1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5 6 tuổi trường mầm non đồng tâm vĩnh yên vĩnh phúc

69 535 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 119,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDTC không chỉ tác động tích cực tới quá trình phát triển vàhoàn thiện thể chất mà còn góp phần quan trọng trong phát triển các phẩm chất đạođức, nhân cách và những phẩm chất cho cuộc số

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC su PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIẺU HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC su PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIẺU HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Lê Thị Thúy

Sinh viên: Lóp K37A - GDMN Trường ĐHSP Hà Nội 2.

Tôi xin cam đoan đề tài này là của riêng tôi, kết quả nghiên cún của đề tàikhông trùng với bất cứ đề tài nào nghiên cún về vấn đề này tại trường Mầm non ĐồngTâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc Toàn bộ những vấn đề được đưa ra bàn luận, nghiêncứu là những vấn đề mang tính thời sự, cấp bách và đúng thực tế của trường Mầmnon Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Sinh viên

Lê Thị Thúy

BGDĐT : Bộ giáo dục đào tạo

ĐHSP : Đại học Sư phạmGD&ĐT : Giáo dục và đào tạoGDMN : Giáo dục mầm non

Trang 4

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

GDTC : Giáo dục thể chất NĐC : Nhóm đối chứng NTN : Nhóm thực nghiệm NXB : Nhà xuất bản STT : Số thứ tự TCVĐ : Trò chơi vận động TDTT : Thể dục thể thao

ĐẶT VÁN ĐÈ 1

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CÚXJ 4

1.1 Cơ sở lý luận xác định hướng nghiên cún của đề tài 4

1.1.1 Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC cho trẻ mầm non 4

1.1.2 Cở sở khoa học của lý luận GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non 5

1.2 GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân 9

1.2.1 Vị trí, vai trò của GDMN 9

1.2.2 Mục tiêu của GDMN 10

1.2.3 Chương trình GDMN 10

1.2.4 Yêu cầu về nội dung, phương pháp GDMN 11

1.3 Giáo dục thể chất ở trường mầm non 12 1.3.1 Vị trí và vai trò của môn GDTC đối với việc phát triển thể chất cho trẻ

Trang 5

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

mầm non 12

1.3.2 Nhiệm vụ GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non 13

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn trường mầm non Đồng Tâm -Vĩnh Yên - -Vĩnh Phúc 15

1.4.1 Đặc điểm tâm lý 15

1.4.2 Đặc điểm sinh lý 16

1.5 Vị trí, vai trò của ném bóng trong quá trình phát triển thể chất cho trẻ mầm non 18

1.6 Cơ sở giáo dục sức mạnh 19

1.6.1 Khái niệm và phân loại sức mạnh 19

1.6.2 Cơ chế sinh lí điều hòa sức mạnh 19

1.6.3 Nhiệm vụ và phương tiện giáo dục sức mạnh 20

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP, TỔ CHỨC NGHIÊN cứu 22

2.1 Nhiệm vụ nghiên cún 22

2.2 Phương pháp nghiên cún 22

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu 22

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn 22

2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm 23

2.2.4 Phương pháp sử dụng test kiểm tra thể lực 23

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 23

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê 23

2.3 Tổ chức nghiên cún 24

2.3.1 Thòi gian nghiên cứu 24

Trang 6

non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 263.1.1 Thực trạng công tác GDTC trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên -

Vĩnh Phúc 263.1.2 Thực trạng năng lực đội ngũ giáo viên 263.1.3 Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường 283.1.4 Thực trạng việc sử dụng một số TCVĐ nhằm phát triển sức mạnh cho

trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 293.1.5 Thực trạng sử dụng trò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnh cho

trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 313.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ

5 - 6 tuổi trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên -Vĩnh Phúc 323.2.1 Cơ sở lựa chọn một số trò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnhcho trẻ 5 - 6 tuổi trường Mầm non Đồng Tâm 323.2.2 Xây dựng kế hoạch thực nghiệm 363.2.3 Lựa chọn test đánh giá sức mạnh cho trẻ mẫu giáo lớn trường Mầm non

Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 373.2.5 Ket quả thực nghiệm 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

Trang 7

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC

Sô bảng

biểu

Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên trong trường (n=26) 27Bảng 3.2 Kêt quả phỏng vân giáo viên vê việc lựa chọn một sô trò chơi ném

bóng nhằm phát triến sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi trường Mầm non

Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc (n=26)

32

Bảng 3.3 Tiên trình giảng dạy trò chơi ném bóng nhăm phát triên sức mạnh

cho trẻ 5 - 6 tuổi trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh

Phúc

37

Bảng 3.4 Bảng phỏng vân lựa chọn test đánh giá sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi

trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc (n=26)

Biêu đô 2 Thành tích ném bóng vào rô của 2 nhóm đôi chứng và thực nghiệm

trước và sau thực nghiệm

43

Trang 8

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

Biểu đồ 3 Thành tích ném bóng qua dây của 2 nhóm đối chứng và thực

nghiệm trước và sau thực nghiệm

43

1.Đặt vấn đề

Một quốc gia hùng mạnh là một quốc gia có nền giáo dục phát triển Vì vậy,đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển đảm bảo xây dựng một thế hệ kế tiếp có

đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho đất nước Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ:

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là mộttrong nhũng động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóađất nước, là điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người” Vì vậy, hiện nay giáo dục

đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội

GDMN có một vị trí quan trọng, là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốcdân, là bậc học đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách con người mới xã hội chủnghĩa Việt Nam GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ batháng tuổi đến sáu tuổi Mục đích của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất,tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bịcho trẻ em vào lóp một GDMN tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ,đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Trẻ emhôm nay

- thế giới ngày mai Trẻ em sinh ra có quyền được chăm sóc và bảo vệ, được tồn tại,

Trang 9

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

được chấp nhận trong gia đình và cộng đồng Vì thế, giáo dục con người ở lứa tuổimầm non vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của mỗi người đối với xã hội, đối với cộngđồng

GDTC là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển toàn diện Hơn nữa,GDTC cho trẻ mầm non càng có ý nghĩa quan trọng hơn bởi cơ thể trẻ đang phát triểnkhỏe mạnh, hệ thần kinh, cơ xương hình thành nhanh, bộ máy hô hấp đang hoànthiện Cơ thể trẻ còn non yếu dễ bị phát triển lệch lạc, mất cân đối nếu không đượcchăm sóc giáo dục đúng đắn thì có thể gây nên những thiếu sót trong sự phát triển cơthể trẻ mà không thể khắc phục được Nhận thức được điều đó, Đảng và Nhà nước tatrong nhũng năm gần đây đã đặc biệt chú trọng tới công tác chăm sóc giáo dục trẻmầm non

Thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng từng dặn: “Giáo dục phải đảm bảo tính toàndiện trong đó GDTC là một mặt không thể thiếu được Neu các đồng chí được Đảng

và Nhà nước giao trọng trách giáo dục mà coi nhẹ GDTC là một điều không đúng màcòn là một sai lầm” GDTC không chỉ tác động tích cực tới quá trình phát triển vàhoàn thiện thể chất mà còn góp phần quan trọng trong phát triển các phẩm chất đạođức, nhân cách và những phẩm chất cho cuộc sống, học tập và lao động con người.GDTC cho trẻ trước tuổi đi học đặt cơ sở cho sự phát triển toàn diện, tôi luyện cơ thể,rèn luyện tinh thần sảng khoái, rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thóiquen vận động cần thiết trong cuộc sống

Trang 10

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

Tuổi mẫu giáo, các em đến trường không chỉ được học tập mà các em cònđược hoạt động vui chơi hàng ngày, bởi lứa tuổi mẫu giáo vui chơi là hoạt động chủđạo Ở trường mầm non, TCVĐ được sử dụng một cách thường xuyên TCVĐ vừa lànội dung học tập vừa là hình thức vui chơi được trẻ yêu thích và tích cực tham gia.Trong khi chơi trẻ hào hứng, hình thành những phẩm chất đạo đức, biết giúp đỡ lẫnnhau, biết quan tâm đến bạn cùng chơi TCVĐ chống lại sự mệt mỏi, căng thắng củatrẻ trong quá trình học tập, là điều kiện để hình thành thói quen vận động cho trẻ.Trong các tố chất thể lực để phát triển cho trẻ như: sức nhanh, sức mạnh, sứcbền thì tố chất sức mạnh có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển conngười toàn diện, giúp trẻ sau này có cơ thể khỏe mạnh Trong nhà trường có rất nhiềuhoạt động để phát triển sức mạnh cho trẻ Trò chơi ném bóng là phương tiện tốt đểphát triển sức mạnh cho trẻ mầm non Trò chơi ném bóng tạo sự hứng thú cho các

em Trong khi chơi, các em được giao liru với nhau, có sự họp tác, đoàn kết với nhau

để đạt được kết quả tốt nhất Chính vì thế, áp dụng trò chơi ném bóng là một việc làm

ý nghĩa giúp các em phát triển toàn diện, giúp các em nhanh nhẹn, hoạt bát và năngđộng với môi trường xung quanh

Qua tìm hiếu, việc tổ chức hướng dẫn TCVĐ đặc biệt là tổ chức trò chơi némbóng trong dạy học ở trường mầm non còn chưa được quan tâm, giáo viên chưa chútrọng và chưa sát với mục đích của giờ học, còn hoài nghi chưa dám chắc chắn tròchơi có ảnh hưởng tốt tới chất lượng giờ học phát triển thể chất hay không? Đã có đềtài nghiên cứu về vấn đề này như: “Lựa chọn và ứng dụng một số trò chơi vận động

Trang 11

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

để phát triển sức mạnh cho trẻ 5 6 tuối trường mầm non Ngô Quyền Vĩnh Yên Vĩnh Phúc” của sinh viên K36 khoa GDTH, nhung chưa có đề tài nào nghiên cứu vềhiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổitrường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

-Xuất phát từ lí do trên, đề tài tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triến sức mạnh cho trẻ 5-6 tuắỉ trường Mầm non Đằng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc”,

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài với mục đích lựa chọn hệ thống các bài tập nhằm nâng cao

tố chất sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - VĩnhPhúc

3 Giả thuyết khoa học

Thực tế cho thấy việc phát triển các tố chất sức mạnh cho trẻ thông qua cácTCVĐ chưa tốt Với đề tài tiến hành nghiên cún, việc áp dụng trò chơi ném bóng sẽđem lại hiệu quả cao trong phát triển sức mạnh cho trẻ Neu trò chơi ném bóng được

tổ chức một cách họp lí thì không chỉ phát triển cho trẻ mẫu giáo lớn trường Mầmnon Đồng Tâm mà còn cho tất cả trẻ ở các trường khác

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CÚXJ

1.1 Cơ sở lý luận xác định hướng nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Những quan điếm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC cho trẻ mẩm

Trang 12

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

non

Hồ Chủ Tịch đã từng căn dặn: “Dạy trẻ như trồng cây non”, [11.15], “Giáodục mẫu giáo tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” [11.10] Nhận thức được vaitrò quan trọng của GDMN trong sự hình thành phát triển nhân cách con người ViệtNam hiện đại, giáo dục trẻ trước tuổi học - giáo dục tiền học đường, luôn được Đảng

và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, định hướng xác định mục tiêu, nhiệm vụ giáo dụchọc sinh lứa tuổi mầm non Nghị quyết số 14 NQ/TW ngày 11/1/1979 của Bộ Chính

trị về cải cách giáo dục đã chỉ rõ “ kết hợp các biện pháp thế dục khoa học và

những biện pháp y học hiện đại đế bảo vệ sức khỏe và rèn luyện các cháu, làm cho thế chất của các cháu ngay từ bé đã được nuôi dưỡng và phát triền tốt”, [4] Trong

thư của Nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười gửi tạp chí “Vì trẻ thơ” có viết: “Bảo vệ vàchăm sóc giáo dục trẻ em, là một trong những mắt xích đầu tiên của quá trình triếnkhai thực hiện chiến lược con người”, [12]

Quan niệm giáo dục hiện đại và tiến bộ nhấn mạnh rằng, cùng với việc chăm

lo nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe của trẻ, chủ động tạo ra những kích thích, làm nảysinh nhu cầu phát triển mới, từng bước hoàn thiện và phát triển nhân cách của trẻ Vìvậy, việc chăm sóc và giáo dục trẻ ngay từ những năm đầu tiên của cuộc sống, là mộtviệc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp chăm lođào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước.Con người cần phải được giáo dục, đào tạo một cách có hệ thống ngay từ khi

Trang 13

sở cho sự phát triển trong những giai đoạn tiếp theo của con người.

Do vậy, giáo dục nói chung và GDTC nói riêng cho trẻ trước tuổi đi học có ýnghĩa đặc biệt quan trọng Nếu trẻ không được chăm sóc, GDTC đúng đắn và có hệthống sẽ gây nên những thiếu sót trong sự phát triển cơ thể của trẻ, mà về sau khôngthể khắc phục được Có thể nói, sự thành công trong bất kì hoạt động nào của trẻcũng đều phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe Sức khỏe tốt sẽ tạo điều kiện cho trẻ tiếpthu quá trình giáo dục một cách toàn diện [11.3]

Quan điểm chiến lược về GD & ĐT đến năm 2020 là thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định: Ở bậc học, cấp học, ngành học nhất thiết không thế coi nhẹ việc chãm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh, tạo mọi điều kiện cho các em được rèn luyện thông qua các hoạt động, đặc biệt là hoạt động thê dục thế thao, đế bản thân các em được thoải mái về thế chất, tinh thần

và xã hội [1.3].

Trang 14

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

1.1.2 Cở sở khoa học của lý luận GDTC cho frẻ em lứa tuổi mầm non

1.1.2.1 Cơ sở tư tưởng

Trong đời sống thực tế xã hội, không có GDTC chung chung tồn tại ngoàiđiều kiện lịch sử cụ thể Trong mỗi chế độ kinh tế xã hội nhất định đều có từng loạiGDTC cụ thể

Các nhà lý luận giáo dục duy tâm cho rằng, GDTC là bản tính hay nhu cầu bảnnăng của con người giống như các sinh vật khác, GDTC mang tính chất bẩm sinh củacon người cũng tương tự như “sự giáo dục” - bắt chước của loài vật vậy như đi, chạy,nhảy Với lập luận này, trên thực tế họ đã phủ nhận vai trò của lao động và tư duy -một hiện tượng mới về chất đã làm cho con người khác biệt với các loài vật Theo họ,thực tiễn của hình thức giáo dục này nhằm thỏa mãn những yêu cầu bản năng nào đó

và hầu như không có liên quan đến yêu cầu xã hội Do đó, họ đã phủ nhận mối quan

hệ chặt chẽ giữa xã hội và giáo dục và cả nội dung của giáo dục

Các nhà lý luận giáo dục duy vật cho rằng: GDTC là một hiện tượng xã hội - làphương tiện phục vụ xã hội, chủ yếu nhằm nâng cao thể chất, đồng thời tác độngmạnh mẽ đến sự phát triển tinh thần của con người Họ khẳng định rằng, chỉ khi nàocon người tự giác tập luyện các bài tập thể chất, nhằm phát triển cơ thế của bản thân

để chuẩn bị cho những hoạt động nhất định thì lúc đó mới có GDTC thực sự

Các tư tưởng tiến bộ về giáo dục toàn diện, đó là con người phải được pháttriển hài hòa giữa thể chất và tinh thần đã xuất hiện trong kho tàng văn hóa chung của

Trang 15

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

xã hội loài người từ nhiều thế kỷ trước đây

Tuy nhiên, do tính chất của quan hệ xã hội và lịch sử trong các chế độ ấy thực

tế đã không vượt ra khỏi giới hạn của những ước mơ tuy cao đẹp nhung không cóđiều kiện khách quan để biến thành hiện thực

Trên cơ sở nghiên cứu một cách sâu sắc các quy luật khách quan của sự pháttriển xã hội, Các Mác và Ăngghen đã chứng minh sự phụ thuộc của giáo dục vào điềukiện vật chất, khám phá bản chất xã hội và giai cấp của giáo dục Các Mác nhấn mạnhrằng: “Giáo dục trong tương lai sẽ kết hợp lao động sản xuất của xã hội, mà còn làbiện pháp duy nhất để đào tạo con người phát triển toàn diện” (Các Mác, Ăngghen:Tuyển tập, tập 23, trang 495 - tiếng Nga)

Công lao lớn nhất của c Mác là phát hiện ra sự tái sản xuất trong mỗi conngười để xã hội phát triển Ông coi GDTC là một bộ phận hũai cơ của hiện tượnggiáo dục, là điều kiện tất yếu đối với việc phát triển con người một cách toàn diện.GDTC là phương tiện quan trọng để phát triển thể lực con người và nó phải được bắtđầu từ lứa tuổi nhỏ? GDTC cho trẻ mầm non là cơ sở phát triển toàn diện, rèn luyện

cơ thể, hình thành những thói quen vận động cần thiết cho cuộc sống

Như vậy, luận điểm về tính tất yếu của sự phát triển toàn diện về thế chất vàtinh thần, luận điểm về sự thống nhất giữa các mặt giáo dục đức, trí, thể, mỹ và laođộng trong học thuyết của Mác và sau này người kế tục là V I Lênin đã trang bị cho

lý luận GDTC phương pháp nhận thức và cho phép nghiên cứu sâu sắc những quy

Trang 16

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

luật sư phạm trong quá trình GDTC cho con người nói chung, cho trẻ mầm non nóiriêng

1.1.2.2 Cơ sở khoa học tự nhiên

Cơ sở khoa học tự nhiên của GDTC là toàn bộ các môn khoa học mà nhiệm vụcủa nó là nghiên cứu những quá trình phát triển sinh học của con người Những kiếnthức khoa học này được xây dựng trên cơ sở học thuyết của các nhà sinh học vĩ đạinhư: I M Xêtrênốp (1829 - 1905) I p Paplốp (1849 - 1936) và nhũng người kế tục.Các học thuyết đó bao gồm: học thuyết về sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường,học thuyết về mối liên hệ thần kinh tạm thời của các phản xạ có điều kiện và sự hìnhthành định hình động lực, học thuyết về hoạt động thần kinh cao cấp

Các môn khoa học tự nhiên nghiên cứu các quá trình phát triên sinh học củacon người, quy luật về sự thay đổi trong cơ thể do ảnh hưởng của luyện tập TDTT,quy luật về sự thay đổi cơ chế sinh lý theo giới tính và theo lứa tuổi dưới ảnh hưởngcủa lượng vận động, những biểu hiện của những quy luật vật lý, sinh học trong cácđộng tác kỹ thuật của bài tập thể chất tác động lên cơ thể con người,

Những môn khoa học thuộc nhóm này bao gồm: sinh lý học TDTT, sinh cơhọc, sinh hóa học, vệ sinh học, y học TDTT, thế dục chữa bệnh

Sinh lý học TDTT nghiên cún những quy luật hình thành kỹ năng, kỹ xảo vậnđộng và quá trình phát triển tố chất thể lực của con người, cấu tạo của cơ thể, chứcnăng hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan, đặc điểm phát triển vận động trẻ em

Trang 17

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

theo lứa tuổi

Sinh cơ học TDTT giúp cho việc nghiên cứu kỹ thuật của bài tập thể chất,đánh giá chất lượng thực hiện chúng, đề ra phương pháp sửa chữa động tác sai và đạtkết quả tốt nhất trong quá trình hình thành kỹ năng vận động

Sinh hóa học TDTT nghiên cún các quá trình hóa học diễn ra trong cơ thể khithực hiện bài tập thể chất cho phép hoàn thiện phương pháp tiến hành chúng

Vệ sinh học TDTT nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chế độ vận độnghợp lý, các phương tiện hoạt động TDTT

Y học TDTT nghiên cún những vấn đề đảm bảo về mặt sức khỏe cho mọingười trong quá trình luyện tập TDTT

Thể dục chữa bệnh nghiên CÚ01 và xây dựng hệ thống bài tập thể chất nhằmhoàn thiện những khuyết tật của con người về mặt thể chất

Mỗi một môn khoa học trên nghiên cứu những mặt riêng lẻ, các quy luật haycác điều kiện GDTC có liên quan đến bản chất GDTC, cho phép lựa chọn các phươngtiện, nội dung, phương pháp sư phạm phù hợp trong quá trình GDTC cho con người

Trang 18

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

Lịch sử TDTT nghiên cứu sự phát sinh, quá trình phát triển TDTT

Tâm lý học TDTT nghiên cứu những đặc điểm tâm lý, những biến đổi về tâm

lý con người do ảnh hưởng của hoạt động này

Giáo dục học TDTT nghiên cún qúa trình giáo dục trong hoạt động TDTT vàmối liên quan của hoạt động này với các mặt giáo dục toàn diện

Lý luận và phương pháp giáo dục các môn TDTT nghiên círu cơ sở lý luận, cơ

sở thực tiễn và quá trình giáo dục các bộ môn đó đối với các lứa tuổi

1.2 GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.1 Vị trí\ vai trò của GDMN

Giáo dục đào tạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người Phát triểngiáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục làquốc sách hàng đầu” Trong đó giáo dục mầm non là một bộ phận cấu thành của hệthống giáo dục quốc dân, có vị trí 1'ất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồnnhân lực của đất nước GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3tháng tuổi đến 6 tuổi

GDMN là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Trong báo cáogiám sát toàn cầu về giáo dục cho mọi người năm 2005, UNESCO đã đánh giá:

“Nhũng năm đầu của cuộc sống là giai đoạn chủ yếu của sự phát triển trí tuệ, nhâncách và hành vi”, “Bằng chứng cho thấy rằng việc chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi

Trang 19

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

trước tuổi đi học có liên quan đến việc phát triển nhận thức và xã hội tốt hơn” [1].GDMN là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triểnnhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời Sựphát triển của trẻ em trong thời kỳ này rất đặc biệt, chúng hồn nhiên non nớt, buồnvui, khóc cười theo ý thích Những gì trẻ được học, được trang bị ở trường mầm non

có thể sẽ là những dấu ấn theo trẻ suốt cả cuộc đời Theo như nhà giáo dục lỗi lạcNga đã nói: “Nhũng cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ được hình thành từ trước tuổilên 5 Những điều dạy cho trẻ trong thời kì đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ

về sau việc giáo dục đào tạo con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đó là bắt đầu nếm quả,cùng những nụ hoa thời đó được vun trồng trong 5 năm đầu tiên”

Vậy nên đứa trẻ lớn lên sẽ trở thành người như thế nào phần lớn phụ thuộc vàotuổi thơ của các bé được diễn ra sao, bàn tay nào dẫn dắt các bé trong nhũng nămtháng thơ ấu, dẫn dắt như thế nào? Điều này phần lớn phụ thuộc vào cha mẹ và đặcbiệt là GDMN

Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo tới sự nghiệpGDMN, Người từng căn dặn: “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, dạy trẻ cũng nhưtrồng cây non, trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt, dạy trẻ tốt thì sau nàycác cháu thành người tốt” Lời dạy của Người vẫn luôn được cán bộ, giáo viên ngànhhọc mầm non khắc ghi và biến thành phương châm hành động

Lịch sử GDMN ghi nhận: GDMN là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo con

Trang 20

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

người Việt Nam GDMN góp phần giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam nữ.Nhờ có phát triển GDMN, phụ nữ yên tâm công tác, lao động sản xuất, có điều kiệnhọc hành nâng cao hiểu biết và hưởng thụ những phúc lợi nho nhỏ trong gia đìnhcũng như có cơ hội đóng góp cho xã hội

Như vậy, GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Tầmquan trọng của GDMN là chỗ nó đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục hình thành

và phát triển nhân cách trẻ em

1.2.2 Mục tiêu của GDMN

Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,thẩm mỹ, hình thành cho trẻ những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻvào lóp một GDMN tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nềnmóng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

1.2.3 Chương trình GDMN

(Ban hành kèm theo thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm

2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

GDMN là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN thực hiện việcnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi

GDMN được chia thành hai giai đoạn: nhà trẻ và mẫu giáo Giai đoạn nhà trẻthực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;giai đoạn mẫu giáo thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tuổi

Trang 21

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

đến sáu tuổi

Chương trình GDMN là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáodục trẻ trong các cơ sở GDMN, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viênmầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện khác để nâng cao chấtlượng GDMN

Chưong trình GDMN thể hiện mục tiêu GDMN, cụ thể hóa các yêu cầu vềnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi, quy định việc tổ chức các hoạtđộng nhằm tạo điều kiện đế trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ em ở lứa tuổi mầm non

1.2.4 Yêu cầu về nội dungy phương pháp GDMN

Nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắcđồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi; thốngnhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinhnghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống Phù họp với sựphát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục;giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sốngphù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha

mẹ, thầy cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồnnhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiếu biết, thích cái đẹp

Phương pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động chơi để

Trang 22

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.Phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phámôi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú củatrẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môitrường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm

và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ

1.3 Giáo dục thể chất ỏ’ trưòng mầm non

1.3.1 Vị trí và vai trò cửa môn GDTC đối với việc phát triển thể chất cho trẻ mầm non

GDTC là một quá trình sư phạm tác động trục tiếp lên con người một cách cómục đích, có kế hoạch, có phương pháp, phương tiện nhằm phát triển năng lực conngười đế đáp ứng nhu cầu của xã hội GDTC không chỉ tác động tích cực đến quátrình phát triển và hoàn thiện thể chất mà còn góp phần quan trọng phát triển cácphẩm chất đạo đức nhân cách và những phẩm chất cần thiết trong cuộc sống học tập

và lao động

Mục tiêu của nền giáo dục nước ta đặt ra là phải đào tạo ra những con ngườitoàn diện về mọi mặt có đủ: Đức, Trí, Thể, Mỹ, Lao động Bên cạnh công tác giáodục văn hóa thì GDTC cũng chiếm một vị trí quan trọng, là một bộ phận không thểthiếu của giáo dục quốc dân Nó là tiền đề giúp người học có đủ sức khỏe, tinh thần

Trang 23

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

thoải mái, sảng khoái để tiếp thu kiến thức các bộ môn khác

GDTC trường học là cơ sở nền tảng của TDTT quốc dân Đây là một chiếnlược quan trọng GDTC đối với trẻ em góp phần thúc đẩy phát triển thân thể khỏemạnh, tăng cường thể chất

GDTC là một bộ phận không thể thiếu để thúc đẩy sự phát triển toàn diện củatrẻ em, là bộ phận hợp thành quan trọng của nền giáo dục phát triển toàn diện Thânthể khỏe mạnh là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác GDTC liên hệ mậtthiết với giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ và lao động

GDTC không những có thể bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho trẻ em mà cònlàm cho con người tinh thần mạnh khỏe, cuộc sống văn minh vui vẻ có ý nghĩa, tạonên hành vi thói quen văn minh như tôn trọng kỷ luật Có trách nhiệm với tập thể,tính đoàn kết cao, khích lệ lòng tự tin, dũng cảm của bản thân

GDTC trong trường học là yếu tố cơ bản để chuẩn bị sức khỏe, thế lực phục vụcho lao động sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Vì kết quả của hoạt động GDTC là trình độhoạt động thể lực của người học sẽ được nâng cao Đó là cơ sở để tiếp thu các thaotác lao động và giải quyết các nhiệm vụ mà thực tiễn đòi hỏi người lao động và giảiquyết các kỹ xảo vận động hoàn thiện GDTC còn giúp trẻ em rèn luyện ý chí, tinhthần vượt khó

1.3.2 Nhiệm vụ GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non

Mục tiêu của GDMN là “ Hình thành ở trẻ nhũng cơ sở đầu tiên của nhân cách

Trang 24

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

-Khỏe mạnh và nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối

-Giàu lòng thương, biết quan tâm nhường nhịn, giúp đỡ nhũng người gần gũi,thật thà, lễ phép, mạnh dạn hồn nhiên

-Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xungquanh

-Thông minh, ham hiếu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kỹ năng sơ đẳng(quan sát, so sánh, tổng hợp) cần thiết để vào trường phổ thông, thích đi học

Đe thực hiện được các mục tiêu trên, GDTC trong trường mẫu giáo có nhữngnhiệm vụ cụ thể sau:

a Bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ

- Rèn luyện cơ thể, nâng cao tính miễn dịch đối với các loại bệnh trẻ thườngmắc phải và đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển đúng lúc và hoàn chỉnh của trẻ

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hợp lý, tích cực phòng bệnh,phòng tai nạn, làm tốt công tác vệ sinh môi trường, sinh hoạt và thân thể, không đểtrẻ mệt mỏi vì hoạt động quá sức hoặc thần kinh căng thẳng

-Hướng dẫn tổ chức rèn luyện cho trẻ một cách họp lý nhằm tăng cường sứckhỏe, phát triển cân đối hình dạng và các chức năng của cơ thể, tăng cường khả năngthích ứng của trẻ với nhũng thay đổi của thời tiết hoặc môi trường bên ngoài

Trang 25

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

b Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động

- Hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản (đi,chạy, nhảy, leo, trèo), rèn luyện năng lực phối họp cảm giác với vận động, phối hợpcác vận động của các bộ phận cơ thể với nhau

-Từng bước rèn luyện những phẩm chất của vận động, giúp trẻ vận động ngàycàng nhanh nhẹn, linh hoạt, dẻo dai, gọn gàng, ngày càng chính xác, khéo léo hon

c Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh cụ thể

- Giáo dục cho trẻ nếp sống có giò’ giấc Rèn luyện cho trẻ thói quen ăn, ngủ,thức đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt độngkhác Những thói quen này sẽ giúp cho trẻ ăn ngon, ngủ say, hoạt động thoải mái, ảnhhưởng tốt tới sức khỏe của trẻ và giúp trẻ thích nghi với thời khóa biểu sau này ởtrường tiểu học

- Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh có ý nghĩa vô cùng lớn đối với việcbảo vệ sức khỏe và tăng cường thể lực cần hình thành, rèn luyện những thói quenmột cách tỉ mỉ, kiên trì trong thời gian dài để thói quen được củng cố và ổn định

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu gỉáo lớn trường mầm non Đồng Tâm Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

-1.4.1.Đặc điểm tâm lý

Do đặc thù là một trường thành phố nên phần lớn trẻ em đến trường là con em

Trang 26

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

cán bộ, công nhân viên chức nhà nước (chiếm 70%), còn lại là con em nông dân(chiếm 30%) Vì thế mà hằng ngày trẻ được bố mẹ đưa đến trường trong sự yêuthương, quan tâm, chăm sóc rất chu đáo Điều đó, tạo cho trẻ cảm giác an toàn, yêntâm và tâm lý thoải mái, vui vẻ khi tới trường

Trẻ ưa thích hoạt động

- Bởi lứa tuổi mẫu giáo vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ

- Trẻ rất thích chơi những trò chơi bắt chước người lớn như: nấu ăn, bán hàng,xây dựng ghép hình, các trò chơi đóng vai theo chủ đề và các trò chơi vận động như:

đá bóng, cướp cờ, ai ném xa nhất, đu quay, cầu trượt

Trẻ có tâm lý ngại đi học:

- Trong thực tế có rất nhiều trẻ hăng hái đến trường Đó đa số là những đứa trẻhướng ngoại, ưa thích khám phá và chúng hứng thú đi học để có thêm bạn chơi cùng.Nhưng cũng còn một số ít trẻ sợ đến trường, thường nhút nhát hoặc hay khóc khi tớilớp

- Đe khắc phục tình trạng sợ đến lớp của trẻ cha mẹ cần tạo cho trẻ hứng thúkhi đến trường bằng việc trò chuyện, giảng giải với trẻ (ví dụ: Con bây giờ đã lớn nênphải đi học, ở trường con sẽ rất vui vì có nhiều bạn bè nhiều đồ chơi mà ở nhà không

có, con có thể được hát, múa, vẽ, nặn ), không hù dọa trẻ và cần quan tâm đến trẻnhiều hon

Trẻ có nhu cầu chơi trong nhóm bạn.

Trang 27

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

- Trẻ có ý thức chan hòa với bạn cùng chơi Biết tuân thủ luật chơi, biếtmượn, chia sẻ đồ chơi với bạn, biết thiết lập mối quan hệ rộng rãi và phong phũ vớibạn cùng chơi

- Neu như ở lứa tuổi trước, chỉ cần hai bạn chơi mẹ con thì đến tuổi này, cácbạn cùng họp tác lại để chơi trò gia đình với các vai bố, mẹ, con cái, ông bà

Tính tình tương đối ổn định, dễ hướng dẫn, chỉ bảo.

- Đời sống tình cảm của trẻ ở lứa tuổi này phong phũ và sâu sắc hon nhiều sovới lứa tuổi trước Trẻ trải nghiệm nhiều trạng thái cảm xúc, tình cảm, hướng tìnhcảm của mình đến nhiều đối tượng khác nhau

- Trẻ luôn mong muốn nhận sự yêu thương trìu mến của cha mẹ, rất dễ tủithân khi không được quan tâm Trẻ cũng bộc lộ tình cảm của mình mạnh mẽ và rõràng hơn với mọi người, luôn tỏ ra an ủi, thông cảm với người khác

Sự phát triến xúc cảm và ngôn ngữ:

- Ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắt đầu phức tạp và phân hóa, từ quan hệ gắn bó

mẹ - con, trẻ bắt đầu có nhu cầu giao lun tình cảm nhiều hơn giữa mẹ - con ở trẻ trai

và bố - con ở trẻ gái Trẻ đòi hỏi sự quan tâm cuộc sống một cách cụ thể và đa dạnghơn, vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm rõ ràng cũng như nhữngphản ứng chống đối dưới nhiều hình thức khác nhau

- Đây là lứa tuổi phát triến khá hoàn chỉnh về khả năng giao tiếp, trẻ có khảnăng nói những câu đầy đủ, đôi khi phức tạp cũng như hiểu được những câu nói dài

Trang 28

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

của người khác Điều này là cơ sở cho trẻ tiếp nhận những kiến thức của lớp 1 và bậchọc tiếp theo

1.4.2 Đặc điếm sinh lý

Hệ thần kinh: sự phát triển của hệ thần kinh ở lứa tuổi này đã được ở mức cao

hơn so với lứa tuổi nhà trẻ Sự trưởng thành của các tế bào thần kinh của đại não kếtthúc Tuy nhiên ở trẻ em quá trình hưng phấn và ức chế chưa cân bằng, sự hungphấn mạnh hơn sự ức chế Do đó, phải đối xử thận trọng với trẻ, tránh để trẻ phảithực hiện một khối lượng vận động quá sức hoặc kéo dài thời gian vận động vì sẽ làmtrẻ mệt mỏi Hệ thần kinh có tác dụng chi phối và điều tiết đối với vận động cơ thể vìvậy hoạt động vận động của trẻ có hai tác dụng: thúc đẩy sự phát triển công năng của

tổ chức cơ bắp và thúc đẩy sự phát triển công năng của hệ thần kinh Vận động cơ thểcủa trẻ có thể cải thiện tính không công năng của quá trình thần kinh ở chúng Songcần chú ý tới sự luân phiên giữa vận động và nghỉ ngơi, tình trạng quá trình vận độngcủa trẻ

Hệ vận động: bao gồm xương, cơ và khớp.

Xương: thành phần hóa học xương của trẻ có chứa nhiều nước và chất hữu cơ

hon chất vô cơ so với người lớn, nên có nhiều sụn xương, xương mềm, dễ bị conggãy Ở trẻ 5-6 tuổi xương cột sống có 2 đoạn uốn cong vĩnh viễn ở cổ và ở ngực, lồngngực đã hẹp hơn, đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau, xương sườn chếchtheo hướng dốc nghiêng

Trang 29

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

Cơ: hệ cơ của trẻ phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơ nhỏ mảnh,

thành phần nước trong cơ tương đối nhiều nên sức mạnh cơ bắp còn yếu, cơ nhanhmệt mỏi Do đó, trẻ lứa tuối này không thích nghi với sự căng thẳng lâu của cơ bắp,cần xen kẽ giữa vận động và nghỉ ngơi thích họp trong thời gian luyện tập Khi trẻđược thường xuyên tham gia vận động thể lực họp lý sẽ tăng cường hiệu quả côngnăng các tổ chức cơ bắp, làm cho sức mạnh và sức bền cơ bắp phát triển

chằng lỏng lẻo Hoạt động vận động phù hợp với lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp đượcrèn luyện, từ đó tăng tính vững chắc của khớp

Hệ tuần hoàn: hệ tuần hoàn của trẻ đang phát triển và hoàn thiện Buồng tim

phát triển tương đối hoàn thiện, tần số co bóp của tim là 80 - 110 lần/phút Đe tăngcường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập nên đa dạng hóa các dạng bài tập,nâng dần lượng vận động cũng như cường độ vận động, phối họp động và tĩnh mộtcách nhẹ nhàng

Hệ hô hấp: đường hô hấp của trẻ tương đối hẹp, niêm mạc đường hô hấp mềm

mại, mao mạch phong phú, dễ phát sinh nhiễm cảm Lên 6 tuối thế tích hô hấp củaphổi là khoảng 215 - 220 ml Trẻ 5-6 tuổi mỗi phút hít thở khoảng 20 - 22 lần

Hệ trao đổi chất: cơ thể trẻ đang phát triển đòi hỏi bổ sung liên tục năng lượng

tiêu hao và cung cấp các chất tạo hình để kiến tạo các cơ quan và mô Ớ trẻ nănglượng tiêu hao cho sự lớn lên và dự trữ chất nhiều hơn là cho hoạt động cơ bắp Dovậy, khi trẻ hoạt động vận động quá mức, ngay cả khi dinh dưỡng đầy đủ thường dẫn

Trang 30

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

đến tiêu hao năng lượng dự trữ trong các cơ bắp và đọng lại những sản phẩm độc hại

ở các cơ quan trong quá trình trao đổi chất Sẽ làm ảnh hưởng tới cơ bắp và hệ thầnkinh, làm giảm sự nhạy cảm Do đó, cần thường xuyên thay đổi vận động của các cơ,chọn hình thức vận động phù họp với trẻ

1.5 Vị trí, vai trò của ném bóng trong quá trình phát triển thể chất cho trẽ mầm non

Ném bóng là một nội dung học trong chương trình GDTC cho trẻ em lứa tuổimầm non không chỉ có tác dụng tới sự phát triển của con người mà còn giúp cho việchoàn thiện và phát triển nhân cách cũng như đảm bảo, đáp úng đời sống cho conngười, là nhu cầu không thể thiếu của người hâm mộ thể thao

Ném bóng không chỉ giúp con người nâng cao thể chất chung mà còn nhằmphát triển một cách toàn diện các tố chất thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền vàkhả năng phối họp vận động Bên cạnh đó ném bóng còn giúp cho con người có khảnăng thích nghi với những thay đổi phức tạp và đa dạng của điều kiện môi trường,nâng cao khả năng chống đỡ lại những tác động có hại của môi trường

Ném bóng đòi hỏi có sự tham gia hoạt động của toàn bộ cơ thể, vì vậy sẽ giúpcho cơ thể phát triển toàn diện về hình thái và chức năng sinh lý Tập luyện ném bóngthường xuyên và có hệ thống thì các chỉ số về hô hấp, tuần hoàn và trao đổi chất đều

có những chuyển biến tốt, mạch yên tĩnh giảm, thể tích buồng tim tăng Giúp trẻ pháttriển nhanh và toàn diện các tố chất thể lực đồng thời còn giúp giáo dục các ý chí,

Trang 31

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

tinh thần đồng đội, tình đoàn kết, tính kỷ luật quyết đoán

Các em ở lứa tuổi mẫu giáo rất thích bóng Vì vậy, các trò chơi với bóng luônluôn đem lại nhiều húng thú Khi chơi với bóng, các động tác chụp, đá, lăn, ném đòihỏi sự phối họp tay và mắt kết họp cùng các cơ bắp khác của cơ thể để giúp trẻ hoànthiện các kỹ năng vận động tinh cũng như vận động thô

GDTC trong trường mầm non nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ.Chính vì thế, việc đưa nội dung ném bóng vào trong chương trình giảng dạy là rấtphù hợp, nó góp phần giáo dục và nâng cao thể lực cho trẻ em Trẻ hào hứng vuichơi, tham gia nhiệt tình, xua tan nhũng căng thắng, mệt mỏi, đời sống tinh thần thêmphong phú Kích thích trẻ luôn có sự sáng tạo trong học tập và vui chơi

Ị.6.1.2 Phân loại sức mạnh

-Sức mạnh tĩnh (sức mạnh đơn thuần): là khả năng sinh lực trong các động tácchậm và tĩnh

-Sức mạnh tốc độ: là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh

-Ngoài ra, còn có sức mạnh bột phát, sức mạnh tuyệt đối và sức mạnh tương

Trang 32

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

đối

1.6.2 Cơ chế sinh lí điều hòa sức mạnh

Lực tối đa mà con người có thể sản sinh ra một mặt phụ thuộc vào đặc tínhsinh cơ động tác, mặt khác phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm cơ riêngbiệt và sự phối hợp giữa chúng Mức độ hoạt động của cơ được quy định bởi 2 yếu tố:-Xung động từ các потоп thần kinh vận động trong sùng trước của tủy sốngđầu cơ

-Phản ứng của cơ - tức là do nó sinh ra để đáp lại xung động thần kinh

Phản ứng của cơ phụ thuộc vào thiết diện sinh lý và đặc điểm cấu trúc

của nó, ảnh hưởng của dinh dưỡng của hệ thần kinh trung ương thông qua hệ thốngađrênalin giao cảm, độ dài của cơ tại thời điểm có kích thích và một số nhân tố khác

Cơ chế chủ đạo cho phép thay đổi tức thời mức độ hoạt động của cơ là đặc điểm củaxung động li tâm Thay đổi mức độ hoạt động của cơ được thực hiện bằng hai cách.Thứ nhất: Huy động số lượng khác nhau các đơn vị vận động Thứ hai: Thayđổi tần số xung động ly tâm (trong căng cơ tối đa, từ 5 - 6 đến 35 - 40 xung động).Neu lực do cơ phát huy chỉ vào khoảng 20 - 80% khả năng tối đa của nó thì cơchế điều hòa số lượng sợi cơ có ý nghĩa cơ bản Điều đó có nghĩa: Neu lực kích thíchnhỏ thì chỉ có số ít sợi cơ hoạt động tích cực

1.6.3 Nhiệm vụ và phương tiện giáo dục sức mạnh

Nhiệm vụ chung của quá trình giáo dục sức mạnh là phát triển toàn diện và

Trang 33

-Phát triển cân đối sức mạnh của tất cả các nhóm cơ của hệ vận động.

-Phát triển năng lực sử dụng họp lý sức mạnh trong các điều kiện khác nhau

Đe giáo dục sức mạnh người ta thường sử dụng các bài tập sức mạnh, các động tác có lực đối kháng, các bài tập được chia làm 2 nhóm:

- Các bài tập có lực đối kháng ở bên ngoài:

+ Các bài tập với dụng cụ nặng

+ Các bài tập với lực đối kháng của người tập +

Các bài tập với lực đàn hồi

+ Các bài tập với lực đối kháng của môi trường bên ngoài

- Các bài tập khắc phục trọng lượng cơ thể: lò cò, chống đẩy

CHƯƠNG 2

NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP, TỐ CHỨC NGHIÊN cúu

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đe đạt được mục đích nghiên cún đã đề ra, đề tài tiến hành giải quyết những

Trang 34

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

nhiệm vụ sau:

- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng việc sử dụng trò chơi vận động cho trẻ 5-6

tuổi trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

- Nhiệm vụ 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển

sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi trường Mầm non Đồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

2.2 Phưong pháp nghiên cứu

Đe giải quyết các nhiệm vụ của đề tài trong quá trình nghiên cún đã sử dụng các phương pháp:

2.2.1.Phương pháp phân tích, tong hợp tài liệu

Thu thập thông tin bằng cách đọc và phân tích tài liệu tham khảo Trong quátrình nghiên cún đã tìm hiếu, tập hợp các tài liệu như văn kiện, Nghị quyết của Đảng

và Nhà nước Tìm hiểu các sách viết về trò chơi vận động, về sức mạnh, trò chơi némbóng, các sách tâm lý, sinh lý trẻ em Từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau như: sách,báo, internet Đe tài thu thập tài liệu có liên quan nhằm mở rộng kiến thức tâm sinh

lý, phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ, tìm hiểu về trò chơi vận động đặc biệt làtrò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo lớn trường Mầm nonĐồng Tâm - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

2.2.2.Phương pháp phỏng vấn

Trong quá trình nghiên cún đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trục tiếp

và gián tiếp

Ngày đăng: 03/11/2015, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên trong trường (n=26) 27 Bảng 3.2 Kêt quả phỏng vân giáo viên vê việc lựa chọn một sô trò chơi ném - Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5   6 tuổi trường mầm non đồng tâm   vĩnh yên   vĩnh phúc
Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên trong trường (n=26) 27 Bảng 3.2 Kêt quả phỏng vân giáo viên vê việc lựa chọn một sô trò chơi ném (Trang 7)
Bảng 3.1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên trong trưòng (n = 26) - Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5   6 tuổi trường mầm non đồng tâm   vĩnh yên   vĩnh phúc
Bảng 3.1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên trong trưòng (n = 26) (Trang 40)
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn giáo viên về việc lựa chọn một số trò choi - Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5   6 tuổi trường mầm non đồng tâm   vĩnh yên   vĩnh phúc
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn giáo viên về việc lựa chọn một số trò choi (Trang 47)
Bảng 3.3. Tiến trình giảng dạy trò choi ném bóng nhằm phát trỉến sức mạnh cho - Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5   6 tuổi trường mầm non đồng tâm   vĩnh yên   vĩnh phúc
Bảng 3.3. Tiến trình giảng dạy trò choi ném bóng nhằm phát trỉến sức mạnh cho (Trang 53)
Bảng 3.4. Bảng phỏng vấn lựa chọn test đánh giá sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi - Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5   6 tuổi trường mầm non đồng tâm   vĩnh yên   vĩnh phúc
Bảng 3.4. Bảng phỏng vấn lựa chọn test đánh giá sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w