Khái niệm chungĐể tiến hành lập quy hoạch giao thông vận tải nói chung việc cần thiết làphải xem xét, nghiên cứu kỹ các vấn đề liên quan đến quy hoạch như hiểu rõkhái niệm quy hoạch, qua
Trang 1Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sỹ, tôi đãnhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân vàtập thể.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Bùi Xuân Cậy đã tận tâm hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Khoa Đào tạo Sau đại học,Khoa Công trình và các Khoa khác trong Trường Đại học Giao thông Vận tải HàNội, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trìnhhọc tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Tư vấn và Giám sát xâydựng công trình giao thông tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trongsuốt thời gian học cao học, thực hiện và hoàn thành Luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp thuộc Trung tâm Tưvấn và Giám sát xây dựng công trình giao thông tỉnh Vĩnh Phúc, Lớp cao họcXây dựng đường ô tô và đường thành phố C - K20 và những người đã giúp tôitrả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và đưa ra kếtquả nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này
Mặc dù tôi đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình vànăng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc cónhững phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp quíbáu của quý thầy cô và các bạn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUÂN VĂN
Vũ Xuân Thành
Trang 2Giáo dục và đào tạo 34
Y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình 34
Văn hoá, thông tin và thể thao 35
Giáo dục - đào tạo và dạy nghề 57
Y tế - Dân số, Gia đình và trẻ em 58
Văn hoá - Thông tin - Thể dục thể thao 58
Thực hiện các chính sách xã hội và giải quyết việc làm 59
a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn 60
b) Định hướng phát triển các phân ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 61
Quan điểm phát triển 66
Mục tiêu phát triển 66
Định hướng phát triển các ngành công nghiệp 66
Một số giải pháp 68
a) Về thương mại, dịch vụ và du lịch 70
a) Hệ thống cấp điện 74
b) Hệ thống thủy lợi 75
c) Hệ thống cấp nước, thoát nước 75
d) Mạng lưới bưu chính, viễn thông và thông tin liên lạc 75
Trang 3Bảng 2.2 - Hệ thống Đường tỉnh huyện Bình Xuyên 42
Bảng 2.3 - Hệ thống Đường huyện huyện Bình Xuyên 45
Bảng 2.4 Hệ thống đường xã huyện Bình Xuyên 46
Bảng 2.5 Hiện trạng cầu trên đường tỉnh 47
Bảng 3.1 Dự kiến một số chỉ tiêu giáo dục trên địa bàn huyện đến năm 2020 57
Bảng 3.2 Định hướng phát triển khu vực dịch vụ 71
Bảng 3.3 Bảng tính xe quy đổi năm 2005 80
Bảng 3.4 Bảng dự báo mức gia tăng xe quy đổi tương ứng với các năm 84 Bảng 4.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ huyện Bình xuyên đến năm 2020 94
Trang 4Hình2.2 Bản đồ hiện trạng giao thông huyện Bình Xuyên 38 Hình 4.1 Bản vẽ phối cảng tổng thể quy hoạch cản cạn ICD 102 Hình 4.2 Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường chính 104
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông vận tải đóng một vai trò sống còn đối với tất cả các lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân Việc phát triển và suy thoái của các quốc gia đều cóliên quan mật thiết đến khả năng thông qua, khả năng bảo vệ các tuyến thươngmại và các tuyến quân sự quan trọng Nhu cầu liên kết các hoạt động ở nhữngđịa điểm khác nhau và việc vận chuyển người và hàng hóa qua những tuyến liênkết đó ngày càng tăng nhanh ở một quốc gia phát triển Thực hiện thành côngnhu cầu này là nhân tố đóng góp quan trọng cho việc nâng cao mức sống chongười dân
Quy hoạch giao thông vận tải là một quá trình kế hoạch hóa phát triểngiao thông vận tải Nó là một chương trình định hướng phát triển của ngànhnhằm đưa tất cả các phương án về mục tiêu và con đường đi đến mục tiêu đểphát triển kinh tế xã hội của khu vực và quốc gia từ đó lựa chọn phương án hợp
lý nhất
Mục đích xây dựng quy hoạch giao thông vận tải nhằm vạch ra tương laicủa một thành phố, một khu vực và đặt nền móng xây dựng con đường đến đượctương lai, trong đó ngành giao thông vận tải đóng vai trò định hướng chính
Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải bao gồm quy hoạch dài hạn các kếhoạch hành động và các kế hoạch đầu tư trong từng giai đoạn Quy hoạch tổngthể giao thông vận tải được coi là tầm nhìn chung, một chương trình hành độngchung cho các bên liên quan có nhiệm vụ hướng dẫn sự phát triển của ngành,giải quyết các vấn đề bức xúc, khuyến khích phối hợp các chính sách chuyênngành và chỉ ra các ưu tiên trong phân bổ ngân sách
Trang 6Với vai trò và ý nghĩa như đã nêu, có thể thấy trong quá trình hội nhậptoàn cầu, sự phát triển kinh tế không ngừng của Việt nam đã và đang đặt ranhững thách thức vô cùng khó khăn cho các ngành xây dựng cơ bản Đặc biệtđối với ngành giao thông vận tải, có nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm tạo tiền
đề cho sự phát triển mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân đang được coi lànhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước
Xây dựng quy hoạch giao thông huyện Bình Xuyên đến năm 2020 sẽ gópphần làm tăng hiệu quả quy hoạch địa phương, cải thiện môi trường sống và cácdịch vụ địa phương Do vậy, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận văn nhưsau:
Tên đề tài : “Nghiên cứu quy hoạch giao thông vận tải huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020”.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy hoạch hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là hệ thống giao thông huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đưa ra các giải pháp quy hoạch, tăng cường và xây dựng hoàn thiện hệ thống giao thông vận tải của Huyện
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về quy hoạch kết hợp thu thập số liệu liên quan để phân tích, đánh giá làm cơ sở đưa ra các giải pháp quy hoạch hệ thống giao thông của Huyện
Trang 76 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị ,tài liệu tham khảo luận văn kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về quy hoạch giao thông vận tải
Chương 2: Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế xã hội, giao thông của Huyện Bình Xuyên
Chương 3: Dự báo nhu cầu vận tải và các quy hoạch trên địa bàn Huyện Bình Xuyên.
Chương 4: Quy hoạch hệ thống giao thông huyện Bình Xuyên đến năm 2020
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI 1.1 Khái niệm chung
Để tiến hành lập quy hoạch giao thông vận tải nói chung việc cần thiết làphải xem xét, nghiên cứu kỹ các vấn đề liên quan đến quy hoạch như hiểu rõkhái niệm quy hoạch, quan điểm, cách tiếp cận cũng như các nhân tố ảnh hưởng
để từ đó lựa chọn và áp dụng hợp lý các mô hình đã được tính toán trên cơ sở lýthuyết tính toán như xác định khu vực hấp dẫn, dự báo nhu cầu vận tải và khốilượng vận chuyển, các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, các lý thuyết tối
ưu và các phương pháp thiết kế mạng lưới đường
Khái niệm: Quy hoạch là sự xem xét một cách tổng quát và chuẩn bị cho
tương lai Quy hoạch giao thông vận tải là quá trình hoạch định cơ sở hạ tầnggiao thông, các hình thức dịch vụ và hệ thống quản lý nhằm thỏa mãn nhu cầuvận tải, đồng thời tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
Mục tiêu: Mục tiêu của quy hoạch tổng thể là phát triển giao thông vận tải
có tính cạnh tranh, công bằng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí thấp, duytrì sự cân bằng của đất nước, bảo vệ cải thiện môi trường, tạo điều kiện cho việchòa nhập quốc tế
1.2 Các nhân tố cần xem xét khi tiến hành quy hoạch giao thông vận tải
1.2.1 Nhu cầu kinh tế xã hội
Vận tải là một ngành phục vụ cho các ngành và các lĩnh vực khác trong xãhội, song lại bị chi phối, tác động bởi các ngành và lĩnh vực đó
Sau đây ta sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng cụ thể sau:
Các ảnh hưởng của nền kinh tế: Các hoạt động kinh tế, mức tăng trưởngkinh tế, tổng sản phẩm quốc dân, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quânđầu người, những biến động trong các ngành sản xuất, tình hình phân bố lựclượng sản xuất quy mô vận chuyển thể hiện qua các chỉ tiêu sau: khối lượng vậnchuyển, lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách, cự ly vận chuyến
Đặc điểm dân cư: quy mô dân số, tăng trưởng dân số, sự thay đổi thànhphần dân cư (thành phần dân cư phân theo lứa tuổi, theo lãnh thổ, theo nghềnghiệp), tình hình phân bố dân cư theo lứa tuổi, thu nhập bình quân đầu người
Trang 9phong tục tập quán của dân cư, sự phát triển các công trình văn hóa y tế , giáodục.
Quy mô đất sử dụng có ảnh hưởng rất lớn đến quy hoạch giao thông vậntải thông qua các chỉ tiêu quĩ đất dành cho giao thông, mật độ đường tính cho
100 km2, mật độ đường tính cho 1000 dân, tổng chiều dài mạng lưới tuyến,
Hình thức sở hữu cũng quyết định đến tính chất, quy mô phát triển giaothông vận tải, mức độ cạnh tranh giao thông vận tải trong nền kinh tế thị trường
Ở đây vai trò quản lý nhà nước là hết sức quan trọng thể hiện trong việc điều tiếtnhằm cân đối sự phát triển của giao thông vận tải trong mối quan hệ với nềnkinh tế và sự cân đối phát triển nhịp nhàng, đồng bộ trong chính ngành giaothông vận tải
Các yếu tố về môi trường xã hội, về an ninh quốc gia cũng ảnh hưởngnhiều đến quy hoạch giao thông vận tải Bao gồm các vấn đề liên quan đến việctái định cư, ảnh hưởng của các công trình công cộng và công trình giao thông,
sự xáo trộn về mặt xã hội, tình trạng sức khỏe cộng đồng, chất thải và các hiểmhọa
Các khu vực có tầm quan trọng về lịch sử và tự nhiên, các khu vực đượccông nhận Di sản Thế giới và những giá trị văn hóa truyền thống nên cũng đượcgìn giữ cho muôn đời sau
1.2.2 Điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường
- Điều kiện tự nhiên liên quan đến vị trí địa lý, điều kiện về địa hình, xói
lở đất, nước ngầm, tình hình thủy văn, động thực vật, khí tượng học và cảnhquan Đó là các nhân tố ảnh hương trực tiếp đến quy hoạch giao thông vận tải
+ Vị trí địa lý của một quốc gia, một vùng không chỉ nói lên tầm quantrọng của quốc gia, vùng đó trong mối quan hệ kinh tế - xã hội trong cả nướchoặc quốc tế mà nó đóng vai trò quyết định cho việc phát triển hoặc hạn chếphát triển mạng lưới giao thông và các phương tiện giao thông vận tải và cácphương thức vận tải Điều kiện địa hình của một quốc gia hay một vùng thườngchia ra: đồng bằng, trung du miền núi và chúng sẽ gây khó khăn hoặc thuận lợicho việc phát triển mạng lưới, quyết định thông số kỹ thuật của mạng lưới giaothông: kết cấu mặt đường, nền đường, độ dốc dọc tối đa, bán kính cong tối thiểu
Trang 10và hàng loạt các chỉ tiêu khác Các điều kiện tự nhiên của khu vực cần đượcnghiên cứu cụ thể trước khi tiến hành quy hoạch.
+ Điều kiện khí hậu, thời tiết cũng ảnh hưởng rất lớn đến quy hoạch giaothông vận tải Để đảm bảo điều kiện an toàn của hệ thống giao thông trong quátrình xây dựng cũng như khai thác sử dụng, trong quy hoạch giao thông vận tảicần chú ý những xem xét các nhân tố này
Môi trường sống gồm các khía cạnh về ô nhiễm không khí, chất lượngnước, ô nhiễm đất, tiếng ồn và độ rung cũng như lún đất Đó là các nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến quy hoạch giao thông vận tải
1.2.3 Nhân tố khoa học và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ tác động lớn đến quy hoạch giaothông vận tải Sự phát triển của giao thông vận tải là kết quả của sự phát triểnlực lượng sản xuất Các thành tựu của khoa học kỹ thuật, công nghệ tác độngđến mọi lĩnh vực quy hoạch giao thông vận tải:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành giao thông vận tải
+ Lĩnh vực chế tạo phương tiện vận tải, máy móc thi công, trang thiết bịkhác
Hệ thống thông tin tín hiệu trong việc điều khiển phương tiện vận tải và tronghoạt động quản lý vận tải
Hoàn thiện công nghệ vận chuyển, phối hợp các phương thức vận tảitrong quá trình vận chuyển chuyên môn hóa, tự động hóa vận chuyển và xếp dỡ
1.3 Nguyên tắc và nội dung quy hoạch giao thông vận tải
Quy hoạch giao thông vận tải một địa phương là phần cơ bản nhất củaquy hoạch chung của địa phương đó Quy hoạch giao thông liên quan đến vấn
đề sắp đặt, thiết kế, tổ chức và quản lý cơ sở hạ tầng giao thông, phương thứcvận tải nhằm đảm bảo việc vận chuyển con người và hàng hóa một cách nhanhchóng, kinh tế, an toàn, thuận tiện, thoải mái, đảm bảo môi trường và cạnh tranhlành mạnh
Quy hoạch và thiết kế một địa phương nhằm xác định những nguyên nhân
tổ chức và phát triển địa phương đó trên cơ sở chủ trương đương lối phát triển
và quy hoạch vùng lãnh thổ về: Vai trò kinh tế của địa phương; Chức năng hành
Trang 11chính của địa phương, chính trị, và các ngành thuộc khu vực III (thương nghiệp,dịch vụ, vận tải); Đặc tính cơ sở hạ tầng.
Quy hoạch tổng thể một địa phương xác định những định hướng về quyhoạch lãnh thổ của địa phương đặc biệt những vấn đề liên quan đến sự phát triểnquy mô đô thị tương lai
Trong quy hoạch yêu cầu phải xem xét các liên quan giữa các khu chung
cư, các vùng phụ cận thành phố và sự cân đối hợp lý giữa việc mở rộng đô thị,đất phát triển công nghiệp, du lịch, thương mại, đất sử dụng trồng trọt, các danhlam thắng cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử…
Sơ đồ quy hoạch sẽ xác định các vấn đề chính như sau:
+ Mục đích sử dụng đất cho các đối tượng xây dựng khác nhau
+ Quy hoạch phân bố các công trình cơ sở hạ tầng
+ Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải
+ Vị trí các cơ sở sản xuất, dịch vụ quan trọng nhất
+ Những vùng ưu tiên và cải tạo mới
Sơ đồ tổng thể quy hoạch xây dựng phải xác định được đường lối pháttriển và sự phối hợp việc xây dựng địa phương đó với chương trình chung pháttriển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của các địa phương và của các ngành, các cơquan liên quan
Quy hoạch sử dụng đất: là tài liệu pháp lý và kỹ thuật đi kèm với sơ đồtổng thể quy hoạch xây dựng một địa phương, nhằm xác định rõ phương thức,mục đích sử dụng đất phân chia quĩ đất cho các đối tượng xây dựng khác nhaudựa trên những điều kiện và những nội dung đã được xác định trong sơ đồ tổngthể
1.3.1 Nguyên tắc quy hoạch giao thông vận tải
Quy hoạch giao thông vận tải phải đảm bảo nguyên tắc phát triển bềnvững Quan niệm phát triển bền vững được hiểu là đáp ứng nhu cầu phát triểnhiện tại mà không ảnh hưởng đến điều kiện phát triển tương lai Phát triển bềnvững đảm bảo kết hợp phát triển ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường
Có nghĩa là hệ thống giao thông vận tải được phát triển trên cơ sở tăng cường cơ
sở hạ tầng đường xá, bãi đỗ xe, số lượng phương tiện được lưu thông hiệu quả
Trang 12không ách tắc… Muốn đạt được sự phát triển bền vững giao thông vận tải đòihỏi các điều kiện sau:
+ Quy hoạch giao thông vận tải phải gắn chặt với quy hoạch sử dụng đất.Quy hoạch sử dụng đất cần có chiến lược dài hạn, quy hoạch không gian và cácchức năng phải hợp lý, phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội và cộng đồng
+ Giao thông công cộng nên được xem là khâu trung tâm và theo nguyêntắc “cung cấp dẫn đầu” Tăng cường vai trò quản lý và điều tiết của Nhà nướcthông qua các giải pháp can thiệp mạnh nhằm quản lý giao thông, hạn chế hoặc
có các biện pháp quản lý nhu cầu giao thông cá nhân, phát triển hệ thống giaothông công cộng, ưu tiên nhiều hơn cho người đi bộ và đi xe đạp … Nhằmkhuyến khích sự chuyển dịch từng bước từ giao thông cá nhân sang giao thôngcông cộng
Các nguyên tắc chính về quy hoạch giao thông vận tải:
* Nguyên tắc thứ nhất: Phát triển giao thông vận tải phải đi trước mộtbước và ưu tiên phát triển thủ đô và các thành phố lớn Coi phát triển giao thông
đô thị ở các thành phố lớn là vấn đề ưu tiên hàng đầu, là trọng điểm trong đầu tưphát triển của địa phương đó và của toàn bộ chương trình phát triển cơ sở hạtầng giao thông của cả nước, trong đó đặc biệt giải quyết ngay những bất hợp lýcủa cơ sở hạ tầng do lịch sử để lại để tạo ra một hệ thống giao thông thông suốt,
an toàn và thuận lợi
* Nguyên tắc thứ hai: Xây dựng và phát triển giao thông phải đảm bảotính đồng bộ, liên thông và hệ thống có khả năng thỏa mãn bền vững, nhanhchóng thuận tiện, an toàn và đạt hiệu quả cao nhu cầu giao lưu đa dạng ngàycàng gia tăng, đồng thời tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đô thịhiện đại
(1) Mạng lưới giao thông vận tải phải đảm bảo tính đồng bộ:
Việc phát triển giao thông vận tải phải tiến hành đồng bộ và cương quyết baogồm: quy hoạch phát triển không gian và các khu chức năng đô thị, quy hoạch
cơ sở hạ tầng mạng lưới giao thông, đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông côngcộng, đầu tư phương tiện, tổ chức quản lý và điều hành hệ thống giao thông …
để toàn bộ mạng lưới, các phương tiện dịch vụ hoạt động đồng bộ nhằm pháthuy tối đa hiệu quả của cả hệ thống giao thông vận tải
Trang 13Đảm bảo tính đông bộ về các chính sách có liên quan đến giao thông vậntải (chính sách đầu tư, cơ chế quản lý, luật lệ giao thông …)
(2) Mạng lưới giao thông vận tải phải đảm bảo tính liên thông :
Có đảm bảo liên tục và thông suốt mới có thể khai thác tối đa hiệu quảcủa hệ thống giao thông vận tải, đảm bảo tiện lợi, nhanh chóng và an toàn giaothông Yêu cầu này phải được quán triệt ngay khi lựa chọn xây dựng mạng lướigiao thông vận tải, quy hoạch hệ thống các tuyến đường giao thông, các côngtrình phụ trợ, tổ chức và điều khiển giao thông, điều hành vận chuyển hàng hóa
và hành khách
(3) Mạng lưới giao thông vận tải phải đảm bảo tính hệ thống:
Nhu cầu vận tải của địa phương đa dạng và phong phú nên một loạiphương tiện giao thông vận tải không thể thỏa mãn một cách hợp lý về các nhucầu đặt ra về giao thông vận tải của đô thị; Vì vậy cần phải phát triển nhiều loạigiao thông, nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau tạo thành một hệ thốnghoạt động hỗ trợ và bổ xung cho nhau
Mỗi loại phương tiện vận tải phù hợp với một loại công trình đường giaothông với các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng Chúng sẽ tạo thành một hệ thống mạnglưới đường giao thông của thành phố
(4) Xây dựng và phát triển giao thông vận tải đảm bảo sự tập trung vàthống nhất của Nhà nước Sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước phảiđược quán triệt trong xây dựng các quy hoạch tổng thể của tỉnh thành phố, hoặctừng ngành từ khâu xác định chủ trương xây dựng, duyệt quy hoạch, tổ chứcthực hiện quy hoạch và trong điều hành giao thông vận tải nói riêng và cácngành có liên quan đến giao thông vận tải
Tăng cường vai trò quản lý và các điều tiết của Nhà nước bằng các giảipháp thông qua các chính sách, cơ chế để nhanh chóng tạo ra một hệ thống giaothông hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Coi sử dụng phươngtiện công cộng vừa là lợi ích vừa là trách nhiệm của người dân đối với sự pháttriển đô thị
(5) Xây dựng và phát triển giao thông vận tải phải đảm bảo tính kế thừa
và từng bước tiến lên hiện đại hóa
Trang 14Việc xây dựng và phát triển giao thông vận tải phải thực hiện trên mạnglưới giao thông hiện có, tận dụng tối đa các công trình hiện đại đang sử dụng.Tuy nhiên, cần phải loại bỏ những đoạn đường, những công trình bất hợp lýhoặc không phù hợp với yêu cầu về vận tải trong tương lai và quy hoạch hiệnđại hóa công tác giao thông vận tải.
(6) Xây dựng và phát triển giao thông vận tải phải đảm bảo tính khả thi vàhiệu quả kinh tế cao
1.3.2 Những nội dung chính của quy hoạch giao thông vận tải
Với mục tiêu đảm bảo sự đi lại của người dân nhanh chóng, thuận lợi,hiệu quả và an toàn, các nội dung các nội dung chính cần giải quyết trong quyhoạch giao thông vận tải như sau:
Mạng lưới đường ô tô, đường xe máy, xe đạp, đường đi bộ và các hànhlang chuyên dụng khác nếu có
Chọn phương tiện giao thông, quy hoạch vận tải người và hàng hóa
Bãi đỗ xe, nơi gửi xe
Các mức (giai đoạn) thiết kế quy hoạch giao thông vận tải:
Mức 1: Nghiên cứu quy hoạch tổng thể các vấn đề giao thông vận tải, xâydựng cho kế hoạch dài hạn 30-40 năm
Mức 2: Quy hoạch đất sử dụng để quy hoạch đường, kế hoạch 15-20 năm,bao gồm việc thiết kế sơ bộ mạng lưới đường và các công trình giao thông vậntải và đăng ký với thành phố phần đất sử dụng
Mức 3: Quy hoạch giao thông vận tải cho kế hoạch 5-10 năm
Mức 4: Sơ thảo các dự án thuộc quy hoạch giao thông vận tải
Mức 5: Xây dựng các dự án thực hiện các công trình
Trong đó, nghiên cứu tổng thể tổng thể các vấn đề giao thông vận tải lànghiên cứu chủ yếu và quan trọng nhất Để thực hiện được quy hoạch tổng thểcần tổ chức buổi đối thoại, trao đổi với các ngành, các đơn vị, các cá nhân liênquan để đi đến một văn bản thống nhất giữa các bộ phận:
Cơ quan, viện thiết kế quy hoạch đô thị để xác định mục tiêu, phươnghướng, kế hoạch phát triển đô thị trong tương lai
Trang 15Sở giao thông tham gia các vấn đề giao thông vận tải trong tương lai.Các cơ quan và chuyên gia kinh tế để lựa chọn loại phương tiện vận tải,giao thông công cộng, phương tiện giao thông cá nhân (xe con, xe máy, xe đạp).
Các cơ quan và chuyên gia “tuyến môi trường” để phối hợp thực hiện xâydựng những công trình hạ tầng liên quan
Việc nghiên cứu nghiên cứu quy hoạch tổng thể giao thông vận tải thườngđược chia thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Dự toán (đánh giá) nhu cầu về giao thông vận tải theo kếhoạch dài hạn và các kế hoạch giữa kỳ đối với tất cả các loại phương tiện giaothông vận tải của địa phương
Giai đoạn 2: Nghiên cứu tập tính sử dụng phương tiện vận tải: phươngtiện giao thông công cộng, xe con, xe máy, xe đạp, đi bộ, tỷ lệ phần trăm của cácloại phương tiện trên
Giai đoạn 3: Xem xét khả năng quy hoạch bãi đỗ xe ở khu trung tâm hay
ở khu phố lớn, khả năng bố trí các tuyến đường lớn dẫn vào khu trung tâm màkhông phá vỡ môi trường hiện tại, khả năng quy hoạch các tuyến đường bao đểgiải tỏa bớt giao thông tập trung vào khu trung tâm
Lập hồ sơ mạng lưới giao thông vận tải phù hợp với các yêu cầu về quyhoạch của địa phương
Ngoài vấn đề giao thông vận tải nội bộ của địa phương cần nghiên cứuxem xét vấn đề giao thông vận tải quốc gia và địa phương có liên quan đến địaphương đó, xem xét mối quan hệ với giao thông đường sắt, đường hàng không
1.3.3 Các bước quy hoạch giao thông vận tải
Việc nghiên cứu xây dựng quy hoạch giao thông vận tải thường được tiếnhành theo các bước sau đây:
Bước 1: Đánh giá hiện trạng
Đánh giá hiện trạng khu vực quy hoạch giúp chúng ta nhận biết hiện trạnggiao thông vận tải, các điểm mạnh và các điểm chủ yếu của nó thông qua việcphân tích một cách khái quát nhu cầu, thị trường vận tải, sự cạnh tranh giữa cácphương tiện vận tải trong vùng, trong nước và quốc tế Qua đó đánh giá tìnhhình hiện tại, các khó khăn, hạn chế của hệ thống giao thông vận tải
Trang 16Điều kiện tự nhiên: Địa hình, khí hậu, thủy văn, địa kỹ thuật, vật liệu xâydựng
Dân số và sự phát triển dân số, tỷ lệ phát triển dân số, phân bố dân số, qui
mô các hộ gia đình
Lao động và việc làm nhằm nắm bắt được nhu cầu đi lại của hành khách
và khả năng “hấp dẫn” thu hút người lao động ở các khu phố
Kinh tế: Nghiên cứu điều kiện phát triển kinh tế, các hoạt động kinh tế xãhội của địa phương
Phân tích mạng lưới giao thông khu vực quy hoạch
Bước 2: Xác định các mục tiêu
Các mục tiêu đề cập đến các kết quả cần đạt được, các việc làm thời gianhoàn thành, xác định các công việc cần được ưu tiên thông qua hệ thống cácbiện pháp, chính sách , qui tắc thủ tục, chương trình, dự án đầu tư Để đáp ứngvấn đề này cần tiến hành hai nội dung sau:
Xác định hệ thống các quan điểm củng cố và phát triển ngành trong từnggiai đoạn
Xác định mục tiêu đối với từng chuyên ngành, các lĩnh vực thuộc ngành.Bước 3: Thu thập thông tin
Bước này bao gồm: - Thu thập số liệu
- Điều tra
Thu thập số liệu liên quan bao gồm:
Các số liệu về điều kiện nhiên; việc phân bố hành chính trong địa phương,khu vực; các số liệu về dân cư; các số liệu về kinh tế xã hội; qui mô sử dụng đất,
số liệu về cơ sở hạ tầng mạng lưới; các phương tiện giao thông; tai nạn giaothông
Điều tra khảo sát hiện trạng sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông và hành vigiao thông của người dân:
Khảo sát lưu lượng giao thông trên mỗi tuyến đường, sự biến động củaluồng hành khách; nhu cầu đi lại của người dân, ý thức, nguyên nhân và sự lựachọn của người dân đối với các phương tiện giao thông; hệ thống giao thông
Trang 17tĩnh, hệ thống điều khiển và kiểm soát dòng lưu lượng; mức độ ô nhiễm tại cácnút giao cắt lớn và các trục đường chính
Bước 4: Phân tích mô hình ∕ kịch bản
Đầu tiên cần xác định các mô hình phù hợp cho việc dự báo nhu cầu giaothông vận tải Trên cơ sở phân tích qui mô, đặc điểm của vùng quy hoạch và cácthông tin có thể thu thập được, tiến hành lựa chọn và xây dựng mô hình lýthuyết (mô hình về mặt toán học) áp dụng cho việc dự báo nhu cầu vận tải tươnglai
Thống kê các số liệu cần thiết đã thu nhập Sử dụng các số liệu này đểtriển khai mô hình và tiến hành quá trình dự báo nhu cầu giao thông vận tải
Bước 5: Dự báo nhu cầu vận tải tương lai
Trước tiên cần phải dự báo các điều kiện của khu vực trong tương lai nhưdân số, các hoạt động kinh tế - xã hội, qui mô đất sử dụng…
Sau đó dự báo nhu cầu vận tải tương lai, có hai mô hình đó là mô hình dựbáo nhu cầu trực tiếp (mô hình hàm tường) và mô hình dự báo nhu cầu gián tiếp(mô hình hàm ẩn) Mô hình dự báo nhu cầu gián tiếp theo 4 bước sau:
+ Xác định nhu cầu vận tải - tính tổng số chuyến đến và đi mỗi vùng + Phân bố nhu cầu vận tải - tính số chuyến đi giữa hai cặp vùng
+ Phân tích phương thức vận tải - tính số chuyến giữa hai vùng theo từngphương thức vận tải
+ Xác định mạng lưới
- Tính chuyến đi giữa hai vùng theo từng phương thức vận tải trên mỗituyến để xác định biểu đồ công suất luồng khách hàng
Bước 6: Đề xuất các phương án
Sau khi dự báo nhu cầu vận tải, người ta tiến hành xây dựng và đề xuấtcác phương án trên cơ sở đó tiến hành đánh giá lựa chọn một phương án hợp lýnhất Nghiên cứu các phương án giao thông vận tải giữa các vùng trong địaphương dựa trên nguyên tắc:
+ Triệt để tận dụng mạng lưới đường cũ
+ Thời gian đi lại của hành khách ít nhất, giá thành rẻ
Trang 18+ Diện tích chiếm đất giao thông nhỏ, diện tích đền bù và giải phóng mặtbằng ít nhất.
+ Tránh tập trung giao thông về trung tâm thành phố
Bước 7: Đánh giá lựa chọn phương án
Phương án thích hợp nhất được chọn phải là phương án đảm bảo được cácyêu cầu về mặt kinh tế - xã hội, môi trường (đảm bảo nguyên tắc phát triển bềnvững) Đồng thời phương án được chọn có khả năng thực thi về mặt kinh tếcũng như kỹ thuật
Phương pháp đánh giá:
+ Kiểm định và xem xét các phương án thỏa mãn mục tiêu cộng đồng mộtcách tối đa nhất, đồng thời có tính khả thi cao về mặt công nghệ cũng như kinhtế
+ Đánh giá phân tích về mặt tài chính và kinh tế xã hội: Phân tích chi phí lợi nhuận, chỉ tiêu hiệu quả, khả năng hoàn vốn, thanh toán, các lợi ích xã hội… + Phân tích các nhân tố tác động về mặt môi trường và xã hội
-Bước 8: Thực thi quy hoạch
Trang 19hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Coi trọng hàng đầu việc xâydựng kết cấu hạ tầng, tích cực chuẩn bị tiền đề tốt để phát triển nhanh hơn Pháttriển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế vớicông bằng, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường Nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân; giảm nghèo và các tệ nạn xã hội; giảm dần sự chênh lệchgiữa vùng nông thôn, với vùng đô thị Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môitrường, cân bằng sinh thái Phát triển KTXH gắn với xây dựng nền văn hoá tiêntiến đậm đà bản sắc dân tộc; Gắn phát triển kinh tế với tăng cường và củng cố anninh quốc phòng, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh Đẩymạnh sự nghiệp đổi mới phát triển kinh tế, tập trung xây dựng huyện phát triểnnhanh theo hướng bền vững với cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng, dịch
vụ, nông nghiệp – thuỷ sản Thu hút các nhà đầu tư các dự án phát triển KTXHtrên địa bàn, khuyến khích phát triển mạnh các thành phần kinh tế theo hướngsản xuất hàng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ Phát triển kinh tế nông thôngắn liền với thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá; tăng tỷ trọngchăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạchcác vùng bãi, vùng thiếu nước để trồng cỏ và chăn nuôi bò sữa; đồng thời chútrọng phát triển CN, TTCN và dịch vụ Phát triển kinh tế đi đôi với phát triểntoàn diện các lĩnh vực văn hoá – xã hội, khoa học công nghệ, nhất là đào tạonguồn nhân lực có chất lượng cao (phát huy truyền thống hiếu học của huyệnBình Xuyên) nhằm đáp ứng tốt nhu cầu lao động của Tỉnh và của Vùng
Thực hiện chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về điều chỉnhquy hoạch xây dựng huyện Bình Xuyên hoàn chỉnh, ổn định, lâu dài, phát triểnbền vững, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới Để đáp ứng nhu cầuphát triển huyện Bình Xuyên trong những năm tới trên cơ sở xác định quy môđiều chỉnh và phạm vi phát triển của huyện là cần thiết và cấp bách
Trang 21CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ
XÃ HỘI, GIAO THÔNG VẬN TẢI CỦA HUYỆN BÌNH XUYÊN
2.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và KT - XH
2.1.1 Vị trí địa lý
Bình Xuyên là một huyện có cả ba địa hình là: đồng bằng, trung du vàmiền núi, có vị trí nằm gần trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc, cách thành phốVĩnh Yên 7 km dọc theo quốc lộ 2, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 50km theohướng Tây - Tây Bắc
Bình Xuyên có diện tích tự nhiên là 14.847,31ha (theo số liệu điều tranăm 2010), được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 21012’57” đến 210 27’ 31” độ vĩBắc và 105036’06” đến 105043’26” độ kinh Đông
- Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và tỉnh Thái Nguyên
- Phía Đông giáp thị xã Phúc Yên và huyện Mê Linh (thuộc Thủ đô HàNội)
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc
- Phía Tây giáp huyện Tam Dương, Yên Lạc và TP Vĩnh Yên
Vị trí địa lý có nhiều thuận tiện cho sự giao lưu hàng hóa và phát triểndịch vụ Bình Xuyên là huyện trọng điểm phát triển khu công nghiệp của tỉnhVĩnh Phúc, cách không xa các khu công nghiệp tập trung như: Bắc Thăng Long
- Nội Bài; khu công nghiệp Sài Đồng, cảng hàng không Nội Bài (Hà Nội); nằmgiữa hai trung tâm kinh tế – chính trị lớn của tỉnh là Vĩnh Yên và Phúc Yên; cóđường sắt Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 2 và đường cao tốc Nội Bài - Lào Caichạy qua là những điều kiện rất thuận lợi để huyện phát triển một nền kinh tế đadạng (công nghiệp – dịch vụ và nông lâm nghiệp) và hình thành các khu côngnghiệp, các trung tâm dịch vụ; đồng thời có cơ hội tiếp cận nhanh những tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa củahuyện
Hiện tại huyện Bình Xuyên có 13 đơn vị hành chính, bao gồm 3 thị trấn và 10 xã
Trang 22Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý huyện Bình Xuyên
Trang 24Với ba thị trấn trên địa bàn huyện, gồm: Hương Canh – huyện lỵ và haithị trấn Thanh Lãng và Gia Khánh, lại nằm ở vị trí giữa hai đô thị lớn của tỉnhVĩnh Phúc, Bình Xuyên cũng gặp không ít khó khăn hạn chế Việc giao lưuđường bộ giữa vùng lân cận với khu vực phía Bắc huyện gặp khó khăn do bị dãynúi Tam Đảo chia cắt, làm hạn chế đến phát triển công nghiệp và dịch vụ, Khuvực đồng bằng của huyện có địa hình thấp, độ chênh lệch giữa các cốt ruộng lớnlại chịu ảnh hưởng của nguồn nước từ dãy núi Tam Đảo chảy qua nên khi mưalớn xảy ra thường gây úng lụt cục bộ tại khu vực trũng.
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện khí hậu:
Bình Xuyên nằm trong tiểu vùng khí hậu thuộc vùng Đồng bằng sôngHồng, bị chi phối bởi dãy núi Tam Đảo, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa miềnnúi và đồng bằng, thường chịu tác động không tốt từ các cơn bão, gây mưa to,lốc lớn
Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều, thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa đông: (lạnh và khô hanh) kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4năm sau
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 23,5 – 250C, tuy nhiên chênh lệch nhiệt
độ giữa mùa hè và mùa đông khá lớn (trung bình mùa hè là 28-34,40C; mùađông từ 13-160C tối thấp có những ngày dưới 100C) nhiệt độ trong năm cao nhấtvào tháng 6,7,8; thấp nhất vào tháng 12,1,2
Do điều kiện địa hình nên nhiệt độ giữa vùng đồng bằng và miền núi chênhlệch nhau đến 5-70C
Lượng mưa
Tập trung vào tháng 6,7,8 trong thời gian này lượng mưa đã chiếm 50%lượng mưa cả năm, có những trận mưa to gây ngập úng cục bộ cùng với việcnước đầu nguồn tràn về các sông, suối đã gây nên úng lụt Mưa ít vào tháng12,1,2
Trang 25Lượng mưa giữa vùng núi và vùng thấp chênh lệch nhau khá lớn.
Khí hậu chia hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từtháng 10 đến tháng 4 Mùa xây dựng thuận lợi vào mùa khô
+ Điều kiện địa hình:
Trang 26Huyện Bình Xuyên có ba vùng địa hình khá rõ rệt: Đồng bằng, trung du,miền núi; nhìn chung địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam:
- Vùng núi: Nằm ở phía Bắc của huyện có dãy núi Tam Đảo chạy ngang
từ Tây sang Đông phân chia ranh giới huyện với tỉnh Thái Nguyên Địa hình bịchia cắt mạnh Đất đai có độ dốc cấp 3 (từ 15-250), cấp 4( trên 250) chiếm trên90% diện tích, có nguồn gốc hình thành khá phức tạp, tạo nên tính đa dạngphong phú của hệ sinh thái vùng đồi núi Nhìn chung, môi trường sinh thái vùngđồi núi Nhìn chung, môi trường sinh thái đang ở trạng thái cân bằng, nhiều khuvực có địa hình cùng với các yếu tố khí hậu, danh lam thắng cảnh đã tạo nêntiềm năng du lịch như: Thanh Lanh, Mỏ Quạ… Bên cạnh đó với tính đa dạngcủa hệ thực vật đã tạo nên nguồn gien quý hiếm cho nghiên cứu khoa học
- Vùng trung du: Tiếp giáp với vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuốngĐông Nam, gồm các xã: Gia Khánh, Hương Sơn, Thiện Kế, Bá Hiền, Sơn Lôi,Tam Hợp, Quất Lưu Đây phần lớn là vùng đồi gò có độ dốc cấp 2 (8-150), nằmxen kẽ giữa các dải ruộng bậc thang có độ dốc cấp 1 (dưới 80); tuy nhiên, cònxuất hiện dải núi cao có độ dốc trên 150 chạy dài từ Hương Sơn đến Quất Lưuvới các đỉnh cao như: Núi Đinh (204,5m), núi Nia (82,2m), núi Trống (156,5m)
Do quá trình khai thác không khoa học trong những năm qua đã tạo ra diện tíchkhá lớn đất trống đồi núi trọc hoặc cây cối thưa thớt, phần lớn là cây bạch đànkhông có khả năng cải tạo đất Vùng này đất đai được hình thành từ nhiều loại
đá vụn khác nhau, với độ dốc vừa phải, do đó ngoài mục đích lâm nghiệp đâycòn là vùng có tiềm năng cho việc trồng cây ăn quả, trang trại vườn rừng, câycông nghiệp ngắn ngày
- Vùng đồng bằng: Gồm các xã Đạo Đức, Phú Xuân, Tân Phong, ThanhLãng, đất đai tương đối bằng phẳng, có độ dốc < 500; tuy nhiên độ chênh lệchgiữa các cốt ruộng rất lớn (điểm cao nhất: khu Kiền Sơn - Đạo Đức là 11,6m,điểm thấp nhất: khu Bới Dứa – Thanh Lãng là 6,3m) Xen kẽ giữa gò đất thấp lànhững chân ruộng trũng lòng chảo, đây là những khu vực thường ngập úng vàomùa mưa
- Trừ khu vực dãy núi Tam Đảo là diện tích đồi núi phân bố tập trung, cònphần lớn các đồi gò đều nằm xen kẽ các khu ruộng khá bằng phẳng nên yếu tốđịa hình có thể phân thành 2 dạng chính sau:
- Đất đồi núi có tổng diên tích: 124,54 ha
Trang 27- Đất bằng có tổng diện tích: 10.395,33 ha.
Địa hình của huyện cho phép phát triển kinh tế – xã hội đa dạng: kinh tếđồi rừng, du lịch nghỉ dưỡng ở miền núi, vùng đồng bằng, vùng trung du thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp và hình thành khu công nghiệp tập trung
Tuy nhiên, địa hình tương đối bằng phẳng, nhiều ưu thế trong sản xuấtnông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thuận lợi, dân cư tập trung, giao thông thuận tiệnhơn vùng đồi núi và trung du do vậy vùng này cũng là mục tiêu của các dự ánđầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã tạo ra sự mâu thuẫn trong
sử dụng đất
+ Điều kiện địa chất, thuỷ văn và vật liệu xây dựng:
Nói chung, điều kiện địa chất, thuỷ văn và vật liệu xây dựng của huyện cónhững thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển (xây dựng) giao thông Các thuậnlợi và khó khăn đó là:
Là một huyện có ba vùng địa hình: Đồng bằng, trung du, miền núi Trong
đó vùng núi có dãy núi Tam Đảo địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng
cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông Khó khăn chủ yếu của huyện là các côngtrình đường cũ được xây dựng từ xưa, nền đường chất lượng rất kém, phần lớnđược đắp thủ công với kỹ thuật thấp kém; đến nay, do sự phát triển tăng lớn củalưu lượng và tải trọng xe thì hầu hết bị phá hoại dạng chảy dẻo (lún cao su, sạtlở)
Trang 28Hệ thống sông Cà Lồ: Có thể phân chia thành 3 nhánh: nhánh nối vớisông Phan, từ Hồ Thanh Lanh, sông Cánh; nhánh nối liền với Cầu Bòn tiêu thoátnước trực tiếp nước mưa của dãy núi Tam Đảo thuộc huyện Bình Xuyên và thị
xã Phúc Yên nhánh nối với sông Phan tiêu thoát nước vùng trũng của hai huyệnYên Lạc và Bình Xuyên Sông Cà Lồ là sông tiêu tự nhiên duy nhất trên địa bànhuyện, mực nước cao nhất 9,14m, lưu lượng lớn nhất 268m3/s Vào mùa mưa lũtập trung, nước sông Cầu dâng cao không tiêu kịp gây úng lụt cục bộ tại khu vựctrũng trong huyện ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
và làm hư hỏng nặng cho hệ thống đường xá Đây là một đặc điểm cần đặc biệtquan tâm để định hướng đầu tư một cách chính xác loại hình kết cấu công trìnhgiao thông, chẳng hạn như áp dụng kết cấu mặt đường bê tông xi măng, gia cốlát mái đường
2.1.3 Điều kiện Kinh tế – Xã hội
Là huyện công nghiệp nên nguồn lực chủ yếu của Bình Xuyên là đất đai,mặt nước và nguồn lao động khá dồi dào, cụ thể:
Về đất đai:
a) Cơ cấu các loại đất
Trang 29Theo phân loại đất mới của FAO-UNESCO trên địa bàn huyện có 21 loạiđất bao gồm 7 nhóm chính.
ha, chiếm 6,21% diện tích tự nhiên Đất phù sa chua diện tích khoảng 11,74%diện tích tự nhiên; là loại đất có độ phì nhiêu cao nhưng do đất chua, sắt – nhôm
di động xuất hiện nên mặc dù đất dễ tiêu nhưng thường thấp Nhìn chung, đấtphù sa là loại đất tốt cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cho sản xuất lúa caosản Tuy nhiên, hiện có khoảng 862 ha đất phù sa có địa hình thấp, thường bịngập úng khi mưa tập trung
+ Đất Glây chua điển hình: Diện tích khoảng 355 ha, chiếm 1,82% diệntích đất tự nhiên, phân bố tập trung chủ yếu ở các xã, thị trấn: Thanh Lãng, QuấtLưu và Hương Canh; đất có mực nước ngầm cao, yếm khí, chua, độ phì caonhưng khả năng trao đổi chất kém; phân bổ nơi địa hình thấp nên thường bịngập úng vào mùa mưa
+ Đất mới biến đổi: Có diện tích 4.041,4 ha, chiếm 47,52% diện tích đấtbằng, 20,68% diện tích đất tự nhiên, gồm 2 nhóm đất chính: đất mới biến đổichua và đất mới biến đổi Glây; phân bố tập trung ở các xã, thị trấn: Trung Mỹ,Gia Khánh, Bá Hiền, Thiện Kế, Hương Sơn, Tam Hợp, Quất Lưu, Sơn Lôi,Hương Canh Đất thường nghèo hữu cơ, chua do quá trình rửa trôi lớp đất mặt,thường phân bố nơi địa hình cao hoặc trung bình, có độ phì trung bình Đây làloại đất quan trong về diện tích đối với sản xuất nông nghiệp
Trang 30+ Đất loang lổ: Gồm 2 nhóm: đất loang lổ chua và đất loang lổ bạc màu,
có diện tích khoảng 392 ha chiếm 2,01% diện tích đất tự nhiên; phân bố ởHương Canh (87 ha) Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ, chua, độphì nhiêu trung bình đến thấp, thường phân bố nơi địa hình cao đến trung bình,nếu có chế độ phân bón, tưới tiêu thích hợp thì độ phì sẽ tăng lên đáng kể, đây làloại đất phù hợp với hầu hết các loại cây trồng nông nghiệp, nhất là các loại câytrồng công nghiệp ngắn ngày, cho năng suất cao
+ Đất cát: Gồm 2 loại là đất cát bạc màu và đất cát đốm rỉ, có diện tích
210 ha (chiếm 1,08% diện tích tự nhiên), phân bố ở Trung Mỹ, Bá Hiến Đất cóthành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ chất dinh dưỡng kém, độ phì thấp nên cần
có chế độ canh tác và bón phân thích hợp để cải tạo loại đất này
+ Đất xám mùn: Có diện tích khoảng 558,2 ha, chiếm 6,82% đất đồi núi,2,86% diện tích tự nhiên phân bố ở Trung Mỹ (khoảng 118,2 ha), trên những đaicao trên 800 m Đất dốc, giàu chất hữu cơ, độ phì nhiêu cao, chua
b) Cơ cấu sử dụng đất và xu hướng dịch chuyển cơ cấu sử dụng đất
Năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn huyện là 14.847,31 ha,tăng 288,22 ha so với năm 2005 (xem Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu sử dụng đấthuyện Bình Xuyên năm 2010)
Bảng 2.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất huyện Bình Xuyên năm 2010
Trang 31Diện tích: ha.
STT Mục đích sử dụng đất DT năm
2010
DT năm 2005
Thay đổi (ha)
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 583,86 508,86 75,00
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 1.074,40 641,61 432,79
1.2.1 Rừng sản xuất 1240,54 1010,31 - 230,231.2.2 Rừng trồng phòng hộ 130,09 443,7 -313,611.2.3 Rừng đặc dụng 2.262,96 2.315,73 -52,77
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 346,29 134,25 212,041.4 Đất làm muối
Trang 32STT Mục đích sử dụng đất DT năm
2010
DT năm 2005
Thay đổi (ha)
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công
Nguồn: Phòng Tài nguyên môi trường huyện Bình Xuyên 2010.
- Đất nông nghiệp: 10.293,65 ha, chiếm 69,33% diện tích tự nhiên (trong
đó đất canh tác 6.299,41 ha, chiếm 42,43% diện tích đất tự nhiên và chiếm61,2% diện tích đất nông nghiệp);
- Đất phi nông nghiệp: 4.471,69ha, chiếm 30,12% diện tích tự nhiên;
- Đất chưa sử dụng: 81,97 ha, chiếm 0,55% diện tích tự nhiên;
Nhìn chung quỹ đất của Bình Xuyên trong những năm qua đã được đầu tưkhai thác sử dụng hợp lý và có hiệu quả, đã góp phần quan trọng vào phát triểnkinh tế - xã hội nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Cụ thể:
Trang 33(1) Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp là 10.293,65ha, chiếm 69,33% diện tích tựnhiên, cơ cấu sử dụng như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp là 6.299,41 ha, quỹ đất sản xuất nông nghiệp ởhuyện Bình Xuyên chiếm 42,43% diện tích tự nhiên và 61,2% diện tích đất nôngnghiệp Trong đó:
Quỹ đất cây hàng năm là 5.225,01 ha, chiếm 82,94% diện tích đất sảnxuất nông nghiệp, trong đó : Đất lúa 4.639,94 ha, đất trồng cỏ dùng cho chănnuôi 1,21 ha, đất cây hàng năm khác 583,86 ha
Đất cây lâu năm là 1.074,4 ha, chiếm 17,06% diện tích đất sản xuất nôngnghiệp, mấy năm gần đây có một số hộ đã có xu hướng cải tạo đất cây lâu năm
để phát triển các loại cây ăn quả, cây nguyên liệu làm thuốc
- Đất lâm nghiệp:
Hiện nay toàn huyện có 3.633,59 ha đất lâm nghiệp, chiếm 35,30% diệntích đất nông nghiệp và chiếm 24,47% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó:Diện tích rừng sản xuất là 1.240,54 ha, diện tích rừng trồng phòng hộ 130,09 ha
và đất rừng đặc dụng là 2.262,96 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Diện tích là 346,29ha, chiếm 3,36% diện tích đất nông nghiệp tươngđương 2,23% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trong thời gian qua, diệntích đất nuôi trồng thủy sản đã tăng mạnh từ 134,25ha năm 2005 lên 346,29hanăm 2010 (tương đương 2,58 lần)
(2) Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp là 4.471,69 ha, chiếm 30,12% diện tích tựnhiên, cơ cấu sử dụng như sau:
- Đất ở:
Diện tích 658,67ha, chiếm 4,44% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trong
đó đất ở nông thôn 455,57 ha, đất ở đô thị 203,1 ha (tăng 104,62 ha so với năm2005) Do quỹ đất ở còn hạn chế nên nhìn chung việc bố trí đất ở cho các cụm
Trang 34dân cư được bố trí giữa đất ở với đất xây dựng các công trình phúc lợi, chủ yếu
2 bên trục đường giao thông, khu công nghiệp,… Hiện nay do nền kinh tế đangphát triển, nhiều hộ gia đình muốn mua đất ở những nơi thuận lợi giao thông,các tụ điểm dân cư, thị trấn, thị tứ
- Đất chuyên dùng:
Diện tích 3.293,05 ha, chiếm 22,18% diện tích đất tự nhiên (tăng 1.141,08
ha so với năm 2005) Đây là loại đất chiếm diện tích khá lớn trong diện tích đấtphi nông nghiệp và được sử dụng vào các mục đích phát triển cơ sở hạ tầng,mục đích công cộng của địa phương Bao gồm có đất trụ sở cơ quan công trình
sự nghiệp, đất quốc phòng an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vàđất có mục đích công cộng
- Đất tôn giáo tín ngưỡng:
Diện tích 22,15 ha, chiếm 0,15% diện tích đất tự nhiên (tăng 3,41 ha sovới năm 2005) được sử dụng để xây dựng các công trình tôn giáo phục vụ tínngưỡng tôn giáo của nhân dân như đình, chùa, nhà thờ, nhà thờ các họ tộc
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Diện tích 84,65 ha, chiếm 0,57% diện tích tự nhiên (tăng 8,06 ha so vớinăm 2005) Trong tương lai huyện cần mở rộng hơn nữa diện tích các nghĩatrang đồng thời phải cách xa khu dân cư đảm bảo không ô nhiễm đến môitrường xung quanh
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 401,17 ha, chiếm 2,70% diệntích đất tự nhiên (giảm 686,44 ha so với năm 2005)
- Đất phi nông nghiệp khác: 12 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên (tăng9,79 ha so với năm 2005)
(3) Đất chưa sử dụng:
Diện tích 81,97ha, chiếm 0,55% diện tích đất tự nhiên, (giảm 190,62ha so vớinăm 2005) trong đó: Đất bằng chưa sử dụng 77,61 ha; đất đồi núi chưa sử dụng
là 4,36 ha Trong thời gian tới huyện cần tập trung khai thác diện tích đất chưa
sử dụng vào sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như dùng để xây dựng cáccông trình, trồng rừng trên diện tích đồi núi hạn chế việc sử dụng vào diệntích đất sản xuất nông nghiệp
Trang 35Về nguồn lao động:
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 59,437 nghìn người, chiếm53,42% dân số toàn huyện Hiện tại, số lao động đang làm việc trong nền kinh tếquốc dân là khoảng 56,87 nghìn người, chiếm 95,86% lao động trong độ tuổi,trong đó khu vực nông - lâm nghiệp chỉ chiếm khoảng 5,5% tổng lao động trong
độ tuổi, khu vực phi nông nghiệp chiếm khoảng 90% Lao động dư thừa, nhànrỗi, thiếu việc làm chiếm tỷ lệ nhỏ ở khu vực nông thôn và đô thị
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đạt ở mức cao so vớitoàn tỉnh, năm 2010 toàn huyện có 27,03 nghìn lao động đã qua đào tạo, chiếm
tỷ lệ 45,48% tổng lao động trong độ tuổi
Với tỷ lệ này cho thấy Bình Xuyên đã đáp ứng được nhu cầu phát triểnkinh tế- xã hội của huyện và hội nhập kinh tế quốc tế Cụ thể:
- Lao động đã có việc làm ổn định: 44,86 nghìn người, chiếm 78,89% laođộng trong độ tuổi
- Lao động trong các doanh nghiệp, TTCN: 23,78 nghìn người, chiếm40,02% lao động trong độ tuổi
- Lao động tự do 29,6 nghìn người, chiếm 49,8% lao động trong độ tuổi.Nhìn chung, người Bình Xuyên có truyền thống cần cù, chịu khó và cókinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước, các cây màu lươngthực, cây thực phẩm cây công nghiệp, chăn nuôi) Trong thời gian gần đây, khitrên địa bàn huyện phát triển các khu công nghiệp đã tạo cho người dân BìnhXuyên làm quen dần với nếp sống công nghiệp, phù hợp với thực tế phát triểncủa huyện Đây là những nhân tố mới, thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển.Tuy nhiên, mặc dù nguồn lao động của Bình Xuyên khá dồi dào, trẻ, khoẻ, cóvăn hoá và trình độ chuyên môn đã từng bước được nâng lên, vì vậy đã đáp ứngnhu cầu đòi hỏi của nền sản xuất hàng hoá Trong những năm tới, khi các khucông nghiệp mới hình thành, nhu cầu đào tạo công nhân sẽ còn tiếp tục tăng lên
Về giao thông vận tải:
Bình Xuyên có 2 loại hình vận tải chính là đường sắt và đường bộ
- Đường quốc lộ: trên địa bàn huyện có tuyến đường quốc lộ 2 đi qua, vớitổng chiều dài 8 km Trước đây, tuyến quốc lộ 2 qua huyện Bình Xuyên cũngnhư toàn tuyến đi qua tỉnh quy mô mặt cắt nhỏ, nhưng đến nay tuyến đường này
đã được nâng cấp và hoàn thiện đã đáp ứng được nhu cầu đi lại và phát triển
Trang 36kinh tế - xã hội của Bình Xuyên nói riêng và của Tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.Trong năm 2009, tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai đã được khởi công tạo điềukiện cho kinh tế – xã hội của huyện phát triển, mở rộng quan hệ giao lưu, thôngthương với các tỉnh bạn cũng như với bên ngoài (Vân Nam – Trung Quốc).
- Đường huyện lộ: Tổng chiều dài đường huyện lộ là 43,9 km, các đoạnđường này đang được từng bước nâng cấp, đến nay huyện đã nâng cấp được40,4 km, còn 3,5 km đang tiếp tục được nâng cấp
- Đường giao thông nông thôn: Tổng chiều dài đường giao thông nôngthôn của huyện có khoảng 305,7 km Trong đó, đã bê tông và nhựa hóa được
225 km, những năm tới huyện tiếp tục nâng cấp số km đường còn lại
Những năm tới huyện tiếp tục xây dựng mới và nâng cấp mạng lưới giaothông trên địa bàn, hình thành và hoàn thiện mạng lưới giao thông đáp ứng việcđẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế, góp phần nâng caođời sống và dân trí cho nhân dân vùng nông thôn
Nhìn chung, hệ thống đường giao thông của huyện những năm qua đã cốgắng đầu tư nâng cấp (cả đưởng tỉnh lộ, huyện lộ, đường nông thôn và đườngkhu công nghiệp), nhưng còn chậm so với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương nên chất lượng các loại đường bộ còn là hạn chế cho phát triển(nâng cấp chỗ này, lại xuống cấp chỗ khác), nguyên nhân do mức đầu tư chophát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn còn hạn chế
- Đường sắt: ngoài tuyến đường bộ đi qua, huyện Bình Xuyên còn có 12
km đường sắt tuyến Hà Nội – Lào Cai nối Hà Nội với các tỉnh trung du và miềnnúi phía Bắc, tại Bình Xuyên có một ga nhỏ là ga Hương Canh
- Đường tỉnh lộ: Tổng số đường tỉnh lộ trên địa bàn huyện có 41 km,những năm vừa qua đã được tỉnh quan tâm đầu tư nâng cấp, đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địaphương
Trong năm 2008 tổng đầu tư cho phát triển giao thông của huyện khoảng12.350 triệu đồng bao gồm nâng cấp, cải tạo, bê tông hóa một số tuyến đườnggiao thông của huyện Trong những năm tới để thúc đẩy kinh tế -xã hội của địaphương phát triển huyện cần tiếp tục thực hiện các chương trình dự án cấp quốcgia và cấp tỉnh Hình thành được mạng lưới giao thông phát triển sẽ tạo cơ hội
Trang 37cho huyện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế, gópphần nâng cao đời sống và dân trí cho nhân dân vùng nông thôn.
Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện đều trong tình trạngxuống cấp Các tuyến đường giao thông liên xã, giao thông nông thôn còn nhỏ hẹp,hạn chế vận tải nên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội nông thôn, mức đầu
tư cho phát triển mạng lưới giao thông trên địa bàn còn nhiều hạn chế
Về hệ thống điện:
Huyện Bình Xuyên có đường dây 110KV Việt Trì - Đông Anh và 220 KVmua điện từ Trung Quốc qua trạm chuyển tải, hệ thống điện huyện Bình Xuyênnói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung nằm trong vùng thuận lợi về cung cấpđiện từ lưới điện quốc gia, với việc hệ thống truyền tải và phân phối được quyhoạch và đầu tư đồng bộ đảm bảo thuận lợi, cung cấp đủ nhu cầu cho phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương
Chất lượng cung cấp điện ngày càng được cải thiện rõ rệt, sự cố và số lầncắt điện sửa chữa giảm nhiều
Mặc dù có rất nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm của Tỉnh và cáccấp chính quyền tỉnh và sự ủng hộ của nhân dân, ngành điện của huyện đã cơbản hoàn thành nhiệm vụ cung cấp điện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn Tuy nhiên, với triển vọng phát triển kinh tế huyện trong tươnglai là một huyện phát triển về công nghiệp và dịch vụ, lưới điện của huyện vẫncần phải được nâng cấp và hiện đại hóa hơn nữa
Nguồn điện của Bình Xuyên được sử dụng từ nguồn điện chung của tỉnh,các đường dây 220kV và 110kV đi qua và đến huyện được vận hành tốt, ổnđịnh Đường dây và trạm 110 kV Bá Thiện công suất 2x63MVA (đã cơ bản xâydựng xong đường dây)
Nguồn điện cung cấp chính cho sinh hoạt và sản xuất lấy từ trạm giảm áptrung gian Quất Lưu cùng hệ thống đường dây, các trạm biến áp tiếp theo Nhìnchung, mạng lưới điện cung cấp khá đầy đủ đảm bảo 100% số xã, thị trấn cóđiện, trạm biến áp; 100% số hộ được dùng điện Tuy nhiên, huyện Bình Xuyêncũng như tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị hành chính mới được tái lập, nhu cầu điệncho các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ sở sản xuất cũng như nhu cầu điệndân sinh sẽ tăng nhanh trong khi mạng lưới điện hiện tại chưa đáp ứng kịp thời
Trang 38Về mặt xã hội:
Giáo dục và đào tạo
Năm 2010 trên địa bàn huyện đã có những bước phát triển khá toàn diện,từng bước kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển sự nghiệp giaodục
Cơ sở vật chất giáo dục được chú trọng đầu tư theo hướng chuẩn hóa, có100% số trường được đầu tư xây dựng theo hướng kiên cố Trên địa bàn huyện
có 19/57 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm tỷ lệ 33,3%) Đội ngũ giáo viên ngàycàng được chuẩn hóa: bậc học mầm non đạt 38,9%, bậc tiểu học đạt 86,1%, bậctrung học cơ sở đạt 46% Công tác quản lý giáo dục có nhiều đổi mới, chấtlượng giáo dục toàn diện từng bước được nâng cao, giáo dục đại trà được duy trì
ở mức ổn định, bền vững Chất lượng học sinh giỏi có nhiều tiến bộ, học sinhgiỏi ở bậc tiểu học, bậc trung học cơ sở luôn xếp ở tốp đầu, tốp thứ hai của tỉnh.Thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế huyện đều có học sinh đạt giải cao (đạt Huychương Bạc toán giao lưu tuổi thơ, đạt Huy chương Vàng Olympic toán tổ chứctại Singapore)
Đặc biệt cùng với việc phát triển các khu công nghiệp, huyện đã chú trọngđến việc dạy nghề cho con em nhân dân trong huyện, đã thành lập các trung tâmdạy nghề của huyện, tạo mọi điều kiện thuận lợi để trường cao đẳng nghềCKNN và trung tâm giáo dục thường xuyên mở nhiều lớp dạy nghề cho hàngngàn học sinh, sinh viên là con em trong huyện học tập, đáp ứng nhu cầu tuyểndụng công nhân ở các doanh nghiệp trên địa bàn Huyện đã chú trọng đến côngtác xã hội hoá giáo dục, đẩy mạnh cụng tác khuyến học, huy động mọi nguồnlực để chăm lo đến sự nghiệp giáo dục đào tạo; 13/13 xã, thị trấn đã thành lậpcác trung tâm học tập cộng đồng đã và đang hoạt động có hiệu quả
Y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình
Hệ thống y tế các cấp được củng cố, trên địa bàn huyện có 1 bệnh viện, 1phòng khu vực và 13 trạm y tế xã, thị trấn với 145 giường bệnh, đảm bảo cơ bảnnhu cầu khám chữa bệnh của người dân Mạng lưới y tế đã được củng cố từhuyện đến cơ sở với tổng số 169 y, bác sỹ trong đó tuyến huyện 11 bác sỹ; tuyến
xã có 14 bác sỹ đảm bảo 100% trạm y tế xã, thị trấn có Bác sỹ Số giường bệnhtrên một vạn dân đạt 13,26 giường phục vụ cho 131.012 lượt khám chữa bệnh
Trang 39của nhân dân trong huyện; chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân được nângcao.
Các trạm y tế xã đã chú trọng đến công tác tuyên truyền giáo dục sứckhỏe cộng đồng, các chương trình y tế quốc gia đã được tổ chức thực hiện tốtnhư chương trình tiêm chủng mở rộng; chương trình phòng chống sốt rét;chương trình phòng chống bướu cổ; chương trình phòng chống phong; chươngtrình phòng chống lao góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong, thanh toán được bệnhphong, bệnh bại liệt chú trọng đến công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sứckhoẻ cho các đối tượng chính sách, trẻ em
Công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em thường xuyên đượcquan tâm Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ngày càng giảm, chính sách chăm sóc trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt, chăm lo giáo dục, đời sống văn hóa tinh thần cho trẻ emđược các cấp, các ngành quan tâm và thực hiện tốt
Có thể nói, ngành y tế đang từng bước nâng cao chất lượng khám chữabệnh, tuy nhiên các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện khám chữa bệnhvẫn còn thiếu thốn và lạc hậu Quy mô diện tích các bệnh viện, trạm y tế cơ sởhầu như chưa đáp ứng được việc chăm sóc sức khỏe của người dân do khoảngcách các trạm y tế đến một số khu dân cư trong xã còn khá xa
Văn hoá, thông tin và thể thao
Thực hiện chủ trương của Đảng, nhà nước về “Xây dựng và phát huy nềnvăn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”, huyện đã có những bướcthực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ đối với địa phương Thể chế và thiết chếvăn hóa ngày càng được chú trọng Tỷ lệ làng văn hóa tăng theo từng năm, các
lễ hội truyền thống, phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được khơidậy và phát huy, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân
Huyện đã tích cực triển khai phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa cơ sở Nhân dân đã thực hiện tốt và lành mạnh hóa việc cưới, tang,
lễ hội, bài trừ các thủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan đến nay đã có 100% thôn,làng xây dựng, ban hành và thực hiện hương ước
Sự nghiệp báo chí phát thanh truyền hình từng bước được nâng cấp, côngtác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng được thựchiện tốt Các thiết chế văn hóa như: thư viện, nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn
Trang 40được củng cố và phát triển; 100% số xã đã có câu lạc bộ văn hóa và có đàitruyền thanh
Việc bảo tồn di sản văn hóa trong những năm qua cũng đã làm tốt côngtác trùng tu tôn tạo di tích lịch sử, khôi phục các lễ hội văn hóa, góp phần nângcao đời sống tinh thần cho nhân dân Hiện trên địa bàn huyên có 25 di tích đượcxếp hạng trong đó có 12 di tích cấp trung ương và 13 di tích cấp tỉnh Tuy nhiên,
do mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện còn hạn chế nên việc khai thácnhững tiềm năng văn hóa – xã hội phục vụ cho phát triển kinh tế còn nhiều hạnchế
Hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn huyện ngày càng phát triển,phong trào luyện tập thể thao phát triển đến tận các thôn xóm, huyện đã cónhững đoàn thể thao đi thi đấu trong và ngoài tỉnh tuy nhiên hiện nay cơ sở vậtchất phục vụ cho nhu cầu luyện tập thể thao của người dân còn nghèo nàn, quy
mô diện tích còn nhỏ hẹp chưa đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của người dântrong huyện
Xoá đói, giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội:
Đời sống nhân dân ngày càng được ổn định và có bước cải thiện Cácchương trình xoá đói, giảm nghèo được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo,được nhân dân đồng tình và tích cực thực hiện Số hộ nghèo ngày càng giảm.Năm 2000, tỷ lệ hộ nghèo từ 15,36% năm 2000 đến 2005 (theo chuẩn cũ) giảmxuống còn 3,6% năm 2006 (chuẩn mới) 13,49% ước 2010 vào khoảng 14%.Bình Xuyên là huyện có tỷ lệ đối nghèo thấp trong toàn tỉnh, tính bình quân mỗinăm giảm 10-15% số hộ nghèo Theo chuẩn mới, tỷ lệ hộ nghèo của huyện năm
2010 ước còn lại 14%, đứng thứ 3 trong tỉnh, sau TP Vĩnh Yên và thị xã PhúcYên Giảm hộ nghèo bình quân từ 2-2,5%/năm
Giải quyết việc làm vẫn là vấn đề lớn của huyện trong thời gian qua Với
số lượng lao động hàng năm tăng từ 1.500-1.800 người, số lao động cần sắp xếpviệc làm ngày càng tăng do thu hồi đất
Bằng nhiều biện pháp: lập dự án vay vốn giải quyết việc làm, khuyếnkhích và tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, đẩymạnh xuất khẩu lao động Thị trường xuất khẩu lao động của bình xuyên là ĐàiLoan, Malaysia