1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

95 794 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.4 Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn ...38Bảng 2.5 Nhận thức về các mục tiêu của hoạt đông bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN...39Bảng 2.6 Nhận thức về sự cần

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ MINH DIỆU

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON Ở THÀNH

PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ MINH DIỆU

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON

TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PSG.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

NGHỆ AN, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành của mình, tác giả xin gửi lời cám ơn tới Ban Giám Hiệu trường Đại học Vinh,Cán bộ Phòng đào tạo Sau đại học, khoa Giáo dục trường Đại học Vinh, quý thầy cô giáo đã tham gia quản lý và giảng dạy trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Tôi cũng trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Vinh, cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non ở Thành phố Vinh, Nghệ An và bạn bè đồng nghiệp xa gần cùng gia đình đã động viên cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành bản luận văn này.

Do khả năng và thời gian có hạn, mặc dầu đã cố gắng song luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các chuyên gia, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 9 năm 2013

Tác giả

Hồ Thị Minh Diệu

Trang 5

2.Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Khái niệm về quản lý 6

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 8

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 11

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 11

1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non 12

1.3.1 Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 12

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 12

1.3.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 14

1.4 Hiệu trưởng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non 16

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN 16

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 16

Trang 6

1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ

giáo viên mầm non 22

1.4.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động chuyên môn cho GV của hiệu trưởng trường MN 23

Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GVMN TẠI THÀNH PHỐ VINH NGHỆ AN 28

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục mầm non của Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội 28

2.1.2 Tình hình giáo dục mần non Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An 30

2.2 Giới thiệu về tổ chức nghiên cứu thực trạng 34

2.2.1 Mục đích nghiên cứu 34

2.2.2 Nội dung nghiên cứu 34

2.2.3 Địa bàn đối tượng nghiên cứu 35

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở Thành phố Vinh, Nghệ An 35

2.3.1 Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại Thành phố Vinh, Nghệ An 35

2.3.2 Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN tại Thành phố Vinh, Nghệ An 37

2.3.3 Thực trạng các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN 47

2.4 Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở một số trường mầm non tại Thành phố Vinh, Nghệ An 49

Trang 7

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn

cho GVMN 49

2.4.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ An 52

2.4.3 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ An 58

2.4.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 60

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở Thành phố Vinh, Nghệ An 63

2.5.1 Thành công 63

2.5.2 Hạn chế 64

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64

Kết luận chương 2 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GVMN TẠI THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN 66

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 66

3.1.1 Bám sát mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 66

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 66

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 67

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện 68

3.2 Một số biện pháp quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non tại Thành phố Vinh, Nghệ An 68

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 68

3.2.2 Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn 70

Trang 8

3.2.3 Đổi mới nội dung, hình thức phương pháp bồi dưỡng chuyên môn 72

3.2.4 Tổ chức tốt bộ máy quản lý hoạt động chuyên môn trong trường mầm non 75

3.2.5 Thường xuyên kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 77

3.2.6 Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng nhằm khuyến khích giáo viên học tập bồi dưỡng chuyên môn 80

3.3 Thăm do tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 82

Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 87

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, giáo viên, trẻ mầm non Thành phố Vinh, Nghệ An 30

Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ CBQL và GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ An 31

Bảng 2.3 Đánh giá về nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của GVMN 36

Trang 9

Bảng 2.4 Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn 38Bảng 2.5 Nhận thức về các mục tiêu của hoạt đông bồi dưỡng chuyên

môn cho GVMN 39Bảng 2.6 Nhận thức về sự cần thiết của các nội dung bồi dưỡng

chuyên môn cho GVMN 40

Bảng 2.7 Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiên của các

nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 42Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của các

hình thức bồi dưỡng GVMN 45Bảng 2.9 Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của các

PP bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 46Bảng 2.10 Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiên các hình thức

kiểm tra, đánh gia kết quả sau các đợt bồi dưỡng chuyên môn cho

GVMN 48Bảng 2.11 Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên

môn 49Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

GVMN 53Bảng 2.13 Thực trạng quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn cho GVMN 58Bảng 2.14 Thực trạng yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 61Bảng 3.1 Mưc độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt

động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 82

Trang 10

là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồnlực con người Đây là trách nghiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo

và cán bộ quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”

Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý - tâm lý xãhội, tâm vận động đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi tính quyếtđịnh đến sự phát triển phẩm chất nhân cách, năng lực trí tuệ và thể lực của trẻtrong tương lai GDMN là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,người GVMN có vị trí, vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêucủa bậc học Theo điều 22, chương II, mục 1 Luật giáo dục ghi rõ: “Mục tiêucủa GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào họclớp một” [20] Muốn đạt được mục tiêu trên, đòi hỏi người GVMN phải cókiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống các kiến thức khoahọc về chăm sóc giáo dục trẻ, phải vững vàng về chuyên môn - nghiêp vụ…

Vì vậy người GVMN phải không ngừng học tập, rèn luyện một cách thườngxuyên, nghiêm túc

Theo báo cáo tại Hội thảo “Phát triển chăm sóc và Giáo dục mầm nonViệt Nam”, hiện nay đã có trên 90% GVMN có trình độ đạt chuẩn trung cấp

sư phạm MN trở lên, trong đó 28% trên chuẩn và khoảng 60% đạt chuẩn nghềnghiệp theo quy định Tuy tỷ lệ GV đạt chuẩn đào tạo khá cao, nhưng phần

Trang 11

lớn được đào tạo chắp vá qua nhiều hệ, nhiều loại hình đào tạo, nên năng lựcthực tế chưa tương thích với trình độ đào tạo

Trong những năm gần đây, mạng lưới trường lớp MN được mở rộngkhắp trong cả nước, qui mô và chất lượng giáo dục ngày càng phát triển cùngvới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, GDMN Thành phố Vinh, Nghệ

An cũng nằm trong xu thế đó Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sựnghiệp giáo dục, đội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh còn bất cập cả về sốlượng, cơ cấu, hạn chế về trình độ và đặc biệt chưa đáp ứng kịp yêu cầu vềchất lượng đội ngũ Vì thế, quản lí tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chođội ngũ GVMN sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng đội ngũGVMN, từ đó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

MN trên địa bàn

Trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu liên quan đến công tácquản lí của CBQL trường MN, đề cập đến các vấn đề về quản lý hoạt độngchăm sóc; hoạt động giáo dục hay các phương tiện dạy học của GV Tuynhiên, những nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn choGVMN còn ít được quan tâm CBQL nhà trường chưa có biện pháp chỉ đạohoạt động chuyên môn hữu hiệu Công tác bồi dưỡng chuyên môn chưa cótính kế hoạch, chưa chủ động về thời gian Nội dung bồi dưỡng chưa mangtính thuyết phục, chưa phong phú Những thông tin về hình thức và PP dạyđổi mới chưa cập nhật thường xuyên Hình thức bồi dưỡng còn mang tínhgiảng giải lý thuyết nhiều, chưa hợp lý, vì vậy chưa lôi cuốn được GV thamgia Việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV mới vào nghề mớichỉ mang tính hình thức, chưa có kế hoạch, nội dung rõ ràng, chưa xác địnhđược tầm quan trọng cũng các biện pháp chỉ đạo chưa đồng bộ và chưa mangtính chủ động

Với các lí do nêu trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: " Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An"

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho GVMN nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại Thành phốVinh, Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũGVMN

- Đối tượng: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chođội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho độingũ GVMN ở Thành phố Vinh nếu thực hiện được một số biện pháp quản lý

có tính khoa học, hợp lý và khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho đội ngũ GVMN

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chođội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số biện pháp quản

lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh,Tỉnh Nghệ An

- Thời gian khảo sát : Từ 12/2012 đến 5/2013

- Thời gian áp dụng các biện pháp đề xuất : Từ 2013 đến 2015

Trang 13

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các PP nghiên cứu lý luận: Sử dụng PP phân tích - tổng hợp;phân loại - hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lýluận của đề tài

7.2 Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn: Nhằm xây dựng cơ sở thực tiễncủa đề tài Các PP nghiên cứu cụ thể sau đây:

+ PP điều tra

+ PP tổng kết kinh nghiệm giáo dục

+ PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động

+ PP lấy ý kiến chuyên gia

7.3 PP thống kê toán học: Để xử lí các số liệu thu được

8 Đóng góp mới của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho đội ngũ GVMN

- Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho độingũ GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ An

- Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho đội ngũ GV các trường MN ở Thành phố Vinh, Nghệ An

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa luận văn được cấu trúc trong 3 chương sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho GVMN

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

GV ở một số trường MN tại Thành phố Vinh, Nghệ An

- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho GV ở một số trường MN tại Thành phố Vinh, Nghệ An

CHƯƠNG 1

Trang 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

nỗ lực lớn của Nhà nước và của từng cá nhân GV Để có thể dạy được cáckiến thức mới, vận dụng PP dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứucủa lớp trẻ, nếu mỗi GV không tự vượt lên chính mình, không tự chiến thắngnhững thói quen dạy học cũ kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũkhông thể đáp ứng yêu cầu của chương trình mới Có nhiều hình thức bồidưỡng GV, trong đó bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa mớichỉ là một hình thức đang nổi lên, sôi động trong những năm học trước mắt,khi toàn ngành đang phấn đấu thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị

cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ, đồng thời đề xuất cácbiện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địaphương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố,đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng caochất lượng và hiệu quả giáo dục nhà trường

Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “quản lý hoạt độngbồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non tạiThành phố Vinh, Nghệ An”

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữacon người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với

xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo.Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý

Trang 15

Quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó.Ngay từ thuở bình minh của xã hội loài người, để đương đầu với sức mạnh to lớncủa tự nhiên, để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con người phải lao độngchung, kết hợp thành tập thể; điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phâncông và hợp tác trong lao động, tức là phải có quản lý.

C Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo

để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh

từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khíquan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấymình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7]

Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội.Hai vấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động vàhợp tác lao động

Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phốihợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức) Mụctiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt đượccác mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất” [25]

Theo từ điển giáo dục học, "quản lý là hoạt động hay tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức".[10]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [16]

Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý trong mỗi tổ chức nhằm làm cho tổ chức hoạt động và đạt đượcmục tiêu đặt ra Quản lý còn là một quá trình tác động có mục đích vào hệthống nhằm làm thay đổi hệ thống, thông qua các chức năng kế hoạch, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra để thực hiện hoạt động quản lý

Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứađựng những dấu hiệu chung:

Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động

xã hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hộiloài người tồn tại và phát triển

Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặtchẽ với nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trungtâm trong hoạt động quản lý

Trang 16

Vậy, quản lý được hiểu là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt dược mục tiêu chung Bản chấtcủa quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng pháttriển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng

có vai trò quan trọng

Quản lý có 4 chức năng cơ bản là:

- Kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý,bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương, kế hoạch quản lýquan trọng

-Tổ chức: Đây chính là giai đoạn hiện thực các chủ trương, kế hoạchquản lý bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựngmạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

- Chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các nguồn lựctrong hệ thống nhằm thực hiện hiệu quả mục đích đề ra

- Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý đểđánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó xem xét tình hình thực hiện côngviệc so với yêu cầu để từ đó đánh giá đúng đắn

Mỗi chức năng quản lý có tính độc lập tương đối nhưng chúng đượcliên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.2.2.1 Chuyên môn

“Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng thực hành mà con ngườitiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trongphạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội”[ 10]

Chuyên môn sư phạm là một tổ hợp các tri thức, kỹ năng sư phạm đápứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh ở cấp học, bậchọc nào đó

Đối với GDMN, trình độ chuyên môn GVMN thể hiện ở việc họ hiểu rõ

về công việc chăm sóc, giáo dục trẻ, hiểu trẻ mà mình phụ trách ở trường

MN, có kỹ năng xác định mục tiêu, nội dung, lựa chọn những PP giảng dạy,chăm sóc, đánh giá có hiệu quả Ngoài ra, GVMN còn biết quan tâm đếnnhững vấn đề mà ngành học của mình đang cố gắng giải quyết Ở góc độkhoa học giáo dục, GVMN tốt là người có hiểu biết về tâm lý học, giáo dụchọc trẻ em trước 6 tuổi, là người nắm vững các kỹ năng chăm sóc, giáo dụctrẻ đến mức hoàn thiện trong lĩnh vực GDMN, là người “lão luyện” trong việcthực hiện nhiệm vụ được giao của mình Những GVMN như vậy, ngoài hiệuquả đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, cònphụ thuộc không nhỏ vào vai trò quản lý của CBQL trong hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho GVMN

1.2.2.2 Bồi dưỡng và bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Trang 17

Bồi dưỡng là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau:

Theo quan niệm của UNESCO bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao kiếnthức, năng lực nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức

có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn bản thân nhằm đápứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Tác giả Nguyễn Minh Đường trong đề tài KX-07-14 quan niệm bồidưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu đã lạchậu trong cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng chứng chỉ

Từ những khái niệm trên có thể nói: Bồi dưỡng thực chất là quá trình cậpnhật bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt độngchuyên môn cần thiết đáp ứng yêu cầu của lao động nghề nghiệp qua hìnhthức đào tạo nào đó Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và trình

độ chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao

hệ thống tri thức kỹ năng chuyên môn có sẵn nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả công việc đang làm (không nhằm mục đích đổi nghề)

Theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo phi chínhquy Về bản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo và người đượcbồi dưỡng được hiểu là những người đang đương nhiệm trong các cơ quangiáo dục hay trong các nhà trường

Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo đã nêu: Quá trìnhđào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch bao gồm các công đoạn sau:

- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:

+ Xác định chủ thể bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng

+ Xác định nội dung cụ thể bồi dưỡng

+ Xác định PP, phương tiện thực hiện bồi dưỡng

- Xây dựng địa điểm và phân công người đảm nhiệm việc bồi dưỡng

- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện nhữngtương tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên mônđóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt độngtích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội Đào tạo và bồi dưỡng GVMN là hai giai đoạn có liên quan mật thiết vớinhau trong quá trình hình thành và phát triển nghề dạy học ở cấp MN Đàotạo là giai đoạn đầu hình thành năng lực và phẩm chất cần thiết của GVMN

để hành nghề Còn bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là giai đoạn nối tiếptất yếu đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp Cả đào tạo và bồi dưỡngchuyên môn cho GVMN đều có chung một mục tiêu là giúp đỡ người học đạtđược mức hoàn thiện về tiêu chuẩn của nghề dạy học đã chọn

Trang 18

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là hệ thống các tác động cóhướng đích của nhà quản lý đến hoạt động bồi dưỡng chuyên môn củaGVMN thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, từ đó thực hiện cóchất lượng mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN có thểtheo các cách tiếp cận sau đây:

- Tiếp cận theo các chức năng quản lý: Lập kế hoạch hoạt động bồidưỡng chuyên môn; tổ chức thức hiện kế hoạch bồi dưỡng; chỉ đạo thực hiện

kế hoạch bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡngchuyên môn

- Tiếp cận theo quan điểm hệ thống: Quản lý các yếu tố đầu vào(Chương trình bồi dưỡng; người bồi dưỡng và người được bồi dưỡng;CSVC, phục vụ công tác bồi dưỡng), quản lý quy trình bồi dưỡng và quản lýkết quả bồi dưỡng

- Tiếp cận theo các hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng; bồi dưỡng tạichỗ; bồi dưỡng định kỳ của các cấp quản lý; bồi dưỡng chuyên đề

Trong luận văn này tác giả sử dụng cách tiếp cận theo các chức năngquản lý: Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn; tổ chức thức hiện kếhoạch bồi dưỡng; chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giáviệc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

“Biện pháp” theo Từ điển tiếng Việt (NXB Giáo dục 1994) “Biện pháp

là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”.[15]

Biện pháp quản lý: Là cách làm, cách giải quyết của chủ thể quản lý đến

khách thể quản lý (thông qua các chức năng quản lý) một cách hợp qui luậtnhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là cách làm, cáchgiải quyết các vấn đề khó khăn, cản trở của chủ thể quản lý trong hoạt độngbồi dưỡng chuyên môn cho khách thể quản lý (đội ngũ) nhằm đạt được mụctiêu đề ra (về nâng cao tri thức, năng lực chuyên môn)

1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non

1.3.1 Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.3.1.1 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho GVMN nhằm cung cấp,vun đắp, bổ sung những kiến thức, kỹ năng về hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục và quản lý trẻ MN trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng chuyênmôn đã có, từ đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trongcác cơ sở GDMN

Trang 19

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Bồi dưỡng chuyên môn là một việc không thể thiếu của người GV trongsuốt quá trình công tác Nội dung bồi dưỡng chuyên môn phải xuất phát từkhoảng cách giữa yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và tri thức chuyên môn, kỹnăng nghề hiện có của mỗi GVMN Đối với những GV chưa đạt trình độchuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định Đối với GV đã có kiếnthức chuyên môn chắc chắn cần bồi dưỡng thêm kỹ năng sư phạm Người GV

có một trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề vững chắc cũng cần bổsung kiến thức và kỹ năng nhằm hoàn thiện năng lực sư phạm của bản thân.Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN bao gồm những mặt sau:a) Bồi dưỡng kiến thức

Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDMN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổiMN; Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến GDMN

b) Bồi dưỡng những kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ MN

Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học,tháng, tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêuchăm sóc, giáo dục trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏecho trẻ như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổchức bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòngtránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạt độnggiáo dục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môitrường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả đồdùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc

tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và có PP chăm sóc,giáo dục trẻ phù hợp

Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; xây dựng vàthực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáodục trẻ; sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mụcđích chăm sóc- giáo dục; quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp.Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn;gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; giao tiếp,ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác

c) Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện chuyên đề

Chuyên đề được hiểu là những vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trongmột thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, gópphần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Chính vì vậy, Hiệu trưởng cần có

Trang 20

kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó, vấn

đề còn hạn chế của nhiều GV hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho

GV nắm vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt

1.3.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.3.3.1 Hình thức bồi dưỡng

Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trường MN thường cócác hình thức bồi dưỡng sau:

a) Bồi dưỡng thường xuyên (định kỳ): Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN

để họ được bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủtrương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, PP giáo dục trẻ Việc bồidưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thườngxuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trình mới

b) Bồi dưỡng theo chuyên đề: Là hình thức bồi dưỡng được tiến hành khi

có những thay đổi về chương trình, nội dung và PP giáo dục trẻ Loại bồidưỡng này chủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trongchương trình về nội dung cũng như PP giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp chođội ngũ GVMN có thể dạy tốt chương trình mới Các đợt bồi dưỡng thay sáchnày thường diễn ra trong hè trước khi năm học mới bắt đầu

c) Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường, nơi GV côngtác, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từngtrường hoặc cụm trường Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GVtheo hướng này:

- Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau

- Tổ chức chuyên đề về PP chăm sóc, giáo dục trẻ

- Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học

- Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặctheo tổ GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảngdạy giúp GV mới ra trường

- Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

- Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar

d) Tự bồi dưỡng (Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu): Với cácyêu cầu như: Phát huy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp quan sát hoạt động,trao đổi, thảo luận, tăng cường thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồngnghiệp, chú trọng sử dụng các thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học Trongbồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự địnhhướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng củaquản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phảidựa trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học

1.3.3.2 Phương pháp bồi dưỡng

Trang 21

PP bồi dưỡng GV là khâu quyết định đến chất lượng và hiệu quả bồidưỡng Ngoài các nhóm PP bồi dưỡng truyền thống (PP trực quan, PP dùnglời, PP thực hành) thì hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN cầnchú trọng:

- Đổi mới phương thức học tập của các GV trong các chương trình bồidưỡng theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tựhọc, tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động,sáng tạo trong học tập với sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn,luôn phát hiện, tìm tòi, không cứng nhắc, gò bó, rập khuôn theo những gì đã

có trong tài liệu

- Tăng cường tổ chức theo nhóm vấn đề, lĩnh vực chuyên môn trong từngtập thể sư phạm, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giảiđáp… Tạo điều kiện cho GV được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xâydựng nội dung chương trình, đổi mới PP chăm sóc, giáo dục trẻ

Tóm lại, PP bồi dưỡng là PP dạy học cho người lớn - những người đã có

PP sư phạm nên phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về PP tự học, tự nghiên cứutrên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thácnhững tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng đang đượckhuyến khích

1.4 Hiệu trưởng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV của Hiệu trưởng trường

MN là một nội dung quan trọng, cơ bản của người Hiệu trưởng vì đội ngũ GV làyếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng GDMN

Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV của Hiệutrưởng trường MN là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi đểthực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV, nâng caotrình độ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV, góp phần khẳng định vị thếtrường MN đạt chuẩn quốc gia, giữ vị trí nòng cốt của các sơ sở GDMN,khẳng định thương hiệu của nhà trường

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non

Với mục tiêu như trên, nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho GV của CBQL trường MN bao gồm:

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV

Trong các hoạt động bồi dưỡng GV thì việc xây dựng kế hoạch bồidưỡng là vấn đề trước nhất và mang tính định hướng cho mọi hoạt động Kếhoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:

Trang 22

a) Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, tìm hiểu yêu cầu thực hiện nhiệm vụ củaGVMN trong hiện tại.

- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của GVMN

Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng là một vấn đề quan trọng trong việc xâydựng các kế hoạch bồi dưỡng Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của

GV giúp cho người quản lý nắm bắt được nhu cầu của GV để có các biệnpháp quản lý phù hợp Giúp cho CBQL không áp đặt khi xây dựng kế hoạch

và chương trình bồi dưỡng nhằm đáp ứng được mong muốn nâng cao nănglực, trình độ của GV cũng như tạo động lực nâng cao ý thức tự bồi dưỡng củamỗi người GV Vì vậy khảo sát nhu cầu bồi dưỡng cần phải tiến hành mộtcách khách quan nhằm đem lại kết quả chính xác nhất

- Tìm hiểu yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của GVMN hiện tại

Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế đổi mới giáo dục đặt

ra những yêu cầu ngày càng cao về phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môncủa người GV nói chung, GVMN nói riêng Chính vì vậy nên hoạt động bồidưỡng chuyên môn nhằm nâng cao năng lực, trình độ cho GVMN phải luônđược quan tâm đúng mức để đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN,nhiệm vụ năm học, của xã hội, của phụ huynh và sự phát triển của trẻ

b) Xác định mục tiêu bồi dưỡng

Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng đểngười tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái

độ như thế nào Nói cụ thể hơn là sau bồi dưỡng chuyên môn thì GV đạt đượcmức độ như thế nào so với chuẩn nghề nghiệp GVMN

c) Xác định các hình thức tổ chức bồi dưỡng

Dự kiến các hình thức tổ chức là việc làm cũng không kém phần quantrọng Nó thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian, hay tập trungtừng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại thành phố hay tổ chứckết hợp với tham quan thực tế, và cuối cùng là biện pháp đánh giá như thếnào (thi hay làm tiểu luận, )

d) Lập kế hoạch bồi dưỡng

Nội dung chủ yếu là: xác định hệ thống mục tiêu, các tiêu chí cần đạt đốivới hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV, lựa chọn các phương án, biệnpháp tốt nhất phù hợp nhất với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động bồidưỡng đạt kết quả tốt

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV

Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyểnhoá những mục đích, mục tiêu bồi dưỡng GV được đưa ra trong kế hoạchthành hiện thực Trong tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cần phải thựchiện những nội dung sau:

a) Lựa chọn và phân công công việc cho đội ngũ

Trang 23

Vấn đề này được thể hiện trên hai mặt:

Người được bồi dưỡng (các GVMN được chọn, cử và được triệu tậptham gia khoá bồi dưỡng) Nó trả lời câu hỏi họ là ai, triệu tập họ như thế nào,

số lượng là bao nhiêu, Nói chung là tổ chức đội ngũ người học trong hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn

Ai là giảng viên hoặc báo cáo viên trong lớp bồi dưỡng để phổ biến chủtrương đường lối và các quy định của Đảng, Nhà nước và của Ngành về pháttriển giáo dục và những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình; ai

là báo cáo viên về thực tiễn tại các cơ sở giáo dục, Đây chính là tổ chức độingũ người dạy trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

b) Ban hành các nội quy, quy định, hướng dẫn…có liên quan đến hoạtđộng bồi dưỡng

Hiệu trưởng phải triển khai các văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành về côngtác bồi dưỡng chuyên môn đến GV và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chuyênmôn và cá nhân phấn đấu Trên cơ sở các văn bản và chỉ thị của ngành Hiệu trưởng

có thể chỉ đao việc xây dựng các nội quy, quy định, hướng dẫn phù hợp với tìnhphương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường, nhằmgiúp GV xác định đúng đắn mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

c) Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để thực hiện hoạt động bồi dưỡng.Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng được chọn ai,

ở đâu để làm giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ ở nguồnnào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường, máy móc thiếtbị, ) được khai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trình bồi dưỡng

và tổ chức vào thời gian nào trong năm học,

1.4.2.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

a) Chỉ đạo quán triệt mục tiêu

Quán triệt mục tiêu có vai trò quyết định chất lượng bồi dưỡng chuyênmôn Làm tốt công tác này người CBQL sẽ thuận lợi để quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn của GV đạt được mục tiêu đề ra Quán triệt mục tiêu còngiúp cho GV hiểu thấu đáo, nắm được mục tiêu nhằm định hướng cho bản

Trang 24

thân những công việc cần phải thực hiện để hoàn thiện và nâng cao khả năngchuyên môn của mình.

b) Chỉ đạo thực hiện các hình thức bồi dưỡng

Hình thức bồi dưỡng là công cụ và phương tiện để đạt tới mục tiêu bồidưỡng Vì vậy, Hiệu trưởng cần phải biết cải tiến hình thức bồi dưỡng nhằmđảm bảo sự kết hợp cân đối và hài hoà giữa yêu cầu trước mắt với yêu cầu lâudài đối với công tác bồi dưỡng chuyên môn của GV Hiệu trưởng cũng phảithường xuyên chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện các hình thức bồi dưỡng, xácđịnh mức độ hoàn thành hoạt động bồi dưỡng của mỗi GV để nắm bắt đượccác hình thức phù hợp Ngoài ra Hiệu trưởng cần quan tâm tạo điều kiện vềthời gian và kinh phí để động viên GV, luôn phát huy phong trào nâng cao tựhọc, tự bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình

c) Chỉ đạo thực hiện nội dung bồi dưỡng

Chỉ đạo việc thực hiện nội dung là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt độngquản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của Hiệu trưởng, nhằm giúp cho

GV đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đầy đủ và thực hiện có hiệu quả,sáng tạo trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân Hiệu trưởngcần chú ý đến trình độ đào tạo, nhu cầu bồi dưỡng của từng cá nhân GV trên

cơ sở đó có nội dung phù hợp với nhu cầu, lợi ích, hứng thú của từng loạiđối tượng GV

Để nắm được tình hình thực hiện nội dung bồi dưỡng của GV, Hiệutrưởng theo dõi thông qua hồ sơ bồi dưỡng chuyên môn, qua phản ánh củaPhó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và dự giờ để từ những thông tin thuthập được, kịp thời có kế hoạch điều chỉnh, uốn nắn sao cho nội dung bồidưỡng được thực hiện phù hợp và hiệu quả

d) Chỉ đạo sử dụng và đổi mới phương pháp bồi dưỡng

Đổi mới PP bồi dưỡng không có nghĩa là phủ định các PP truyền thống

mà cần kế thừa những PP đã có, đồng thời vận dụng các PP mới, phù hợpvới hoàn cảnh, điều kiện trong nhà trường Vì vậy, chỉ đạo sử dụng và đổimới PP bồi dưỡng chuyên môn thì CBQL cần trân trọng, khuyến khích sángkiến của GV:

+ Giúp GV nghiên cứu đổi mới PP bồi dưỡng thích hợp với nhu cầu vàhoàn cảnh, làm cho phong trào đổi mới PP bồi dưỡng trở thành thường xuyên

và hiệu quả hơn

Trang 25

+ Việc đổi mới PP bồi dưỡng cần có sự hỗ trợ của điều kiện cơ sở vậtchất Để thúc đẩy phong trào đổi mới PP bồi dưỡng CBQL cần trang bị đầy

đủ phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động chăm sóc và giáo dục của GV vàphương tiện, đồ dùng hoạt động học tập của trẻ

e) Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

Việc kiểm tra đánh giá trong kết quả bồi dưỡng chuyên môn là một việc làmhết sức quan trọng Qua kiểm tra CBQL sẽ phát hiện ra những ưu điểm và nhữnghạn chế của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Nhằm có những điều chỉnh kịp thời,phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

g) Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡngChất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GV phụ thuộc vào hoạtđộng quản lý có hiệu quả các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn của người CBQL Vì vậy CBQL cần phải chỉ đạo để đảm bảo các điềukiện cần thiết như:

- Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinhthần, chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với việc tự giác thực hiện việc bồidưỡng của mỗi GV nhằm tạo động lực để GV tích cực tự giác tham gia vàohoạt động bồi dưỡng

- Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật là điều kiện và phương tiện tất yếu đểthực hiện hoạt động bồi dưỡng GV Không thể tổ chức hoạt động bồi dưỡngkhi không có các điều kiện như kinh phí, tài liệu tham khảo, phòng học, thiết

bị dạy học, phương tiện giao thông, điện, nước, sân vườn, bãi tập,

1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

a) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV phải có cáctiêu chí đánh giá tổng thể cả mặt hoạt động trong công tác bồi dưỡng như: kếhoạch đã hợp lý và khả thi tới mức độ nào, tổ chức có gì tốt và có gì cònkhiếm khuyết, nội dung chương trình có đáp ứng nhu cầu bổ sung kiến thức

và kỹ năng của người học đến đâu, PP, hình thức thời gian và địa điểm đã phùhợp với điều kiện của cơ quan tổ chức bồi dưỡng và phù hợp với hoàn cảnhngười học chưa

- Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên mônnhằm rút bài học kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch bối dưỡng chuyên mônthời gian tới hiệu quả hơn Ngoài ra kết quả kiểm tra đánh giá còn là căn cứphục vụ công tác thi đua, khen thưởng của cá nhân, đơn vị tạo động lực thúcđẩy ý thức trau dồi chuyên môn cho GV

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

Để hoạt động bồi dưỡng GV ngày càng có hiệu quả thì người CBQL phảikiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của các GV sau mỗi đợt tổ chức Hoạtđộng này giúp người CBQL nắm bắt được hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng

Trang 26

đối với các GV Từ đó người CBQL biết được những mặt tốt để phát huy,những lệch lạc để điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu và mong muốn củaGV; mặt khác nó giúp cho chính đội ngũ GV biết được các hạn chế (chưa đạtyêu cầu của bồi dưỡng) của bản thân mình để cố gắng hơn Như vậy kiểm tra

và đánh giá có tác động đến chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GV

1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non

b) PP tâm lý - xã hội là những cách thức tác động của người quản lí tớingười bị quản lí nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản lí thành nghĩa vụ

tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lí

- Thực hiện PP tâm lý - xã hội là tổ chức cho các thành viên trong đơn

vị học tập, thảo luận về các văn bản pháp qui và bàn biện pháp thực hiện; thảoluận xây dựng mục tiêu, kế hoạch của tổ chức, góp ý cho các chủ trươngquyết định của người quản lí đối với mọi hoạt động của tổ chức Những thôngtin phản hồi giúp người lãnh đạo xem xét và điều chỉnh hoạt động quản líhoặc buộc người quản lí phải thuyết phục các nhân viên rằng những chủtrương đó là cần thiết

c) PP kinh tế là PP kinh tế là sự tác động một cách gián tiếp tới người bịquản lí bằng cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất, để họ tíchcực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

- Tổ chức đánh giá phân loại lao động trong GV, xếp loại học tập tronghọc sinh phải đảm bảo tính công khai, công bằng và dân chủ

1.4.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non

1.4.4.1 Các yếu tố khách quan

Trang 27

a) Định hướng của Đảng, các chủ trương chính sách của nhà nước, địaphương đối với sự phát triển của bậc học MN.

- Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã khẳng định,Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện lànhiệm vụ "vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài".Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý "phải được chuẩn hóa, đảm bảo chấtlượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp"

- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 Phêduyệt Đề án "Phát triển GDMN giai đoạn 2006 - 2015" cũng nêu nhiệm vụquan trọng "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý GDMN"

- Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT về Điều lệ trường MN do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 phê duyệt Đề

án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015

b) Chế độ, chính sách đối với GVMN, đối với hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho đội ngũ GVMN

Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinhthần, chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với GVMN cũng như hoạt động bồidưỡng chuyên môn Khi có một chế độ, chính sách đúng đắn thì sẽ tạo độnglực để GV tích cực tự giác tham gia vào hoạt động bồi dưỡng

c) Yêu cầu nâng cao chất lượng GDMN của xã hội và cộng đồng

Sau nhiều năm liền thực hiện chiến lược đổi mới giáo dục thì GDMNnước ta đã có bước phát triển đáng kể về quy mô, loại hình trường, lớp họcvượt định mức chỉ tiêu chiến lược đã đề ra Tuy nhiên, mức độ phát triển nóitrên của GDMN vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu nuôi dạy trẻ và những đòihỏi mới của sự nghiệp phát triển đất nước, thành tựu đạt được chưa vữngchắc, chưa mang tính hệ thống Đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượngGDMN của xã hội thì công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV là một vấn đềhết sức quan trọng Tạo nền tảng cho sự một đội ngũ GVMN có trình độ

Trang 28

chuyên môn vững vàng đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng GDMNcủa toàn xã hội.

d) Sự phát triển theo “gia tốc” của trẻ MN

“Gia tốc phát triển” chỉ sự phát triển nhanh chóng về sinh lý, tâm lý, trítuệ của trẻ em đang diễn ra ở nhiều nơi trên trái đất Sự phát triển sớm về trítuệ, sự gia tăng khối lượng tri thức ở trẻ ngày nay là biểu hiện gia tốc pháttriển tâm sinh lý của các em trên nhiều bình diện năng khiếu, nhu cầu, thịhiếu, hứng thú, thẩm mỹ Nguyên nhân do trẻ em ngày nay được tiếp nhậnmột khối lượng rất lớn thông tin biến đổi từng ngày xung quanh chúng (nghenhìn - phát thanh, truyền hình, báo chí, công nghệ thông tin…) Với nhữngđặc điểm ấy, trẻ có điều kiện tiếp thu nhanh hơn, có điều kiện vận dụng cácđiều đã học được, đó là những thuận lợi cho giáo dục Ngược lại đó cũng lànhững khó khăn cho cha mẹ và các thầy, cô giáo vì tầm suy nghĩ của chúng rộnghơn, những câu hỏi hay vấn đề chúng đặt ra phong phú và phức tạp hơn Vậyđây cũng là một nguyên nhân khách quan cho nhu cầu cần phải thường xuyêntrau đồi, bồi dưỡng trình độ chuyên môn của GVMN nhằm đáp ứng được yêucầu phát triển một cách “gia tốc” của trẻm em hiện nay

- Trình độ, năng lực chuyên môn và nhận thức về tầm quan trọng củahoạt động bồi dưỡng chuyên môn của đội ngũ CBQL, GV ở các trường MN.CBQL có trình độ, năng lực và nhận thức đứng đắn về tầm quan trọngcủa hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thì mới xây dựng được những kế hoạchphù hợp đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV Bên cạnh đó nhậnthức của giáo viên cũng rất quan trọng, nó quyết định nhiều đến hiệu quả của

Trang 29

hoạt động bồi dưỡng Một khi giáo viên đã có những nhận thức đúng đắn sẽchủ động, tự giác và tích cực trau dồi bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân.

- Trình độ, năng lực quản lý hoạt động bồi dưỡng của đội ngũ CBQL củaPhòng Giáo dục, Sở Giáo dục

CBQL của Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục phải là những người có trình

độ, năng lực quản lý vững vàng, phải xây dựng được kế hoạch quản lý hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn cụ thể, rõ ràng với thực tế của địa phương Từ

đó có những quyết định đúng đắn kịp thời tổ chức thành công hoạt động bồidưỡng chuyên môn hợp lý, khoa học, biết quản lý toàn bộ hoạt động bồidưỡng chuyên môn của các trường trên địa bàn đồng thời xác định đúng,trọng tâm hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là nâng cao năng lực, trình độcho GVMN, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các

cơ sở GDMN

Trang 30

Kết luận chương 1

GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo Việc quản lýchất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV có ý nghĩa quyết địnhđến chất lượng đội ngũ GV GV là nguồn lực chủ yếu thực hiện các mục tiêugiáo dục trong nhà trường

Hiệu trưởng trường MN cần phải nắm vững các nội dung đổi mớiGDMN, hướng dẫn GV biết cách xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục,xây dựng môi trường học tập cho trẻ, chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng lớpđiểm, tham quan, dự giờ kiến tập, bổ sung CSVC, trang thiết bị theo yêu cầuđổi mới

Vì vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV của Hiệutrưởng cơ sở GDMN nói chung, đặc biệt là trường MN đạt chuẩn quốc gia có

ý nghĩa cực kỳ quan trọng để nâng cao trình độ chuyên môn cho GV, giúpGVMN thực sự là người có tay nghề, có lòng yêu nghề, yêu trẻ, có khả năngchủ động cải tiến, sáng tạo trong mọi hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, kịpthời tiếp cận với chương trình GDMN mới

Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn choGVMN luôn được quan tâm đúng mức để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càngcao về chất lượng đội ngũ GV trong giai đoạn hiện nay Làm tốt công tácquản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN, chắc chắn đội ngũGVMN sẽ có một trình độ chuyên môn vững vàng, tự tin hơn trong công việccủa mình

Cơ sở lý luận về các biện pháp chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng làcăn cứ để nghiên cứu thực trạng quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV

ở một số trường MN tại Thành phố Vinh, Nghệ An Vấn đề này tôi tập trungnghiên cứu ở Chương 2 và Chương 3

Trang 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội

Thành phố Vinh nằm bên bờ sông Lam, ở vị trí Đông nam Tỉnh NghệAn; Tọa độ địa lý từ 18038’50” đến 18043’38” vĩ độ Bắc đến 105049’50” kinh

độ Đông Bắc giáp huyện Nghi Lộc - Nam giáp huyện Nghi Xuân, tỉnh HàTĩnh - Tây giáp huyện Hưng nguyên - Đông giáp thị xã Cửa Lò Diện tích104,96 km2; Dân số 310.000 người; cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc;cách thành phố Hồ Chí Minh 1424 km; cách trung tâm kinh tế miền Trung làthành phố Đà Nẵng 472 km về phía Nam; cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400

km về phía Tây

Thành phố Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa

rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác Nhiệt độ trung bình

240C, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,10C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 40C Độ ẩm trungbình 65-90% Số giờ nắng trung bình 1696 giờ Có hai mùa gió đặc trưng: gióTây Nam - gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9 và gió Đông Bắc - mangtheo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

Kinh tế có bước phát triển khá và tương đối toàn diện: Nhịp độ tăngtrưởng kinh tế bình quân đạt 16,1%/chỉ tiêu 16-17%, tăng 3,65% Thu nhậpgiá trị gia tăng bình quân người/năm tăng từ 15,6 triệu đồng lên 38 triệu đồng/chỉ tiêu 32-35 triệu đồng

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: Tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 37,9% lên 40,7%/ chỉ tiêu 40,5; tỷ trọng ngành dịch vụ giảm

-từ 60% xuống 57,7% chỉ tiêu 58%; tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệpgiảm từ 2,1% xuống 1,6%/ chỉ tiêu 1,5%

Thu hút đầu tư đạt khá: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 25.246 tỷđồng/ chỉ tiêu 20.000 - 23.000 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 19,9% Sốdoanh nghiệp được thành lập đến nay là 4271 đơn vị, tăng bình quân21,6%/năm; số hộ được cấp đăng ký kinh doanh đến nay là 12.852, tăng bìnhquân 11,1%/năm

Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt khá, đạt 6.175 tỷ đồng.Nhịp độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựngđạt 19,5%/chỉ tiêu 20%, tăng 0,9%

Dịch vụ thương mại, du lịch phát triển theo hướng hội nhập và ngàycàng đa dạng Giá trị sản xuất đạt 3.850,4 tỷ đồng Nhịp độ tăng trưởng bìnhquân giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 16,2%/chỉ tiêu 16,5%, tăng 4,8%

Trang 32

Giá trị sản xuất nông, ngư nghiệp đạt 125,7 tỷ đồng, nhịp độ tăngtrưởng bình quân đạt 9,1%.

Công tác thu hút đầu tư được quan tâm đúng mức Chủ động và thayđổi phương thức tiếp cận để vận động, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vàotìm hiểu và tiếp xúc đầu tư trên địa bàn Phát triển mối quan hệ đối ngoại vớicác thành phố trong và ngoài nước 72 dự án được cấp phép đầu tư với tổng

số vốn đăng ký đạt 9.147 tỷ đồng Triển khai thực hiện dự án cải tạo nâng cấp

hệ thống thoát nước với tổng vốn đầu tư 13,6 triệu EURO, dự án khu liên hợp

xử lý chất thải rắn với quy mô 53 ha, tổng vốn đầu tư 3 triệu EURO và 2,5triệu USD, dự án phát triển đô thị Vinh bằng nguồn vốn WB với tổng vốn đầu

tư 125 triệu USD và nhiều dự án khác…

Thực hiện đề án “Phát triển Thành phố Vinh trở thành trung tâm kinh

tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, từnay đến năm 2025, Thành phố Vinh sẽ mở rộng địa giới hành chính để códiện tích 250 km² Sau khi mở rộng, diện tích của Thành phố Vinh sẽ baogồm Thành phố Vinh hiện nay và toàn bộ diện tích thị xã Cửa Lò, phần phíaNam huyện Nghi Lộc, phía Bắc huyện Hưng Nguyên Ranh giới thành phốmới sẽ là là phía Bắc là đường Nam Cấm, phía Tây là đường tránh Vinh, phíaNam là sông Lam và phía Đông là biển Đông

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

2.1.2.1 Quy mô trường lớp, giáo viên, trẻ mầm non ở Thành phố Vinh, Nghệ An

a) Qui mô trường, lớp, trẻ MN

Đối với bậc học MN, năm học 2012 - 2013 toàn thành phố có 44trường, được phân bố như sau:

Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, trẻ MN ở bậc học MN Thành phố Vinh

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GĐ & ĐT Thành phố Vinh năm học 2012 - 2013)

GDMN Thành phố Vinh trong những năm gần đây được Đảng bộ,UBND Thành phố hết sức quan tâm trên mọi lĩnh vực phát triển quy môtrường lớp; chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất; chế độ chính sách đối vớingười lao động, trẻ em nghèo tàn tật, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc giáo dục trẻ và đáp ứng nhu cầu học tập vui chơi của trẻ

Trang 33

Trên địa bàn Thành phố Vinh hiện có 44 trường MN với các loại hìnhcông lập, dân lập, tư thục và trên 40 nhóm lớp độc lập đáp ứng nhu cầu chohơn 2000 trẻ được ra lớp và nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục đạt tỷ lệ gần25% trẻ nhà trẻ, 85% trẻ 3,4 tuổi, 99,8% trẻ 5 tuổi ra lớp Đội ngũ CBQL,GVMN có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có trình độ đạt chuẩn100% và trên chuẩn 65%.

Mỗi phường xã có từ 1 đến 4 trường MN được xây dựng kiên cố và đạtchuẩn quốc gia Chất lượng giáo dục được khẳng định, phụ huynh có điều kiện đểlựa chọn trường và đầu tư cho con được đến trường theo nhu cầu và điều kiện kinh

tế của gia đình và làm tốt công tác phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi Năm học 2012,Thành phố Vinh 24/27 trường MN công lập đạt chuẩn quốc gia

Thành phố Vinh đã có kế hoạch xây thêm các phòng học ở các trường

có điều kiện mở rộng khuôn viên, cho phép các phường xã xây thêm trường

MN đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân trên địa bàn Theo điều tra trẻ trong

độ tuổi, với quy mô trường có 12 nhóm lớp, hiện tại ở Thành phố Vinh mới

có 31 trường Dự kiến đến năm 2020 Thành phố Vinh cần xây dựng thêm 22trường MN

2.1.2.2 Thực trạng về số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL và GVMN ở các trường MN Thành phố Vinh, Nghệ An

Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ CBQL và GVMN ở Thành phố Vinh

LOẠI

chế

Hợp đồng

Đạt chuẩn

Trên Chuẩn

Biên chế

Hợp đồng

Đạt chuẩn

Trên Chuẩn

Trang 34

a) Về số lượng

Nhìn chung, đội ngũ CBQL và GVMN trên địa bàn Thành phố Vinh,Nghệ An hiện nay về cơ bản đã đáp ứng đủ về số lượng Tỷ lệ GV/ nhóm, lớpđảm bảo định biên theo quy định, tỷ lệ bình quân trong nhóm nhà trẻ là 13 trẻ/

GV (quy định là 8 trẻ/ GV), trong nhóm mẫu giáo là 22.5 trẻ/ GV (quy định là17.5 trẻ/ GV) Tuy nhiên, để có thể đáp ứng được một lượng khá lớn về nhucầu gửi con em đến trường MN của các phụ huynh, vẫn còn một số trường có

sĩ số học sinh đông, vượt mức so với quy định

b) Về chất lượng

Trong những năm qua, đội ngũ CBQL và GVMN đã có nhiều cố gắng nângcao về trình độ, năng lực quản lý và chuyên môn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổimới GDMN Hàng năm, 100% số cán bộ, GV tham gia học bồi dưỡng thườngxuyên, tiếp thu các chuyên đề đổi mới về nội dung, chương trình chăm sóc, giáodục trẻ MN mới Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã khá quen thuộc trong côngtác giảng dạy của GV ở các trường MN, đặc biệt là các trường trọng điểm trongThành phố Công tác bồi dưỡng và nâng cao phẩm chất, năng lực đội ngũ đượcquan tâm đẩy mạnh, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Hầu hếtGVMN có phẩm chất đạo đức tốt, trách nhiệm, tận tụy với công việc, tâm huyết vớinghề, sáng tạo trong công tác quản lý và trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.Hiện nay, toàn thành phố có 888 GVMN Trong đó GV đạt chuẩn: 245 tỷ lệ 31,4%,trong đó có 535 GV trên chuẩn tỷ lệ 68,6% GV dạy lớp 5 tuổi là 239 GV, 100%

GV đạt chuẩn và trên chuẩn

2.1.2.3 Chất lượng và hiệu quả giáo dục mầm non Thành phố Vinh, Nghệ An

GDMN đã và đang tiếp tục thực hiện phong trào nâng cao chất lượng vàhiệu quả cho GDMN Thành phố Vinh như: phong trào xây dựng trường họcthân thiện trong trường MN và đạt được những kết quả tốt đẹp Từng trường

Trang 35

học đã chú ý xây dựng môi trường sư phạm sạch đẹp, phòng học khang trang,đạt chuẩn, GV chú trọng lắng nghe, quan sát những biểu hiện của trẻ trongkhi thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày, tạo bầu không khí thân thiện trongnhà trường; tăng cường mối quan hệ bình đẳng, dân chủ trong hội đồng sưphạm, nâng cao ý thức tự giác trong cán bộ, GVMN Thiết lập mối quan hệthân thiện giữa GV với trẻ và cha mẹ của trẻ, mời cha mẹ của trẻ thườngxuyên tham dự, tham gia các hoạt động giáo dục Nhìn chung, xây dựng môitrường thân thiện có bước phát triển tốt, trong đó có sự phối hợp chặt chẽ vớiphụ huynh, tạo sự đồng thuận và cùng hướng về mục tiêu tất cả vì trẻ em và

vì sự phát triển của trường lớp

Các trường tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn nhằm nâng caochất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN mới Thực hiệnChương trình GDMN mới, trình độ kỹ năng chuyên môn nghiệp của GVMNđược nâng cao GVMN thực sự linh hoạt, chủ động trong lập kế hoạch, điềuchỉnh kế hoạch GD, lựa chọn các nội dung GD phù hợp, sáng tạo trong tổchức các hoạt động GD và sử dụng nguyên vật liệu thiên nhiên, nguyên liệuphế thải làm đồ dùng, đồ chơi Đa số GVMN có kỹ năng vận dụng PP dạyhọc tích cực, xây dựng môi trường hoạt động linh hoạt, tích cực cho trẻ Kỹnăng sử dụng máy tính và tìm kiếm thông tin chăm sóc, giáo dục trẻ trênmạng internet của nhiều GVMN được nâng cao Ban giám hiệu trường MN đãhiểu biết sâu sắc hơn về chương trình mới Từ đó biết đánh giá hoạt động củaGVMN theo hướng đổi mới; tạo điều kiện cho GVMN phát huy khả năngsáng tạo, linh hoạt, chủ động hơn trong việc lựa chọn đề tài, nội dung tổ chứccác hoạt động giáo dục trẻ đa dạng và mới lạ Các hoạt động giáo dục trẻđược tổ chức tự nhiên, đơn giản mà hiệu quả

Trang 36

Toàn Thành phố tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổchức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Cán bộ của Phòng Giáo dục vàCBQL của các trường có điều kiện tham gia giao lưu trực tuyến trên mạng vàngày càng có nhiều GVMN ham thích ứng dụng công nghệ thông tin vào việcthực hiện chương trình, hình thành khả năng phát triển ý tưởng sư phạm Bangiám hiệu tăng cường và đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục đạo đứcnghề nghiệp cho đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp GVMN Thực hiện theo yêucầu về đạo đức của người quản lý, của GVMN và cả trong đội ngũ nhân viên,với tinh thần sáng tạo và tự học, … đã tạo được sự chuyển biến mạnh về chấtlượng trong đội ngũ; có nhiều tấm gương thể hiện sự tận tụy với nghề; cónhiều sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng có hiệu quả tại đơn vị Mỗi cán bộ

GV và nhân viên đều thể hiện tốt tác phong, cử chỉ, lời nói đối với trẻ, đối vớiđồng nghiệp, luôn tạo được môi trường thân thiện trong nhà trường

Công tác xã hội hoá GDMN được đẩy mạnh, nhiều cơ sở MN ngoài cônglập được đầu tư phát triển đã góp phần xây dựng niềm tin trong đông đảo cha

mẹ học sinh, nâng tỉ lệ đưa trẻ trong độ tuổi đến trường đạt cao so với cáctỉnh, thành phố trong cả nước, nhiều phường, xã tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học MN lêntới 100%

2.2 Giới thiệu về tổ chức nghiên cứu thực trạng

Trang 37

2.2.2 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN tạiThành phố Vinh, Nghệ An

- Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũGVMN tại Thành phố Vinh, nghệ An

2.2.3 Địa bàn, đối tượng nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu: Tác giả chọn ngẫu nhiên 5 trường MN chuẩn quốcgia ở Thành phố Vinh, gồm các trường MN:

+ Trường MN Hưng Dũng 2 (Phường Hưng Dũng)

+ Trường MN Hưng Bình (Phường Hưng Bình)

+ Trường MN Quang Trung 2 (Phường Quang Trung)

+ Trường MN Hà Huy Tập (Phường Hà Huy Tập)

+ Trường MN Họa Mi (Phường Hưng Dũng)

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Nhóm CBQL: 35 người (gồm 5 Hiệu trưởng, 10 Phó hiệu trưởng, 20 tổtrưởng chuyên môn) của 5 trường MN đạt chuẩn quốc gia ở Thành phố Vinh,Nghệ An

+ Nhóm GVMN: gồm 165 GVMN của 5 trường MN đạt chuẩn quốc giaThành phố Vinh, Nghệ An

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát ý kiến của 2 nhóm khách thể, tác giả chủ yếu đánh giá kết quả

và nguyên nhân của thực trạng qua tỉ lệ phần trăm (%) và điểm trung bình củatừng nội dung trả lời của 2 nhóm khách thể được khảo sát Qua đó, tác giảphân tích, tổng hợp và rút ra kết luận về từng nội dung nghiên cứu

Trang 38

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

ở Thành phố Vinh, Nghệ An

2.3.1 Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Vinh, Nghệ An

Bảng 2.3 Đánh giá về nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của GVMN

TT NHU CẦU BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CỦA GVMN

Ý KIẾN LỰA CHỌN

(%) CBQL (35 CBQL) (165 GV) GV

I Bồi dưỡng kiến thức

1 Cập nhật kiến thức hiện đại trong chương trình chăm

sóc giáo dục trẻ mầm non

77.1% 89.1%

2 Lựa chọn và vận dụng các PP tổ chức hoạt động kích

thích nhu cầu khám phá, sáng tạo của trẻ MN 91.4% 80%

3 Kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổi MN 85.7% 44.8%

4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm

sóc giáo dục trẻ mầm non

65.7% 78.8%

5 Thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ

MN theo chương trình GDMN mới

77.1% 81.8%

6 Tổ chức môi trường học tập theo chủ đề cho trẻ MN 57.1% 35.8%

7 Đổi mới PP đánh giá trẻ theo độ tuổi 57.1% 53.9%

8 Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường MN 54.3% 23%

II Bồi dưỡng kỹ năng

1 Kỹ năng thiết kế kế hoạch năm, tháng, tuần theo

2 Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc

sức khoẻ, xử lý tai nạn trong trường, lớp MN

74.3% 33.9%

3 Kỹ năng quản lý lớp học đảm bảo an toàn 77.1% 21.8%

4 Kỹ năng thực hành các chuyên đề về chăm sóc, giáo dục 74.2% 30.9%

5 Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ 65.7% 19.4%

III Bồi dưỡng các chuyên đề

1 Bồi dưỡng các chương trình nhằm hiện đại hoá ngành

học MN

82.9% 46.1%

2 Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ 85,7% 44.8%

4 Bồi dưỡng PP tổ chức các hoạt động tuyên truyền cho

ngành học

42.9% 37.6%

( Kết quả khảo sát thực tế ở các trường MN tháng 5 năm 2013)

Trang 39

Tìm hiểu nhu cầu là một vấn đề quan trọng trong công tác xây dựng kếhoạch bồi dưỡng chuyên môn Khi đáp ứng được nhu cầu của bản thân thì ýthức tự bồi dưỡng sẽ được nâng cao Kết quả ở bảng 2.3 cho thấy rằng có sựkhác biệt giữa nhu cầu của CBQL và GV Hầu hết các GVMN có nhu cầu bồidưỡng về các nội dung thuộc lĩnh vực kiến thức và kỹ năng, mà lại ít có nhucầu bồi dưỡng về các nội dung chuyên đề Tuy nhiên hầu hết CBQL lại đề caotầm quan trọng của một số nội dung chuyên đề Điều đó cho thấy rằng cácnhà quản lý chưa nắm bắt được nhu cầu về bồi dưỡng chuyên môn của GV.Một số nội dung CBQL đánh giá có nhu cầu tương đối lớn với GV như: Kỹnăng thực hành các chuyên đề về chăm sóc, giáo dục (74.2 %) Kỹ năng giaotiếp, ứng xử với trẻ (65.7%) Kỹ năng quản lý lớp học đảm bảo an toàn(77.1%) Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, xử lýtai nạn trong trường, lớp MN (74.3%) Mặc dầu vậy các GV lại đánh giá nhucầu thấp ở các nội dung này Một số nội dung về kiến thức được CBQL và

GV đánh giá nhu cầu với mức độ khá tương đồng Tuy nhiên mức độ đánh giácủa CBQL về nhu cầu hầu hết đều cao hơn GV Điều đó chính tỏ rằng CBQLchưa nắm bắt được nhu cầu của GV và thực tế cho thấy một bộ phận GV cũng

có tâm lý ngại học hỏi và đổi mới

Chính vì vậy khi xây dựng kế hoạch và chương trình bồi dưỡng CBQLcòn xây dựng theo ý kiến chủ quan, áp đặt, dựa vào các kinh nghiệm quản lýhoặc yêu cầu bồi dưỡng từ cấp trên phân bổ xuống Còn về phía GV, nếu nhucầu không được đáp ứng sẽ dẫn đến tâm lý chán nản, không quan tâm và cảmthấy áp đặt khi phải tham gia các hoạt động bồi dưỡng

2.3.2 Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại Thành phố Vinh, Nghệ An

a) Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng

Kết quả ở bảng 2.4 cho thấy:

- Đối với CBQL: Hầu hết CBQL đều đánh giá hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho GVMN là rất cần thiết, cụ thể có 85.7% CBQL cho là rất cầnthiết và 14.3% cho là cần thiết Như vậy, có thể đánh giá hoạt động bồi dưỡng

Trang 40

chuyên môn cho GVMN trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cấp thiết, cầnđược các CBQL chú trọng quan tâm, đầu tư.

- Đa số GVMN (65.5%) GVMN đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn là rất cần thiết, 32.1% đánh giá ở mức độ cần thiết, chỉ có 2.4% đánh giá

ở mức độ không cần thiết, rơi vào một số GVMN lớn tuổi, có thâm niên côngtác trên 25 năm Những GVMN này thường ngại tiếp xúc với cái mới, ngại sựthay đổi và có tâm lý an phận

Dựa vào số liệu thống kê ở trên, có thể khẳng định rằng: Hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho GVMN là vấn đề đáng quan tâm Hoạt động nàynhằm giúp GVMN hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để nâng caochất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫntinh thần

b) Nhận thức về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ở một số trường MN ở Thành phố Vinh, Nghệ An

Bảng 2.5 Nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho GVMN

TT MỤC TIÊU CỦA HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG CHUYÊN MÔN

Ý KIẾN LỰA CHỌN (%) CBQL

(35 CBQL)

GVMN (165 GVMN)

1 Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên

môn, kỹ năng sư phạm cho GVMN

2 Giúp GVMN đáp ứng chuẩn ngạch GVMN 28.6 32.1

3 Nâng cao trình độ trên chuẩn cho GVMN 22.9 28.5

4 Nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi

sư phạm cho GVMN” trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Cụ thể có 65.7% CBQL và 62.4% GVMN Tuy nhiên, cũng có khá đôngCBQL và GVMN nhận thức chưa đúng về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môncho GVMN là “Giúp GVMN đáp ứng chuẩn ngạch GVMN; Nâng cao trình

độ trên chuẩn cho GVMN; Nâng cao thái độ đúng đắn đối với nghề sưphạm” Có sự khác biệt về nhận thức giữa CBQL và GVMN trong mục tiêu

Ngày đăng: 03/11/2015, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), “ Khái niệm về quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục”, Tạp chí phát triển giáo dục số 1/ 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Khái niệm về quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục”
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), “Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/8/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), “Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006- 2015”, Quyết định số 149/2006/QĐ- TTg ngày 23/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006- 2015
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), “Điều lệ trường mầm non”, Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 7/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non”
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), “Chương trình Giáo dục mầm non”, Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục mầm non”
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
6. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”, Quyết định số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
8. Vũ Đức Đạm (2005), Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Vũ Đức Đạm
Năm: 2005
9. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục HN
Năm: 1986
10. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB Từ điển Bách Khoa
Năm: 2001
11. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa quản lý kinh tế (2005), Khoa học quản lý, Nhà xuất bản lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
Tác giả: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa quản lý kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
Năm: 2005
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục HN
Năm: 2004
13. Nguyễn Thị Mai Loan (2002), Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ KHGD- ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Loan
Năm: 2002
14. Lục Thị Nga (2005), “Về việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học”, Tạp chí Giáo dục, số 116 tháng 6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lục Thị Nga
Năm: 2005
15. Hoàng Phê (1994), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
16. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQLGD&ĐT 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
17. Quốc hội (2005), “Luật giáo dục”, Luật số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục”
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
18. Tập tham luận (2001), Hội thảo Quản lý Giáo dục những thập niên đầu của thế kỷ 21, Trung tâm đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập tham luận (2001)
Tác giả: Tập tham luận
Năm: 2001
19. Nguyễn Huy Thông (1999), Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung, Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung
Tác giả: Nguyễn Huy Thông
Năm: 1999
20. Thủ tướng chính phủ (2005), “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”, Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2005
21. Thủ tướng chính phủ (2010), “Đề án phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010- 2015”, Quyết định số 239/QĐ- TTg ngày 9/2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010- 2015”
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. Nhận thức về sự cần thiết của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn - Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.6. Nhận thức về sự cần thiết của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn (Trang 41)
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiên của các nội - Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiên của các nội (Trang 43)
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của các hình - Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của các hình (Trang 45)
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của các PP bồi - Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của các PP bồi (Trang 46)
Bảng 2.11.  Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn - Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.11. Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn (Trang 49)
Bảng 2.12.  Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn - Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.12. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn (Trang 52)
Bảng 2.13. Thực trạng mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện công tác  quản lý  kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN - Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.13. Thực trạng mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện công tác quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w