Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp chuyênnghiệp.. đề tài: ”Giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Tru
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, mọi quốc gia trên thế giới đều coi trọng phát triển giáo dục và đàotạo, phát triển nguồn nhân lực con người, coi đó là yếu tố cơ bản của sự phát triểnnhanh và bền vững của một quốc gia Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳngđịnh: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lựccon người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững”
Trong công cuộc đổi mới của đất nước đặt ra yêu cầu rất to lớn cho giáo dục vàđào tạo Phải làm sao tạo ra những con người lao động sáng tạo, có phẩm chất đạođức tốt và có năng lực nghề nghiệp, có lòng nhiệt tình với công việc được giao Đểđáp ứng yêu cầu đó, tất yếu phải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cảcác cơ sở đào tạo Vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trở thành mộtvấn đề rất bức thiết hiện nay
Để thực hiện được mục tiêu đó, đòi hỏi chúng ta phải phát triển giáo dục, thựcsự coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” Nâng cao chất lượng giáo dục nhằm thựchiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là nhiệm vụ hàng đầu vàquan trọng của các nhà trường hiện nay Chất lượng giáo dục và đào tạo phụ thuộcrất lớn vào hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Trong đó dưới sự tổchức, điều khiển của thầy, trò tự giác, chủ động, tích cực tự tổ chức quá trình nhậnthức nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập của mình Như vậy, trong các trườngTrung cấp chuyên nghiệp học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh, là con đườngtốt nhất cho mỗi học sinh giúp họ làm phong phú thêm những hiểu biết của mình,giúp họ sáng tạo ra những giá trị để đạt tới thành công trong cuộc sống
Tuy nhiên, trong nhà trường hiện nay, việc quản lý hoạt động học tập của họcsinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo, tuynhiên hoạt động này cũng còn nhiều tồn tại Từ kinh nghiệm công tác của mình tạitrường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình, tác giả nhận thấy trên
Trang 2thực tế chất lượng học tập của học sinh trong nhà trường nói chung còn nhiều hạnchế, một bộ phận học sinh không chú tâm vào học tập, chưa ý thức được vai trò củahoạt động học tập, thụ động trong việc học, thiếu sự say mê và chưa có ý thức tìmtòi học hỏi; chưa có phương pháp học tập thích hợp; tỷ lệ đạt học lực khá, giỏi cònthấp chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội Mặt khác, việc quản lý hoạt động họctập mới chỉ tập trung vào quản lý thời gian học tập theo quy chế của nhà trường chứchưa quan tâm đúng mức đến quản lý nội dung, phương pháp và chất lượng học tậpcủa học sinh Đây chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập, rèn luyện của họcsinh chưa cao.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lýhoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệpQuảng Bình” để nghiên cứu
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động họctập của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp chuyênnghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuậtCông - Nông nghiệp Quảng Bình
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh mộtcách khoa học, khả thi và áp dụng vào thực tiễn phù hợp, đồng bộ thì sẽ nâng caochất lượng đào tạo của trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp QuảngBình
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 35.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trườngTrung cấp chuyên nghiệp.
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động học tập và giải pháp quản lý hoạtđộng học tập của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp QuảngBình
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh nhằm gópphần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệpQuảng Bình
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc sử dụng các phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu; phân loại tàiliệu; hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận về quản lýhoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, quan sát, tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn,lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động học tập, quảnlý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệpQuảng Bình
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý kết quả số liệu thu được qua điều tra, khảo sát thực trạng
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp Kỹthuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình
8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài góp phần khái quát, hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý hoạtđộng học tập của học sinh trong trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệpQuảng Bình
Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấpKỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay
Trang 49 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trường
Trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh trường
Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp
Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trong nước.
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, học tập là vấn đề đã được quan tâmnghiên cứu từ lâu cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm phát huy vai trò tích cựctrong học tập của người học Song trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, nó được
đề cập dưới các góc độ và hình thức khác nhau
Chúng ta đang sống trong thời đại mà trí tuệ con người trở thành tài nguyênquý giá nhất trong các tài nguyên quý giá của một quốc gia dân tộc Mặt khác dântrí cao, cùng với những đỉnh cao trí tuệ là điều kiện tiên quyết để một quốc gia dântộc thành đạt trong cuộc cạnh tranh khóc liệt mang tính toàn cầu hiện nay Học tậpluôn là hoạt động cơ bản của mổi người dù ở xã hội nào Lê nin đã dạy “Học! Họcnữa! Học mãi!” Vì vậy nâng cao chất lượng học tập của học sinh là mục đích, lànhiệm vụ chủ yếu của nhà trường hiện nay Quản lý hoạt động dạy và học như thếnào để nâng cao chất lượng giáo dục là vấn đề được các nhà giáo dục và quản lýgiáo dục quan tâm nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều hội thảo, nhiều ý kiến chuyên gia đềcập đến vấn đề quản lý hoạt động học tập của người học ở nhiều khía cạnh khácnhau Sau đây là một vài ví dụ:
Đối với giáo dục phổ thông, với quan điểm lấy người học làm trung tâm, tác
giả Nguyễn Kỳ trong tài liệu của mình đã đưa ra:’’Mô hình dạy học tích cực’’, ôngcho rằng chỉ có bằng cách này mới có thể thúc đẩy học sinh tự giác học tập [14,tr.25] Để nâng cao chất lượng dạy và học nghề phổ thông, luận án tiến sĩ của PhạmVăn Sơn đã cho rằng, không chỉ đổi mới cách dạy mà c ̣òn phải đổi mới cách tổ
Trang 6chức buổi học thực hành nghề phổ thông theo quy trình 7 bước nhằm tăng cườngtính tự học của học sinh [14, tr.50].
Đối với lĩnh vực giáo dục đại học, Nguyễn Cảnh Toàn đã đi sâu vào nghiên
cứu năng lực tự học của sinh viên trong nhiều năm, ông khẳng định chỉ có pháttriển năng lực tự học của sinh viên thì mới giúp họ khám phá ra cái mới trong khoahọc và trong sản xuất [21,tr.24]
Đối với lĩnh vực dạy nghề, Đặng Danh Ánh trong các công trình nghiên cứu
của mình cho rằng, hoạt động học tập của học sinh học nghề luôn luôn gắn kết vớiquá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động này có tính chất học tập - sản xuất[1,tr.45]
Để hoạt động học tập - sản xuất đạt hiệu quả cao cần phải áp dụng phương phápdạy học mới - dạy học nêu vấn đề vì qua thực nghiệm tác giả nhận thấy phươngpháp học tập truyền thống tạo ra lớp học sinh thực hiện máy móc các động tác sảnxuất nên năng xuất lao động thấp, còn dạy học nêu vấn đề sẽ tạo ra thế hệ học sinhcó tư duy kỹ thuật sáng tạo, năng lực từ giải quyết tốt các tình huống khó khăntrong sản xuất, vì thế năng xuất lao động cao
Tóm lại có nhiều yếu tố nâng cao hoạt động học tập của học sinh, sinh viên,nhưng việc đổi mới cách dạy và cách học có vai trò rất quan trọng
Từ nhiều góc độ, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu và phân tích hoạt động họctập để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động học tập
1.1.2 Ngoài nước.
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, học tập là vấn đề đã được quan tâmnghiên cứu từ lâu cả về lý luận và thực tiễn nhằm phát huy vai trò tích cực học tậpcủa người học Song ở từng giai đoạn phát triển của lịch sử vấn đề học tập được đềcập tới dưới nhiều hình thức khác nhau
Trang 7Ngay từ thời cổ đại Khổng Tử (551 - 479 trước Công nguyên), nhà giáo dụckiệt xuất của Trung Hoa cổ đại, rất quan tâm đến việc kích thích sự sáng tạo, suynghĩ của học trò Cách dạy của ông là gợi mở để học trò tìm ra chân lý Ông đã từngdạy học trò của mình rằng: “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, khôngbực thì không rõ đựơc thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một gócmà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa".
Nhà sư phạm lỗi lạc Tiệp Khắc J.A Comenxky (1592 - 1670) - Ông tổ của
nền giáo dục cận đại, đă khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể trở
thành tài năng”, cần phải làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh
Đến thế kỷ XVIII - XIX, nhiều nhà giáo dục nổi tiếng như J.I Rousseau(1712 - 1778), Distecvec (1790 - 1866), Usinxki (1824 - 1873), trong các tác phẩmnghiên cứu của mình đều có chung quan điểm cần hướng cho học sinh tự mìnhgiành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi và tự suy nghĩ
Trong những năm gần đây, trên cơ sở kế thừa có phê phán các tư tưởng củacác nhà giáo dục đi trước, các nước phương Tây nổi lên cuộc cách mạng tìmphương pháp giáo dục mới dựa trên hướng tiếp cận “Lấy người học làm trung tâm”để làm sao phát huy năng lực nội sinh của người học Đại diện cho tư tưởng này cóJohn Dewey (1859 - 1952), ông cho rằng: “ Học sinh là mặt trời, xung quanh nóquy tụ mọi phương tiện giáo dục”
Như vậy vấn đề học tập trong quá trình dạy học đã được nhiều tác giả quantâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, các tác giả đã chỉ ra vai tṛò, tầm quantrọng của hoạt động học tập, các kỹ năng tự học và một số giải pháp tổ chức hoạtđộng học tập cho học sinh Tuy nhiên về vấn đề học tập của các trường Trung cấpchuyên nghiệp ít được các tác giả quan tâm Do vậy, việc đi sâu nghiên cứu cơ sở lýluận về học tập, giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên là rấtthiết thực Đặc biệt trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình vớinhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực cho XH góp phần vào sự nghiệp CNH,HĐH đất nước thì chưa có công trình nghiên cứu nào Chính vì vậy, chúng tôi chọn
Trang 8đề tài: ”Giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp Kỹ
thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình” nhằm không ngừng nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo của nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động dạy học và hoạt động học tập
1.2.1.1 Hoạt động dạy học
Theo tác giả Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển, hoạt động luôn luônđược coi là một phương thức cơ bản của sự tồn tại của con người Đó là sự tác độngcủa chủ thể vào đối tượng, bắt nó sản sinh ra những giá trị vật chất - tinh thần xácđịnh, để làm thỏa mãn nhu cầu của bản thân cũng như của xã hội Nói chung cuộcsống của con người bao gồm một dòng các hoạt động luôn luôn được kế tục lẫnnhau Hoạt động các đặc điểm cơ bản như tính đối tượng, tính chủ thể, tính gián tiếpvà tính mục đích Về đại thể, luôn có sự tồn tại của các hoạt động thực tiễn - hoạtđộng bên ngoài và hoạt động lý luận - hoạt động tinh thần được tồ tại ở bên trongđời sống tâm lý của chủ thể Hoạt động lý luận sẽ có chức năng chuẩn bị, tìm tòi vàđịnh hướng cho hoạt động thực tiễn Còn hoạt động thực tiễn lại có tác dụng làmbiến đổi sâu sắc mọi sự vật Có tác giả cho rằng, ở người có thể có những dạng hoạtđộng biến đổi, hoạt động nhận thức, hoạt động định hướng giá trị và hoạt động giaotiếp Nếu dựa vào tính chất của đối tượng, người ta lại có thể chia hoạt động của conngười ra thành các loại hình lao động, học tập và vui chơi Trọng từng giai đoạnphát triển của con người lại sẽ có từng loại hoạt động đặc trưng, mà nó có khả nănglàm hình thành nên được ở chủ thể những cấu tạo tâm lý mới Những hoạt động nàyđược gọi là hoạt động chủ đạo[6, tr.29-30]
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, mangtính cộng đồng, được thực hiện bằng những thao tác nhất định với những công cụnhất định, đòi hỏi ở con người hình thành và phát triển những phẩm chất và nănglực đó Nhân cách của con người do đó mà được định hình và phát triển[6, tr.115]
Trong xã hội, mỗi con người đều có thể tự tạo cho mình một hay nhiều hoạtđộng khác nhau, mỗi hoạt động đều có mục đích riêng nhằm làm thỏa mãn nhu cầu
Trang 9của con người, đặc biệt là ở thế hệ trẻ thường xuất hiện rất nhiều các hoạt động.Con đường tác động có mục đích tự giác của xã hội bằng GD đến thế hệ trẻ sẽ trởnên không có hiệu quả nếu con người đó không tiếp nhận, không hưởng ứng nhữngtác động đó và không trực tiếp tham gia vào các hoạt động đó nhằm phát triển tri vàhình thành nhân cách của con người.
Dạy học là một hiện tượng, một hoạt động xã hội mang tính đặc trưng củanhà trường, là con đường GD hết sức quan trọng mang lại những tinh hoa cho nhânloại để phát triển tri thức và nhân cách con người nhằm hướng đến phát triển conngười toàn diện trong giai đoạn hiện nay
Hoạt động dạy và hoạt động học tuy là hai mặt khác nhau và cũng có thể nóilà đối lập nhau, mỗi hoạt động đều có đối tượng và chức năng cụ thể riêng tồn tạitương đối độc lập trong phạm vị GD Nhưng đó là hai mặt đối lập nhau trong mộtquá trình trọn vẹn, luôn có sự tương tác quy định lẫn nhau, có mối quan hệ gắn bómật thiết với nhau và sinh thành ra nhau trong một chỉnh thể thống nhất
Từ những quan điểm trên, tác giả đưa ra khái niệm: HĐDH là một quá trình
GD của GV và HS, trong đó hoạt động dạy của người thầy và hoạt động học của tròcó mối quan hệ mật thiết với nhau, hổ trợ cho nhau và có mối liên hệ ngược vớinhau Nếu một trong hai mối quan hệ này bị phá vỡ thì hoạt động dạy học sẽ khôngtồn tại
1.2.1.2 Hoạt động học tập
Theo quan điểm của lý thuyết hoạt động, học tập được coi là một loại hìnhhoạt động đặc thù của con người được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ vớihoạt động dạy và được điều khiển bởi mục đích tự giác và lĩnh hội những tri thức,kỹ năng, kỹ xảo, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định biếnchúng thành những năng lực thể chất và tinh thần của cá nhân
Tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định: “Người học là chủ thể sáng tạocủa việc học, của việc hình thành nhân cách bản thân”[8, tr.7]
Học tập được xem xét ở nhiều phương diện, nhiều góc độ theo cả nghĩa rộngvà nghĩa hẹp
Trang 10Về phương diện tâm lý học, học tập được xem là hình thức hoạt động mà
trong quá trình đó, cá thể thay đổi hành vi và các thuộc tính tâm lý của mình dướiảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài và kết quả của các hành động của bản thân
Về phương diện lý luận dạy học, học tập được xem xét trên cơ sở các đặc
điểm được hình thành trong quá trình học tập diễn ra trong những điều kiện học tậpvà GD được tạo ra một cách có mục đích nhằm đảm bảo sự truyền đạt một cách cóhiệu quả nhất những kinh nghiệm xã hội Việc học tập ở đây được xem xét theo haikhía cạnh:
Theo nghĩa rộng, học tập được xem là sự hình thành và thay đổi hành vi do
kinh nghiệm cá nhân quy định, dẫn đến sự cải tiến việc thích nghi hay thích nghi lạicủa hành vi người học với những điều kiện của môi trường xung quanh Học tậpkhông chỉ là tiếp thu các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà là sự hình thành toàn bộ nhâncách
Theo nghĩa hẹp, Học tập là quá trình hoạt động của HS, trong đó thông tin
thu nhận biến thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Khâu trung tâm của học tập là hoạtđộng của bản thân HS Như vậy, học tập theo nghĩa hẹp là sự lĩnh hội đối tượng cụthể nhưng có tính chất chuyên sâu, có tính chất nghiên cứu , nên gần nghĩa hơn vớihoạt động nhận thức khoa học Với quan niệm này, việc học có thể được xem như làviệc thực hiện chức năng giáo dưỡng của dạy học [8, tr.53]
Có nhiều quan niệm khác nhau về học tập, nhưng nhìn chung đều có sự
thống nhất, Tác giả cho rằng: Học tập là phương thức và hình thức phát triển tri thức của cá nhân thông qua quá trình thu nhận thông tin, tích lũy thông tin, những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm bởi chính hoạt động và tương tác của các
cá nhân với các nhân tố môi trường.
Việc học tập của con người được đặc trưng bởi tính mục đích, tính khoa họcvà được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau như học bằng bắt chước, họcbằng hành động, học bằng trải nghiệm các quan hệ tình huống, học bằng suy nghĩ lýtrí và bằng phương thức hổn hợp
HĐHT của HS gồm hai giai đoạn:
Trang 11+ Quá trình học diễn ra dưới sự tác động trực tiếp của GV, gồm: tiếp nhậnnhiệm vụ và kế hoạch học tập do GV đề ra; thực hiện những hành động, thao tácnhận thức học tập nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập; tự điều chỉnh hoạt động nhậnthức học tập của mình dưới sự tác động kiểm tra của GV; phân tích những kết quảHĐHT dưới sự lãnh đạo của GV.
+ Quá trình học tập độc lập thiếu sự lãnh đạo trực tiếp của GV, gồm: lập kếhoạch cụ thể hóa những nhiệm vụ HĐHT của mình; tổ chúc HĐHT bao gồm việclựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức HĐHT; tự kiểm tra và tự điềuchỉnh trong tiến trình HĐHT; tự phân tích đánh giá những kết quả học tập
1.2.2 Giải pháp, quản lý, quản lý giáo dục
ra phải có cơ sở lý luận và thực tiễn tin cậy
1.2.2.2 Quản lý
Từ buổi sơ khai, con người đã trải qua năm giai đoạn phát triển là các hìnhthái kinh tế xã hội khác nhau Ngay trong giai đoạn đầu tiên đã dần xuất hiện sựphân công lao động, từ đó hoạt động quản lý xuất hiện như một nhu cầu tất yếu.Đặc biệt, từ khi xã hội phân chia giai cấp thì hoạt động quản lý được thể hiện rõ hơnnhằm phối hợp công việc của những con người khác nhau trong một tập thể để đạtđược những mục tiêu đặt ra Khoa học quản lý đã có một quá trình ra đời, phát triểnvà đến ngày nay đã thành một ngành khoa học độc lập, có vai trò và tác dụng to lớnđối với sự phát triển của xã hội loài người Sau đây là một số khái niệm chủ yếu:
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý làsự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
Trang 12khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hànhvà đạt được mục đích của tổ chức"[5, tr.25].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “ Hoạt động QL nhằm làm cho hệ thốnghoạt động theo mục tiêu đặt ra tiến tới trạng thái có chất lượng mới” [2, tr.5]
Theo từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê: Quản lý là:
- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định;
- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định[17,tr.79]
Các Mác khẳng định: "Bất cứ lao động xã hội hay lao động trực tiếp nào thựchiện ở một quy mô đối tượng lớn đều cần đến sự quản lý ở chừng mực nhất định.Quản lý là xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành nhữngchức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động củabộ phận riêng lẻ của nó"
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của con người, lên đối tượng quản lý trên cơ sở biết sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của bộ máy để đạt được mục tiêu cụ thể”.
1.2.2.3 Quản lý giáo dục
Có thể nói, khi có giáo dục là lúc đồng thời có quản lý giáo dục Nếu nóigiáo dục là hiện tượng xã hội, vĩnh hằng thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáodục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hộicủa loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kếthừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội và cá nhân phát triển khôngngừng Để đạt mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thựcthi cơ chế đã trình bày Vậy, quản lý giáo dục là gì?
Trước hết, cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt độngcó ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Chỉ có conngười mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lýtưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái khả năng sang
Trang 13trạng thái hiện thực Như đã biết, mục đích giáo dục cũng chính là mục đích củaquản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của mục đích quản lý giáo dục).Đây là mục đích có tính khách quan Nhà quản lý, cùng với đông đảo đội ngũ GV,
HS, các lực lượng xã hội,… bằng hành động của mình hiện thực hóa mục đích đótrong hiện thực Đã có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý giáo dục.Nhìn trên góc độ chung nhất, chúng ta có thể tiếp cận một số khái niệm quản lý giáodục sau:
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạtđộng điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thếhệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thườngxuyên, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên,trọng tâm vẫn là GD thế hệ trẻ, cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống
GD quốc dân, các trường trong hệ thống GD quốc dân”[2, tr.124]
Tác giả Trần Kiểm thì quan niệm QLGD có hai cấp độ chủ yếu: Cấp vĩ môvà cấp vi mô (tùy theo việc xác định đối tượng QL mà QLGD được hiểu theo mỗicấp độ khác nhau) [13, tr.36-38]
- Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD.
- Như vậy, đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
QL đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường.
Từ các quan điểm trên, có thể hiểu: QLGD là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luạt của chủ thể QL ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng QL
Trang 14và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành, đản bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam, đạt được mục tiêu giáo dục.
1.2.3 Quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học và quản lý hoạt động học tập
1.2.3.1 Quản lý nhà trường
Trong phạm vi nhà trường, hoạt động QL bao gồm QL các hoạt động GD:HĐDH, hoạt động GD (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạtđộng lao động, hoạt động ngoại khóa, hoạt động GD hướng nghiệp…; QL các đốitượng khác nhau: QL thực hiện xã hội hóa GD, QL ảnh hưởng từ bên ngoài nhàtrường, QL hoạt động của Hội phụ huynh học sinh…
Trường học là tổ chức GD, là một đơn vị cấu trúc của cơ sở hệ thống GDquốc dân Do đó, xét về bản chất, trường học là tổ chức mang tính nhà nước - xã hội
- sư phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội và bản chất sư phạm
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trương vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục”[9, tr.6]
Trên cơ sở đó, có thể hiểu: QL nhà trường là tập hợp những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (các cấp QL của chủ thể GD) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để đạt tới mục tiêu GD đặt ra trong thời kỳ phát triển của đất nước QL nhà trường thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh có liên quan đến hoạt động GD và đào tạo trong phạm vi một nhà trường.
Có thể coi nhà trường là một bộ mặt của hệ thống GD quốc dân, các quanđiểm, đường lối, chính sách GD đều được thực hiện trong nhà trường Do đó, QLnhà trường, còn có nghĩa là tổ chức các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằmbiến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách GD của Đảng và Nhà nướcthành hiện thực
Trang 15Nhưng mặt khác, QL trường học về bản chất QL con người Điều đó tạo chocác chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽkhông những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của mộttổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi các hoạt động chủ quan, hoạt động QL củachính bản thân GV và HS Trong nhà trường, GV và HS vừa là đối tượng, vừa làchủ thể QL Với tư cách là đối tượng QL, họ là đối tượng tác động của chủ thể QL(hiệu trưởng), với tư cách là chủ thể QL, họ là người tham gia chủ động, tích cựcvào hoạt động QL chung và biến nhà trường thành hệ tự QL.
Cho nên, QL nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của người hiệutrưởng, mà là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường Điềunày xuất phát từ định nghĩa về QL (bên cạnh nhiều định nghĩa khác): QL là các hoạtđộng được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua nổ lực của conngười khác Có tác giả cho rằng, QL là một hoạt động thiết yếu bảo đảm phối hợpgiữa những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Cũng có tác giả lạiquan niệm QL là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những ngườicộng sự khác cùng chung một tổ chức
1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học
HĐDH là hoạt động cùng nhau giữa thầy và trò, trong đó dưới tác động chủđạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của người thầy, HS tự giác, tích cực tự tổ chức,tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ DH
Theo lý thuyết hoạt động thì bất kỳ hoạt động nào cững có mục đích vàphương tiện để thực hiện mục đích đó Nếu phân tích các thành tố của QTDH (mụcđích, nội dung, chương trình, phương pháp, lực lượng dạy học, CSVC-TBDH,phương pháp tổ chức dạy học, đánh giá kết quả dạy học…) thành hai phạm trù làmục đích và phương tiện (theo nghĩa rộng) của lực lượng dạy học (người dạy vàngười học) thì các phượng tiện để thực hiện mục đích dạy học bao gồm: luật pháp,chính sách và quy chế dạy học; CSVC-TBDH, người dạy và người học phải sửdụng các phương tiện nói trên vào việc truyền đạt và lĩnh hội tri thức để đạt tới mụctiêu dạy học
Trang 16Như vây, QLHĐDH có bản chất là QL người dạy và người học cùng với việc
QL đồng bộ và thống nhất các mặt hoạt động mang tính phương tiện thực hiện mụcđích dạy học Trong điều kiện bình thường, để quản lý tốt HĐDH, trước hết phảibảo đảm cho mọi người tham gia vào quá trình này, quán triệt rõ mục đích và pháthuy tác dụng các thành tố cấu trúc của QTDH Bên cạnh đó, cần nhìn nhận rõ hơnvai trò của phương tiện dạy học, đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến mức độ đạtmục tiêu dạy học và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng DH Nói cụ thể hơn,QLHĐDH là sự tác động hợp quy luật của chủ thể QLHĐDH đến chủ thể củaHĐDH ( người dạy và người học) và môi trường bằng các nhóm giải pháp phát huytác dụng của các thành tố đó nhằm đạt được mục tiêu dạy học
Tóm lại, QLHĐDH phải đồng thời QL hoạt động dạy của GV và hoạt độngcủa HS và các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến HĐDH Bên cạnh đó, người QLphải QL sự tác động qua lại của ba thành tố trên nhằm hướng đến việc đảm bảo mụctiêu, nhiệm vụ dạy học
1.2.3.3 Quản lý hoạt động học tập
QLHĐHT là một trong những nội dung QL chủ yếu của quản lý nhà trường Thựcchất QLHĐHT là hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lý trong nhàtrường đến quá trình nhận thức của học sinh
Trong trường TCCN, quản lý hoạt động học tập là quản lý học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, là hệ thống những tác động có mục đích có kế hoạch giúp học sinh “học tốt nhất, rèn luyện tu dưỡng tốt nhất Quản lý HS bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần, thái độ và phương pháp học tập”
Mục đích của việc QLHĐHT là làm cho quá trình thực hiện các nhiệm vụhọc tập của học sinh đạt tới kết quả mong muốn Trước hết, chủ thể QL phải theodõi để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong nhận thức của họcsinh về tầm quan trọng của việc học tập, về thái độ, động cơ, ý thức học tập…củahọc sinh nói chung và của từng học sinh nói riêng để có giải pháp thúc đẩy, khuyếnkhích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, hạn chế các yếu tố tiêu cực phấn đấu
Trang 17vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện ngày càng cao.
Mặc dù được tuyển chọn vào học ở trường theo những tiêu chuẩn nhất địnhnhư nhau nhưng các học sinh cùng lớp, cùng khóa vẫn có những khác biệt về khíacạnh này hay khía cạnh khác trong nhân cách Những khác biệt đó làm cho quátrình thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh cũng như kết quả họctập, rèn luyện đạt được của họ khác nhau Bên cạnh đó chính bản thân học sinh cónhững biến đổi do tác động của giáo dục - đào tạo, môi trường học tập, xã hội làmcho sự cải biến nhân cách của họ trở nên đa dạng, phức tạp Do đó, quản lý hoạtđộng học tập là nhằm:
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trongviệc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách củahọc sinh nói chung và của từng học sinh nói riêng
- Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực,khắc phục yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngàycàng cao
1.3 Một số vấn đề về hoạt động học tập của học sinh trường TCCN
1.3.1 Đặc điểm của học sinh TCCN
1.3.1.1 Đặc điểm về tâm lý - nhân cách của học sinh TCCN
Học sinh TCCN là những người đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT ở lứatuổi từ 18 đến 21 được trang bị đầy đủ hệ thống những tri thức khoa học phổ thông
cơ bản hiện đại
Đây là lớp người có sức khỏe, nhạy bén, năng động, tiếp thu nhanh, nhậnthức của họ rất phát triển, biết thừa kế và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộcvà nhân loại Có xu hướng tích cực hóa xã hội, có tính tự lập, độc lập và tự giác cao,có nhu cầu tự khẳng định, tự đánh giá toàn diện về bản thân mình
*Về mặt sinh lý:
Hình thể đạt được sự hoàn chỉnh về cấu trúc và phối hợp giữa các chức năng.Hệ thần kinh cao cấp đả đạt đến mức trưởng thành Nhiều yếu tốt bẩm sinh di
Trang 18truyền được phát triển cao dưới những điều kiện môi trường và môi trường giáodục Khả năng hoạt động trí tuệ của học sinh TCCN vượt xa hoạt động trí tuệ củahọc sinh THPT.
* Về mặt tâm lý:
- Một đặc trưng tâm lý quan trọng của lứa tuổi này là sự phát triển tự ý thức.Tự ý thức là một loại đặc biệt của ý thức có chức năng điều chỉnh nhận thức và tháiđộ đối với bản thân Đó là quá trình tự quan sát, tự phân tích, tự kiểm tra, tự đánhgiá về hoạt động và kết quả tác động của bản thân, về tư tưởng, tình cảm, phongcách, đạo đức, hứng thú,…, là sự tự đánh giá toàn diện về chính bản thân và vị trícủa mình trong cuộc sống Tự ý thức chính là điều kiện để phát triển và hoàn thiệnnhân cách, hướng nhân cách theo yêu cầu của xã hội
- Sự phát triển trí tuệ ở giai đoạn này được đặc trưng bởi sự nâng cao nănglực trí tuệ, phát triển tư duy sâu sắc, học sinh TCCN có khả năng giải quyết nhữngnhiệm vụ ngày một khó khăn, học sinh TCCN có tiến bộ rõ rệt trong lập luận logic,trí tưởng tượng, khả năng hình thành ý tưởng trừu tượng, khả năng phán đoán Nhucầu hiểu biết học tập được nâng cao
- Về mặt tình cảm: Học sinh TCCN là thời kỳ có nhiều xúc cảm, nhiều tìnhhuống mới nảy sinh đòi hỏi các em phải có những phán đoán, những quyết địnhchính chắn
* Về mặt xã hội:
Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu mở rộng mối quan hệ xã hội, quan tâm đếnviệc phát triển ký năng mới, cách ứng xử mới, tác phong đĩnh đạt để đối diện vớimôi trường xã hội ngày càng mở rộng Và đặc biệt là các em đả qua tâm đến kếhoạch đượng đời, tự xác định và lựa chọn nghề nghiệp cho mình
Đây là giai đoạn chuyển từ sự chính muồi về thể lực sang trưởng thành vềphương diện xã hội, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách, đặc biệt họ có vaitrò xã hội của người lớn Họ bắt đầu có kế hoạch riêng cho hoạt động của mình vàđộc lập trong phán đoán và hành vi Họ xác định con đường sống tương lai, tích cựcnắm vững nghề nghiệp và bắt đầu thể nghiệm mình trong mọi lĩnh vực của cuộc
Trang 19sống Điều đó có nghĩa là họ bắt đầu có tính độc lập tính tự lập và tính tự quản cao.
* Những nét nhân cách của học sinh TCCN
Sự phát triển nhân cách của học sinh TCCN là một quá trình biện chứng củasự nảy sinh và giải quyết các mâu thuẩn, là quá trình chuyển từ các yêu cầu bênngoài thành yêu cầu của bản thân học sinh và là quá trình tự vận động và hoạt độngtích cực của chính bản thân họ Những mâu thuẩn chính là:
- Mâu thuẩn giữa ước mơ của các em với khả năng, điều kiện và kinh nghiệmđể thực hiện ước mơ đó
- Mâu thuẩn giữa mong muốn học tập chuyên sâu những môn học phù hợpvới sở thích và yêu cầu thực hiện toàn chương trình
- Mâu thuẩn giữa số lượng thong tin phong phú với khả năng, điều kiện đểxử lý thông tin của các em
Sự phát triển nhân cách của học sinh TCCN được diễn ra theo hướng cơ bảnsau:
- Niềm tin, xu hướng nghề nghiệp, các năng lực cần thiết được cũng cố vàphát triển
- Các quá trình tâm lý, đặc biệt là quá trình nhận thức được “nghề nghiệphóa”
- Tình cảm, nghĩa vụ, tinh thần trách nhiệm, tính độc lập được nâng cao, cátính và lập trường sống của sinh viên được bộc lộ rõ nét
- Kỳ vọng đối với nghề nghiệp tương lai của các em được phát triển
- Sự trưởng thành về mặt xã hội, tinh thần đạo đức, những phẩm chất nghềnghiệp và sự ổn định chung về mặt nhân cách của các em được phát triển
- Khả năng tự giáo dục của các em được nâng cao
- Tính độc lập và sẳn sang đối với hoạt động nghề nghiệp tương lai đượccũng cố
Tóm lại: Lứa tuổi của học sinh TCCN là giai đoạn đã phát triển các yếu tố
về sinh lý, những đặc điểm tâm lý và xã hội Họ là những người đã trưởng thành cả
Trang 20về mặt thể chất, nhận thức và tâm lý Thời kỳ này các em đã phát triển tính tự ýthức, tự giác, tích cực, tính tự lập, tự quản cao nhằm thực hiện những kế hoạch vàdự định của bản thân Dưới sự hướng dẫn của giáo viên các em có thể chủ động,tích cực và tự giác học tập, tự nghiên cứu đạt kết quả cao.
1.3.1.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh TCCN
Hoạt động học tập của học sinh TCCN tuy có đầy đủ những đặc điểm và bảnchất của quá trình học tập nói chung là:
- Đối tượng của hoạt động học tập là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tươngứng Người học phải chiếm lĩnh được hệ thống kiến thức trong chương trình học tậpđể sử dụng chúng trong những tình huống học tập và thực tiễn cuộc sống
- Mục đích hoạt động học tập hướng vào làm thay đổi chính chủ thể của hoạtđộng
Nhưng bên cạnh đó nó cũng có những đặc điểm riêng, đó là:
- Hoạt động học tập của học sinh TCCN có tính độc đáo về mục đích và kếtquả hoạt động Khác với loại hình hoạt động lao động sản xuất nhằm biến đổi đốitượng vật chất thành sản phẩm, mục đích của hoạt động học tập là hướng vào việcthay đổi chính bản thân người học
- Là loại hoạt động được diễn ra trong điều kiện có kế hoạch, phụ thuộc vàonội dung, chương trình, mục tiêu, phương thức và thời hạn nhất định
- Phương pháp học tập của học sinh TCCN là phương pháp nhận thức rất gầngũi với phương pháp nhận thức chung của loài người, đồng thời còn là phương pháprèn luyện để hình thành hệ thống kỹ năng thực hành
- Phương tiện hoạt động là thư viện, sách vở, phòng thí nghiệm với các thiếtbị bộ môn,…
- Hoạt động học tập của học sinh TCCN mang tính độc lập, trí tuệ cao, trongmối quan hệ chặt chẽ với hoạt động tập thể, hoạt động thực tiễn, hoạt động tự rènluyện của học sinh trong đó yếu tố quyết định kết quả học tập của học sinh chính làđộng cơ học tập
Trang 211.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập của học sinh TCCN 1.3.2.1 Mục đích, động cơ, thái độ học tập
Mọi hoạt động của con người đều là hoạt động có mục đích Nó được thúcđẩy bởi những động cơ nhất định Động cơ là lực đẩy trực tiếp của hành động, duytrì hứng thú Hoạt động học tập cũng vậy, động cơ học tập là nguồn gốc tạo ra trạngthái tích cực trong học tập Động cơ học tập rất phong phú và đa dạng Nó khôngthể được hình thành bằng cách áp đặt mà được hình thành từ trong quá trình học tậpvà giải quyết các nhiệm vụ học tập, đồng thời nó còn được hình thành trong quátrình giáo dục tổ chức, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh Nếutrong quá trình dạy học, thầy tổ chức cho học sinh tự phát hiện ra những điều mớilạ, tự giải quyết những nhiệm vụ học tập, tạo ra những ấn tượng tốt đẹp đối với việchọc thì dần dần làm nảy sinh nhu cầu học tập của các em Khi học tập trở thành nhucầu không thể thiếu được của học sinh, thì nó sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần thúcđẩy học sinh khắc phục khó khăn để giành lấy tri thức Để hình thành động cơ họctập cho học sinh, trước hết cần khơi dậy mạnh mẽ ở các em nhu cầu nhận thức.Điều đó được bắt đầu từ việc ý thức rõ ràng vì mục đích học tập, có ý chí vươn lênmạnh mẽ trong học tập, chịu khó học hỏi Càn phải làm cho học sinh hiểu rõ tại saophải học tập, học để làm gì Chỉ khi nào học sinh thấy việc học sẽ mang lại lợi íchthiết thực cho bản thân thì mới có thể hy vọng sự tự giác, tích cực học tập của các
em và điều đó là yếu tố cơ bản góp phần nâng cao kết quả học tập Động cơ học tậpgồm có động cơ bên trong và động cơ bên ngoài:
- Động cơ bên trong: Là những động cơ xuất phát từ chính việc học tập, từnội dung, phương pháp học, từ nhu cầu, hứng thú học tập
Động cơ bên trong thống nhất với mục đích của hoạt động học tập Mục đíchcủa hoạt động học tập của học sinh là tiếp thu nền văn hóa nhân loại để chuyển hóathành trí tuệ và nhân cách của bản thân để trở thành người lao động thong minh vàsang tạo Cụ thể hơn, mục đích học tập là mắm vững hệ thống kiến thức, khoa họcvà thực hành Các nhà phoa học đã chỉ rõ 4 trụ cột của thế kỷ 21 về giáo dục là: “Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình"
Trang 22Vì vậy, động cơ bên trong sẽ giúp người học vượt qua những khó khăn trởngại không những cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ học tập mà còn tạo ra mọi điềukiện để tự học, tự nghiên cứu Chính động cơ bên trong sẽ giúp người học có đượcniềm vui trong học tập, tạo cho họ có được niềm tin vào khả năng vốn có của bảnthân mình.
- Động cơ bên ngoài: Là những yếu tố kích thích hoạt động vươn tới mụcđích Chúng ta biết rằng, để có được sự say mê, ham hiểu biết thì ngoài nội dung,phương pháp học cũng cần có những yếu tố kích thích từ bên ngoài Những nội quy,quy chế học tập, những tiêu chuẩn xếp loại học sinh để được khen thưởng, đượchưởng học bổng khuyến khích học tập sẽ là những nhân tố kích thích sự cố gắng, nổlực của người học
Song, muốn cho động cơ bên ngoài trở thành yếu tố kích thích người học,nhà giáo dục phải nắm được đối tượng của mình để có giải pháp thích hợp nhằmkhuyến khích động viên hứng thú học tập của học
1.3.2.2.Các điều kiện, phương tiện vật chất phục vụ học tập
Quá trình học tập của học sinh diễn ra luôn gắn với những điều kiện, môitrường học tập Nếu học sinh được học tập trong những điều kiện thuận lợi, đượcđáp ứng đầy đủ về cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập…và đượchọc trong một môi trường giáo dục tốt của gia đình, nhà trường, quan hệ thầy trò,bạn bè sẽ là cơ sở giúp các em có thể tổ chức tốt quá trình học tập nhằm nâng caokết quả học tập
Cơ sở vật chất, trang thiết bị là một yếu tố quan trọng phục vụ cho hoạt độnggiảng dạy và học tập cho học sinh Vì vậy, quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị làmột nội dung quan trọng trong công tác quản lý giáo dục trong nhà trường nhằmmục đích phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy và học tập của học sinh
“Quản lý tốt cơ sở vật chất nhà trường không chỉ đơn thuần là bảo quản tốt,mà phải phát huy tốt năng lực của chúng cho dạy học và giáo dục, đồng thời cònlàm sao để có thể thường xuyên bổ sung thêm những thiết bị mới và có giá trị”
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện học tập là điều kiện để học sinh
Trang 23tiến hành hoạt động học tập Đó là toàn bộ các thành tố vật chất giúp học sinh tiếnhành các thao tác học tập như: phòng học, thư viện, sách, vở, phòng thí nghiệm vớicác thiết bị học tập và các điều kiện về ăn ở, học tập ở ký túc xá
Những điều kiện về vật chất như trên cần được trang bị và vận dụng mộtcách có hiệu quả cho hoạt đọng học tập của học sinh
Như vậy, một hoạt động muốn có kết quả phải có động cơ, mục đích, phươngtiện Vì vậy, muốn cho hoạt động nói chung và hoạt động học tập nói riêng có kếtquả, nhà giáo dục phải làm cho người học có được động cơ, mục đích học tập đúngđắn đồng thời phải chuẩn bị những phương tiện cần thiết để đạt tới mục tiêu đãđịnh
1.3.2.3 Phong trào học tập trong tập thể học sinh
Theo GS-TS Nguyễn Quang Uẩn, PGS-TS Trần Hữu Luyến, PGS-TS TrầnQuốc Thành thì tập thể có vai trò rất to lớn trong việc hình thành và phát triển nhâncách “ Tập thể là một nhóm người, một bộ phận xã hội được thống nhất lại theonhững mục đích chung, phục tùng các mục đích của xã hội” [26, tr.200]
PGS-TS Phạm Viết Vượng khẳng định: Một tập thể có kỷ luật nghiêm, mọihoạt động được tiến hành trong một trật tự, một nề nếp sẽ là một môi trường thuậnlợi để học sinh rèn luyện và hình thành thoi quen tốt nhất Tập thể học sinh là mộttập thể được tổ chức để giáo dục, là môi trường thuận lợi để học sinh thi đua và lànơi để học sinh thử sức, thể hiện và khẳng định khả năng của mình Những gươngtốt của bạn bè sẽ là nguồn động viên lớn để các em phấn đấu học tập noi theo [28,tr.106]
Chúng ta biết rằng: Một trong những hoạt động cơ bản của tập thể học sinhlà hoạt động học tập Vì vây, bầu không khí học tập trong tập thể học sinh có vai tròrất quan trọng trong việc hình thành động cơ và ý thức học tập Sống trong một tậpthể gắn bó với nhau, lấy học tập làm mục tiêu phấn đấu chung cho tất cả mọi thànhviên thì mỗi cá nhân khó có thể thờ ơ trước hoạt động của mọi người; khó có thể tựtrách mình ra khỏi bầu không khí ấy Mỗi cá nhân sẽ cảm thấy tự xấu hổ nếu mìnhthua kém bạn bè, sẽ áy náy băn khoăn khi sử dụng thời gian một cách lãng phí cho
Trang 24những việc vô ích Những hành động trái với trật tự đã được thiết lập của tập thể sẽbị chỉ trích, phê bình và buộc mỗi cá nhân phải hòa mình vào không khí chung ấy.
Rõ ràng, mỗi tập thể lớp trong đó có mọi người đều gương mẫu và cố gắng hoànthành nhiệm vụ học tập sẽ là môi trường tốt nhất giúp người học có ý thức tự giác,tạo niềm say mê, phấn khởi cố gắng khẳng định mình trước tập thể học sinh
1.3.2.4 Phương pháp giảng dạy của giáo viên
Phương pháp dạy học một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trìnhdạy học Cùng một nội dung nhưng học sinh học tập có hứng thú, có tích cựckhông? Phần lớn phụ thuộc vào phương pháp dạy học của người thầy
Phương pháp dạy học là cách thức tổ chức hoạt động dạy học của giáo viênvà cách thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh, trong quan hệ đó, phươngpháp dạy quyết định, điều khiển phương pháp học, phương pháp học tập của họcsinh là cơ sở để lựa chọn phương pháp dạy
Như vậy, phương pháp dạy học là sự kết hợp hữu cơ, biện chứng giữaphương pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh, phương pháp dạyđóng vai trò chủ đạo, phương pháp học có tính chất độc lập tương đối, chịu sự chiphối của phương pháp dạy, song nó cũng ảnh hưởng trở lại của phương pháp dạy
Phương pháp day học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáoviên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo củagiáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học
Phương pháp dạy học bao gồm cả mặt khách quan và mặt chủ quan Mặtkhách quan, phương pháp bị chi phối bởi quy luật vận động khách quan của đốitượng mà chủ thể phải ý thức được Mặt chủ quan: là những thao tác, thủ thuật củachủ thể được sử dụng trên cơ sở cái vốn có về quy luật dạy học chi phối hoạt độngnhận thức của người học mà giáo dục phải ý thức được Mặt chủ quan là những thaotác, những hành động mà giáo viên lựa chọn phù hợp với quy luật chi phối đốitượng
Hiệu quả của phương pháp dạy học phụ thuộc vào nghiệp vụ sư phạm củagiáo viên Việc nắm vững nội dung dạy học và quy luật, đặc điểm nhận thúc của
Trang 25học sinh là tiền đề quan trọng cho việc sử dụng phương pháp dạy học nào đó Thựctiễn dạy học cho thấy, cùng một nội dung dạy học, cùng sử dụng một phương phápdạy học, nhưng mức độ thành công của các giáo viên là khác nhau
Như vậy chúng ta thấy phương pháp dạy học của giáo viên có ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động học tập của học sinh
1.3.2.5 Phương pháp học tập của học sinh
Trong hoạt động học tập, phương pháp học tập là yếu tố cần thiết giúp ngườihọc hoàn thành được nhiệm vụ học tập Hoạt động học tập của học sinh là hoạtđộng tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức –họctập của mình nhằm thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành thành trithức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, biến đổ mình, tự làm phong phúnhững giá trị của mình Tính tự giác nhận thức trong quá trình học tập thể hiện ởchổ người học ý thức đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, qua đó họ nổ lực nắmvững tri thức trong việc lĩnh hội tri thức
Xét cho cùng, mọi ảnh hưởng của thầy giáo, phong trào học tập trong tập thểhọc sinh, các điều kiện phương tiện học tập đều là những yếu tố bên ngoài tácđộng đến hoạt động học tập của học sinh Kết quả và chất lượng học tạp của họcsinh có cao hay không phụ thuộc chủ yếu và trực tiếp vào chính bản thân người họcsinh, trong đó phương pháp học tập đóng vai trò quyết định nhất Trong những điềukiện học tập tương tự, kết quả học tập của mỗi học sinh không giống nhau, điều đóphụ thuộc chủ yếu vào phương pháp, năng lực học tập của mỗi học sinh Nếu họcsinh có phương pháp học tập tốt biết dành lấy tri thức bằng chính hành động củamình, học tập một cách sáng tạo, biết liên hệ, vận dụng tri thức vào thực tiễn sẽ làđiều kiện cơ bản để nâng cao chất lượng học tập
1.3.2.6 Phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trong giáo dục, đánh giá có vai trò rất quan trọng Thực chất của đánh giá làthu thập các chứng cứ để so sánh với mục tiêu, chuẩn mực đã được xác định
Một trong những chức năng của đánh giá trong giáo dục là chức năng giáodục Nó “ có tác động mạnh mẽ đến tâm lý đối tượng, tạo điều kiện để đối tượng
Trang 26phát triển nhân cách, thói quen tự đánh giá đúng mình, ý thức tập thể và quan hệứng xử…” Việc đánh giá chính xác, chân thực, hình thức, nội dung đánh giá phùhợp với mục tiêu, yêu cầu đào tạo sẽ có tác dụng trực tiếp đến người học, giúpngười học tìm ra nguyên nhân, đề ra những giải pháp để việc học có hiệu quả Việcđánh giá tốt sẽ dẫn đến sự tự đánh giá tốt của đối tượng
Trong từng giai đoạn học tập của học sinh, việc đánh giá sẽ nhằm địnhhướng cho việc học tập được tiếp tục như:
- Xác định khả năng học tập của học sinh
- Xác định hoạt động lĩnh hội tri thức của học sinh
- Thúc đẩy học sinh học tập thường xuyên và chăm chỉ
- Giúp học sinh tự đánh giá trình độ, bổ sung và hoàn thiện việc học củamình
Như vậy, nếu mục tiêu đánh giá không nhằm chủ yếu vào những kiến thứcmà học sinh thu được thông qua bài giảng của giáo viên mà nhấn mạnh đến các kiếnthức cơ bản đã được người học chọn lọc, bổ sung và khả năng tự lập ( tự tìm việclàm, để chuyển nghề, tự học suốt đời ) thì buộc người học phải nổ lực tìm kiếm cácphương pháp học tập phù hợp cho bản thân để đạt được kết quả học tập cao nhất
1.4 Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường trung cấp chuyên nghiệp.
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động học tập của học sinh
Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý HĐHT của học sinh là làm cho chất lượngđào tạo của nhà trường được đảm bảo, tức là phải đáp ứng được yêu cầu của xã hội.Các mục tiêu cụ thể được xác định trên cơ sở mục tiêu chung là:
- Học sinh cần có nhận thức đúng đắn về mục đích, ý nghĩa tự học đối vớibản thân
- Học sinh có thái độ tích cực đối với việc học tập và rèn luyện; có ý thức tựhọc, tự nghiên cứu, chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập
Trang 27- Học sinh có phương pháp, kỹ năng tự học, biết vận dụng sáng tạo những lýthuyết đã học vào cuộc sống.
- Nhà trường đảm bảo các điều kiện về cơ sở, vật chất, các trang thiết bị choviệc tự học của học sinh
- Nhà trường thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của họcsinh đảm bảo tính công bằng, khách quan, tạo động lực cho quá trình tự học cho họcsinh
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh
Quản lý HĐHT của học sinh được xem là một nội dung cơ bản của công tácquản lý HSSV trong nhà trường Quản lý HĐHT học sinh gồm các nội dung cơ bảnsau:
*Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập
Kế hoạch học tập là bảng phân chia một cách chi tiết về HĐHT mà ngườihọc dự định thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Có đảm bảo các yếu tố
về thời gian, không gian, nội dung, phương tiện và các điều kiện để những nhiệm vụcụ thể đạt được mục tiêu, người học sẽ chủ động nắm bắt được những nhiệm vụ cụthể để đạt được mục tiêu, người học phải tự giác thực hiện các nhiệm vụ của mình,kiểm soát được toàn bộ quá trình tự học
Việc xây dựng kế hoạch học tập của HS là yếu tố quan trọng góp phần nângcao hiệu qủa học tập Kế hoạch học tập là bảng phân chia nội dung học tập theo thờigian một cách hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ học tập, khả năng của bản thân vàcác điều kiện được đảm bảo nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học.Kế hoạch học tập giúp cho người học thực hiện các nhiệm vụ học tập một cáchkhoa học, hiệu quả Xây dựng kế hoạch học tập là quá trình hình thành một biểutượng rõ ràng về trình tự của các công việc làm theo ý nghĩa và nhu cầu của nó Đâylà kết quả của việc giải quyết mâu thuẩn giữa cái thích và không thích, giữa tính tuỳtiện và nề nếp đòi hỏi HS phải có tính dứt khoát, kiên quyết
Trang 28Trong quá trình được đào tạo, HS phải tuân theo kế hoạch dạy học chung củaphòng đào tạo, khoa, lớp Nhưng kế hoạch dạy học không thể đồng nhất với kếhoạch dạy học cá nhân Kế hoạch học tập của cá nhân phải là các nội dung, các yêucầu cụ thể được tiến hành trong thời gian hợp lý của cá nhân nhằm hoàn thành kếhoạch học tập, đáp ứng được kế hoách dạy - học chung của khoa, của nhà trường.Các nội dung và yêu cầu của kế hoạch học tập được cá nhân xác định trên cơ sởthực hiện kế hoạch dạy học chung, xác định nội dung và yêu cầu học tập phảihướng tới bổ sung và hoàn thiện kiến thức, đào sâu và mở rộng sự hiểu biết, hoànthành nhiệm vụ học tập được giao cho từng cá nhân HS Vì vậy, xây dựng kế hoạchhọc tập phải do chính cá nhân người thực hiện.
Xây dựng kế hoạch tự học là việc làm thể hiện tính khoa học, tính tích cựcchủ động nhằm giúp cho HS bố trí thời gian công việc một cách hợp lý, hoàn thànhđúng tiến độ và chất lượng Song việc thực hiện kế hoạch một cách có hiệu quả vàthường xuyên lại là một việc khó hơn Đây là quá trình biến những điều đã dự địnhthành hiện thực, là sự tiến hành trong thực tiễn các hoạt động theo những phươngthức đã lựa chọn Chính gia đoạn này đòi hỏi sự kiên trì, mạnh mẽ và chủ động ởngười học nhằm vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập
Từ đó quản lý xây dựng kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch tự họcsẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập của HS
*Quản lý nội dung học tập
Trong mục tiêu đào tạo từng ngành học đều có nội dung chương trình, khốilượng kiến thức bắt buộc và, nhiệm vụ của HS phải hoàn thành trong thời gian quyđịnh Ngoài nội dung bắt buộc trong khung chương trình, HS có thể, tự nghiên cứutrong lĩnh vực tri thức và nghề nghiệp theo sở thích, rèn luyện kỷ năng nghề nghiệptương ứng với trình độ được đào tạo Việc quản lý nội dung học tập nhằm hướng
HS vào những nội dung học tập phù hợp với mục tiêu, chương trình đào tạo, giáoviên phải hướng dẫn nội dung học tập cho học sinh Nội dung học tập gồm có 2phần:
- Hệ thống các nhiệm vụ học tập có tính chất bắt buộc
Trang 29- Tư vấn nội dung học tập cho học sinh, định hướng nghiên cứu đào sâu, mởrộng tri thức từ các vấn đề trong nội dung học tập.
*Quản lý phương pháp học tập
Để giải quyết vấn đề quản lý phương pháp học tập, phải bắt đầu tự việc xácđịnh mục đích, động cơ học tập đúng đắn, đó chính là cách học, phương pháp học,kỹ thuật học…Do vậy, người học cần biết tổ chức việc quản lý phương pháp họctập của mình theo một kế hoạch hợp lý, biết tạo ra điều kiện cần thiết để đảm bảocho việc học tập và tự học đối với từng người, từng môn học khác nhau nhưngchúng vẫn có điểm chung đó là phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, trừutượng hoá, khái quát hoá, quy nạp, diễn dịch, đọc sách, diễn đạt sự hiểu biết củamình bằng ngôn ngữ, sơ đồ, ký hiệu,…Bên cạnh các phương pháp học chung còncó các phương pháp đặc thù của từng môn học
Từ những quan điểm về phương pháp học tập, như trên, mỗi HS cần xác địnhvà chọn cho minh một phương pháp học tập phù hợp Cán bộ quản lý, giáo viên cầnhướng dẫn cho HS xây dựng kế hoạch học tập và giúp HS tự quản lý phương pháphọc tập của mình
*Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động học tập
Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, yêu cầu đào tạo, trong suốt thời gian họctập 70% HS của trường được ăn, ở, học tập và sinh hoạt tại trường Do vậy, chủ thểquản lý phải đảm bảo tốt nhất các điều kiện cho hoạt động học tập của HS trên cácmặt sau:
- Quản lý cơ sở vật chất vật chất đảm bảo cho việc ăn, ở, học tập trên lớp, tựhọc, sinh hoạt tập thể khác cho HS
- Quản lý sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo và các phương tiệnkỹ thuật dạy, học tập
- Quản lý các họat động đảm bảo thời gian học tập của HS trong nhà trường
*Quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động học tập
Trang 30Vấn đề kiểm tra đánh giá góp phần rèn luyện củng cố các phương pháp họctập, kích thích HS vươn tới đạt kết quả cao trong học tập, hình thành nhu cầu tựđánh giá Kiểm tra đánh giá được thừa nhận là một hoạt động giữ vai trò động lựcthúc đẩy cho quá trình đào tạo và tự đào tạo.
- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch học tập của HS (hàng tuần, hàng tháng,năm học…)
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập theo các mục tiêu, yêu cầu, nhiệmvụ, phát hiện sai lệch Giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập
- Quản lý việc tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập của HS đảm bảo tính khoa học,thống nhất và công bằng
1.4.3 Các lực lượng trong nhà trường tham gia quản lý quá trình học tập và rèn luyện của học sinh
a, Các khoa, bộ môn:
- Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và cáchoạt động giáo dục khác theo chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung củanhà trường;
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên, HS thuộc khoa theo phân cấp củaHiệu trưởng;
- Tổ chức phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học, tàiliệu giảng dạy do Hiệu trưởng giao Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảngdạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành,thực tập và thực nghiệm khoa học;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và cán bộ nhân viên thuộc khoa
b, Tập thể lớp:
Lớp học là môi trường hết sức thuận lợi cho HS có thể phát huy khả nănghọc tập Lớp được cấu tạo từ một tập thể HS, do vậy bầu không khí tự học trong tậpthể có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành động cơ và ý thức học tập trong
Trang 31HS nói chung, HS nội trú nói riêng Trong tập thể nếu xây dựng được phong trào tựquản, thi đua trong học tập sẽ làm cho từng thành viên phải cố gắng vươn lên Đồngthời trong tập thể sẽ có các điển hình tiên tiến để giúp đỡ các thành viên khác, điềuhoà không khí học tập của lớp sẽ có tác dụng rất lớn đến phong trào học tập củalớp.
c, Giáo viên chủ nhiệm:
GVCN là lực lượng nòng cốt tham gia vào việc quản lý HS, chịu trách nhiệmtrước Hiệu trưởng về các mặt công tác HS trong phạm vi được phân công GVCNvừa là cán bộ giảng dạy, vừa là cố vấn theo dõi, hướng dẫn chỉ đạo lớp học do mìnhphụ trách So với các GV khác, GVCN là người nắm bắt rõ nhất về tình hình HS,diễn biến tư tưởng, hoàn cảnh gia đình, năng lực học tập của từng HS trong lớpmình phụ trách Do đó, GVCN phải không ngừng bồi dưỡng cho HS kỹ năng,phương pháp học tập; biết tạo động lực và không khí thi đua trong học tập của lớp
d, Phòng công tác HSSV:
- Phối hợp với các Khoa tiến hành phân loại xếp loại HS theo tháng, từnghọc kỳ, năm học, và kết thúc khóa học theo quy chế hiện hành Kiến nghị biểudương, khen thưởng tập thể và cá nhân HS đạt thành tích cao trong học tập và rènluyện
- Xem xét bố trí chỗ ở cho HS trong Ký túc xá, Kiểm tra HS trong Ký túc xá
- Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các phòng ban tổ chức và tạođiều kiện cho HS tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, cáccâu lạc bộ sở thích và các hoạt động giải trí lành mạnh khác
- Tham mưu tổng hợp đề xuất ý kiến, giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý vàthực hiện công tác HS nội trú của nhà trường theo quy định
- Xây dựng kế hoạch công tác học sinh, sinh viên nội trú hàng tháng, hàngquý, hàng năm để trình lên Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt
- Quản lý điều hành các mặt công tác Khu nội trú;
Trang 32- Phổ biến và hướng dẫn thi hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên vànội quy khu nội trú.
- Phối hợp với các phòng ban, tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản HCM trongcông tác quản lý học sinh nội trú, tổ chức các hoạt động tự quản, hoạt động văn hoá,văn nghệ thể dục thể thao, vui chơi giải trí cho HSSV và người học ở trong KNT;
- Phối hợp các lực lượng bảo vệ chuyên trách, Đội thanh niên tình nguyện,
an ninh của nhà trường, kết hợp chặt chẽ với Công an phường, Công an khu vực, anninh tiểu khu thực hiện tốt công tác bảo vệ tài sản và tính mạng của học sinh, giữvững an ninh chính trị, trật tự an toàn trong khu vực nội trú và trong toàn trường
e, Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,
là một tổ chức chính trị xã hội của thanh niên là đội dự bị tin cậy của Đảng cộng sảnViệt Nam Tổ chức Đoàn có nhiệm vụ chăm lo đến việc giáo dục toàn diện thế hệtrẻ Trong công tác quản lý HS, tổ chức Đoàn thanh niên phải chủ động đi đầu trongmột số nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Xây dựng phong trào thi đua học tập, rèn luyện trong đoàn viên- học sinh;phát động mạnh mẽ phong trào HS tự quản; thường xuyên đôn đốc kiểm tra giờgiấc học tập của HS
- Tạo các diễn đàn, sân chơi trao đổi học thuật; bồi dưỡng ý thức học tập, tựrèn luyện; phối hợp tổ chức cho HS các hoạt động ngoại khoá
- Phối hợp các đơn vị trong trường làm tốt công tác động viên, thi đua khenthưởng cho các tập thể, cá nhân có kết quả học tập tốt
Sơ đồ 1.1 Các bộ phận tham gia quản lý hoạt động học tập của học sinh
Phòng công tác HSSV
Ban giám hiệu
Đoàn thanh
niên
Các phòng chức năng
Các khoa
Giáo viên chủ nhiệm
Học sinh
Trang 33Kết luận chương 1
Học tập đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến kết quả học tập của ngườihọc HĐHT của HS được tiến hành trên lớp và ngoài lớp, có sự hướng dẫn của giáoviên và người học phải tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, phải nắm vững những cơ sởnghề nghiệp cho tương lai và phải có khả năng thích ứng với yêu cầu trước mắt vàlâu dài do xã hội đặt ra Để phát huy tính sáng tạo của mình, HS cần phải rèn luyệnphương pháp học tập, đây không chỉ là một phương pháp nâng cao hiệu quả học tậplà mục tiêu quan trọng của học tập
Trong quá trình HĐHT của HS, bên cạnh tính tự giác thì việc sử dụng giảipháp quản lý học tập nhằm giúp cho quá trình học tập của HS đạt được kết quả caolà điều kiện cần thiết Để tạo điều kiện cho việc học tập đạt kết quả tốt, người cánbộ quản lý cần chú trọng đến việc quản lý kế hoạch, nội dung, quản lý cơ sở vậtchất, tài liệu học tập để giúp cho HS hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập
Những vấn đề nêu trên là cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng quản lýHĐHT của HS và đề xuất giải pháp quản lý HĐHT của HS trường Trung cấp Kỹ
thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay.
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT CÔNG - NÔNG NGHIỆP
QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình
Trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình nguyên làtrường Công nhân Cơ giới Nông nghiệp, Công nhân Kỹ thuật Quảng Bình, đượcthành lập năm 1967 Năm 1997, nhà trường được Bộ Giáo dục & Đào tạo, UBNDtỉnh Quảng Bình nâng cấp thành trường Trung Cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệpQuảng Bình Qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển, từ một cơ sở đào tạo có quy
mô, ngành nghề hạn chế đến nay nhà trường đã trở thành một cơ sở đào tạo kỹ thuật
đa ngành nghề và bậc học; một địa chỉ đào tạo kỹ thuật tin cậy cho người lao động,góp phần tích cực đào tạo nguồn lực lao động kỹ thuật phục vụ sự phát triển kinh tế
- xã hội cho địa phương
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ
- Đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật các ngành nghề công nghiệp, nông nghiệp ở 2
bậc học: Trung cấp Kỹ thuật và Công nhân Kỹ thuật, cung cấp nguồn nhân lực laođộng kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương
- Ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cho người lao động
- Liên kết với các trường cao đẳng, đại học, các đơn vị sản xuất, các xã,phường trong tỉnh để mở các lớp đào tạo cao đẳng, đại học kỹ thuật, các lớp đàotạo, bồi dưỡng nghề nghiệp tạo điều kiện và cơ hội tìm, tạo việc làm trong cácthành phần kinh tế cho thanh niên và người lao động
2.1.2 Quy mô và ngành nghề đào tạo
2.1.2.1 Quy mô
- Từ khi thành lập đến nay nhà trường đã đào tạo được trên 35 ngàn côngnhân kỹ thuật, trung cấp kỹ thuật
Trang 35- Từ năm 2000 đến nay quy mô học sinh và các ngành nghề đào tạo của nhàtrường có sự tăng trưởng vượt bậc: Năm 2000 quy mô đạt 1000 học sinh/ năm; với
5 ngành nghề đào tạo, đến năm 2013 quy mô đã tăng gấp nhiều lần; với 28 ngànhnghề đào tạo, trong đó hệ trung cấp đạt trung bình 1.050 học sinh/năm; hệ côngnhân lành nghề và bán lành nghề đạt từ 1.950 đến 3.083 học sinh/năm Quy mô đạttừ 2900 - 3500 hs/năm; ngoài ra nhà trường còn mở rộng liên kết với các cơ sở sảnxuất, các xã, phường trong tỉnh đào tạo, chuyển giao công nghệ bồi dưỡng luật giaothông đường bộ, thi nâng bậc thợ cho công nhân, với số lượng trên 4.000 lượtngười/năm; liên kết với các trường đại học kỹ thuật đào tạo kỹ sư các ngành nghềkỹ thuật
Bảng 2.1: T ng quy mô ổng quy mô đào tạo, bồi dưỡng 8.466 học sinh sinh viên: đào tạo, bồi dưỡng 8.466 học sinh sinh viên: ạo, bồi dưỡng 8.466 học sinh sinh viên: o t o, b i d ồi dưỡng 8.466 học sinh sinh viên: ưỡng 8.466 học sinh sinh viên: ng 8.466 h c sinh sinh viên: ọc sinh sinh viên:
4 Máy công trình 120 học sinh
5 Đào tạo nghề ND 270 học sinh
6 Nghiệp vụ kiểm lâm 19 học sinh
7 Liên kết CĐ, ĐH 841 sinh viên
8 Bồi dưỡng 3.450 lượt người
( Nguồn số liệu do Phòng Đào tạo cung cấp)
2.1.2.2 Về ngành nghề đào tạo
Nhà trường luôn bám sát các chương trình kinh tế trọng điểm của Tỉnh QuảngBình và nhu cầu học tập nghề nghiệp của thanh niên, người lao động để phát triểncác ngành nghề đào tạo cho phù hợp Từ năm 2005, nhà trường đã đào tạo cácngành:
- Hệ trung cấp kỹ thuật: Trung cấp Điện; Điện tử - Viễn thông; Tin học; Cơkhí - Động lực; Giao thông; Xây dựng; Lâm sinh; Chăn nuôi - Thú y; Địa chính;Kiểm lâm; Trồng trọt và bảo vệ thực vật; Nuôi trồng Thuỷ sản
Trang 36- Hệ công nhân kỹ thuật: Điện công nghiệp và dân dụng bậc 3/7; máy côngtrình bậc 2/7; Lái xe; Gia công cơ khí và các ngành nghề phục vụ nông nghiệp vànông thôn như: Kỹ thuật thú y, Làm vườn, Trồng trọt, Nuôi cá nước ngọt, Điện tửdân dụng, Quản lý điện nông thôn, Cơ khí nông nghiệp
2.1.3 Liên kết đào tạo
Ngoài 2 hệ đào tạo chính là trung cấp và công nhân kỹ thuật, nhà trường đãtích cực mở rộng liên kết với các trường đại học để đào tạo kỹ sư các ngành như:Điện, Xây dựng, Nông thôn, Lâm nghiệp; Sư phạm Kỹ thuật Liên kết với các xã,địa phương trong tỉnh đào tạo nghề ngắn hạn cho người nghèo và lao động nôngthôn (trong 3 năm từ 2004 đến 2006 nhà trường đã liên kết với 16 xã đào tạo nghềngắn hạn cho hơn 1000 người nghèo và lao động nông thôn) Các lớp học được mởtại các xã, phường trong tỉnh); liên kết chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tập huấn thôngqua phối hợp tiếp nhận các dự án phát triển KT - XH nông thôn: Dự án ADB (giảmnghèo miền Trung), Dự án DPPR (phân cấp giảm nghèo) tại 2 xã Tuyên Hoá, MinhHoá; lập kế hoạch phát triển thôn xã VDP, CDP Liên kết với các cơ quan, xínghiệp bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật, tổ chức thi bậc thợ cho công nhân từbậc 2/7 đến bậc 7/7
2.1.4 Đội ngũ cán bộ giáo viên
Tổng số CB, GV: 179 người Trong đó giáo viên 124 người; 81 giáo viên cótrình độ đại học; cao đẳng 02; 01 giáo viên đang nghiên cứu sinh; 24 Thạc sỹ; 11cán bộ đang học Thạc sỹ; 07 giáo viên được công nhận giáo viên giỏi quốc gia; 02giáo viên được nhận giải thưởng Nguyễn Văn Trỗi; 65% giáo viên giảng dạy đạt từloại khá trở lên Hiện nay nhà trường đang tích cực triển khai công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, giáo viên để đến năm 2016 có 30 - 35% giáo viên, cán bộ quản lý cótrình độ Thạc sỹ, đủ điều kiện nâng cấp nhà trường thành trường Cao đẳng kỹ thuật
2.1.5 Cơ sở vật chất
Hiện tại nhà trường có 2 cơ sở, trung tâm đào tạo trực thuộc: Trung tâm sáthạch Lái xe; 01 Trung tâm liên kết đào tạo ứng dụng khoa học kỹ thuật và Giớithiệu sản phẩm ở phường Hải Đình - Đồng Hới, gồm: 25 phòng học lý thuyết, 02
Trang 37xưởng thực hành (2.000m2) và 01 gara xe (1.200m2), 20 phòng thực hành; 01 nhàlàm việc 500m2; 02 ký túc xá (200 chỗ nội trú); 01 thư viện (100m2); 01 Hộitrường lớn (300 chỗ ngồi); 02 bãi tập lái.
2.1.6 Về trang thiết bị đào tạo
02 phòng thí nghiệm; 03 phòng máy tính; 01 vườn thực hành Nông Lâm Ngư 500m2, hệ thống ao hồ và các thiết bị, xưởng thực hành Điện, xưởng Cơ khí -Động lực, Giao thông, Nông lâm với tổng trị giá trên 10 tỷ đồng Hàng năm nhàtrường đã tiết kiệm các khoản chi bằng nguồn thu tại đơn vị tăng trưởng, mua sắmphương tiện trên 1,5 tỷ đồng/năm
Trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe với hệ thống chấm điểm tự độngbằng máy vi tính và thiết bị tự động trong sát hạch lý thuyết và thực hành với tổngtrị giá trên 10 tỷ đồng Việc hoàn thành xây dựng trung tâm có ý nghĩa quan trọngtrong đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực công nhân kỹ thuật cho tỉnh nhà
2.2 Thực trạng hoạt động học tập của HS trường Trung cấp Kỹ thuật
Công - Nông nghiệp Quảng Bình
Để đánh giá hoạt động học tập của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuật Công
- Nông nghiệp Quảng Bình do hạn chế về thời gian và một số điều kiện khác, tácgiả đả tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp với phỏng vấn trựctiếp Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường Trung cấp Kỹthuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình nhằm thu thập những bằng chứng, nhữngthông tin về thực trạng hoạt động học tập của học sinh
Qua việc nghiên cứu các văn bản: Báo cáo tổng kết năm học, kế hoạch nămhọc, văn bản về tuyển sinh, chương trình đào tạo, các quy chế, chỉ thị về quản lýhoạt động học tập của nhà trường, báo cáo tổng kết của các khoa, Đoàn TNCS HồChí Minh Tác giả thiết kế công cụ nghiên cứu gồm 3 loại phiếu trưng cầu ý kiến:
Mẫu 1: Dành cho cán bộ quản lý (30 phiếu)
Mẫu 2: Dành giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn (100 phiếu)
Mẫu 3: Dành cho học sinh (600 phiếu)
Trang 38Sau khi xử lý số liệu thu được như sau:
2.2.1.Thực trạng về động cơ học tập của học sinh.
Để tìm hiểu, đánh giá động cơ học tập của học sinh từ đó có giải pháp điềuchỉnh, giáo dục cho học sinh có động cơ học tập đúng đắn, tác giả tiến hành khảosát theo mẫu phiếu điều tra số 3 (Câu 3) dành cho học sinh, kết quả thu được biểuhiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2: Nh n th c c a h c sinh v ận thức của học sinh về động cơ học tập ức của học sinh về động cơ học tập ủa học sinh về động cơ học tập ọc sinh sinh viên: ề động cơ học tập động cơ học tập ng c h c t p ơ học tập ọc sinh sinh viên: ận thức của học sinh về động cơ học tập
X
Thứbậc
1 Học tập để khẳng định
bản thân
2 Học tập là để có kiến
thức, nghiệp vụ vững
vàng phục vụ cho công
việc sau này
Trang 39lập nghiệp” Tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh chưa xác định động cơ học tậpđúng đắn, ỷ lại, trông chờ cha mẹ, không muốn ở nhà, hoặc đi học để vui lòng chamẹ.
Trong ba nội dung động cơ nói trên thì động cơ thứ 2 “học tập là để có kiếnthức, nghiệp vụ vững vàng phục vụ cho nghề nghiệp tương lai, để tìm được mộtviệc làm thích hợp sau này” có điểm trung bình là 2,97% chiếm thứ bậc 1 cao hơnđộng cơ 1 và 3 Với việc xác định động cơ học tập như vậy sẽ giúp các em có đượcsự quyết tâm, nỗ lực, ý chí, cố gắng khắc phục những trở ngại bên ngoài để đạtđược nguyện vọng hoàn thiện tri thức, giúp các em có được niềm say mê học tập
Như vậy, động cơ học tập để vừa lòng cha mẹ là thứ yếu, động cơ học tậpcho bản thân và để khẳng định mình, để thỏa mãn nhu cầu hiểu biết là quan trọngnhất
Nhà trường cần có những giải pháp thiết thực tạo ra động cơ đúng đắn thúcđẩy các em học tập Phải làm cho việc học tập trở thành nhu cầu thỏa mãn sự hiểubiết của các em, bởi nhu cầu chính là khởi nguồn của tính tích cực hoạt động
2.2.2 Thực trạng về kế hoạch học tập của học sinh:
Để tìm hiểu, đánh giá thực trạng về việc xây dựng kế hoạch học tập của họcsinh, chúng tôi tiến hành điều tra theo mẫu phiếu số 3 (Câu 4) Sau đó, tổng hợp đểxếp thứ bậc và điểm trung bình chung X tương ứng với từng nội dung Kết quảđiều tra được biểu hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá việc xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch học tập
của học sinh
xuyên
ThỉnhThoảng
Không baogiờ
ĐiểmTBC
X
Thứbậc
Trang 40Nội dung
2
Có lập thời gian biểu cho
học tập nhưng không thực
hiện
3
Có lập thời gian biểu cho
học tập nhưng không thực
hiện đầy đủ
5
Không lập thời gian biểu
cho học tập và không đủ
thời gian học tập
Cũng qua bảng 2.3 cho thấy: 33,3% ý kiến HS cho rằng bản thân thườngxuyên lập thời gian biểu cho học tập nhưng không thực hiện đúng (TBC: 2 - Xếpthứ bậc 3) 25,5% HS cho rằng thường xuyên lập thời gian biểu cho học tập nhưngkhông thực hiện đầy đủ (TBC: 2,11 - Xếp thứ bậc 2) Chỉ có 25% ý kiến HS chorằng thầy cô giáo thường xuyên hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch học tập, còn39,5% HS cho rằng thầy cô giáo không bao giờ hướng dẫn HS xây dựng kế hoạchhọc tập (TBC: 1,85 - Xếp thứ bậc 4) Và 41,6% HS cho rằng thường xuyên khônglập thời gian biểu cho học tập và không đủ thời gian học tập (TBC: 2,13 - Xếp thứbậc 1)