tập ở trường phổ thông, có khả năng hoạt động sáng tạo, tích cực trong nhũng nămtiếp theo.Cơ sở thực tiễn Giáo dục thể chất giữ vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển củatr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC su' PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỄU
HỌC
CAO THỊ THU HUYÈN
TÌM HIỂU THỤC TRẠNG GIÁO DỤC THẺ CHẤT CHO TRẺ MẪÙ GIÁỎ BÉ TẠI Mội SỐ TRƯỜNG MẰM NON KHU Vực THÀNH PHỐ VĨNH YÊN -
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em luôn nhận được sự hướng dẫn chỉ đạo nhiệttình của Thạc sĩ Trịnh Thị Xinh - Giảng viên tổ tâm lý - giáo dục, sự quan tâm độngviên khích lệ của các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2
Em xin chân thành cảm ơn cô Trịnh Thị Xinh cùng toàn thể các thầy cô đã giúp
em hoàn thành khóa luận này
Trong khuôn khổ thời gian có hạn nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu xót
và hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô cùng bạn đọc để emtiếp tục hoàn thiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, thảng 5 năm 2015 Sinh viên
Cao Thị Thu Huyền
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của riêng tôi Những số liệu
và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đe tài này chưađược công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên
Cao Thị Thu Huyền
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên círu 3
5 Khách thể nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học của đề tài 3
8 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
9 Phương pháp nghiên CÚ01 3
10 Dự kiến nội dung công trình 4 NỘI DUNG 5
Chương 1 MỘT SÔ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẢƯ GIÁO 5
1.1 Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong việc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 5
1.1.1 Khải niêm về giảo dục 5
7.7.2 Khải niệm về giảo dục thế chất 5
1.1.3 Khái niệm trẻ em 6
1.1.4 Khải niệm về trẻ mâu giảo 6
1.1.5 Khải niệm giảo dục thể chất cho trẻ mẫu giảo 6
1.1.6 Đặc điềm phát triền thê chất của trẻ mâu giảo 7
1.2 Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối với trẻ mẫu giáo 9
Trang 41.3 Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 11
1.3.1 Nhiệm vụ bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự
tăng trưởng hài hòa của trẻ 11
1.3.2 Rèn luyện các kĩ năng, kĩ sảo vận động cơ bản và những phấm chất vận động 12
ỉ 3.3 Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kĩ năng kĩ xảo vệ sình 12
1.4 Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 13
1.5 Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 14
1.5.1 Tố chức cho trẻ ăn 14
1.5.2 Tố chức cho trẻ ngủ 15
1.5.3 Giáo dục các kĩ xảo và thói quen vệ sinh 17
1.5.4 Sự phát triến vận động 18
1.5.5 Chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non 19
Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẢU GIÁO BÉ TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON KHƯ vực THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC 22
2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và công tác quản lý 22
2.1.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên 22
2.1.2 Thực trạng về công tác thanh tra, kiếm tra, quản lý vàchỉ đạo trong các cơ sở giảo dục mầm non 24
2.2 Thực trạng về cơ sở vật chất, không gian 26 2.3 Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ giáo dục thế chất cho trẻ mẫu giáo 28
Trang 52.4 Thực trạng thực hiện các nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 31
2.5 Thực trạng về việc thực hiện các nội dung và phương pháp giáo dục thể
chất cho trẻ mẫu giáo bé trong các trường mầm non 32
2.5.1 Thực trạng to chức chế độ sinh hoạt hằng ngày cho trẻ mâu giáo 32 2.5.2 Thực trạng giáo dục kĩ xảo và thói quen vệ sinh cho trẻ mâu giáo 47 2.6 Thực trạng về sự phối hợp giữ gia đình, nhà trường và địa phương về công tác giáo dục mầm non 51
2.7 Thực trạng kết quả giáo dục thể chất giáo dục mẫu giáo bé ở một số trường mầm non khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 53
Chương 3 NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 58
3.1 Nguyên nhân 58
3.2 Giải pháp 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Cơ sở lỷ luận
Trẻ em là công dân của xã hội, là thế hệ tương lai của đất nước nên ngay từ thủa lọt lòng chúng ta cần trang bị cho trẻ một hành trang vững chắc mà mỗi con người cần phải có để bước và cuộc sống xã hội Và yếu tố không thể thiếu trong hành trang ấy là giáo dục thể chất cho trẻ
Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển toàn diện Nhiệm vụ của giáo dục thể chất là rèn luyện sức khỏe cho trẻ, để trẻ có thể thích nghi với môi trường sống, giúp trẻ có tính độc lập biết làm chủ vận động của mình và định hướng trong không gian, khơi dậy ở trẻ lòng yêu thích thể dục, có khả năng học
Trang 6tập ở trường phổ thông, có khả năng hoạt động sáng tạo, tích cực trong nhũng nămtiếp theo.
Cơ sở thực tiễn
Giáo dục thể chất giữ vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển củatrẻ Nhận thức được điều đó, Đảng và Nhà nước ta trong những năm gần đây đặc biệtchú trọng đến công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Tuy nhiên trong quá trìnhthực hiện còn gặp nhiều khó khăn, tình hình sức khỏe của trẻ còn nhiều điều đáng longại Còn nhiều trẻ mắc bệnh còi xương suy dinh dưỡng, các bệnh về đường ruột, các điều kiện về đảm bảo chăm sóc sức khỏe của trẻ còn nhiều thiếu thốn Cơ sở vậtchất ở trường và gia đình còn hạn hẹp, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường cho trẻ sinhhoạt học tập Vì vậy giáo dục thể chất cho trẻ ở nước ta cần được tiến hành một cáchmạnh mẽ toàn diện, cần được sự quan tâm của toàn xã hội tạo điều kiện cho trẻ pháttriển tốt nhất
Chính vì thế là một giáo viên mầm non tương lai tôi rất quan tâm đến vấn đề
giáo dục thể chất cho trẻ nên tôi chọn đề tài: “Thực trạng giảo dục thể chất cho trẻ
mâu giảo bé tại một sớ trường mầm non khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc ”
nhằm phát hiện ra thực trạng giáo dục thể chất, tìm nguyên nhân và đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
- Nhũng biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong cáctrường mẫu giáo quận Thanh Xuân Hà Nội (Luận văn thạc sĩ Dương Thúy Quỳnh -1999)
- Một số biện pháp tổ chức trò chơi dân gian cho trẻ mẫu giáo bé nhằm nângcao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ (Huỳnh Kim Vui, Đại học sư phạm Hà Nội -2005)
Trang 7- Một số biện pháp phát huy tính tích cự của trẻ mẫu giáo 4 -5 tuổi trong hoạtđộng chung có mục đích giáo dục thể chất (Lý Thị Anh, Đại học sư phạm Hà Nội -2005).
- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ 5 - 6 tuổi thôngqua trò chơi đóng vai theo chủ đề (Lục Thị Trung Hải, Đại học sư phạm Hà Nội2005)
Như vậy có rất nhiều đề tài nghiên cún về vấn đề giáo dục thể chất cho trẻ mầmnon Song chưa có ai nghiên cún đề tài “Thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫugiáo bé tại một số trường mầm non khu vực thành phố Vĩnh Yên
- Vĩnh Phúc” vì vậy tôi chọn đề tài này để nghiên cứu
3 Mục đích nghiên cún
Nhằm tìm hiều thực trạng giáo dục thế chất cho trẻ mẫu giáo bé ở một sốtrường mầm non khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc Trên cơ sở đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo bé
4 Đối tượng nghiên cửu
Đối tượng nghiên cứu là: Thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo bé tạimột số trường mầm non khu vực Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
5 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là: Quá trình giáo dục thể chất cho trẻ ở lứa tuổi mẫugiáo bé
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu thực trạng giáo dụcthể chất cho trẻ mẫu giáo bé tại một số trường mầm non khu vục thành phố VĩnhYên - Vĩnh Phúc Gồm trường mầm non Đống Đa, mầm non Hoa Sen và mầm nonNgô Quyền
Trang 87 Giả thuyết khoa học của đề tài
Neu phát hiện được thực trạng giáo dục thể chất chưa cao, tìm ra nguyên nhândẫn đến tình trạng đó và đề ra được giải pháp khắc phục thì kết quả giáo dục thể chấtđược nâng cao
8 Nhiệm vụ nghiên cún
Chương 1: Một số vấn đề giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo Chương 2: Thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo bé tại một số trường mầm non khu vực thành phố Vĩnh Yên - vĩnh Phúc
Chương 3:Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng giáo dục thể chất cho trẻmẫu giáo tại một số trường mầm non khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và
đề xuất giải pháp
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiê cứu lý luận
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (dành cho giáo viên và phụ huynh)
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thống kê toán học
10 cấu trúc công trình nghiên cứu
Trang 9NỘI DƯNG Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC THE CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO
1.1 Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong việc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
1.1.1 Khái niêm về giáo dục
“Giáo dục (theo nghĩa rộng - nghĩa xã hội học) là một quá trình toàn vẹn hìnhthành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích và có kế hoạch, thông qua cáchoạt động và các quan hệ giữa người giáo dục và người được giáo dục nhằm truyềnđạt và chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội của loài người” (9/tr21)
“Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là bộ phận của quá trình sư phạm (quá trình giáodục), là quá trình hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, nhữngnét tính cách, những hành vi và thói quen cư sử đúng đắn trong xã hội thuộc các lĩnhvực tư tưởng chính trị, đạo đức, lao động và học tập, thẩm mĩ, vệ sinh,
1.1.2 Khái niệm về giáo dục thế chất
Giáo dục thế chất là một quá trình sư phạm nhằm truyền thụ và lĩnh hội nhữngtri thức văn hóa thể chất của thế hệ trước cho thế hệ sau giải quyết các nhiệm vụ giáodục thể chất
Giáo dục thể chất là một quá trình giáo dục mà đặc trung của nó thế hiện ở việcgiảng dạy các động tác nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng sinh học của
cơ thể người; hình thành, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận động và phát triển các tốtchất thế lực của cơ thể người
1.1.3 Khái niệm trẻ em
Có quan niệm cho rằng trẻ em là “người lớn thu nhỏ” lại, sự khác nhau (về cơthể, tư tưởng, tình cảm) chỉ ở tầm cỡ, kích thước chứ không khác nhau về chất TheoJ.J Rutxo (1712 - 1778) trẻ em không phải là người lớn cũng có thể thu nhỏ lại và
Trang 10người lớn không phải lúc nào cũng có thể hiểu được trí tuệ, nguyện vọng, tình cảmđộc đáo của trẻ vì trẻ có những cách nhìn, suy nghĩ và cảm nhận riêng.
Tâm lí học duy vật biện chứng khắng định: Trẻ em là đứa trẻ, nó vận động,phát triển theo quy luật riêng của trẻ Ngay từ khi ra đời là một con người, có nhucầu giao tiếp với người lớn Sự khác biệt giữa trẻ và người lớn là về chất
1.1.4 Khái niệm về trẻ mẫu giáo
Trẻ mẫu giáo là trẻ có độ tuổi từ 3 - 6 tuổi Từ lúc lọt lòng cho đến 6 tuổi nóichung và trẻ mẫu giáo ( 3 - 6 tuổi) nói riêng là một quãng đời có tầm quan trọng đặcbiệt trong quá trình phát triển chung của trẻ em Đúng như L.N.Tônxtôi đã nhận địnhkhi nhấn mạnh ý nghĩa của thời kì đó rằng: “Tất cả nhũng cái gì mà đứa trẻ sẽ có saunày khi trở thành người lớn đều nhận được trong thời thơ ấu Trong quãng đời cònlại nhũng cái mà nó thu nhận được chỉ đáng một phần trăm nhũng thứ đó mà thôi”.Với sự nhạy cảm, trục giác của nhà văn, ông đã nêu ra một phép so sánh như sau:
“Neu từ đứa trẻ 5 tuổi đến người lớn, khoảng cách chỉ là một bước thì đứa trẻ sơ sinhđến đứa trẻ 5 tuổi là một khoảng cách dài kinh khủng”, để nhấn mạnh tầm quantrọng của giáo dục tiểu học đường
1.1.5 Khái niệm giáo dục thế chất cho trẻ mẫu giáo
Giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thểtrẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lí nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triểnđều đặn, sức khỏe được tăng cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện
Giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo sẽ chuẩn bị thể chất cho trẻ, nghiã là đảmbảo những yêu cầu về các chỉ số phát triển thể chất và các kĩ năng thực hiện bài tậpthể chất phù hợp với từng lứa tuổi Các chỉ số thực hiện các bài tập thể chất trongchương trình chăm sóc và giáo dục trẻ như khoảng cách, số lần, thời gian, độ xa
1.1.6.Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo
Tuổi mẫu giáo (trẻ từ 3 - 6 tuổi): Đây là thời kì thuận lợi để trẻ tiếp thu và củng
cố các kĩ năng cần thiết Trẻ em lứa tuổi này lớn nhanh, cảm thấy như gầy hơn, mất
Trang 11vẻ tròn trĩnh, mập mạp đã có ở tuổi nhà trẻ Đặc trung của trẻ lứa tuổi này là cơ thểphát triển chưa ổn định và khả năng vận động còn hạn chế.
a Hệ thần kinh
Từ lúc trẻ mới sinh ra, hệ thần kinh của trẻ chưa chuẩn bị đầy đủ dể thực hiệncác chức năng của mình Hệ thần kinh thực vật được phát triển hơn Trẻ từ 4 - 6 tuổi,quá trình ức chế tích cực dần dần phát triển, trẻ đã có khả năng phân tích, đánh giá,hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động và phân biệt được sự vật hiện tượng xungquanh
b Hệ vận động (bao gôm hệ xương, hệ cơ và khớp)
Hệ xương của trẻ chưa hoàn toàn cốt hóa, thành phần hóa học xương của trẻ cónhiều nước và chất hữu cơ hơn chất vô cơ so với người lớn, nên có nhiều sụn xương,xương mềm, dễ bị cong, gẫy
Hệ xương của trẻ mẫu giáo phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợ cơ nhỏ,mảnh, thành phần nước trong xương tương đối nhiều nên sức mạnh cơ bắp còn yếu,
cơ nhanh mệt mỏi Vì vậy cần có sự xen kẽ hợp lý giữa hoạt động và nghỉ ngơi chotrẻ
Khóp của trẻ có đặc điểm là 0 khóp còn nông, cơ bắp xung quanh khóp cònmềm yếu, dây chằng lỏng lẻo, tính vững chắc của khớp còn tương đối kém Hoạtđộng vận động phù họp với lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khóp được rèn luyện, từ đó tăngdần tính vững chắc của khớp
c Hệ tuần hoàn
Đây là hệ thống đường ống khép kín do tim và mạch cấu tạo thành, còn gọi là
hệ tim mạch Vận động của tim chủ yếu dựa vào co bóp của tim Sức co bóp cơ timcủa trẻ yếu, mỗi lần co bóp chỉ chuyển đi được một lượng máu rất ít, nhưng mạchđập nhanh hon ở người lớn Trẻ càng nhỏ tuổi thì tần số mạch đập càng nhanh Điềuhòa thần kinh tim ở trẻ còn chưa hoàn thiện nên nhịp co bóp dễ mất ổn định, cơ tim
Trang 12dễ hưng phấn và chóng mệt mỏi khi tham gia vận động kéo dài Nhưng khi thay đổihoạt động, tim của trẻ nhanh hồi phục.
Đe tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập,nên đa dạng hóa cácbài tập, năng dần lượng vận động cũng như cường độ vận động, phối hợp động vàtĩnh một cách nhịp nhàng
Khi vận động, cơ thể trẻ đòi hỏi lượng chao đổi khí tăng lên rõ rệt, điều nàythúc đẩy các tế bào phổi tham gia vào vận động hô hấp tăng lên, nâng cao tính đànhồi của thành phổi, cơ hô hấp mạnh dần lên, tăng lượng thông khí phổi và dung tíchsống
Bộ máy hô hấp của trẻ con nhỏ không chịu đựng được những vận động kéo dàiliên tục, những vận động đó sẽ làm cho các cơ đang vận động trong quá trình luyệntập sẽ tạo điều kiện cho cơ thể trẻ thích úng với việc tăng lượng oxy cần thiết vàngăng ngừa được sự xuất hiện của lượng oxy quá lớn của cơ thể
Trang 13dự trữ chất nhiều hơn là cho hoạt động cơ bắp Do vậy, khi trẻ hoạt động vận độngquá mức, ngay cả khi dinh dưỡng đầy đủ thường dẫn đến tiêu hao năng lượng dưtrong các cơ bắp và đọng lại nhũng sản phẩm độc hại ở các cơ quan trong quá trìnhtrao đổi chất Điều này gây cảm giác mệt mỏi cho trẻ và ảnh hưởng không tốt đếncông năng hoạt động của cơ bắp và hệ thần kinh, làm giảm độ nhạy cảm giữa hệ thầnkinh trung ương và những dây thần kinh điều khiển hoạt động của cơ bắp Sự mệtmỏi của các nhóm cơ riêng lẻ xuất hiện nếu kéo dài hoạt động liên tục của từngnhóm cơ Do đó cần thường xuyên thay đổi vận động của các cơ, chọn hình thức vậnđộng phù họp với trẻ.
1.2 Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối với trẻ mẫu giáo
Sức khỏe là cái vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tốquan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Đe đảm bào cho sự tăngtrưởng của xã hội mai sau, việc phát triển nhân tố con người, nguồn lực con ngườiphải tiến hành không ngừng ngay khi từ khi trẻ mới sinh, thậm trí ngay từ khi trẻ vẫnđang còn là bào thai bé nhỏ nằn trong bụng mẹ vì vậy công tác chăm sóc - giáo dụctrẻ, đặc biệt là giáo dục thể chất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triểncủa trẻ nói riêng và nguồn lực nói chung
Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển toàn diện
Đó là quá trình tác động chủ yếu vào cơ thể thông qua việc rèn luyện cơ thể và hìnhthành nên các kĩ xảo vận động, tổ chức sinh hoạt và giữ gìn vệ sinh nhằm làm cho cơthể phát triển hài hòa, cân đối, sức khỏe được tăng cường làm cơ sở cho sự phát triểntoàn diện về nhân cách
Giáo dục thể chất cho trẻ trước tuổi đến trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Trước hết đây là giai đoạn trẻ phát triển mạnh mẽ về cả hệ thần kinh, hệ xương, bộmáy hô hấp đang dần hoàn thiện và phát triển mà cơ thể trẻ quá non nớt, dễ bị lệchlạc, mất cân đối Vì thế nếu không được chăm sóc, giáo dục thể chất đúng đắn thì sẽgây nên những thiếu sót trong sự phát triển cơ thể của trẻ mà sau này khó có thể khắc
Trang 14phục được Ngoài ra, sự phát triển thể chất còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triểntâm lý và sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ Và có thể nói, mọi hoạt động của trẻ
có thể thành công được đều dựa vào trạng thái sức khỏe của trẻ Do đó, nếu cơ thểtrẻ được khỏe mạnh sẽ làm cho trẻ yêu đời và tri giác cái đẹp một cách sâu sắc hơn,tinh tế hon Hon nữa, trẻ có khả năng sáng tạo ra cái đẹp trong các hoạt động và đờisống hằng ngày, cơ thể trẻ phát triển cân đối, hài hòa là một biểu hiện cao của tínhthẩm mỹ
Giáo dục thể chất còn có mối liên hệ chặt chẽ đến giáo dục lao động Thể dụcgiúp cho trẻ có một sức khỏe dẻo dai, có các thao tác vận động chính xác, có cảmgiác tốt về nhịp điệu và định hướng không gian nhanh nhẹn Từ đó sẽ giúp trẻ dễdàng hình thành các nhiệm vụ được giao
Ở nước ta, giáo dục thể chất đang ngày được quan tâm chú trọng Đây được coi
là một trong những nhiêm vụ hàng đầu của giáo dục nói chung và trường mầm nonmẫu giáo nói riêng, bởi lẽ sực khỏe là vốn quý giá nhất, có ý nghĩa sống còn của conngười Tuy nhiên, tình hình sức khỏe ở nước ta còn rất nhiều vấn đề đáng lo ngại,vẫn còn nhiều trẻ mắc bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, vác bệnh về đường hô hấp
và đường ruột, Ngoài ra, điều kiện giáo dục và chăm sóc sức khỏe của trẻ cònnhiều thiếu thốn, cơ sở vật chất ở các trường và gia đình còn quá hạn hẹp, chưa đảmbảo vệ sinh môi trường cho trẻ sinh hoạt và học tập
1.3 Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
Quyết định 55 của bộ giáo dục quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ,mẫu giáo Hà Nội,1990, trang 6 ghi rõ mục tiêu giáo dục mầm non “Hình thành ở trẻnhũng cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới XHCN Việt Nam:
- Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối
- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn giúp đỡ những người khác(bố, mẹ, bạn bè, cô g i á o , t h ậ t thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên
Trang 15- Thông minh, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá, có một số kĩ năng sơđắng (quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận, ) cần thiết để vào trương phổ thông,thích đi học.
- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xungquanh.”
Thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non là chuẩn bị tiền đề quan trọng đảm bảonhững điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Để thực hiệnmục tiêu giáo dục mầm non thì giáo dục thể chất trong trường mẫu giáo cần thựchiện các nhiệm vụ sau:
1.3.1 Nhiệm vụ bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ
- Rèn luyện cơ thể, nâng cao miễn dịch đối với các loại bệnh trẻ thường mắcphải, đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển đúng lúc và hoàn chỉnh của trẻ
- Cần đảm bảo chế độ ăn uống chế, độ sinh hoạt (ăn, ngủ, học tập, vận động)họp lý, phù họp với tùng độ tuổi, từng đối tượng trẻ Bên cạnh đó phải tích cựcphòng bệnh cho trẻ, tiêm cho trẻ đúng, đủ các loại vắc-xin theo quy định của Bộ y tế.Cần làm tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh quần áo thân thể sạch sẽ, đảm bảo
sự luân phiên hoạt động và nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo trạng thái cân bằng của hệthần kinh, giúp cơ thể trẻ phát triển tốt
- Tổ chức cho trẻ vận động, rèn luyện sức khỏe cho trẻ một cách hợp lý nhằmnâng cao sức khỏe, sức đề kháng cho trẻ, giúp cơ thể trẻ phát triển một cách cân đối,hoàn chỉnh, tăng cường khả năng vận động, sự định hướng trong không gian và thíchứng của trẻ đối với sự thay đổi của thời tiết, tăng cường khả năng miễn dịch cho trẻ
1.3.2 Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo vận động cơ bản và những phấm chất vận động
Cùng với việc bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăngtrưởng hài hòa của trẻ thì chúng ta cần hình thành, phát triền và hoàn thiện các kĩ
Trang 16năng, kĩ xảo vân động cơ bản như: Đi, chạy, nhảy, leo trèo, ném, trườn, rèn luyện
kĩ năng phối hợp cảm giác vận động, phối hợp các vận động của các bộ phận cơ thểvới nhau như đầu, thân mình, chân, tay; năng lực định hướng trong vận động như:trái, phải, trước, sau, để vận động của trẻ được nhanh nhẹn chính xác hơn
Tiếp tục các kĩ năng, kĩ xảo vận động đồng thời rèn luyện nhũng phẩm chấtvận động cho trẻ, dần hoàn thiện các động tác để các động tác trở nên nhanh nhẹnchính xác, linh hoạt, gọn gàng, dẻo dai, không còn những động tác thừa như nghẹo
cổ, thè lưỡi, xô người về phía trước hay ra phía sau khi không cần thiết Trẻ biết thựchiện các bài thập vận động một cách hợp lý trong các điều kiện khác nhau và biết kếthợp các bài tập vận động đã học khác
1.3.3 Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kĩ năng kĩ xảo vệ sinh
Trường mẫu giáo có nhiệm vụ giáo dục cho trẻ nếp sống có giờ giấc Rèn luyệncho trẻ có thói quen ăn, ngủ, thức đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi khuyển từ hoạtđộng này sang hoạt động khác (ăn, ngủ, chơi, học, lao động, ) Thói quen này giúpđưa trẻ vào nề nếp, thúc đẩy quá trình tiêu hóa, có khả năng làm việc cao hơn, tạođiều kiện cho sự phát triển thể chất diễn ra bình thường và sức khỏe của trẻ đượccủng cố, giúp trẻ dần thích nghi với thời khóa biểu học tập sau này ở trường tiểu học.Rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo vệ sinh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với việc bảo
vệ sức khỏe và tăng cường thế lực Bởi khi trẻ biết vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống,
vệ sinh quần áo, và môi trường xung quanh sẽ tăng cường khả năng miễn dịch chotrẻ, giúp ngăn chặn những ảnh hưởng xấu từ môi trường xung quanh tới trẻ Tuynhiên, khả năng nhận thức cũng như vận động của trẻ còn hạn chế nên chúng ta cầnhình thành, rèn luyện những thói quen đó một cách tỉ mỉ, kiên trì trong thời gian dài
để thói quen được dần hình thành và ổn định
Trang 171.4 Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
Nguyên tắc giáo dục thể chất là nhũng quy định có tính chất chỉ đạo trong quátrình giáo dục thế chất mà những người tham gia vào quá trình đó phải tuân theo.Nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo xuất phát từ những nguyên tắcgiáo dục thể chất nói riêng, là các luận điểm có tính quy luật của lý luận giáo dục, cótác dụng chỉ đạo toàn bộ tiến trình giáo dục nhằm thực hiện tốt nhất mục đích nhiệm
vụ giáo dục
Các nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo dựa trên nhiều cơ sở khácnhau, song phải hợp thành một hệ thống chặt chẽ, thống nhất với nhau và quy địnhlẫn nhau
Các nguyên tắc giáo dục thế chất cho trẻ mẫu giáo dựa trên các cơ sở sau:
- Mục tiêu giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nói riêng
- Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức
- Đặc điểm phát triển sinh lý lứa tuổi
- Những kinh nghiệm của các nhà giáo dục đã được đúc kết trong lịch sử giáodục thế dục thể thao
Trong lĩnh vực giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo thường có các nguyên tắcsau:
+ Nguyên tắc hệ thống + Nguyên tắc tự giác
và tích cực + Nguyên tắc vừa sức và giáo dục
cá biệt + Nguyên tắc phát triển + Nguyên tắc
Trang 18cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể, cần tổ chức chế độ ăn uống họp lí cho trẻ Hàngngày, cần cho trẻ ăn đủ chất, đủ lượng và đặc biệt phải đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm cho trẻ.
Đe giúp cơ thể trẻ phát triển tốt, đảm bảo phát triển bình thường của các cơquan và hệ cơ quan trong cơ thể, cần tổ chức chế độ ăn uống họp lí cho trẻ Khẩuphần ăn họp lý, cân đối giữa các chất đồng thời phải quan tâm đến cách chế biến cácloại thực phẩm sao cho phù họp với khả năng tiêu hóa của tùng lứa tuổi cũng nhưtừng trẻ Vì vậy trong trường mầm non, vấn đề chế biến thức ăn và vệ sinh an toànthực phẩm của nhà bếp giữ một vị trí quan trọng, nó giúp cho trường mầm non thựchiện tốt chức năng giáo dục và phòng bệnh cho trẻ
Tuy nhiên, ngoài việc đảm bảo cơ cấu thành phần bữa ăn phù họp với lứa tuổi
và khẩu vị của trẻ, việc tổ chức bữa ăn cho trẻ ở các lóp cũng có ý nghĩa nhất địnhđối với việc tiêu hóa thức ăn cho trẻ Do vậy, cần phải thực hiện các yêu cầu sau đâykhi tổ chức bữa ăn cho trẻ:
Trang 19- Cần rèn luyện cho trẻ ăn hết xuất của mình và các thói quen ăn uống có vănhóa Không ăn vội vàng, ăn phải nhai kĩ, không nói chuyện, đùa nghịch trong khi ăn,cầm thìa, bát, đĩa đúng cách.
- Khi cho trẻ ăn cần quan sát xem trẻ ăn có ngon miệng hay không, trẻ có ănhết xuất không, trẻ có biểu hiện gì khác thường không, Neu trẻ có biểu hiện khácthường giáo viên cần tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
Sau khi ăn:
- Cho trẻ lau miệng, rủa tay, uống nước, súc miệng bằng nước muối
- Cho trẻ ngủ nghỉ ngơi sau khi ăn
1.5.2 Tổ chức cho trẻ ngủ.
Ngủ là một nhu cầu sinh lý không thể thiếu được của cơ thể Trung ương thầnkinh của trẻ hoạt động còn rất yếu và rất dễ bị mệt mỏi khi trẻ thức Đe có thể khôiphục lại trạng thái hoạt động bình thường của các tế bào thần kinh, việc tổ chức giấcngủ tốt cho trẻ là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo vệ sức khỏe của trẻ
Phương pháp tố chức giấc ngủ cho trẻ mầm non.
Ngủ là một phản xạ có điều kiện, vì vậy cần cho trẻ ngủ đúng giò' để tạo thóiquen cho trẻ Đe tạo ra nhu cầu ngủ của trẻ một cách đúng đắn thì chúng ta cần vậndụng một chế độ sinh hoạt hợp lý với từng lứa tuổi, đồng thời tạo điều kiện thuận lợicho trẻ ngủ nhanh, ngủ sâu vào nhũng giò' giấc đã định cho giác ngủ
Muốn vậy, khi tổ chức giấc ngủ cho trẻ chúng ta cần lun ý những công việcsau:
Trang 20phòng ngủ Các trang thiết bị trong phòng ngủ có kích thước phù hợp, sạch sẽ, antoàn với trẻ.
- Không cho trẻ ăn quá no, vận động quá nhiều, uống các chất kích thích trướckhi ngủ
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân, mặc quần áo phù hợp với thời tiết
Trong khi ngủ:
Giáo viên phải có mặt để theo dõi quá trình ngủ của trẻ: Tư thế, nhiệt độ, độ ẩmkhông khí, ánh sáng, tiếng ồn và xử lý các trường hợp cần thiết có thể xảy ra như trẻquấy khóc, trẻ đái dầm, đau bụng, trẻ bị sốt,., có thể thay đổi tư thế trong lúc ngủ.Khi trẻ ngủ không được kéo chăn tùm kín đầu trẻ, không để trẻ nằm sấp úp mặt vàogối, không nằm cả người lên gối
1.5.3 Giáo dục các kĩ xảo và thói quen vệ sinh
Giáo dục các kĩ xảo và thói quen vệ sinh là một nội dung không thể thiếu trongviệc giáo dục thể chất và hình thành nhân cách cho trẻ Trong cuộc sống sinh hoạthằng ngày, trẻ cần biết đến nhiều thói quen khác nhau Đối với trẻ mầm non, cầngiáo dục trẻ các loại thói quen sau đây:
- Vệ sinh thân thể: Trẻ biết giữ gìn thân thể sạch sẽ, có thói quen đánh răng, rửamặt, rủa tay, rửa chân, chải tóc gọi gàng, sạch sẽ; trẻ không nghịch bẩn, cho đồ chơihay bất kì vật gì vào miệng, tai, mũi; có thói quen vệ sinh thân thể sạch sẽ hằngngày
Trang 21- Vệ sinh quần áo: Trẻ phải biết tại sao phải mặc quần áo sạch sẽ Trẻ cần biếtlúc nào nên mặc thêm hoặc cởi bớt quần áo, trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ, không
lê la làm bẩn quần áo
- Vệ sinh ăn uống: Vệ sinh ăn uống không những nhằm đáp ững nhu cầu sinh
lý của cơ thể, mà còn có khía cạnh đạo đức, thẩm mỹ Trẻ cần nắm được các quyđịnh về vệ sinh ăn uống như:
+ Trước khi ăn: Rửa mặt, rửa tay, ngồi đúng vị trí, mời mọi người xung quanhtrước khi ăn
+ Vệ sinh trong khi ăn: Biết sử dụng các dụng cụ ăn uống, biết nhai kỹ và nuốt,
ăn hết xuất, không làm rơi vãi thức ăn
+ Vệ sinh sau khi ăn: Lau miệng, súc miệng, rửa tay, dọn dẹp dụng cụ ăn uống,bàn ghế vào nơi quy định
- Vệ sinh môi trường: Đi vệ sinh đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi,không làm bẩn nhà, lớp học Trẻ biết giúp đỡ người lớn trong một số công việc nhẹnhàng như nhổ cỏ, quét nhà, nhặt lá trong trường, nhặt rác trong lớp,
Chúng ta cần giáo dục cho trẻ cả bốn thói quen trên, đồng thời cần tăng dầntích phức tạp và mức độ yêu cầu và tính độc lập khi thực hiện các thói quen đó theo
độ tuổi Đe hình thành tốt kỹ xảo và thói quen văn hóa - vệ sinh cần phải:
- Trước khi hướng dẫn trẻ giáo viên nên lập kế hoạch thứ tự các hành động
- Nên hướng dẫn trẻ thực hiện các thao tác theo một trình tự nhất định
- Trong giai đoạn đầu tiên, phải lặp đi lặp lại các kỹ năng cách nhau không xa,cho trẻ thường xuyên được luyện tập với trình tự nhất định của hành động
- Người lớn phải là tấm gương mẫu mực về các thới quen văn hóa - vệ sinh đểcho trẻ noi theo
- Cần cho trẻ thấy được ý nghĩa và sự hợp lý của các thao tác và các hành độngvăn hóa vệ sinh để từ đó hình thành nhu cầu về thói quen văn hóa - vệ sinh
Trang 22- Phối hợp với gia đình để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được vận dụng, củng
cố những kỹ năng đã học ở trường để những kỹ xảo và thói quen vệ sinh nhanhchóng được hình thành và bền vững hơn
Do khả năng nhận thức của trẻ còn hạn chế, trẻ mau quên, dễ chán, chưa hiểuđược ý nghĩa của thói quen vệ sinh ấy nên người lớn cần hướng dẫn tỉ mỉ, kiên trì vànhẹ nhàng với trẻ
1.5.4 Sự phát triển vận động
Vận động là nhu cầu tụ’ nhiên của cơ thể đặc biệt là đối với cơ thể đang pháttriển như trẻ mầm non Vai trò vận động đối với cơ thể trẻ đã được các nhà khoa học
khẳng định ngay từ đầu thế kỷ XVII: “Cơ thể không vận động cũng giống như nước
trong ao tù ” ; “ Nguyên nhân chậm phát trỉến của cơ thế hài nhi ỉà do thiếu vận động” Ngày nay, khoa học đã chúng minh được rằng: Phần lớn những trẻ thích vận
động thì các vận động phức hợp và các chức năng thần kinh thực vật thường kémphát triển; hoạt động hệ tuần hoàn và hệ hô hấp bị hạn chế, khả năng lao động chântay bị giảm sút, trọng lượng cơ thể tăng nhanh Ngoài ra nhũng đứa trẻ “đói vậnđộng” còn có các biếu hiện: Giảm khả năng chịu đựng của cơ thể, hay mắc bệnh vềđường hô hấp (qua các kết quả điều tra cho thấy, trẻ thiếu vận động có nguy cơ mắccác bệnh về đường hô hấp cao hơn trẻ bình thường 20%)
Vận động có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể, ở mỗigiai đoạn thì nhu cầu vận động của trẻ là khác nhau Vì vậy, khi lập chương trìnhgiáo dục thể chất nhằm phát triển vận động cần dựa trên nhũng cơ sở sau:
- Các bài tập vận động phù hợp với từng độ tuổi, làm sao gây được hứng thúvới trẻ
- Các bài tập vận động có tác dụng chung đến toàn bộ cơ thể, kích thích đượcnhiều cơ bắp tham gia thúc đẩy sự hoạt động của toàn bộ các hệ cơ quan trong cơthể
Trang 23- Cùng với việc dạy trẻ các bài tập vận động, chúng ta cũng phải chú ý đến việcphát triển các kỹ năng và tố chất vận động cho trẻ.
- Cần tăng cường, ưu tiên các nhóm cơ bắp còn yếu về mặt sinh lý và giáo dục
tư thế đúng cho trẻ, giúp trẻ có một thân hình cân đối, các động tác nhanh nhẹn,chính xác
Sự phát triển vận động được thực hiện thông qua nhiều hình thức phong phú,phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo như trò chơi vận động, thể dụcbuổi sáng, tiết học thể dục, dạo chơi, các trò chơi thể thao và các hình thức hoạt độnghấp dẫn trẻ em có tác dụng giáo dục nhiều tới các vận động cơ bản và sự phối họpcác vận động ấy
1.5.5 Chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non
Chế dộ sinh hoạt là một diều kiện quan trọng dể giáo dục thể chất cho trẻ có kếtquả Nó là sự luân phiên rõ ràng và họp lý các dạng hoạt động và nghỉ ngơi của trẻtrong một ngày nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, hoạtđộng và nghỉ ngơi của trẻ theo lứa tuổi, đảm bảo trạng thái cân bằng của hệ thần kinhgiúp cơ thể phát triển tốt Khi chế độ sinh hoạt đã chở thành thói quen thì nó giúp trẻphát triển tính độc lập tích cự, sáng tạo của trẻ, giúp trẻ có được những phẩm chấtthói quen đạo đức, sinh hoạt có nề nếp theo trật tự thời gian
Chế độ sinh hoạt phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Chế độ sinh hoạt ở trường mẫu giáo được xây dựng trên cơ sở nhũng đặcđiểm tâm lý, sinh lý của trẻ, trên cơ sở những nhiệm vụ giáo dục và điều kiện sinhhoạt quyết định
- Chế độ sinh hoạt phải thể hiện rõ các hoạt động trong ngày của trẻ, được sắpxếp theo trình độ nhất định, phù họp với chức năng cơ thể, với môi trường sống
- Chế độ sinh hoạt cần đảm bảo thời gian cần thiết cho mỗi hoạt động trongngày phù họp với nhu cầu sinh lý và khả năng hoạt động của các độ tuổi Ví dụ: Trẻ1-5 tháng ăn 6 bữa trong ngày; trẻ 5-12 tháng ăn 5 bữa trong ngày; trẻ từ 12-72 tháng
Trang 24ăn 4 bữa trong ngày Thay vào đó khoảng thời gian giữa các bữa ăn lại tăng lên theolứa tuổi: tù’ 3,5 đến 4 giờ và 4,5 giờ một lần.
- Chế độ sinh hoạt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các hoạt động và nghỉ ngơi,giúp trẻ có thể tiến hành hoạt động dưới nhiều dạng khác nhau và tránh quá sức đốivới trẻ
- Chế độ sinh hoạt phải được lặp đi lặp lại, tránh xáo trộn nhiều để tạo thóiquen, nề nếp cho trẻ
- Chế độ sinh hoạt phải được tổ chức một cách linh hoạt phù hợp đối với mọitrẻ; đồng thời chế độ sinh hoạt cần chú ý nhũng đặc điểm riêng của từng trẻ: Vớinhũng trẻ yếu, hệ thần kinh dễ bị kích thích thì cần tăng cường thời gian ngủ, nghỉngơi nhiều hơn các trẻ khác
Đe đảm bảo chế độ sinh hoạt đúng ở các trường mầm non cần phải chia trẻthành các nhóm khác nhau theo lứa tuổi Mỗi nhóm tuổi là một lớp và có chế độsinh hoạt riêng, nhằm đảm bào cho việc giáo dục trẻ diễn ra thuận lợi và dễ dàng,giúp cơ thể trẻ phát triển tốt Các hoạt động diễn ra trong một ngày của trẻ là ăn,ngủ, vui chơi, dạo chơi, học tập, lao động, các hoạt động này được ổn định rõràng trong chế độ sinh hoạt theo trình tự và thời gian khác nhau theo lứa tuổi Chế
độ sinh hoạt của trẻ được chương trình chăm sóc giáo dục do Bộ giáo dục - Đàotạo ban hành cụ thể như sau:
Trang 255 Vệ sinh ăn trưa lh 50ph 40ph
6 Ngủ trưa 2h50ph 2h50ph 2h40ph
7 Vệ sinh, vận động nhẹ, ăn quà chiêu 50ph 40ph 30ph
8 Sinh hoạt chiêu (nêu gương bé ngoan
Chương 2 THỤC TRẠNG GIÁO DỤC THẺ CHÁT CHO TRẺ MẪU GIÁO
BÉ TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON KHƯ vực THÀNH PHÓ VĨNH
YÊN - VĨNH PHÚC
Trường mầm non Hoa Sen, Đống Đa, Ngô Quyền là ba trường mầm non đã đạtdanh hiệu trường chuẩn quốc gia Đây là những ngôi trường luôn đi đầu trong côngtác thi đua dạy tốt, chăm sóc tốt, giáo viên dạy giỏi ở tỉnh Vĩnh Phúc và đạt đượcnhiều thành tích suất xắc, chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao Trongcác nội dung giáo dục thì giáo dục thể chất là một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa ngành giáo dục mầm non và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ nênđược các trường nam non đặc biệt chú ý và quan tâm tới Và để tìm hiểu thực trạnggiáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo bé ở một số trường mầm non khu vục thành phốVĩnh Yên - Vĩnh Phúc tôi đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợpvới phương pháp quan sát quá trình nuôi dạy trẻ của các giáo viên ở trường mầmnon
Trang 26Đối tượng điều tra: giáo viên khối lóp 3 tuổi của 3 trường mầm non Hoa Sen,Đống Đa, Ngô Quyền và các phụ huynh học sinh khối lớp 3 tuổi.
Tổng số phiếu phát ra: Dành cho giáo viên 26 phiếu, 100 phiếu dành cho phụhuynh
Tổng số phiếu thu về: Phụ huynh 100 phiếu, giáo viên 26 phiếu
Và kết quả thu được như sau:
2.1 Thực trạng về đội ngữ giáo viên và công tác quản ỉý
2.1.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên 2.1.1.1 Thực trạng về số lượng
và trình độ của đội ngũ giảo viên
Qua điều tra và tìm hiểu về số lượng và trình độ giáo viên trong trường, tôi đãthu được kết quả sau:
Bảng 1,1 Thực trạng về số lượng và trình độ giáo viên lớp mẫu giáo bé
trong các trường
Tên trường Tông sô Trình độ
giáo viên Đại học Cao đăng Trung câpMầm non Hoa Sen 10 8
(80%)
2(20%)
0(0%)Mầm non Đống Đa 8 2
(25%)
4(50%)
2(25%)Mầm Non Ngô Quyền 8 4
(50%)
4(50%)
0(0%)
Qua bảng kết quả trên cho thấy 100% giáo viên trong các nhà trường có trình
độ đạt chuẩn và trên chuẩn trở lên theo quy định của Nhà nước đối với giáo viênmầm non Trong đó só lượng giáo viên đạt trình độ đại học và cao đẳng là chủ yếu.Tuy nhiên đa số vẫn là đại học tại chức, chưa có giáo viên có trình độ đại học chính
Trang 27quy số lượng giáo viên trung cấp chỉ có 2 giáo viên Do đó cần tạo điều kiện đểgiáo viên có cơ hội học tập và rèn luyện nâng cao trình độ.
2.1.1.2 Thực trạng nhận thức của giáo viền về vai trò của giáo dục thế chất cho trẻ mâu giảo.
Đe điều tra vấn đề này tôi đã dùng câu hỏi:
Câu 1: Câu hỏi dành cho giáo viên
Bàn về sự cần thiết của giáo dục thế chất cho trẻ mâu giảo trong trường mầm
non có những ý kiến cho rằng:
Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.1: thực trạng nhận thức của giảo viên về vai trò của giáo dục thế
chất đối với trẻ mẫu giảo
1/10(10%)
0/10(0%)
Trường mâm non
Đống Đa (8
phiếu)
7/8(87,5%)
1/8(2,5%)
0/8(0%)
Trang 28Trường mâm non
Ngô Quyền (8
phiếu)
8/8(100%)
0/8(0%)
0/8(0%)
Qua bảng kết quả trên cho thấy hầu hết giáo viên trong các nhà trường đều cónhận thức đúng đắn về sự cần thiết về việc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo bé.Trong đó gần 90% ý kiến cho rằng việc giáo dục thể chất trẻ mẫu giáo bé là rất cầnthiết, 10% cho rằng đây là việc làm cần thiết, không có ý kiến nào cho là khôngcần thiết Do đã nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục thể chất đối với sựphát triển toàn diện của trẻ nhỏ và dưới sự chỉ đạo của nhà trường nên các nhiệm
vụ, nội dung giáo dục thể chất cho trẻ luôn được giáo viên thực hiện đầy đủ
2.1.2 Thực trạng về công tác thanh tra, kiếm tra, quản lý và chỉ đạo trong các cơ sở giáo dục mầm non
Để điều tra thực trạng của vấn đề này tôi đã dùng câu hỏi với nội dung như sau:Câu hỏi dành cho giáo viên:
theo cô các cản bộ đã làm tốt công tác thanh kiếm tra, công tác quản lý chỉ đạo công việc chẫm sóc, giảo dục trẻ trong nhà trường mình chưa? Cô đồng ý với ý kiến nào thì hãy đảnh dấu cộng vào ỏ vuông ở đầu dòng đó.
A: Tốt
B: Bình thường
C: Không tốt
Ket quả thu được như sau:
Bảng 3.1 Thực trạng về công tác thanh, kiếm tra, quản lý và chỉ đạo trong các
cơ sở giảo dục mầm non.
Trường mâm non Hoa Sen 9/10 1/10 0/10
Trang 29(10 phiếu) (90%) (10%) (0%)Trường mâm non Đông Đa 8/10 0/10 0/10
(8 phiếu) (100%)s (0%) (0%)Trường mâm non Ngô Quyên 8/10 0/10 0/10
(8 phiếu) (100%) (0%) (0%)
Theo kết quả điều tra cho thấy, hầu hết ở các trường có trên 90% ý kiến củagiáo viên cho rằng cán bộ quản lý đã làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý vàchỉ đạo công việc chăm sóc, giáo dục trẻ và có 10% giáo viên trường mầm non HoaSen cho rằng cán bộ quản lý cần kiểm tra sát sao hơn để nâng cao chất lượng giáodục mầm non Không có ai cho rằng nhà trường đã thự hiện công tác này không tốt
2.2 Thực trạng về cơ sở yật chất, không gian
Để điều tra thực trạng về vấn đề này tôi đã sử dụng câu hỏi với nội dung nhưsau:
Câu 1: câu hỏi dành cho giáo viên
Một trong số những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thê chất cho trẻ mầm non
là cơ sở vật chất Theo cô, điều kiện cơ sở vật chất của trường mình đã đáp ủng được nhu cầu giáo dục thế chất cho trẻ hay chưa?Cô đồng ỷ với ỷ kiến nào thì hãy đảnh dấu + vào ồ ở đầu dòng đỏ.
A: Đã đáp ứng được
B: Bình thường
C: Không thế đáp ứng được
Ket quả thu được như sau:
Bảng 4.1: nhận thức thực trạng về cơ sở vật chất và không gian của giáo viên
Trường mâm non Hoa Sen 6/10 4/10 0/10
Trang 30(20 phiếu) (60%) (40%) (0%)Trường mâm non Đông Đa 5/8 3/8 0/10
(8 phiếu) (62,5%) (37,5%) (0%)Trường mâm non Ngô Quyên 6/8 2/8 0/8
(8 phiếu) (75%) (25%) (0%)
Theo kết quả điều tra cho thấy, trên 60% giáo viên ở các trường cho rằng cơ sởvật chất của trường đáp ứng được nhu cầu giáo dục thể chất cho trẻ Dưới 40% ýkiến cửa giáo viên cho rằng đủ để đáp ứng nhu cầu của trẻ, không có ý kiến nào chorằng không thế đáp ứng được
Câu 2: Câu hỏi dành cho phụ huynh
Một trong số những yếu tố ảnh hưởng đến giảo dục thê chất cho trẻ mầm non
là cơ sở vật chất Theo anh(chị), điều kiện cơ sở vật chất của trường mình đã đáp ứng được nhu cầu giáo dục thê chất cho trẻ hay chưa?anh(chị) đồng ỷ với ỷ kiến nào thì hãy đánh dấu + vào ô ở đâu dòng đó.
Còn theo ý kiến của phụ huynh học sinh thì trong đó có 57% ý kiến cho rằng cơ
sở vật chất không gian của trường đã đáp ứng được tốt nhu cầu giáo dục thể chất chotrẻ Có 35% ý kiến cho rằng cơ sở vật chất không gian đủ để đáp ứng nhu cầu giáo
Trang 31dục thể chất cho trẻ, nhưng nhà trường cần đầu tư thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất,phương tiện hỗ trợ để giáo dục thể chất một cách tốt nhất Bên cạnh đó còn 8% ýkiến cho rằng các nhà trường không trể đáp ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất đểgiáo dục thể chất cho trẻ Qua quan sát tôi thấy cơ sở vật chất của các trường ở trongsân chơi đa số đã đáp ứng được nhu cầu thể chất của trẻ Tuy nhiên, không giantrong lóp học còn chật hẹp do số lượng trẻ quá đông Bên cạnh đó, đồ dùng học tập,
đò chơi chưa đáp ứng được nhu cầu giáo dcuj trẻ, đa số các đồ dùng học tập và đồchơi là do giáo viên tự làm Vì vậy nhà trường và địa phương cần đầu tư thêm về cơ
sở vật chất để giáo dục trẻ đạt hiệu quả tốt nhất
2.3 Thực trạng thực hiện các nhỉệm vụ giáo dục thế chất cho trẻ mẫu giáo
Để tìm hiểu về thực trạng này tôi đã sử dụng câu hỏi như sau:
Câu 1: Câu hỏi dành cho giáo viên
Theo cô trong các nhiệm vụ giáo dục thê chất cho trẻ mầm non thì nhiệm vụ nào là quan trọng nhất (1)? Cô đã thực hiện được những nhiệm vụ nào(2)? Cô đồng
ỷ với ỷ kiến nào thì hãy đảnh dấu (+) vào ồ vuông ở đầu dòng đó và dấu (X) vào dòng nhiệm vụ mà cô đã thực hiện được.
Ả: Nhiệm vụ bảo vệ tỉnh mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng tmởng hài hòa của trẻ.
B: Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo vận động cơ bản và những phấm chất vận động.
c: Giáo dục nếp sống có giờ giấc; thói quen và các kĩ năng, kĩ xảo vệ sinh.
Ket quả thu được như sau:
Bảng 5.1: Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ giáo dục thể chất
cho trẻ mẫu giáo của giáo viên
Tổng số
phiếu
Trang 3226 (1) 22/26
(84,6%)
2/26(7,7%)
2/26(7,7%)(2) 26/26
(100%)
8/26(30,7%)
18/20(69,2%)
Từ sơ liệu điều tra cho thấy, các giáo viên cho rằng nhiệm vụ bảo vệ tính mạng
và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa cho trẻ là quan trọng nhất
Vì khi tổ chức cho trẻ hoạt động, rèn luyện sức khỏe cho trẻ một cách hợp lý sẽ gópphần nâng cao sức khỏe, sức đề kháng cho trẻ, giúp cơ thể trẻ phát triến một cáchcân đối, tăng cường khả năng vận động, sự định hướng trong không gian và sự thíchứng của trẻ với môi trường bên ngoài Nhận thức được điều này nên 100% giáo viên
đã thực hiện tốt nhiệm vụ này Bên cạnh đó thì có 7,7% giáo viên cho rằng nhiệm vụrèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động lànhiệm vụ quan trọng nhất, tuy đã được giáo viên quan tâm thực hiện nhưng kết quảchưa cao chỉ có 30,7% giáo viên đã thự hiện được nhiệm vụ này do hệ cơ, xương củatrẻ còn non yếu, khả năng vận động còn hạn chế, thiếu độ chính xác và ổn định việcrèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động của trẻcòn gặp nhiều khó khăn Có 7,7% giáo viên cho rằng giáo dục nếp sống có giờ giấc;thói quen và các kĩ năng, kĩ xảo vệ sinh là nhiệm vụ quan trọng nhất và có đến69,2% các cô giáo đã thực hiện được nhiệm vụ này
Câu 2: Câu hỏi dành cho giáo viên
Theo cô, việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo bé ởtrường mình đã tốt chưa? Cô đồng ý với ý kiến nào hãy khoanh tròn vào chữ cái ởđầu dòng đó