1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa huyện chương mỹ thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này

74 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc phát sinh, sự hình thành, phân loại, thành phần chất thải sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng .... Tuy nhiên chưa có một giải pháp cụ thể nào để xử

Trang 1

QUẢN LÝ LOẠI CHẤT THẢI NÀY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận chuyên ngành công nghệ môi trường em xin gửi

lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Lê Cao Khải đã tận tình hướng dẫn

trong suốt thời gian em viết khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô trong khoa Hóa học – Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian em học tập tại khoa Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không những

là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu

để em bước trên con đường tương lai một cách vững vàng

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Ngọc Hòa, UBND huyện Chương

Mỹ đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi khảo sát điều tra để hoàn thành khóa luận

Dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận này bằng cả sự nhiệt tình và năng lực của bản thân Nhưng do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy

cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 04/2015

Người viết khóa luận

Đặng Thanh Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 2

1.1 Khái niệm về chất thải và chất thải sinh hoạt 2

1.1.1 Khái niệm về chất thải 2

1.1.2 Khái niệm về chất thải sinh hoạt 2

1.2 Nguồn gốc phát sinh, sự hình thành, phân loại, thành phần chất thải sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 2

1.2.1 Nguồn gốc 2

1.2.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 4

1.2.3 Phân loại chất thải 4

1.2.4 Thành phần và tính chất của chất thải 6

1.2.5 Ảnh hưởng của chất thải tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 6

1.3 Khái niệm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và một số khái niệm liên quan 10

1.3.1 Khái niệm về quản lý CTRSH 10

1.3.2 Một số khái niệm có liên quan 10

1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 10

1.4.1 Ủ chất thải thành phân bón hữu cơ 10

1.4.2 Phương pháp thiêu đốt 11

1.4.3 Phương pháp chôn lấp 12

1.4.4 Một số phương pháp khác 13

1.5 Hiện trạng xử lý chất thải ở thế giới và Việt Nam 14

1.5.1 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải trên thế giới 14

1.5.2 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải ở Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA XÃ NGỌC HÒA HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 28

2.1 Đặc điểm tự nhiên 28

2.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.2 Điều kiện địa hình, địa mạo 28

Trang 4

2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 28

2.1.4 Các nguồn tài nguyên 29

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Ngọc Hòa 31

2.2.1 Tình hình kinh tế 31

2.2.2 Tình hình phát triển các lĩnh vực xã hội 36

2.3 Cơ sở hạ tầng 39

2.3.1 Hệ thống giao thông 40

2.3.2 Hệ thống thủy lợi 40

2.3.3 Hệ thống cấp điện 40

2.3.4 Hệ thống thông tin liên lạc 40

2.3.5 Mạng lưới dịch vụ kinh doanh 41

2.3.6 Chợ 41

2.3.7 Công trình tôn giáo - tín ngưỡng 41

2.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của địa bàn xã 42

2.4.1 Thuận lợi 42

2.4.2 Khó khăn 42

CHƯƠNG 3: LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA XÃ NGỌC HÒA 43

3.1 Phương pháp nghiên cứu 43

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 43

3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 44

3.1.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 44

3.2.Hiện trạng CTRSH trên địa bàn xã Ngọc Hòa 44

3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 44

3.2.2 Lượng CTRSH phát sinh 45

3.2.3 Thành phần chất thải sinh hoạt 47

3.2.4 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt 48

3.3 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở xã Ngọc Hòa 51

3.4 Dự tính khối lượng CTRSH phát sinh giai đoạn 2014-2020 của xã Ngọc Hòa 53

Trang 5

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ

CHẤT THẢI RẮN TẠI XÃ NGỌC HÒA 55

4.1 Biện pháp cơ chế, chính sách 55

4.2 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 56

4.3 Yêu cầu về dụng cụ chứa chất thải rắn sinh hoạt trong các hộ gia đình 57

4.4 Tố chức hệ thống thu gom, xử lý CTRSH 57

4.5 Biện pháp công nghệ 58

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CTR : Chất thải rắn

TN-MT : Tài nguyên môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

Bảng 1.5 Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai của xã Ngọc Hòa (thời điểm

Bảng 2.2 Tình hình phát triển một số giống cây trồng trên

địa bàn xã Ngọc Hòa năm 2009- 2011 32

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất phi nông nghiệp giai đoạn

Trang 8

Bảng 3.2 Lượng chất thải của hộ/ngày 45

Bảng 3.3 Lượng CTRSH phát sinh trên các thôn trong xã 46

Bảng 3.4 Thành phần CTRSH trong các hộ gia đình 47

Bảng 3.5 Dự báo về lượng chất thải phát sinh tại xã Ngọc

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn 3

Hình 1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 4

Hình 1.3 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con

Hình 1.4 Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội 23

Hình 2.1 Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011 33

Hình 3.1 Chất thải vứt bừa bãi bên cạnh mương 50

Hình 3.2 Chất thải bị phân hủy, tập trung ruồi muỗi 51

Hình 3.3 Bãi rác chung do xã xây dựng 52

Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải

rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Ngọc Hòa 53

Hình 4.1 Quy trình tái chế nhựa 60

Hình 4.2 Quy trình tái chế sắt, thép 61

Hình 4.3 Quy trình công nghệ hóa rắn 62

Trang 10

MỞ ĐẦU

Hiện nay đời sống kinh tế ở các vùng quê đang có nhiều đổi mới Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội cao đã làm tăng các hoạt động của con người trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng điều đó đã tác động mạnh mẽ, lâu dài tới môi trường sống Cùng với sự phát triển đó là mức sống của người dân được tăng cao, nhu cầu mua sắm sức tiêu thụ tăng lên kéo theo đó là vấn

đề về chất thải Tình hình CTRSH ở nông thôn đang trở thành vấn đề nan giải cần được quan tâm để giữ gìn cảnh quan chung và môi trường sống trong sạch trong cộng đồng dân cư

Xã Ngọc Hòa nằm sát trung tâm huyện về phía Tây Bắc Ngọc Hòa có vị trí thuận lợi cho việc khai thác vận chuyển hàng hóa Các mặt hàng nông lâm sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng được lưu thông dễ dàng qua các tuyến đường liên huyện, liên xã, và đường quốc lộ 6A Cung cấp hàng hóa cho các khu dân

cư trong và ngoài Thành Phố Vì vậy các hoạt động kinh tế, dịch vụ của xã tương đối phát triển làm cho mức sống của người dân được tăng cao Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội kéo theo nhu cầu tiêu dùng và sử dụng sản phẩm tăng mạnh làm phát sinh chất thải rắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường, gây mất mỹ quan

Tuy nhiên chưa có một giải pháp cụ thể nào để xử lý lượng chất thải phát sinh này mà chất thải chỉ được thu gom tập trung ở những bãi rác lộ thiên gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe của cộng đồng

Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý và xử lý thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm do chất thải sinh hoạt gây ra Vì vậy tôi tiến

hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại Xã Ngọc

Hòa - Huyện Chương Mỹ - Thành Phố Hà Nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này”

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 1.1 Khái niệm về chất thải và chất thải sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm về chất thải

Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các hoạt động sống Tại khoản 12 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2014 thì : “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”

1.1.2 Khái niệm về chất thải sinh hoạtl

Chất thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại

Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, xương động vật, tre, gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả…

1.2 Nguồn gốc phát sinh, sự hình thành, phân loại, thành phần chất thải sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.2.1 Nguồn gốc

Cùng với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của các ngành đã tạo ra các sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người ngày càng tăng lên cùng với đó là lượng chất thải sinh hoạt của các hoạt động này cũng gia tăng

Trang 12

Chất thải sinh hoạt được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng trong đời sống xã hội, trong đó lượng chất thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu:

⁻ Từ các khu dân cư

⁻ Từ các trung tâm thương mại

⁻ Từ các công sở, trường học…

⁻ Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề…

Hình 1.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn

Khu dân cư

Cơ quan trường học

Chính quyền địa phương

Chợ, bến

xe

CHẤT THẢI SINH HOẠT

Trang 13

1.2.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải

Chất thải

Hình 1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

(Nguồn: TS Trần Trung Việt, TS Trần Thi Mỹ Diệu, công ty Môi Trường

Tầm Nhìn Xanh)

Ghi chú:

Nguyên vật liệu, sản phẩm, các thành phần thu hồi và tái chế Chất thải

1.2.3 Phân loại chất thải

a) Theo nguồn gốc phát sinh

⁻ Chất thải sinh hoạt: là những chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân gia đình, nơi công cộng

Trang 14

⁻ Chất thải công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác

⁻ Chất thải nông nghiệp: là lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các lò giết mổ…

⁻ Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, cát, gạch, bê tông vỡ do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình

⁻ Chất thải y tế: là các chất thải phát sinh trong hoạt động y tế như: khám bệnh, bào chế… sinh ra từ các bệnh viện, trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng bao gồm:

 Chất thải y tế thông thường: bao gồm bao bì, hộp đống gói, thức ăn bỏ

đi

 Chất thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông băng thấm dịch hoặc máu, kim tiêm…

⁻ Chất thải từ các nguồn khác: thương mại, dịch vụ…

b) Phân loại theo mức độ nguy hại

⁻ Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

⁻ Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không có chứa các chất hay hợp chất có một số đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

c) Phân loại theo các cách khác

⁻ Chất thải sinh hoạt hữu cơ: là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả thức ăn, rơm, CTR, xương động vật…

⁻ Chất thải sinh hoạt vô cơ: là các chất kim loại, thủy tinh… được thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được

Trang 15

1.2.4 Thành phần và tính chất của chất thải

Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và

kế hoạch quản lý chất thải rắn

Thông thường trong chất thải đô thị, chất thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của các dịchvụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập từng quốc gia

⁻ Chất thải đô thị: là các phế thải trong sinh hoạt và sản xuất Thành phần chất thải phụ thuộc vào mức sống của người dân, tình độ sản xuất, tài nguyên đất nước…

⁻ Chất thải nông thôn: phát sinh trong các nguồn sinh hoạt hàng ngày, trồng trọt, chăn nuôi, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật Thành phần chất thải nông thôn có nhiều loại khác nhau:

⁺ Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: thức ăn thừa, phân gia súc, rơm, rạ, chất thải từ chăn nuôi

⁺ Các chất khó phân hủy và độc hại: bao bì, chai lọ, túi nilon…

1.2.5 Ảnh hưởng của chất thải tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

- Gây mùi khó chịu từ quá trình bay hơi, phân huỷ chất thải

- Quá trình phân huỷ chất thải tạo ra lượng nước rỉ CTR gây ra ô nhiễm đất, ô nhiễm nước ngầm ảnh hưởng đến đời sống người dân

Trang 16

- Chất thải làm mất mỹ quan đô thị

- Chất thải là nơi tập trung của nhiều côn trùng, động vật  nguy cơ dẫn đến lan truyền dịch bệnh

- Chất thải nguy hại có thể chứa các chất độc, các mầm bệnh rất nguy hiểm đối với những người tiếp xúc

Hình 1.3 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người

Thở

Mỹ quan Đất

Nướcngầm Nước mặt

Nước CTR: Kim loại nặng, Pb,Cu, Cr, Hg,

Chất HC, TBVTV, Dầu

Hơi dung môi, hơi các chất hữu cơ, bụi,

CO2, NOx, SO2, CO,

Kim loại độc thăng

Môi trường không

khí

Người

Ăn uống

Trang 17

a) Ảnh hưởng của chất thải rắn với môi trường không khí

Các loại chất thải sinh hoạt thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những loại chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vào trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có những loại chất thải ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (35oC và độ ẩm 70-80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật làm ô nhiễm không khí

Chất thải với hàm lượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo thành chất trung gian và cuối cùng tạo nên CH4, H2S, CO2, CH3OH, phenol… các chất này hầu hết đều độc và gây ô nhiễm không khí Hiện tượng ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng xấu tới sản xuất cũng như sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người dân

b) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước

Các loại CTRSH nếu là chất thải hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra sản phẩm trung gian sau đó sản phẩm cuối cùng là các chất khoáng và nước

Phần chìm trong nước có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và tạo ra các sản phẩm cuối cùng như: CH4, H2S, CO2 … Tất

cả cácchất trung gian đều có mùi khó chịu và độc Bên cạnh đó còn có các vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước

Các loại CTRSH phân hủy tạo các yếu tố độc hại ngấm dần vào đất và chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này

Nếu chất thải là kim loại nó gây ra hiện tượng ăn mòn môi trường nước Sau đó oxi hóa có oxi và không có oxi xuất hiện gây nhiễm bẩn cho môi trường

Trang 18

nước đặc biệt với các chất thải độc như Hg, Pb hoặc các chất phóng xạ rất nguy hiểm

c) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất

Các chất hữu cơ còn phân hủy được trong môi trường đất tương đối nhanh chóng trong điều kiện yếm khí và thiếu khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt các sản phẩm trung gian cuối cùng tạo các khoáng chất đơn giản như nước, khí cacbonic Nếu trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng là

CH4, H2O, CO2 gây ngộ độc cho môi trường đất

d) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới sức khỏe cộng đồng

Từ việc thải các chất hữu cơ, xác động vật qua những trung gian truyền bệnh sẽ gây nên nhiều bệnh tật, nhiều lúc trở thành đại dịch điển hình là dịch hạch Thông qua môi trường trung gian là chuột đã gây nên cái chết cho hàng ngàn người

Chất thải rắn đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng, dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải…

Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh ngoài da, thương hàn, tiêu chảy, dịch tả …

do các loại chất thải rắn gây ra Theo nghiên cứu của WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở khu vực gần bãi trôn lấp chất thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

e) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới cảnh quan

Tình trạng chất thải ứ đọng, không xử lý kịp thời không chỉ gây mất mỹ quan đô thị và các vùng nông thôn mà còn làm mất cân bằng hệ sinh thái, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 19

1.3 Khái niệm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và một số khái niệm liên quan

1.3.1 Khái niệm về quản lý CTRSH

Hoạt động quản lý CTRSH bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư, xây dựng cơ sở quản lý CTR Các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm

thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.3.2 Một số khái niệm có liên quan

Thu gom CTRSH là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Vận chuyển CTSH là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh thu gom, lưu giữ, trung chuyển tới nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng

Địa điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận là nơi giữ, xử

lí, chôn lấp, các loại CTSH được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Xử lý CTRSH là sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại

bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTRSH, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTRSH

Chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về chôn lấp chất thải hợp vệ sinh

1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1.4.1 Ủ chất thải thành phân bón hữu cơ

Phương pháp này rất được ưu chuộng ở các quốc gia nghèo và đang phát triển do nó giảm được đáng kể khối lượng CTR đồng thời tạo ra của cải vật chất giúp ích cho công tác cải tạo đất Việc ủ chất thải sinh hoạt với thành

Trang 20

phần chủ yếu là chất hữu cơ có thể phân hủy được và có thể được tiến hành ngay trong hộ gia đình

Công nghệ ủ chất thải là một quá trình phân giải phức tạp các gluxit, lipit

và protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí đảm nhiệm

Công nghệ ủ CTR được chia làm 2 loại:

do quá trình ủ hiếu khí Độ ẩm phải duy trì 40-50% ngoài khoảng này quá trình hủy sẽ bị chậm lại

 Ủ yếm khí:

Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân gia súc cho ta phân hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡng cao tạo độ tơi xốp cho đất Quá trình này chủ yếu dựa vào hoạt động của vi sinh vật yếm khí Công nghệ này đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu không tốn kém nhưng thời gian phân hủy lâu dài, các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng với quá trình phân hủy vì nhiệt độ thấp, các khí sinh ra từ quá trình này có mùi khó chịu

1.4.2 Phương pháp thiêu đốt

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ

Trang 21

mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn CTR cao hơn khoảng 10 lần

Công nghệ đốt CTR thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải có nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt chất thải sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên, việc thu đốt CTR sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không

xử lý được loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ Năng lượng phát sinh

có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém

để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra

Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt chất thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt chất thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý chất thải độc hại như chất thải bệnh viện hoặc chất thải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt để được

1.4.3 Phương pháp chôn lấp

Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở CTR tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi CTR được đổ xuống, dùng xe

ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi bột Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho CTR trở lên tơi xốp và thể tích của các bãi CTR giảm xuống Việc đổ CTR tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãi mới

Hiện nay, việc chôn lấp chất thải sinh hoạt và chất thải hữu cơ vẫn được

sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần,

Trang 22

tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển Các bãi chôn lấp chất thải phải được đặt cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất Ở các bãi chôn lấp CTR cần thiết phải thiết kế khu thu gom và

xử lý nước CTR trước khi thải ra môi trường Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phần kinh phí đầu

tư cho bãi rác Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đơn giản, chi phí thấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn, không được sự đồng tình của dân cư xung quanh, việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy nổ

1.4.4 Một số phương pháp khác

⁺ Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện

CTR thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén CTR bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối CTR và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao Các khối CTR ép này được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng

⁺ Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý CTR đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích.Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ CTR, sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm Chất thải được thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn

Trang 23

1.5 Hiện trạng xử lý chất thải ở thế giới và Việt Nam

1.5.1 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải trên thế giới

a) Hiện trạng phát sinh chất thải trên thế giới

Mỗi năm trên thế giới phát sinh ra một lượng chất thải khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội, mức sống của người dân Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Tỷ lệ phát sinh chất thải tăng tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Cụ thể ở một số quốc gia như sau: Canada là 1,7 kg/người/ngày, Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày, Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày, Mỹ là 2,65 kg/người/ngày

Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và

tỷ lệ phát sinh chất thải rắn Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển

là 2,8 kg/người/ngày,ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày

Trang 24

Bảng 1.1 Lượng phát sinh CTR ở một số nước

Tên nước

Dân số đô thị hiện nay (% dân số)

Lượng phát sinh CTR đô thị (kg/người/ngày)

(Nguồn : Bộ môn sức khỏe và môi trường, 2006)

Thành phần chất thải ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu nhập và mức sống của mỗi nước Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển thì thành phần các chất vô cơ là chủ yếu lượng CTR này sẽ là nguyên liệu cho ngành công nghiệp tái chế

Trang 25

Bảng 1.2 Thành phần và tỷ lệ chất thải ở Mỹ Thành phần

Tỷ lệ % các loại CTR theo các nguồn khác nhau

Tại bãi rác Colombia

Theo EPA Trung bình cả

(Nguồn: Tạp chí Waste Management research Volum 23 số , 2/2005)

a) Quản lý và xử lý chất thải trên thế giới

Hiện nay vấn đề quản lý và xử lý chất thải trên thế giới này càng được quan tâm Đặc biệt ở các nước phát triển, công việc này được tiến hành chặt chẽ, từ ý thức bỏ chất thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết và vận chuyển theo từng loại Quy định với việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải được quy định chặt chẽ rõ ràng, đầy đủ thiết bị hiện đại

⁺ Tại Đức: có thể nói ngành tái chế chất thải của Đức đang đứng đầu thế

giới hiện nay Việc phân loại CTR được thực hiện từ năm 1991 CTR bao bì gồm: hộp đựng thức ăn, máy móc bằng nhựa, bìa carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cho CTR sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò đốt CTR hiện đại của Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường Giáo dục cho trẻ ý thức bảo vệ môi trường là một trong những phương pháp mà nhà quản lý tại Đức đã áp dụng CTR được phân loại triệt để tạo điều kiện để tái chế và xử lý trở nên thuận lợi và dễ

Trang 26

⁺ Tại Nhật Bản: chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với

dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu kỳ xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle) về thu gom chất thải rắn các hộ gia đình được yêu cầu chia thành 3 loại

⁻ CTR hữu cơ dễ phân hủy hàng ngày được đưa tới nhà máy sản xuất phân compost

⁻ CTR khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được sẽ đưa tới nhà máy đốt CTR thu hồi năng lượng

⁻ CTR có thể tái chế thì được đưa tới các nhà máy tái chế

Sau khi thu gom chất thải tới nơi quy định công ty vệ sinh sẽ đưa các loại chất thải cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện chất thảikhông cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý chất thải như vậy vừa tận dụng được chất thải vừa chống ô nhiễm môi trường

⁺ Tại Trung Quốc: Mức phát sinh chất thải rắn trung bình của Trung Quốc

là 0,4 kg/người/ngày, ở thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày Tuy nhiên do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn trung bình vào năm

2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp đôi Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTR tăng nhanh chóng Hiện nay, lĩnh vực quản lý chất thải của Trung Quốc được cải tiến đáng

kể Các thành phố lớn đã thực hiện chôn lấp CTR hợp vệ sinh, các biện pháp này ngày càng được cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý chất thải rắn cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc

⁺ Tại singapore: Singapore không có nhiều đất đai để chôn lấp CTR như

những quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý CTR bằng phương pháp đốt và chôn lấp Cả nướcSingapore có 3 nhà máy đốt CTR Những thành phần chất thải rắn không cháy được chôn lấp ở bãi chôn lấp CTR ngoài biển

Trang 27

⁺ Tại Thái Lan: sự phân loại CTR được thực hiện ngay từ nguồn Người

ta chia ra 3 loại CTR và bỏ vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chất độc hại CTR tái sinh sau khi được phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh được chuyển đến nhà máy phân loại CTR để tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái sản xuất Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh được xử lý bằng chôn lấp Chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp đốt

Trang 28

⁺ Đối với các nước châu Á, chôn lấp chất thải rắn để tiêu hủy vì chi phí

rẻ Trung Quốc và Ấn Độ có tỉ lệ chôn lấp tới 90%, tỉ lệ thiêu đốt chất thải của Nhật Bản và Đài Loan vào khoảng 60-80%, Hàn Quốc chiếm tỷ lệ tái chế chất thải cao nhất khoảng 40%

Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán lộ thiên, bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chất lượng các bãi chôn lấp có quan hệ mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển còn các bãi chôn lấp lộ thiên thường gặp ở các nước đang phát triển Thiêu đốt là phương pháp tiêu hủy tốn kém về xây dựng và vận hành Do tốn kém nên phương pháp thiêu đốt không được chấp nhận ở nhiều nước

Trang 29

Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủ yếu, Ấn Độ và Philipin ủ phân compost tới 10% lượng chất thải phát sinh Tại hầu hết các nước tái chế chất thải ngày càng được coi trọng

Bảng 1.4 Các phương pháp xử lý CTR ở một số nước Châu Á

(ĐVT: %)

Nước

Bãi rác lộ thiên, chôn lấp

Thiêu đốt

Chế biến phân compost

Phương pháp khác

(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2006)

1.5.2 Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải ở Việt Nam

a) Hiện trạng phát sinh CTR ở Việt Nam

Sự gia tăng số lượng và quy mô các ngành nghề sản xuất bên cạnh sự hình thành các khu dân cư tập trung, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, nguyên vật liệu

và năng lượng ngày càng tăng đã tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phát triển Tuy nhiên, song song với sự phát triển mạnh

Trang 30

mẽ này là sự phóng thích một lượng lớn chất thải vào môi trường, đặc biệt là chất thải rắn như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại

Theo thống kê của Viện Môi trường đô thị và công nghiệp Việt Nam, bình quân mỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000 tấn chất thải sinh hoạt, tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu hướng tăng trung bình từ 10%-16% Trong đó, tỷ lệ thu gom chất thải tại cả đô thị bình quân cả nước chỉ đạt khoảng 70%-85% Một điều đáng lưu ý khác là cả nước có tới 52 bãi chôn lấp chất thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong khi quỹ đất cho các bãi chôn lấp ngày càng hạn hẹp Khi đặt ra vấn đề cần phải xử lý CTR như thế nào thì câu hỏi lại vẫn là chôn lấp là chính Chỉ tính riêng tại TP.Hồ Chí Minh, năm 2010 lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 7.000 tấn/ngày, trong đó chỉ thu gom được 6.500 tấn/ngày

Bảng 1.5 Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị

Việt Nam đầu năm 2007 Loại đô thị

Lượng CTRSH bình quân (kg/người/ngày)

Trang 31

Đáng lưu ý khác là hiện nay, không chỉ ở các đô thị lớn mà các vùng nông thôn cũng đã bắt đầu ngập CTR; trong khi đó, những khu vực này lại thiếu bãi chôn lấp và công nghệ xử lý Do đó, phần lớn chưa tổ chức thu gom, xử lý chất thải rắn, các chất thải rắn ở khu vực này chủ yếu vứt bừa bãi ra môi trường tự nhiên như ao, hồ, sông ngòi

Về thành phần chất thải rắn rất khó xác định vì trước khi đưa tới bãi rác tập trung đã được thu gom sơ bộ Thông thường bao gồm: chất thải thực phẩm, giấy, bìa carton, thủy tinh, nhựa… Tuy nhiên thành phần chất thải rắn đều có chung 2 đặc điểm:

⁺ Thành phần chất thải rắn hữu cơ khó phân hủy, thực phẩm hư hỏng, lá cây có trung bình khoảng 30-60%, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ CTR thành phân hữu cơ

⁺ Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác chiếm khoảng 20-40%

Bên cạnh đó thành phần và khối lượng CTR có thể thay đổi theo các yếu tố: điều kiện kinh tế-xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội quản lý và chế biến trong sản xuất, quản lý và chế độ của nhà nước với chất thải

Trang 32

Hình 1.4 Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội

(Nguồn: số liệu quan trắc của CEETIA)

b) Quản lý, xử lý chất thải rắn ở Việt Nam

Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

Nước ta là một nước đang phát triển, mức sống của người dân ngày càng tăng cao, công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển sâu rộng, chất thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng Xử lý chất thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Công tác thu gom và vận chuyển CTR vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu khi

mà lượng CTR tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bình không tương ứng Đây là nguyên nhân chính dẫn tới việc ô nhiễm môi trường, đất, nước, và sức khỏe cộng đồng

Mặc dù đã được chính quyền nhà nước địa phương quan tâm nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong công tác quản lý CTR Năng lực thu gom CTR cả về

Trang 33

nhân lực và vật lực đều chưa đáp ứng được nhu cầu, mạng lưới thu gom còn yếu và thiếu Bên cạnh đó do nhận thức chưa cao của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường nên hiện tượng vứt CTR bừa bãi không chỉ diễn ra

ở những vùng nông thôn mà còn ở cả những đô thị Hầu hết chất thải không được phân loại tại nguồn mà thu gom lẫn lộn rồi đưa tới bãi chôn lấp

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trong toàn quốc tăng từ 65% ở năm

2003 lên 72% năm 2004 và 80-82% ở năm 2008 Đối với khu vực nông thôn,

tỷ lệ thu gom trung bình đạt 40-55% Hiện nay có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức thu dọn vệ sinh định kỳ, trên tổng số 40% thôn, xã hình thành các tổ thu gom CTR tự quản

Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do Công

ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này

⁺ Hầu hết chất thải không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó được vận chuyển đến bãi chôn lấp Tỷ lệ thu gom năm 2002 tăng từ 40%-67% lên đến 70-75% tổng lượng chất thải phát sinh ở các thành phố lớn, còn ở các đô thị nhỏ tỷ lệ này tăng lên tới 30%-50% (so với năm 2001 là 20%-35%) Tỷ lệ thu gom chung toàn quốc vào khoảng 55%

⁺ Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông

⁺ Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom chất thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hoá hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom chất thải

Urenco cho biết mỗi ngày công ty thu gom 2000 tấn chất thải, trong đó thành phần chất hữu cơ được phân loại tốt sẽ tận dụng tới 40% Hiện nay,

Trang 34

công nhân công ty tự phân loại được 100 tấn chất thải hữu cơ/ngày để làm phân bón ở các nhà máy xử lý chất thải Cầu Diễm Theo tính toán của cơ quan chuyên môn, nếu thực hiện tốt mô hình 3R mỗi tháng thành phố Hà Nội

sẽ tiết kiệm được 4 tỷ đồng cho việc xử lý CTR

Xử lý chất thải rắn ở Việt Nam

Việc xử lý chất thải rắn đô thị cho đến nay chủ yếu vẫn là đổ ở các bãi thải

lộ thiên không có sự kiểm soát, mùi hôi và nước CTR là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước và không khí Theo báo cáo của sở khoa học công nghệ và môi trường các tỉnh, thành và theo kết quả quan trắc của 3 vùng, mới chỉ có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng Tuy nhiên, trừ bãi chôn lấp chất thải rắn tại Khu Liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Hà Nội và bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Huế đang hoạt động trong sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một cách tương đối, còn các bãi khác, kể cả bãi chôn lấp chất thải hiện đại như Gò Cát ở thành phố Hồ Chí Minh, cũng đang ở trong tình trạng hoạt động không hợp vệ sinh

⁺ Thành phố Hà Nội là địa phương đầu tiên tiến hành xử lý chất thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill) tại Khu Liên hợp Xử lý chất thải Nam Sơn kể từ năm 1999 đến nay với tổng năng lực chôn lấp khoảng 13 triệu tấn chất thải sinh hoạt trên tổng diện tích 83ha

⁺ Tại Cà Mau, một nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt áp dụng mô hình công nghệ VIBIO đang hoạt động, biến chất thải thành phân vi sinh và các chất hữu ích khác như Compost 50-55%, đóng rắn 3-5%, phế liệu 15-20%, hóa dầu 10-15%, đốt 3,5%, chôn lấp 5-7% Lượng CTR thu gom trên địa bàn tỉnh mới đáp ứng công suất 160 tấn/ngày của nhà máy Cà Mau đang lên kế hoạch xây dựng thêm nhiều nhà máy giống như vậy tại huyện Trần Văn Thời,

Trang 35

và sẽ đưa công nghệ chế biến phân vi sinh thành phân thương phẩm bán ra thị trường

⁺ Tại thành phố Đà Nẵng, nhà máy chế biến chất thải nilon thành dầu PO của Công ty Cổ phần Môi trường Việt Nam là nhà máy xử lý chất thải rắn đầu tiên tại Việt Nam cho ra thành phẩm là dầu và các loại nguyên liệu có lợi cho môi trường khác Hơn 50 tấn nilon mỗi ngày trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

sẽ được đưa đi xử lý Theo tính toán của công ty, cứ 3 tấn nilon được tái chế

sẽ cho ra 1 tấn dầu PO và RO Trong tương lai, mỗi ngày nhà máy có thể sản xuất ra 17 tấn dầu cho thành phố Đà Nẵng với lượng chất thải như hiện nay

Ở giai đoạn 1, nhà máy đang đi vào hoạt động với công suất xử lý 9 tấn/ngày Ông Nguyễn Văn Tuấn, giám đốc công ty cho biết, lượng chất thải chôn lấp tại đây sẽ chỉ còn khoảng 10% Hơn 90% CTR sẽ được chế biến thành các sản phẩm hữu ích cho cuộc sống.Được biết, kinh phí xây dựng các nhà máy và quy trình xử lý chất thải là không hề nhỏ Nhà máy tại Đà Nẵng có tổng đầu

tư lên tới 520 tỷ đồng

Ở nông thôn việc thu gom CTR chưa đồng bộ đượcthực hiện chủ yêu ở các huyện, thị trấn Theo kết quả điều tra đã có 80,7% số thị trấn và 25,5% số xã

đã thu gom CTR sinh hoạt Tuy nhiên việc xử lý chất thải ở nông thôn được thực hiện chỉ dừng lại ở thu gom chất thải, thực chất là chuyển chất thảitừ nơi này tới nơi khác hình thành các bãi rác lộ thiên, không hợp vệ sinh mà chưa

Trang 36

không được làm sạch sẽ thoát ra ngoài không khí Đây là phương pháp xử lý CTR tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí đốt 1 tấn CTR cao khoảng 10 lần

Công nghệ đốt CTR thường được áp dụng ở những thành phố phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh cho việc thu đốt chất thải sinh hoạt Tuy nhiên đốt chất thải sinh hoạt bao gồm nhiều chất khác nhau sinh khói độc và

dễ sinh dioxin nếu việc xử lý khói không tốt

⁺ Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện khi toàn bộ chất thải được thu gom vào nhà máy CTR được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng như nilon, kim loại, giấy, thủy tinh, nhựa… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép, nén CTR bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối chất thải và tạo thành các kiện với tỷ số nén cao

Các kiện chất thải đã nén này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp các chỗ trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này

có thể sử dụng làm: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý CTR

⁺ Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp

Chọn các vùng đồi núi thung lũng để bố trí chôn lấp Đáy của bãi rác được ngăn cách với đất và nước bằng một lớp chất dẻo không thấm nước CTR được đổ vào các ô chia sẵn Khi các ô chất thải đầy sẽ được lấp lại bằng đất hoặc dùng các xe lu nén chặt sau đó đổ tiếp lên cho đầy hố rồi phủ đất khoảng

60 cm rồi trồng cây lên trên Nước trong bãi chôn lấp được xử lý trước khi xả

ra sông hồ Đây là phương pháp xử lý hợp vệ sinh nhưng rất tốn kém

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA XÃ NGỌC HÒA

HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Ngọc Hòa là một xã nằm sát trung tâm huyện về phía Tây Bắc

⁻ Phía Bắc giáp với Tiên Phương

⁻ Phía Nam giáp với xã Đại Yên

⁻ Phía Tây giáp với xã Phú Nghĩa

⁻ Phía Đông giáp với Thị Trấn Chúc Sơn

Ngọc Hòa có vị trí thuận lợi cho việc khai thác vận chuyển hàng hóa Các mặt hàng nông lâm sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng được lưu thông dễ dàng qua các tuyến đường liên huyện, liên xã, và đường quốc lộ 6A Cung cấp hàng hóa cho các khu dân cư trong và ngoài Thành Phố Xã Ngọc Hòa được huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đưa vào diện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 491/QĐ-TT ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

2.1.2 Điều kiện địa hình, địa mạo

Là xã đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng với tổng diện tích đất

tự nhiên là 564,59 ha, tổng diện tích đất nông nghiệp là 390,54 ha

2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Mang đầy đủ đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng nhiệt độ cao nhất 38-40oC (tháng 6-7) thấp nhất 4-

6oC (tháng 01-02), nhiệt độ trung bình hàng năm của xã 27,5 - 29,5 oC

Lượng mưa trung bình từ 2200mm-2700mm Lượng mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 9 dương lịch, thường gây úng ngập vào tháng 7, tháng 8 và

có lượng mưa nhỏ nhất vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 Lượng mưa phân

Ngày đăng: 03/11/2015, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 12)
Hình 1.2. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt. - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 1.2. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt (Trang 13)
Hình 1.3. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 1.3. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người (Trang 16)
Bảng 1.3. Tỷ lệ chất CTR xử lí bắng các phương pháp khác nhau ở - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 1.3. Tỷ lệ chất CTR xử lí bắng các phương pháp khác nhau ở (Trang 28)
Hình 2.1. Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011 - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 2.1. Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011 (Trang 42)
Bảng 2.8. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Ngọc Hòa năm - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 2.8. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Ngọc Hòa năm (Trang 48)
Bảng 3.2. Lƣợng chất thải của hộ/ngày  Lƣợng CTRSH bình - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 3.2. Lƣợng chất thải của hộ/ngày Lƣợng CTRSH bình (Trang 54)
Bảng 3.3. Lƣợng CTRSH phát sinh trên các thôn trong xã - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Bảng 3.3. Lƣợng CTRSH phát sinh trên các thôn trong xã (Trang 55)
Hình 3.1. Chất thải vứt bừa bãi bên cạnh mương - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 3.1. Chất thải vứt bừa bãi bên cạnh mương (Trang 58)
Hình 3.2. Chất thải bị phân hủy, tập trung ruồi muỗi - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 3.2. Chất thải bị phân hủy, tập trung ruồi muỗi (Trang 59)
Hình 3.3. Bãi rác chung do xã xây dựng - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 3.3. Bãi rác chung do xã xây dựng (Trang 60)
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh (Trang 61)
Hình 4.1. Quy trình tái chế nhựa - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 4.1. Quy trình tái chế nhựa (Trang 68)
Hình 4.2. Quy trình tái chế sắt, thép - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 4.2. Quy trình tái chế sắt, thép (Trang 69)
Hình 4.3. Quy trình công nghệ hóa rắn - Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại xã ngọc hòa   huyện chương mỹ   thành phố hà nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này
Hình 4.3. Quy trình công nghệ hóa rắn (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w