1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một số trường mầm non khu vực huyện đông anh thành phố hà nội

66 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 475,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” tại một số trư

Trang 1

HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG

MẦM NON KHU VỰC HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục học

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Trần Thanh Tùng người đã

tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong tổ bộ môm Tâm lí – Giáo dục đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các cô giáo trường mầm non khu vực huyện Đông Anh – thàng phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong việc tìm hiểu thực trạng của đề tài cũng như thu thập các số liệu về trường Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu khóa luận đã hoàn thành nhưng do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Phùng Bích Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: Thực trạng giáo dục kĩ năng

sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” tại một số trường mầm non khu vực huyên Đông Anh – thành phố Hà Nội là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi Đề tài nghiên cứu của tôi

không trùng với bất cứ đề tài nào của các tác giả khác Các số liệu, kết quả thu được trong khóa luận là: Rõ ràng, trung thực, chưa từng được công bố trong bất

kỳ một công trình ngiên cứu nào

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Phùng Bích Phương

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu vấn đề 2

4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Khách thể nghiên cứu 3

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết nghiên cứu 3

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

8 Phương pháp nghiên cứu 4

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

8.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 4

8.3 Phương pháp phỏng vấn 4

8.4 Phương pháp quan sát 4

8.5 Phương pháp trò chuyện 4

8.6 Phương pháp sử lí số liệu 4

9 Cấu trúc của đề tài 5

10 Kế hoạch nghiên cứu 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1.Vấn đề giáo dục kĩ năng sống trên thế giới 6

1.1.2 Vấn đề giáo dục kĩ năng sống tại Việt Nam 8

1.2 Một số vấn đề về kĩ năng sống 9

1.2.1 Khái niệm kĩ năng sống 9

1.2.2 Phân loại kĩ năng sống 10

1.3 Một số vấn đề cơ bản của giáo dục kĩ năng sống 13

1.3.1 Khái niệm kĩ năng sống 13

1.3.2 Nội dung cơ bản của kĩ năng sống 13

1.3.3 Một số nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống 14

1.3.4 Các phương pháp giáo dục kĩ năng sống 16

Trang 6

1.4 Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn

học 18

1.4.1 Sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi 18

1.4.2 Đặc điểm tâm lí của trẻ mẫu giáo có lien quan đến việc tiếp nhận văn học 19

1.4.3 Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học 21

1.5 Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ mẫu giáo lớn 26

1.5.1 Đặc điểm sinh lí 26

1.5.2 Đặc điểm tâm lí 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON KHU VỰC HUYỆN ĐÔNG ANH - HÀ NỘI 32

2.1 Vài nét về thực trạng điều tra, khảo sát 32

2.2 Đặc điểm các trường mầm non khu vực huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội 33

2.2.1 Về cơ sở vật chất 33

2.2.2 Về đội ngũ giáo viên, công nhân viên 33

2.3 Thực trạng nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” 34

2.3.1 Nhận thức của giáo viên mầm non về kĩ năng sống và tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” 34

2.3.2 Thực trạng khai thác nội dung giáo dục kĩa năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” 35

2.3.3 Nhận thức của giáo viên về các nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” 37

2.3.4 Nhận thức của giáo viên về điều kiện, cách thức thực hiện nội dung giáo dục kĩ năng sống 39

2.4 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học trong hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” 41

2.4.1 Nhận thức của giáo viên về hiệu quả của các phương pháp dạy học trong hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” 41

2.4.2 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên 42

Trang 7

2.4.4 Phương pháp hình thành, củng cố kĩ năng sống cho trẻ 45

CHƯƠNG 3 NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ LÀM QUAN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC 48

3.1 Nguyên nhân của thực trạng 48

3.2 Giải pháp khắc phục thực trạng 48

3.2.1 Về phía nhà trường và các cấp quản lí 48

3.2.2 Về phía giáo viên mầm non 49

3.2.3 Về phía phụ huynh 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 54 PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Mục tiêu của giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, giúp trẻ “ học làm người” và chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào học lớp một Với đặc thù của trẻ lứa tuổi mầm non là đang làm quen với thế giới tự nhiên và xã hội, trẻ bước vào cuộc sống xã hội với mọi thứ đều mới mẻ, cho nên đồng hành với việc dạy kiến thức cho trẻ, phải dạy cả các kĩ năng sống cơ bản: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng bảo vệ, kĩ năng tự phục vụ bản thân nhằm giúp trẻ phát triển một số giá trị, nét tính cách, phẩm chất cần thiết phù hợp với lứa tuổi như: mạnh dạn, tự tin, độc lập, sáng tạo, linh hoạt, tự giác, dễ hòa nhập, dễ chia sẻ hình thành nếp sống văn minh, có hành vi ứng xử, giao tiếp theo qui tắc, chuẩn mực phù hợp không những vậy, kĩ năng sống còn rèn luyện cho trẻ biết cách xử lí tình huống trong từng hoàn cảnh cụ thể, bày tỏ tình cảm phù hợp, đúng lúc, biết tránh những vật, những nơi không an toàn, gây nguy hiểm đến tính mạng và cách phòng tránh, tự lập trong các tình huống quen thuộc, có một số kĩ năng tự phục vụ, hợp tác, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

Hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học rất có ích trong việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non Thông qua hoạt động này trẻ có thể hình thành

và hoàn thiện các kĩ năng sống phù hợp

Hầu hết các nước trên thế giới hiện nay việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ rất được chú trọng và cũng đem lại hiệu quả cao Phần lớn các trẻ trong độ tuổi từ 5 –

6 tuổi đều có vốn kĩ nắng sống tốt hơn rất nhiều trẻ Việt Nam cùng độ tuổi

Ở Việt Nam, trong nghị quyết 161 của Thủ tướng Chính phủ về các chính sách phát triển giáo dục Mầm non có quy định Điều 3 về xây dựng và đổi mới chương

Trang 10

trình chăm sóc giáo dục mầm non Trong chương trình giáo dục đó đã chú ý đến giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non thông qua các tình huống đặt ra hàng ngày, qua truyện kể và qua trò chơi Tuy nhiên trong thực tế việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại trường mầm non chưa thực sự đạt hiệu quả vì vậy tôi mạnh

dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu

giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một trường mầm non khu vực huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội” Nhằm đưa ra

được những đề xuất tốt giúp trẻ mẫu giáo lớn hình thành và hoàn thiện các kĩ năng sống cần thiết

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ trước tới nay, giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non nói chung và trẻ mẫu giáo lớn nói riêng đã có rất nhiều tài liệu, giáo trình đề cập đến một cách kĩ lưỡng Các giáo trình đã đưa ra rõ những yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức…Nhưng việc vận dụng vào từng đối tượng trẻ ở các trường mầm non còn chưa tốt việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ chưa đem lại hiệu quả cao Do vậy đề tài này đặt ra nhiệm vụ là đề xuất được một số biện pháp nhằm hình thành và hoàn thiện một số kĩ năng sống phù hợp với trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng cũng như nguyên nhân dẫn đến thực trạng, chúng tôi đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”

Trang 11

4 Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động

“cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” tại một số trường mầm non khu vực huyện Đông Anh – Hà Nội

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động

“cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”

5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Thực trạng của tất cả kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động

“cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”

- Nghiên cứu tại một số trường mầm non khu vực huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội

6 Giả thuyết nghiên cứu

Có nhiều kĩ năng sống cần thiết của trẻ mẫu giáo lớn tại một số trường mầm non huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội chưa được hình thành Nếu đưa ra được những biện pháp tác động hiệu quả, phù hợp sẽ giúp hình thành và hoàn thiện kĩ năng sống cho trẻ

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”

Trang 12

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hình thành và hoàn thiện một số kĩ năng sống phù hợp với trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tìm kiếm, đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu như: sách giáo khoa, sách chuyên ngành, tạp chí, trang web…

8.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng phiếu hỏi để thu thập các thông tin về đề tài từ các giáo viên trong một số trường mầm non khu vực huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội

8.5 Phương pháp trò chuyện

8.6 Phương pháp xử lí số liệu

Trang 13

9 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị thì nội dung chính của khóa luận gồm Chương 1: Cở sở lỹ luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua

hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” tại một số trường mầm non khu vực huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội Chương 3: Nguyên nhân và giải pháp nâng cao kết quả giáo dục kĩ năng sống

cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”

10 Kế hoạch nghiên cứu

- Tháng 11 2014 – 12 2014: Nhận đề tài và hoàn thành đề cương

- Tháng 12 2014 – 02/2015: Tìm hiểu cơ sở lý luận

- Tháng 02 2015 – 04/2015: Tìm hiểu thực trạng

- Tháng 04 2015 – 05/2015: Hoàn thành đề tài nghiên cứu

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Vấn đề giáo dục kĩ năng sống trên thế giới[2, tr 33]

1.1.1.1 Giáo dục kĩ năng sống tại Ấn Độ

Kĩ năng sống được coi là khả năng giúp tăng cường sự lành mạnh về tinh thần và năng lực của con người bao gồm những kĩ năng cơ bản:

- Giải quyết vấn đề

- Tư duy phê phán

- Tư duy sáng tạo

- Kiên định và hài hòa

1.1.1.2 Giáo dục kĩ năng sống tại Philipin

Với quan niệm coi kĩ năng sống là những năng lực thích nghi và tích cực của hành vi giúp cho cá nhân có thể ứng phó một cách hiệu quả với những yêu cầu, những thay đổi, những trải nghiệm và những tình huống của đời sống hàng ngày và

vì vậy những kĩ năng cần thiết khi giáo dục kĩ năng sống cho người học cần có là:

Trang 15

- Tự nhận thức

- Đồng cảm

- Giao tiếp hiệu quả

- Quan hệ liên nhân cách

- Ra quyết định

- Tư duy sáng tạo

- Tư duy phê phán

- Ứng phó

- Làm chủ cảm xúc

- Kinh doanh

1.1.1.3 Giáo dục kĩ năng sống tại Indonesia

Kĩ năng sống được quan niệm là những kĩ năng, kiến thức, thái độ giúp người học sống một cách độc lập, giáo dục kĩ năng sống sẽ:

- Nâng cao cơ hội việc làm cho người học

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ đó thúc đẩy việc thực hiện chính sách tự chủ của địa phương

- Tạo ra chất lượng giáo dục cho người nghèo và người có hoàn cảnh đặc biệt

1.1.1.4 Giáo dục kĩ năng sống tại Thái Lan

Tại đây họ quan niệm, kĩ năng sống là thuộc tính hay năng lực tâm lí xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách hiệu quả và có thể đáp ứng hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc Nói cách khác, kĩ năng sống là khả năng của cá nhân có thể giải quyết những vấn đề trong đời sống hàng ngày để an toàn và hạnh phúc Và ít nhất cần hình thành cho người học 10 kĩ năng

cơ bản sau:

Trang 16

1.1.1.5 Giáo dục kĩ năng sống tại Malaysia

Họ coi kĩ năng sống là môn kĩ năng của cuộc sống và môn này được dạy như một môn học ở trường tiểu học và trung học cơ sở Mục tiêu của môn học ở trường tiểu học là cung cấp cho người học những kĩ năng thực tế cơ bản để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ và có xu hướng kinh doanh Còn ở bậc Trung học cơ sở thì mục tiêu là tạo ra những cá nhân có thể tự thực hiện, được xóa mù về công nghệ và kinh

tế, là người có sự tự tin, sáng tạo, khả năng tương tác hiệu quả với người khác Tóm lại có nhiều quan điểm khác nhau nhưng tựu chung lại hầu hết các nước đều thấy vai trò quan trọng của việc hình thành kĩ năng sống cho người học

1.1.2 Vấn đề giáo dục kĩ năng sống tại Việt Nam[2, tr42]

Bắt đầu từ chương trình của UNICEF năm 1996 “giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sực khỏe và phòng chống HIV AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài trường” Thuật ngữ kĩ năng sống được người Việt Nam biết đến Lúc đó quan niệm

về kĩ năng sống được giới thiệu trong chương trình này thì chỉ bao gồm những kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng các định giá trị, kĩ năng ra quyết định,

Trang 17

kĩ năng đạt mục tiêu…nhằm vào những chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên gia Úc tập huấn

Đến giai đoạn hai với chương trình “Giáo dục sống khỏe mạnh và kĩ năng sống” thì quan niệm về kĩ năng sống sống cơ bản đối với từng nhóm đối tượng được vận dụng đa dạng hơn Đó là những kĩ năng cần cho bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các tệ nạn xã hội dành cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao để đương đầu với thách thức của xã hội, vận dụng để giải quyết các vấn đề xã hội khác nhau trong tình huống khác nhau của từng đối tượng

Sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kĩ năng sống” do UNESCO tài trợ được

tổ chức năm 2003 thì khái niệm kĩ năng sống được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng Từ đó, những người làm công tác giáo dục Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về

kĩ năng sống và có trách nhiệm phải giáo dục kĩ năng sống cho người học

1.2 Một số vấn đề về kĩ năng sống

1.2.1 Khái niệm kĩ năng sống[8, tr.8]

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng sống

Theo WHO( Tổ chức Y tế thế giới), kĩ năng sống là những kĩ năng mang tính tâm lí xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày

Theo tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hợp Quốc (UNESCO) cho rằng: Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Theo tổ chức Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) thì kĩ năng sống là những hành vi cụ thể, thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành

Trang 18

động thích ứng trong cuộc sống Kĩ năng sống phải dựa trên nhận thức, thái độ và chuyển biến thành hành vi như một yêu cầu liên hoàn và có định hướng

Trong tài liệu tập huấn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Bộ Giáo dục

và Đào tạo thì kĩ năng sống là khả năng thực hiện những hành vi thích ứng tích cực, những cách ứng xử hiệu quả, giúp cá nhân hòa nhập với môi trường xung quanh( gia đình, lớp học, bạn bè…) giúp cá nhân hình thành các mối quan hệ xã hội, phát triển những nét nhân cách tích cực thuận lợi cho sự thành công học đường và thành công trong cuộc sống

Như vậy, kĩ năng sống chính là những kĩ năng tâm lí – xã hội nhằm giúp cá nhân giải quyết một cách có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày

1.2.2 Phân loại kĩ năng sống

Cũng như sự đa dạng các quan niệm về kĩ năng sống có rất nhiều cách phân loại kĩ năng sống:

Dựa trên cách phân loại từ lĩnh vực sức khỏe, UNESCO đưa ra phân loại kĩ

năng thành 3 nhóm: [5, tr83]

+ Kĩ năng nhận thức: Bao gồm các kĩ năng cụ thể như: Tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị…

+ Kĩ năng đương đầu với cảm xúc: Bao gồm động cơ, ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tự điều chỉnh…

+ Kĩ năng xã hội hay kĩ năng tương tác: Bao gồm kĩ năng giao tiếp; tính quết đoán; kĩ năng thương thuyết từ chối; lắng nghe tích cực, hợp tác, sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác…

Trang 19

Tài liệu về giáo dục kĩ năng sống hợp tác với UNICEF đã giới thiệu cách phân loại khác, trong đó kĩ năng sống cũng chia thành 3 nhóm:

+ Kĩ năng nhận biết và sống với chính mình gồm: Kĩ năng tự nhận thức; lòng

tự trọng; sự kiên định; đương đầu với cảm xúc; đường đầu với căng thẳng

+ Những kĩ năng nhận biết và sống với người khác bao gồm các kĩ năng: Tư duy phê phán; tư duy sáng tạo; ra quyết định; giải quyết vấn đề

Theo Tổ chức Y tế thế giới(WHO) gồm 3 nhóm kĩ năng :[8, tr10]

- Nhóm kĩ năng nhận thức gồm các kĩ năng:

+ Tự nhận thức bản thân: bao gồm sự nhìn nhận về bản thân, tính tình, mặt mạnh, mặt yếu, ước muốn của chúng ta cũng như những điều mà chúng ta không thích Ý thức về bản thân giúp chúng ta nhận ra stress hay tình trạng bị áp lực để ứng phó kịp thời Ý thức về bản thân là một tiền đề quan trọng để truyền thông và giao tiếp có hiệu quả cũng như để thấu cảm với người khác

+ Kĩ năng sáng tạo: góp phần vào việc đưa ra quyết định và giải quyết vấn đề bằng cách giúp chúng ta xem xét tất cả các biện pháp khác nhau và suy nghĩ về các hậu quả của việc ta hành động hay không hành động

+ Kĩ năng ra quyết định: giúp chúng ta chọn những quyết định tích cực liên quan đến cuộc sống của chúng ta

+ Kĩ năng giải quyết vấn đề: giúp ta xử lỹ nững khó khăn gặp phải một cách tích cực nhất Những vấn đề gặp phải nếu không quan tâm giải quyết sẽ gây ra stress, dẫn theo những xáo trộn về cuộc sống và sức khỏe

+ Kĩ năng tư duy

+ Kĩ năng xác định giá trị

+ Kĩ năng tự đặt mục tiêu

- Nhóm kĩ năng liên quan đến cảm xúc gồm các kĩ năng:

+ Kĩ năng nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình

Trang 20

+ Kĩ năng kiềm chế và kiểm soát được cảm xúc

+ Kĩ năng tự giám sát- tự điều chỉnh cảm xúc của cá nhận

- Nhóm kĩ năng xã hội gồm các kĩ năng: [8, tr.8]

+ Kĩ năng giao tiếp và truyền thông: giúp con người thiết lập và duy trì các mối quan hệ một cách tích cực

+ Kĩ năng cảm thông: là khả năng hình dung hoàn cảnh sống của người khác

Sự cảm thông giúp chúng ta chấp nhận người kia dù họ rất khác với chúng ta Điều này sẽ giúp cải thiện các mối tương tác xã hội Đông thơi, cảm thông còn giúp chúng ta có thái độ phù hợp với nhứng người cần sự giúp đỡ của chúng ta

+ Kĩ năng thích ứng với cảm xúc của người khác: đó là cách nhìn nhận các cảm xúc nơi ta và người khác, ý thức rằng cảm xúc ảnh hưởng tới hành vi như thế nào và có khả năng ứng phó với cảm xúc một cách phù hợp

Theo tổ chức ESCAP (Hội đồng kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc) kĩ năng sống có 3 dạng:

- Kĩ năng sống để phát triển cá nhân

- Kĩ năng sống để tạo mối quan hệ với người khác

- Kĩ năng công nghệ thông tin

Như vậy có nhiều cách phân loại khác nhau về kĩ năng sống Điều đó càng cho ta thấy được sự đa dạng, phức tạp, phong phú về những biểu hiện cụ thể của kĩ năng sống của con người

Trang 21

1.3 Một số vấn đề cơ bản của giáo dục kĩ năng sống

1.3.1 Khái niệm giáo dục kĩ năng sống [5, tr.82]

Giáo dục kĩ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là

xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng thích hợp Giáo dục kĩ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi những hành vi của người học từ thói quen thụ động, có thể gây ra rủi ro, mang lại hiệu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội Đồng thời giáo dục kĩ năng sống cần được thực hiện thống nhất trong nhiệm

vụ giáo dục nhân cách toàn diện thông qua quá trình dạy học và giáo dục vừa hướng tới mục tiêu hình thành kĩ năng tâm lí xã hội để người học có thể vượt qua những thách thức của cuộc sống; vừa phát triển toàn diện kiến thức, thái độ, hành động; phát triển toàn diện các chỉ số thông minh và các lĩnh vực trí tuệ cảm xúc, trí tuệ xã hội…

1.3.2 Nội dung cơ bản của giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục kĩ năng sống bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Kĩ năng tự nhận thức: tự nhận thức, tự đánh giá về bản thân, phải biết mình

là ai, sống trong hoàn cảnh nào, yêu thích gì, ghét điều gì, điểm mạnh và điểm yếu của mình, mình có thể thành công ở những lĩnh vực nào…

- Kĩ năng kiên định: là khả năng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của bản thân để bảo vệ quyền của mình, giá trị của mình, quyết định của mình nhưng không làm tổn thương đến cảm xúc và quyền của người khác

Trang 22

- Kĩ năng từ chối: là nghệ thuật nói không với những điều người khác đề nghị

mà bản thân không thích, không muốn, không có khả năng, nhưng lại không làm tổn thương lớn đến mối quan hệ vốn có

- Kĩ năng ra quyết định: quyết định là quá trình phải cân nhắc để lựa chọn phương án phải làm bằng việc xem xét các hậu quả của những lựa chọn khác mà có thể xảy ra

Kĩ năng ra quyết định là tổng hòa một loạt các kĩ năng và hành động của bản thân để đưa ra một quyết định đảm bảo cá nhân đạt được một kết quả nào đó theo mong muốn của bản thân Khả năng đưa ra quyết định có thế giúp chúng ta đạt được mục đích đã đề ra trong học tập, trong cuộc sống ở gia đình và nhà trường, cũng như trong cuộc sống tương lai, tránh được những sai lầm có thể để lại hậu quả không tốt

- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác là khi mọi người biết làm việc chung với nhau và cùng hướng về nục tiêu chung Một người biết hợp tác thì có những lời lẽ tốt đẹp

và cảm giác trong sáng về người khác cũng như đối với nhiệm vụ

- Kĩ năng lắng nghe: nghe, nói, đọc, viết là bốn kĩ năng giao tiếp quan trọng cho mỗi con người Khi học chúng ta dành 45% thời gian để học viết, 35% để học đọc, 25% để học nói, nhưng ít ai được dạy cách lắng nghe Nhưng khi lớn lên ta nhận ra chính kĩ năng lắng nghe mới là quan trọng hàng đầu

1.3.3 Một số nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống

Có 5 nguyên tác giáo dục kĩ năng sống

- Tương tác: Kĩ năng sống không thể được hình thành qua việc nghe và tự đọc tài liệu Cần tổ chức cho người học tham gia các hoạt động, tương tác với giáo viên, tương tác giữa những người học với nhau trong quá trình giáo dục

Trang 23

- Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm và thực hành

- Tiến trình: Giáo dục kĩ năng sống không thể tiến hành trong ngày một ngày hai mà đỏi hỏi cả quá trình:

Nhận thức – Hình thành thái độ – Thay đổi hành vi

- Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của giáo dục kĩ năng sống là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực

- Thời gian – môi trường giáo dục: Cần thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi và thực hiện cáng sớm càng tốt đối với trẻ

* Các nguyên tắc quan trọng của giáo dục kĩ năng sống

- Tổ chức hoạt động cho người học để phản ánh tư duy, suy nghĩ và phân tích các trải nghiệm trong cuộc sống của họ

- Khuyến khích người học thay đổi giá trị, thái độ, cách ứng xử cũ để chấp nhận những giá trị, thái độ, cách ứng xử mới

- Đặt tầm quan trọng vào giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ những thông điệp hoặc các kĩ năng

- Cung cấp cơ hội cho người học tóm tắt tổng kết việc học của mình, giáo viên không tóm tắt thay họ

- Người học vận dụng kĩ năng và kiến thức mới vào các tình huống thực trong cuộc sống

- Tổ chức các hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữa người dạy và người học

* Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non

Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non nói chung và trẻ lớp mẫu giáo lớn nói riêng cần:

Trang 24

- Đảm bảo tính khoa học,tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dụng giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống

- Phù hợp với sự phát trển tâm lí của trẻ, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc

và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh,nhanh nhẹn; cung cấp

kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chi, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

1.3.4 Các phương pháp giáo dục kĩ năng sống

- Phương pháp dùng tình cảm

Dựa vào tình cảm người lớn có thể gợi lên cho trẻ những suy nghĩ tốt, các kĩ năng ứng xử không chỉ với người lớn mà còn cả môi trường xung quanh trẻ Vì vậy cần giúp trẻ tiếp cận tình cảm của mọi người xung quanh Sự yêu thương, quan tâm, chắm sóc của người lớn đã tác động lớn đến tình cảm của trẻ Qua đó người lớn có thể dễ dàng giáo dục trẻ những kĩ năng cần thiết Bên cạnh đó trong cuộc sống hàng ngày trẻ cũng biết đáp lại tình cảm đối với những người xung quanh như: Những lúc ông bà, bố mẹ ốm đau trẻ biết lấy nước, quạt mát…Qua những việc làm đó dần dần hình thành trong trẻ những kĩ năng cần thiết cho cuộc sống sau này

Trang 25

trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống Qua trò chơi, trẻ sẽ được rèn luyện khả năng quyết định lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong các tình huống Qua trò chơi, trẻ được quan sát đánh giá hành vi Bằng trò chơi việc học của trẻ được tiến hành nhẹ nhàng, sinh động Trẻ được lôi quấn vào những tình huống trong quá trình học một cách tự nhiên, hứng thú Ngoài ra trò chơi còn giúp tăng khả năng giao tiếp giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với giáo viên

Ví dụ: Trong chủ đề giao thông ở góc chơi phân vai khi trẻ chơi trò chơi: “bố

mẹ chở con đi học’ có thể dạy trẻ cách đổi mũ bảo hiểm đứng cách và an toàn

- Phương pháp trò chuyện, đàm thoại

Là phương pháp giáo viên sử dụng hệ thống các câu hỏi đàm thoại nhằm hình thành những biểu tượng đúng về kĩ năng cho trẻ

- Phương pháp luyện tập thường xuyên

Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ không chỉ hình thành trong ngày một ngày hai

mà cần có thời gian để củng cố, luyện tập Để thực hiện phương pháp này đỏi hỏi người lớn cần quan tâm thường xuyên đến trẻ, nhắc nhở trẻ mọi lúc, mọi nơi trong sinh hoạt hàng ngày Trước tiên cần làm mẫu những lỹ năng mới sau đó tạo tình huống để trẻ luyện tập các kĩ năng đó Và dần dần nâng cao yêu cầu luyện tập giúp trẻ tự hoàn thiện cá kĩ năng đó

- Phương pháp khen chê

Trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ người lớn cần biết khen chê đúng mức và đúng lúc Nếu trẻ thể hiện được các kĩ năng thì cần khen ngay bằng lời biểu dương hay những món quà mang ý nghĩa tinh thần hơn là vật chất, Ngược lại nếu như trẻ thực hiện chưa tốt người lớn cần nhẹ nhàng nhắc nhở trẻ để trẻ biết như vậy là không tốt Trẻ nhỏ rất thích được khen và không muốn bị chê, do vậy người lớn cần phải khéo léo, biết cách khơi gợi lòng tự hào và tính xấu hổ của trẻ đúng lúc, đúng chỗ để hình thành kĩ năng cho trẻ

Trang 26

- Phương pháp làm gương cho trẻ noi theo

Để dạy kĩ năng sống cho trẻ người lớn cần gương mẫu thực hiện các hành vi, thái độ đúng đắn trong cuộc sống

Ví dụ: Để dạy trẻ biết nói lời cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ của người khác thì trong các mối quan hệ giữa những người thân trong gia đình, giữa các cô giáo với nhau, giữa cô với trẻ… người lớn cần luôn chủ động nói lời cảm ơn, kể cả cảm ơn trẻ Từ đó, trẻ sẽ hình thành ý thức và thực hành cách nói lời cảm ơn người khác [9, tr19]

- Phương pháp trải nghiệm

Là phương pháp tạo cho trẻ cơ hội trải nghiệm cuộc sống, thông qua hoạt động trải nghiệm trẻ cuốn hút vào các hoạt động đa dạng khác nhau cùng bạn bè từ

đó tạo nhiều cơ hội để trẻ tương tác, giao tiếp với nhau

- Phương pháp giải quyết tình huống

Giáo viên có thể sử dụng những tình huống xảy ra ngay tại lớp học hoặc những tình huống giả định đã được chuẩn bị sẵn để trẻ giải quết tình huống Trong khi trẻ giải quyết tình huống dần dần đã hình thành ở trẻ những kĩ năng tốt

1.4 Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với

tác phẩm văn học

1.4.1 Sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi

Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ ở lứa tuổi mầm non là hết sức cần thiết, các bé

ở lứa tuổi này nhận thức cũng như hành động đều trong sáng như một tờ giấy trắng, khi gieo vào các em những gì thì nó sẽ hình thành thói quen sau này cho các em như vậy Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, đặc biệt là trẻ 5- 6 tuổi không chỉ như một mục tiêu giáo dục mà còn như một nhiệm vụ giáo dục cụ thể, cần thiết, vì trẻ mẫu giáo lớn đã hình thành cơ sở ban đầu của hành vi, tính cách và nhân cách,

Trang 27

việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ không chỉ vì mục đích bảo vệ sức khỏe, mà còn nhằm giáo dục hình thành nhân cách, tình cảm đạo đức và chuẩn bị tâm thế tốt cho trẻ trước khi bước vào trường phổ thông Do chưa ý thức cao về vai trò và tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống dành cho trẻ nên trong nhà trường cũng như trong mỗi gia đình, trẻ thường được làm giúp những công việc mà lẽ ra trẻ hoàn toàn có thể tự làm được, chính vì thế đã khiến cho trẻ thiếu tự tin vào bản thân mình, có xu hướng rụt rè, nhút nhát trong giao tiếp ngoài gia đình… Vì vậy, việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 tuổi là vô cùng quan trọng và cần thiết, đặc biệt là trong đời sống xã hội hiện đại của chúng ta ngày nay Hơn nữa, hiện nay, giáo dục

kĩ năng sống được xem như một thành tố quan trọng để đánh giá chất lượng giáo dục Theo công ước quốc tế Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em, giáo dục kĩ năng sống hỗ trợ các quyền trẻ em trong tiếp cận với thông tin, các kĩ năng cần thiết và các dịch vụ y tế, giáo dục và quyền được tham gia Chúng ta cần tạo năng lực tâm lí

xã hội cho lớp trẻ, chủ yếu giúp cho họ phát huy nội lực với những kĩ năng sống để trẻ có thể tự bảo vệ mình và ứng phó với cuộc sống

1.4.2 Đặc điểm tâm lí của trẻ mẫu giáo có liên quan đến việc tiếp nhận tác

phẩm văn học[6, tr17]

1.4.2.1 Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo giàu cảm xúc và tình cảm

Giàu cảm xúc và tình cảm là nét tâm lí nổi bật ở trẻ thơ, đặc biệt là trẻ lứa tuổi mầm non Nhìn chung, ở lứa tuổi này, tình cảm thống trị tất cả các mặt trong hoạt động tâm lí của trẻ Chính bởi trẻ mầm non giàu cảm xúc, tình cảm cho nên sự tiếp nhận văn học cua chúng cũng mang đậm nàu sắc cảm xúc Theo quy luật chung, trẻ tiếp nhận mọi tri thức theo kiểu tư duy trực quan hình tượng, nghĩa là những thứ

mà chúng có thể “mắt thấy, tai nghe” được Nhưng riêng với tác phẩm văn học thì

có thể nói, trẻ tiếp nhận bằng cả tâm hồn, trái tim và những tình cảm hết sức hồn nhiên, ngây thơ của mình Có thể nói đề tiếp nhận thế giới của cái đẹp được xây

Trang 28

dựng trong văn học nghệ thuật thì không ai lợi thế bằng trẻ em, những con người sống nặng về tình cảm, hồn nhiên, dễ cảm thông, hòa nhập vào mọi vật Nhà văn Pautôpxki đã từng nói: “Trong thời thời thơ ấu, tất cả đều khác Chúng nhìn thế giới bằng đôi mắt trong sáng và tất cả đối với chúng dường như đều rực rỡ hơn Cả lòng người cũng mở rộng hơn, nỗi đau thương cũng sâu sắc hơn và mảnh đất quê hương cũng chứa nhiều bí ẩn hơn gấp hàng nghìn lần.” Chính bởi trẻ thơ nhìn đời bằng cặp mắt trong trẻo, nên chúng luôn ngạc nhiên và xúc động Như vậy, trong việc tiếp nhận văn học của trẻ lứa tuổi mầm non, vấn đề tri thức và kinh nghiệm rất cần, nhưng quan trọng hơn vẫn là cảm xúc Đó là năng lực hóa thân của các em với cái nhìn ngây thơ, giản đơn về sự giống nhau giữa tác phẩm và cuộc sống Trẻ luôn cho rằng thế giới nghệ thuật trong tác phẩm văn học cũng là hiện thực ngoài đời nên dễ dàng thực lòng muốn chia sẻ

1.4.2.2 Trí tưởng tượng phong phú, bay bổng

Nét nổi bật trong tâm lí trẻ em lứa tuổi mầm non là sự phong phú về trí tưởng tượng Có thể nói tưởng tượng là một năng lực không thể thiếu để cảm thụ và sống với các tác phẩm văn học Trẻ thơ đã sẵn có trong đầu trí tưởng tượng phong phú, bay bổng nên khi gặp những hình ảnh đẹp đẽ, kì ảo của tác phẩm văn học thì trí tưởng tượng của trẻ sẽ càng được thăng hoa Như vậy, trí tưởng tượng phong phú của trẻ chính là tiền đề để thực hiện việc đưa tác phẩm văn học đến với trẻ Trẻ vận dụng trí tưởng tượng của mình để tiếp thu sáng tạo nghệ thuật, và ngược lại, trí tưởng tượng phong phú, bay bổng trong các tác phẩm văn học cũng sẽ chắp cánh cho những ước mơ, những hoài bão và sự sáng tạo của trẻ.Các cô giáo mầm non cần có sự hiểu biết và những kĩ năng cảm thụ tác phẩm để tìm ra con đường tốt nhất giúp trẻ tiếp nhận tác phẩm một cách có hiệu quả

Trang 29

1.4.2.3 Tư duy trực quan hình tượng

Tư duy là một trong những đặc điểm tâm lí quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiếp nhận văn học của trẻ Trẻ lứa tuổi mầm non tư duy một cách cụ thể, gắn liền với những hình ảnh, màu sắc và âm thanh, vì vậy tính cụ thể của ngôn ngữ trong tác phẩm có liên quan mật thiết tới sự tiếp nhận văn học của trẻ

Tóm lại, lứa tuổi mầm non là lứa tuổi rất nhạy cảm với cái đẹp và luôn khao khát được tiếp xúc, khám phá cái đẹp Tuy nhiên, khác với người lớn, trẻ em lứa tuổi mầm non chỉ có thể đọc tác phẩm một cách gián tiếp và sự tiếp nhận tác phẩm văn học của trẻ bị chi phối bởi các quá trình tâm lí Do vậy, cả người sáng tác, cả

cô giáo mầm non và các bậc cha mẹ đều cần phải hiểu những đặc điểm tâm lí rất cơ bản của trẻ để có thể phát huy được sức mạnh của văn học trong giáo dục trẻ thơ

1.4.3 Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác

phẩm văn học

1.4.3.1 Vai trò và ý nghĩa của tác phẩm văn học đối với giáo dục kĩ năng sống

Lứa tuổi mầm non là tuổi đang "học ăn học nói", vì vậy chương trình mầm non

đã dành một tỷ lệ thời gian tương đối nhiều để dạy thơ ca và kể chuyện cho trẻ em, nhằm làm cho ngôn ngữ của trẻ em phát triển một cách trong sáng và tốt đẹp, thong qua thơ ca và kể chuyện chọn lọc và phù hợp lứa tuổi mầm non, trẻ em sẽ được tiếp xúc với những lời hay, ý đẹp, được giáo dục về mặt tình cảm, đạo đức xã hội

Những tác phẩm văn học với nội dung lí thú, một nguồn tưởng tượng giàu có, những hình tượng nghệ thuật trong sáng lôi cuốn sự chú ý của các em, đem lại cho các em nguồn vui và đồng thời có tác dụng giáo dục các em Nhà giáo dục người Nga Bielinski đã nói rằng: Một cuốn sách viết cho thiếu nhi là để giáo dục, mà

"Giáo dục là một sự nghiệp vĩ đại, vì nó quyết định số phận con người" Giá trị của những tác phẩm có ngôn ngữ nghệ thuật là ở chỗ chúng có ảnh hưởng đến sự phát

Trang 30

triển toàn diện của trẻ em Những truyện kể, truyện dân gian, những bài thơ hiện thực là một trong các hình thức nhận thức thế giới của các em, giúp các em chính xác hóa những bỉểu tượng đã có về thực tế xã hội xung quanh, từng bước cung cấp thêm những khái niệm mới, và mở rộng kinh nghiệm sống cho các em

Nhà văn Goorki đã nhiều lần nói về ảnh hưởng lớn của ngôn ngữ nghệ thuật đến sự phát triển ngôn ngữ trẻ em Ông nói rằng có nhiều em nhỏ học tiếng mẹ đẻ trong những câu ca dao, tục ngữ và câu đố vui

1.4.3.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt

động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”[4]

- Kĩ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng

ích cho sức khỏe, sự lớn lên và phát triển của cơ thể

 Không đi theo và nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép

thông, biển báo nơi nguy hiểm

- Kĩ năng nhận thức về bản thân

 Nói được họ và tên, địa chỉ nhà hoặc số điện thoại, tên bố, mẹ của mình

Trang 31

 Biết đề xuất những trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của cá nhân

- Kĩ năng tự tin và tự trọng

- Kĩ năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc

hổ của người khác

 Biết bộc lộ cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ

 Biết an ủi hoặc chia sẻ với người thân và bạn bè

- Kĩ năng thiết lập mối quan hệ tích cực với bạn và người lớn

- Kĩ năng hợp tác với người khác

 Biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn

Trang 32

 Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn

- Kĩ năng thích ứng trong quan hệ xã hội

như thế nào

 Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết

 Nhận ra sự không công bằng trong nhóm bạn và biết cách tạo lại sự công bằng

- Kĩ năng nghe hiểu lời nói

 Phân biệt được các sắc thái của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên,

sợ hãi

 Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản gần gũi

 Phát âm rõ ràng

hoạt hàng ngày

Trang 33

 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp: câu đơn, câu ghép, câu hỏi, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh

bản thân

 Biết sử dụng lời nói để thỏa thuận, trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động vui chơi

- Kĩ năng giao tiếp

phù hợp

 Biết chờ đến lượt trong giao tiếp, trò chuyện, thỏa luận

hiểu người khác nói

 Biết sử dụng một số từ: chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Kĩ năng nhận thức về môi trường xã hội

hoạt hàng ngày

- Kĩ năng nhận thức về môi trường tự nhiên

Ngày đăng: 03/11/2015, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 3: Mức độ khai thác nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo - Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một số trường mầm non khu vực huyện đông anh thành phố hà nội
Bảng 2. 3: Mức độ khai thác nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo (Trang 44)
Bảng 2.4: Nhận thức của giáo viên về các nội dung giáo dục kĩ năng sống cho  trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” - Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một số trường mầm non khu vực huyện đông anh thành phố hà nội
Bảng 2.4 Nhận thức của giáo viên về các nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” (Trang 46)
Bảng 2.5: Nhận thức của giáo viên về điều kiện, cách thức thực hiện nội dung - Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một số trường mầm non khu vực huyện đông anh thành phố hà nội
Bảng 2.5 Nhận thức của giáo viên về điều kiện, cách thức thực hiện nội dung (Trang 47)
Bảng 2.7: Nhận thức của giáo viên về hiệu quả của các phương pháp dạy - Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một số trường mầm non khu vực huyện đông anh thành phố hà nội
Bảng 2.7 Nhận thức của giáo viên về hiệu quả của các phương pháp dạy (Trang 50)
Bảng 2.8: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên - Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một số trường mầm non khu vực huyện đông anh thành phố hà nội
Bảng 2.8 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên (Trang 51)
Bảng 2.9: Mức độ sử dụng các hình thức dạy học của giáo viên - Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học tại một số trường mầm non khu vực huyện đông anh thành phố hà nội
Bảng 2.9 Mức độ sử dụng các hình thức dạy học của giáo viên (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w