Bảng 1.3: Tác dụng của pH, nhiệt độ và thời gian đến sự phân hủy đường khử vàBị chuyểnhóa thànhđườngnghịchđảo Phân hủy chậm khi t< 55oC, sản phẩm phân hủy không màu Phân hủy nhiều kh
Trang 21.1 NGUYÊN LIỆU
- Cây mía thuộc loại hòa thảo (Gramiée) giống Saccharum Theo Denhin giống Saccharum được chia làm 3 nhóm chính:
Nhóm Saccharum Officinarum: là giống thường gặp & bao gồm phần
lớn các chủng loại đang trồng phổ biến trên thế giới
Nhóm Saccharum Simense: là giống mía thân cỏ, cứng, thân màuvàng pha nâu nhạt được trồng từ lâu ở Trung Quốc
Nhóm Saccharum Violaceum: là giống mía màu tím, cây ngắn cứng và
không trổ cờ
- Một số giống mía trồng ở nước ta:
Giống Việt đường 54/143: hàm lượng đường cao 13-15%
Giống POJ 3016: hàm lượng đường cao 12-17%
Giống POJ 2878: hàm lượng đường không cao 6-14%
Giống F134: là giống mía chín vừa, hàm lượng đường cao 9-16% Sảnlượng cao, xơ giòn khó ép, năng suất ổn định, trồng phổ biến ở nước ta
- Hàm lượng đường duy trì khoảng 15 ngày đến 2 tháng tùy điều kiện thời tiếtvà giống mía
- Thành phần hóa học của mía thay đổi theo giống mía, đất đai, khí hậu…
Đường saccharose: là thành phần quan trọng nhất của mía, là sảnphẩm của công nghiệp sản xuất đường
Các chất không đường: tất cả các chất không phải là saccharose cótrong nước mía gồm cả đường glucose, fructose và rafinose Các chất không đườngcó trong nước mía lại có thể chia như sau:
Chất không đường không chứa nitơ: glucose và fructose, axit hữu cơ,chất béo
Chất không đường chứa nitơ: albumin và các chất tương tự, axit amin,amit, amoniac, muối nitrat
Trang 3 Chất màu: chất màu có trong bản thân cây mía và chất màu sinh ratrong quá trình sản xuất đường.
Chất không đường vô cơ: K2O, Na2O, SiO2, P2O5, Ca, Mg trong đó K2Ochiếm lượng khá lớn
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LÀM SẠCH ĐƯỜNG MÍA
Nước mía là hệ keo phức tạp :
Độ tinh khiết của nước mía: 82-85% (tức là trong chất khô chứa 82-85%đường saccharose và 15-18% chất không đường)
+ Ngoài đường saccharose, trong nước mía còn có những chất không đườngvới tính chất hóa lý khác nhau
+ Trong chất không đường, chất keo chiếm tỷ lệ 0,03-0,5% (khá cao) Đồngthời trong quá trình thao tác nếu nhiệt độ cao, chất không tan biến thành chất tanvà như vậy tăng chất keo trong dung dịch Hơn thế nữa, hoạt động của vi sinh vậttrong nước mía cũng tạo nên các chất keo khác nhau, đặc biệt là Levan và Dextran.Chất keo ảnh hưởng không tốt đối với các quá trình sản xuất: lọc nước mía, phânmật và kết tinh đường khó khăn hơn, nước mía sẽ có nhiều bọt, giảm hiệu quả tẩymàu, tinh chế đường thô khó khăn hơn…
Trang 4Bảng 1.1: Thành phần hóa học của nước mía trong cây mía
Đường
+ Saccharose + Glucosese+ Fructosese
+ Pectin+ Acid tự do (Sucinic, malic) + Acid kết hợp (Sucinic, malic)
Phân loại chất keo trong dịch nước mía:
Theo tính ngưng tụ thuận nghịch:
Chất keo trong nước mía chia thành 2 loại: keo thuận nghịch và keo khôngthuận nghịch Keo không thuận nghịch là keo khi đã bị ngưng tụ (nhiệt độ) nếuthay đổi điều kiện môi trường thì không có khả năng trở lại trạng thái keo ban đầu
Trang 5Keo thuận nghịch là keo sau khi ngưng tụ, nếu thay đổi điều kiện môi trường sẽ cókhả năng trở lại trạng thái ban đầu.
Theo tính ưa nước:
Nước mía hỗn hợp gồm 2 loại keo: keo ưa nước và keo không ưa nước Keo
ưa nước nhiều như protein, pentosan, pectin Keo ít ưa nước như: sắc tố, chất béo,sáp mía
+ Các chất không đường có mặt trong nước mía sẽ làm cho:
- Quá trình bốc hơi nước trực tiếp và kết tinh đường rất khó khăn vàkhông tinh tế
- Tăng độ hòa tan của đường saccharose, tăng mật giai đoạn cuối, tăngtổn thất đường trong mật cuối
- Vụn mía khi đun nóng sẽ kết tụ lại
- Nuớc mía có tính acid gây nên sự chuyển hóa đường saccharose do đócần trung hòa nước mía
Do đó trong quá trình làm sạch chủ yếu dựa vào lý thuyết của hoá học vàchất keo, và liên quan đến các vấn đề sau: pH, nhiệt độ, chất điện li (vôi, SO2,
CO2, P2O5,…), chất trao đổi ion
Mục đích của việc làm sạch nước mía hỗn hợp :
- Loại tối đa chất không đường ra khỏi nước mía hỗn hợp đặc biệt là chất có hoạt tính bề mặt và những chất keo
- Trung hòa nước mía hỗn hợp
- Loại tất cả những chất rắn lơ lửng trong nước
- Nước mía hỗn hợp là một hệ keo phức tạp do đó quá trình làm sạch chủ yếu dựa vào lý thuyết của hóa học các chất keo
Nước mía có nhiều thành phần các chất không đường khác nhau nên cũng cónhiều phương pháp làm sạch khác nhau Hiện nay, các nhà máy đường thường sửdụng các phương pháp làm sạch:
+ Phương pháp vôi hóa
Trang 6+ Phương pháp phosphatse hóa.
+ Phương pháp sulphite hóa
1.2.1 Tác dụng của pH
Thông thường nước mía hỗn hợp có pH = 5-5,5 Sự biến đổi của pH dẫn đếncác quá trình biến đổi hóa lý và hóa học các chất không đường có trong nước míavà có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả làm sạch Nếu khống chế pH tốt sẽ làm tănghiệu suất thu hồi đường và chất lượng đường thành phẩm, giảm tổn thất đường.Ngược lại, nếu khống chế pH không tốt saccharose sẽ bị chuyển hoá thành đườngkhử hoặc bị phân huỷ,… làm tổn thất đường và tăng màu sắc của sản phẩm
a Ngưng kết chất keo
- Chất keo trong nước mía chia làm hai loại: keo thuận nghịch và keo khôngthuận nghịch Keo không thận nghịch là keo khi đã bị ngưng tụ nếu thay đổi điềukiện môi trường sẽ không trở lại trạng thái ban đầu Keo thuận nghịch là keo saukhi bị ngưng tụ nếu thay đổi điều kiện môi trường có khả năng trở lại trạng tháiban đầu
- Trong nước mía hỗn hợp tồn tại hai loại keo: keo ưa nước và keo không ưanước Mức độ ưa nước cũng khác nhau: keo ưa nước nhiều như protein, pentosan,pectin; keo ưa nước ít như sắc tố, chất béo, sáp mía
Keo tồn tại trong nước mía và ở trạng thái ổn định khi keo mang điện tíchhoặc có lớp nước bao bọc bên ngoài, nếu mất các tính chất trên thì keo sẽ bị ngưngtụ Để ngưng tụ chất keo người ta thường cho vào nước mía những chất điện ly đểthay đổi pH của môi trường đến một điều kiện nhất định keo hấp phụ chất điện lyvà dẫn đến trạng thái trung hòa điện, mất trạng thái ổn định và ngưng tụ Trị số pHlàm keo ngưng tụ gọi là pH đẳng điện, điểm đẳng điện của chất keo khác nhau thìkhác nhau : pHalbumin = 4,6 - 4,9; pHasparagin = 3…
Trang 7Bảng 1.2: Khả năng loại trừ chất keo theo pH
pH Loại trừ chất
keo,%
Hàm lượng CaO(g/100g
chất khô)7,18
7,718,05
18,322,325,3
0,290,3160,357Trong kỹ thuật sản xuất đường mía, có 2 điểm pH làm ngưng tụ chất keo; pHtrên dưới 7 (pH đẳng điện) và pH trên dưới 11 (pH ngưng kết của protein trong môitrường kiềm mạnh, điểm này không gọi là điểm đẳng điện vì lúc đó trong nuớc míacó đường saccharose và lượng vôi nhiều sẽ tạo thành hợp chất có tính hấp phụprotein tạo thành hợp chất có tính kết tủa) Sản xuất đường theo kỹ thuật carbonatehoá có thể lợi dụng 2 điểm ngưng tụ keo Đối với phương pháp sulphate hoá chỉ lợidụng được một điểm ngưng tụ
Chất keo trong nước mía hỗn hợp dịch chuyển về cực dương -> chất keotrong nước mía chủ yếu là chất keo mang điện tích âm
b Làm chuyển hóa đường saccharose
Ở môi trường pH < 7, saccharose chuyển hóa thành glucose và fructose Đâylà phản ứng nghịch đảo đường
Trang 8Khi mới tạo thành glucose và fructose có hàm lượng tương đương nhau,nhưng trong mật cuối glucose lại cao hơn fructose, vì trong quá trình sản xuấtfructose bị phân huỷ nhiều hơn
Hậu quả:
- Tổn thất đường
Tốc độ chuyển hoá phụ thuộc vào:
+ [H+]: càng lớn tốc độ chuyển hoá càng nhanh Các acid khác nhau sẽ làmcho tốc độ chuyển hoá khác nhau
+ [Đường], nhiệt độ và thời gian: khi các yếu tố này tăng thì tốc độ chuyểnhoá cũng tăng
- Giảm độ tinh khiết của mật chè ảnh hưởng đến tốc độ kết tinh của đường
c Làm phân hủy saccharose
Trong môi trường kiềm và nhiệt độ cao, saccharose bị phân huỷ, pH càngcao saccharose phân huỷ càng nhiều
Sản phẩm: fucfurol, 5-hydroximetyl-fucfurol, metylglioxan, glixeendehit,dioxiaceton, acid lactic, acid trioxiglutaric, acid trioxibuteric, acid acetic, acidformic… Những sản phẩm đó có thể tiếp tục bị oxi hoá dưới tác dụng của không khí
d Sự phân hủy đường khử
- Trong nước mía có khoảng 0,3-2,4% đường khử, trong môi trường axit sự tồntại của đường khử tương đối ổn định Nếu pH của nước mía hay dung dịch đườngvượt quá 7 sẽ phát sinh phản ứng phân hủy đường khử, sự phân hủy này phụ thuộcnhiệt độ và tốc độ diễn ra cũng tương đối chậm Sản phẩm của sự phân hủy cũngnhư sản phẩm phân hủy saccharose
Trang 9Bảng 1.3: Tác dụng của pH, nhiệt độ và thời gian đến sự phân hủy đường khử và
Bị chuyểnhóa thànhđườngnghịchđảo
Phân hủy chậm khi t< 55oC, sản phẩm phân hủy không màu
Phân hủy nhiều khi t >
55oC, sản phẩm có nhiều axit hữu cơ và chất màu
Không bị phân hủy
Nhiệt độtăng thìtốc độphản ứngtăng
Số lượng sản phẩm tạo thành phụ thuộc và thời gian tiến hành phản ứng
e Tách loại chất không đường
- pH khác nhau có thể tách loại các chất không đường khác nhau
- Khi pH = 7-10 các muối vô cơ của Al2O3, P2O5, SiO2, Fe2O3, MgO dễ bị táchloại trong đó Al2O3, P2O5, SiO2 có thể bị loại hơn 95% còn Fe2O3, MgO có thể bịloại hơn 60%
- Khi pH khoảng 7 có thể tách loại được 50% chất keo pentosan
- Khi pH khoảng 5,6 trên 98% protein có thể bị tách loại, càng cách xa giá trịđó thì hiệu quả tách loại thấp
- Khi chọn pH thích hợp để loại chất không đường không nên chỉ tách riêng lẻtừng chất mà phải xét một cách toàn diện để tách loại nhiều chất khác Hiệu quảtách còn phụ thuộc vào giống mía, điều kiện sinh trưởng, độ chín của mía
Trang 10Hình 1.1: Quan hệ giữa pH và hiệu quả tách loại chất không đường.
1.2.2 Tác dụng của các chất điện ly
Trang 11Lượng vôi cho vào nước mía cần lớn hơn nhiều lần so với lượng vôi có thể hòa tan.
- Khi cho vôi vào nước mía sẽ có những tác dụng sau:
Làm trơ phản ứng acid của nước mía hỗn hợp và ngăn ngừa sự
chuyển hoá đường saccharose
Kết tủa hoặc đông tụ những chất không đường, đặc biệt là protein, pectin, chất màu và những acid tạo muối không tan
Phân huỷ một số chất không đường, đặc biệt đường chuyển hoá, amit…
Tác dụng cơ học: những chất kết tủa được tạo thành có tác dụng kéo theo những chất lơ lửng, và những chất không đường khác
Sát trùng nước mía, với độ kiềm có 0,3% CaO, phần lớn vi sinh vật không sinh trưởng, đôi khi phải dùng đến 0,8% CaO
Tác dụng của ion Ca 2+ :
- Loại phản ứng: kết tủa hoặc đông tụ, Ca2+ phản ứng với những anion để tạomuối canxi là những chất không tan:
Ca2+ + 2A- = CaA2
Nếu trong dung dịch có acid tự do thì lượng muối canxi trong dung dịch tăng
Theo độ tan của muối canxi trong nước mía có thể chia thành 3 nhóm:
+ Muối canxi không tan: (độ hòa tan: 10-3g/100g nước): carbonate, oxalat,sunfate hoặc photphat của canxi Ngoài ra còn có muối có độ hòa tan 10-3 – 10-4
g/100g nước: citrate, vinate canxi…
+ Muối canxi khó tan (độ hòa tan 10g/100g nước): muối của acid glicolic,malonic, ađipic, sucxinic, tricarboxilic, và hyđroxixitronic
+ Muối canxi dễ tan: muối của các acid: focmic, propionic, lactic, butiric,glutaric, saccharinic, aspastic, glutamic
2CH3CHOHCOOH + Ca2+(OH)
-2 = (CH3CHOHCOO)
-2 Ca2+ + 2H2O Canxi lactat
Trang 12Muối canxi của những acid không tan có tầm quan trọng trong quá trình làmsạch
Tác dụng của ion OH – :
- Trung hòa các acid tự do, ion OH- tác dụng với ion kim loại tạo thành muối:
H+ + OH- = H2O
2Al3+ + 3[Ca2+2(OH)-] = 2Al(OH)3 + 3Ca2+
Mg2+ + Ca2+2(OH)- = Mg(OH)2 + Ca2+
- Những ion trên tồn tại trong dung dịch ở dạng hydroxit
- Nếu trong dung dịch thừa vôi, sẽ tạo phản ứng kiềm và sẽ dẫn đến hàngloạt phản ứng phân huỷ
- Trong quá trình cho vôi vào nước mía, nhiều axit được tạo thành trong đócó khoảng 60% axit lactic Đó là kết quả của sự phân huỷ saccharose trong môitrường kiềm khi ở nhiệt độ cao Trong quá trình phân huỷ, nồng độ đường khử tăngvà đạt đến một giá trị nhất định
- Theo Nefa[1], từ glucoza có thể tạo thành 116 hợp chất, phần lớn các hợpchất đó có trọng lượng phân tử nhỏ hơn trọng lượng của hexoza Tiếp theo sự phânhuỷ đường là những phản ứng tổng hợp qua đó sẽ tạo thành những sản phẩm ngưngtụ và các chất màu
Quá trình tạo thành chất màu được tiến hành theo sơ đồ:
Saccharose > đường khử > sản phẩm phân huỷ > chất màu,
Trong đó k1, k2, k3 hằng số tốc độ của những phản ứng riêng biệt
Trang 13Lấy ra từ lò đốt lưu huỳnh, được sử dụng phổ biến trong sản xuất đường SO2
được cho vào dung dịch đường ở dạng khí, lỏng hoặc muối Trong sản xuất thườngdùng ở dạng khí Vì khả năng giảm pH nên SO2 có tác dụng mạnh hơn NaHSO3 và
Na2SO3 Tác dụng của SO2 đối với nước mía và mật chè tùy thuộc vào tính chấttrung tính hoặc kiềm của chúng, tác dụng như sau
- Trung hòa lượng vôi dư trong nước mía: SO2 (H2SO3) là một axit mạnh có thểtrung hòa kiềm dư của nước mía, phản ứng xảy ra như sau
- Hòa tan muối canxi sunfit kết tủa
Canxi sunfit không tan trong nước nhưng tan trong axit sunfurơ, do đó khithông SO2 quá lượng có thể làm cho canxi sunfit kết tủa biến thành canxi bisunfithòa tan:
(C5H10O6)
Trang 14Tương tự kali sunfit biến thành kali bisunfit
K2SO3 + SO2 + H2O = KHSO3
- Giảm độ nhớt của dung dịch mật chè: mật chè sau khi bốc hơi nồng độ cao,độ nhớt cao, xông SO2 làm giảm độ màu, giảm độ nhớt (do đã loại ra các chất keo,các chất màu nhờ sự kết tủa của muối CaSO3) thuận lợi cho nấu đường đồng thờihạn chế sự phát triển của vi sinh vật
- Tẩy màu dung dịch đường
SO2 là chất khử có khả năng biến chất màu của nước mía hoặc mật chè thànhchất không màu hoặc màu nhạt hơn: các chất màu sinh ra trong quá trình phân hủysaccharose, đường khử được tẩy bằng NaHSO3 ở pH = 5,5
Thông SO2 không ngăn ngừa được sự phân huỷ sacaroza và đường khử, tuynhiên nó ngăn ngừa được sự tạo thành sản phẩm có màu và kìm hãm khả năng oxihoá và tác dụng xúc tác của ion kim loại Oxi không khí chỉ phát huy tác dụng khicó chất xúc tác, trước hết, khi có mặt các ion Fe2+, Fe3+, Cu2+ Trên cơ bản kim loạigây màu xám kém hơn các ion của nó Khi thông SO2 ngoài tác dụng khử ion sắt,còn có tác dụng bao vây nhóm cacbonyl có khả năng tạo chất màu, ngăn ngừa sựtạo thành phức chất sắt và phản ứng ngưng tụ với những chất không đường hưu cơkhác
Trong dung dịch đường, ion HSO3- thường kết hợp vào sản phẩm tạo thành
do sự phân huỷ ở môi trường kiềm chứ không kết hợp vào hexoza Tuy nhiên,không thể ngăn ngừa sự tạo thành chất màu một cách hoàn toàn, khoảng một phần
tư chất màu do sự phân huỷ kiềm của glucoza không bị mất màu bởi tác dụng SO2
c Cacbon dioxit (CO 2 )
CO2 được sản xuất từ lò vôi của nhà máy đường, hàm lượng CO2 chiếmkhoảng 32 -35% khí lò Tác dụng của CO2 đối với quá trình làm sạch nước mía:
- Khi thông CO2 vào nước mía, CO2 tác dụng với vôi dư tạo thành chất kết tủa,phản ứng xảy ra như sau
Trước tiên CO2 hòa tan vào nước tạo thành axit cacbonic và phân ly theo phảnứng:
H2CO3 H+ + HCO
-3
Trang 15C12H22O11.2CaO + 2CO2 = C12H22O11 + 2CaCO3
C12H22O11.3CaO + 3CO2 = C12H22O11 + 3CaCO3
Kết tủa CaCO3 có khả năng hấp phụ các chất kết tủa không đường kháctrong dung dịch Nếu thông CO2 quá lượng làm cho muối canxi kết tủa biến thànhmuối tan nhưng dưới tác dụng của nhiệt độ cao muối này dễ dàng chuyển thànhdạng kết tủa tạo cặn đóng trong thiết bị bốc hơi và đun nóng
d Photphat pentanoxit (P 2 O 5 )
- Hàm lượng P2O5 trong nước mía là yếu tố rất quan trọng đối với hiệu quảlàm sạch Bản thân cây mía có một lượng P2O5 nhất định, để nâng cao hiệu quảlàm sạch ngoài cho phân bón trong quá trình trồng trọt cần bổ sung trong nước mía.Việc cho P2O5 vào nước mía đều dùng được cho tất cả các phương pháp cho vôi:cho vôi lạnh, nóng, cho vôi phân đoạn, cho vôi và thông SO2… P2O5 cho vào nướcmía dưới dạng supephotphat, dicanxi photphat, di và monoamoni photphat, axitphotphoric
- Thông thường cho vào nước mía dưới dạng Ca(H2PO4)2, chất này kết hợp vớivôi tạo thành canxi photphat kết tủa:
Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + H3PO4 + H2O
- Kết tủa Ca3(PO4)2 có tỷ trọng lớn có khả năng lớn hấp phụ chất keo và chấtmàu cùng kết tủa Khi dùng vôi làm sạch có hàm lượng P2O5 nhất định thì hiệu quảlàm sạch sẽ tăng lên rõ rệt, thuận tiện khi thao tác nguyên liệu có độ tinh sạchthấp
1.2.3 Tác dụng của nhiệt độ
- Có thể loại bớt không khí trong nước mía tránh tạo bọt
- Diệt trùng, tránh sự xâm nhập của vi sinh vật vào nước mía, tránh hiện
Trang 16- Giảm tỉ trọng nước mía, đồng thời làm cho chất keo tụ tăng nhanh tốc độlắng VD: 82oC albumin bị ngưng tụ, ở 102 – 104oC pentosan bị ngưng tụ…
- Tăng nhanh tốc độ các phản ứng hoá học Ví dụ: tạo thành nhanh chóng vàkết tủa hoàn toàn CaSO3 trong phương pháp sunfite hoá, và kết tủa CaCO3 trongphương pháp carbonate hoá
Nếu không khống chế nhiệt độ tốt:
- Nhiệt độ cao thúc đẩy phản ứng sinh màu Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm sôinước đường gây khó khăn cho khâu lắng trong
- pH acid và nhiệt độ làm cho đường saccharose bị phân huỷ làm tăng tổnthất đường
- Nhiệt độ cao và thời gian dài sinh hiện tượng caramen hoá ảnh hưởng đếnmàu sắc của nước mía, làm cho nước mía có màu sẫm
- Đường khử bị phân huỷ tạo thành các chất màu và các acid hữu cơ
- Đun nóng nước mía có khả năng thúc đẩy sự thuỷ phân vụn mía, sản sinhchất keo
Một số điểm nhiệt độ đánh dấu các công đoạn chuyển hoá chất trong nướcmía:
38oC: pH > 7, đường khử bắt đầu phân huỷ
41oC: hoạt động của vi sinh vật giảm dần
55oC: thúc đẩy phân huỷ đường khử, tạo keo, chất màu và các acid hữu cơ
61oC: hoạt động của một số men và vi sinh vật bị đình chỉ
74oC: một số vi khuẩn thông thường ngừng hoạt động
81oC: toàn bộ vi khuẩn bị tiêu diệt
83oC: nhiệt độ cần thiết của quá trình lắng trong, albumin bắt đầu ngưng kết,keo mất tính thuận nghịch và pH giảm
95oC: kết tủa rắn chắc do thoát nước, tốc độ kết tủa tăng
100oC: kết tủa Ca2(PO4)3 không thể tan trở lại
Trang 17Bảng 1.4: Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian đến sự phân huỷ
đường khử và sacaroza
Tạo đườngchuyển hoá
- Phân huỷ chậm, khi t0 <
550C, sản phẩm phân huỷ không màu
- Phân huỷ nhiều, khi t0 >
550C, sản phẩm phân huỷ có nhiều axid hữu cơ và chất màu
Không bị phân huỷ
Tốc độ phản ứng hoá học tăng
Số lượng sản phẩm tạo thành phụ thuộc vào thời gian tiến hành phản ứng
Trang 192.1 PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH
- Làm sạch nước mía dưới tác dụng của nhiệt vôi & thu được sản phẩm đườngthô Phương pháp vôi có thể chia thành mấy loại sau
- Cho vôi vào nước mía lạnh
- Cho vôi vào nước mía nóng
- Cho vôi nhiều lần đun nóng nhiều lần
Trước hết nước mía hỗn hợp được lọc bằng lưới lọc, để loại cám mía & bơmtới thùng trung hòa và cho vôi đến pH = 7.5 Mỗi tấn mía cho khoảng 0.5 – 0.9 kgvôi, khuấy đều nước mía, đun nóng đến nhiệt độ 1050C rồi cho vào thùng lắng đểloại bọt & các chất kết tủa, sẽ thu được nước lắng trong Đem lọc nước bùn từ thiết
bị lắng, được nước lọc trong Hỗn hợp nước mía lắng trong & nước lọc trong đượcđưa đi cô đặc
- Trước hết đun nóng nước mía hỗn hợp đến 1050C Một số keo (albumin, silichydroxyt) bị ngưng tụ dưới tác dụng của nhiệt & pH của nước mía hỗn hợp Cho vôivào thùng trung hòa, khuấy trộn đều để kết tủa được hòan toàn, sau đó loại chấtkết tủa lắng ở thiiết bị lắng
- Ưu điểm của phương pháp này là tốc độ lắng tương đối nhanh, lượng vôigiảm từ 15-20% so với phương pháp trên, hiện tượng đóng cặn giảm Nếu khốngchế nhiệt & pH không tốt thì đường khử bị phân hủy, thậm chí pH thấp thìsaccharose bị phân chuyển hóa Để tránh hiện tượng chuyển hóa & phân hủyđường & để có thể ngưng tụ keo dưới tác dụng của nhiệt độ & pH của nước mía cóthể dùng phương pháp cho vôi phân đoạn
- Trước hết cho vôi vào nước mía hỗn hợp đến pH = 6.4, đun sôi nước mía lại
& cho vôi đến pH = 7.6 lại tiếp tục đun sôi & lắng
Trang 20- Ưu điểm của phương pháp này là hạt kết tủa lớn, lắng nhanh tiết kiệm được35% lượng vôi so với phương pháp cho vôi vào nước mía lạnh , loại được nhiềuchất không đường, giảm lượng bùn & hiệu suất làm sạch cao.
a Chất lượng vôi
- Lượng vôi có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả làm sạch Nếu vôi có nhiều tạpchất, khi cho vôi vào nước mía sẽ làm tăng tạp chất, lắng, lọai và kết tinh khókhăn Do đó, tiêu chuẩn quy định như sau:
Bảng 2.1: Thành phần vôi cho vào làm sạch nước mía
- Các thành phần khác như : Al2O3, Fe2O3, SiO2 làm tăng chất keo, tăng màusắc của chất béo & đóng cặn trong thiết bị
b Nồng độ sữa vôi
- Nồng độ sữa vôi thường dùng trong khoảng 10-18Be Nồng độ sữa vôi quáđặc sẽ làm tắc đường ống dẫn, khi tác dụng với nước mía, có thể gây hiện tượngkiềm cục bộ, làm đường khử phân hủy Nhưng khi nồng độ sữa vôi tương đối caocó tác dụng tạo kết tủa nhanh, giảm lượng nhiệt bốc hơi
Trang 21c Độ hòa tan của vôi
- Độ hòa tan của dung dịch lớn hơn độ hòa tan của vôi trong nước nguyênchất Độ hòa tan của vôi giảm khi nhiệt độ tăng Độ hòa tan của vôi cũ, vôi mới &vôi sống cũng khác nhau, theo bảng sau:
Bảng 2.2: Độ hòa tan của các loại vôi theo nhiệt độ.
Nhiệt độ,00C Vôi sống Độ hòa tan của vôi gCaO/lVôi mới Vôi cũ
d Tác dụng của khuấy sau khi cho vôi
- Khuấy có tác dụng phân bố vôi đều trong nước mía & các phản ứng xảy rahoàn toàn Trường hợp nồng độ sữa vôi cao thì cần khuấy để tránh hiện tượngkiềm cục bộ Kéo dài thời gian khuấy nước mía sau khi cho vôi sẽ có tác dụng làmsạch, tăng độ tinh khiết của nước mía, dung tích bùn giảm
60 50 40 30 20 10 5 10 15 20 25 30
Dung tích bùn,%
Thời gian, phút
Hình 2.2: Quan hệ giữa thời gian khuấy và dung tích bùn.
Vậy thời gian khuấy càng dài dung tích bùn giảm càng rõ rệt
e Các dạng vôi cho vào nước mía
- Các dạng vôi cho vào nước mía: sữa vôi, boat & canxi sacarat
- Trước đây dạng bột thường dùng ở các nhà máy đường thủ công Vôiboat phản ứng chậm, khó khống chế lượng chính xác, khi phản ứng tỏa nhiệt gây
Trang 22phân hủy đường khử, làm cho màu sắc nước mía đậm Hiện nay không sử dụng vôiboat nữa.
- Vôi dạng sữa vôi có tác dụng làm cho hỗn hợp đồng đều, khống chế đượcdễ dàng Nhưng bản thân sữa vôi có chứa một lượng nước nhất định làm tănglượng nhiệt bốc hơi Hiện nay dạng sữa vôi được dùng rộng rãi trong các nhà máyđường
- Canxi sacarat phản ứng với nước mía tương đối hoàn toàn nhưng cần phachế trước, không thuận tiện như sữa vôi Có thể dùng caxi sacarat cho vào nướcmía nóng để đề phòng vôi làm đường khử phân hủy
- Trong trường hợp cho vôi vào nước mía lạnh, tác dụng giữa vôi & nướcmía không hoàn toàn Khi đun nóng nước mía thì tác dụng này xảy ra hoàn toànhơn, vì vậy làm giảm pH
- Phương pháp sunfit hóa còn gọi là phương pháp SO2, vì trong phương phápnày người ta dùng lưu huỳnh dưới dạng SO2 để làm sạch nước mía
Phương pháp sunfit hóa có thể chia thành 3 loại:
Phương pháp sunfit hóa acid
Phương pháp sunfit hóa kiềm mạnh
Phương pháp sunfit hóa kiềm nhẹ
- Đặc điểm của phương pháp sunfit hóa acid là thông SO2 vào nước mía đến
pH acid & thu được sản phẩm đường trắng Đây là phương pháp có nhiều ưu điểmnên được dùng rộng rãi trong sản xuất đường
- Đặc điểm của phương pháp sunfit hóa kiềm mạnh là trong quá trình làmsạch nước mía có 1 giai đoạn tiến hành ở pH cao Hiệu quả làm sạch tương đối tốt,
Trang 23đặc biệt đối với loại nước xấu & nhiều sâu bệnh Nhưng do sự phân hủy đườngtương đối lớn, màu mía đậm, tổn thất đường nhiều nên hiện nay không sử dụng.Phương pháp này là dùng 2 điểm pH =7 (trung tính) & pH = 10.5-11.5 (kiềmmạnh) Do dùng pH kiềm mạnh nên có thể loại được P2O5, SiO2, Al2O3, Fe2O3,MgO … nhưng điều kiện công nghệ của phương pháp này chưa ổn định.
- Phương pháp sunfit hóa kiềm nhẹ (pH = 8 -9) có đặc điểm là chỉ tiến hànhthông SO2 vào nước mía không thông SO2 vào mật chè & sản phẩm đường thô
Trang 24Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ của phương pháp sunfit hóa kiềm nhẹ
Trên cơ sở phương pháp sunfit hóa kiềm nhẹ, hiện nay trong công nghệ sảnxuất đường của nhà máy đường Quãng Ngãi & Bình Dương có giai đoạn thông SO2
lần II như sau:
Lắng
Cô đặc
Mật chè
Nước mía trong
Nước bùnLọc ép
Nước lọc trong
Bùn
Nước mía hỗnhợpCho vôi (pH = 8-9)Đun nóng
Trung hòa (pH= 7-7.2)Đun nóng
Ca(OH)2
(t=100- 1050C) (t = 50-600C)
SO2
Trang 25Hình 2.6: Công nghệ sản xuất đường của nhà máy đường Quãng Ngãi & Bình
Dương
Phương pháp CO2 (còn gọi là phương pháp cacbonat hóa) là phương pháp cónhiều ưu điểm Phân loại phương pháp này như sau:
Phương pháp thông CO2 một lần
Phương pháp thông CO2 “chè trung gian”
Nước mía hỗn hợpĐun nóng lần I (t=70-750C)Trung hòa
Thông SO2 lần I (pH= 7-7.2)Đun nóng lần II (t=100- 1020C)
(pH = 9-9.5)
SO2
Tản hơi, lắng
Mật chè
Trộn bãNước bùn
Vụn bã míaLọc chân không
Gạt bọtNước lắng trong
Bốc hơi nhiều nồi
Thông SO2lần II (pH=6.2-6.4)
SO2
Trang 26 Phương pháp CO2 thông thường (thông CO2 hai lần, thông SO2 hailần).
- Đặc điểm của phương pháp thông CO2 một lần là cho toàn bộ sữa vôi vàonước mía một lần & thông CO2 một lần đến độ kiềm thích hợp Nhược điểm chủyếu của phương pháp này là nước mía chỉ đi qua một điểm đẳng điện, loại chấtkhông đường Ngoài ra vì thông CO2 sau khi cho vôi nên tạo phức “đường vôi” ảnhhưởng đến hiệu suất hấp thụ CO2 và tạo nhiều bọt
- Đặc điểm của phương pháp thông CO2 “chè trung gian” là sau khi đun nóngđến nhiệt độ 1000C, nước mía bốc hơi đến nồng độ mật chè 35-40 Bx nước mía hỗnhợp được xử lý như phương pháp CO2 thông thường
- Khi cô đặc nước mía đến nồng độ cao, hàm lượng chất không đường trongnứơc mía tương đối tập trung, phản ứng tương đối hoàn toàn, tiết kiệm được hóachất, loại được nhiều chất không đường, trong thiết bị ít đóng cặn Nhưng còn chưaxác định được nồng độ chè trung gian thích hợp & lượng đường tổn thất trong bùncòn nhiều
Nước mía hỗn hợp sau khi qua các giai đoạn hóa chế làm sạch sinh ra rất nhiềuchất kết tủa và keo ngưng tụ phân tán lơ lửng trong nước mía Người ta dùng quátrình lắng – lóng để làm trong nước mía
a Nguyên lý thực hiện
Dựa vào độ chênh lệch các khối lượng riêng của các hạt kết tủa với nước míađể làm sạch Trong quá trình làm sạch nước mía, cần phải tạo ra một lượng lớn cáchạt kết tủa của sunfit canxi (CaSO3) và photphat canxi [Ca3(PO4)2], lợi dụng diệntích mặt ngoài rất lớn của các hạt kết tủa này, chúng có thể hấp thụ các mảng chấtkeo đã ngưng tụ để cùng lắng xuống Do vậy lợi dụng tính chất này để đạt đượcmục đích lắng trong
Nước mía được gia nhiệt tới 100 – 1050C rồi đưa vào bồn lắng Khoảng 80 –85% nước mía trong được lấy ra và 15 – 20% nước bùn được đưa vào máy lọc
Quá trình lắng trong được thực hiện theo một chế độ rất nghiêm ngặt, khivận hành bồn lắng, phải giữ nhiệt độ thật ổn định Nếu không sẽ dẫn đến hiện
Trang 27tượng đối lưu trong bồn lắng làm cho các hạt kết tủa đã lắng xuống lại nổi lên,nước mía bị đục hiệu suất lắng giảm.
Trong quá trình lắng cần bổ sung một số chất trợ lắng – lọc, bản chấtpolyme, có đặc điểm giống như keo nhưng khi hòa tan trong nước có khả năng vónhạt keo lại nhanh hơn, giúp cho quá trình lắng lọc nhanh hơn
b Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ lắng:
Độ lớn của hạt kết tủa:
Hạt kết tủa có kích thước lớn thì lắng trước, hạt có kích thước nhỏ thì lắngchậm, hạt nhỏ có tỉ trọng gần bằng nước mía thì không lắng mà lơ lửng làm chodung dịch nước mía bị đục, những hạt nhẹ hơn thì nổi lên trên bề mặt dung dịch
Nồng độ dung dịch:
Nồng độ dung dịch càng cao (Bx cao), độ nhớt càng lớn thì kết tủa và bọt khíkhi nổi lên bề mặt sẽ gặp phải một lực cản lớn làm tốc độ lắng giảm, hiệu quả lắnggiảm
Nhiệt độ:
Nhiệt độ tăng làm độ nhớt dung dịch giảm, tăng tốc độ lắng Tuy nhiên nhiệtđộ phải điều chỉnh thích hợp để các bọt khí nổi lên bề mặt có thể tích lớn nhất màkhông bị vỡ Trong quá trình nổi lên, tránh tuyệt đối để nhiệt độ cao gây sôi dungdịch Vì khi sôi, dung dịch bị tràn ra ngoài và các kết tủa sẽ bị xáo trộn gây lơ lửngtrong dung dịch đường mà không nổi lên được
pH:
pH có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lắng Nếu pH không đúng sẽ làm kếttủa không ở dạng huyền phù mà sẽ bị tan ra hoặc lắng xuống đáy và như thế nướcđường ra khỏi bàn lắng sẽ bị đục
Số lượng bọt khí:
Khi sục khí vào nước đường hóa chế cần lưu ý điều chỉnh van khí để đảm bảolượng bọt khí đủ để có thể lôi cuốn các kết tủa lên bề mặt
Quá trình lọc nhằm để tận dụng thu hồi phần nước đường còn trong bùn và loại
Trang 28a Nguyên lý thực hiện
Lọc là quá trình tách chất rắn khỏi dung dịch bằng cách cho dung dịch đi qualớp vật ngăn, các chất rắn bị giữ lại ở bề mặt vật ngăn, còn nước trong đi qua.Dùng loại môi chất có nhiều lỗ để dung dịch có thể chui qua các lỗ nhỏ, các chấthuyền phù (bùn) được giữ lại trên vải Muốn tách được tốt cần tạo ra một áp lựctương đối lớn ở một phía của môi chất này, hoặc tạo nên độ chân không nhất định.Chỉ khi độ chênh lệch áp lực lớn hơn tổng lực cản của môi chất thì dung dịch lọcmới chảy về phía có áp lực thấp hơn một cách thuận lợi Trong quá trình lọc, trở lựclọc (bao gồm trở lực lớp vật ngăn và lớp bùn lọc) tăng, do đó máy lọc cần làm việc
ở áp lực cao Lớp bùn lọc là môi trường lọc đặc biệt, có tác dụng giữ lại các tạpchất rắn, còn lớp vật ngăn (vải lọc) chỉ là môi trường giữ lớp bùn lọc Tính chất củalớp bùn lọc rất quan trọng, đặc biệt khi lọc các chất rắn có kích thước bằng hoặcnhỏ hơn ống mao quản của lớp vật ngăn
Ở giai đoạn đầu của quá trình lọc, khi lớp bùn lọc chưa được hình thành, nướclọc còn đục nên cần cho đi lọc lại Nếu nước lọc còn đục sẽ có những tác hại sauđây:
Khi xử lý nước lọc ở giai đoạn sau, chất không đường hòa tan lại, sẽ làmgiảm độ tinh khiết và tăng màu sắc dung dịch
Đóng cặn ở thiết bị bốc hơi, giảm khả năng bốc hơi
Tăng lượng mật cuối
b Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lọc:
Chất kết tủa:
Chất kết tủa lớn rắn chắc có dạng tinh thể sẽ lọc được nhanh
Dạng bé lơ lửng không đồng đều sẽ làm tắc các lỗ vải (môi chất) lọc sẽ chậm.Kết tủa dạng keo (protein, muối của acid pectic, acid humic) có thể làm tắcvải, làm tăng độ nhớt của dung dịch
Trong quá trình lọc cần bổ sung chất trợ lọc nhằm tăng tỷ trọng các hạt kết tủa,đồng thời cũng có lợi cho các chất keo
Áp lực lọc:
Áp lực lọc hay áp suất dư hai đầu ống mao quản là động lực của lọc Áp lực lọccó ảnh hưởng lớn đến tốc độ dung dịch đi qua ống mao quản Nếu chất kết tủa
Trang 29dạng tinh thể không bị nén, tốc độ lọc tỷ lệ thuận với áp lực lọc Khi chất kết tủa bịnén, tốc độ lọc tỷ lệ nghịch với áp lực lọc.
Với máy ép lọc khung bản, áp lực lúc mới lọc khống chế rất nhỏ để không chobùn lọc bị ép chắc quá sớm, sẽ có lợi cho tốc độ lọc và kéo dài thời gian lọc mộtcách hữu hiệu
Theo thời gian lọc càng tăng thì lượng bùn nén càng dày dần lên, lực cản lọccũng tăng lên thì áp lực lọc cũng tăng lên
Áp lực lọc ép khung bản: 2 – 5 kg/cm2
Áp lực lọc chân không: 260 – 500 mmHg
Độ nhớt và nhiệt độ:
Độ nhớt của nước mía và nhất là các keo nhớt và sáp mía thường cản trở diệntích lọc Nhiệt độ tăng, độ nhớt chất lỏng giảm, do đó tốc độ lọc tăng Vì vậy, trướckhi lọc cần đun nóng dung dịch trong khoảng 90 – 95oC
Thời gian lọc:
Thời gian lọc càng dài, độ dày lớp bùn lọc tăng, trở lực lọc tăng và do đó tốcđộ lọc giảm, lượng nước trong giảm
2.2.PHƯƠNG PHÁP CÔ ĐẶC
Sau khi qua các giai đoạn hóa chế, lọc, ta được chè trong có Bx = 10-14.Nước mía sẽ được gia tăng đến nồng độ để có thể kết tinh đường được
Qua hệ thống cô đặc bốc hơi, nước mía có nồng độ Bx = 10-14 được nânglên nồng độ Bx = 60-65, ngoài sự bốc hơi còn giảm một số tạp chất bẩn trong nướcchè
Hệ thống cô đặc sử dụng nhiều nồi nối tiếp nhau mục đích tiết kiệm lượnghơi đốt, hơi thứ của nồi đầu được dùng làm hơi đốt cho nồi kế tiếp Như vậy ta chỉcần cung cấp hơi từ nồi hơi để cô đặc nước mía ở nồi đầu tiên
Hệ cô đặc gồm nhiều nồi hay nhiều hiệu nối tiếp nhau có nhiêm vụ bốc hơiđến độ Bx cần thiết Để giảm nhiệt độ sôi cho dung dịch đường để tránh việc làmcháy đường bị phân hủy ở nhiệt độ cao ta cần tạo áp suất chân không trong hệthống cô đặc Aùp suất chân không trong hệ giảm dần từ nồi đầu đến nồi cuối cùng
Trang 302.3.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Hình 2.14: Quy trình công nghệ phân xưởng bốc hơi và làm sạch
Bùn
Nước mía hỗn hợpGia vôi sơ bộGia nhiệt 1Sun-phít hóaGia vôi trung hòaGia nhiệt 2
Nước bùnLọc ép
(t = 55 – 750C)(pH = 6.8 – 7.2)
Lắng
(pH = 5.1 – 5.3) )
(pH = 7 – 7.2 )(t = 100 – 1050C)
Nước lọctrongCô đặc
Trang 31GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
Trong quá trình trồng trọt, do điều kiện đất đai, phân bón, khí hậu (hiệnđang là một vấn nạn của ngành nông nghiệp ở nước ta) làm thành phần cây míachứa nhiều chất không đường Những thành phần đó tồn tại trong nước mía, dẫnđến việc làm sạch nước mía rất khó khăn Bởi vậy, ta chọn quy trình công nghệnày chủ yếu được sử dụng trong các nhà máy có chất lượng mía không được tốt vìkhả năng tách loại các hợp chấtn không đường tốt và chủ yếu để sản xuất các sảnphẩm đường mía dạng truyền thống
Cho vôi sơ bộ Thường nước mía khó làm sạch có pH thấp (pH = 4 – 4.5),cần cho vôi vào nước mía đến pH gần trung tính (pH = 6.8 – 7.2) để ngưng tụkeo & tránh hiện tượng chuyển hóa đường
Nhiệt độ đun nóng lần thứ nhất 55 – 750, tác dụng của nó như sau:
Làm mất nước của chất keo ưa nước, tăng nhanh quá trình ngưng tụ keo
Tăng nhanh tốc độ phản ứng hóa học Theo Honig [2] thì hiệu suất hấp thụ
SO2 vào nước mía tốt nhất ở nhiệt độ 750C
Giảm độ nhớt nước mía
Thông SO2 đến pH = 5.1 – 5.3 Mục đích:
Trong môi trường acid, sự kết tủa CaSO3 rắn chắc, lắng tốt, lọc dễ dàng
Trị số pH của nước mía tương đối thấp, có thể loại phần lớn chất khôngđường hữu cơ, sau đó cho vôi vào đến pH gần trung tính, một phần chất keocó thể ngưng tụ
pH không giảm quá thấp nhằm tạo kết tủa CaSO3 hoàn toàn Nếu dung dịchquá acid thì sẽ tạo Ca(HSO3)2 hòa tan và sau đó nếu ở nhiệt độ caoCa(HSO3)2 sẽ phân ly tạo chất kết tủa đóng cặn ở các thiết bị truyền nhiệtvà bốc hơi
Để tạo kết tủa CaSO3 hoàn toàn, cần tránh hiện tượng quá acid vì sẽ tạoCa(HSO3)2 hòa tan và sau đó nếu ở nhiệt độ cao Ca(HSO3)2 sẽ phân ly tạochất kết tủa đóng cặn ở các thiết bị truyền nhiệt và bốc hơi
Nếu nước mía có tính kiềm đường khử sẽ bị phân hủy, tăng chất màu và acid
Trang 32kiềm, do tính chất thủy phân kết tủa CaSO3 nên tạo dung tích lớn, tănglượng bùn lọc và do đó tăng diện tích ép lọc.
Để tránh các hiện tượng trên, cần khống chế pH lắng trong khoảng 7,0 Dotính chất và thành phần nước mía luôn thay đổi cần thí nghiệm tìm trị số pHthích hợp Nếu có được trị số pH thích hợp thì hiệu quả làm sạch tốt, CaOtrong nước mía ít, màu sắc nhạt,…
Muốn khống chế pH lắng ở 7,0 thì pH trung hòa phải lớn hơn 7,0 (7,2) vì từgiai đoạn đến lắng thường trị số pH giảm từ 0,2 - 0,3
Gia vôi trung hòa ở pH = 7.0 – 7.2
Nếu nước mía có tính acid thì sẽ làm chuyển hóa đường saccharose, đồngthời làm đóng cặn ở thiết bị truyền nhiệt và bốc hơi
Nếu nước mía có tính kiềm đường khử sẽ bị phân hủy, tăng chất màu và acidhữu cơ, tăng lượng muối hữu cơ trong nước mía Mặt khác, trong môi trườngkiềm, do tính chất thủy phân kết tủa CaSO3 nên tạo dung tích lớn, tănglượng bùn lọc và do đó tăng diện tích ép lọc
Để tránh các hiện tượng trên, cần khống chế pH lắng trong khoảng 7,0 Dotính chất và thành phần nước mía luôn thay đổi cần thí nghiệm tìm trị số pHthích hợp Nếu có được trị số pH thích hợp thì hiệu quả làm sạch tốt, CaOtrong nước mía ít, màu sắc nhạt…
Muốn khống chế pH lắng ở 7,0 thì pH trung hòa phải lớn hơn 7,0 (7,2) vì từgiai đoạn gia vôi đến lắng thường trị số pH giảm từ 0,2 - 0,3
Nhiệt độ đun nóng lần thứ hai từ 100 – 1050C Mục đích:
Giảm độ nhớt và tăng nhanh tốc độ lắng
Nếu nhiệt độ quá cao nước mía sôi, lắng sẽ không tốt Đồng thời tránh hiệntượng phân hủy đường
Hỗn hợp sau gia nhiệt sẽ được đưa đến thiết bị lắng Bùn được tách riêng và đem đi lọc, sau đó nước mía trong sẽ được trộn chung và đem đi cô đặc ở thiết bị côđặc, thu mật chè trong
Trang 343.1.KHÂU LÀM SẠCH
Năng suất:
Chọn năng suất nhà máy : 3000 tấn mía/ngày
Thành phần nguyên liệu:
Thành phần nước mía theo khối lượng như sau:
- Saccharose : 13%
- Phi đường : 2.5%
Nguyên liệu phụ:
Theo [1]- trang132, lượng vôi cần dùng 2kg/tấn mía
Hàm lượng CaO trong vôi 50%
Theo [1]- trang 139, lượng S cần dùng 0.06% so với khối lượng mía
Hỗn hợp trước làm sạch:
Thành phần mía theo khối lượng như sau:
- Saccharose : 13%
- Phi đường : 2.5%
Thành phần khối lượng
Khối lượng xơ = 12%*3000 = 360 (T/ngày)
Khối lượng phi đường = 2.5%*3000 = 75 (T/ngày)
Khối lượng saccharose = 13%*3000 = 390 (T/ngày)
Khối lượng nước = 72.5%*3000 = 2175 (T/ngày)
Lượng nước mía nguyên = mía – xơ = 2640 (T/ngày)
% nước mía nguyên so với mía = 30002640 *100% = 88 (%)