GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu đề xuất và thực hiện những giải pháp quản lý hoạt động dạy họcthực hành bảo đảm tính đồng bộ với quá trình quản lí dạy học và quản lí đàotạo của nhà trường, có tí
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn chân thành cảm ơn:
- Ban Lãnh đạo trường Đại học Vinh
- Các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy và tham gia đào tạo cao học của Trường Đại học Vinh và các cơ quan khoa học khác có liên quan.
- TS Mai Văn Tư, người hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này.
- Sở lao động thương binh xã hội tỉnh Nghệ An.
- Ban Giám hiệu, các phòng, khoa, cán bộ và giáo viên của trường trung cấp nghề kinh tế kĩ thuật Miền Tây – Nghệ An.
Đã có công lao hỗ trợ, động viên, hướng dẫn và tạo những điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện thành công nhiệm vụ học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp đúng thời hạn.
Tác giả
Trần Xuân Dũng
Trang 2MỤC LỤC
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
7 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 3
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3
Chương 1 3
CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 3 NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC THỰC HÀNH 3
1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 3
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3
1.2.1 Quản lý 3
1.2.2 Vai trò của quản lý Error! Bookmark not defined 1.2.3 Chức năng quản lý Error! Bookmark not defined. 1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH 3 1.3.1 Khái quát về quản lý hoạt động dạy học thực hành 3
1.3.2 Quản lý mục tiêu DHTH 3
1.3.3 Quản lý nội dung DHTH 3
1.3.4 Quản lý phương pháp và phương tiện DHTH 3
1.3.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá DHTH 3
1.4 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT MIỀN TÂY NGHỆ AN 3 1.4.1 Hoạt động dạy học thực hành ở trường trung cấp nghề 3
1.4.2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 3
Chương 2 3
CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA VẤN ĐỀ 3
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI 3
Trang 3TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTKT MIỀN TÂY – NGHỆ AN 3
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTKT MIỀN TÂY 3
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ KTKT MIỀN TÂY – NGHỆ AN 3
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT MIỀN TÂY – NGHỆ AN 3
2.4 NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTKT MIỀN TÂY – NGHỆ AN 3
2.4.1 Về quản lý mục tiêu, kế hoạch đào tạo và chương trình dạy học thực hành nghề 3
2.4.2 Về đội ngũ giáo viên nhà trường 3
2.4.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành nghề 3
2.4.4 Tổ chức dạy thực hành của trường 3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 3 Chương 3 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH 3 TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTKT MIỀN TÂY – NGHỆ AN 3 3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3 3.2 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ H O Ạ T Đ Ộ N G DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ 3 3.2.1 Đổi mới mục tiêu chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 3
3.2.2 Đổi mới công tác quản lý kế hoạch, nội dung chương trình dạy học thực hành nghề 3
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học 3
3.2.4 Đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành của giáo viên 3
3.2.5 Đổi mới công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 3
3.2.6 Đổi mới công tác quản lý việc học tập, rèn luyện của học sinh trong hoạt động thực hành nghề 3 3.3 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI
PHÁP 3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
PHIỀU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 3
Trang 4TCCN Trung cấp chuyên nghiệp GDCN Giáo dục chuyên nghiệp GVCN Giáo viên chủ nhiệm QTDH Quá trình dạy học KTKT Kinh tế kỹ thuật CBQL Cán bộ quản lý CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bộ LĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội
Trang 5DANH H MỤC C CÁC C BẢNG Tên danh mục Trang
Bảng 2.2 Khối kiến thức cho từng chuyên ngành đào tạo như sau
30
Bảng 2.3 Mức độ đánh giá về thời lượng giữa lý thuyết và thực 31 hành trong chương trình đào tạo
Bảng 2.5 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện 34 công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề
Bảng 2.6 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện 35 công tác quản lý nội dung chương trình, kế hoạch dạy
Trang 6MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta đã được Đảng và Nhà nước đặc biệtcoi trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn đẩy nhanh Công nghiệphoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước Sự nghiệp CNH - HĐH đòi hỏimột lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tiếp cận đượcvới khoa học công nghệ hiện đại Chiến lược Giáo dục - Đào tạo của Đảng vàNhà nước được đề ra theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng đàotạo nghề, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề vàhọc nghề của nhân dân
Trong tiến trình hội nhập quốc tế, dạy nghề là lĩnh vực được chú ýtrong phát triển nguồn nhân lực kĩ thuật vì nó góp phần nâng cao sức cạnhtranh của nền kinh tế, trước hết trên thị trường lao động Trong xu thế đó sựcạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong kinh tế, ngàycàng trở lên quyết liệt gay gắt Lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào cónguồn nhân lực chất lượng cao Bởi vậy, nguồn nhân lực chất lượng cao trởthành yếu tố cơ bản bảo đảm sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, đảm bảo cho sự tăng tưởng kinh tế và phát triển bền vững củaViệt Nam
Nguồn nhân lực chất lượng cao phụ thuộc vào chất lượng đào tạo Dovậy, chất lượng dạy nghề thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, các doanhnghiệp, cũng như người học và toàn xã hội Hiện nay đang có trình trạng họcsinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở khôngmuốn vào học các trường dạy nghề mà muốn đổ xô vào các trường đại họcphần nào do chất lượng và uy tín của các cơ sở dạy nghề còn hạn chế trong sựđánh giá của xã hội Một số học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường dạynghề khó tìm được việc làm hoặc tìm được việc làm lại không đúng nghề đào
Trang 7tạo Nhiều doanh nghiệp phàn nàn về kỹ năng nghề yếu của học sinh, sinhviên tốt nghiệp các trường dạy nghề và điều đó có phần do chất lượng dạynghề chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Hiện nay không phải các cơ sởdạy nghề, các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề không quan tâm đếnchất lượng dạy nghề Không ít các cơ sở dạy nghề đã tổ chức, xây dựng lạichương trình dạy nghề gắn liền với các yêu cầu của doanh nghiệp, yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội của địa phương Cơ sở vật chất – kỹ thuật của các
cơ sở dạy nghề cũng được tăng cường, đổi mới một phần Đội ngũ cán bộ,giảng viên, giáo viên được đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ…
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2020 đã cụ thể hoá mụctiêu phát triển đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH là: Đặcbiệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luậtlao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo nghề với nhu cầu sửdụng, việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chú trọng đào tạocông nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ trình độ cao; Luật giáodục (2005) đã quy định đào tạo nghề phải được thực hiện ở ba cấp trình độ:
Sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề; tạo sự cạnh tranh trên thịtrường trong nước, khu vực và quốc tế Luật dạy nghề (2006) đã qui định chitiết về các hoạt động dạy nghề
Trường Trung cấp nghề KTKT Miền tây - Nghệ An tiền thân là trungtâm dạy nghề Phủ Quỳ được nâng lên Trường trung cấp năm 2006 Chấtlượng đội ngũ còn nhiều bất cập, giáo viên dạy lý thuyết hầu hết là kỹ sư mới
ra trường chưa được đào tạo - bồi dưỡng trong các trường đại học sư phạm kỹthuật; giáo viên thực hành chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt làtrình độ kỹ năng nghề chưa cao; đội ngũ giáo viên tuổi đời bình quân dưới 30tuổi do vậy còn thiếu kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ Đội ngũ cán
bộ quản lý chủ yếu là các kỹ sư, hiệu quả quản lý không cao Về chương trình
Trang 8đào tạo, Nhà trường đã tổ chức biên soạn trên cơ sở khung chương trình đượcTổng cục Dạy nghề Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành, nhưngqua thực tế triển khai, chương trình đào tạo đã bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt là
về nội dung lạc hậu không phù hợp với thực tiễn Cơ sở vật chất trang thiết bịdạy nghề đã được UBND tỉnh, Tổng cục dạy nghề quan tâm đầu tư nhưng vẫnchưa đồng bộ về kỹ thuật, thiếu về số lượng chưa phải là công nghệ hiện đạitiên tiến Điều kiện để đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề của Nhàtrường còn nhiều bất cập cần phải được từng bước củng cố
Kết quả khảo sát của các cơ quan nghiên cứu đã khẳng định: Chấtlượng thực hành nghề của người tốt nghiệp ở các trường nghề còn hạn chế.Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài quantâm nhiều đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ tay nghềcao và đây là yêu cầu đặt ra hết sức cấp bách
Có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, một trong nhữnggiải pháp quan trọng đó là nâng cao chất lượng hoạt động dạy thực hành trong
các trường dạy nghề Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: " Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại Trường trung cấp nghề KTKT Miền tây - Nghệ An"
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý dạy học thựchành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường trung cấp nghềKTKT Miền tây - Nghệ An
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
QL hoạt động dạy học thực hành tại Trường trung cấp nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 9Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại Trường trungcấp nghề KTKT Miền tây - Nghệ An
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện những giải pháp quản lý hoạt động dạy họcthực hành bảo đảm tính đồng bộ với quá trình quản lí dạy học và quản lí đàotạo của nhà trường, có tính thực tiễn, phù hợp với điều kiện của trường thìkết quả dạy học sẽ được cải thiện
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động dạy học thực hànhtại trường TCN Kinh tế kỹ thuật Miền Tây – Nghệ An
- Đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành tại trường TCN Kinh
tế kỹ thuật Miền Tây – Nghệ An hiện nay
- Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tạitrường TCN Kinh tế kỹ thuật Miền Tây – Nghệ An
- Tổ chức lấy ý kiến thẩm định kết quả nghiên cứu
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành
được thực hiện ở tất cả các lớp đang đào tạo tại trường TCN Kinh tế kỹ thuậtMiền Tây – Nghệ An
- Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành được đề xuất để
áp dụng cho Giám hiệu và các cán bộ quản lí đào tạo tại trường TCN Kinh tế
kỹ thuật Miền Tây – Nghệ An
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng cùng với việc nghiêncứu các sách, tài liệu liên quan đến những vấn đề nghiên cứu như: Chất lượng
Trang 10đào tạo, kỹ năng nghề, dạy thực hành, phương pháp dạy thực hành, phươngpháp kiểm tra đánh giá để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá nhữngvấn đề đó làm cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Kết hợp nhiều phương pháp như phương pháp điều tra viết, phươngpháp quan sát, ngoài ra để khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp được đềxuất còn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp chuyên gia, phươngpháp thống kê toán học
7 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
7.1 Về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận
về quản lý dạy học nói chung, quản lý hoạt động dạy học thực hành nóiriêng
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học
thực hành
Chương 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động dạy học thực
hành tại trường TCN KTKT Miền Tây – Nghệ An
Chương 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại
trường TCN KTKT Miền Tây – Nghệ An
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT
1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình đào tạo nghề ở một số nước
Tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội, khoa họccông nghệ và văn minh của mỗi quốc gia mà việc hình thành các hệthống giáo dục - đào tạo, hệ thống dịch vụ việc làm và hệ thống sử dụngquản lý lao động xã hội ở mỗi nước khác nhau
- Học sinh tốt nghiệp Trung cấp cơ sở học tại trường trung cấp nghề
ra trường được công nhận là công nhân lành nghề
- Học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề và công nhân lành nghề đượchọc tiếp theo ở bậc cao đẳng, tốt nghiệp được cấp bằng kỹ thuật viên, côngnhân kỹ thuật bậc cao và có quyền học tiếp lên đại học
1.1.1.3 Cộng hoà liên bang Đức
- Có hệ thống đào tạo nghề và TCCN, về mặt trình độ một bộ phậnđược xếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9 đến lớp 13,một bộ phận cao hơn vào bậc sau trung học
1.1.1.4 Liên Xô (trước đây)
- Công tác đào tạo nghề ở Liên xô đã có truyền thống từ lâu đời là
Trang 12đào tạo tại xí nghiệp Tháng 7 năm 1920 Lê Nin đã ký sắc lệnh” về chế độhọc tập kỹ thuật - nghề nghiệp”, sắc lệnh này bắt buộc đối với mọi người từ
18 đến 40 tuổi Việc đào tạo rất đa dạng đó là dạy nghề cạnh xí nghiệp vàtrường dạy nghề Các trường dạy nghề và trường cạnh xí nghiệp với thờigian học tập khác nhau: 2 năm đào tạo công nhân bậc 3 và 4; 2 năm rưỡi và
3 năm đào tạo công nhân bậc 5 và 6; 3 năm và 4 năm đào tạo công nhân lànhnghề bặc cao
- Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tại cơ sở đàotạo của xí nghiệp
- Giai đoạn 2: Đào tạo thực hành tại vị trí làm việc dưới sự hướngdẫn của thợ cả hoặc hướng dẫn viên thực hành
- Trên thế giới, hầu hết các nước đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật
và dạy nghề bên cạnh hệ phổ thông và đại học Trung Quốc có hệ thốngGDCN gồm 3 trình độ dạy nghề sơ trung, dạy nghề cao trung và trung cấpchuyên nghiệp Dạy nghề sơ trung tương đương với sơ trung phổ thông hayTHCS ở nước ta, Dạy nghề cao trung tương đương với cao trung phổ thônghay THPT ở nước ta TCCN chia làm 2 trình độ: Cao trung và sau cao trung 2năm
1.1.2 Tình hình đào tạo ở Việt Nam
- Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được được hình thành trên
50 năm Điều 32 Luật giáo dục năm 2005 qui định giáo dục nghề nghiệpbao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối vớingười tốt nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với người tốt nghiệpphổ thông và dạy nghề dưới 1 năm đối với sơ cấp và từ 1 đến 3 năm đốivới trung cấp nghề và cao đẳng nghề
- Qua phân tích đặc trưng của một số nước về hệ thống giáo dục nghềnghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp được hình thành do yêu cầu của
Trang 13thị trường lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làmcủa người lao động trong xã hội Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấpcho xã hội, cho thị trường lao động những kỹ thuật viên trung cấp và côngnhân kỹ thuật trung cấp và công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có trình
độ cao, năng lực hành nghề thể hiện ở các kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinhnghiệm làm việc được đào tạo trong các cơ sở đào tạo Hình thức đào tạonghề nghiệp phong phú và đa dạng: Đào tạo dài hạn và đào tạo ngắn hạn; đàotạo chính qui và đào tạo không chính qui; đào tạo tại các trường hay cáctrường hay các trung tâm dạy nghề Đặc trưng nổi bật của hệ thống nghềnghiệp là đào tạo người lao động có kỹ năng, kỹ xảo hành nghề trên cơ sởnắm vững lý thuyết Do đó vấn đề dạy thực hành, luyện tập kỹ năng là nhữnghoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo Sức mạnh của hệ thống giáo dụcnghề nghiệp và chất lượng đào tạo cao là sự đảm bảo hoạt động có hiệu quảcủa thị trường lao động Đó cũng là cơ sở để thị trường lao động có thể thựchiện được các qui luật cung cầu, qui luật giá trị và qui luật cạnh tranh
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng hình thành
Xã hội đã phát triển qua các phương thức sản xuất cổ truyền đến nền văn minhhiện đại làm cho trình độ tổ chức, điều hành cũng được nâng cao, phát triểntheo các đòi hỏi ngày càng cao như một tất yếu lịch sử khách quan Sự pháttriển của xã hội dựa vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là phụ thuộc vào trình
độ nắm vững kiến thức quản lý Mọi hoạt động xã hội đều cần đến những tácđộng quản lý Khi nói đến quản lý người ta phải đề cập đến chủ thể và đốitượng quản lý Chủ thể và đối tượng quản lý đều có thể là người hoặc tổ chức
do con người lập nên Do những lợi ích lớn lao của quản lý, từ năm 1950 đã
Trang 14xuất hiện hàng loạt công trình nghiên cứu được thực hiện theo nhiều cách tiếp
Trang 15cận khác nhau để xác định bản chất, tìm kiếm cơ sở lý luận và các kỹ thuậtcần thiết làm cơ sở cho thực hành quản lý
Quản lý được hiểu là những hoạt động thiết yếu, nảy sinh ra khi có sự
nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung Trong khi QL, chủ thể phảibiết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó, hiểu rằng họ đãhoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất theo mục tiêu đã hướng đích
QL được hiểu như là một nghệ thuật nhằm đạt tới một mục tiêu đã đề ra thôngqua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng
"quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngườiquản lý) lên đối tượng quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [17, tr 9]
Theo Nguyễn Minh Đạo thì "quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý về mặt chính trị, vănhóa, xã hội, kinh tế, v.v bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, cácnguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường vàđiều kiện cho phát triển của đối tượng" [25, tr 7- 10]
Trang 16Về thực chất, quản lý được coi là sự hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự,lãnh đạo, kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt mụctiêu đề ra Yêu cầu của quản lý là chủ thể biết cách vận dụng, khai thác đượccác nguồn lực hiện hữu cũng như tiềm năng kể cả nguồn nhân lực để đạt đếnnhững kết quả kỳ vọng Quản lý là sự tác động của con người cùng các cơquan quản lý đến con người và tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lýđược hoạt động bình thường, có hiệu lực, giải quyết tốt các nhiệm vụ đề ra đểtiến hành sự trông coi, giữ gìn chúng theo những yêu cầu nhất định cũng như
tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu của những nhiệm vụnhất định Có tác giả lại cho rằng quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để làm cho chúng phát triển hợp quy luật,đạt được mục đích đề ra và đúng theo ý chí của người quản lý
Nghiên cứu nội hàm của các định nghĩa về quản lý mà các tác giả đãnêu ra tùy theo cách tiếp cận của mình tuy có sự khác nhau song bản chất củahoạt động quản lý cũng là cách thức chủ thể thực hiện các tác động tổ chức,điều khiển, chỉ huy cho hợp quy luật đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổchức được vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đề ra
Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đối với quản lý giáo dục, chúng ta có thể
có quan niệm chung cho rằng Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉhuy, điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thốngđơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đãđịnh [39]
1.2.1.2 Quản lý giáo dục.
QLGD là hệ thống những tác dộng có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mụctiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội
1.2.1.3 Quản lý nhà trường.
Trang 17Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý
và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trườngvận hành theo đúng đường lối giáo dục và đào tạo của Đảng, biến đường lối
cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người họctheo mục tiêu giáo dục
1.2.2.2 Dạy học thực hành
- Dạy học thực hành là quá trình tổ chức các hoạt động dạy họcnhằm hình thành và phát triển hệ thống kiến thức và kỹ năng chuyên môn,năng lực thực hành nghề theo mục tiêu đào tạo nghề nghiệp tương ứng Đây
là quá trình liên kết giữa lý thuyết và thực tế, được thực hiện đúng lịch trình
kế hoạch dạy học thực hành theo chương trình chi tiết của môn học đã đượcphê duyệt Dạy học thực hành có thể được tiến hành trên lớp, ngoài thực địa,phòng thí nghiệm, xưởng trường, phòng học chuyên dùng, trung tâm huấnluyện thực hành
- Nội dung thực hành là phương tiện để kiểm tra mức độ tự luyện tậpcủa học viên, không được biến bài giảng thực hành thành bài giảng lýthuyết Chủ nhiệm bộ môn và giáo viên giảng dạy được phân công phải chịutrách nhiệm về nội dung và phương pháp tiến hành bài giảng thực hành đểđạt được mục tiêu yêu cầu đã đề ra
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học thực hành
Trang 18Quản lí HĐ dạy học thực hành nghề là cách thức tác động của chủ thể đến
khách thể QL nhằm thực hiện tốt mục tiêu dạy học thực hành là hình thành
kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng hành dụng tương ứng vơi mônhọc, ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp của HS
1.2.4 Giải pháp, giải pháp Ql hoạt động dạy học thực hành
1.2.4.1 Giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt giải pháp là " phương pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó [387, 2] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến nhữngcách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối ưu càng giúp con người nhanh chóng giảiquyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên để có được những giải pháp như vậycần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.4.2 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề.
Hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhàtrường đồng thời là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất do đội ngũ giáoviên thực hiện Hoạt động giảng dạy đòi hỏi đầu tư phần lớn thời gian,trong hoạt động của nhà trường Quản lý hoạt động giảng dạy nhằm đảmbảo cho giáo viên thực hiện đúng quy chế, đúng kế hoạch và nội dungchương trình, đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên Công tácgiảng dạy là yếu tố quyết định chất lượng nhận thức học sinh, quyết địnhchất lượng đào tạo
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT
1.3.1 Đặc điểm của DHTH ở trường TC nghề
1.3.1.1 Sự khác nhau giữa dạy học lí thuyết và dạy học thực hành nghề
+ Dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề cócùng một mục đích, nhưng lại có những nhiệm vụ khác nhau Dạy học thực
Trang 19hành nghề thể hiện sự khác biệt chính ở những điểm sau :
+ Trong dạy hành nghề xuất hiện mối liên hệ tức thời giữa lý thuyếtvơí thực tiễn sản xuất, trong khi đó nói chung thì trong dạy lý thuyết nghềkhông có sự sản xuất
+ Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày, học ở nơi đào tạonghề như: Xưởng thực hành, hoặc phân xưởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc
ở phòng học thực nghiệm Nhưng trong dạy lý thuyết nghề thời gian là tiếthọc ở lớp hoặc ở phòng học
+ Trong dạy thực hành nghề, số lượng học sinh nghề rất khác nhau(thường có từ 15 đến 25 học sinh cho mỗi ca) Trong dạy lý thuyết nghề thì
số lượng học sinh lớn hơn (thường từ 30 đến 50 học sinh) và không thayđổi trong toàn bộ thời gian
+ Trong dạy thực hành nghề trên cơ sở của lao động thực tế trong sảnxuất mà tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, vềbảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề
+ Trong dạy thực hành nghề, học sinh học nghề tiếp xúc trực tiếp vớigiai cấp công nhân, được giáo dục và đào tạo thông qua các tập thể lao động Điều đó trong dạy lý thuyết nghề chỉ là ngoại lệ
+ Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinhtrong dạy học thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc, mà có tínhchất thể chất rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lí thuyết
1.3.1.2 Tính chất xã hội của lao động học tập thực hành
Quá trình dạy học trong đào tạo nghề có liên hệ chặt chẽ với quá trìnhlao động xã hội Đây là một vấn đề cơ bản trong đào tạo nghề nghiệpngười giáo viên dạy thực hành phải nghiên cứu một cách nghiêm túc, bởi vìchính thông qua lao động thực tiễn đã rút ra để rồi xây dựng mục đích vànhiệm vụ của dạy học thực hành nghề
Trang 20+ Trong đào tạo thực hành nghề tính chất của sự lĩnh hội nhận thứccủa học sinh đã từng bước chuyển biến từ hoạt động có tính chất học tậpthuần tuý sang tính chất học tập lao động rồi đến tính chất lao động - học tập
và cuối cùng trong giai đoạn thực tập ở vị trí người công nhân hoạt động củahọc sinh hầu như hoàn toàn mang tính chất lao động Trong đào tạo nghềnguyên lý giáo dục: "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sảnxuất, nhà trường gắn liền với xã hội “ thể hiện rất rõ nét, đồng thời cũng cóđiều kiện khách quan thuận lơị để thục hiện một cách triệt để
+ Trong dạy học thực hành nghề lao động học tập có tính chất phânhoá cao do sự đa dang phong phú của các yêu cằu đặc trưng của hàng trămnghề đào tạo khác nhau của các loại hình và con đường đào tạo khác nhau
1.3.2 Nội dung DHTH
Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức các hoạt động dạycủa GV và hoạt động học của HS theo mục đích, yêu cầu và điều kiện thực tếcủa quá trình dạy học đặt ra Trong đó, GV sẽ chịu trách nhiệm truyền đạtnhững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nghề nghiệp củamình đã tích lũy được cho người học, còn HS phải tích cực, độc lập, sáng tạothực hiện các thao, động tác, cử động thực hành kỹ thuật nhằm nắm vững kỹnăng hành nghề DHTH có nhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện và hình thành nănglực tư duy kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp cho SV Đây là hìnhthức dạy học có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc thực hiện mục tiêu đàotạo ở các trường TCN DHTH chủ yếu được tiến hành ở xưởng trường và các
cơ sở sản xuất khác Tùy theo đặc thù của nghề mà có thể bố trí nơi luyện tậpcho thích hợp Nhiệm vụ chủ yếu của DHTH là phải hình thành được kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ và thói quen lao động nghề nghiệp cho HS TCN Muốn đạtmục tiêu truyền đạt những nội dung DHTH trong các trường TCN một cách
có hệ thống, thống nhất và có hiệu quả cao nhằm thỏa mãn yêu cầu đào tạo
Trang 21nguồn nhân lực trình độ cao đã đặt ra thì việc tổ chức DHTH phải được coi làmột trong những phương tiện quan trọng Tổ chức DHTH nói riêng và dạynghề nói chung từ xưa tới nay đã xuất hiện và tồn tại ở nhiều loại hình Tùythuộc vào mối quan hệ giữa dạy và học, vào phương thức tổ chức, sự pháttriển của công nghệ đào tạo cũng như vào điều kiện phát triển của xã hội màhình thức đào tạo từ "kèm cặp" đến tổ chức việc dạy học theo "lớp - bài" đãđược biểu hiện hết sức đa dạng và phong phú
1.3.3 Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức DH thực hành nghề
1.3.3.1 Phương pháp tổ chức dạy học thực hành
Phương pháp dạy thực hành là phương pháp dạy học mà trong đóngười học sinh dựa vào sự quan sát của mình vào giáo viên làm mẫu và tiếnhành tự lực dưới sự hướng dẩn của giáo viên, nhằm dúp học sinh rèn luyện kỹnăng thực hành
1.3.3.2 Phương tiện tổ chức dạy học thực hành
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu Hiện naycác quốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáodục-đào tạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô,nâng cao tính tích cực trong dạy học và học một cách toàn diện, dạy làm sao
để giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen họctập thụ động Muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liênquan, trong đó phương tiện dạy và học là một thành tố quan trọng
Nói chung, trong quá trình dạy học, phương tiện - đồ dùng dạy họcgiảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức mộtcách thuận lợi Có được các phương tiện, đồ dùng thích hợp, người giáo viên
sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm chohoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo racho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học Do đặc điểm của quá trình
Trang 22nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp
độ của tri giác: nghe-thấy-làm được (những gì nghe được không bằng những
gì nhìn thấy và những gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm), nênkhi đưa những phương tiện vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện đểnâng cao tính tích cực, độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả củaquá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của cácem
Tính chất của phương tiện – đồ dùng dạy học biểu thị nội dung thôngtin học, hình thức thông tin và phương pháp cho thông tin chứa đựng trongphương tiện- đồ dùng và phải dưới sự tác động của giáo viên hoặc học sinhtính chất đó mới được bộc lộ ra Như vậy đã có mối liên hệ chặt chẽ giữa tínhchất và chức năng của phương tiện dạy học
Như vậy, lời nói và chữ viết cũng là một loại PTDH Tuy nhiên, khitách khỏi chủ thể của quá trình dạy học là thầy và trò thì PTDH là phần vậtchất khách quan gồm toàn bộ những trang thiết bị, máy, tài liệu, phục vụviệc giảng dạy và học tập Từ các phương tiện đơn giản như bàn ghế, bảngđen, phấn trắng đến các thiết bị cơ điện tử, dây chuyền tự động
1.3.2.3 Hình thức tổ chức dạy học thực hành
Hình thức dạy học thực hành hình thức chủ yếu là các bài luyện tậphoặc các tình huống được giáo viên xây dựng mô phỏng sát với thực tế, được
tổ chức hướng dẫn cho học viên thực hiện trên các phương tiện thiết bị
kỹ thuật với hình thức từ dễ đến khó, từ thấp đến cao, từ việc liên hệ tri thứcvới thực tế, vận dụng tri thức theo nội dung một bài hay một chương, mụcđích của nó là hình thành cho học viên một hệ thống kỹ năng, kỹ xảo để đạtđược năng suất, chất lượng theo qui định
1.3.4 Đánh giá kết quả DHTH nghề
Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh là khâu
Trang 23không thể thiếu trong quá trình dạy học Kiểm tra đánh giá có quan hệ hữu
cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt độngdạy học và là công cụ đo trình độ người học Qua kiểm tra đánh giá giúp chocác nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạyhọc đồng thời giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạyhọc Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinhgồm:
Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan
trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của HS và đó chính là độ giá trị củađánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá là khôngđạt
Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của
đánh giá kết quả học tập của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phảnánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kĩ năng của HS vừa đòi hỏi kết quảđánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá.Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tinphản hồi chính xác mà còn đảm bảo được sự công bằng trong đánh giá,vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn
Đảm bảo tính công khai Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết
quả học tập của HS từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kếtquả không những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiệntính dân chủ cũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục
Ba yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánhgiá kết quả học tập của HS Ngoài ra, cần phải bảo đảm ý nghĩa của việckiểm tra, đánh giá kết quả như sau:
+ Đối với giáo viên: Xác định được thành tích và thái độ của từnghọc sinh học nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên
Trang 24nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác
1.4 Vấn đề quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ở Trường trung cấp nghề kinh tế - kỹ thuật
1.4.1 Khái quát về quản lý hoạt động dạy học thực hành
Khi giải quyết các nhiệm vụ quản lý, chủ thể quản lý (CTQL) tác độngđến đối tượng quản lý (ĐTQL) thông qua các chức năng cơ bản như kế hoạchhóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở thông tin Dưới sự tác động củaCTQL mỗi thành viên trong tổ chức vừa có trách nhiệm xây dựng kế hoạchchung của đơn vị mình vừa tự xây dựng kế hoạch riêng, vừa tham gia vàoviệc thiết lập và phát triển tổ chức, tự tổ chức các công việc của cá nhân, vừatuân theo sự chỉ đạo của CTQL, biết tự chỉ đạo các hoạt động của bản thân,vừa chịu sự kiểm tra của CTQL và tự kiểm tra công việc của chính mình
Trang 25Vì vậy, khi xem xét chức năng quản lý, chúng ta không chỉ hiểu quản lý
là dạng lao động đặc thù của CTQL đối với một tổ chức mà phải thấy rằngtrong bất kỳ một hoạt động xã hội nào cũng có hoạt động quản lý của chủ thểquản lý và hoạt động tự quản lý của đối tượng quản lý Quản lý và tự quản lýđược coi là hai mặt của một quá trình thống nhất Để đạt được mục đíchDHTH, người dạy và người học đều phải biết cách sử dụng các yếu tố chủquan của họ (như phẩm chất và năng lực của người dạy, người học) để xácđịnh nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, tận dụng cácphương tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu được Trong quá trình này cáccông việc được thực hiện theo một kế hoạch, có sự tổ chức, tuân thủ sự chỉđạo và được kiểm tra đánh giá của CTQL dạy học thực hành
Nói cụ thể hơn, trong quá trình quản lý hoạt động DHTH đã xuất hiệnđồng thời các hoạt động quản lý của CTQL, QL hoạt động dạy của người dạy
và hoạt động học của người học CTQL dạy học thực hành thực hiện nhữngtác động đến người dạy và người học KNTH thông qua việc thực hiện cáckhâu kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong quá trình này ngườidạy vừa phải chịu sự tác động của CTQL DHTH vừa phải tự lập kế hoạchhoạt động dạy học, tự tổ chức hoạt động dạy và quản lý hoạt động học của
HS, tự kiểm tra, đánh giá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giá kết quảhọc của người học
Người học trong khi giải quyết nhiệm vụ học tập phải tự xây dựng kếhoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo, tự kiểm tra hoạt động học của mình theo kếhoạch, tuân thủ cách thức tổ chức, sự chỉ đạo và phương thức kiểm tra đánhgiá của CTQL dạy học thực hành và của người dạy Với nội dung trên, có thểcho rằng trong hoạt động DHTH đã xuất hiện hoạt động quản lý, tự quản lýcủa người dạy và người học
1.4.2 Quản lý mục tiêu DHTH
Trang 26Thực chất của việc này là xác định hướng đi của quá trình DHTHkhông để nó đi chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnhkhi cần thiết, đồng thời nhà quản lý phải thấy rõ mối quan hệ biện chứng giữamục tiêu DHTH với các thành tố còn lại của quá trình đào tạo sao cho:
Giảng dạy phải bám sát với nội dung DHTH Phương pháp DHTHthường xuyên được cải tiến để phục vụ mục tiêu DHTH Đội ngũ GV quántriệt mục tiêu DHTH, giảng dạy có hiệu quả cao Làm cho HS hiểu được mụcđích của luyện tập - mục tiêu DHTH để tự mình rèn luyện KNTH dưới sự dạy
dỗ dìu dắt của thầy Tạo dựng được cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đápứng mục tiêu DHTH
Như chúng ta đã biết mục tiêu DHTH nói chung là hướng tới hìnhthành và phát triển nhân cách nghề nghiệp cho phù hợp với sự phát triển trongtừng giai đoạn lịch sử của xã hội và từng cá nhân [33] Cái đích cuối cùng cầnđạt được của người học sau quá trình đào tạo tựu chung ở ba thành tố cơ bản
là kiến thức - kỹ năng và thái độ Bộ ba kiến thức, kỹ năng, thái độ luôn cómối quan hệ chặt chẽ và chuyển hoá lẫn nhau Do vậy, chúng chính làcác tiêu chí để đánh giá chất lượng đầu ra của sản phẩm đào tạo Tuy nhiên đểđánh giá đúng NLTH cần dựa vào các chuẩn được quy định cho từng ngànhnghề, từng trình độ đào tạo Chuẩn này thường được gọi là chuẩn nghề -Occupational Standards hoặc chuẩn NLTH - Competency Standards Mốiquan hệ, tác động qua lại đó được nêu trong Hình 1.1
Kiến thức
Thái độ
Kỹ năng
Trang 27Hình 1.1 Mục tiêu dạy học thực hành
Khi phân tích mối quan hệ giữa kiến thức và kỹ năng, chúng ta thấyrằng mức độ phát triển kiến thức có liên quan chặt chẽ đến sự hình thành kỹnăng
Về kỹ năng
Kỹ năng có năm cấp trình độ như sau:
1 Bắt chước được Quan sát và làm được theo mẫu
2 Làm được Tự hoàn thành được công việc với sai sót nhỏ
3 Làm được chính xác Hoàn thành được công việc đạt chuẩn quy định
4 Làm được thuần thục Hoàn thành công việc đạt chuẩn, thuần thục,điêu luyện
5 Biến hoá được Hoàn thành được công việc vượt chuẩn và cósáng tạo.
Trang 28Với các cấp trình độ nêu trên, kỹ năng phải được xác định với các tiêuchí và chuẩn rất cụ thể để có thể đánh giá được Các chỉ số để đánh giá kỹnăng:
1 Độ chính xác (về kích thước, trọng lượng, góc )
2 Tốc độ (năng suất)
3 Độ bền
4 So với một chuẩn đã được thừa nhận
5 Mức độ sai sót hoặc mức độ hoàn thành
6 Mức độ tuân thủ quy trình, quá trình
Về kiến thức
Kiến thức có sáu cấp trình độ sau đây:
1 Biết được Mô tả, nhắc lại được sự kiện, sự việc
2 Hiểu được Trình bày, mô tả, giải thích được nội dung sựkiện, tính chất đặc trưng của sự vật
3 Vận dụng được
Vận dụng được một kiến thức để hiểu một kiếnthức khác phức tạp hơn, vận dụng trường hợpchung vào trường hợp riêng
4 Phân tích được
Vận dụng các quy luật, nguyên lý chung để lýgiải, nhận thức các sự kiện, sự việc, các trườnghợp riêng
5 Tổng hợp được Khái quát được các trường hợp riêng lẻ để nêulên một kết luận chung.
6 Đánh giá được
Vận dụng các nguyên lý, nguyên tắc đã học đểphân tích, so sánh được một giải pháp (phương
án, cơ cấu ) với các giải pháp (phương án, cơcấu ) khác đã biết
Trang 29Kiến thức thường được đánh giá theo chỉ số thang điểm quy định.
Về thái độ
Thái độ là một lĩnh vực rất phức tạp và đánh giá rất khó khăn Mặt kháccon người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội Do vậy, có nhiều loại thái độ từrộng đến hẹp cần được đánh giá đối với HS tốt nghiệp khoá đào tạo TCN nhưthái độ đối với nhân loại, với môi trường chung mà con người đang sống, với
Tổ quốc, dân tộc, với cộng đồng, với gia đình, bạn bè, với bản thân nhưngđiều quan trọng nhất là thái độ đối với nghề nghiệp, thái độ dám nghĩ dámlàm, tính kỷ luật, tác phong công nghiệp Về mức độ để đánh giá thái độ củasản phẩm đào tạo, trong giáo dục nghề nghiệp thường được đánh giá với haimức độ là đạt yêu cầu và không đạt
Như vậy, NLTH, kiến thức và kỹ năng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Kiến thức và kỹ năng có tác dụng góp phần hình thành NLTH Song,kiến thức cũng chỉ có thể được đo một cách gián tiếp Vì vậy, những tiêu chí,chỉ tiêu đó có thể gián tiếp dùng để đo kiến thức trong NLTH
1.4.3 Quản lý nội dung DHTH
Trang 30Quản lý nội dung dạy học thực hành chính là cụ thể hóa mục tiêu giáodục - đào tạo được thể hiện ở kế hoạch và các chương trình môn học nhằmđảm bảo theo nội dung quy định Các chương trình môn học chính là bản thiết
kế nhân cách sinh viên Trong đó không chỉ bao hàm tri thức, văn hóa, khoahọc kỹ thuật - công nghệ thời đại mà của kết tinh những giá trị tinh hoa vềnhân văn, những định hướng chính trị xã hội của quốc gia, của truyền thốngdân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân cách học sinh trong thời đại hiện nay vàđảm bảo được các yêu cầu phát triển xã hội của mỗi quốc gia trong cộng đồngquốc tế
Trang 31Vì vậy, quản lý nội dung DHTH là phải quán triệt mục đích cụ thể củacác chương trình môn học trên cơ sở nắm chắc nguyên tắc cấu tạo của chươngtrình, nắm chắc mối liên hệ của tri thức và ranh giới giữa các môn học, nắmđược phân phối chương trình bài dạy thực hành theo từng ca thực tập Ngoài
ra, người quản lý phải cập nhật chủ trương và các xu hướng đổi mới hàng nămcủa cơ quan quản lý Nhà nước và quán triệt quan điểm đó vào việc xây dựngchương trình đào tạo Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạchDHTH tức là đảm bảo nội dung đúng quy định được thực hiện đầy đủ đạtđược yêu cầu về chất lượng DHTH Phải xem đây như là một khâu trọng yếunhất của công tác quản lý trường học, vì nó ảnh hưởng quyết định đến kết quảcuối cùng của quá trình đào tạo Quản lý thực hiện nội dung DHTH là quản lýmối quan hệ giữa nội dung với các thành tố khác của quá trình DHTH Ví dụ,đối với các GV bộ môn phải thực hiện đúng nội dung, chương trình đã quyđịnh bằng phương pháp đã được thông qua trong giáo án bài giảng Để giámsát việc thực hiện nội dung chương trình DHTH người quản lý phải nắm đượcnội dung môn học thực hành Để giải quyết mối quan hệ giữa nội dung DHTHvới người học, người quản lý phải nắm được tình hình về chất lượng rèn luyện
kỹ năng nghề của HS để có biện pháp chỉ đạo như: Đổi mới phương phápDHTH, hướng dẫn rèn luyện kỹ năng nghề Người quản lý phải giải quyếtnhững mâu thuẫn giữa hai thành tố nội dung và cơ sở vật chất bằng chủtrương và kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị DHTH hợp lý, kịp thời,tránh dạy chay, nâng cao hiệu quả DHTH
Theo cách hiểu thông thường, việc quản lý nội dung DHTH là đảm bảocho việc hình thành đúng hệ thống kiến thức văn hóa, xã hội, khoa học - côngnghệ, các chuẩn mực thái độ - nhân cách, các kỹ năng lao động chung vàchuyên nghiệp cần thiết để hình thành những phẩm chất, năng lực nghềnghiệp phù hợp với một loại hình lao động cụ thể
Trang 32Việc thực hiện những tác động quản lý nội dung DHTH theo hệ thốngcác kiến thức KH&CN trong nội dung đào tạo nghề nghiệp bao gồm nhữngvấn đề sau:
Các kiến thức về sự vật, hiện tượng được phản ánh trong hệ thống kháiniệm, định nghĩa như các khái niệm về các loại vật liệu cũng như các hiểu biết
về cấu tạo, công dụng của các thiết bị, lao động chuyên môn ở từng ngànhnghề, các kiến thức về các sản phẩm lao động nghề nghiệp như hình dáng,mẫu mã, thành phần, công dụng của sản phẩm
- Các kiến thức về lý luận, về hệ thống các quan điểm, tư tưởng xã hội,học thuyết khoa học, các quy luật, định luật khoa học
- Các kiến thức về quá trình công nghệ, gia công để tạo ra các sản phẩmvật chất hoặc tinh thần theo các ngành nghề cụ thể
- Các kiến thức khác có liên quan đến môi trường lao động trong đó, có
cả môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội nơi diễn racác hoạt động lao động nghề nghiệp và cuộc sống hàng ngày
- Các kiến thức, hiểu biết về con người, về đời sống xã hội và lao độngnghề nghiệp, về thái độ và các định hướng giá trị xã hội, nghề nghiệp làm cơ
sở cho việc hình thành lý tưởng, niềm tin, thái độ và trách nhiệm nghề nghiệp;
- Quá trình hình thành kỹ năng, vận dụng các kiến thức, hiểu biết, kinhnghiệm vào trong hoạt động thực tiễn
Có thể nói kỹ năng là kiến thức trong hoạt động DHTH Quản lý nộidung DHTH chính là thực hiện các tác động quản lý để phát triển kiến thứcđối với người học, góp phần phát triển và tăng cường NLTH cho họ đối vớingành nghề cụ thể trong tương lai [28, tr 41- 42]
1.4.4 Quản lý phương pháp và phương tiện DHTH
Quản lý phương pháp và phương tiện DHTH được coi là khâu quantrọng trong quản lý các hoạt động DHTH Để quản lý tốt, người quản lý phải
Trang 33nắm được phương pháp giảng dạy thực hành đặc trưng của bộ môn chuyênngành kỹ thuật Từ đó, tiến hành việc chỉ đạo đổi mới phương pháp bằng cách
tổ chức nghiên cứu các phương pháp dạy học mới, hiện đại ở trong nước, thếgiới đang sử dụng và vận dụng vào thực tiễn trong trường TCN Người quản
lý cần quan tâm chỉ đạo cho GV biết cách vận dụng phương pháp dạy học hợp
lý và tích cực trong mối tương quan với các thành tố khác của quá trình dạyhọc thực hành Việc thay đổi phương pháp dạy phải được tiến hành đi đôi vớiviệc người học thay đổi triệt để phương pháp học mới lĩnh hội tốt nhất nộidung chương trình DHTH Các nhà giáo dục học cho rằng phương phápDHTH có những đặc trưng sau:
- Phương pháp DHTH phản ánh hình thức vận động của nội dungDHTH;
- Phương pháp DHTH phản ánh sự vận động của quá trình nhận thứccủa HS nhằm đạt được mục đích rèn luyện KNTH - Phương pháp DHTHphản ánh cách thức hoạt động tương tác, sự trao đổi thông tin dạy học (truyềnđạt và lĩnh hội kỹ năng nghề) giữa thầy và trũ
Trang 34- Phương pháp DHTH phản ánh cách thức tổ chức, điều khiển hoạtđộng nhận thức của thầy, kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt độngnhận thức và kiểm tra - đánh giá kết quả NLTH của HS, phản ánh cách thức
tự tổ chức, tự điều khiển, tự kiểm tra, đánh giá [50,tr 153],[64, tr 226],[70]
Như vậy, quản lý phương pháp DHTH là thực hiện các tác động quản
lý những cách thức hoạt động có quan hệ qua lại theo một trình tự nhất địnhgiữa GV và HS nhằm đạt được mục tiêu DHTH mà cụ thể là giúp cho HSnắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình thành thế giới quan, thái độnghề nghiệp một cách đúng đắn Mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêuDHTH, nội dung DHTH, phương pháp DHTH và sự thống nhất giữa chúngthể hiện từ quy luật cơ bản chi phối việc lựa chọn, phối hợp và sử dụng cácphương pháp DHTH Trong mối quan hệ giữa mục đích và phương pháp thìmục đích quyết định phương pháp còn phương pháp lại thể hiện từ mục đíchđồng thời còn là phương tiện để đạt mục đích Mối quan hệ đó được thể hiện
ở trình độ lĩnh hội kiến thức của người học Nhờ có sự vận dụng một cách hợp
lý các phương pháp DHTH mà người học nắm vững được kiến thức ở cáctrình độ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp như trình độ nhận biết, trình độtái hiện, trình độ kỹ năng, trình độ biến hóa Tức là mỗi kiểu phương phápDHTH sẽ có tác dụng dẫn người học đến một trình độ nhận thức nhất định Vìvậy, khi DHTH, cần biết cách lựa chọn và vận dụng phương pháp hợp lý, tùythuộc vào trình độ mà HS cần đạt tới Từ quy luật tương tác và thống nhấtgiữa mục đích, nội dung, phương pháp có thể rút ra tính hiệu quả của phươngpháp Trong mọi hoạt động quản lý, đặc biệt là quản lý hoạt động DHTH, cầntìm chọn phương pháp DHTH thích ứng với mục đích và nội dung DHTH
Trang 35Như vậy, phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ,nâng cao hiệu quả giảng dạy cho HS, làm phát triển hệ thống kiến thức và khảnăng vận dụng những kiến thức đó vào thực tế nghề nghiệp đang được đào tạotrong tương lai cho người học Đồng thời phương tiện, đồ dùng dạy học là cầunối giữa người dạy và người học làm cho hai nhân tố này tổng hợp với nhautrong việc thực hiện mục tiêu DHTH Song cần chú ý "tất cả các phương tiện
kỹ thuật, kể cả "máy dạy học" cũng chỉ là những công cụ trong tay GV nhằmlàm tăng khả năng tác động của GV vào HS mà thôi [3,tr 15] Dù thiết bị cóhiện đại đến đâu thì người thầy vẫn là người hướng dẫn chủ yếu của quá trìnhdạy học chứ không thể thay thế được vai trò của người HS trong quá trìnhgiáo dục nghề nghiệp cho HS [64, tr 25]
QL phương tiện DHTH là thực hiện các biện pháp làm cho chúng pháthuy được tác dụng sư phạm nâng cao hiệu quả giáo dục như khuyến khích GVDHTH đều dùng thiết bị dạy học và tự làm dụng cụ DHTH với vật liệu có sẵntại nhà trường Kịp thời giới thiệu với GV các loại phương tiện DHTH, sáchtham khảo mới để có kế hoạch trang bị cho nhà trường, cho GV Thực hiệnhội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sử dụng phương tiện DHTH
1.4.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá DHTH
Trang 36Kiểm tra được coi là khâu rất quan trọng trong chu trình quản lý quátrình đào tạo Kiểm tra là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của
cá nhân và các bộ phận phối thuộc để tin và xác định được rằng công việc vàcác hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu hay không, qua
đó chỉ ra những lệch lạc và đưa ra tác động để điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡđảm bảo hoàn thành kế hoạch Kiểm tra chẳng những có tác dụng phản ánhkết quả học tập nói chung, NLTH theo nghề nghiệp được đào tạo của HS nóiriêng mà còn có khả năng giúp cho HS biết cách điều chỉnh, đổi mới nộidung, phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đối tượng đào tạo
Đánh giá là khâu cuối cùng của chức năng kiểm tra trong chu trìnhquản lý đào tạo, việc đánh giá chính xác, khách quan có tác dụng trực tiếp đếnviệc tìm nguyên nhân, đề ra những giải pháp có hiệu quả trong đào tạo Đánhgiá tốt sẽ dẫn tới sự tự đánh giá của HS Có thể coi mục tiêu DHTH là cơ sở,
là chỗ dựa cho việc đánh giá Vì vậy, mục tiêu DHTH phải được xây dựngchính xác, đầy đủ, khả thi có thể quan sát và đo lường được
Mặt khác, qua kiểm tra sẽ có những biện pháp quản lý, giúp đỡ có hiệuquả đối với HS trong học tập, nâng cao NLTH theo ngành nghề đào tạo đạtyêu cầu về mục tiêu được xác định Vì vậy, nội dung kiểm tra, đánh giá cầnphản ánh được nội dung cơ bản về kiến thức lý thuyết, thực tiễn và NLTH.Lựa chọn phương pháp kiểm tra - đánh giá nên phối hợp nhiều phương phápkhác nhau một cách linh hoạt nhằm đảm bảo tính chính xác, tính khách quan
và tính hiệu quả trong việc đánh giá kết quả học tập của HS Qúa trình kiểmtra, đánh giá phải đảm bảo các yếu tố như xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí đánhgiá từ mục tiêu đào tạo, nội dung dạy học và phương pháp đánh giá Thiết kếnhững bài kiểm tra đánh giá những tác động của việc DHTH ở những cấp độthích hợp Việc đánh giá phải đảm bảo độ tin cậy, có giá trị và tính kháchquan về mặt kỹ thuật và mặt xã hội [43], [50, tr 196]
Trang 37Quản lý kiểm tra, đánh giá DHTH trong trường TCN cần tăng cườngtrách nhiệm và tính tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giágiảng dạy, học tập tại các khoa, bộ môn và GV chuyên ngành một cách chủđộng Tiến hành thiết lập bộ máy kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quyđịnh, quy chế, quản lý hoạt động DHTH trong nhà trường, kể cả các cơ sở sảnxuất ngoài trường có HS thực tập Phải tuân theo một hệ thống chặt chẽ từ cấptrường đến các khoa chuyên ngành, đến từng bộ môn và GV Dựa trên biểu đồ
kế hoạch giảng dạy Hiệu trưởng thông qua bộ máy với các chủ thể quản lý cáccấp và đề ra:
Các quy định, quy chế với các nội dung về tổ chức, kiểm tra thườngxuyên hoặc đột xuất ở tất cả các khoa, tổ bộ môn theo kế hoạch đối với từnghọc kỳ/năm học
Quán triệt nội dung đổi mới kiểm tra, đánh giá và yêu cầu GV thực hiệntốt công tác kiểm tra, đánh giá tại lớp học mà mình phụ trách theo đúng cáctiêu chí kiểm tra, đánh giá bài học thực hành
Giám sát việc kiểm tra, đánh giá thông qua công tác thanh tra, kiểm trađào tạo đồng thời hỗ trợ, tư vấn cho GV về những vấn đề cần thiết mà họquan tâm và đặc biệt chú ý đến vấn đề lựa chọn phương pháp kiểm tra, đánhgiá
Hiệu trưởng nhà trường cần tạo ra một cơ chế quản lý kiểm tra, đánhgiá phù hợp để khắc phục những thiếu sót có thể có một cách thực sự kháchquan đồng thời phát huy được sức mạnh tập thể trong việc thực hiện công táckiểm tra, đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lí hoạt động dạy học thực hành nghề ở trường trung cấp nghề
là bộ phận hữu cơ của quản lí dạy học, quản lí đào tạo và quản lí nhà
Trang 38trường nói chung Những mảng quản lí khác tại cấp trường xét đến cùng là
để hỗ trợ quản lí hoạt động dạy học và đào tạo của trường
Do đó nội dung và yêu cầu quản lí hoạt động dạy học thực hành cầnphải tuân thủ quan niệm chung về quản lí dạy học, quản lí hoạt động dạy họcthực hành tại cơ sở giáo dục Điều khác biệt cần lưu ý ở đây là quản lí dạyhọc giới hạn ở khâu thực hành, và các hoạt động thực hành ở đây cótính chuyên môn nghề nghiệp
Do dạy học thực hành nghề có những đặc điểm và vai trò đặc thùnên công tác quản lí quá trình này cũng cần bảo đảm được những yêu cầuđặc biệt phù hợp với nó
Đề tài đã làm sáng tỏ những nội dung cơ bản về lý luận quản lý hoạtđộng DHTH bao gồm: Quản lý mục tiêu DHTH; Quản lý nội dung DHTH;Quản lý phương pháp và phương tiện DHTH; Quản lý kiểm tra, đánh giáDHTH
Mục tiêu chủ yếu của quản lý DHTH là tăng cường chất lượng đào tạo,làm cho kết quả đào tạo của khóa học sau cao hơn khóa học trước
Những căn cứ làm cơ sở khoa học trên đây tạo tiền đề cho việc đánh giáthực trạng và đặt nền móng xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động DHTHnhằm đào tạo ra đội ngũ GVDN nhanh chóng trở thành lực lượng chuyên giadạy nghề
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI
Trang 39TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTKT MIỀN TÂY – NGHỆ AN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTKT MIỀN TÂY
Ngày 15 tháng 10 năm 1987 UBND tỉnh Nghệ Tĩnh (nay là tỉnh NghệAn) đã ra quyết định số 1758/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm dạy nghềNghĩa Đàn, đơn vị trực thuộc UBND huyện Nghĩa Đàn Để tạo điều kiệntrong công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho khu vực Phủ Quỳ, ngày
27 tháng 10 năm 1999 UBND tỉnh Nghệ An đã có quyết định số 3617/ QĐUB
- TTCB thành lập Trung tâm dạy nghề Phủ Quỳ trực thuộc Sở Lao động –TBXH Nghệ An Ngày 14 tháng 9 năm 2006 UBND Tỉnh Nghệ An ra quyếtđịnh số 3325/QĐ-UBND/VX thành lập trường Trung cấp Nông công nghiệpPhủ quỳ nay là trường Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật miền Tây trên cơ sởnâng cấp Trung tâm dạy nghề Phủ Quỳ
Là một trường dạy nghề có tính đặc thù cao, bởi lẽ công tác đào tạonghề cho lao động nông thôn và lao động là người dân tộc thiểu số vốn dĩ từxưa tới nay việc đào tạo nghề chủ yếu được thực hiện thông qua lao động sảnxuất thực tiễn để truyền nghề theo tập quán truyền thống Nay tổ chức đào tạotheo phương thức tập trung chính quy bài bản là một vấn đề hoàn toàn mới.Tuy nhiên nhà trường cũng được sự quan tâm giúp đỡ của tỉnh uỷ, UBND vàcác cấp các ngành Đặc biệt là sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp sát sao của Sở laođộng Thương binh - Xã hội Nghệ An; sự cố gắng nhiệt tình đầy tâm huyết củacán bộ, giáo viên nhà trường; sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo các huyện, xã,đặc biệt là sự phối hợp có hiệu quả của các địa phương có nguyện vọng tạođiều kiện học nghề cho bà con nông dân
Nhà trường hoạt động với phương châm "Vừa hành quân vừa xếp hàng
- Vừa học vừa làm - Vừa xây dựng cơ sở vật chất - Vừa tổ chức đào tạo nghề"chứ không chờ xây dựng xong có trường, có giáo viên, có đủ cơ sở vật chấtkhác Vì vậy ngay từ những ngày đầu, tháng đầu nhà trường đã tổ chức bámcác làng, xã, tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp uỷ và chính quyền địa phương
Trang 40để tổ chức chiêu sinh, mở lớp, vừa tổ chức đào tạo nghề, vừa tổ chức biênsoạn chương trình, mục tiêu nọi dung dạy nghề, vừa tổ chức mua sắm xâydựng hoàn thiện dần các điều kiện về cơ sở vật chất.
Có thể nói với sự nỗ lực cố gắng khắc phục nhiều khó khăn nhà trường
đã làm được một số việc như sau:
- Từ chỗ các ngành nghề nông nghiệp vốn được bà con nông dân canhtác trên đất của gia đình mang tính tự cung tự cấp, đến nay chúng ta đã giúp
đở bà con nông dân canh tác có hệ thống, theo mô hình nông lâm kết hợp, môhình vườn ao chuồng và tạo được một hệ thống đào tạo nghề có trình tự từ:
+ Sơ cấp nghề
+ Trung cấp nghề và tiến tới cao đẳng nghề
- Hệ thống đào tạo này được hoàn chỉnh từng bước theo chương trìnhmục tiêu đào tạo, có tính tiếp nối liên thông ngang theo mô đun của chươngtrình đào tạo và liên thông dọc theo cấp đào tạo
- Nhằm tạo nguồn lao động vừa kịp đáp ứng nhu cầu sản xuất, vừa cóđiều kiện để người lao động học tập có hệ thống nâng cao từ thấp đến cao.Đồng thời chương trình đào tạo còn cho phép mở rộng quy mô theo xu thế xãhội hoá cao để mở rộng quy mô sản xuất, chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấpsang sản xuất hàng hoá Gắn dạy nghề với dạy người
- Trong những năm qua nhà trường đã tích cực trên mọi lĩnh vực:đổi mới công tác quản lý, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo,tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho đào tạo, chất lượngđào tạo đã từng bước được nâng lên Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu nhân lựccho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như củađất nước, đứng trước những thuận lợi và khó khăn trong công tác đào tạo đểkhẳng định được chính mình, xây dựng thương hiệu của nhà trường, với tốc
độ phát triển kinh tế như hiện nay, để thích ứng với thị trường, cùng với sựđổi mới về cơ chế quản lý kinh tế thì cơ chế quản lý đào tạo nghề của nhà