1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

106 471 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VIÊN ĐÌNH HUY

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý HO¹T §éNG CHUY£N M¤N ë C¸C TR¦êNG TIÓU HäC

HUYÖN QU¶NG X¦¥NG TØNH THANH HãA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VIÊN ĐÌNH HUY

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý HO¹T §éNG CHUY£N M¤N ë C¸C TR¦êNG TIÓU HäC

HUYÖN QU¶NG X¦¥NG TØNH THANH HãA

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGÔ ĐÌNH PHƯƠNG

NGHỆ AN - 2013

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.

Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo Trường Đại học Vinh, Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa, Phòng Giáo dục

và Đào tạo huyện Quảng Xương, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý và đồng nghiệp các trường Tiểu học huyện Quảng Xương đã tận tình giảng dạy, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi và cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Đặc biệt, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

PGS TS Ngô Đình Phương - người hướng dẫn khoa học, đã tận tâm bồi

dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp

đỡ tác giả hoàn thành Luận văn này.

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện Song, Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 10 năm 2013

Tác giả

Viên Đình Huy

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của Luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.3 Hoạt động chuyên môn ở trường tiểu học 14

1.4 Công tác quản lý hoạt động chuyên môn 24

Kết luận chương 1 29

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA 30

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử văn hóa của đơn vị huyện Quảng Xương 30

2.2 Thực trạng về giáo dục - đào tạo tiểu học ở huyện Quảng Xương .33

2.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 42

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá 49

Trang 5

Kết luận kết chương 2 53

Trang 6

MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

TỈNH THANH HÓA 54

3.1 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp 54

3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 55

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi các giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 82

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 94

Trang 7

TT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

1. BCH Ban chấp hành

2. BCHTW Ban chấp hành Trung ương

3. BGDĐT Bộ Giáo dục đào tạo

4. CBQL Cán bộ quản lý

5. CMNV Chuyên môn nghiệp vụ

6. CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

7. CQG Chuẩn quốc gia

8. CSVC Cơ sở vật chất

9. CTHĐĐ Chưa thực hiện đầy đủ

10. GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 8

S ơ đồ: đồ::

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của

thông tin trong chu trình quản lý 12

Sơ đồ 1.2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục 14

Sơ đồ 1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

38Bảng 2.7 Thống kê cơ sở vật chất các trường tiểu học huyện

Quảng Xương 40Bảng 2.8 Bảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh Tiểu học

huyện Quảng Xương 48Bảng 2.9 Bảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại học lực học sinh Tiểu học

huyện Quảng Xương 49Bảng 2.10 Thống kê số giải học sinh giỏi cấp tỉnh cấp Tiểu học huyện

Quảng Xương 49Bảng 2.11 Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, học các môn tự chọn và công

tác bán trú ở trường tiểu học huyện Quảng Xương 81

Trang 9

và tính khả thi về các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýhoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học 83Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả đánh giá của giáo viên về mức độ cần

thiết và tính khả thi về các giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học 84

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước vào thế kỷ XXI, giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng đối với

sự phát triển đất nước, song song với khẳng định: “Phát triển giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huynguồn lực con người”[4] và “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sáchhàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,…Đầu tư cho giáo dục là đầu tư pháttriển”.[29, tr7], thì công tác quản lý, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý

là một việc vô cùng quan trọng: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổimới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

là khâu then chốt”[4, tr131] Đảng đã khẳng định vai trò của công tác quản

lý và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp đối với sựnghiệp giáo dục và đào tạo, sự phát triển nguồn lực chất lượng cao trongcông cuộc CNH - HĐH đất nước, trong thế kỷ XXI Đề tài được lựa chọnnghiên cứu trên tinh thần khẳng định mục tiêu tổng quát chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước mà Đảng, Chính phủ và các cấp cácngành đề ra trong những năm gần đây đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo.Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: “Từ nayđến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hoá, hiện đạihoá, nâng cao dân trí, phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam lànhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc Công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước” [29] Đồng thời đề tài này cũng hướng tới mục tiêu đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nhằm nâng cao chất

Trang 11

lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, đặcbiệt là thực trạng quản lý chuyên môn ở các trường tiểu học huyện QuảngXương, nhằm nâng cao nhận thức về công tác này ở các trường tiểu họctrên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các bậc học nói chung bậc tiểu học nóiriêng có một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục.Trong nhà trường tiểu học, người cán bộ quản lý phải có phẩm chất chính trịtốt, đạo đức trong sáng, có mục tiêu lý tưởng cao đẹp, được đào tạo chuyênmôn, nghiệp vụ công tác quản lý, có tâm và tầm nhìn trong việc phát triển giáodục của đơn vị Nếu như chất lượng giáo dục trước hết phụ thuộc vào giáo viênthì hiệu quả hoạt động của nhà trường phần lớn phụ thuộc vào người hiệutrưởng Thực tiễn giáo dục là minh chứng cụ thể về vai trò to lớn của hiệutrưởng trong công tác quản lý, là người chịu trách nhiệm cao nhất về chuyênmôn, hiệu quả giáo dục và đào tạo Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thời

kỳ CNH - HĐH đất nước, người hiệu trưởng cần phải nâng cao năng lực quản

lý giáo dục, chú trọng vào biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn, là nhiệm

vụ chính trị cơ bản và then chốt của mỗi nhà trường

Trong những năm qua, chất lượng giáo dục tỉnh Thanh Hóa nói chung,chất lượng giáo dục bậc tiểu học của huyện Quảng Xương nói riêng đã đạtđược kết quả đáng khích lệ góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, phục vụ đắc lực cho sự phát triển văn hóa xã hội Cán bộquản lý trường học đã được bồi dưỡng về công tác quản lý cả về lý luận vàthực tiễn Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động chuyên môn và hiệu quả củacông tác này còn nhiều hạn chế Nhận thức về quản lý hoạt động chuyên môncòn mang tính lý thuyết, chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu củanhân dân và yêu cầu trong tình hình mới Trong quá trình thực hiện mục tiêugiáo dục, công tác quản lý hoạt động chuyên môn ở các nhà trường còn nhiều

Trang 12

vấn đề cần giải quyết Chính từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: Một số

giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa Với đề tài này, chúng tôi mong muốn được

góp phần đẩy mạnh sự phát triển giáo dục tiểu học huyện Quảng Xương tỉnhThanh Hóa trong giai đoạn tới

2 Mục đích nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn củacán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn củacán bộ quản các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trườngtiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học

4.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.

4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.

5 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trườngtiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa nếu đề xuất được các biện phápquản lý dựa trên đặc điểm hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên tiểuhọc và điều kiện thực tế của ngành và địa phương

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp lý thuyết, khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, lấy ý kiến chuyên gia

7 Những đóng góp của luận văn

- Vận dụng lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn ở tiểu học vàoviệc nâng cao quản lý chuyên môn ở các trường tiểu học huyện QuảngXương, tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động chuyên môn ở cáctrường Tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trườngtiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho những trường tiểu học củacác huyện có thực trạng tương tự

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học và sinh viênngành quản lý giáo dục

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận

văn được triển khai trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động

chuyên môn

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt

động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các

trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ

HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Quản lý là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất trongcác hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thứcđúng được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công

to lớn Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại

và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của cá nhân, của tổ chức, từ một nhómnhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận

và chịu một sự quản lý nào đó Xã hội phát triển qua các phương thức sảnxuất thì trình độ tổ chức điều hành tất yếu cũng được nâng lên, phát triển vàđòi hỏi ngày càng cao hơn Để tồn tại và phát triển con người không thể hànhđộng riêng lẻ mà cần phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêuchung Ngay từ xã hội nguyên thủy - bình minh của lịch sử nhân loại, conngười đã biết quy tụ nhau thành bầy, nhóm để tồn tại và phát triển Sự cộngđồng sinh tồn này dẫn đến việc hình thành các tổ chức, quá trình sản xuất đòihỏi có sự phân công và hợp tác, lao động quản lý xuất hiện

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học trên cácbình diện khác nhau: triết học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học,…

Ở nước ngoài, nhiều nhà khoa học đã đưa ra các quan điểm khác nhau

về quản lý, trong thời kỳ cận đại, quản lý đã từng bước tách khỏi triết học vàdần trở thành một môn khoa học độc lập Có thể nêu ra một số quan điểm tiêubiểu như: F.Taylor (1856 - 1915) và các cộng sự đã đưa ra các chế độ vàphương pháp về quản lý tác nghiệp và quản lý tổ chức (thuyết quản lý theo

Trang 15

khoa học); H.Fayol (1841 - 1925) cho rằng, quản lý là dự đoán và lập kếhoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra (thuyết quản lýhành chính); Mary Parker Follet (1868 - 1933) và Elton Mayor (1880 - 1949)với thuyết quản lý theo quan hệ con người, quan tâm thỏa đáng đến yếu tốcon người, tâm lý tập thể và bầu không khí trong xí nghiệp; G.B.Watson(1878 -1958), H.Munsterberge (1863 - 1916), Abraham Maslow (1908 -1970), Douglas Mc Gregor (1906 - 1964) quan niệm quản lý theo hành vi.M.Weber và Chester Barnard sáng lập mô hình tổ chức để quản lý, coi trọng

sự phân công sắp xếp vị trí từng người trong tổ chức, đồng thời đề cao tínhnhân đạo và tính trồi của hệ thống

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trườngphụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạtđộng của đội ngũ giáo viên” [28] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết nhữngthành công cũng như những thất bại của 26 năm kinh nghiệm thục tiễn làmcông tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một hiệu trưởng, cùng với nhiềutác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặtchẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt đượcmục tiêu hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đã đề ra Các tác giả đều khẳngđịnh vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của hiệu trưởng Tuy nhiên trongthực tế cùng tham gia quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của nhàtrường còn có vai trò quan trọng của của các phó hiệu trưởng, các tổ chứcchuyên môn và các tổ chức đoàn thể Song làm thế nào để hoạt động chuyênmôn nghiệp vụ của các trường tiểu học đạt kết quả cao nhất, huy động đượctốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đó là vấn đề mà các tác giả đặt ra trongcông trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tácgiả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lýchuyên môn nghiệp vụ của hiệu trưởng [28]

Trang 16

Các nhà nghiên cứu cũng thống nhất cho rằng: Một trong những biệnpháp hữu hiệu nhất để làm tốt công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ là phảixây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trongcông việc của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm,phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trởthành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện phápkhác nhau [28].

Trong số các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ để nâng caochất lượng mà tác giả quan tâm là việc tổ chức các hội thảo khoa học Thôngqua hội thảo, giáo viên có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyênmôn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình

Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảo khoahọc phải được chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học

V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dựgiờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảnggiúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở trong nước, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội của nước nhà,khoa học quản lý giáo dục Việt Nam dần trưởng thành, hoàn thiện và tiếp cậnthế giới Trong quá trình đó, nhiều nhà sư phạm trong nước đã có các côngtrình nghiên cứu về quản lý giáo dục như Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc,

Trang 17

Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Phúc,…Trongnhững năm gần đây, xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu vềQuản lý giáo dục như: Đặng Quốc Bảo, Một số khái niệm cơ bản về quản lýgiáo dục - trường Cán bộ đào tạo trung ương I, Hà Nội, 1997; Trần Kiểm,Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục - Nhà xuất bản Đại học

Sư phạm, 2009; Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo

- Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2011; Phạm KhắcChương, Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2009,

… Những công trình nghiên cứu của các tác giả đã giải quyết nhiều vấn đề lýluận, bản chất, quy trình, phương pháp, nghệ thuật,…quản lý và quản lý giáodục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên cũng làmột vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua Đó là tácgiả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS Thái VănThành Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyên tắcchung của việc quản lý hoạt động chuyên môn trong các nhà trường như sau:

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ củagiáo viên

- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp

vụ của giáo viên

- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

- Thực hiện sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng cácyêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của xã hội, một trong những nhiệm vụtrọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo là vấn đề bồi dưỡng nghiệp vụ, nănglực quản lý cho các đội ngũ quản lý nhà trường để họ có thể “vừa hồng vừachuyên” trong công tác quản lý, đây là một yếu tố vô cùng quan trọng trong

Trang 18

nhà trường nói chung, nhà trường tiểu học nói riêng, nhiệm vụ chính trị trọngtâm là công tác quản lý chuyên môn - là “xương sống” trong hoạt động củamỗi đơn vị trường học

Mặc dù trong những năm qua ngành Giáo dục - Đào tạo nước ta đã đạtđược những thành tựu nhất định những vẫn chưa theo kịp yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội và đang bộc lộ những yếu kém, chất lượng giáo dục còn thấpvới yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ mới và so với các nước có nềngiáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; nội dung chương trình,phương pháp dạy học, công tác thi, kiểm tra đánh giá chậm được đổi mới,quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lýchưa đáp ứng được yêu cầu Trước xu thế phát triển của xã hội cần đổi mớimạnh mẽ hơn nữa phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng hiệu quả dạyhọc, đổi mới công tác quản lý giáo dục, hoàn thành tốt việc đào tạo bồi dưỡngnguồn lực con người đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH đất nước

Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lýchuyên môn nghiệp vụ trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của các trường tiểu học rất phong phú.Ngoài việc quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên, học tập của học sinh,còn bao gồm cả công việc như tổ chức cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, giáodục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa họcgiáo dục Hay nói cách khác, quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểuhọc thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy

Như vậy, vấn đề quản lý chuyên môn của các trường phổ thông từ lâu

đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, chúng

ta đang đẩy nhanh tốc độ CNH- HĐH phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam cơ

bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc tìm ra cácbiện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của các trường tiểu học để nâng cao

Trang 19

chất lượng dạy và học của bậc học được coi là nền móng trong trường phổthông đồng thời trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt củacác nhà nghiên cứu giáo dục, các cơ sở giáo dục.

Qua các công trình nghiên cứu chúng ta thấy có môt điểm chung nổibật đó là: Khẳng định vai trò quan trọng các biện pháp quản lý chuyên mônnghiệp vụ của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấphọc, bậc học Đây cũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược vềphát triển giáo dục của Đảng ta

Đối với đơn vị huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, ngoài những vănbản, chỉ thị, đề án mang tính chủ trương đường lối của huyện uỷ, UBNDhuyện, phòng giáo dục về các biện pháp quản lý chuyên môn ở các trườngtiểu học thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này Vậy làm như thếnào quản lý có hiệu quả hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyệnQuảng Xương tỉnh Thanh Hóa? Đây chính là vấn đề chúng tôi quan tâmnghiên cứu trong luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thìđồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhântạo thành sản phảm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung chính làquản lý Trong xã hội loài người, quản lý là một việc làm bao trùm lên mọimặt đời sống xã hội Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệttrong quá trình xây dựng lý luận quản lý, nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũngnhư thực hành đưa ra một số định nghĩa sau đây:

- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua

sự nỗ lực của người khác

Trang 20

- Quản lý là công tác phối kết hợp có hiệu quả hoạt động của nhữngngười cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức.

- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động

- Theo bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệthống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội)

Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động

- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hướng, có chủđộng của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích tổ chức

- Theo quan điểm hệ thống thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường

- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tậpthể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại

có thể phân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đóchủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạng hoạt độngxác định này được gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu chorằng trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện mộtdãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạchxây dựng tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quátrình này được tiếp diễn một cách “tuần hoàn” và được gọi là chu trình quản

lý Có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:

+ Lập kế hoạch

+ Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch

+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Trang 21

Kế hoạch

Thông tin Tổ chức

Chỉ đạoKiểm tra

Môi trường quản lí

+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Tuy nhiên các chức năng kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiện đan xennhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau Ngoài ra, chu trình quản lý thông tin chiếmmột vai trò quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu được trong quátrình hoạt động của quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vaitrò của thông tin trong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò

của thông tin trong chu trình quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam màtiêu điểm là hội tụ của quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giấo dụctới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20]

Trang 22

Từ quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt động quản lý giáo dục làquản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quyluật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tớikết quả mong muốn.

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước- xã hội là nơitrực tiếp làm công tác đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nó là tế bào cơ sở, chủchốt của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ trung ương đến địa phương)

“Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục,vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhấtthiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội (nhà nước và xã hội cộngđồng và hợp tác trong việc quản lý nhà trường” [9,26]

Về quản lý nhà trường, GS Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa:

“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vitrách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,với thế hệ trẻ và từng học sinh” [7]

Trên cơ sở quan niệm quản lý trường học ta thấy: quản lý trường phổthông là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáoviên, học sinh và các bộ phận khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhànước đầu tư cũng như do lực lượng các xã hội đóng góp, hoặc vốn tự có củanhà trường, hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trường mà tiêu điểmhội tụ là quá trình đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Tất cả nhằm thực hiện có chấtlượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

Cốt lõi của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học và giáo dục.Bản chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường

Trang 23

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường Mỗihoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào đó.

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sưphạm của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trongquá trình dạy học Tuy nhiên, do tính quản lý nhà trường vừa mang tính nhànước vừa mang tính xã hội nên trong quản lý nhà trường còn bao hàm quản lýđội ngũ, CSVC, tài chính, hành chính - quản trị và quản lý các hoạt độngphối kết hợp với các lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục

Sơ đồ 1.2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục

1.3 Hoạt động chuyên môn ở trường tiểu học

1.3.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

“Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [6]

Trường tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đàotạo trung tâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục

MT

PP ND

CSVC Quản lý

Trang 24

quốc dân Hoạt động quản lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất củahoạt động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệthuật của hoạt động quản lý.

Quản lý trường học nói chung và quản lý trường tiểu học nói riêng là tổchức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tậpcủa trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục

vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích của giáo dục - đào tạo

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học được ghi rõ trong Điều lệtrường tiểu học được ban hành theo Quyết định số 51/QĐ-BGDĐT ngày31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo [6]:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạoban hành

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục vàchống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáodục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo

sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoànthành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địabàn quản lý của nhà trường

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chínhtheo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh thamgia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

Trang 25

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Trong các trường tiểu học hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mốiquan hệ, phối hợp các lực lượng quản lý bao gồm:

+ Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng do Nhà nước bổ nhiệm chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng được bổ nhiệmtheo định kỳ, quản lý các hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng

+ Hội đồng trường đối với trường công lập Hội đồng quản trị đối vớitrường tư thục được gọi chung là hội đồng trường Hội đồng trường là tổchức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhàtrường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhàtrường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mụctiêu giáo dục

Hội đồng trường tiểu học công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng, Bangiám hiệu (gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đạidiện Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, đại diệncác tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng

+ Tổ chức Đảng trong nhà trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ Đảng

+ Công đoàn giáo dục, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh vàcác tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường theo quy định của Pháp luật

và Điều lệ của mỗi tổ chức giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lýgiáo dục

+ Mỗi trường tiểu học có một giáo viên tổng phụ trách Đội TNTP HồChí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, có trách nhiệm phối hợp với nhàtrường tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và các hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp

Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trườngtạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học

5 4 3 2 1

Trang 26

Sơ đồ 1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.2 Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc trưngcho một nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghề nghiệp

mà hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có nội dung phong phú.Trước đây hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên thường chỉ giớihạn ở giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm như vậy thìrất phiến diện Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ của giáo viên còn bao gồm cả công việc như tự bồidưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyênmôn, nghiên cứu khoa học giáo dục Các nội dung hoạt động chuyên môn

Trang 27

nghiệp vụ của giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành mộtchỉnh thể thống nhất Trong đó, giảng dạy và giáo dục học sinh là hai nộidung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của giáo viên Những nội dungkhác phải phục vụ hỗ trợ để giáo viên thực hiện tốt hoạt động giảng dạy vàgiáo dục học sinh.

Ở từng nội dung, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lại cónhững yêu cầu cụ thể, dưới dạng những thao tác, hành động sư phạm nhấtđịnh Chẳng hạn trong giảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác,hành động sau đây: Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc của mộtbài lên lớp; tạo tâm thế nhận thức cho học sinh; lựa chọn và sử dụng phối hợpcác phương pháp, phương tiện dạy học; tổ chức hoạt động nhận thức của họcsinh nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổ chức các mốiquan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và tài liệu học tập, giữa họcsinh với nhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá để xác địnhmức độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo hiện có ở học sinh [6]

Như vậy, hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ có nhiệm vụ bảođảm kết quả của các hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục Quản lýchuyên môn nghiệp vụ được thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kếtquả giáo dục đào tạo học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt động của nhà trường

và các cơ sở giáo dục

Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ được tiến hành một cách có

kế hoạch, có tổ chức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau

1.3.3 Biện pháp quản lý

1.3.3.1 Quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII vềchiến lược thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ là nhân

tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng,

Trang 28

của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [30]

và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tốquyết định bộ máy nhà nước” [30]

Quan điểm đó nêu lên vai trò quan trọng và then chốt của đội ngũ cán

bộ công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng nhà nướctrong sạch vững mạnh, vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của

sự nghiệp cách mạng

Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lànhiệm vụ hết sức quan trọng của các ngành, các cấp nói chung và ngành giáodục nói riêng

Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng đã chỉ rõ: “Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên mônnghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trường và các

cơ quan quản lý giáo dục trong các cấp” [2]

Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục,

Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND các tỉnh, huyện tiến hành xây dựng quyhoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cânđối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới

Trong việc xây dựng đội ngũ nhà giáo cần phải rà soát, bố trí, sắp xếplại những giáo viên không đáp ứng yêu cầu bằng các giải pháp thích hợp như:Luân chuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, giải quyết chế độ nghỉhưu trước tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời

bổ sung kịp thời lực lượng giáo viên để có đủ điều kiện và năng lực để tránh

sự hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 29

cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục theo hướngchuyên nghiệp hoá; bố trí sắp xếp cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợpvới yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có cơ chế thay thế khi khôngđáp ứng yêu cầu [2].

Thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thu đượcnhững thành tựu to lớn Nhưng hiện nay, sự nghiệp giáo dục đào tạo đangđứng trước những mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn vớiviệc gấp rút nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện còn nhiềuhạn chế Vì vậy việc đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo là mộttrong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo

Trường tiểu học nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, đảm bảo sựliên thông giữa giáo dục tiểu học với giáo dục trung học phổ thông, trung họcchuyên nghiệp và học nghề, góp phần đào tạo nhân lực Việc quản lý hoạtđộng chuyên môn nghiệp vụ của các trường tiểu học là một vấn đề nhằm gópphần nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục - đào tạo

Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, cần có một số biện pháp quản lý cụthể như sau:

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáoviên: Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc trưngcho một nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Ngoài giảng dạy và làm côngtác chủ nhiệm ra, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên còn baogồm cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoàigiờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục Các nộidung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có mối liên hệ mật thiếtvới nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất [14]

Trang 30

Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụcủa giáo viên: Đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là nhiệm

vụ của các cấp quản lý giáo dục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện đểgiáo viên phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tự bồidưỡng góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Hiện nay, Bộ Giáodục và Đào tạo đã ban hành các quy chế đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp

vụ đối với giáo viên Về cơ bản, các quy chế này đã đáp ứng được yêu cầu đánhgiá xếp loại giáo viên Tuy nhiên, cần phải bổ sung vào căn cứ đánh giá nhữngnội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên mà các bản quy chếcòn chưa đề cập, hoặc đã đề cập đến nhưng chưa đầy đủ như sinh hoạt chuyênmôn, nghiên cứu khoa học giáo dục, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng Ngoài ra, cũngcần đưa thêm các tiêu chí đánh giá vào từng nội dung hoạt động chuyên mônnghiệp vụ của giáo viên cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung

và đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học nói riêng [14]

Tóm lại, quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên là một nội dungquan trọng trong công tác quản lý giáo dục Để nâng cao hiệu quả của lĩnhvực quản lý này cần thực hiện đồng bộ các biện pháp trên

1.3.3.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Thông qua giáo viên, hiệu trưởng quản lý hoạt động học tập của họcsinh Hoạt động đó xảy ra ở lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và đượcthể hiện qua nhiều hình thức: học trên lớp, thực hành, lao động tự học ở nhà

Để giúp cho hoạt động học của học sinh được tốt, hiệu trưởng phảichú ý:

+ Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn trong học sinh.+ Xây dựng và thực hiện nền nếp học tập

+ Áp dụng các hình thức động viên khuyến khích học sinh học tập.+ Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của họcsinh Trong việc này, cần đề cao vai trò của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường

Trang 31

1.3.4 Trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay

1.3.4.1 Vị trí của nhà trường tiểu học

Điều 2, Điều lệ trường tiểu học được ban hành theo Thông tư số41//2010/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT

đã quy định vị trí của trường tiểu học: Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổthông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản vàcon dấu riêng

Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thựchiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5 Bậc học này nhằm giúp học sinhhình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các chức năng cơ bản để học sinh tiếp tụchọc trung học cơ sở

1.3.4.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học

Mục tiêu đào tạo phổ thông bao gồm mục tiêu đào tạo và mục tiêu phát triển:+ Về mục tiêu đào tạo: Nghị quyết hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảngkhoá II về “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và Đào tạo” đã ghi rõ: “Đàotạo những con người có kiến thức văn hóa, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp,lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủnghĩa xã hội, sống lành mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhữngnăm 90 và chuẩn bị cho tương lai”

Điều 27 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông:

- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển nănglực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bịcho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 32

- Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

Do đó, tiểu học là bậc học có tính chất nền móng của giáo dục phổthông góp phần hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa

1.3.4.3 Nhiệm vụ của trường tiểu học

Điều 3 Điều lệ trường tiểu học đã quy định trường tiểu học có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theochương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo quyếtđịnh ban hành

+ Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em bỏ học đếntrường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xoá mù chữtrong phạm vi cộng đồng

+ Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

+ Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiét bị và tài chính theoquy định của pháp luật

+ Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồngthực hiện các hoạt động giáo dục

+ Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động

xã hội trong phạm vi cộng đồng

+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Nhà trường phổ thông nói chung, tiểu học nói riêng có 9 nhiệm vụquyền hạn sau đây:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục khác theo mục tiêuchương trình giáo dục phổ thông

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên

Trang 33

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản

lý học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng

- Tổ chức huy động quản lý, sử dụng các nguồn nhân lực cho hoạt độnggiáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt độnggiáo dục

- Quản lý sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và sự kiểm định chất lượng giáo dụccủa các cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ và các quyền hạn khác theo quy định củapháp luật

1.4 Công tác quản lý hoạt động chuyên môn

1.4.1 Vị trí, vai trò của người cán bộ quản lý nhà trường tiểu học trong thời kỳ đổi mới

Vị trí của người cán bộ quản lý là “liên kết các yếu tố, các cá nhân, các

bộ phận thành một khối, thành một chỉnh thể để thực hiện tốt mục tiêu”; “đề

ra các quyết định quản lý, tạo ra các thắng lợi liên tục cho hệ thống” Ngườicán bộ quản lý có vai trò: “là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sựthành bại của hệ thống” [21]

Người cán bộ quản lý trong nhà trường còn đại diện cho nhà nước vềmặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành vi và chuyênmôn, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và quản

lý toàn bộ hoạt động của nhà trường

1.4.2 Ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn

1.4.2.1 Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

- Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nước ta hiện nay là nâng caodân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục - đào tạo

Trang 34

sẽ tạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội - tạo lập nguồn vốncho con người, nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất nước.

Đối với giáo dục và đào tạo, nhân tố con người chính là đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp thực thihàng ngày các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Với vai tròchủ đạo trong quá trình đào tạo của các trường, các cơ sở đào tạo, đội ngũgiáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục

Dân tộc Việt Nam ta là dân tộc có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”,người thầy đã được nhân dân yêu mến ca ngợi thể hiện qua rất nhiều câu cadao, tục ngữ hay những câu truyện kể Ngày nay, Đảng và nhà nước ta luôncoi đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt trong

sự nghiệp giáo dục, là chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng văn hóa Họ có tráchnhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng của giai cấpcông nhân, tinh hoa văn hóa dân tộc và loài người; khơi dậy trong lòng ngườihọc những phẩm chất cao quý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh của Đảng, Bác Hồ và nhândân ta hằng mong ước

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các trường, các

cơ sở giáo dục đào tạo, chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên tácđộng trực tiếp đến chất lượng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầygiỏi Khâu then chốt của chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũnhững người thầy giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinhthời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thìảnh hưởng xấu” [11] Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyếttrung ương II khóa VII: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáodục” Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên,

Trang 35

nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục nước nhà.

Giáo dục đào tạo ngày nay được tiến hành trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giátrị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và của những “bàn tay vàng”, nguồn lực trựctiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hóa, tinh thần có chất lượng cao

Sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải có những conngười rất mực trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, giàu lòng yêu nước,

có trình độ kiến thức, có kỹ năng, có năng lực sáng tạo và làm ra những sảnphẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới Để tạo ra nguồn lực con người

có những sản phẩm và nhân cách như vậy, khâu then chốt trong giáo dục đàotạo là phải nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ giáo dục - đào tạo (1998) chorằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cảcác ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số lượng, chất lượng vàtrình độ nghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo thìđội ngũ giáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo thiếu giáo viêngiảng dạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng như bất cập về

cơ cấu [33]

Như vậy chúng ta phải thừa nhận rằng trong xã hội hiện đại rất cầnnhững người thầy giáo không phải chỉ có tâm mà còn phải có tầm tương xứngvới yêu cầu của xã hội hiện đại trong nhiều lĩnh vực Thầy giáo có một vị trícực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướng vào phục vụyêu cầu CNH - HĐH đưa đất nước bước tới lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” đểđuổi kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong đó vấn đềxây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ giáo viên trong chiến lược phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa,tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

Trang 36

1.4.2.2 Nâng cao chất lượng dạy- học cho các trường tiểu học

Xuất phát từ khái niệm lôgic khoa học và lôgic lĩnh hội của học sinh,chúng ta thấy cần phải thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối ưu hoạtđộng dạy học, đảm bảo liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho học sinh tự giác,tích cực, tự lực chiếm lĩnh được khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hìnhthành thái độ Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ giáodục: Kiến thức - Năng lực trí tuệ - Thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽlàm cho hiệu quả của quá trình dạy học cao, chất lượng đào tạo tăng Phươnghướng chung để nâng cao chất lượng dạy học là phải đổi mới nội dung,phương pháp sư phạm Đặc biệt chú ý cải tiến các phương pháp quản lý tácđộng vào quá trình dạy học Các biện pháp quản lý đóng vai trò vô cùng quantrọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo kiểm tra nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học; bao gồm các biện pháp chiến thuật trong từng giai đoạn; làmột phức hợp hài hoà các hình thức, các con đường biện pháp với nhiều tầngbậc để đạt được mục tiêu giáo dục

Trong vấn đề quản lý chuyên môn ở các trường tiểu học - một bậc học

có vị trí đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, kéo theo những đòi hỏiphải được đặc biệt quan tâm trong quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên Giáoviên phải có trình độ cao cả về khoa học cơ bản và khoa học sư phạm, phải cónăng lực tổ chức cho học sinh làm nòng cốt trong việc chuyển giao và vậndụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày ở địa phương.Nhà trường phải gắn liền với mọi hoạt động kinh tế xã hội, đồng thời phát huyvai trò trọng tâm văn hóa, kỹ thuật ở địa phương, thông qua đó nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Muốn vậy, phải xây dựng ở cấp học này một đội ngũ giáo viên đầy đủ

về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về các loại hình Làm tốt công tácquản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt quan tâm đến việc xâydựng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo, giáo viên giỏi cấp Tỉnh và cấp

Trang 37

Quốc gia, nhằm hình thành đội ngũ giáo viên đầu đàn làm nòng cốt ở cáctrường tiểu học, có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với những giáo viên này.

Đó là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để nâng cao chất lượng trong cáctrường tiểu học

1.4.2.3 Đảm bảo mục tiêu chương trình dạy học

Mục tiêu chung của giáo dục tiểu học được xây dựng trên cơ sở quántriệt những mục tiêu cơ bản của giáo dục trong nghị quyết TW (khoá VII) và cụthể hoá mục tiêu giáo dục quy định trong Luật Giáo dục Học sinh cấp học nàytrên cơ sở hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinhtiếp tục học trung học cơ sở, tiếp tục được phát triển toàn diện cả về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm góp phần quan trọngtrong việc hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có trình

độ học vấn tiểu học để tiếp tục học lên trung học cơ sở và trung học phổ thông

Mục tiêu giáo dục cấp tiểu học là điểm xuất phát để xây dựng chươngtrình đồng thời quán triệt yêu cầu phổ cập và một số đặc điểm của cấp học

Nội dung học tập cấp tiểu học là một bộ phận của chương trình phổthông vốn mang tính chỉnh thể, vì vậy phải có mối quan hệ hữu cơ vớichương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông Thể hiện được xu thếtích hợp trong việc xây dựng nội dung các môn học, trong giai đoạn hiện nay

là đảm bảo được yêu cầu phối hợp liên môn, nhằm hỗ trợ việc học tập giữacác môn với nhau, tránh chồng chéo, trùng lặp Môn nào có điều kiện thì cóthể tích hợp ở mức độ cao hơn đối với các phân môn khác

Xác định nội dung dạy học theo định hướng lựa chọn những tri thứclàm cơ sở cho việc tiếp tục học lên, tri thức phục vụ cho cuộc sống hiện tại, trithức góp phần định hướng công việc trong tương lai theo hướng cơ bản, đơngiản, hiện đại, cập nhật, sát với thực tiễn Việt nam Tuy nhiên phải coi trọnghơn đối với các tri thức về phương pháp, tri thức tính ứng dụng, tăng cường

Trang 38

thực hành, vận dụng vào các tình huống của đời sống hàng ngày, chú trọngrèn luyện các kỹ năng cơ bản Giới thiệu những thành tựu lớn của khoa học vàcông nghệ thích hợp với trình độ của học sinh, đưa một số vấn đề mang tínhcấp bách toàn cầu vào chương trình với cách thức và mức độ thích hợp [4].

Như vậy tiểu học là cấp học trong bậc trung học phổ thông song mangtính tương đối độc lập với hệ thống trường riêng và có mục tiêu, nội dung,phương pháp đào tạo xác định riêng trong mục tiêu, nội dung, phương phápđào tạo chung của giáo dục phổ thông

Kết luận chương 1

Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số vấn

đề khái niệm chủ yếu (trong đó nhấn mạnh khái niệm chát lượng và nhận diệnchất lượng về chuyên môn nghiệp vụ trường tiểu học), những đặc trưng củanhà trường tiểu học (trong đó đề cập sâu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học, những yếu tố quản lý

có liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểuhọc; chúng tôi nhận biết được những vấn đề lý luận mang tính định hướngcho việc nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn trường tiểu học

có liên quan mật thiết với các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Lĩnh vực quy chọn, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

- Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

- Lĩnh vực chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên

Muốn nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn cáctrường tiểu học, cần xác định thực trạng về công tác quản lý chuyên mônnghiệp vụ ở các trường tiểu học Vấn đề này được chúng tôi đề cập đến ởchương 2

Trang 39

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử văn hóa của đơn vị huyện Quảng Xương

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quảng Xương là huyện đồng bằng ven biển, diện tích tự nhiên là225,56 km2, nằm về phía Đông - Đông Nam tỉnh Thanh Hóa Phía Bắc và Tây

- Tây Bắc giáp với thành phố Thanh Hóa, phía Đông Bắc giáp huyện HoàngHóa và thị xã Sầm Sơn, phía Tây Nam giáp huyện Nông Cống, phía Namgiáp huyện Tĩnh Gia, toàn bộ phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông

Thực hiện Nghị quyết 05/NQ-CP ngày 29/02/2012 của Chính phủ và kếhoạch số 43/KH-UBND ngày 25/05/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa, từ01/7/2012 một phần diện tích và dân số với 27,36 km² và 37.308 người của 5

xã thuộc huyện Quảng Xương được chuyển sáp nhập về thành phố ThanhHóa Sau khi chia tách địa giới, diện tích huyện Quảng Xương còn 198,2 km²,với 35 xã và 1 thị trấn

Là huyện đồng bằng với những cánh đồng màu mỡ được bồi đắp bởiphù sa của 3 con sông lớn: sông Mã ở phía bắc, vốn là gianh giới tự nhiênngăn cách với huyện Hoằng Hóa; sông Yên là gianh giới tự nhiên ngăn cáchvới huyện Tĩnh Gia ở phía nam và sông Lý chảy qua vùng trung tâm huyện.Phía tây nam huyện và ven biển phía đông bắc và đông nam đều có núi đấtthấp bao bọc, tạo ra phong cảnh tự nhiên hữu tình, đồng thời hạn chế nhiềuthiệt hại bởi những cơn bão hàng năm

Về khí hậu, huyện Quảng Xương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,hằng năm thời tiết phân biệt hai mùa rõ rệt Nhiệt độ cao, số ngày nắng dồi

Trang 40

dào, đủ nhiệt cần thiết cho yêu cầu gieo trồng, sinh trưởng động thực vật vàvừa thuận tiện trong thu hoạch Bên cạnh thuận lợi cũng có hạn chế là thời tiếtthường chuyển đột ngột, thất thường gây bất ổn định cho đời sống nhân dân.

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Huyện Quảng Xương có 41 xã- thị trấn, dân số thời điểm tháng12/2011 là 271.862 người, đến thời điểm tháng 7/2012 là 227.971 người, tỷ lệtăng dân số tự nhiên năm 2012 xấp xỉ 1.19% Tôn giáo trên địa bàn huyệnđược công nhận gồm Phật giáo, Công giáo

Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế 17%, thu nhập bình quân đầungười/năm đạt 17 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo còn 15.55%, giải quyết việc làmcho 6.000 lao động, đào tạo nghề cho 1.100 người, triển khai 18 lớp đạy nghềcấp thẻ cho 630 lao động Tỷ lệ lao động được bồi dưỡng, đào tạo nghề,chuyển giao kĩ thuật, nghề tại các Trung tâm học tập cộng đồng đạt 38%

Với đặc điểm tự nhiên, đất đai, dân số, huyện Quảng Xương có nhiềuthuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện vững chắc Trongthời gian gần đây, kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đã có bước phát triểnkhá toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, văn hóa xã hội cónhiều tiến bộ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được tăng cường, đời sống nhân dânđược cải thiện đáng kể

Nhân dân Quảng Xương có truyền thống cần cù, hiếu học Chất lượnggiáo dục trong những năm qua được củng cố và từng bước nâng cao, đã tạođược niềm tin của Đảng bộ và nhân dân huyện nhà

2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hóa

Quảng Xươ đồ:ng là vùng quê giàu truyền thống lịch sử, vănhóa và cách mạng Trải qua bao biến cố, thăng trầm, nhữngnét đẹp văn hóa đặc trưng trên mảnh đất này vẫn luôn đượctrân trọng, giữ gìn và toả sáng Từ những làn điệu dân ca, dân

Ngày đăng: 03/11/2015, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ GD - ĐT (2000), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ GD - ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[2] Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004, Chỉ thị của Ban bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40" - CT/TW ngày 15/6/2004
[4] Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 , BCH TW khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
[5] Nguyễn Minh Đạo (1997), cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
[7] Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
[8] Haroid Koontz, Cyril Ơ donnell, Heinz Whrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Haroid Koontz, Cyril Ơ donnell, Heinz Whrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
[9] Phạm Minh Hùng (2006), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, Bài giảng lớp thạc sĩ chuyên ngành QLGD, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2006
[10] Luật Giáo dục nước CHXHCNVN (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục nước CHXHCNVN
Tác giả: Luật Giáo dục nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
[11] Hồ Chí Minh (1992), Bàn về công tác giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về công tác giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1992
[12] Hồ Chí Minh toàn tập - Tập IV (1995), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập - Tập IV
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập - Tập IV
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
[13] Hồ Chí Minh toàn tập (1998), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
[14] Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới quản lý nhà nước và quản lý giáo dục (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới quản lý nhà nước và quản lý giáo dục (
[17] Nghị định số: 101/2002/NĐ-CP, ngày 10/12/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định
[20] Nguyễn Ngọc Quang (1977), một số khái niệm cơ bản về QLGD, đề cương bài giảng lớp bồi dưỡng cán bộ, trường CBQL-ĐT TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số khái niệm cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1977
[21] Nguyễn Gia Quý (1996), Bản chất của hoạt động quản l, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản l, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Năm: 1996
[22] Trần Xuân Sinh (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Xuân Sinh
Năm: 2003
[24] Thái Văn Thành (2007), Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường , Nxb Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2007
[25] Tạp chí Giáo dục, BGD-ĐT số 133 (kỳ 1 - tháng 3/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục
[27] Từ điển Giáo dục học (2001), Nxb Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Từ điển Giáo dục học
Nhà XB: Nxb Từ điển bách khoa
Năm: 2001
[28] V.A.X Khomlin Xki (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường phố thông, (Hoàng Tâm Sơn lược dịch), tủ sách cán bộ quản lý và nghiệp vụ, Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường phố thông
Tác giả: V.A.X Khomlin Xki
Năm: 1984

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò - Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò (Trang 25)
Bảng 2.2. Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.2. Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý (Trang 49)
Bảng 2.3. Thống kê số lượng giáo viên tiểu học huyện Quảng Xương - Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.3. Thống kê số lượng giáo viên tiểu học huyện Quảng Xương (Trang 50)
Bảng 2.6. Thống kê số lượng giáo viên giỏi tiểu học - Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.6. Thống kê số lượng giáo viên giỏi tiểu học (Trang 51)
Bảng 2.11. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, học các môn tự chọn - Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.11. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, học các môn tự chọn (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w