---PHẠM MAI THỊ TUYẾT ANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY KỸ THUẬT ỨNG DỤNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
Trang 1-PHẠM MAI THỊ TUYẾT ANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY
KỸ THUẬT ỨNG DỤNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản Lý Giáo Dục
Mã số : 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGÔ SỸ TÙNG
NGHỆ AN 2013
Trang 2Bằng tất cả sự trân trọng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến BanGiám hiệu, quý thầy cô, cán bộ quản lý Trường Đại học Vinh và Trường Đạihọc Sài Gòn đã trực tiếp giảng dạy và tư vấn để tác giả hoàn thành khóa học.Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô, cán bộ quản lý Khoa Liên kết đàotạo Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật đã nhiệt tình cung cấp tư liệu, tạo điềukiện thuận lợi cho công tác nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS -TS Ngô Sĩ Tùng – Ngườihướng dẫn khoa học đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiêncứu, năng lực tư duy, động viên, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này
Mặc dù rất cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô và các bạnđồng nghiệp
Trang 31.Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Khách thể và đối tuợng nghiên cứu 6
4 Giả thuyết khoa học 7
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
7 Những đóng góp mới của luận văn 8
8 Cấu trúc của luận văn 8
Chương 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề : 9
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 12
1.3 Công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông 27
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY KỸ THUẬT ỨNG DỤNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5– THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Quận 5 35
Trang 4địa bàn quận 5 – TP.HCM 37
2.3 Vài nét về các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 – TP.HCM 39
2.4 Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 – TP.HCM 42
2.5 Đánh giá thực trạng 65
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY KỸ THUẬT ỨNG DỤNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 – TP.HCM 70
3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 70
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 – TP.HCM 70
3.3 Kết quả thăm dò tính cấp thiết, khả thi của các giải pháp 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
PHỤ LỤC 96
Trang 5STT VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT
14 Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
UNESCO
Trang 6MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài
- Có thể nói, ngày nay phát triển Giáo Dục được thừa nhận như một tiền
đề quan trong của sự phát triển tất cả các lĩnh vực chính trị - kinh tế - An ninh– Quốc phòng … xuất phát từ luận điểm “ Con người được giáo dục tốt vàbiết tự giáo dục là động lực và mục tiêu của phát triển bền vững đất nước “ Giáo Dục là một bộ phận hữu cơ , quan trọng nhất trong chiến lược, qui hoạch, phát triển kinh tế - xã hội Trong đó mục tiêu Giáo dục phải được xem làmột trong những mục tiêu hang đầu của sự phát triển “ Giáo Dục và Đào tạo
là chìa khóa để mở cữa tiến vào tương lai “ ( Nghị quyết TW 4 – khóa 7 )
- Để phát triển xã hội điều quan trọng hàng đầu là sự phát triển conngười, Đảng ta khẳng định, con người là muc tiêu, là động lực của sự pháttriển Giáo dục & Đào tạo có chức năng phát triển xã hội, chủ yếu thông quaphát triển con người mà con người là giá trị cao nhất, giá trị sáng tạo mọi giátrị Bởi lẻ đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho cơ sở hạ tầng xã hội, đó là dạngđầu tư có lãi nhất để chuẩn bị cho xã hội có một nền dân trí cao, một đội ngũnhân lực giỏi, một bộ phận nhân tài có đủ khả năng phát triển đất nước với tốc
độ nhanh Trong khi đó thực tế nhìn nhận được là tiềm năng trí tuệ người ViệtNam không thua kém các nước, con người Việt Nam thông minh, sáng tạo, dểđào tạo, có năng lực tiếp thu nhanh tri thức mới, công nghệ mới Song nguồnlực nước ta vẫn cỏn bất cập trước yêu cầu phát triển kinh tế trí thức Phát triểnkinh tế trí thức là vận hội lớn cho sự phát triển của nước ta, là thời cơ hội nhậpvào thời đại
Trang 7- Để làm được điều đó phài thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, khâutrọng tâm nhất vẫn là xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo Chỉ thị
số 40/CT-TW của Ban Bí Thư Đội ngũ Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng Giáo dục, là lực lượng nòng cốt , biến mục tiêu giáo dục & dào tạothành hiện thực “ Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ số lượng , hợp lý về
cơ cấu và chuẩn về chất lương , đáp ứng nhu cầu vừa tăng qui mô vừa nângcao chất lượng và hiệu quả giáo dục
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: Cùngvới khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lựcquan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thề hiện vaitrò lớn đó, nền giáo dục nước nhà đã không ngừng phát huy, từng bước nângcao chất lượng và hiệu quả
- Trong các năm học gần đây , thực hiện quyết định của Chính phủ vềchiến lược phát triển giáo dục 2001 -2010, ngành giáo dục & dào tạo đã tíchcực tiến hành triển khai thực hiện 07 nhóm giải pháp lớn bao gồm : Đổi mớimục tiêu, nội dung, chương trình, phát triển đội ngũ nhà Giáo, đổi mớiphương pháp, đổi mới quản lý giáo dục, tiếp tục hoàn chĩnh cơ cấu , hệ thốnggiáo dục quốc dân, phát triển mạng lưới trường lớp ở các cơ sở, Tăng cườngnguồn tài chính, cơ sở vật chất Đẩy mạnh xã hội hóa và đẩy mạnh hợp tácquốc tế về giáo dục Trong những nhóm giải pháp đó thì nhóm giải pháp đổimới phương pháp, phát triển đội ngũ nhà giáo và đổi mới quản lý giáo dục làkhâu trọng tâm và đột phá nhất Dù rằng trong thời đại ngày nay, việc xâydựng một xã hội học tập suốt đời đang là mục tiêu của mọi quốc gia với nhiềuhình thức tổ chức học tập đa dạng, thích ứng, song hình thức cơ bản nhất vàkhông thể thiếu, đặc biệt đối với đối tượng học nằm ở độ tuổi thanh thiếu niênthì hiệu quả nhất vẫn là hình thức học tập ở trường, ở lớp với sự dẫn dắt củaThầy cô giáo Người cán bộ giáo dục nói chung , người giáo viên nói riêng dù
ở trong hay ngoài Đảng đều là những người của Đảng đến thế hệ trẻ, cung cấp
Trang 8và hướng dẫn học sinh nắm bắt nguồn kiến thức, các kỹ năng cơ bản, hiệnđại , giúp các em tư duy và phát triển nhân cách toàn diện Người Thầy Giáokhông những dạy cho học sinh bằng những câu chữ, những hành vi ứng xử màcòn bằng cả tâm hồn và đạo lý làm người, để các em trở thành những côngdân, là nguồn lực cơ bản nhất, nhằm thúc đảy sự phát triển đất nước nhanh vàbền vững.
- Quán triệt tinh thần và quan điểm trên , với trách nhiệm là một giáo viên đang làm công tác quản lý ở một trường học, song song với việc triển khai thực hiện đồng bộ những chủ trương của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo về đổi mớigiáo dục cấp Trung Học Phổ Thông , bao gồm : Đổi mới về chương trình, nội dung sách giáo khoa , đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học , đổi mới cách kiểm tra đánh giá thi cử …vv Việc đổi mới nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên đang là vấn đề cấp thiết mà nhà trường cần có đề án , chương trình
cụ thể để giải quyết được những yêu cầu trước mắt vừa mang tính chiến lược lâu dài của đơn vị mình Góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục với mục tiêu đã được Ban Bí Thư Trung Ương Đảng đề ra trong chỉ thị số 40 CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là :
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩnhóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị , phẫm chất, lối sống, , lương tâm, tay nghề củanhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sựnghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo, nguồn nhân lực , đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước “ Vì thế căn cứ vào những yêu cầu , nội dung cần phải đặt ra đối với độingũ giáo viên hiện nay, bản thân tôi chọn đề tài : “ Một số giải pháp quản lýnâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại cácTrường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 –TP.HCM “
Trang 9- Khi nói đến chất lượng đội ngũ giáo viên là nói đến những yêu cầu,nội dung cần phải có ở người Thầy, phải được thể hiện ở người Thầy để giúpngười Thầy Giáo chủ động làm tốt nhiệm vụ giảng day và giáo dục Chấtlượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục đào tạo, là
sự đáp ứng mục tiêu đã được đề ra trong chỉ thị số 40 CT/TW về việc xâydựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Vì thếchất lượng đội ngũ không đơn thuần nói đến chuẩn đào tạo là đủ Thực tếnhiều giáo viên đã được đào tạo đúng chuẩn có khi vượt chuẩn ( được đào tạo
và bồi dưỡng đầy đủ kiến thức từ các trường Sư Phạm ) song khả năng , hiệuquả giảng dạy chưa tương xứng Vì ngoài chuẩn kiến thức và nghiệp vụ cơbản , người giáo viên cần phải có một hệ thống phẫm chất và năng lực khácnữa, mà cốt lõi là quan điểm chính trị, phẫm chất đạo đức, lối sống ,tinh thầntrách nhiệm, trình độ hiểu biết và năng lực tổ chức vận dụng thực hiện Những phẫm chất năng lực này chỉ được hình thành thông qua quá trình nhậnthức , học tập và rèn luyện Hơn nữa trong thời đại ngày nay, những tri thứccủa nền văn minh hiện đại là vô cùng, không thể thiếu đối với mỗi con người ,nhất là đối với người giáo viên giảng dạy ở cấp Trung Học Phổ Thông Cấphọc vửa trực tiếp đào tạo nguồn cho bậc Cao đẳng, Đại học, vừa tạo nguồnnhân lực phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước Xu thế hội nhập và nềnkinh tế thị trường còn đòi hỏi người giáo viên còn phải có vốn ngoại ngữ đểgiao tiếp, học tập Có kiến thức tin học để truy cập và xử lý thông tin, ứngdụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy, nhằm nâng cao hiệu quả giờlên lớp, ngay cả trong nhận thức về chính trị, xã hội cũng phải thay đổi chophù hợp với xu thế phát triển mới Điều đó đòi hỏi người quản lý Giáo dục,nhất là người lãnh đạo trường học phải có những giải pháp để giúp đở và độngviên đội ngũ giáo viên không ngừng học tập , rèn luyện nhằm thích ứng vàđáp ứng với nhu cầu phát triển của sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo
Trang 10- Trong những năm qua, ngành GDĐT đã có nhiều biện pháp đổi mớitheo hướng đa dạng hoá phương thức đào tạo Bên cạnh giáo dục giảng dạytruyền đạt kiến thức cho học sinh Trung Học Phổ Thông và vừa cho học sinhhọc nghề ( Kỹ Thuật Ứng Dụng ) với mục tiêu giáo dục học sinh trở thành conngười toàn diện cho xã hội
- Theo đó, mục tiêu mà ngành giáo dục hướng đến là phổ cập giáo dục
và giáo dục dạy nghề cho mọi người; phát triển quy mô và sắp xếp cơ cấu hệthống giáo dục; nâng cao chất lượng nhà trường; phát triển nguồn nhân lựcđáp ứng nhu cầu xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế giáo dục
- Thực tế, từ năm 2000, nhiều cơ sở đào tạo Trung Học Phổ Thông đãquan tâm tới chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương thôngqua liên kết đào tạo sắp xếp bộ môn Kỹ Thuật Ứng Dụng vào chương trìnhthời khóa biểu học văn hóa Công tác quản lý đào tạo hình thức học KỹThuật Ứng Dụng và học văn hóa của các Trường Trung Học Phổ Thông trênđịa bàn quận 5 Trong những năm qua cho thấy số lượng học sinh học KỹThuật Ứng Dụng và học văn hóa ngày một tăng trong khi những yếu tố đảmbảo chất lượng đào tạo còn nhiều hạn chế Việc nâng cao chất lượng đào tạohọc Kỹ Thuật Ứng Dụng và học văn hóa phụ thuộc nhiều yếu tố nhưng việcđổi mới quản lý đào tạo là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của nhà trườngnhằm nâng cao chất lượng đào tạo học Kỹ Thuật Ứng và học văn hóa Tuynhiên, vấn đề này tại các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 -
TP HCM chưa có tác giả nào quan tâm nghiên cứu
- Vấn đề quản lý học viên các chương trình liên kết đào tạo ở TrườngTrung Học Phổ Thông trên địa bàn quận 5 - TP HCM ngày càng trở nên cấpthiết Nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn quận 5 ngàycàng lớn và đa dạng các ngành nghề Với các ngành học Kỹ Thuật Ứng Dụngcủa các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn quận 5 – TP HCM đangđào tạo không đáp ứng đủ yêu cầu của xã hội, nên việc liên kết đào tạo là cần
Trang 11thiết và được quan tâm phát triển Để quản lý có hiệu quả lực lượng học viên
đa dạng về thành phần xã hội tham gia học tập các chương trình này cần cócác giải pháp hợp lý và linh hoạt
- Việc đưa bộ môn học Kỹ Thuật Ứng Dụng vào chương trình học vănhóa các lớp học đối với học sinh Trung Học Phổ Thông chưa đồng loạt vềmôn học kỹ thuật do số lượng đội ngũ giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng cònhạn chế Trước đây, công tác đào tạo nguồn nhân lực được quan tâm nhưngcông tác tổ chức, phối hợp tổ chức, quản lý đào tạo về số lượng và chất lượngcòn hạn chế Do đó, đào tạo nguồn nhân lực trước đây còn manh mún, tự phát,dẫn tới kết quả không cao, không đạt yêu cầu Từ thực tiển nêu trên, đào tạonguồn nhân lực có trình độ cao phải thành có hệ thống, có sự phối hợp chặtchẽ giữa Sở Giáo Dục và các trường Trung Học Phổ Thông
- Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, nhằm góp phần nâng cao hiệuquả công tác quản lý đào tạo học Kỹ Thuật Ứng Dụng và học văn hóa ở các
Trường Trung Học Phổ Thông , tôi lựa chọn đề tài Một số giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 – TP.HCM.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý đào tạo quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông trênđịa bàn quận 5 – TP HCM
Trang 123.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Luận văn nghiên cứu trong phạm vi đào tạo hình thức học Kỹ ThuậtỨng Dụng vừa học văn hóa
4 Giả thuyết khoa học
- Nếu đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khảthi cao, vận dụng phù hợp với thực tiễn trong công tác quản lý sẽ nâng caođược chất lượng vừa học Kỹ Thuật vừa học văn hóa ở các Trường Trung HọcPhổ Thông trên địa bàn quận 5 – TP.HCM
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của công tác quản lý nâng cao chất lượng độingũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thôngtrên địa bàn quận 5 – TP HCM
- Đánh giá thực trạng việc quản lý đào tạo hình thức dạy và học KỹThuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn quận 5 –TPHCM
Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáoviên hình thức dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học PhổThông trên địa bàn Quận 5 – TPHCM
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các luận án, đề tài, các văn bản pháp lí, các tài liệu có liênquan tới vấn đề nghiên cứu để làm luận cứ khoa học cho các giải pháp
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều traPhương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Phương pháp chuyên giaPhương pháp thống kê toán học
Trang 137 Những đóng góp mới của luận văn
+ Đề xuất được một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũGiáo viên dạy Kỹ thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông hìnhthức vừa học Kỹ Thuật Ứng Dụng vừa học văn hóa có cơ sở khoa học vàthực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của hình thức này
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục luận văn có cấu trúc 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông trênđịa bàn quận 5 – TP.HCM
Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông trên địabàn Quận 5 – TPHCM
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề :
1.1.1 Trên thế giới
- Các nhà khoa học tiên tiến từ lâu đã nêu quan điểm về vấn đề học tậpsuốt đời thông qua những phát biểu mà đến ngày nay vẫn là kim chỉ nam củangười học như: “Bác học không có nghĩa là ngừng học” – Đác Uyn, “Học,học nữa, học mãi” – Lenin, “Đường đời là chiếc thang không nấc chót, việchọc là cuốn sách không trang cuối cùng” – Kalinin,… Với những quan niệmnày thì giáo dục thường xuyên luôn luôn là nhu cầu của người học
- Tuy nhiên, cần phải thừa nhận rằng xu thế giảng dạy đào tạo theohình thức chính quy vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối trên phạm vi toàn cầu cho đếnnhững năm cuối thập niên 50 thế kỷ XX
- Trong báo cáo trước UNESCO năm 1972, Chủ tịch Ủy ban quốc tế vềphát triển giáo dục Edgar Farue đã trình bày luận điểm “Học để tồn tại: thếgiới giáo dục hôm nay và ngày mai” với khái niệm “Học suốt đời” đã phầnnào mở ra nhận thức mới về phát triển giáo dục hiện đại, theo đó khái niệm
“Xã hội học tập” được các nhà khoa học giáo dục đặc biệt quan tâm, nghiêncứu để đi đến kết quả tất yếu là quan niệm giáo dục được mở rộng hơn, baogồm cả: giáo dục cho người lớn tuổi, giáo dục thường xuyên, giáo dục phichính quy Từ đây có thể khẳng định tầm quan trọng của các hình thức giáodục trên phải là một bộ phận hữu cơ, có đóng góp quan trọng cùng với giáodục chính quy, hoàn thiện hóa quá trình học tập của người học, tạo nên địnhhướng mới, hợp lý cho mọi phương hướng cải cách giáo dục hiện nay
- Năm 1984 vấn đề giáo dục suốt đời đã được các nhà làm luật Hoa Kỳnêu lên như là tiêu chí cốt lõi để phát triển xã hội, mục tiêu thực sự đi vào đời
Trang 15sống của người dân Hoa Kỳ khi tổng thống Hoa Kỳ công bố kế hoạch đếnnăm 2000 sẽ vận động thành công phong trào ‘cả nước đi học”.
- Năm 1996 UNESCO công bố Báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dụcthế kỷ XXI với nhan đề “Học tập, một kho báu tiềm ẩn” đã tạo nên bướcngoặc của triết lý giáo dục hiện đại và xu thế học tập suốt đời Vấn đề đượcchú trọng lúc bấy giờ là tạo điều kiện để phát huy cao nhất tiềm năng conngười, bởi thực tế, năng lực con người là vô hạn và việc đầu tư cho học tập tỉ
lệ thuận với những khả năng của con người được khai phá Có thể nói, việcgiảng dạy và học tập để phát huy tiềm năng con người chỉ nên được chiathành hai giai đoạn là học tập ban đầu và học tập tiếp tục, thậm chí năng lựchọc tập và làm việc sẽ cộng hưởng và đạt kết quả rất cao khi kết hợp songsong hai quá trình với nhau
- Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, nhu cầu giảng dạy vàhọc tập để chiếm lĩnh tri thức được các nhà khoa học giáo dục đi sâu nghiêncứu và chia sẻ trên các diễn đàn, các tạp chí khoa học chuyên ngành đã dầnhiện thực hóa mục đích xây dựng xã hội học tập trên toàn cầu với tiêu chí họctập suốt đời
1.1.2 Ở Việt Nam
- Việt Nam từ ngàn xưa luôn tự hào về nền văn hiến, nếp học tập củanhân dân Giáo dục luôn được xem là quốc sách hàng đầu và là động lực pháttriển đất nước Khái niệm XHHT được các nhà khoa học giáo dục Việt Namtâm huyết nghiên cứu có thể kể đến như: Thái Duy Tuyên với tác phẩm “Giáodục học hiện đại”, Nghiêm Đình Vì với tác phẩm “Phát triển giáo dục và đàotạo nhân tài”, …
- Qua hơn 25 năm đổi mới , cùng với sự phát triển toàn diện của đờisống kinh tế - xã hội , lĩnh vự GD – ĐT tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên cả bamặt Nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Điều này thểhiện qua việc đầu tư cho Giáo Dục & Đào Tạo ngày càng tăng , trang thiết bị
Trang 16trường học được đổi mới, quy mô đào tạo không ngừng mở rộng , số học sinhcác cấp phát triển nhanh chóng, công tác xã hội hóa và xây dựng xã hội họctập đã thu được kết quả bước đầu , nhiều trường dân lập, tư thục , bậc ĐạiHọc, Trung cấp chuyên nghiệp , dạy nghề phổ thông và mầm non được thànhlập , hoạt động có hiệu quả…Đội ngũ Giáo viên đã phát triển nhanh chóng vàgiữ vị trí vai trò quan trọng hàng đầu.
Giáo viên là cái máy trong hệ thống giáo dục Chất lượng , nhân cách,phẫm chất đạo đức và lý tưởng của đội ngũ này như thế nào? Sẽ ảnh hưởng tolớn đến sản phẫm họ tạo ra – đó chính là con người – những công dân xâydựng xã hôi Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định << Không cóThầy Giáo thì không có Giáo Dục… không có Giáo Dục , không có cán bộthì không nói gì đến kinh tế - văn hóa >> Do đó xây dựng và phát triển độingũ Giáo viên không chỉ là vấn đề mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thựctiển sâu sắc đối với sự phát triển Giáo Dục nước ta
- Muốn phát triển Giáo Dục lâu dài, yếu tố chính của chúng ta phảiquản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Vì chấtlượng đội ngũ Giáo viên đóng vai trò then chốt trong công cuộc đổi mới vàphát triển Giáo Dục & Đào Tạo
- Cùng với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam từng bước hội nhập và pháttriển thì nhu cầu về nguồn nhân lực qua đào tạo trở nên cấp bách Các côngtrình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng quản lý nâng cao chất lượng độingũ Giáo viên , NNL hiệu quả học tập và làm việc của toàn xã hội được cácnhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đường, Phạm Tất Dong, TháiXuân Đào, Hoàng Tụy,… lần lượt được công bố
- Ngày 02/10/2011 tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội), lần đầutiên Bộ GDĐT phối hợp với UNESCO tại Việt Nam tổ chức Tuần lễ hưởngứng học tập suốt đời với chủ đề “ Học tập suốt đời – Chìa khóa của mọi thành
Trang 17công” Sự kiện thu hút các nhà lãnh đạo đất nước, các nhà khoa học đóng gópcác giải pháp để xây dựng XHHT ở Việt Nam
- Các công trình nghiên cứu để xây dựng XHHT và mục tiên học tậpsuốt đời ngày càng nhiều và đóng góp quan trọng trong việc định hướng pháttriển giáo dục quốc dân Tuy nhiên, so với xu thế phát triển hiện nay thì sốlượng các công trình này chưa đầy đủ và vẫn còn thiếu điểm nhấn thực sự
- Đặc biệt, trong xã hội vẫn đặt nặng phân biệt giữa hình thức giáo dụcchính quy và không chính quy Chất lượng đào tạo vừa học Kỹ Thuật ỨngDụng vừa học văn hóa vẫn khiến xã hội chấp nhận một cách dè dặt Rất nhiều
ý kiến chủ quan xoay quanh chất lượng của chương trình dạy và học Kỹ ThuậtỨng Dụng ở các Trường Trung học Phổ Thông nhưng lại thiếu các công trìnhnghiên cứu về giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy
Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông , quản lý đào tạocho hình thức giáo dục này, mâu thuẩn giữa nhu cầu đào tạo và chuẩn hóa laođộng vẫn còn rất lớn
- Hơn nữa, điều kiện học tập, công tác của đội ngũ Giáo viên dạy Kỹthuật Ứng Dụng tại các trường , khu vực quận , trên cả nước không thốngnhất, lại càng không thống nhất với đòi hỏi của xã hội từng trường , khu vựcquận , Thành Phố Hồ Chí Minh Vậy nên, có thể nói vấn đề nghiên cứu quản
lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở cácTrường Trung Học Phổ Thông là vô cùng cấp thiết và luôn chờ đợi các nghiêncứu khả thi của đội ngũ khoa học quản lý giáo dục
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý:
a, Khái niệm:
- Tùy từng góc độ của người tiếp cận mà khái niệm quản lý được địnhnghĩa theo nhiều cách khác nhau, có thể liệt kê như sau:
Trang 18- Theo góc độ tổ chức đó là: cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểmtra Theo góc độ điều khiển quản lý là: lái, điều khiển, điều chỉnh Theo cáchtiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con
người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lạigiữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là nhằm đảm bảo hoạtđộng của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môitrường, là chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnhmới
- Theo C.Mác: Quản lý được coi là chức năng đặc biệt được sinh ra từtính chất xã hội hoá lao động Từ đó ông cho rằng: “quản lý là loại lao động sẽđiều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội Nhu cầu quản lý có ở tất
cả các lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [7].
- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản
lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”[8].
- Theo Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiết yếunảy sinh của con người hoạt động tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chungcủa tổ chức”
Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng, sản phẩm và lợi ích phục
vụ con người Người quản lý, tựu trung lại là nghiên cứu khoa học, nghệ thuậtgiải quyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp, khôngchỉ giữa chủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn có mối quan hệ tương tácvới các hệ thống khác
- Từ các quan điểm trên có thể hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động
có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trêncác thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận
Trang 19hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã
định”
- Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật”
và “hoạt động quản lý có tính chất khánh quan, vừa mang tính chủ quan, vừa
có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi chúng là những mặt
đối lập trong một thể thống nhất”[3].
b, Bản chất:
- Mục tiêu của quản lý là cần tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗingười có thể hoàn thành được mục đích của cá nhân, của tập thể với mức hạnchế thấp nhất sự bất mãn
- Quản lý bao gồm các đối tượng là thuộc tính của hệ quản lý, có thể lýgiải là quan hệ giữa người và người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể quản
lý và đối tượng được quản lý Quản lý nghiên cứu các quan hệ phát sinh trongquá trình hoạt động của con người, hoặc của tập thể, tổ chức Đó là những mốiquan hệ giữa cá nhân con người với môi trường, tập thể với môi trường Quản
lý nghiên cứu các mối quan hệ này nhằm tìm ra quy luật và cơ chế vận dụngnhững quy luật đó trong quá trình tác động lên con người, thông qua đó tácđộng một cách có hiệu quả lên các yếu tố vật chất và phi vật chất khác nhưvốn, vật tư, trang thiết bị, thông tin, Khoa học quản lý sẽ cung cấp kiến thứcnền cho nghiên cứu sâu sắc các môn học về quản lý tổ chức theo lĩnh vực,theo chuyên ngành, cụ thể như quản lý nhà nước, quản lý hành chính, quản lýNNL, quản lý xã hội, quản lý nhân sự, Tóm lại, trong lĩnh vực quản lý, vaitrò lý thuyết quản lý cho ta những phương tiện phân loại các kiến thức quantrọng và thích hợp về quản lý Những quy tắc trong quản lý mang tính chất môphỏng hoặc tiên đoán và tuyệt nhiên không mang tính tất yếu, có nghĩa là haichủ thể quản lý cùng sử dụng một hệ thống quy tắc quản lý tương tự nhưngtùy hoàn cảnh cụ thể sẽ cho ra những hệ quả không nhất thiết phải trùng lấpvới nhau tương ứng với những biến số luôn thay đổi Quản lý có nhiệm vụ tìm
Trang 20ra quy luật và tính quy luật của hoạt động quản lý, từ đó xác định các nguyêntắc, chính sách, công cụ, phương pháp để điều chỉnh và luôn hướng đến sựhoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý.
Bản chất quản lý bao gồm các thuộc tính như sau:
- Tính khoa học: Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lýtrước hết phải nắm vững những quy luật liên quan đên quá trình hoạt động của
tổ chức, đó không chỉ là những quy luật kinh tế mà còn là hàng loạt nhữngquy luật khác, nắm quy luật thực chất là nắm vững hệ thống lý luận về quản
lý Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụng cácphương pháp đo lường định lượng hiện đại, những thành tựu tiến bộ của khoahọc kỹ thuật Để nắm được và thực hiện được tính khoa học của quản lý trướchết phải biết tiếp cận khoa học thật rõ ràng với đầy đủ khái niệm, đó là dùngthuật ngữ chính xác, phù hợp với những việc đem phân tích cùng với cácthông tin chính xác thu thập được Trên cơ sở này, nội dung phương phápkhoa học là xác định các sự việc thông qua khảo sát các hiện tượng bằng cáchquan sát gián tiếp Sau khi phân loại và phân tích các sự việc, nhà quản lý tìmkiếm mối quan hệ nhân quả mà họ tin là đúng Khi các giả thiết nêu ra đượckiểm định về mức độ chính xác, phản ánh hoặc giải thích được thực tại và do
đó có giá trị trong việc dự báo tương lai trong hoàn cảnh nhất định, lúc nàycác giả thuyết được gọi là nguyên tắc Sự mô tả này không có giá trị tuyệt đối
về thời gian hoặc không có khả năng sai, mà chúng được tin là có đủ giá trị tincậy được dùng cho việc dự đoán Quan trọng hơn, khoa học quản lý còn cungcấp cho người quản lý phương pháp nhận thức và phương pháp hành độngmột cách khách quan khoa học
- Tính nghệ thuật: Quản lý là một khoa học nhưng mang tính nghệ thuật,thể hiện bởi kiến thức và quá trình vận dụng kiến thức để quản lý Tính nghệthuật của quản lý phát xuất từ tính đa dạng phong phú, muôn hình muôn vẻcủa các sự vật và hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong quản lý Nói cách
Trang 21khác, trong quản lý cần có bàn tay xử lý của con người, quá trình quản lý cóthành công tốt đẹp hay không phụ thuộc vào sự khéo léo trong xử lý tìnhhuống của cá nhân, đây là nghệ thuật quản lý, là cách giải quyết công việctrong điều kiện thực tại của tình huống mà những kiến thức quản lý và sách vởkhông thể chỉ ra được.
- Tính chính trị - xã hội: Quản lý là quá trình phối hợp nỗ lực của nhiềungười để đạt được mục tiêu Hoạt động quản lý mang tính giai cấp, nó thểhiện trong việc đề ra mục tiêu quản lý Xã hội có giai cấp thì quản lý mangtính giai cấp và phục vụ cho giai cấp thống trị xã hội Sự khác biệt thể hiệnqua mục tiêu và quan hệ giữa người quản lý và người bị quản lý
- Tính tổ chức – kỷ thuật: Quản lý là quá trình điều khiển, giữa hệ thốnghình thức các thủ pháp, phương tiện tiến hành, điều hành công việc Điềukhiển là chức năng của những hệ có tổ chức, nó bảo toàn cấu trúc xác địnhcủa các hệ, duy trì chế độ hoạt động và thực hiện hoạt động Xem xét theo góc
độ này, quản lý phản ánh sự tiến bộ xã hội
- Tính nghề nghiệp: Quản lý ngày nay đã được xem là một ngành nghề
và nghề quản lý được đào tạo ở nhiều quốc gia, trong các trường ĐH và sau
ĐH trên thế giới Như vậy, có thể nói, muốn tham gia quản lý thì phải đượcđào tạo Tuy nhiên, để trở thành nhà quản lý giỏi còn phải phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác và như vậy, muốn đạt hiệu quả quản lý cao thì nhà quản lýtương lai ngoài việc phải được phát hiện năng lực, được đào tạo nghề nghiệp,được trang bị kiến thức, kinh nghiệm một cách bài bản còn phải có năngkhiếu, nắm bắt được các quy luật khách quan và biết cách tuân thủ, vận dụnghiệu quả nhất các quy luật khách quan đó
c, Chức năng:
- Chức năng quản lý được định nghĩa là một thể thống nhất những hoạtđộng tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóatrong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý
Trang 22- Phân công gắn liền với hợp tác Phân công, chuyên môn hóa càng sâuthì đòi hỏi sự hợp tác càng cao, mối quan hệ càng chặt chẽ với trình tự nhấtđịnh giữa các chức năng quản lý.
- Chức năng quản lý xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình
tự các công việc của quá trình quản lý, mỗi chức năng có nhiệm vụ cụ thể, làquá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện Chức năngcủa quản lý có vai trò rất quan trọng, nó xác định vị trí mối quan hệ giữa các
bộ phận, các khâu, các cấp trong hệ thống quản lý
- Mỗi hệ thống quản lý đều có nhiều bộ phận, được phân cấp và chiakhâu rõ rệt gắn liền với chức năng xác định của nó Nếu không có chức năngquản lý thì bộ phận đó không còn lý do tồn tại Căn cứ vào chức năng quản lý
mà chủ thể quản lý có thể theo dõi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh sự hoạtđộng của mỗi bộ phận và toàn bộ hệ thống quản lý
- Quản lý có 07 chức năng cơ bản là: dự báo, kế hoạch hóa, tổ chức,động viên, điều chỉnh, kiểm tra, đánh giá Henry Fayol, một trong nhữngngười khởi đầu khoa học quản lý cho rằng quản lý có 04 chức năng cơ bản và
là 04 khâu có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Trong đó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu.Đây là chức năng đầu tiên, đó là bảng hướng dẫn xác định mục tiêu, mục đíchđối với các thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cáchthức để đạt mục tiêu đó Như vậy, lập kế hoạch có liên quan đến mục tiêu,nhiệm vụ, xác định mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức, xác định vàđảm bảo các phương tiện, điều kiện, nguồn lực của tổ chức, để đạt được mụctiêu Trong lập kế hoạch bao gồm cả hai phương diện là hoạch định cách thức
tổ chức, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và kiểm tra, đánh giá quá trình thựchiện mục tiêu, nhiệm vụ để thấy rõ những mục tiêu, nhiệm vụ được thực hiệnnhư thế nào, đến đâu và nếu thấy chưa thỏa mãn thì quyết định lựa chọnnhững hoạt động tối ưu hơn để đạt được mục tiêu đó
Trang 23- Chức năng tổ chức: là việc tổ chức công việc, sắp xếp nhân sự Nhàquản lý sau khi lập xong kế hoạch cần phải chuyển hóa những ý tưởng đóthành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện Tổ chức là quá trình sắp xếp, xác lập
và liên kết các bộ phận, các chức năng riêng lẻ thành một hệ thống hoàn thiện,thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp để tạo nên mục tiêu quản lý Dưới tácđộng của chức năng tổ chức diễn ra quá trình hình thành cấu trúc hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức, nhằm giúp thực hiện thành côngcác kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ chức năng tổchức mà người quản lý có thể kết hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực vànhân lực một cách hiệu quả, cho phép mọi người trong đơn vị có điều kiệnđóng góp tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được xem là điều kiện của nhàquản lý, tổ chức là công cụ của quản lý, tổ chức tốt sẽ kích thích các động lực,nếu tổ chức không tốt sẽ kìm hãm, triệt tiêu các động lực, làm giảm hiệu quảquản lý
- Chức năng điều hành: Tác động đến con người bằng các quyết định đểcon người hoạt động, đưa bộ máy đạt đến mục tiêu, trong đó bao gồm cả việckhuyến khích, động viên Sau khi lập kế hoạch, xác định cơ cấu tổ chức vànhân sự thì phải làm cho hệ thống quản lý hoạt động, phải có người đứng ralãnh đạo và dẫn dắt tổ chức, đó là chức năng điều hành, điều khiển Điều hành
có mục đích đưa tổ chức vào hoạt động để đạt mục tiêu, đây là tác động từphía chủ thể quản lý, điều hành trong quản lý, là quá trình khởi động và duytrì sự hoạt động của hệ thống quản lý theo kế hoạch đề ra Điều hành thể hiệnchức năng lãnh đạo, điều hành trong quản lý là thực hiện những tác động lêncon người, khơi dậy động lực con người trong hệ thống quản lý, là quá trìnhtác động lên con người với những động cơ khác nhau của họ Điều hànhkhông chỉ là sự chỉ dẫn, ra lệnh, áp đặt mà còn phải động viên, khích lệ đểhoàn thành nhiệm vụ chung Điều hành là chức năng có ý nghĩa quyết địnhtrong quản lý, là yếu tố đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý khác vì con
Trang 24người với tư cách là chủ thể và cả đối tượng của quản lý, là nhân tố nội tạiquyết định sự thành bại của tổ chức.
- Chức năng kiểm tra: kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhằmkịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu xác định Thông quachức năng này người quản lý theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động vàtiến hành những hoạt động khắc phục sai sót, nhằm đảm bảo thục hiện có hiệuquả mục tiêu đề ra
- Tóm lại, các chức năng quản lý tạo ra một hệ thống nhất quán với mộttrình tự nhất định, trong đó từng chức năng đều có tính độc lập tương đối, vừa
có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Quá trình ra quyết định quản lý
là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo một trình tự nhất định Hànhđộng bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chứcnăng đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả quản lý Các chức năng tạothành một chu trình quản lý của một hệ thống
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
a Khái niệm
- Quản lý giáo dục là một lĩnh vực mà từ trước đến nay đã được rấtnhiều các nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu và đưa ra những định nghĩa về kháiniệm QLGD khác nhau
- Giáo dục là một hoạt động xã hội đặc trưng nhằm thực hiện quá trìnhtruyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời làđộng lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Để hoạt động này có hiệu quả, giáodục phải được tổ chức thành một hệ thống các cơ sở giáo dục và hệ thống đóphải được vận hành dưới các tác động của công tác quản lý giáo dục
- Có nhiều khái niệm về quản lý giáo dục:
- Theo P.V Khuđominxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích
Trang 25bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự pháttriển toàn diện, hài hòa của họ”
- Theo Trần Kiểm: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đíchđảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vậndụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục,của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em
- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục nhằmlàm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thể hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ được giáodục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”
- Theo GS TS Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạyhọc Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhàtrường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức
là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiệnthực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, đất nước”
- Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý giáo dục nằm trong quản lývăn hóa – tinh thần Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của
hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mụcđích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức vàvận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá
trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”
- Tổng hợp các khái niệm trên, có thể nói: QLGD là sự tác động có tổchức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý
Trang 26đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở trường học
và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
b Mục tiêu của QLGD
- Mục tiêu của QLGD là điều khiển hệ thống giáo dục đạt đến trạng tháimong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với từng trườnghọc hoặc đối với vài thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục nhà trường Mụctiêu QLGD được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngày nay, QLGD có các mục tiêu cụthể như sau:
- Đảm bảo quyền người học vào học các ngành học, cấp học, lớp họcđúng chỉ tiêu và đúng chuẩn
- Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng hiệu quả đào tạo
- Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ, đạt chuẩn về chuyên mônnghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và không ngừng bồi dưỡng nâng cao
- Xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy
c Đối tượng của QLGD
- Đối tượng của QLGD là các hoạt động giáo dục trong xã hội, nhưngtrước tiên là trong hệ thống GDĐT, bao gồm tất cả các ngành học, các chuyênngành, phân hệ, đặc biệt là quản lý các trường học, tìm ra các giải pháp,phương án cải tiến giáo dục nhằm nâng cao chất lượng để đi đến mục tiêu cốtlõi của giáo dục là thầy dạy tốt, trò học tốt
d Phương pháp QLGD: Nhà giáo dục cần vận dụng linh hoạt cácphương pháp sau đây để QLDG được tốt:
Trang 27- Phương pháp tâm lý – xã hội: với đặc điểm là kích thích đối tượngquản lý sao cho họ toàn tâm toàn ý vào công việc, đặt mục tiệu , nhiệm vụ củatập thể lên tối ưu Mục tiêu cao nhất của phương pháp này nhằm nâng cao đạođức nghề nghiệp trong giáo dục.
- Phương pháp tổ chức – hành chính: với đặc điểm là bắt buộc ngườithừa hành bằng các tác động, chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp của người lãnh đạo
Đó là hành động phân công, giao nhiệm vụ, quyền hạn và quy định phạm vi
sử dụng quyền hạn mà người thực hiện bắt buộc phải tuân thủ
- Phương pháp kinh tế: với đặc điểm là tác động gián tiếp lên đối tượngnhằm hấp dẫn đối tượng quản lý bằng các lợi ích kinh tế để đẩy cao hiệu quảhoạt động Trong QLGD người ta thường áp dụng phương pháp này để tínhtoán hiệu quả kinh tế giáo dục
- Trong thực tiễn, nhà QLGD phải biết sử dụng linh hoạt các phươngpháp và quan trọng hơn là phải biết vận dụng có hiệu quả các đặc điểm củaphương pháp kết hợp với phẩm chất, nhân cách vốn có của nhà giáo dục đểđạt đến hiệu quả cao nhất trong quản lý
1.2.1.3.Quản lý nhà trường
a Khái niệm:
- Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục,
là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục nào Chất lượng của giáo dục bị chiphối hoàn toàn bởi thành tích đích thực của nhà trường
- Có nhiều khái niệm về quản lý nhà trường, trong đó GS Phạm MinhHạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo” GS.Nguyễn Ngọc Quang lại cho rằng quản lý trường học là tập hợp những tácđộng tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, người học và các cá
Trang 28nhân khác, những tác động đó là công tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, canthiệp.
- Tóm lại, quản lý nhà trường cũng như QLGD nói chung là một khoahọc nhưng mang tính nghệ thuật Nó được thực hiện trên cơ sở những quy luậtchung của khoa học quản lý, đồng thời phải biết dựa vào từng hoàn cảnh, mụctiêu cụ thể mà vận dung cho hiệu quả tối ưu Sản phẩm của quá trình quản lýnhà trường là nhân cách người học được rèn luyện, phát triển theo yêu cầu xãhội Có thể nói rằng quản lý nhà trường là quá trình tổ chức hoàn thiện và pháttriển nhân cách người học một cách có hiệu quả và đáp ứng nhu cầu xã hội vềphương diện chất lượng Tuy nhiên, quá trình quản lý nhà trường cần đảm bảocác yếu tố cơ bản:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường, đó là những mục tiêuhoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khi hoạt động Mụctiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, đó là các nhiệm vụ, chứcnăng, tiêu chí mà nhà trường phải thực hiện trong năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định mụctiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mục tiêu,đảm bảo mục tiêu sẽ trở thành hiện thực sau khi áp dụng sự quản lý
- Nhà trường là tế bào của hoạt động GDĐT và hoạt động độc lập với sứmệnh chính trị cao nhất là dạy học, vì vậy mục tiêu hoạt động quản lý nhàtrường là phong phú và đa dạng nhưng không nằm ngoài mục tiêu GDĐT đểtạo ra sản phẩm là hoàn thiện nhân cách và chất lượng người học đáp úng yêucầu xã hội
b Đối tượng và khách thể trong quản lý nhà trường:
- Chủ thể quản lý nhà trường là Hiệu trưởng, có sự tham gia của các tổchức chính trị, đoàn thể quần chúng đại diện cán bộ giảng viên, người họctrong nhà trường
Trang 29- Đối tượng quản lý nhà trường là đội ngũ giảng viên, cán bộ nhân viên,người học với những hoạt động giảng dạy, học tập, rèn luyện và các hoạt độngkhác, cùng các phương tiện và điều kiện để thực hiện các hoạt động đó.
- Khách thể quản lý nhà trường là trạng thái hoạt động của nhà trường,
là mức độ ổn định và việc thực hiện điều lệ, mục tiêu và kế hoạch của nhàtrường
c Nguyên tắc quản lý nhà trường:
- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng
- Đảm bảo nguyên tắc khoa học trong hoạt động quản lý
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việccủa nhà trường
- Đảm bảo nguyên tắc thiết thực và cụ thể trong công tác quản lý
1.2.2 Chất lượng đào tạo
1.2.2.1 Chất lượng
- Là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng là một khái niệm rấttrừu tượng Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Chất lượngcủa sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó vàkhông thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thốngnhất của chất lượng và số lượng
- Một định nghĩa khác về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa đối với xác định
chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó Đó là “chất lượng là sự phù hợp
với mục tiêu” Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ
mạng, các mục đích, Còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mongmuốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt
ra Tuy nhiên ý nghĩa thực tiễn của định nghĩa trên là ở chỗ đánh giá chấtlượng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu đến mức độ nào
Trang 301.2.2.2 Đào tạo
- Đào tạo là công việc tạo ra nguồn lực để giải quyết một vấn đề, thựchiện một việc làm, sao cho đạt kết quả như dự tính ban đầu Đào tạo thườngđược hiểu như là việc cung cấp kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng, kỹxảo cho người học Trong từng trường hợp cụ thể, đào tạo có khi là một nhiệm
vụ đơn giản, đơn lẻ, cũng có khi là một chuỗi nhiệm vụ có tình hệ thống, hay
có khi là một nghề, một quá trình
- Vậy, nhiệm vụ cụ thể của quá trình đào tạo được khái quát là việctrang bị kiến thức, tiềm lực cho con người và cung cấp khả năng vận dụngnhững gì được trang bị tạo nên yếu tố riêng, kỹ năng, kỹ xảo của từng cánhân
1.2.2.3 Chất lượng đào tạo
- Theo PGS.TS Thái Bá Cần: “Chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứngmục tiêu đề ra” GS.TS Nguyễn Văn Đính lại cho rằng: “Có nhiều quan điểm,nhiều cách hiểu khác nhau Song, hiểu một cách khái quát nhất thì: Chấtlượng chính là sự đáp ứng nhu cầu hay là sự thõa mãn nhu cầu người sử dụngvới các mục đích khác nhau Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo cónghĩa là sinh viên ra trường có kiến thức, kĩ năng, phương pháp làm việc tốt,đảm đương được công việc, năng động sáng tạo trong lĩnh vực chuyên môn
mà mình được đào tạo, đồng thời có khả năng thích nghi nhanh chóng với môitrường công việc”
1.2.3 Đào tạo theo nhu cầu xã hội
Có thể hiểu theo hai cách:
- Trước hết, các đại học phải đào tạo đúng các ngành nghề mà xã hội cónhu cầu và không đào tạo thừa, vì như thế là gây lãng phí Vấn đề đặt ra làđâu là những ngành nghề mà xã hội đang cần, và cần bao nhiêu? Xu thế hiệnnay, Bộ GDĐT phân bố chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường dựa trên lượnggiáo viên và cơ sở vật chất, trong khi lẽ ra phải dự báo, nắm bắt nhu cầu xã
Trang 31hội trong ngắn, trung và dài hạn, từ đó phân bổ chỉ tiêu theo năng lực từngtrường
- Thứ hai, có thể hiểu đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội là trình độ sinhviên khi tốt nghiệp phải đáp ứng được mong đợi của người sử dụng Do đóphải xác định nhà trường sẽ đáp ứng nhu cầu xã hội ở mức độ nào, người sửdụng phải đào tạo lại, đào tạo thêm những gì
- Ngoài ra, xã hội hiện đang vận hành theo những quy luật mà nhàtrường rất khó trang bị cho học sinh Học sinh khi ra trường nếu chỉ vận dụngnhững kiến thức được dạy thì sẽ khó làm được việc, còn nếu muốn được việcthì phải biết những thứ “nằm ngoài sách vở”
- Thực trạng tại các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5– TP.HCM, khái niệm dạy Kỹ Thuật theo nhu cầu xã hội được nhắc đếnnhiều trong thời gian gần đây, khái niệm này được hiểu như một phương thứcdạy và học nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, giáo viên , học sinh tại cácTrường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn, đào tạo nguồn nhân lực đủ sốlượng, đảm bảo chất lượng và được cân đối từng thời kỳ dựa trên kế hoạchchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lí
1.2.5.1 Giải pháp
- Theo Từ điển tiếng Việt, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn
đề nào đó, là quá trình tập hợp các cách thức, phương tiện để tác động nhằmlàm thay đổi một hiện tượng, một hệ thống, một trạng thái,… để đạt được kếtquả mong muốn Giải pháp được đánh giá bằng mức độ hiệu quả, tính tối ưucủa hiện tượng, hệ thống, trạng thái khi đem so sánh với thực trạng ban đầucủa chúng Một giải pháp được xem là ưu việt khi tạo nên sự thay đổi nhanh,sâu sắc những vấn đề đặt ra, cho kết quả như kế hoạch mong muốn
- Giải pháp ưu việt luôn được xây dựng trên cơ sở lý luận khoa họcvững chắc và thực tiễn đáng tin cậy
Trang 321.2.5.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy
Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông
- Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy KỹThuật Ứng Dụng hình thức vừa dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng là nhữngcách thức, phương tiện được thực hiện để hướng đến việc tạo ra biến đổi tiến
bộ, quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng
ở các Trường Trung Học Phổ Thông
1.3 Công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy
Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông
1.3.1 Vai trò và ý nghĩa của hình thức dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng.
- Hình thức đào tạo VLVH là xu thế tất yếu của XHHT và học tập suốtđời Ngày 06/12, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Văn phòngUNESCO tại Hà Nội, Hiệp hội các trường đại học Á- Âu chuyên đào tạo vànghiên cứu về học tập suốt đời (ASEM) tổ chức diễn đàn Việt Nam học tậpsuốt đời – xây dựng xã hội học tập Diễn đàn có sự tham gia của hơn 300 đạibiểu trong nước và quốc tế gồm các nhà hoạch định chính sách, nhà giáo dụchọc hàng đầu, các chuyên gia nghiên cứu, giáo sư từ trường đại học của Hiệphội các trường đại học Á – Âu chuyên đào tạo và nghiên cứu về học tập suốtđời (ASEM LLL) và các chuyên gia của UNESCO Tại đây, GS.TS NguyễnThiện Nhân – Phó Thủ tướng Chính phủ đã chỉ ra rõ tiêu chí quan trọng trongviệc xây dựng xã hội học tập “đảm bảo các điều kiện cần thiết nhằm tạo mọiđiều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tậpthường xuyên, học tập suốt đời góp phần nâng cao dân trí và năng lực côngdân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng cuộc sống của bảnthân, gia đình và xã hội”
- Có thể nhận thấy tính ưu việt của học tập suốt đời ở từng quốc gia, vùnglãnh thổ và trên quy mô toàn cầu tác động mạnh mẽ đến lực lượng sản xuấtphục vụ nền kinh tế tri thức Sự phát triển xã hội song hành cùng những thách
Trang 33thức to lớn mà nhân loại đang phải đối mặt, đó là sự chênh lệch giàu nghèo,mâu thuẩn tôn giáo, sắc tộc, chiến tranh, khủng bố, đói nghèo, lạc hậu, ônhiễm môi trường,… đòi hỏi từng cá nhân phải tự vận động, thích nghi vàvượt qua những khó khăn Trong đó nhu cầu chiếm lĩnh tri thức, khoa học là
rõ ràng và cấp thiết nhất
- Để đạt được cùng lúc hai mục đích, vừa nâng cao kiến thức khoa học,
xã hội, vừa đảm bảo cuộc sống vật chất trong tình hình biến động bởi toàn cầuhóa, hình thức học tập thường xuyên, tự học tập, học tập suốt đời, XHHT đãtrở nên rất phổ biến Thực tiễn cho thấy những ưu điểm của loại hình học tậpnày và mức độ phát triển hình thức đào tạo, bồi dưỡng tương ứng
- UNESCO đã đưa ra quan điểm về nền giáo dục thời đại mới, trong đónhấn mạnh bốn tiêu chí học tập là: học để biết, học để làm, học để xây dựngnhân cách và học để cùng chung sống Tổ chức này cũng khuyến cáo: “Giáodục cần giữ vai trò chủ đạo trong việc đẩy mạnh giáo dục như một bộ phậnkhông thể thiếu của hệ thống giáo dục mỗi quốc gia” Hội nghị lần III khu vựcchâu Á – Thái Bình Dương về giáo dục diễn ra vào tháng 8/1996 tại KualaLumpur (Malaysia) một lần nữa khẳng định sự đóng góp to lớn của giáo dụcdạy Kỹ Thuật Ứng Dụng trong nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nguồnnhân lực phát triển xã hội, hoàn thiện nhân cách, xóa đói giảm nghèo và bảo
vệ môi trường, hội nghị kết luận vai trò của giáo dục dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng
là chìa khóa bước vào thế kỷ XXI
- Với nhiệm vụ tiếp cận xu thế giáo dục toàn cầu, cùng với việc nâng caodân trí, đào tạo nguồn nhân lực bằng cách đa dạng hóa các loại hình đào tạo,cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật ỨngDụng cho quá trình CNH-HĐH đất nước Ngày 29/01/2001 Bộ GDĐT banhành quyết định số 01/2001/QĐ-BGDĐT quy định tên gọi Kỹ Thuật ỨngDụng tại các Trường THPT thay cho tên gọi cũ là nghề phổ thông và thừanhận tính hợp pháp của đối tượng được đào tạo theo loại hình này Loại hình
Trang 34đào tạo dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tồn tại và phát triển song song với đào tạochính quy trong các trường ĐH, các cơ sở đào tạo trên toàn quốc Quan điểmcủa Đảng và Nhà nước Việt Nam chỉ rõ công nghiệp hóa phải gắn liền vớihiện đại hóa ngay từ đầu và phát triển song hành, và xác định quảng lý nạngcao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các TrườngTHPT , nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển từng thời kỳ là nhiệm vụ trọngtâm, hướng tới phát triển kinh tế - xã hội nước ta thành một nền kinh tế trithức trong xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Tuy nhiên, để thực hiệnthắng lợi mục tiêu đề ra thì công tác giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ hơn nữa,chất lượng đào tạo phải được đưa lên hàng đầu, các loại hình học tập cần đượcnghiên cứu đa dạng, phong phú, trong đó quản lý nâng cao chất lượng đội ngũGiáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng là yếu tố cốt lõi.
Tóm lại, hình thức đào tạo vừa làm vừa học là phương thức giáo dục giúpmọi người vừa làm việc vừa có cơ hội học tập, học tập liên tục, suốt đời nhằm
mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ Họcsinh sau khi hoàn thành từng chương trình học Kỹ Thuật Ứng Dụng sẽ rènluyện cho học sinh kỹ năng sống phục vụ và có trách nhiệm với Gia đìnhđược công nhận lượng kiến thức tương ứng để có thể tiếp tục học tập ở cácmức độ cao hơn, làm việc tốt hơn nhằm cải thiện mức cuộc sốngsống, có đềukiện tìm việc làm có khả năng thích ứng với cuộc sống và thích nghi cao hơnvới các thay đổi của xã hội Học tập suốt đời là học tập có mục đích, có địnhhướng rõ ràng theo từng chương trình GDĐT cụ thể, Hình thức giáo dục dạy
và học Kỹ Thuật Ứng Dụng chính là biểu hiện của triết lý XHHT
1.3.2 Mục đích quản lý nâng cao chất lượng Đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông.
1.3.2.1 Quan điểm của UNESCO đánh giá vai trò của giáo dục dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng như sau:
Trang 35- Giáo dục các Trường Trung Học Phổ Thông dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụngđều có tầm quan trọng như nhau đối với sự phát triển tài nguyên con người.
- Hai loại hình giáo dục này bổ sung cho nhau, vì vậy các chương trìnhgiáo dục tương đương cần phải được khuyến khích
- Cả giáo dục đại học chính quy và giáo dục dạy và học Kỹ Thuật ỨngDụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông đều có đối tượng học riêng biệt
1.3.2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Thể hiện trong Nghị quyết Đại hội IX nêu rõ: “Đẩy mạnh giáo dục trongnhân dân bằng hình thức dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng, thực hiện giáo dục
cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập”.
- Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận có vị trí quan trọng trong hệ thống
giáo dục quốc dân Trong giai đoạn hiện nay , giáo dục nghế nghiệp có nhiệm
vụ đào tạo hơn 80% lực lượng lao động qua đào tạo.
1.3.2.3 Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của nước ta cho thấy:
- Mức độ tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa vào mọi lĩnh vực đời sống
- Nền kinh tế thị trường tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong xã hội, chỉ cóchiếm lĩnh tri thức, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ thì người lao động mớichủ động được trong công việc, theo kịp sự phát triển của xã hội và tránhđược quy luật đào thải
- Tốc độ tăng dân số nhanh, công cuộc đô thị hóa mạnh mẽ tỷ lệ nghịch vớinguồn tài nguyên thiên nhiên, diện tích đất đai cho hoạt động nông nghiệp hạn chế,vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Tất cả đòi hỏi người lao độngphải tự ý thức học tập, nâng cao trình độ để thích ứng với thay đổi
1.3.3 Nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng ở các Trường Trung Học Phổ Thông :
Trang 361.3.3.1 Công tác tổ chứcquản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn quận 5 – TP.HCM:
- Chủ động tìm hiểu và khai thác nhu cầu giảng dạy nghề bộ môn KỹThuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ Thông Thành Phố Hồ ChíMinh Tham mưu cho Ban Giám hiệu thực hiện các công tác liên quan đếnquản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tạicác Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 – TP.HCM
- Xây dựng quy trình lớp giảng dạy nghề Kỹ Thuật Ứng Dụng vớitrường chủ trì đào tạo cho học sinh
- Phối hợp với thanh tra đào tạo kiểm tra các văn bằng, chứng chỉ đối vớihọc viên vừa trúng tuyển
1.3.3.2 Công tác đào tạo:
- Phối hợp với Tổ phụ trách chuyên môn và giáo viên giảng dạy tổ chứcthực hiện hiệu quả chương trình đào tạo hàng năm
- Tổng hợp, xếp loại kết quả học tập, thông báo cho học sinh từng học
- Theo dõi việc lên lớp của giáo viên, kiểm tra sổ đầu bài, sỉ số học sinhtừng lớp học, từng môn học để kịp thời điều chỉnh cho hợp lý
- Phối hợp với giáo viên bộ môn, thư viện để cung cấp tài liệu học tập kịpthời cho học sinh
1.3.3.3 Công tác tổ chức, quản lý học viên:
- Hoàn chỉnh, lưu giữ và quản lý hồ sơ học sinh
Trang 37- Phổ biến và hướng dẫn học viên đầu khóa học tập nội quy, quy chế vànhững quy định của Bộ và của Trường;
- Giải quyết các vấn đề có liên quan tới hồ sơ học sinh, xác nhận lý lịch
và các yêu cầu của học sinh theo quy định
- Quản lý theo dõi kết quả học tập của học sinh, phối hợp với và Ban phụtrách tổ chuyên môn và cán bộ quản lý liên quan xét khen thưởng, kỷ luật họcsinh, báo cáo với Ban Giám hiệu phê duyệt
- Nghiên cứu triển khai và thực hiện các chính sách của nhà nước, nộiquy, quy chế của Sở Giáo Dục , của Trường đối với học sinh
1.3.3.4 Công tác xét học viên tốt nghiệp:
- Thường trực xét lên lớp, thi tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp và xếploại tốt nghiệp và cấp bằng cho học viên;
- Tổ chức các buổi lễ khai giảng, lễ bế giảng và phát bằng tốt nghiệp chohọc sinh Làm thủ tục cho học viên tốt nghiệp Kỹ Thuật Ứng Dụng ờ cácTrường Trung Học Phổ Thông tại Thành Phố Hồ Chí Minh
1.3.4 Phương pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy Kỹ Thuật ỨngDụng tại các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5-TP.HCM :
- Từ những lý luận trong công tác quản lý trường học và quản lý hìnhthức vừa làm vừa học, chúng ta có thể thấy công tác quản lý nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung HọcPhổ Thông mang những đặc thù riêng như sau:
- Phương pháp đào tạo dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các TrườngTrung Học Phổ Thông phải phát huy vai trò chủ động khai thác kinh nghiệmcủa học sinh, coi trọng bồi dưỡng năng lực tự học
- Hình thức đào tạo dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng là một phần tiếp nốiquan trọng của đào tạo chính quy nên chúng không thể tách rời nhau Cả hai
hệ cần quan tâm chú trọng đến tài liệu học tập, càng đặc trưng, càng chi tiếtthì quá trình đào tạo càng mang lại hiệu quả cao
Trang 38- Phương pháp tổ chức quản lý theo hệ thống, quan tâm đặc biệt đến sựtham gia của cộng đồng sẽ tạo môi trường giảng dãy và học tập tốt đối vớihình thức đào tạo dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng.
- Việc quản lý, đánh giá, điều hành việc quản lý nâng cao chất lượng độingũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ Thôngphải tuân thủ tính hệ thống và được thiết lập một cách khoa học
- Như vậy, việc áp dụng các phương pháp quản lý khoa học đối với hìnhthức dạy và học Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ Thôngcần thực hiện hết sứ linh động, mềm dẽo Đây cũng chính là mục tiêu mà BộGDĐT đặt ra nhằm đảm bảo chất lượng cho loại hình đào tạo này
1.3.5 Hình thức quản lý:
- Quản lý thường xuyên thông qua hồ sơ học
- Quản lý và điều hành thông qua Ban phụ trách tổ chuyên môn và giáoviên bộ môn Kỹ Thuật Ứng Dụng
- Quản lý kết quả học tập thông qua đánh giá thái độ học tập và điểmkiểm tra và thừng xuyên, kiểm tra định kỳ và thi kết thúc học kỳ
- Kiểm tra việc áp dụng kiến thức học tập vào quá trình giải quyết côngviệcgiảng dạy hàng ngày
Tiểu kết chương 1:
Căn cứ vào các cơ sở lý luận, kinh nghiệm nghiên cứu của giới khoa họctrong và ngoài nước, thông qua các khái niệm được công nhận và có tínhthuyết phục cao, kết hợp việc xem xét công tác quản lý nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ
Thông, có thể đảm bảo áp dụng vào nghiên cứu đề tài Một số giải pháp quản
lý nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tại các Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn quận 5 – TP.HCM.
Các cơ sở lý luận, khái niệm đã nên ở chương 1 sẽ được phân tích và ứngdụng hiệu quả trong nghiên cứu vấn đề lý thuyết và thực tiễn để rút ra thực
Trang 39trạng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụngtại các Trường Trung Học Phổ Thông , nhằm đánh giá hiệu quả nhất cho hìnhthức quản lý nâng cao chất lượng này Từ đó, đưa ra những giải pháp hiệuquả nhất nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Kỹ Thuật Ứng Dụng tạicác Trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn Quận 5 – TP nói riêng và ứngdụng tốt ở các Trường Trung Học Phổ Thông khác.
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY KỸ THUẬT ỨNG DỤNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5
– THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Quận 5.
- Thành Phố Hồ Chí Minh là Thành Phố đông dân nhất, đồng thời cũng
là trung tâm kinh tế , văn hóa , giáo dục quan trọng của Việt Nam Hiện nayThành Phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt của ViệtNam
- Vùng đất này ban đầu được gọi là Prey NoKor, thành phố sau đó hìnhthành nhờ công cuộc khai phá miền Nam của Nhà Nguyễn Năm 1698 ,Nguyễn Hữu Cảnh cho lập phủ Gia Định đánh dấu sự ra đời của Thành Phố Khi người Pháp vào Đông Dương để phục vụ cho công cuộc khai thác thuộcđịa, Thành Phố Sài Gòn được thành lập và nhanh chóng phát triển , trở thànhmột trong hai đô thị quan trọng nhất của Việt Nam, được mệnh danh là HònNgọc Viễn Đông hay Pari Phương Đông Sài Gòn là thủ đô của Liên BangĐông Dương giai đoạn 1887 – 1901 Năm 1954 Sài Gòn trở thành thủ đô củaViệt Nam Cộng Hòa
- Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Bắc Bộ ,Thành Phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện Tổng diệntích 2,095,06 km2 Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số Thành Phố là 7,162,864 người( chiếm 8,34% dân số Việt Nam ) , mật độ trung bình 3,419 người / km2 Đếnnăm 2011, dân số tăng lên 7,521,138 người Tuy nhiên nếu tính những người
cư trú không đăng ký thì dân số thực tế vượt 10 triệu người Giữ vai trò quantrọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành Phố Hồ Chí Minh chiếm 21,3 tổng