1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý

124 813 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI ------ ĐỖ THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH HÒA BÌN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI

- -

ĐỖ THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH HÒA BÌNH THEO

TIẾP CẬN ĐỊA LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI

- -

ĐỖ THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH HÒA BÌNH THEO

TIẾP CẬN ĐỊA LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường

Mã số: 60 85 15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS TS NGUYỄN CAO HUẦN

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu theo hướng nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên

1.1.2 Các công trình nghiên cứu theo hướng nghiên cứu, đánh giá tổng hợp 5

1.2.1 Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về môi trường 6

2.3 ĐẶC ĐIỂM TAI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 49

2.4 CÁC VÙNG ĐỊA MÔI TRƯỜNG - CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ MÔI

3.1 HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRÊN

Trang 4

3.1.1 Các nguồn gây tác động đến môi trường 61 3.1.2 Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên các vùng địa môi trường

3.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

3.3.2 Hoạch định không gian quản lý nhà nước về môi trường 102

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.2: Nguồn lao động làm việc trong các ngành kinh tế 43Bảng 2.3: Số lượng các cơ sở công nghiệp phân theo ngành 44Bảng 2.4: Một số kết quả đạt được của ngành du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-

Bảng 2.5: Hoạt đông phát triển ngành thủy sản năm 2010 49Bảng 2.6: Mối liên hệ giữa đặc điểm đá mẹ, địa hình, địa mạo, các tai biến địa hình –

Bảng 3.1: Tổng kết lượng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh 61Bảng 3.2: Hiện trạng phát thải chất thải y tế tại các bệnh viện 64

Bảng 3.3: Hiện trạng xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh 64Bảng 3.4: Chất lượng nước ngầm trên lưu vực sông Mã 63Bảng 3.5: Một số tính chất đất huyện Mai Châu trên lưu vực sông Mã 64Bảng 3.6: Chất lượng nước thải sinh hoạt trên lưu vực sông Đà 67Bảng 3.7: Nước thải một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Đà 67Bảng 3.8: Chất lượng nước ngầm trên lưu vực sông Đà 80Bảng 3.9: Một số tính chất đất trên lưu vực sông Đà tỉnh Hòa Bình 82

Bảng 3.12: Một số tính chất đất trên lưu vực sông Bôi tỉnh Hòa Bình 88Bảng 3.13: Chất lượng nước thải trên lưu vực sông Bùi 90Bảng 3.14: Nồng độ Coliform trong chất lượng nước ngầm trên lưu vực sông Bùi 91Bảng 3.15: Một số tính chất đất huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 92

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công tác QLNN về MT Việt Nam sau năm 2003 11Hình 1.2: Sơ đồ quản lý nhà nước và mối tương tác với tiếp cận địa lý 14

Hình 2.1: Bản đồ địa chất tỉnh Hòa Bình Error! Bookmark not defined.

Hình 2.4: Bản đồ lưu vực các sông của tỉnh Hòa Bình 27

Hình 2.8: Dân số và tỷ lệ tăng tự nhiên từ 2005-2009 40Hình 2.9: Nguồn lao động làm việc trong các ngành kinh tế theo 43

Hình 2.10: Số lượng các cơ sở công nghiệp phân theo ngành 44Hình 2.11: Giá trị vận tải của ngành giao thông từ năm 2005-2009 47Hình 2.12 : Bản đồ tai biến trượt lở trên lãnh thổ tỉnh Hòa Bình 50Hình 2.13 : Bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở tỉnh Hòa Bình 52Hình 2.14 : Bản đồ phân vùng địa môi trường tỉnh Hòa Bình 54Hình 3.1: Hàm lượng BOD5, NO3- trong nước mặt lưu vực sông Mã 65Hình 3.2 Diễn biến chất lượng tiếng ồn và SO2 trên lưu vực sông Mã 64Hình 3.3: Chất lượng BOD5,TSS trong nước mặt lưu vực sông Đà 66Hình 3.4: Hàm lượng BOD5, Coliform trong nước thải sinh hoạt lưu vực sông Đà 67Hình 3.5: Diễn biến chất lượng tiếng ồn huyện Đà Bắc, Kỳ Sơn 81Hình 3.6 Diễn biến chất lượng tiếng ồn và bụi TP Hòa Bình 81

Hình 3.8: Diễn biến chất lượng tiếng ồn huyện Lạc Sơn 85Hình 3.8: Nồng độ BOD5 trong nước mặt lưu vực sông Bôi 86Hình 3.9: Nồng độ Nitrit trong nước mặt lưu vực sông Bôi 86Hình 3.10: Diễn biến chất lượng tiếng ồn huyện Lạc Thủy 88Hình 3.11: Hàm lượng TSS trong nước mặt huyện Lương Sơn 89Hình 3.12: Hàm lượng PO4

trong nước mặt lưu vực sông Bùi 90Hình 3.13: Diễn biến chất lượng tiếng ồn và bụi Lưu vực sông Bùi 92

Trang 7

3-DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 2: Dân số trung bình và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính tỉnh Hòa

Phụ lục 3: Dân số, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và tỷ lệ tăng tự nhiên dân số bPhụ lục 4: Danh sách các dự án thủy điện nhỏ IPP đang triển khai tỉnh Hòa Bình bPhụ lục 5: Các loại hình tai biến ngoại sinh tiềm năng trên các dạng địa hình cPhụ lục 6: Chất lượng nước mặt tại các điểm phía hạ nguồn của lưu vực sông Đà thuộc

Phụ lục 7: Chất lượng nước mặt tại các điểm phía hạ nguồn của lưu vực sông Đà thuộc

Phụ lục 9: Chất lượng không khí trên lưu vực sông Bùi e

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTTN : Bảo tồn thiên nhiên

BTMT : Bộ Tài nguyên và môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

QLMT : Quản lý môi trường

QCCP : Quy chuẩn cho phép

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

ONMT : Ô nhiễm môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TNTN : Tài nguyên thiên nhiên

TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

STNMT : Sở tài nguyên và môi trường

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Trong những thập niên gần đây, môi trường trở thành vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ và từng địa phương

Nằm phía tây bắc của đất nước, Hòa Bình là tỉnh miền núi có cấu trúc địa chất, địa hình và cảnh quan phân hóa rất phức tạp Tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như tài nguyên đất, nước, rừng, … Đây là địa bàn sinh sống chủ yếu dựa vào việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của nhiều tộc người, trong đó đông nhất là người Mường, Kinh, Thái, Dao, Mông Địa hình núi trong tỉnh bị chia cắt mạnh,

độ dốc lớn cùng với lượng mưa tập trung và những tác động tiêu cực của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra các tai biến thiên nhiên như đổ lở, trượt lở đất đá, xói mòn đất, sạt lở sông suối, lũ quét, lũ bùn đá, bồi lắng lòng hồ

Các số liệu nghiên cứu, quan trắc và đo đạc về môi trường ở tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua cho diện tích rừng thu hẹp, mức độ đa dạng sinh học giảm, các tai biến và thảm họa thiên nhiên, sự cố môi trường ngày một gia tăng gây thiệt hại về người và tài sản cũng như ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, ô nhiễm môiác đô thị, khu công nghiệp và khu vực khai thác khoáng sản Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, công tác quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Hòa Bình thời gian qua đã có bước chuyển biến, góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường trên địa bàn Tuy vậy, công tác quản lý môi trường của địa phương còn bộc lộ nhiều điểm yếu như: nguồn nhân lực còn thiếu, năng lực quản lý của cán bộ còn yếu; công cụ quản lý vừa thiếu vừa yếu, các văn bản còn chồng chéo, nội dung văn bản còn chung chung chưa phù hợp với thực tế của địa phương; nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường còn rất hạn chế; các chế tài chưa có đủ sức răn đe giáo dục, … Hơn nữa do đặc thù của lãnh thổ và thực trạng chất lượng môi trường ở từng khu vực không giống nhau nên công tác quản lý môi trường ở các khu vực này cũng cần có sự khác nhau

Như vậy, do tính phân hóa về điều kiện tự nhiên, con người và hiện trạng môi trường cũng như công tác quản lý môi trường địa phương còn nhiều bất cập Trên cơ

sở đó tác giả lựa chọn đề tài:“Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

nhà nước về môi trường tại tình Hòa Bình theo tiếp cận địa lý” là hết sức thiết thực

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ

 Mục tiêu:

Trang 10

Xác lập các căn cứ địa lý về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế

-xã hội và môi trường, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường theo không gian tại tỉnh Hòa Bình

 Nhiệm vụ:

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đã tập trung thực hiện các nội dung chủ yếu sau:

- Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội

và sự phân hóa theo không gian của chúng ở tỉnh Hòa Bình;

- Thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường trên từng vùng lãnh thổ của tỉnh;

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trên các vùng lãnh thổ của tỉnh Hòa Bình

3 PHẠM VI NGHIÊN NGHIÊN CỨU

- Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các tư liệu bản đồ: bản đồ Địa mạo, bản đồ tai biến trượt lở, bản đồ dự báo khả năng trượt lở của tỉnh Hòa Bình thuộc

đề tài “Áp dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) để nghiên cứu và dự báo tai biến thiên nhiên ở tỉnh Hòa Bình” (Nguyễn Ngọc Thạch, 2002); bản đồ phân bậc độ cao, bản đồ địa chất, bản đồ đất, bản đồ rừng, bản đồ phân bố mưa của tỉnh Hòa Bình thuộc nghiên cứu của Dự án “Đánh giá hiện trạng xói mòn bề mặt đất gây suy giảm

Trang 11

chất lượng đất trên một số loại hình đất canh tác đặc trưng tại tỉnh Hòa Bình, đề xuất giải pháp khắc phục, 2011” (Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình);

- Kết quả khảo sát thực địa của tác giả về điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hô ̣i và hiê ̣n tra ̣ng môi trường của tỉnh Hòa Bình

5 KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA

a) Kết quả

- Tập bản đồ chuyên đề và tổng hợp: bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo, bản đồ đất, bản đồ rừng, bản đồ phân vùng môi trường, bản đồ tổ chức không gian quản lý môi trường

- Phân tích hiện trạng, diễn biến môi trường thông qua các chỉ tiêu về chất lượng môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí, chất thải rắn và sự suy giảm đa dạng sinh học; và hiện trạng tai biến thiên nhiên và rủi ro môi trường

- Dự báo được xu hướng biến đổi các vấn đề môi trường trên lãnh thổ tỉnh Hòa Bình

- Phân vùng địa môi trường và phân vùng quản lý môi trường tỉnh Hòa Bình;

- Đưa ra một số giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình

b) Ý nghĩa

- Ý nghĩa khoa học: Phát triển cách tiếp cận liên ngành trong đánh giá tổng hợp

điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường cho việc quản lý và bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình

- Ý nghĩa thực tiễn: Các nội dung nghiên cứu là những đóng góp quan trọng của

đề tài về cả mặt lý luận khoa học và triển khai thực tiễn Những kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch và quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường trên lãnh thổ Hòa Bình

6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm sự phân hóa và vai trò điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với

quản lý môi trường ở Hòa Bình

Chương 3: Thực trạng môi trường, tình hình quản lý môi trường và các giải pháp nâng

cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Hòa Bình

Trang 12

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1.1 Các công trình nghiên cứu theo hướng nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên

và môi trường

Cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên lãnh thổ tỉnh Hòa Bình, cụ thể các nghiên cứu

- Nghiên cứu về khí hậu - thủy văn: được đề cập một cách chung nhất trong các

nghiên cứu của Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc (1975) về khí hậu Việt Nam Sau

đó, đặc điểm khí hậu tỉnh Hòa Bình được đề cập rõ hơn trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền, 2007 [12];

- Nghiên cứu về địa chất, địa mạo và các tai biến: được nghiên cứu từ rất sớm

trong các công trình nghiên cứu về những nét cơ bản địa chất cấu trúc của phần Bắc, Trung và Nam Đông Dương của các nhà địa chất Pháp vào những năm đầu thế kỷ XX Sau năm 1975, công tác điều tra địa chất và khoáng sản được tiến hành có hệ thống trên cả nước có thể kể đến các công trình của Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao (bản đồ địa chất Việt Nam tỉ lệ 1/500.000, 1981 - 1985) Do đặc điểm địa chất, địa mạo và các điều kiện tự nhiên khác ảnh hưởng đến các tai biến thiên nhiên trên lãnh thổ Các nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu ở đây, một số công trình như: Đánh giá dự báo các quá trình tai biến thiên nhiên và môi trường miền núi Tây Bắc Việt Nam (Nguyễn Quang Mỹ (chủ trì), Nguyễn Vi Dân, Lại Huy Anh, 1997); Xói mòn đất

và tai biến thiên nhiên ở Tây Bắc (Nguyễn Quang Mỹ, Vũ Văn Phái, 1998); Kết hợp viễn thám và hệ thông tin địa lý để dự báo tai biến trượt trọng lực ở tỉnh Hoà Bình (Nguyễn Ngọc Thạch, 2002) Do hoạt động tai biến của tỉnh diễn ra khá phức tạp nên

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, các Sở ban ngành cơ đã sớm phối hợp với các đơn vị

có chức năng thực hiện các đề tài như:

+ Nghiên cứu, đánh giá, xác định các vùng có nguy cơ hoang mạc hóa ở tỉnh Hòa Bình theo các chỉ tiêu khí hậu (Nguyễn Thị Hiền, 2008)

+ Đánh giá hiện trạng xói mòn bề mặt đất gây suy giảm chất lượng đất trên một

số loại hình đất canh tác đặc trưng tại tỉnh Hòa Bình, đề xuất giải pháp khắc phục (Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình 2011)

- Nghiên cứu về đất: Sử dụng đất trống, đồi núi trọc và bảo vệ rừng (Kỷ yếu

Hội nghị khoa học, 1994); Tài nguyên và môi trường đất hoang mạc hóa tỉnh Hòa Bình và các giải pháp ngăn chặn (Nguyễn Bá Nhuận, 2008);

- Nghiên cứu về thảm thực vật: Hòa Bình có một thảm thực vật tự nhiên đa

dạng, phong phú với nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia Những nghiên cứu về thực vật của khu vực được đề cập chung nhất trong các công trình nghiên cứu

về một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật và những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt

Trang 13

Nam (Trần Ngũ Phương, 1970; Lê Trần Chấn và nnk, 1999; Thái Văn Trừng, 1999; Phan Nguyên Hồng, 1999, [20]) Và được nghiên cứu cụ thể hơn trong Thảm thực vật tỉnh Hòa Bình trong nghiên cứu hoang mạc hóa (Lê Trần Chấn, 2008);

- Nghiên cứu về môi trường: Là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong

phú, tuy nhiên do đặc điểm sử dụng các nguồn tài nguyên đã gây áp lực tới môi trường Trong các nghiên cứu đã nói rõ: Tài nguyên và hiện trạng môi trường nước tỉnh Hòa Bình (Phan Thị Thanh Hằng, 2007); Nghiên cứu và dự báo biến động của môi trường và đề xuất các định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng thượng và hạ du thủy điện Hòa Bình (Nguyễn Thượng Hùng, 1995);

Ngoài ra, còn có các đề tài nhiệm vụ các sở ban ngành cũng đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh như:

+ Xây dựng báo cáo Hiện trạng môi trường Đất và Đa dạng sinh học tỉnh Hoà Bình năm 2009 (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình) Đề tài đã tập trung vào phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất của các loại hình sử dụng đất khác nhau; nguồn tài nguyên sinh vật để đưa ra các giải pháp bảo vệ và bảo tồn các nguồn tài nguyên này

+ Điều tra, thống kê đánh giá các chỉ tiêu về Tài nguyên - Môi trường và phát triển bền vững tỉnh Hoà Bình (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình, 2009) Đề tài đã tập trung thống kê, đánh giá các chỉ tiêu cơ bản và có vai trò quan trọng về tài nguyên – môi trường với mục tiêu phát triển bền vững ở tỉnh Hòa Bình

+ Báo cáo hiện trạng chất lượng môi trường hàng năm (Sở Tài nguyên và môi trường

2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010), Báo cáo môi trường 5 năm 2006-2010 của tỉnh (Sở Tài nguyên và môi trường, 2010), Báo cáo kết quả điều tra và phân tích nước thải trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường (Sở Tài nguyên và môi trường, 2008) Các báo cáo không chỉ đưa ra các kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường mà còn có giá trị đánh giá diễn biến biến đổi môi trường và tìm hiểu các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa trong việc quản lý và bảo vệ môi trường của tỉnh

1.1.2 Các công trình nghiên cứu theo hướng nghiên cứu, đánh giá tổng hợp

- Nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành: mang tính chất định hướng cho phát triển kinh tế - xã hội và các ngành kinh tế

Các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đều thực hiện dựa vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 và định hướng đến 2020 (UBND tỉnh Hòa Bình, 2005); báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2000-

2010 (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2001) Các quy hoạch ngành cũng được chú trọng, tập trung vào phát triển: ngành nông nghiệp; công nghiệp chung của tỉnh và của các huyện, thành phố;

Trang 14

- Nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trường: được đề cập đến trong Báo cáo quy

hoạch môi trường tỉnh Hòa Bình đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Sở Tài nguyên và môi trường, 2008)

Tuy đã đạt một số kết quả tốt, nhưng trong lĩnh vực điều tra, đánh giá tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình còn một số tồn tại như: Phần lớn các đề tài là các nghiên cứu mang tính chất chuyên ngành, nội dung nghiên cứu chỉ chuyên sâu theo từng lĩnh vực riêng biệt mà chưa có được nghiên cứu một cách hệ thống đồng

bộ theo quan điểm tổng hợp, liên ngành, phát triển bền vững

Để giải quyết được các hạn chế nêu trên, trong đề tài của luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu hiện có, điều tra bổ sung những yếu

tố tài nguyên, môi trường, liên kết tổng hợp các tài liệu để có được một bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Các nghiên cứu chuyên ngành, các nghiên cứu đánh giá tổng hợp cùng với thực

tế địa phương đã định hướng cho đề tài luận văn của tác giả

1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về môi trường

Cơ sở khoa học là cầu nối giữa khoa học với hệ thống tự nhiên - con người - xã hội bao gồm:

1 Cơ sở triết học của Quản lý môi trường (QLMT): Nguyên lý về tính thống nhất vật

chất thế giới gắn tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn "Tự nhiên, con người và xã hội trong đó yếu tố con người giữ vai trò quan trọng

Tính thống nhất của hệ thống "tự nhiên - con người – xã hội" đòi hỏi giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải toàn diện và hệ thống Con người nắm bắt cuội nguồn sự thống nhất đó, phải đưa ra các phương sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống đó Vì chính con người

đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất giữa tự nhiên - con người – xã hội Quan hệ giữa con người và tự nhiên phụ thuộc vào trình độ phát triển của xã hội loài người Với sự xuất hiện nền văn minh trí tuệ, sự thống nhất giữa quan hệ con người - tự nhiên và con người - xã hội được bảo đảm bởi hoạt động trí tuệ con người Môi trường tự nhiên và hoạt động xã hội được bảo đảm bởi hoạt động trí tuệ con người Môi trường tự nhiên và hoạt động xã hội sẽ được duy trì cân bằng một cách hợp lý Như vậy, để bảo vệ MT sống cần giữ hài hoà quan hệ con người

- tự nhiên và con người – xã hội bằng cách đưa thêm vào nền sản xuất vật chất của con người chức năng tái sản xuất tài nguyên thiên nhiên Mặt khác cần tạo công nghệ mới, công nghệ sạch để chuyển sản xuất của con người thành mắt xích của tự nhiên và xã hội Để đánh giá chất lượng môi trường sống, cần phải xét đến tiêu chuẩn môi trường trạng thái các hệ sinh thái tự nhiên và sức khoẻ của dân cư sống trong khu vực Như

Trang 15

vậy, phải kết hợp mục tiêu kinh tế với mục tiêu môi trường trong việc hoạch định các chính sách kinh tế

2 Cơ sở kinh tế của QLMT: được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường

và thực hiện điều tiết xã hội của cải vật chất điều diễn ra với sức ép của sự trao đổi hàng hoá theo giá trị Loại hàng hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh và ngược lại Vì vậy, có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác BVMT Các công

cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí, lệ phí, Cota ô nhiễm.…

3 Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của QLMT

QLMT là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội Các nguyên tắc QLMT, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng MT, các phương pháp xử lý MT ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở hình thành và phát triển ngành khoa học MT Có nhiều tài liệu cơ sở, số liệu tài liệu nghiên cứu về MT đã được tổng kết và soạn thảo thành các giáo trình, chuyên khảo Nhờ kỹ thuật và công nghệ MT các vấn

đề ô nhiễm do con người gây ra đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích đo đạc, giám sát chất lượng MT đang được phát triển nhằm dự báo các vùng ô nhiễm trên thế giới

4 Cơ sở văn hóa - xã hội trong QLMT

Nhà nước đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường Tuy nhiên, một mình Nhà nước không thể hoàn thành được công việc khó khăn này Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia tích cực và nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân, của mọi thành phần kinh tế, các cộng đồng dân

cư là điều kiện cần thiết bảo đảm sự thành công của sự nghiệp bảo vệ môi trường Hiệu quả của QLMT phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng quản lý - con người: trình độ, nhận thức của đối tượng quản lý Ngoài ra, yếu tố tập tục, tập quán của các dân tộc cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý như: Văn hóa sử dụng tài nguyên của các dân tộc; văn hóa xả thải; kiến thức bản địa … Vì vậy khi đưa ra các chính sách QLMT cần quan tâm đến cơ sở văn hóa của cộng đồng để công tác quản lý có hiệu quả

1.2.2 Cơ sở luật pháp của QLMT

Tài nguyên môi trường Trái đất xét về chủ quyền quản lý được chia ra làm 2 loại: Tài nguyên môi trường thuộc quyền quản lý của quốc gia và ngoài quyền tài phán của quốc gia Việc quản lý tài nguyên môi trường trong phạm vi quốc gia được thực hiện theo quy định của Luật BVMT và các luật khác có liên quan của quốc gia đó Việc quản lý tài nguyên MT nằm ngoài quyền tài phán của quốc gia được thực hiện nhờ các quy định của Luật quốc tế về môi trường

Cơ sở luật pháp của Quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia trong lĩnh vực MT

Trang 16

Luật quốc tế về MT bao gồm tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho MT của từng quốc gia

Ngay từ cuối thế kỷ XIX đã xuất hiện một số điều ước song phương và đa phương về một số khía cạnh của MT quốc tế như: các điều ước về nguồn nước liên quan đến sông, hồ, biên giới; quyền đánh cá ở sông hồ quốc tế như sông Ranh và các sông có giá trị quốc tế khác ở châu Âu

Đến đầu thế kỷ XX, một số điều ước về BVMT các loài động vật có giá trị thương mại ra đời như: Công ước 1902 về bảo vệ các loại chim hữu ích cho nông nghiệp, hiệp ước 1911 về giữ gìn và bảo vệ loài hải cẩu có lông, công ước London

1933 về gìn giữ hệ thống động vật, thực vật trong trạng thái tự nhiên, công ước Washington 1940 về bảo vệ tự nhiên và đời sống sa mạc ở Tây bán cầu, … Từ Hội nghị quốc tế về "MT con người" tổ chức 1972 và 1992 đến nay có 840 văn bản pháp lý quốc tế về BVMT hoặc liên quan đến môi trường được soạn thảo và ký kết, trong đó

có nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết Hiện nay trên thế giới

có gần 200 công ước, Việt Nam đã tham gia 20 công ước

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề MT được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó luật BVMT được Quốc hội (QH) nước CHXHCNVN thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất Chính phủ đã ra nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành, và nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về xử phạt hành chính về MT Đến 29/11/2005 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Luật BVMT Việt Nam năm 2005 Hàng loạt các văn bản như: thông tư, nghị định, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật bảo vệ MT đã được ban hành Một số tiêu chuẩn MT chủ yếu được soạn thảo và thông qua Ngoài ra còn nhiều khía cạnh BVMT được đề cập trong các văn bản khác như: luật khoáng sản, luật dầu khí, luật lao động, luật hàng hải, luật phát triển và bảo vệ rừng…

Bên cạnh các văn bản pháp quy của Chính phủ, Đảng cộng sản Việt Nam cũng

có nhiều văn kiện quan trọng đề cập đến vấn đề QLMT nước ta Hai văn kiện quan trọng nhất là: Chỉ thị 36/CT-TW ngày 25/6/1998 về Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước và Nghị quyết 41/NQ-TW ngày 15/112004 về Đẩy mạnh công tác BVMT trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước của Bộ Chính trị Banh chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Các văn bản này thể hiện rõ đường lối, chính sách thực hiện công tác BVMT đất nước nói chung và các hoạt động QLMT trong giai đoạn hiện nay

Các văn bản quốc gia trên đây cùng với các văn bản về luật quốc tế được Nhà nước Việt Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về môi trường

Trang 17

Tính đến nay đã có tới hàng trăm văn bản luật về môi trường cấp trung ương đã được ban hành cùng với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Ngoài ra các địa phương tùy thuộc vào tình hình cụ thể của địa phương mình cũng ban hành rất nhiều văn bản quy định trong lĩnh vực môi trường

Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và Sở TN&MT tỉnh Hòa Bình đã ban hành nhiều quyết định, quy định, chỉ thị nhằm triển khai các văn bản luật của trung ương cũng như có những quy định riêng tại địa phương trong lĩnh vực QLMT như:

- Quyết định số 07 /2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2008 Quyết định Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

- Quyết định số 33/ 2008/ QĐ-UBND ngày 29/ 12/ 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt đề án Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản chủ yếu (đồng, sắt, chì, kẽm, than đá) tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 – 2010, có xét đến 2020;

- Quyết định số 1734/ QĐ-UBND ngày 06/ 8/ 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình

về việc phê duyệt dự án Quy hoạch môi trường tỉnh Hòa Bình đến năm 2010 và định hướng đến 2020;

- Quyết định 09/2008/QĐ-UBND Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;

- Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc quản lý môi

trường trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành;

- Nghị quyết số 122/ NQ-HĐND ngày 10/ 12/ 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình

về việc thông qua Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản chủ yếu (đồng, sắt, chì, kẽm, than đá) tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 – 2010, có xét đến 2020;

- Nghị quyết số 123/ NQ-HĐND ngày 10/ 12/ 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình

về việc thông qua Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 – 2010, có xét đến 2020; …

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường

1.2.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý nhà nước về môi trường (QLNNMT) là hoạt động quản lý, giám sát và điều chỉnh của ngành TNMT nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại tới môi trường

do các hoạt động phát triển gây nên, đảm bảo cân bằng sinh thái nhằm PTBV (Theo

Cục BVMT)

Trang 18

Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của nước ta được trình bày trong điều 37 luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 1993 gồm các điểm sau:

- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban hành các hệ thống tiêu chuẩn Môi trường;

- Xây dựng chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMT; kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái MT, ô nhiễm MT và sự cố MT;

- Xây dựng, quản lý các công trình BVMT và các công trình có liên quan đến BVMT;

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng

MT, dự báo diễn biến MT;

- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ

sở sản xuất, kinh doanh;

- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;

- Đào tạo cán bộ về khoa hoạc và QLMT;

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT;

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT;

Công tác quản lý môi trường có thể phân loại theo phạm vi thành QLMT khu vực, QLMT theo ngành và quản lý tài nguyên Theo tính chất quản lý có thể phân ra: quản lý chất lượng MT, quản lý kỹ thuật môi trường, quản lý kế hoạch MT Trong quá trình thực hiện, các nội dung quản lý trên đan xen lẫn nhau

Trong luật bảo vệ môi trường năm 2005 nội dung quản lý nhà nước về môi trường thể hiện cụ thể trong từng vấn đề môi trường: chính sách môi trường, tiêu chuẩn môi trường, đánh giá tác động môi trường, đánh giá chiến lược môi trường; bảo tồn và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, BVMT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, BVMT đô thị và khu dân cư, BVMT biển, BVMT nước sông, BVMT các nguồn nước khác; quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường; thuế và phí môi trường; ký quỹ môi trường, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại về môi trường, bồi thường thiệt hại môi trường

1.2.3.2 Mục tiêu và chức năng của quản lý nhà nước về môi trường

Mục tiêu của quản lý nhà nước về môi trường nói riêng và của quản lý môi trường nói chung là phát triển bền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế -

xã hội và BVMT Nói cách khác, phát triển kinh tế - xã hội tạo ra tiềm lực kinh tế để BVMT, còn BVMT tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống pháp lý và mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia, địa phương, mục tiêu QLMT có thể có những ưu tiên riêng

Trang 19

Theo chỉ thị 36 CT/TW của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường Việt Nam

có đề cập tới việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường như:

- Khắc phục phòng chông suy thoái ô nhiễm MT phát sinh trong các hoạt động sống của con người;

- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp BVMT, ban hành các chính sách phát triển kinh tế xã hội phải gắn với BVMT, nghiêm chỉnh thi hành luật BVMT;

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu, đào tạo cán bộ về MT từ trung ương đến địa phương:

+ Nâng cấp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đủ sức thực hiện tốt các nhiệm vụ chung của đất nước;

+ Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, vùng lãnh thổ và gắn chúng với hệ thống các trạm quan trắc MT toàn cầu và khu vực Hệ thống này có chức năng phản ánh trung thực chất lượng MT quốc gia và các vùng lãnh thổ;

+ Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu MT quốc gia, quy chế thu thập trao đổi thông tin môi trường quốc gia và quốc tế;

+ Hình thành hệ thống cơ sở nghiên cứu và đào tạo cán bộ, chuyên gia về khoa học và công nghệ MT đồng bộ, đáp ứng công tác BVMT của quốc gia và từng ngành; + Kế hoạch hóa công tác BVMT từ trung ương đến địa phương, các bộ, các ngành

- Phát triển đất nước theo nguyên tắc PTBV

1.2.3.3 Tổ chức công tác quản lý nhà nước về môi trường

Công tác quản lý nhà nước về môi trường được thực hiện đồng bộ từ trên xuống dưới, từ trung ương đến địa phương Bên cạnh các cơ quan QLNN về môi trường còn

có nhiều cơ quan khác như các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nhà nước, các tổ chức phi chính phủ (NGO) tham gia thực hiện công tác đào tạo, giám sát và nghiên cứu MT

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công tác QLNN về MT Việt Nam sau năm 2003

Các Vụ khác

Vụ TĐ&KSON Vụ KHCN&MT

Trang 20

Nhìn chung, việc QLNN về môi trường mới tập trung chủ yếu vào việc quản lý theo ngành và quản lý theo lĩnh vực, theo tính chất quản lý chưa chú trọng quản lý

theo không gian lãnh thổ của từng vùng Vì vậy, tiếp cận địa lý trong quản lý nhà

nước về môi trường sẽ khắc phục được phần nào những hạn chế của các cách quản lý thông thường

1.3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

a) Quan điểm hệ thống

Quan điểm hệ thống coi lãnh thổ Hòa Bình như một địa hệ thống được hình thành từ mối quan hệ tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) với các yếu tố xã hội, các hình thức sử dụng, quản lý tài nguyên và tình hình phát triển kinh tế của địa phương

Theo quan điểm này, các yếu tố về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

và thực trạng môi trường cũng như công tác QLNN về môi trường trên lãnh thổ phải đặt trong hệ thống tương tác với các mối liên hệ liên ngành, liên vùng, trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch môi trường chung của khu vực Trên cơ

sở đó xác lập được tiêu chí, yêu cầu nhiệm vụ với từng vùng lãnh thổ trong công tác bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững

b) Quan điểm tổng hợp

Trên bất kỳ lãnh thổ nào, khi nghiên cứu đều phải tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội Từ

đó đưa ra các định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của từng địa phương

Nghiên cứu đánh giá tổng hợp lãnh thổ được sử dụng như một công cụ phục vụ đắc

lực cho việc quy hoạch lãnh thổ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường

Với quan điểm tổng hợp, tác giả xem xét tất cả các yếu tố trong hệ thống kinh

tế - xã hội - môi trường lãnh thổ tỉnh Hòa Bình trong mối liên hệ với các yếu tố khác trong hệ thống Ví dụ, công tác quản lý môi trường của địa phương còn yếu kém được xét đến do rất nhiều nguyên nhân: nguồn lực cán bộ thiếu và yếu, thể chế chính sách pháp luật chưa phù hợp, do đặc thù về điều kiện tự nhiên (lãnh thổ rộng, địa hình hiểm trở), do chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, giữa các ngành quản lý, chưa phát huy được vai trò của cộng đồng cùng tham gia bảo vệ môi trường, Như vậy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về môi trường của địa phương

Vì vậy khi xác định vấn đề cần phải có cái nhìn tổng hợp và xét đến tất cả các hướng Đây là tiếp cận đa chiều và tổng hợp khi xem xét một vấn đề hoặc một yếu tố phát sinh trong hệ thống trước khi đưa ra một giải pháp hoặc quyết định đúng đắn

c) Quan điểm phát triển bền vững

Trang 21

Theo WCED (1987), Phát triển bền vững là sự phát triển sử dụng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường hiện có để thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ con người đang sống, nhưng phải đảm bảo cho các thế hệ tương lai những điều kiện tài nguyên và môi trường cần thiết để họ có thể sống tốt hơn ngày hôm nay

Trên mỗi lưu vực thường có nhiều phụ lưu vực, tuy độc lập phát triển nhưng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, đảm bảo lưu vực hoạt động như một hệ thống hoàn chỉnh Tính độc lập tương đối tạo nên những đặc điểm riêng giữa các cảnh quan tồn tại trên mỗi lưu vực Những thay đổi nhỏ của các phụ lưu ở thượng nguồn thường gây nên những ảnh hưởng đáng kể ở hạ lưu Mức độ ảnh hưởng có thể thay đổi từ không đáng

kể đến rất mạnh, thậm chí thay đổi cục bộ một số yếu tố tự nhiên, đặc biệt là khi có sự can thiệp thô bạo của con người

Như vậy, phát triển bền vững lưu vực là sự phát triển đảm bảo sử dụng tài nguyên thiên nhiên phù hợp với các quy luật tự nhiên Quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững là một quá trình bao gồm sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường

d) Quan điểm tiếp cận địa lý trong quản lý nhà nước về môi trường

Tiếp cận địa lý (quan điểm địa lý) bao gồm tính không gian (tính lãnh thổ), tính thời gian, tính tổng hợp và quan hệ tương hỗ, tính cụ thể và ngôn ngữ bản đồ (Từ điển

bách khoa địa lý - 1988 Tr 57; Nguyễn Cao Huần) Tiếp cận này rất đặc thù cho

hoạch định không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là cơ sở để giúp các nhà quản lý có thể thực hiện tốt vai trò của mình, đặc biệt với một tỉnh miền núi có địa hình vô cùng phức tạp, rộng lớn và công tác quản lý nhà nước về môi trường đang còn hạn chế như Hòa Bình

Theo tiếp cận địa lý thì các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động khai thác

sử dụng tài nguyên trên mỗi vùng lãnh thổ đã làm suy giảm chất lượng môi trường và cũng là tác nhân gây các tai biến ngoại sinh như hoạt động làm đường giao thông phải

xẻ núi dẫn đến đổ lở, trượt lở; làm hồ thủy điện gây ngập úng phải di dân; hoạt động canh tác đất dốc gây xói mòn đất Hiện nay một số khu công nghiệp của tỉnh đang ảnh hưởng đến môi trường trên các lưu vực sông do xả thải Như vậy, trên từng vùng lãnh thổ sẽ có những hoạt động kinh tế đặc trưng nên sẽ tác động tới môi trường không giống nhau Hơn nữa do địa bàn lãnh thổ của tỉnh Hòa Bình rộng lớn nên công tác quản lý môi trường của địa phương còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy Quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như môi trường không chỉ dừng lại ở các thành phần đối tượng mà còn mang tính không gian để lựa chọn được các phương thức quản

lý phù hợp cho cấp cơ sở Như vậy nghiên cứu quản lý môi trường theo tiếp cận bao gồm cả yếu tố không gian (vùng, phân vùng) và yếu tố thời gian (diễn biến biến đổi môi trường) Các kết quả nghiên cứu được thể hiện khá rõ và dễ hiểu trên bản đồ tạo

Trang 22

cho người đọc không khó khăn và dễ nhận biết các đặc điểm và tính đặc thù phân bố

của các đối tượng

Hình 1.2: Sơ đồ quản lý nhà nước và mối tương tác với tiếp cận địa lý

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu (phương pháp kế thừa)

Phương pháp này được sử dụng ở giai đoạn trong phòng giúp làm rõ hơn cơ sở

lý luận và các hướng nghiên cứu cũng như các công trình nghiên cứu đã thực hiện ở

khu vực nghiên cứu Việc phân tích và tổng hợp, tổng luận các tài liệu và các công

trình nghiên cứu trước đó mang lại một số lợi ích cơ bản: giúp tránh sự trùng lặp trong

nghiên cứu; thừa kế các kết quả nghiên cứu trước đó; biết được các thiếu xót của các

nghiên cứu trước đó và định hướng được các nghiên cứu ở mức độ phát triển cao hơn

Trong suốt thời gian làm luận văn tác giả đã thu thập rất nhiều tài liệu tham

khảo, trong đó có nhiều tài liệu tiếng Anh và tiếng Việt gắn kết trực tiếp với các nội

dung nghiên cứu và nhiều bản đồ, ảnh vệ tinh Các tài liệu này liên tục được cập nhật,

bổ sung và được phân tích một cách chi tiết để tìm ra các nội dung phù hợp và cần

thiết cho luận văn Trên cơ sở phân tích các tài liệu ở trên, tác giả đã nhận thấy cần có

các số liệu khảo sát thực tế về thực trạng môi trường và công tác quản lý tại địa

phương Thực sự đó là các số liệu bổ sung cần thiết và hữu ích, đảm bảo đầy đủ dữ

liệu cho các bước phân tích tiếp theo

b) Phương pháp khảo sát thực địa

Đây là phương pháp quan trọng và cần thiết, các số liệu thống kê và điều tra

thực địa sẽ là cơ sở để đánh giá chính xác được thực trạng môi trường, công tác quản

lý môi trường tại địa phương để xây dựng các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường

Xác định các vùng quản lý

Bảo tồn DDSH, nước, rừng, …

QLNN về MT

QLMT theo không gian và thời gian

ĐK tự nhiên, KT-XH

TIẾP CẬN ĐỊA

Con người và phát triển KT

Vấn đề MT TBTN

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: 9 pt

Formatted: Font: 9 pt

Trang 23

Giúp thu thập, bổ sung số liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và các chương trình, kế hoạch quản lý môi trường ở địa phương Đây là cơ sở chỉnh sửa, điều chỉnh những sai sót và thiếu xót của các tài liệu được thực hiện ở giai đoạn trong phòng Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã thực hiện 2 đợt nghiên cứu, khảo sát tổng hợp hiện trạng và công tác quản lý về môi trường trên, lấy ý kiến trực tiếp từ chính những cán bộ trong ngành Đợt 1 vào tháng 4/2011, đợt 2 vào tháng 10/2011

Các kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế đó đã giúp làm rõ hơn về các đặc điểm điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trường của vùng theo cách tiếp cận từ dưới lên Đây là cơ sở quan trọng đảm bảo được tính logic

về khoa học và áp dụng được ngay trong điều kiện thực tiễn của địa phương

c) Phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS

Tác giả đã sử dụng các loại bản đồ địa hình, địa mạo, địa chất, bản đồ rừng, bản

đồ phân bố mưa được cập nhật thời gian gần đây nhất (năm 2009, 2011), các bản đồ đều có tỷ lệ 1:100000 Ngoài ra có các bản đồ về tai biến trượt lở, dự báo tai biến trượt

lở, bản đồ đa dạng sinh học thuộc các nghiên cứu 2002, 2009

Tác giả đã sử dụng các phần mềm GIS và phần mềm thành lập, biên tập bản đồ chuyên dụng như:

- Phần mềm ArcGIS 9.2: dùng để phân tích không gian và phân tích biến động

đa thời gian

- Phần mềm Mapinfo 9.5: xây dựng và biên tập các bản đồ thành phần và tổng

hợp như bản đồ địa mạo, bản đồ đất, bản đồ lưu vực sông suối, bản đồ phân vùng địa môi trường, bản đồ định hướng không gian quản lý môi trường

Qua các số liệu thống kê, điều tra thực địa thì tác giả có thể phân tích một cách chi tiết về thực trạng quản lý môi trường địa phương, nêu ra được những điểm mạnh điểm yếu, những tồn tại bất cập Từ đó có thể tổng hợp, hệ thống lại để đưa ra những đề xuất, phương hướng nâng cao công tác QLNN về môi trường Trong đó, công tác quản

lý nhà nước về môi trường được coi là yếu tố cơ bản nhất trong bảo vệ môi trường

1.3.3 Quy trình thực hiện

1 - Bước 1: Tiến hành thu thập tài liệu và dữ liệu cho đề tài theo 03 nhóm lớn:

i) các nghiên cứu, lý thuyết về bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về môi trường theo tiếp cận địa lý; ii) các số liệu, công trình, bản đồ, tư liệu về khu vực tỉnh Hòa Bình đã được công bố; iii) số liệu khảo sát thực địa, đo đạc thông số môi trường từ các

Trang 24

đề tài, dự án có liên quan đến lãnh thổ Hòa Bình Các tài liệu là cơ sở để tổng luận các

vấn đề lý luận thực tiễn theo nội dung nghiên cứu của đề tài

2 - Bước 2: Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tai

biến tự nhiên; kinh tế - xã hội và phân vùng địa môi trường trên lãnh thổ Hòa Bình

3- Bước 3 : i) Phân tích hiện trạng, diễn biến môi trường và công tác quản lý

môi trường trên lãnh thổ nghiên cứu; ii) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

nhà nước về môi trường theo các vùng địa lý môi trường

Hình 1.3: Quy trình thực hiện luận văn

Cơ sở lý luận QLNN về

MT

Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định nhu cầu và thu thập dữ liệu

Điều kiện tự nhiên, KT –

XH, tai biến thiên nhiên

Các vùng địa môi trường

Các giải pháp QLNN về môi trường theo không gian

Thực trạng, diễn biến môi trường

và công tác quản lý môi trường

Bước 1

Bước 3

Bước 2

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Trang 25

CHƯƠNG 2 - ĐẶC ĐIỂM SỰ PHÂN HÓA VÀ VAI TRÕ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI QUẢN LÝ MÔI

48' 00''

-105040'00'' Kinh độ đông, tỉnh Hòa Bình tiếp giáp với các tỉnh/thành như sau: Phía bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía đông giáp Hà Nội, Hà Nam; phía tây giáp tỉnh Sơn La; phía nam, đông nam giáp tỉnh Hà Nam và Ninh Bình; phía tây nam giáp tỉnh Thanh Hóa Hòa Bình có diện tích tự nhiên khoảng 459.635 ha (chiếm 1,41% diện tích Việt Nam) gồm 10 huyện, 1 thành phố; trong đó có 197 xã, 11 thị trấn, 6 phường, với 63

xã vùng cao thuộc các huyện Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn, Kỳ Sơn và Cao Phong

2.1.2 Đặc điểm địa chất – địa hình

 Đặc điểm địa chất

Lãnh thổ tỉnh Hoà Bình có cấu trúc địa chất rất phức tạp, bao gồm các thành tạo địa chất là phần đông nam của cấu trúc Tây Bắc – Bắc Bộ có các đới Phan Xi Păng ở phần tây bắc, đới Sơn La ở phần tây nam, sông Mã và phần lớn hơn còn lại thuộc đới Ninh Bình thuộc miền uốn nếp Tây Bắc của nước ta Hoạt động địa chất tạo ra hệ thống đứt gẫy và hàng loạt yếu tố cấu trúc như các nếp lồi, nếp lõm, địa hào và địa luỹ như: nếp lồi sông Mã và võng phức Pà Cò, võng phức Bình Thanh ở huyện Mai Châu; các võng phức Phăng Xi Păng (huyện Đà Bắc); võng phức Thái Bình (phía đông thành phố Hoà Bình); Đặc điểm đó đã tạo nên tính đa dạng về các loại khoáng sản và tạo nên các dạng địa hình đặc trưng cho vùng

Trang 26

Hình 2.1: Bản đồ địa chất tỉnh Hòa Bình

Trang 27

Hình 2.2: Bản đồ phân bậc độ cao tỉnh Hòa Bình

Trang 28

Địa hình của tỉnh bao gồm các kiểu sau:

+ Địa hình đồng bằng – thung lũng hẹp cao dưới 200 m

+ Địa hình đồi cao từ 200 – 500 m

+ Địa hình núi thấp cao 500 – 700 m

+ Địa hìnhnúi trung bình thấp cao từ 700 – 1000 m

+ Địa hình núi trung bình cao và sơn nguyên cao từ 1.000 -1.500 m

Địa hình đồng bằng thung lũng

 Khu vực đồng bằng - thung lũng:

+ Đồng bằng thung lũng trung bình cao 20 – 40 m, chủ yếu là các bãi bồi cao, bậc thềm sông thấp, các thành tạo bào mòn của thung lũng sông hiện đại ; đồng bằng thung lũng cao 40 – 80 m, là di tích của những bậc thềm cổ hoặc các pediment bị chia cắt phân bố dọc các thung lũng sông hiện đại; đồng bằng đồi giữa núi kiểu pediment cao 80 – 150 m, lượn sóng bị tác động mạnh bởi các quá trình xói mòn, rửa trôi + Thung lũng tích tụ cao 15 – 20 m trên các sản phẩm tích tụ và bào mòn; thung lũng địa hào; đồng bằng ẩm ướt; thung lũng thấp hình chữ V

 Khu vực karst: Đồng bằng karst xâm thực phát triển trong các thung lũng karst thấp xen kẹp giữa các dãy núi đá vôi nên quanh năm có nước và tồn dư nhiều sản phẩm cacbonat Loại địa hình này là một trong những đặc sắc sinh thái cảnh quan trên các vùng núi đá vôi của Hoà Bình Địa hình thung lũng karst thấp phổ biến và điển hình nhất dạng là những cánh đồng lúa các xã Phong Phú, Địch Giáo, Thanh Hối ở huyện Tân Lạc, bản Lác và Mai Hạ ở huyện Mai Châu Lòng chảo karst, phát triển trên đất Đỏ nâu và đất Đen trên sản phẩm phong hoá của đá vôi; phân bố trên các dải karst cao 900 – 1.000 m Hang Kia, Pà Cò, dài khoảng 2 – 3 km, rộng 1,0 – 1,5 km

Trang 29

Đồng bằng thung lũng karst phát triển xen kẹp giữa các dải núi đá vôi ở Ngổ Luông (Mai Châu), ở xã Ngọc Sơn, Ngọc Lâu, Tự Do (Lạc Sơn)… có chiều dài hàng chục

km, rộng 1 – 2 km

 Địa hình đồi (cao từ 200 - 500 m): là các khối tảng uốn nếp, địa hình đồi bao

gồm: Dải đồi uốn nếp khối tảng; dải đồi kiến tạo - xâm thực; dải đồi thềm trước núi (pediment) cao 300 m; đồi khối tảng cao khoảng 330 m; dải đồi uốn nếp - khối tảng; dải đồi uốn nếp khối tảng dạng địa luỹ; những dải đồi karst - xâm thực không liên tục cao 200 - 300 m

 Địa hình núi thấp (500 - 700 m): bao gồm các địa lũy, địa hình núi uốn nếp -

khối tảng phân bố ở Tân Thành - Lương Sơn, Yên Thượng, Yên Lập (Cao Phong), Mai Hạ (Mai Châu), và các dải núi đá vôi vồng phức chạy dọc phía tây - tây nam

lãnh thổ

 Địa hình núi trung bình thấp (700-1000m): bao gồm các kiểu chính: núi kiến

tạo - xâm thực vòm - khối tảng, núi uốn nếp khối tảng tập trung ở Phương Tiến (Lương Sơn), Tân Minh, Tân Dân (Đà Bắc), Bình Thanh (Cao Phong), …

 Địa hình núi trung bình cao và sơn nguyên (1.000 - 1.500 m)

Bao gồm các kiểu chính như là: Núi kiến trúc bóc mòn thể macma xâm nhập (núi Đồng Thơi (1.100 m) và núi Viên Nam (1.031 m), dọc Mỹ Hòa - Tân Lạc đến Văn Sơn - Lạc Sơn); núi kiến trúc - bóc mòn (Tân Minh, Hào Lý - Đà Bắc); chiếm diện tích lớn nhất là sơn nguyên khối tảng bộ phận vồng phức tập trung gần hết diện tích của huyện Mai Châu, Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng (Đà Bắc), phần trung tâm của lãnh thổ Hòa Bình thuộc Cao Phong, Thượng Tiến

Nhìn chung, từ những nét khái quát đã mô tả ở trên cho thấy khu vực nghiên cứu có đầy đủ cả ba dạng địa hình chính: núi, đồi và đồng bằng Mỗi loại địa hình khác nhau là những nhân tố tác động đến từng loại tai biến tương ứng với chúng: đối với địa hình miền núi do mật độ chia cắt sâu, độ dốc địa hình lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trượt lở mạnh so với vùng khác Đối với vùng địa hình đồi cao

từ 200-500 m các quá trình bóc mòn rửa trôi bề mặt, xâm thực tạo rãnh xói phát triển mạnh; vùng đồng bằng thấp, đồng bằng thung lũng mật độ chia cắt ngang lớn, cấu tạo địa chất là trầm tích bở rời nên quá trình xói mòn, bồi tụ xảy ra mạnh hơn, vùng núi đá vôi và đồng bằng cacxto quá trình cacxto, xâm thực và rửa thấm có thể cùng phát triển mạnh

Trang 30

Hình 2.3: Bản đồ địa mạo tỉnh Hòa Bình

Trang 31

2.1.3 Đặc điểm khí hậu

a Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Hoà Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh Lãnh thổ được

hưởng một chế độ bức xạ mặt trời phong phú với tổng xạ hàng năm đạt 100-110 kcal/cm2, cán cân bức xạ cao 55-86 kcal/cm2/năm Tuy ảnh hưởng của front cực đới và gió mùa đông bắc đã giảm nhưng vì không có núi cao che khuất nên sự ảnh hưởng này vẫn còn mạnh hơn so với khu Tây Bắc và khu Nghệ Tĩnh Do có sự chi phối của địa hình phức tạp nên đã tạo ra nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau:

Ở các khu vực núi cao như Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc có đặc điểm khí hậu đặc trưng của vùng á nhiệt đới, nhiệt độ bình quân 18-190

C;

Khu vực quanh hồ thủy điện Hòa Bình, khí hậu tương đối mát mẻ, mưa nhiều,

độ ẩm cao do có sự điều hòa của hồ nước;

Ở thung lũng Mai Châu do điều kiện địa hình đã tạo nên tiểu vùng khí hậu đặc thù, trong năm có những đợt gió tây khô nóng, xuất hiện vào tháng 4-5 trong năm Diễn biến cụ thể về đặc điểm khí hậu được trình bày cụ thể như sau:

 Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt ở tỉnh Hoà Bình cũng phân hoá ra hai mùa nóng và

lạnh rõ rệt Ở những vùng thấp mùa nóng (thời kỳ có nhiệt độ trung bình tháng >

25C) kéo dài 5 tháng, từ tháng V đến hết tháng IX; mùa lạnh (thời kỳ có nhiệt độ trung bình < 18C) dài 3 tháng, từ tháng XII đến hết tháng II Khu vực có độ cao trên

700 m, mùa nóng không còn tồn tại, trong khi mùa lạnh kéo dài tới 6 tháng

Nhiệt độ trung bình năm giảm theo độ cao địa hình Ở những vùng thấp dưới

100 - 200 m nhiệt độ trung bình năm khá cao, đạt trên 23C Đến độ cao khoảng 700 -

750 m nhiệt độ không khí trung bình năm còn khoảng 20C, tương ứng với tổng nhiệt năm khoảng 7.300C Như vậy, những vùng núi có độ cao trên 700 - 750m có chế độ

nhiệt lạnh

Ở những vùng thấp trong tỉnh, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đều lớn hơn 40C (40,5

- 41,8C) vào thời kỳ thịnh hành của gió khô nóng (IV - VI) Ngay ở những vùng thấp, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối cũng đạt xấp xỉ 0C (trong khoảng 0,1 - 2,3C) vào thời kỳ lạnh nhất trong năm (XII - I) [12]

 Chế độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm ở Hoà Bình khá cao, dao động

trong khoảng 82 - 85% Do ảnh hưởng của địa hình và hoạt động của gió Đông bắc nên độ ẩm có sự phân hoá khá rõ giữa khu vực phía đông và phía tây của tỉnh Ở khu vực phía đông, độ ẩm trung bình năm cao hơn khu vực phía tây, đạt 84 - 85%; biến trình năm của độ ẩm không khí có hai cực đại (III và VIII - IX), hai cực tiểu (V và XII) Còn ở khu vực phía tây của tỉnh độ ẩm trung bình năm đạt 82%, biến trình năm

của độ ẩm có một cực đại (VIII - IX) và một cực tiểu (II - IV)

Trang 32

Tuy độ ẩm không khí trung bình khá cao, song những giá trị độ ẩm tối thấp tuyệt đối vẫn rất thấp, quanh năm đạt dưới 45%: thấp nhất là 9% vào tháng I ở Kim Bôi, 13% vào tháng I ở khu vực thành phố Hoà Bình [12].

 Chế độ mƣa: Tổng lượng mưa năm ở Hoà Bình dao động trong phạm vi khá

rộng, từ 1.300 - 2.300 mm/năm và phân bố phức tạp trên lãnh thổ và phụ thuộc vào điều kiện địa hình Lượng mưa phân phối không đều trong năm Mùa mưa xuất hiện vào thời kỳ hoạt động của hoàn lưu gió mùa tây nam, kéo dài 6 - 7 tháng, từ tháng IV hoặc V đến hết tháng X và chiếm tới 84 - 94% tổng lượng mưa năm

- Các khu vực nằm ở phía sườn khuất bởi các hướng gió mùa gây mưa lớn của các dãy núi cao như Mường Chiềng (Đà Bắc), Dân Hoà (Kỳ Sơn), Xóm Khoang, Vĩnh Tiến (Kim Bôi), Vạn Mai huyện Mai Châu có lượng mưa năm dưới 1.500 mm Trong

đó khu vực Vạn Mai nằm trong một nhánh của sông Mã có lượng mưa năm thấp nhất tỉnh là 1.306 mm/năm

- Trên các khu vực nằm phía trước và trên sườn đón gió mùa gây mưa lớn của các dãy núi cao như: núi Viên Nam ở phía bắc Lương Sơn, vùng núi ranh giới huyện Kim Bôi và Cao Phong, dãy núi ở ranh giới tây nam của tỉnh trên địa phận các huyện Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn có tổng lượng mưa năm đạt trên 2.000 mm/năm, trong

đó Ngọc Lâu đạt giá trị lớn nhất tỉnh là 2.304 mm/năm

- Các khu vực còn lại có tổng lượng mưa dao động từ 1.500 - 2.000 mm/năm

 Chế độ gió: Do những đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý, ở khu vực có 2 loại

hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió đông bắc về mùa đông và gió tây nam về mùa hè; mang tính chất của hoàn lưu địa phương, phụ thuộc chủ yếu vào dạng địa hình, hướng sườn, hướng lòng sông

 Các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt

Dông và mưa đá: Dông là hiện tượng thời tiết khá phổ biến ở vùng đồi núi của

nước ta Đây là hiện tượng thời tiết kết hợp giữa gió mạnh và mưa, có khi mưa to hoặc rất to Những trận mưa dông có cường độ lớn có nhiều khả năng gây ra lũ quét, lũ bùn

đá ở những vùng đồi núi Hoà Bình có khá nhiều dông, trung bình mỗi năm có khoảng

80 - 90 ngày dông Dông xuất hiện chủ yếu trong mùa mưa (IV - IX) Trong đó nhiều nhất vào các tháng (V - VIII), mỗi tháng có từ 13 - 18 ngày dông

Dông đôi khi kèm theo mưa đá Hầu như nơi nào của tỉnh Hoà Bình cũng có khả năng xuất hiện mưa đá Mưa đá thường quan trắc được chủ yếu vào thời kỳ chuyển tiếp từ đông sang hè (III - V), có nơi có thể quan trắc được vào tháng I hoặc tháng II Mưa đá có tần suất xuất hiện không lớn, trung bình trong 10 năm thì 3 - 4 năm có quan trắc được mưa đá [12]

Bão: Là tỉnh có địa hình đồi núi, lại ở khá xa biển, Hoà Bình ít khi chịu ảnh

hưởng trực tiếp của bão Hàng năm có khoảng từ 1 - 3 cơn bão có ảnh hưởng đến thời

Trang 33

tiết của tỉnh Bão có khả năng xuất hiện vào thời kỳ từ tháng VI - X, trong đó nhiều nhất là ba tháng VII, VIII, IX và là nguyên nhân chủ yếu làm tăng đáng kể lượng mưa mùa mưa Bão có thể gây ra mưa lớn hoặc rất lớn, trên diện rộng và kéo dài nhiều ngày Vì vậy, bão là nguyên nhân gián tiếp gây các tai biến thiên tai như sạt lở đất đá trên các triền đồi núi và ven sông suối, lũ lụt, gây úng ngập trong nhiều ngày

Thời tiết khô nóng

Ở những vùng thấp dưới 300 m có khá nhiều ngày khô nóng, trung bình có khoảng 20 - 30 ngày/năm Thời tiết khô nóng xuất hiện nhiều vào thời kỳ từ tháng V -

VIII, với khoảng 3 - 8 ngày/tháng Thời tiết khô nóng xuất hiện nhiều ở vùng thấp càng làm gia tăng mức độ khô hạn, nghiêm trọng nhất là ở những vùng mưa tương đối ít

Sương muối

Sương muối có khả năng xuất hiện ngay cả ở những vùng thấp của tỉnh Hoà Bình Số ngày sương muối dao động trong khoảng 0,4 - 1,0 ngày/năm Sương muối thường xuất hiện vào hai tháng XII - I

Số ngày sương mù và mưa phùn

Số ngày sương mù ở Hoà Bình có khoảng dao động rộng, từ 9 - 36 ngày/năm, xuất hiện rải rác quanh năm, nhưng thường tập trung nhiều trong mùa đông

Mưa phùn xuất hiện nhiều hơn ở khu vực phía đông của tỉnh Hoà Bình với khoảng 20 -

26 ngày/năm Ở khu vực phía tây và trong các thung lũng kín và khuất mưa phùn xuất hiện ít hơn, chỉ có khoảng 6 - 12 ngày/năm Mưa phùn thường xuất hiện vào thời kỳ đông xuân (XII - IV), tuy nhiên xuất hiện nhiều vào các tháng I - III [12]

b Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn của tỉnh Hoà Bình được phản ánh bởi đặc trưng của hệ thống sông Đà, các chi lưu của các sông như sông Mã, sông Đà, sông Bùi, sông Bưởi, sông Bôi, sông Lạng

 Nguồn nước sông, suối:

Hệ thống sông suối trong tỉnh Hòa Bình phân phối không đều có mật độ lưới sông bình quân 0,6km/km2 Hướng chảy của các sông phần lớn đều là hướng tây bắc- đông nam, riêng có sông Bùi hướng chảy là tây - đông và sông Đà tại Hoà Bình cũng đổi hướng tây nam - đông bắc sau đổi sang hướng bắc Hình dạng lưới sông hầu hết thuộc loại nhánh cây, tính riêng phần thượng lưu sông Bưởi thuộc địa danh tỉnh Hòa Bình sông có hình dạng hình nan quạt Độ dốc lưu vực từ 16,7% đến 27,9%, độ cao lưu vực trung bình từ 200 - 500 m

- Sông Đà: Đây là con sông lớn nhất chảy qua tỉnh Hòa Bình bắt nguồn từ Vân Nam

- Trung Quốc, sông chảy qua địa bàn tỉnh thuộc các huyện Đà Bắc, Mai Châu, Kỳ Sơn, Tân Lạc, Cao Phong và thành phố Hòa Bình với tổng chiều dài khoảng 150 km Diện tích lưu

Trang 34

vực tính đến đập thủy điện Hòa Bình là 51.800 km2, trong đó khu vực Hòa Bình khoảng 12.000 km2 Với diện tích mặt nước ngập thường xuyên khoảng 10.000 ha, dung tích 9,45

tỷ m3 nước, là hồ chứa lớn nhất ở Việt Nam Hồ sông Đà có vai trò điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt ở hạ lưu và có vai trò đối với ngành nông nghiệp

- Sông Bôi: Sông Bôi là chi lưu cấp I của sông Đáy, bắt nguồn từ xã Độc Lập,

huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Sông có độ dài trên 100 km, chảy qua địa phận tỉnh Hòa Bình với độ dài 66km Diện tích lưu vực là 1550km2(có 295km2 là diện tích đá vôi), phần diện tích lưu vực thuộc tỉnh Hòa Bình là 664km2 (trong đó phần đá vôi chiếm 77,9km2) Độ cao bình quân lưu vực là 173m, (độ cao bình quân lưu vực phần thuộc tỉnh Hòa Bình là 265m) Lưu lượng bình quân nhiều năm của sông Bôi là 44,7m3/s

Ngoài 2 con sông lớn nêu trên tỉnh còn có sông Bưởi, sông Bùi và phụ lưu của sông Mã

- Sông Bưởi: Sông Bưởi bắt nguồn từ núi Chu độ cao hơn 400m Là thượng

nguồn của sông Con, là một chi lưu của sông Mã

- Sông Bùi: bắt nguồn từ xã Dân Hòa huyện Kỳ Sơn, là chi lưu lớn của sông

Tích, lưu vực sông gần như nằm trọn trong huyện Lương Sơn

 Các đầm, ao, hồ:

Ngoài hồ thủy điện Hòa Bình, trên địa bàn tỉnh còn có trên 335 hồ chứa thủy lợi

và hệ thống ao, đầm khá dày đặc Đây là nguồn cung cấp nước tưới, nuôi trồng thủy sản, điều tiết lũ vào mùa mưa Hồ Sông Đà có diện tích khoảng 12.000 km2 với dung tích khoảng 9,5 tỷ m3, ngoài nhiệm vụ cung cấp nước cho nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, hồ sông Đà còn có nhiệm vụ điều tiết cung cấp nước cho vùng Đồng bằng Sông Hồng

Trang 35

Hình 2.4: Bản đồ lưu vực các sông của tỉnh Hòa Bình

Trang 36

2.1.4 Thổ nhƣỡng

Trên lãnh thổ Hòa Bình có 8 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa; đất lầy và đất than bùn; đất dốc tụ; đất đen; đất đỏ vàng (đất feralit); đất mùn - vàng đỏ trên núi (đất mùn feralit); đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước; đất xói mòn trơ sỏi đá, cụ thể phụ lục 1

 Nhóm đất phù sa: có diện tích 13.669,40 ha (chiếm 2,97% DTT) Tuỳ

thuộc vào độ cao địa hình tương đối, vị trí và khoảng cách xa hoặc gần sông suối, còn ngập hoặc không ngập nước mùa lũ, mức độ giữ nước dưỡng lúa và chế độ canh tác ,

đã chia nhóm đất phù sa của tỉnh Hoà Bình ra 5 loại theo nguồn gốc phát sinh: Đất phù

sa được bồi trung tính ít chua; đất phù sa không được bồi không có tầng gơlây và loang lổ; đất phù sa không được bồi gơlây; đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ đỏ

vàng; đất phù sa ngòi suối

 Nhóm đất Lầy và đất Than bùn: Nhóm đất Lầy và Than bùn có diện tích hẹp:

140,36 ha ( 0,03% DTT), thường phát sinh, phát triển ở các khe dộc vùng đồi núi hoặc chân đất thấp trũng khó tiêu thoát nước, nên thường xuyên bị ngập nước, gơlây mạnh toàn mặt cắt đất; tầng đất mặt dày 30 - 40 cm thường bị bùn nhão hoá nên lầy thụt Ở những chân đất Lầy còn hoang hoá, các loài thực vật ưa nước và cỏ mọc dầy đặc, lớp này chết, lớp khác mọc chồng lên khiến đất rất giàu hữu cơ

Đất Lầy có rất hẹp ở xã Yên Trung, Yên Bình (huyện Lương Sơn), rộng hơn ở

xã Cao Thắng và Hợp Thanh (huyện Kim Bôi) và có những đặc điểm như: đất có sự chuyển từ màu nâu xám xỉn sang màu xám xanh; có thành phần cơ giới sét pha limon, đất chặt, gơlây mạnh, có đốm gỉ nhẹ chuyển lớp từ từ theo màu sắc,

 Nhóm đất Dốc tụ

Đất Dốc tụ rộng khoảng 9.972,58 ha (2,17 % DTT) hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi của tất cả các loại đất đồi núi tích tụ lại ở các chân sườn thoải hoặc khe dộc hẹp Độ phì nhiêu và thành phần cơ giới của đất Dốc tụ phụ thuộc khá nhiều vào đặc điểm thổ nhưỡng của các loại đất đồi núi kế cận Loại Đất này thích hợp cho cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn và dài ngày

 Nhóm đất Đen trên sản phẩm phong hoá tích tụ của đá vôi

Đất Đen có diện tích 4.860,00 ha (1,06% DTT), hình thành và phát triển trên những sản phẩm phong hoá của đá vôi bị rửa trôi tích tụ lâu dài ở các thung giữa núi hoặc các cánh đồng karst trũng ứ nước ở các huyện Đà Bắc, Lương Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lạc Sơn, Mai Châu, Lạc Thuỷ và Yên Thuỷ

Đất Đen rất màu mỡ, nên thường được tận dụng triệt để cấy 1 - 2 vụ lúa, trồng rau, hoa màu (ngô, đậu đỗ, lạc), cây ăn quả (mận, quất hồng bì ) năng suất khá cao và

ổn định

Trang 37

Đất Đen còn phân bố ở Tân Lạc, Mai Châu, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ luôn có nước karst tự chảy được khai thác và kiến tạo thành các cánh đồng hai vụ lúa năng suất cao

đã làm phong phú thêm các hệ sinh thái vùng núi đá vôi Hoà Bình

Đất Mùn - Vàng đỏ (đất Mùn - Feralit )

Đất Mùn - Vàng đỏ ở Hoà Bình có diện tích 28.430,99 ha (chiếm 6,19 % DTT), phân bố trên đai cao từ 900 - 1.373 m thuộc vùng đầu nguồn hay chia nước ranh giới các tỉnh Hòa Bình - Sơn La, Hoà Bình - Phú Thọ trên địa hình dốc - rất dốc (phần lớn

từ 25 đến ≥ 350, chia cắt mạnh, hiểm trở và nhiều nơi còn thảm rừng che phủ

Nhóm đất Mùn - Vàng đỏ gồm 5 loại: Đất Mùn – Nâu đỏ trên đá macma trung tính và bazơ; đất mùn – đỏ nâu trên sản phẩm phong hóa của đá vôi; đất mùn – đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất; đất mùn – vàng đỏ trên đá macma axit; đất mùn – vàng nhạt trên đá cát Cụ thể diện tích và phân bố được thể hiện trong phụ lục 1 và bản

đồ đất

Trên đai cao 900 - 1.373 m thường là phần đỉnh chia nước chính và quan trọng của hàng loạt suối đổ vào hồ chứa của công trình Thuỷ điện Hoà Bình và đổ vào sông Bưởi, sông Bôi, sông Đà Vùng đất Hang Kia, Pà Cò (huyện Mai Châu), hiện phân bố

vỏ phong hoá - thổ nhưỡng phát sinh trên đá sét và các sản phẩm phong hoá của đá vôi được rừng che phủ tốt (50 - 60%) nên đất có tầng thảm mục dày và tầng đất mùn sâu, tốc độ thấm nước nhanh, khả năng giữ nước lớn, là vùng sinh thuỷ đầu nguồn quan trọng nhất của hầu hết các sông suối của huyện Mai Châu

 Đất Đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: Có diện tích 28.432,59 ha (6,19%

DTT), phát sinh trên các triền ruộng bậc thang cấy lúa độ chênh bờ không lớn (20 - 50 cm) ở các xã có địa hình đồi - núi thấp dốc 15 ≤ 25º Đất Đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước tập trung khá lớn ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi; phân tán hơn ở Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, Kỳ Sơn, Tân Lạc

Trang 38

Hình 2.5: Bản đồ đất tỉnh Hòa Bình

Trang 39

 Đất Xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 5.668,20 ha (1,23% DTT), xuất hiện ở trên

một số sườn hoặc đỉnh sườn đất đồi - núi thấp trên đá cát kết, bột kết, granit hạt thô ,

có thảm rừng bị tàn phá hoặc đã trải qua rất nhiều chu kỳ nương rẫy, bị xói mòn rửa trôi rất mạnh, chỉ còn rất ít đất khô cằn lẫn chất hữu cơ thô còn tồn đọng lại trong các khe hốc hẹp Đất này thường không có thảm thực vật ở các xã Quyết Chiến, Nam Sơn, Quy Mỹ (huyện Tân Lạc), Lạc Sơn

- Thảm rừng tự nhiên:

+ Thảm rừng hỗn giao (rừng cây lá rộng hỗn giao với cây lá kim hoặc tre nứa), + Thảm rừng trung bình, chỉ còn ở các xã Cun Pheo, Piềng Vế, Săm Khoè, Đồng Bảng (huyện Mai Châu); Đoàn Kết, Tân Pheo, Đồng Ruộng, Tân Minh, Cao Sơn, Tu Lý (huyện Đà Bắc) và Thượng Tiến (huyện Kim Bôi)

+ Thảm rừng nghèo

+ Thảm rừng phục hồi

Thảm rừng nghèo và rừng phục hồi là hệ quả của nạn phá hoặc khai thác rừng giàu và rừng trung bình, nên thường phân bố cận kề với địa điểm còn rừng trung bình Các thảm này tập trung lớn nhất ở vùng phân thuỷ ranh giới 4 xã Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Đoàn Kết và ở Tu Lý, Giáp Đắt (huyện Đà Bắc); ở khu vực ranh giới 4 xã Dân Hạ, Độc Lập (huyện Kỳ Sơn) và Tân Vinh, Trường Sơn (huyện Lương Sơn); khu vực Thượng Tiến (huyện Kim Bôi); khu vực Lạc Sĩ, Lạc Lương (huyện Lạc Thuỷ); Hưng Thi, Phú Thành, Phú Lão (huyện Lạc Thuỷ)

+ Thảm rừng tre nứa: tập trung ở Đồng Chum, Đồng Ruộng (huyện Đà Bắc); Tân Mai, Phúc San, Nà Mèo (huyện Mai Châu); Độc Lập (huyện Kỳ Sơn); Trường Sơn, Cao Răm (huyện Lương Sơn); Mỹ Thành (huyện Lạc Sơn)

Tre nứa hiện nay đã trở thành nguyên liệu quan trọng cho ngành sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu (nhà cửa thân thiện với môi trường, bàn ghế, giương tủ ),

Trang 40

chế biến sản phẩm sinh hoạt (tăm, đũa tre, thúng mủng, rổ rá ), nên rừng tre nứa có khả năng gia tăng diện tích mạnh

+ Thảm rừng trên núi đá vôi: có diện tích lớn ở các xã Đồng Bảng, Hang Kia,

Pà Cò, Ba Khan, Tòng Đậu, Thung Khe, Vạn mai, Pù Pin (huyện Mai Châu); ở xã Mỹ Hoà, Phú Vinh (huyện Tân Lạc); dải Quyết Chiến, Do Nhân, Ngổ Luông (huyện Tân Lạc); dải Ngọc Sơn, Ngọc Lâu, Tự Do ((huyện Lạc Sơn); kéo tới tận Lạc Thịnh, Yên Lạc, Phú Lai, Yên Trí (huyện Yên Thuỷ) ở cạnh vườn Quốc gia Cúc Phương (tỉnh Ninh Bình)

Rừng trên núi đá vôi khi bị tàn phá hoặc khai thác kiệt quệ rất khó phục hồi hoặc nếu có thì, thời gian phục hồi cũng phải tính tới hàng trăm năm Rừng trên núi đá vôi vì vậy, cần được quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt

+ Thảm đất trống cỏ và đất trống cây gỗ rải rác, về bản chất là diễn thế cuối cùng của nạn phá rừng hoặc chu kỳ nương rẫy Vì vậy, hai loại thảm này thường phân

bố cạnh nhau, có diện tích lớn nhất trong các loại thảm ở huyện Đà Bắc; phân bố thành vùng rộng ở vùng tây bắc, tây nam - nam huyện Cao Phong; ở Phú Vinh, Phú Cường, Ngọc Mỹ (huyện Tân Lạc); ở Văn Sơn, Văn Nghĩa, Quý Hoà (huyện Lạc Sơn); ở Cuối

Hạ, Thanh Nông (huyện Kim Bôi); ở Cun Pheo (huyện Mai Châu); và ở Hữu Lợi, Bảo Hiệu (huyện Lạc Thuỷ)

Cây Chít hiện được trồng và khai thác nhiều trên đất trống trọc là nguyên liệu sản xuất chổi chít, mành chít, rượu sâu chít

2.1.6 Các dạng tài nguyên thiên nhiên chính

2.1.6.1 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

a Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng tại Hoà Bình là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, cùng với tài nguyên nước là hai thế mạnh của tỉnh Nguồn gốc hệ thực vật ở Hòa Bình được tạo nên bởi các yếu tố như yếu tố bản địa, yếu tố luồng thực vật di cư từ Hymalaya xuống Rừng Hoà Bình cũng được xem như đặc trưng của rừng lưu vực sông Đà

Trong thành phần hệ thực vật vùng lưu vực sông Đà có nhiều loài quý hiếm có

giá trị cao như: Thông (Pinus) (Pà cò Mai Châu Hoà Bình) và các loài cần được bảo

tồn như Tam thất, Ô đâu, Thông đỏ Những loài thuộc diện khoanh nuôi tái sinh như: Nghiến, Lát, Hà thủ ô đỏ, Trai, Dổi, Ba gạc,vv

Ngoài giá trị tài nguyên của các cây gỗ quý vùng rừng lưu vực sông Đà thì rừng

Hoà Bình còn có các cây thuốc khá phong phú và đa dạng Đó là các loại cây họ Cúc,

họ Bạc hà, họ Thầu dầu, họ Cỏ roi ngựa, họ Cói, họ Gừng, họ Rau răm.vv Các cây

có giá trị như Đẳng sâm, Tục đoạn, Bình vôi, Hoàng thảo, Địa liền, Xa nhân Đây là nguồn tài nguyên quý, có giá trị kinh tế cao nếu được đầu tư nghiên cứu kỹ đồng thời

có kế hoạch trồng, khai thác sẽ là nguồn thu đáng kể

Ngày đăng: 03/11/2015, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Cao Huần &amp; nnk (2007). Quy hoạch bảo vê ̣ môi trường vùng Hạ Long - Cẩm Phả - Yên Hưng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo vê ̣ môi trường vùng Hạ Long - Cẩm Phả - Yên Hưng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Cao Huần &amp; nnk
Năm: 2007
31. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo “Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2020
1. Phạm Thị Việt Anh (2005), Kiểm toán môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
2. Bộ KHCN&amp;MT (2000), Sổ tay thanh tra về bảo vệ môi trường, NXB Hà Nội Khác
3. Chi cục thống kê tỉnh Hoà Bình, Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình từ năm 2005 đến năm 2009 Khác
4. Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Hoà Bình, Báo cáo tham luận công tác quản lý nhà nước lĩnh vực môi trường 05 năm (2006-2010) Khác
5. Lê Trần Chấn (2008), Thảm thực vật tỉnh Hòa Bình trong nghiên cứu hoang mạc hóa Khác
6. Nguyễn Thế Chính (2006), Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở Việt Nam, Kỷ yếu hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ hai, tr 217-232, NXB Lao động Xã hội Khác
7. Hoàng Xuân Cơ (2005), Giáo trình kinh tế môi trường, NXB Giáo dục Khác
8. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2000), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
9. Nguyễn Đình Hòe (2006), Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo dục Khác
10. Phan Thị Thanh Hằng, Viện Địa lý (2007), Tài nguyên và hiện trạng môi trường nước tỉnh Hòa Bình Khác
11. Nguyễn Thị Hiền (2008), Nghiên cứu, đánh giá, xác định các vùng có nguy cơ hoang mạc hóa ở tỉnh Hòa Bình theo các chỉ tiêu khí hậu Khác
12. Nguyễn Thị Hiền, Viện Địa lý (2007), Đặc điểm khí hậu tỉnh Hòa Bình Khác
14. Nguyễn Đức Khiển (2002), Quản lý môi trường, NXB Lao động xã hội Khác
15. Vụ công tác lập pháp, Bộ Tư pháp (2005), Những nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường năm 2005, NXB Tư pháp Khác
16. Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) (2002), NXB Chính trị Quốc gia Khác
17. Nguyễn Bá Nhuận Tài nguyên và Môi trường đất hoang mạc hóa tỉnh Hòa Bình, (2008) Khác
18. Nguyễn Quang Mỹ, Vũ Văn Phái (1998), Xói mòn đất và tai biến thiên nhiên ở Tây Bắc Khác
19. Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005, NXB Chính trị Quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công tác QLNN về MT Việt Nam sau năm 2003 - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công tác QLNN về MT Việt Nam sau năm 2003 (Trang 19)
Hình 2.1: Bản đồ địa chất tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.1 Bản đồ địa chất tỉnh Hòa Bình (Trang 26)
Hình 2.2: Bản đồ phân bậc độ cao tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.2 Bản đồ phân bậc độ cao tỉnh Hòa Bình (Trang 27)
Hình 2.3: Bản đồ địa mạo tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.3 Bản đồ địa mạo tỉnh Hòa Bình (Trang 30)
Hình 2.4: Bản đồ lưu vực các sông của tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.4 Bản đồ lưu vực các sông của tỉnh Hòa Bình (Trang 35)
Hình 2.5: Bản đồ đất tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.5 Bản đồ đất tỉnh Hòa Bình (Trang 38)
Hình 2.6: Bản đồ thảm thực vật tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.6 Bản đồ thảm thực vật tỉnh Hòa Bình (Trang 43)
Hình 2.7: Bản đồ đa dạng sinh học tỉnh Hòa Bình  2.1.6.2. Tài nguyên khoáng sản - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.7 Bản đồ đa dạng sinh học tỉnh Hòa Bình 2.1.6.2. Tài nguyên khoáng sản (Trang 44)
Bảng 2.2: Nguồn lao động làm việc trong các ngành kinh tế - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Bảng 2.2 Nguồn lao động làm việc trong các ngành kinh tế (Trang 51)
Bảng 2.4: Một số kết quả đạt đƣợc của ngành du lịch tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Bảng 2.4 Một số kết quả đạt đƣợc của ngành du lịch tỉnh Hòa Bình (Trang 56)
Bảng 2.6: Mối liên hệ giữa đặc điểm đá mẹ, địa hình, địa mạo, các tai biến địa - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Bảng 2.6 Mối liên hệ giữa đặc điểm đá mẹ, địa hình, địa mạo, các tai biến địa (Trang 59)
Hình 2.14 : Bản đồ phân vùng địa môi trường tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 2.14 Bản đồ phân vùng địa môi trường tỉnh Hòa Bình (Trang 62)
Hình 3.2. Diễn biến chất lượng tiếng ồn và SO 2  trên lưu vực sông Mã - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 3.2. Diễn biến chất lượng tiếng ồn và SO 2 trên lưu vực sông Mã (Trang 75)
Hình 3.3: Chất lượng BOD 5 ,TSS trong nước mặt lưu vực sông Đà - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Hình 3.3 Chất lượng BOD 5 ,TSS trong nước mặt lưu vực sông Đà (Trang 77)
Bảng 3.9: Một số tính chất đất trên lưu vực sông Đà tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý
Bảng 3.9 Một số tính chất đất trên lưu vực sông Đà tỉnh Hòa Bình (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w