Trong quá trình nghiên cứu em thấy một trong những cách dạy học giúp học sinh phát triển tìm tòi, dự đoán, phát hiện vấn đề trước khi giải quyết vấn đề, khuyến khích học tập tri thức toá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
NGUYỄN THỊ THẢO
DẠY HỌC MỘT SỐ ĐỊNH LÍ TRONG MÔN TOÁN THPT BẰNG CON ĐƯỜNG
CÓ KHÂU SUY ĐOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã động viên giúp đỡ để em có điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Đặc biệt em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đối với cô giáo Dương Thị Hà đã định hướng, chọn đề tài và
tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Do thời gian và kiến thức có hạn, nên khóa luận không tránh khỏi những hạn chế và còn có nhiều thiếu sót nhất định Em kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận của em được hoàn thành sau một thời gian miệt mài nghiên
cứu cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Dương Thị Hà
Trong quá trình làm khóa luận em có tham khảo một số tài liệu như ở mục tài liệu tham khảo
Em xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu khoa học của riêng em và nó không trùng với bất kì tác giả nào khác
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc khóa luận 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
1.1 Dạy học định lí 3
1.1.1 Thế nào là định lí? 3
1.1.2 Yêu cầu dạy học định lí 5
1.1.3 Các con đường dạy học định lí 5
1.2 Con đường có khâu suy đoán 6
1.2.1 Các định nghĩa, các cách hiểu về con đường này 6
1.2.2 Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện sử dụng của con đường có khâu suy đoán 7
1.3 Các bước dạy học định lí bằng con đường có khâu suy đoán 8
1.3.1 Gợi động cơ và phát biểu vấn đề 8
1.3.2 Dự đoán và phát biểu định lí 9
1.3.3 Chứng minh định lí 10
1.3.4 Vận dụng định lí 19
1.3.5 Củng cố định lí 19
1.4 Các định lí trong chương trình toán THPT 24
1.4.1 Một số định lí được thừa nhận 24
1.4.2 Một số định lí được chứng minh 25
Trang 5CHƯƠNG 2 DẠY HỌC MỘT SỐ ĐỊNH LÍ TRONG MÔN TOÁN
THPT BẰNG CON ĐƯỜNG CÓ KHÂU SUY ĐOÁN 28
2.1 Định lí về dấu của nhị thức bậc nhất 28
2.2 Định lí về dấu của tam thức bậc hai 31
2.3 Định lí sin 37
2.4 Định lí số hạng tổng quát của cấp số cộng 41
2.5 Định lí chỉnh hợp “ k ( 1) ( 1)
n A n n n k với 1 k n.” 42
2.6 Định lí “Phép quay là phép dời hình.” 47
2.7 Định lí điều kiện để 2 mặt phẳng vuông góc 50
2.8 Định lí ba đường vuông góc 52
2.9 Định lí Logarit 54
2.10 Định lí về phương trình mặt cầu 59
2.11 Định lí về khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng 62
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trang 7Sự thành công của việc dạy học phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp dạy học được giáo viên lựa chọn Cùng một nội dụng nhưng tùy vào phương pháp sử dụng thì kết quả sẽ khác nhau về mức độ lĩnh hội các tri thức, sự phát triển của trí tuệ cùng các khả năng tư duy, về giáo dục đạo đức và sự chuyển biến thái độ hành vi mà học sinh lĩnh hội
Trong quá trình nghiên cứu em thấy một trong những cách dạy học giúp học sinh phát triển tìm tòi, dự đoán, phát hiện vấn đề trước khi giải quyết vấn
đề, khuyến khích học tập tri thức toán học trong quá trình nó đang nảy sinh và phát triển chứ không hạn chế ở việc trình bày lại tri thức toán học có sẵn là dạy học định lí bằng con đường có khâu suy đoán
Vì lí do trên em trọn đề tài nghiên cứu của khóa luận là “Dạy học một
số định lí trong môn toán THPT bằng con đường có khâu suy đoán.”
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng lí luận về phương pháp dạy học định lí bằng con đường có khâu suy đoán để dạy học một số định lí, tính chất trong chương trình toán THPT nhằm phát huy tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy môn toán
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về dạy học định lí trong môn toán ở THPT
Hệ thống hóa các định lí trong chương trình môn toán ở THPT
Tổ chức dạy học một số định lí ở môn toán THPT bằng con đường có khâu suy đoán
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Một số định lí trong môn toán ở phổ thông
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, những danh mục viết tắt, khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Dạy học một số định lí trong môn toán THPT bằng con đường có khâu suy đoán
Trang 9NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Dạy học định lí
1.1.1 Thế nào là định lí?
Trên phương tiện tri thức khoa học, định lí được hiểu là:
- “Một mệnh đề toán học mà chân lí của nó được khẳng định hay phủ định qua chứng minh.” (Từ điển toán học, NXB khoa học và kĩ thuật 1993)
- “Mệnh đề toán học đã được chứng minh.” (Le Petit larousse, NXB Larouss - Bordas 1999)
Khác với tri thức khoa học, trong dạy học toán ở trường phổ thông định
lí được hiểu là một mệnh đề đã được chứng minh là đúng
Nói chung trong chương trình toán ở trường phổ thông, các định lí thường được đưa vào một cách tường minh, nghĩa là xuất hiện rõ ràng dưới một cái nhãn “định lí”
VD2: Các công thức lượng giác như công thức cộng, công thức biến
đổi tổng thành tích, công thức biến đổi tích thành tổng,
Định lí là một mệnh đề đã được chứng minh dựa trên các tiên đề và quá trình suy luận, là những cái có thể chứng minh dựa vào lí thuyết đã được công nhận (Tiên đề là những điều được công nhận đúng mà không cần chứng
Trang 10Định lí gồm có hai phần :
+ Giả thiết là điều đã cho
+ Kết luận là điều suy ra
VD3: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường
thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
Giả thiết: / / c,b/ / ca
Kết luận: / /a b
Định lí được đưa ra dưới hai dạng:
Dạng 1: Những định lí được hình thành thông qua các hoạt động đo đạc, gấp hình, thao tác trực quan và đi đến công nhận định lí mà không cần chứng minh
VD4: Định lí Pytago, định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một
tam giác, định lí về đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp,
Dạng 2: Định lí được hình thành cho học sinh trên cơ sở học sinh hoạt động xác định định lí và chứng minh định lí hoàn chỉnh
VD5: Định lí ba đường vuông góc
“Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng ( ) P và đường
thẳng b nằm trong ( ) P Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là
b vuông góc với hình chiếu ' a của a trên ( ) P ”
Nhưng dù định lí được diễn ra dưới dạng nào thì người giáo viên cần linh hoạt, áp dụng với từng mức độ yêu cầu của chương trình để phù hợp với lứa tuổi học sinh, tránh sự chán nản trong hoạt động học của học sinh (Đặc biệt là những định lí buộc học sinh phải thừa nhận mà không được chứng minh.)
Tóm lại: Mỗi một mệnh đề toán học biểu thị tính chất của đối tượng toán học mà tính chân thực của nó đã được chứng minh là đúng gọi là định lí
Trang 111.1.2 Yêu cầu dạy học định lí
- Học sinh nắm được hệ thống định lí và những mối liên hệ giữa chúng,
từ đó có khả năng vận dụng chúng vào hoạt động giải toán cũng như giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Học sinh thấy được sự cần thiết phải chứng minh định lí, thấy được chứng minh định lí là một yếu tố quan trọng trong phương pháp làm việc trên lĩnh vực toán học
- Học sinh hình thành và phát triển năng lực chứng minh toán học, từ chỗ hiểu chứng minh, trình bày lại được chứng minh, nâng lên đến mức độ biết cách suy nghĩ để tìm ra chứng minh, theo yêu cầu của chương trình phổ thông
- Thông qua học tập những định lí toán học, học sinh biết nhìn nhận nội dung môn toán dưới góc độ phát hiện và giải quyết vấn đề đồng thời rèn luyện khả năng này
1.1.3 Các con đường dạy học định lí
Trong việc dạy học định lí Toán học người ta phân biệt hai con đường: con đường có khâu suy đoán và con đường có khâu suy diễn Hai con đường này được minh họa bằng sơ đồ:
Con đường có khâu suy đoán Con đường có khâu suy diễn
Gợi động cơ và phát biểu vấn đề
Dự đoán và phát biểu định lí Suy diễn dẫn tới định lí
Chứng minh định lí Phát biểu định lí
Vận dụng định lí để giải quyết vấn đề đặt ra
Củng cố định lí
Trang 12- Con đường có khâu suy đoán gồm năm hoạt động:
+ Gợi động cơ và phát biểu vấn đề: Xuất phát từ nhu cầu thực tế hoặc
- Con đường có khâu suy diễn gồm năm hoạt động:
+ Gợi động cơ và phát biểu vấn đề: Xuất phát từ nhu cầu thực tế hoặc
1.2 Con đường có khâu suy đoán
1.2.1 Các định nghĩa, các cách hiểu về con đường này
Theo phương pháp dạy học của Nguyễn Bá Kim
Trang 13- Con đường có khâu suy đoán trong dạy học định lí: Xuất phát từ một nhu cầu nảy sinh trong thực tiễn hoặc trong nội bộ toán học, từ đó giáo viên dẫn dắt học sinh dựa vào những phương thức mang tính suy đoán, quy nạp không hoàn toàn, lật ngược vấn đề,… từ đó đi đến một định lí tường minh hay một sự hiểu biết về trực giác về định lí đó tùy theo yêu cầu của chương trình
Theo phương pháp dạy học của Lê Văn Tiến
- Con đường có khâu suy đoán trong dạy học định lí được dựa trên quan điểm cho rằng hoạt động thực nghiệm (quan sát, đo đạc, dự đoán …) và hoạt động nghiên cứu lí thuyết chỉ là thời điểm khác nhau của hoạt động toán học (trong nghiên cứu cũng như trong dạy học toán) Nghiên cứu thực nghiệm
và nghiên cứu lí thuyết có mối quan hệ biện chứng không thể tách rời Vì vậy, phát triển năng lực thực nghiệm cũng có vai trò quan trọng như phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận, trí tưởng tượng,…
Vì vậy mà trong chương trình toán THPT các khả năng thực nghiệm, suy luận, phân tích, tưởng tượng, đánh giá, phải được phát triển đồng thời Trình bày một vấn đề, dự đoán về kết quả, thực nghiệm trên các ví dụ, thiết lập một chứng minh, vận dụng các công cụ lí thuyết, trình bày lời giải, kiểm tra các kết quả đạt được đánh giá tính thích đáng của chúng so với vấn đề đặt
ra chỉ là những thời điểm khác nhau của cùng một hoạt động toán học
1.2.2 Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện sử dụng của con đường có khâu suy đoán
Nhược điểm
- Tốn nhiều thời gian
Ưu điểm
- Khuyến khích tìm tòi, dự đoán, phát hiện vấn đề trước khi giải quyết vấn
đề Khuyến khích học tập tri thức toán học trong quá trình nó đang nảy sinh và phát triển chứ không hạn chế ở việc trình bày lại tri thức toán học có sẵn
Trang 14- Học sinh có ý thức rõ ràng về sự phân biệt về mối liên hệ giữa suy đoán và chứng minh
- Khuyến khích phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa,…
Điều kiện sử dụng
- Con đường này được sử dụng khi tồn tại một cách tìm tòi, phát hiện định lí mà học sinh có thể hiểu được và tự mình thực hiện được ở mức độ nhất định
1.3 Các bước dạy học định lí bằng con đường có khâu suy đoán
1.3.1 Gợi động cơ và phát biểu vấn đề
- Học tập định lí xuất phát từ một nhu cầu nảy sinh trong thực tiễn hoặc trong nội bộ toán học
GV: Như vậy khi biết A là góc vuông, và biết độ dài hai cạnh kề thì ta
có thể tính được cạnh còn lại Nếu, vẫn cho biết độ lớn góc A và độ dài hai cạnh kề của nó, nhưng góc A là một góc bất kì, liệu có tính được độ dài cạnh thứ ba hay không?
- Đưa ra một số tình huống có vấn đề bằng tương tự hóa, khái quát hóa, lật ngược vấn đề, mà cách giải quyết của nó chính là nội dung định lí
VD2: Trong mặt phẳng, đường thẳng có ba dạng phương trình khác
nhau như sau:
Trang 15+ Phương trình tổng quát: AxBy C 0 với A2 B2 0
Tương tự, trong không gian phương trình đường phẳng cũng có ba dạng sau đây không?
0 0 0
VD1: Quan sát thực nghiệm định lí “ Phép quay là phép dời hình.”
GV: Quan sát chiếc tay lái vô lăng trên tay người lái xe thì ta thấy khi tay lái xe quay tay lái một góc nào đó thì hai điểm ,A B trên tay người lái
cũng quay theo Khi đó vị trí của hai điểm ,A B thay đổi nhưng khoảng cách
giữa hai điểm ,A B có thay đổi không?
HS: Vị trí hai điểm A B thay đổi nhưng khoảng cách giữa hai điểm ,không thay đổi
GV: Đây cũng chính là nội dung định lí “ Phép quay là phép dời hình.”
Trang 16VD2: Dự đoán bằng tương tự hóa “Hai mặt phẳng phân biệt cùng song
song với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.”
Định lí “Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ
1.3.3 Chứng minh định lí
- Gợi động cơ chứng minh
Để phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh trong học tập, cần làm cho học sinh thấy rõ sự cần thiết phải tiến hành chứng minh
VD1: Định lí “Qua đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng
( )P , có duy nhất một mặt phặng ( ) Q vuông góc với mặp phẳng ( ) P ”
GV: Lấy điểm Oa , dựng đường thẳng b đi qua O và vuông góc với
( )P Để chứng minh có duy nhất một mặt phẳng ( )Q vuông góc với mặt phẳng ( )P thì trước tiên GV cần hướng dẫn HS chứng minh mặt phẳng ( , ) a b
chính là mặt phẳng ( )Q Rồi mới chứng minh có duy nhất một mặt phẳng
( )Q vuông góc với mặp phẳng ( )P
- Tập luyện cho học sinh những hoạt động thành phần trong chứng minh như phân tích, tổng hợp so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa,
Trang 17VD2: Chứng minh rằng: sin3x3sin cosx 2xsin3x
- Hướng dẫn cho HS những tri thức phương pháp trong chứng minh
+ Thứ nhất: Cần tập luyện cho học sinh những tri thức về các quy tắc kết luận logic thường dùng
Quy tắc đoạn luận: AB A;
Các quy tắc không được dạy một cách tường minh vì vậy chúng ta nên
sin cosa bcosa sinb
sin(ab )
= Tổng hợp
Trang 18bước đó qua căn cứ suy luận để học sinh nhận biết và hiểu rõ đã dùng các kết luận quy tắc logic như thế nào? Mỗi lần sử dụng định nghĩa định lí là một lần
sử dụng quy tắc kết luận logic
VD3: Đinh lí “Nếu một đường thẳng d và mặt phẳng ( ) P cùng vuông
góc với một đường thẳng thì đường thẳng d song song với mặt phẳng ( ) P
hoặc nằm trong mặt phẳng ( )P ”
Phép chứng minh thường được trình bày tóm tắt như sau: Nếu d và ( ) P
có một điểm chung D thì ta vẽ thêm một đường thẳng 'd nằm trong ( ) P và đi
qua D Theo định lí đã biết (Q) trùng ( )P Từ đó suy ra d nằm trong ( ) P
Ta phân tích phép chứng minh thành các bước:
Bước 1: Nếu d và (P) không có điểm chung thì theo định nghĩa đường thẳng song song với mặp phẳng, d //( ) P
Bước 2: Nếu d và ( ) P có một điểm chung D thì trong mặt phẳng ( )P có
ít nhất một đường thẳng 'd , không trùng với đường thẳng d , đi qua D Theo
định lí về xác định mặt phẳng, có một và chỉ một mặt phẳng (Q) đi qua d và ' d
Bước 3: Vì 'd thuộc mặt phẳng ( ) P và mặt phẳng ( )P vuông góc với
nên theo định nghĩa mặt phẳng vuông góc với đường thẳng, 'd
Bước 4: Đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau d ,
'
d nằm trong mặt phẳng (Q) (theo định lí nếu một đường thẳng vuông góc
với hai đường thẳng cắt nhau cùng nằm trong một mặt phẳng thì sẽ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó và theo định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng), (Q)
Bước 5: Hai mặt phẳng ( )P và (Q) đều đi qua D và đều vuông góc với (theo định lí qua một điểm cho trước chỉ có một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước), ( )P trùng (Q) Từ đó suy ra d nằm trong ( ) P
Trang 19VD4: Tính chất “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một
mặt phẳng thì song song với nhau”
Ta chứng minh a( )P , b( )P và a không trùng b Theo quy tắc
tam đoạn luận bắc cầu ta suy ra / /a b
+ Thứ hai: Cần giúp học sinh hình thành những tri thức về phương pháp suy luận, chứng minh như suy ngược (suy ngược tiến, suy ngược lùi), suy xuôi, quy nạp toán học, chứng minh bằng phản chứng và chứng minh loại dần,
Phép suy xuôi là đi từ những đều đã biết, đến mệnh đề cần chứng minh
Trong ba sơ đồ trên A là một định nghĩa, tiên đề hay một mệnh đề đúng nào đó, còn B là mệnh đề cần chứng minh
Chú ý: Suy ngược tiến chỉ có tính chất
tìm đoán chứ không phải là một phép chứng
minh như suy xuôi, suy ngược lùi
VD5: Chứng minh rằng: “Nếu trong tứ
Trang 20* Chứng minh bằng phương pháp suy ngược lùi
Muốn chứng minh ADBC ta chỉ cần tìm một điểm X sao cho
* Chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học
Cho mệnh đề chứa biến ( )P n với n , để chứng minh ( )P n đúng với
Trang 21- Thật vậy ta có: 2k> 2k1 1
2k > 4k 2 2k2k2 > 2k3(đpcm)
Kết luận 2n
> 2n1 với n3
* Chứng minh bằng phản chứng
Để chứng minh mệnh đề A đúng (nghĩa là chứng minh A là sai) thì ta
giả sử ngược lại A sai (nghĩa là A đúng) và chỉ ra rằng việc A đúng sẽ dẫn tới mâu thuẫn Như vậy A phải sai, nghĩa là A đúng, ta làm theo các bước:
B1: Giả sử A sai (nghĩa là A đúng)
B2: (Suy diễn trực tiếp) Từ các tiên đề B và A ta đi tới mâu thuẫn
Bước 1: Giả sử ngược lại a b 2 ab sai, nghĩa là ta có a b 2 ab đúng
Bước 2: ,a b0, a b 2 ab (ab <)2 4ab (ab < 0 (vô lí) )2Bước 3: Giả sử a b 2 ab là sai, vậy ta có a b 2 ab (đpcm)
VD8: Định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai
“Cho tam thức bậc hai 2
Trang 22VD9: Chứng minh loại dần định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai 2
Trang 23Vậy ( )a f < 0 với x thỏa mãn x < 1 <x (đpcm) 2
Chú ý: Việc sử dụng phương pháp loại dần đòi hỏi phải xem xét thật đầy đủ các trường hợp có thể xảy ra
+ Thứ ba: Làm cho học sinh thấy rõ ba bộ phận cấu thành (luận đề là một mệnh đề cần chứng minh; luận cứ là những tiên đề, định nghĩa, định lí đã biết; luận chứng là những phép suy luận được sử dụng trong chứng minh) và
ba yêu cầu đảm bảo chứng minh là đúng (luận đề không được đánh tráo; luận
cứ phải đúng; luận chứng phải hợp logic)
VD10: Phân tích chứng minh bất đẳng thức cosi
A C B C
+ Thứ tư: Cần hình thành ở học sinh những tri thức phương pháp về chiến lược giải toán chứng minh (có tính chất tìm đoán) theo con đường tập luyện những hoạt động ăn khớp với tri thức này
VD11: Rèn luyện khả năng chứng minh hình học
Chiến lược cần kết tinh lại ở học sinh như một bộ phận kinh nghiệm mà
họ thu được trong quá trình giải toán, sự kết tinh không nên để diễn ra một
Trang 24cách tự phát mà cần có những biện pháp thực hiện có mục đích, có ý thức của giáo viên Cần tập luyện dần để học sinh nắm được các kiến thức trong quá trình dạy học chứng minh định lí thông qua các câu hỏi
GV có thể hỏi một cách có dụng ý những chỉ dẫn bằng các câu hỏi: Hãy vẽ một hình theo dự kiện của bài toán Những khả năng nào có thể xảy ra
Giả thiết nói gì? Giả thiết còn có thể biến đổi như thế nào?
Từ giả thiết suy ra được điều gì? Những định lí nào có thể giống hoặc gần giống với giả thiết?
Kết luận nói gì? Điều đó còn có thể phát biểu như thế nào?
Đã có bài toán nào tương tự hay chưa?
Có cần kẻ thêm đường phụ hay không?
- Phân bậc hoạt động chứng minh theo 3 mức độ dựa vào tính độc lập của hoạt động của học sinh
VD12: Phân bậc hoạt động một bài toán quỹ tích dựa vào tính độc lập
của hoạt động của học sinh
Bậc 1: Các điểm có tính chất thuộc hình nào? (Học sinh giải có sự gợi ý của giáo viên.)
Bậc 2: Các điểm có tính chất thuộc hình nào? (Học sinh giải độc lập.)
Trang 25Nhận dạng và thể hiện định lí: Đây là hai hoạt động theo chiều trái ngược nhau có tác dụng củng cố định lí, tạo tiền đề cho việc vận dụng định lí
+ Nhận dạng: Xem xét xem một tình huống cho trước có ăn khớp với định lí đó hay không?
VD1: Nhận dạng định lí “Nếu một
mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng
đó vuông góc với nhau
Cho hình chóp S ABCD với đường
cao SH , kí hiệu SK là một đường cao
của tam giác SAB
a) Phải chăng mặt phẳng (SAH )
vuông góc với mặt phẳng (ABCD )
b) Phải chăng mặt phẳng (SAK)vuông góc với mặt phẳng (ABCD )+ Thể hiện: Tạo ra một tình huống phù hợp với nội dung định lí đã cho
Trang 26phẳng ( )P chứa hai đường thẳng a và b
cắt nhau và cùng song song với mp ( )Q
thì (P) / /(Q) ”
Cho hình chóp S ABCD mà đáy
ABCD là một hình thang ( AB/ /CD )
Hãy dựng mặt phẳng chứa đường thẳng
AB và song song với với (SCD )
- Hoạt động ngôn ngữ: Có tác
dụng củng cố định lí, góp phần phát triển ngôn ngữ cho học sinh
+ Phát biểu lại định lí bằng lời lẽ của mình và biết cách phát biểu, diễn đạt định lí dưới dạng ngôn ngữ khác nhau như: Dạng công thức, dạng mệnh
đề có liên từ “nếu- thì” nhằm phát triển năng lực diễn đạt, cũng như ngôn ngữ toán học cho học sinh
+ Phân tích định lí: Phân tích làm rõ đặc trưng quan trọng, nêu bật ý nghĩa quan trọng chứa đựng trong định lí một cách tường minh hay ẩn tàng, làm rõ giả thiết kết luận, trình bày định lí dưới dạng hình vẽ minh họa
VD3: Định lí cosin
Phát biểu bằng lời định lí cosin: Trong một tam giác bất kì, bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia, trừ hai lần tích của chúng và cosin của góc xen giữa hai cạnh đó
Trang 27đề dự đoán mà ta mong muốn học sinh đi nghiên cứu sâu dự đoán
Trang 28+ Khái quát hóa cho trường hợp 3 số không âm ta có bất đẳng thức được thừa nhận
3
, 0, 0, 03
Trang 29- Khi dạy định lí cần cho học sinh lưu ý các điều kiện để áp dụng định
lí, tránh những sai lầm xảy ra
11
t cosa
cos a b cosa cosb a b
Công thức biến đổi tổng thành tích:
cosxcosy2cos
2
x y
2
x y cos
Trang 30Tính giới hạn của hàm số
0
2 1
2 3lim
x x vi phạm điều kiện M 0 trong định lí
1.4 Các định lí trong chương trình toán THPT
1.4.1 Một số định lí được thừa nhận
- Định lí tịnh tiến một đồ thị (SGK ĐSNC 10 - 42 )
- Định lí về giới hạn hữu hạn (SGK ĐSNC 11- 132)
- Định lí: “Các hàm số lượng giác ysinx,ycos ,x ytan ,x ycotx
liên tục trên tập xác định của chúng.” (SGK ĐSNC 11- 171)
- Tính chất: “Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.” (SGK HHNC 11 - 42)
- Tính chất “Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước.” (SGK HHNC 11 - 42)
- Tính chất: “Tồn tại bốn điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng.” (SGK HHNC 11 - 43)
- Tính chất: “Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một và chỉ một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.” (SGK HHNC 11 - 43)
- Tính chất: “Trong mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết của hình học phẳng đều đúng.” (SGK HHNC 11 - 44)
- Định lí tính đơn điệu và dấu của đạo hàm (SGK ĐSCB 12 - 6)
- Định lí điều kiện cần để hàm số đạt cực trị: “Giả sử hàm số f đạt cực
trị tại điểm x Khi đó, nếu f0 có đạo hàm tại x0 thì f ' x0 0.” (SGK ĐSNC 12 - 11)
- Định lí sự tồn tại của nguyên hàm: “Mọi hàm số ( )f x liên tục trên K
đều có nguyên hàm trên K.” (SGK ĐSCB 12 - 95)
Trang 311.4.2 Một số định lí được chứng minh
1.4.2.1.Một số định lí trong chương trình toán THPT lớp 10
- Định lí về đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ (SGK ĐSNC 10 - 41)
- Định lí về một số phép biến đổi tương đương (SGK ĐSNC 10 - 68)
- Định lí đối với hai số không âm (SGK ĐSNC 10 - 106)
- Định lí biến đổi tương đương của các bất phương trình (SGK ĐSNC
10 - 115)
- Định lí về dấu của nhị thức bậc nhất (SGK ĐSCB 10 - 89)
- Định lí về dấu của tam thức bậc hai (SGK ĐSNC 10 - 139)
- Định lí biểu thị một véc tơ qua hai véc tơ không cùng phương (SGK HHNC 10 - 22)
- Định lí tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số cộng (SGK ĐSNC 11 - 112)
- Định lí số hạng tổng quát của cấp số nhân (SGK ĐSNC 11 - 118)
- Định lí một số dãy số có giới hạn bằng 0 (SGK ĐSNC 11 - 129)
- Định lí tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (SGK ĐSNC 11 - 133)
- Định lí đạo hàm của một số hàm thường gặp (SGK ĐSNC 11 - 190)
- Định lí đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương hai hàm số (SGK ĐSNC 11 - 199)
- Định lí phép tịnh tiến là phép dời hình (SGK HHNC 11 - 6)
- Định lí phép quay (SGK HHNC 11 - 15)
- Định lí hai hình bằng nhau (SGK HHNC 11 - 19)
Trang 32- Định lí phép vị tự (SGK HHNC 11 - 25)
- Định lí về giao tuyến của ba mặt phẳng (SGK HHNC 11 - 53)
- Điều kiện để ba véc tơ đồng thẳng (SGK HHNC 11 - 88)
1 Định lí dấu của nhị thưc bậc nhất
2 Định lí dấu của tam thức bậc hai
3 Định lí sin
Trang 3311 Định lí về khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng
Ta dạy học các định lí trên bằng con đường có khâu suy đoán gồm các bước như sau:
+ Gợi động cơ và phát biểu vấn đề (nếu có)
+ Dự đoán và phát biểu định lí
+ Chứng minh định lí
+ Củng cố định lí
Trang 34CHƯƠNG 2 DẠY HỌC MỘT SỐ ĐỊNH LÍ TRONG MÔN TOÁN
THPT BẰNG CON ĐƯỜNG CÓ KHÂU SUY ĐOÁN
2.1 Định lí về dấu của nhị thức bậc nhất
“Nhị thức ( )f x axb có giá trị cùng dấu với hệ số a khi x lấy các
giá trị trong khoảng (b
a ;+), trái dấu với hệ số a khi x lấy giá trị trong
khoảng (-;b
a ).”
Gợi động cơ và phát biểu vấn đề
Bài toán: Cho nhị thức ( ) 2f x x4 Tính f( 4) , f( 3) , f( 2) , ( 1)
x 2 thì ( )f x trái dấu với hệ số x
GV: Đây chính là nội dung định lí về dấu của nhị thức bậc nhất và
ta phát biểu nó một cách tổng quát ( )f x axb
Dự đoán và phát biểu định lí
- HS phát biểu định lí: Nhị thức f x( )axb có giá trị cùng dấu với
hệ số a khi x lấy các giá trị trong khoảng (b
a ;+), trái dấu với hệ số a khi
x lấy giá trị trong khoảng (-;b
a )
Trang 35a trái dấu với hệ số a
- GV yêu cầu HS điền vào bảng xét dấu:
f x ax b Trái dấu với a 0 Cùng dấu với a
- GV đưa ra quy tắc xét dấu: “Lớn cùng bé khác” nghĩa là lớn hơn
nghiệm thì cùng dấu với a , bé hơn nghiệm thì khác dấu với a
- GV nêu các minh họa bằng phương pháp khoảng
b a
Trang 36- GV giải thích bằng đồ thị các kết quả của định lí trên
a0 a0
Củng cố định lí
VD1: Xét dấu biểu thức ( )f x mx1 với m là một tham số đã cho
- GV: Đối với bài toán có chứa tham số m thì có mấy trường hợp xảy ra?
1( ) 0 ( ; )
x
y