu khác

Duy trì và bảo quản CSVC và TBDH

Bảo quản theo chế độ quản lý tài sản của nhà nước, thực hiện chế độtrách nhiệm, theo quy chế quản lý tài sản, thực hiện chế độ kiểm kê, kiểm travv… Đảm bảo chế độ duy tu bảo dưỡng đối với dụng cụ, vật tư khoa học kỹthuật, quan tâm đến ảnh hưỏng của thời tiết, khí hậu môi trường đối với cácloại phương tiện kỹ thuật tinh vi đắt tiền (như dụng cụ quang học, điện tử,máy tính )

Thực hiện đúng quy trình và phương pháp bảo quản theo hướng dẫncủa nhà sản xuất và tuân thủ những quy định về bảo quản

Sử dụng CSVC và TBDH

Thực tiễn cho thấy rằng mọi thiết bị đều phải thông qua việc sử dụngvào mục tiêu giáo dục, dạy học mới phát huy hiệu quả Để sử dụng tốt cầnmột số điều kiện kèm theo:

Đảm bảo các điều kiện về kĩ thuật, môi trường (điện, nước, trang bị nộithất,…)

Thường xuyên tác động vào nhận thức của giảng viên, sinh viên về việc

sử dụng CSVC và các TBDH

Tập huấn về cách sử dụng cho từng loại thiết bị

Nâng cao trình độ, nghiệp vụ, kỹ thuật và kỹ năng cho giáo viên

Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, có quy định vềviệc sử dụng thiết bị

Nội dung cụ thể của việc quản lý cơ sở vật chất ở trường Đại học SàiGòn mà luận văn này đề cập là: quản lý thiết bị dạy học, quản lý xây dựng

cơ bản

Trang 36

Là điều kiện thiết yếu của quá trình sư phạm.

Là phương tiện để tác động đến thế giới tâm hồn của học sinh và cũng

là phương tiện để truyền thụ lĩnh hội tri thức

Là điều kiện và là thành tố góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục

Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học bao gồm ba bộ phận: trường sở, thiết

bị giáo dục và thư viện.

Phân tích vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học, yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học, quản lý cơ sở

vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học, nội dung quản lý cơ sở vật chất

ở trường đại học là cơ sở để khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp chocác chương sau

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

2.1 Những thông tin cơ bản về trường Đại học Sài Gòn

2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Sài Gòn

Trường Đại học Sài Gòn là cơ sở giáo dục Đại học đào tạo đa ngành,

đa lĩnh vực

Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chủ quản củatrường Đại học Sài Gòn Trường Đại học Sài Gòn chịu sự quản lý Nhà nước

về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trụ sở hiện hữu: 273 An Dương Vương, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.Hiện nay đang xây dựng thêm cơ sở mới tại: Khu số 3 - Phường TânPhong, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh (Khu đô thị mới Nam Sài Gòn)

Ngoài ra trường đang sử dụng thêm 4 cơ sở:

105 Bà Huyện Thanh Quan, quận 3, Tp.HCM;

20 Ngô Thời Nhiệm, quận 3, Tp.HCM;

Trường Đại học Sài Gòn là một cơ sở giáo dục đại học nòng cốt, độnglực để triển khai Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn

Trang 38

diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, bảo đảm chất lượngđào tạo cao tương xứng với các trường Đại học trong nước và khu vực Đếnnăm 2020 Trường Đại học Sài Gòn sẽ phấn đấu từ một trường đại học ứngdụng trở thành một trường đại học nghiên cứu và ứng dụng.

2.1.2.2 Mục tiêu

Trường Đại học Sài Gòn được xây dựng, trở thành trung tâm đào tạo nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trung tâm văn hoá - giáo dục hàngđầu của thành phố

-Thông qua phát triển các hoạt động đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật

và nghiên cứu phát triển gắn với yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộithành phố Thông qua các hoạt động văn hoá xã hội và các hoạt động khác, nhàtrường từng bước khẳng định vai trò của mình như một nhân tố tích cực có ảnhhưởng quan trọng đến với toàn bộ đời sống kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minhcũng như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phấn đấu đến năm 2020, trường Đạihọc Sài Gòn đạt được trình độ chung của các trường đại học trong khu vực

Cùng với hoạt động đào tạo, hoạt động nghiên cứu - phát triển khoa họccông nghệ cũng là hoạt động chính của trường Phương hướng nội dung nghiêncứu trước hết liên quan đến những nhiệm vụ hoàn thiện chương trình, nội dung,giáo trình đào tạo, kế đến là những nhiệm vụ nghiên cứu - phát triển gắn với vấn

đề thời sự lớn đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh tế xã hội của thành phố vàvùng kinh tế trọng điểm phía Nam Những phương hướng khoa học ưu tiên gồm:

Các vấn đề về hoàn thiện chương trình, nội dung, giáo trình giảng dạy.Các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo định hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hóa

Các vấn đề phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao

Các vấn đề phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệsạch, những ngành mũi nhọn có hàm lượng tri thức và công nghệ cao

Trang 39

Các vấn đề về hành chính quản lý đô thị, bảo vệ tài nguyên, môitrường, hành chính.

2.1.2.3 Định hướng chiến lược phát triển trường đại học Sài Gòn đến năm 2020

Với sứ mệnh và mục tiêu đã xác định, một số định hướng về chiến lượcphát triển của trường Đại học Sài Gòn đến năm 2020 được xây dựng trênnhững tiêu chí sau:

Tập trung phát triển theo chiều sâu đối với những ngành nghề đào tạo

có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, đặc biệt là đào tạo nguồn nhânlực cho thành phố Hồ Chí Minh

Tiếp tục mở các ngành nghề đào tạo trong đề án đã được phê duyệtnhưng chưa thực hiện

Tập trung xây dựng một số ngành trọng điểm để phấn đấu đến nay

2020 các ngành nghề này sẽ trở thành các ngành nghiên cứu của nhà trường

Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ, đảm bảo đạt chuẩn đối với cácbậc đào tạo, xem yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất Phấn đấu đảmbảo thu nhập cho Cán bộ - Giảng viên của trường đủ để an tâm công tác

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng được yêu cầuthay đổi của các chương trình đào tạo

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ các cơ hội tốt nhất để cóthể tiếp cận với các chương trình chất lượng cao, góp phần nâng chuẩn đầu racho sinh viên của nhà trường

2.2 Cơ cấu, quy mô hiện tại của trường Đại học Sài Gòn

2.2.1 Cơ cấu hệ thống tổ chức, bộ máy.

Hiện nay, Trường Đại học Sài Gòn có 19 khoa đào tạo 29 ngành học hệđại học, 25 ngành hệ cao đẳng, 3 ngành hệ trung cấp; ngoài ra còn có 3 bộmôn, 1 trường trung học trực thuộc (từ lớp 6 đến lớp 12), 19 đơn vị Phòng,Ban, Trung tâm và cơ quan trị sự Tạp chí Đại học Sài Gòn

Trang 40

Tất cả hệ thống tổ chức, bộ máy nhà trường được thể hiện rõ qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức, bộ máy trường Đại học Sài Gòn

ĐẢNG ỦY HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

TRƯƠNGTRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG

CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN THANH NIÊN

HỘI SINH VIÊN

QUAN HỆ DOANH NGHIỆP

BAN HẠ TẦNG CƠ SỞ & XDCB

SP KHOA HỌC XÃ HỘI

SP KHOA HỌC TỰ NHIÊN QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỆ THUẬT

MỸ THUẬT

SP KỸ THUẬT NGOẠI NGỮ THƯ VIỆN VĂN PHÒNG KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG CÔNG NGỆ THÔNG TIN QUẢN TRỊ - KINH DOANH TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN VĂN HÓA – DU LỊCH GIÁO DỤC – CHÍNH TRỊ LUẬT TOÁN ỨNG DỤNG ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN

KÝ TÚC XÁ TRẠM Y TẾ

NGOẠI NGỮ

ỨNG DỤNG MỸ THUẬT

TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GÒN

ĐOÀN THỂ

KHOA

PHÒNG BAN

TRUNG TÂM

ĐV TRỰC THUỘC

BỘ MÔN

SP KHOA HỌC XÃ HỘI

SP KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1997) Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQLGD- ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục, Trường đại học SP - Hà Nội II - Trường cán bộ QLGD - ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
4. Phan Quốc Bảo (2011), Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật Giáo dục, Đại học Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật Giáo dục
Tác giả: Phan Quốc Bảo
Năm: 2011
5. Bộ Giáo duc - Đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo duc - Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
9. C.Mac - F.Anghen - toàn tập, tập 23 (1993), NXB chính trị quốc gia- HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập, tập 23
Tác giả: C.Mac - F.Anghen - toàn tập, tập 23
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia-HN
Năm: 1993
10. Đại học Sài Gòn (2007), Định hướng chiến lược phát triển trường đại học sài gòn đến năm 2020, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển trường đại học sài gòn đến năm 2020
Tác giả: Đại học Sài Gòn
Năm: 2007
14. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
15. Ngô Văn Hòa (2011), Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật ở trường học, Phòng GD-ĐT huyện Ea H’leo, Đăk lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật ở trường học
Tác giả: Ngô Văn Hòa
Năm: 2011
16. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
17. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lí giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2008
18. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
19. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường Đại học và Cao đẳng, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường Đại học và Cao đẳng
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2000
20. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Công văn số: 4381/BGDĐT - CSVCTBTH ngày 6/7/2011 về việc lập kế hoạch cơ sở vật chất và thiết bị trường học năm 2012 Khác
7. Chính phủ (2005), Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Khác
11. Đại học Sài Gòn (2013), Tự đánh giá năm học Khác
12. Đảng CSVN (1996), Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN lần 2 - Khóa VIII Khác
13. Đảng CSVN (2006), Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX về giáo dục và đào tạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức, bộ máy trường Đại học Sài Gòn - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức, bộ máy trường Đại học Sài Gòn (Trang 40)
2.1. Bảng thống kê số lượng sinh viên qua 3 năm học - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
2.1. Bảng thống kê số lượng sinh viên qua 3 năm học (Trang 42)
Bảng 2.3. Bảng thống kê các nguồn thu của Trường từ năm 2008 -2011 - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.3. Bảng thống kê các nguồn thu của Trường từ năm 2008 -2011 (Trang 44)
Bảng 2.4. Bảng thống kê số lượng và diện tích các phòng học, - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.4. Bảng thống kê số lượng và diện tích các phòng học, (Trang 45)
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá về số lượng và chất lượng phòng thực hành, - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá về số lượng và chất lượng phòng thực hành, (Trang 47)
Bảng 2.7. Bảng thống kê diện tích các cơ sở - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.7. Bảng thống kê diện tích các cơ sở (Trang 48)
Bảng 2.12. Bảng thống kê số lượng máy móc, thiết bị phục vụ - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.12. Bảng thống kê số lượng máy móc, thiết bị phục vụ (Trang 55)
Bảng 2.14. Đánh giá của CBGV và SV về mức độ đáp ứng TBDH - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.14. Đánh giá của CBGV và SV về mức độ đáp ứng TBDH (Trang 56)
Bảng 2.19. Bảng kế hoạch mua sắm của Ban Hạ tầng Cơ sở - trường - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 2.19. Bảng kế hoạch mua sắm của Ban Hạ tầng Cơ sở - trường (Trang 61)
Bảng điện tử - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
ng điện tử (Trang 62)
Bảng điện tử - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
ng điện tử (Trang 63)
Bảng điện tử - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
ng điện tử (Trang 64)
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết (Trang 86)
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi - Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sài Gòn
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w