quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường không tại cảng hàng không tân sơn nhất
Trang 11 Tìm kiếm khách hàng và kí hợp đồng dịch vụ
Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một lĩnh vực họat động của công tyJAS Hợp đồng dịch vụ thể hiện mối quan hệ giữa JAS với các công ty mà JAS nhận làmdịch vụ Thông qua bộ phận Marketing, công ty đã liên hệ trực tiếp với khách hàng, tìmđối tác để nhận làm dịch vụ như thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa, thanh lý tờ khaihàng hóa xuất nhập khẩu Nếu khách hàng đồng ý với những dịch vụ và chi phí mà công
ty JAS đề nghị thì công ty JAS sẽ tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ ủy thác xuất nhậpkhẩu với khách hàng Hợp đồng bao gồm các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận.Trong bài tiểu luận này ,chúng em xin trình bày việc thực hiện lô hàng xuất khẩu mặt
hàng “USB CAPLE STANDARD STRAIGHT IPP3XX” ở cảng Hàng Không Tân Sơn
Nhất theo hợp đồng số 4500117891 được ký kết vào ngày 01/10/2015 giữa
Bê
n xuất khẩu :
- Công ty JABIL VIETNAM Co., Ltd;
- Địa chỉ: Lot I8-1, Sa Gon Hi-Tech Park, Le Van Viet street, district 9, HCM city, Viet Nam
Bên nhập khẩu :
- Công ty INGENICOSA
- Địa chỉ: 28/32 boulevard de Grenelle, 75015 Paris
Bên nhận hàng:
- Công ty INGENICO DO BRASIL LTDA
- Địa chỉ: AL ARAGUALIA 2190 – ED N TOWER COND CEAII, 12’’F CENTOEMPRESARIAL ARAGUAIA II, 06.455906 ALPHAVILLE/ BARUERI – SP
Do hai công ty đã làm việc với nhau qua nhiều năm và cả hai đã có sự tin tưởng nhất địnhlẫn nhau nên việc tìm hiểu kách hàng trong trường hợp này là không cần thiết và có thể bỏqua bước này
2 Tiếp nhận thông tin khách hàng từ bộ phận Sales hoặc từ bộ phận chứng từ chuyển qua
Bộ phận Sales sau khi kí hợp đồng dịch vụ với khách hàng sẽ chuyển thông tin khách hàng,
hồ sơ của khách hàng cho nhân viên giao nhận để tiến hành giao dịch thực hiện nhiệm vụ
Hồ sơ lô hàng bao gồm:
Trang 2- Hợp đồng thương mại bằng tiếng Anh:
Trang 3- Hóa đơn thương mại
Trang 4- Packing list
Trang 5
Booking của hãng hàng không:
Trang 6Sau đó, người phụ trách chứng từ sẽ chuyển hồ sơ và thông tin khách hàng cho nhân viên bộphận giao nhận để thực hiện lô hàng.
Khi đã có thông tin về khách hàng của JAS, nhân viên giao nhận dưới sự phân công của Giám đốc, sẽ liên lạc trực tiếp với khách hàng ( nhà xuất khẩu – Shipper) để lấy thông tin về
lô hàng để biết rõ chi tiết về hàng hóa, chuẩn bị cho việc vận chuyển, chẳng hạn như: khi nào hàng hóa chuẩn bị xong có thể xuất được, khối lượng cụ thể, kích cỡ,…
Sau đó bộ phận giao nhận chuyển cho người lập chứng từ Double check và chuẩn bị hồ sơ
3 Kiểm tra bộ chứng từ
Khi nhận được bộ chứng từ từ khách hàng, nhân viên giao nhân phải kiểm tra một cách chi tiết và cẩn thận về sự thống nhất và hợp lệ giữa các chứng từ Công việc này vô cùng quan trọng bởi nếu có sự sai lệch hoặc không hợp lệ giữa các chứng từ thì hải quan sẽ không chấpnhận đăng ký tờ khai, và việc điều chỉnh lại chứng từ sẽ rất mất thời gian và tốn chi phí
Bộ chứng từ gọi là hợp lệ nếu tất cả nội dung hàng hóa trên tất cả chứng từ như hợp đồng,bản kê chi tiết…đều thống nhất với nhau: tên, địa chỉ, số điện thoại bên mua và bên bán, tênhàng, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, cảng dỡ hàng, cảng bốc hàng, điều kiện thanhtoán, tổng giá trị hợp đồng, xuất xứ hàng hóa, hãng hàng không, số chuyến bay
Tiến hành kiểm tra:
Do đây là lô hàng được công ty Công ty INGENICO SA mua, nhưng phân phối lại cho
người nhận là chi nhánh của công ty ở Barzil nên địa chỉ của người nhận hàng trên hóa đơnthương mại, bảng kê chi tiết hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là Công ty
INGENICO DO BRASIL LTDA; địa chỉ: AL ARAGUALIA 2190 – ED N TOWER
COND CEAII, 12’’F CENTO EMPRESARIAL ARAGUAIA II, 06.455906ALPHAVILLE/ BARUERI – SP
Hợp đồng ( PURCHASE ORDER ):
Nội dung được kiểm tra bao gồm:
Theo bộ chứng từ trong bài báo cáo thì đây là hợp đồng số ( P/0 NUMBER) 4500117891,
được ký vào ngày 01/10/2015 (DATE) giữa :
Bê
n xuất khẩu (SHIPPER) :
- Công ty JABIL VIETNAM Co., Ltd;
- Địa chỉ: Lot I8-1, Sa Gon Hi-Tech Park, Le Van Viet street, district 9, HCM city, Viet Nam
Trang 7Bên nhập khẩu (BILL TO):
- Công ty INGENICOSA
- Địa chỉ: 28/32 boulevard de Grenelle, 75015 Paris
Bên nhận hàng ( SHIP TO) :
- Công ty INGENICO DO BRASIL LTDA
- Địa chỉ: AL ARAGUALIA 2190 – ED N TOWER COND CEAII, 12’’F CENTOEMPRESARIAL ARAGUAIA II, 06.455906 ALPHAVILLE/ BARUERI – SP
Hình thức vận chuyển ( Ship mode): hàng không ( AIR )
Đ
iều kiện vận chuyển ( Term Dilivery) : EXW và cảng xuất hàng là Cảng Hàng KhôngTân Sơn Nhất - TP Hồ Chí Minh
Phương thức thanh toán ( PAYMENT TERMS) : TT
Tiền tệ thanh toán: (CURRENCY) : USD
Hàng hóa xuất khẩu (DECRIPTION) : USB CAPLE STANDARD STRAIGHT IPP3XX
Mã số của linh kiện ( PART NUMBER): 296100039AB
Trước hết, như chúng ta đã biết, một sản phẩm hoàn chỉnh (VD: một cái máy in), đượclắp ráp từ nhiều phần (part) khác nhau Do đó, để dễ dàng trong việc lắp ráp và tìm linhkiện thay thế, nhà sản xuất đặt cho mỗi linh kiện (part) một mã số khác nhau, khôngtrùng lắp Cho nên, "part number" là "mã số linh kiện" hay "mã số phụ tùng"
Số lượng (ORDER QUANTITY ) : 5
Đơn vị tính( Unit) : PCS ( CÁI)
Đơn giá (UNIT PRICE) : 1.8286
Tổng tiền ( AMOUNT ): 9.14
Hóa đơn thương mại (COMMERCIAL INVOICE ):
Ta tiến hành kiểm tra các nội dung sau:
Bê
n xuất khẩu (SHIPPER) :
- Công ty JABIL VIETNAM Co., Ltd;
- Địa chỉ: Lot I8-1, Sa Gon Hi-Tech Park, Le Van Viet street, district 9, HCM city, Viet Nam
Bên nhập khẩu (BILL TO):
Trang 8- Công ty INGENICOSA
- Địa chỉ: 28/32 boulevard de Grenelle, 75015 Paris
Bên nhận hàng ( SHIP TO) :
- Công ty INGENICO DO BRASIL LTDA
- Địa chỉ: AL ARAGUALIA 2190 – ED N TOWER COND CEAII, 12’’F CENTOEMPRESARIAL ARAGUAIA II, 06.455906 ALPHAVILLE/ BARUERI – SP
Số hóa đơn ( INVOICE NUMBER) : ING1107201508
Ngày phát hành ( DATE OF ISSUE) : 01/10/2015
Mã tham chiếu (REFERENCE) : 7028406949
ORDER NUMBER: 4500117891
Nước xuất khẩu ( COUNTRY OF ORGIN) : VIETNAM
Nước nhận hàng ( COUNTRY OF DESTINATION) : BRAZIL
( Kiểm tra nội dung này dựa trên địa chỉ của bên xuất khẩu và bên nhập khẩu )
Hình thức vận chuyển ( Ship mode): hàng không ( AIR )
Đại lý giao nhận ( FORWARDER) : JAS FORWADING VIETNAM
Hàng hóa xuất khẩu (DECRIPTION) : USB CAPLE STANDARD STRAIGHT IPP3XX
Số lượng (ORDER QUANTITY ) : 5
Mã số của hàng hóa ( PART NUMBER): 296100039AB
HS CODE : 85444922
HS Code là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu
hàng hóa
Chi tiết hơn HS Code hay Mã HS là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ
thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” (HS – Harmonized Commodity
Description and Coding System) Căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15.11.2010 của
Bộ Trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài
Trang 9chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Khi có nhu cầu nhập khẩu hoặc xuất khẩu một mặt hàng, vấn đề đặt ra là, để xác định
mã HS cho hàng hóa một cách chính xác để dự tính trước được mức thuế sẽ phải nộp, theo lý thuyết ta cần nghiên cứu 6 quy tắc về việc phân loại hàng hóa xuất nhậpkhẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam ban hành theo Thông
Hoặc để xác định chính xác mã HS của sản phẩm trên, cần cung cấp đầy đủ chi tiết
kỹ thuật của sản phẩm đồng thời liên hệ với Chi cục hải quan nơi bạn sẽ làm thủ tục nhập khẩu để được trả lời cụ thể
Cũng bằng cách tra cứu này, có thể tìm kiếm trên các website tra cứu mã HS trực tuyến như: hssearch.net,www.customs.gov.vn
Nếu trong quá trình khai báo Hải quan, xác định mã HS sai thì sẽ phải tiến hành nhiều biện pháp phức tạp để khắc phục như: sửa tờ khai, nộp bổ sung hồ sơ hoặc xin hoàn thuế, quá trình thông quan sẽ rất chậm trễ.Vì vậy, bạn nên thật cẩn thận trong
việc tra cứu mã HS, cố gắng áp mã HS cho đúng, để không mất nhiều thời gian cho
việc thông quan
Đơn vị tính ( UNIT) : EA (each – cái )
Số lượng (ORDER QUANTITY ) : 5
Đơn giá (UNIT PRICE) : 1.8286
Tổng tiền ( AMOUNT ): 9.14
Đ
iều kiện vận chuyển ( Term Dilivery) : EXW
Bản kê chi tiết hàng hóa: ( PACKING LIST )
Trang 10Cũng cần kiểm tra các nội dung sau :
Bê
n xuất khẩu (SHIPPER) :
- Công ty JABIL VIETNAM Co., Ltd;
- Địa chỉ: Lot I8-1, Sa Gon Hi-Tech Park, Le Van Viet street, district 9, HCM city, Viet Nam
Bên nhập khẩu (BILL TO):
- Công ty INGENICOSA
- Địa chỉ: 28/32 boulevard de Grenelle, 75015 Paris
Bên nhận hàng ( SHIP TO) :
- Công ty INGENICO DO BRASIL LTDA
- Địa chỉ: AL ARAGUALIA 2190 – ED N TOWER COND CEAII, 12’’F CENTOEMPRESARIAL ARAGUAIA II, 06.455906 ALPHAVILLE/ BARUERI – SP
Số chứng từ ( DOCUMENT NUMBER) : ING1107201508 ( giống với số invoice )
Mã tham chiếu (REFERENCE) : 7028406949 ( tương tự như trong INVOICE)
ORDER NUMBER: 4500117891 ( tương tự như trong INVOICE)
Ngày phát hành ( DATE OF ISSUE) : 11/07/2015
Nước xuất khẩu ( COUNTRY OF ORGIN) : VIETNAM
Nước nhận hàng ( COUNTRY OF DESTINATION) : BRAZIL
( Kiểm tra nội dung này dựa trên địa chỉ của bên xuất khẩu và bên nhập khẩu )
Hình thức vận chuyển ( Ship mode): hàng không ( AIR )
Đại lý giao nhận ( FORWARDER) : JAS FORWADING VIETNAM
Hàng hóa xuất khẩu (DECRIPTION) : USB CAPLE STANDARD STRAIGHT IPP3XX
Số lượng (ORDER QUANTITY ) : 5 PCS
Mã số của hàng hóa ( PART NUMBER): 296100039AB
SERIAL NUMBER : SRING1107201508
Serial number : là mã hàng hóa do nhà sản xuất quy định để quản lý hàng hóa trong sản xuất và trong bảo hành sản phẩm
Trang 11Nhìn vào serial number nhà sản xuất hay phân phối biết được sản phẩm thuộc thế hệ gì, sản xuất đến thứ bao nhiêu trong năm hay trong quý và đã phân phối cho ai
Khối lượng (WEIGHT – KG ):
+ NET: 0.72
+GROSS : 0.8
Gross weight là trọng lượng cả bì , tức trọng lượng bao gồm bao bì
Net weight là trọng lượng tịnh , tức trọng lượng sau khi trừ phần bao bì ra
Kích thước ( DEMENSION) : 40 *31*10
Đối với những lô hàng có trục trặc về khâu chứng từ hoặc về hàng hóa, nhân viêngiao nhận phải thông báo cho Giám đốc biết tình hình, phối hợp với khách hàngkhắc phục thiếu sót hoặc tìm cách tháo gỡ Khi có khả năng phát sinh chi phí thựchiện lô hàng, Giam đốc sẽ thông báo với bộ phận Sales để báo lại giá và cùng kháchhàng thống nhất cách xử lý
4 Lên chi phí lô hàng:
Chi phí thực hiện lô hàng được áp dụng theo bảng giá của công ty, đã được Gíam đốccông ty thông qua Nhân viên giao nhận sử dụng tối đa kinh nghiệm nghiệp vụ củamình để hạn chế chi phí trong phạm vi bảng giá nói trên Những chi phí nào có hóađơn, nhân viên giao nhận phải xuất trình đầy đủ, hợp lệ hoặc phải giải trình một cáchhợp lý Nếu không có thì khoản cho phí đó không được duyệt Bất cứ một chi phíphát sinh nào cũng phải được sự đồng ý của Gíam đốc duyệt trước và phải chịu tráchnhiệm giải trình khi thanh toán Những chi phí đó cũng phải được thông báo kịp thờicho khách hàng ( trường hợp phát sinh từ khách hàng) hoặc phải trình lên Giam đốc (nếu phát sinh từ phía công ty )
Trước mỗi lô hàng, nhân viên giao nhận phải làm Bản dự chi để trình Giam đốc kýduyệt tạm ứng
Trong trường hợp đã từng làm việc với khách hàng này và hai bên đã thỏa thuậnđược mức phí dịch vụ của JAS thì nhân viên giao nhận không cần lên bản báo chi phícho giám đốc cũng như khách hàng mà vẫn giữ nguyên mức cũ
5 Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn của người gửi hàng để người giao nhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập vận đơn Thư chỉ dẫn của người gửi hàng được in sẵn thành mẫu và bao gồm những nội dung
Trang 12chính sau:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Nơi hàng đến và tuyến đường vận chuyển; Số kiện; Trọng lượng; Kích thước của hàng; Ðặc điểm và số lượng hàng hoá; Giá trị hàng; Phương pháp thanh toán cước phí; Ký mã hiệu hàng hoá; Có hay không mua bảo hiểm cho hàng hoá; Liệt kê các chứng từ gửi kèm
6 Trên cơ sở uỷ thác của người xuất khẩu, người giao nhận tiến hành tập hợp và lập chứng từ sau đây để chuẩn bị giao hàng cho hãng hàng không.
+ Giấy phép xuất nhập khẩu:
Giấy phép xuất nhập khẩu do cơ quan quản lý xuất nhập khẩu của một nước cấp, ở Việt Nam là Bộ Thương mại
Giấy phép xuất nhập khẩu của Việt Nam có hai loại chính: Loại 1 là giấy phép mẹ,
tức loại giấy phép cấp cho doanh nghiệp được phép xuất hay nhập một khối lượng
hay trị giá hàng trong một năm Loại 2 là giấy phép con, được cấp cho từng chuyến
hàng một, giấy phép con còn gọi là giấy phép chuyến, loại 2 được sử dụng phổ biến hơn
Giấy phép xuất nhập khẩu gồm những nội dung chủ yếu sau:
Tên, địa chỉ của người xuất nhập; Số giấy phép; Ngày cấp; Thời hạn hiệu lực; Cơ sở cấp giấy phép; Loại hình kinh doanh; Cửa khẩu nhập; Hợp đồng số;
Ngày; Dạng hợp đồng; Chi tiết về vận tải; Ðiều kiện và địa chỉ giao hàng; Thời hạn giao hàng; Phương thức thanh toán; Ðồng tiền thanh toán; Tên hàng, chủng loại bao kiện, tên và đặc điểm hàng hoá; Ký mã hiệu hàng hoá;
Số lượng hàng hoá; Ðơn giá; Trị giá; Người và ngày xin cấp giấy phép; Xác nhận của hải quan; Cơ quan duyệt cấp giấy phép ký tên, đóng dấu
Xin giấy phép xuất khẩu trước đây là một công việc bắt buộc đối với tất cả các doanhnghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá sang nước ngoài Nhưng theo quyếtđịnh số 57/1998/NĐ/CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đềuđược quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nôị dung đăng kí kinh doanh trong nướccủa mình không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại bộ thương mại Quiđịnh này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng (cụthể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quí, tác phẩm nghệ thuật,
đồ sưu tầm và đồ cổ)
Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, thì cơ quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoạithương một phiếu theo dõi Mỗi khi hàng thực tế được gia nhận ở cửa khẩu, cơ quanhải quan đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi
Do đó, dựa vào quy định trên, lô hàng xuất khẩu trong hợp đồng cụ thể này là mặt hàng điện tử ( USB CAPBLE ), không thuộc danh sách những mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng nên trong trường hợp này, người giao nhận không cần chuẩn bị giấy phép xuất nhập khẩu
Trang 13+ Phiếu hướng dẫn gửi hàng (Shipper letter of instruction)
Trang 14+ Airlines label: là nhãn của hãng hàng không cung cấp, được dùng để dán trên các
kiện hàng trước khi hàng lên máy Nhãn này bao gồm các mục dùng để ghi:số khôngvận đơn (MAWB), nơi đi, nơi đến, số kiện hàng
+ Mother Bag Label ( Nhãn của đại lý ): các đại lý dùng thêm nhãn của mình để đại lý ở đầunhận hàng phân loại hàng hóa Nhãn này cũng bao gồm các mục dùng để ghi: số HAWB,nơi đi, nơi đến, số kiện hàng
Trang 15+Phiếu đóng gói hàng hoá ( Packing list)
Ðây là bản khai chi tiết về hàng hoá của người gửi hàng
Nội dung chính của bản khai chi tiết:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên hàng; Ký mã hiệu của hàng; Số kiện hàng; Trọng lượng toàn bộ;
Trọng lượng tịnh; Kích thước của hàng hoá; Ô tả hàng hoá; Chữ ký của người lập
+ Phiếu khai báo tên hàng đối với lô hàng gom ( Shipper declaration details for consolidation)
Trang 16Là một bản kê khai tóm tắt về hàng hoá chuyên chở, do người giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chung một vận đơn (trường hợp gom hàng), bao gồm những nội dung chính sau:
Tên, địa chỉ người gửi; Tên, địa chỉ người nhận; Số thứ tự của vận đơn; Tên hàng; Ký mã hiệu; Trọng lượng;Số kiện hàng của từng vận đơn; Nơi đi; Nơi đến
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) :
Là chứng từ ghi nơi sản xuất của hàng hoá do người xuất khẩu kê khai, ký và được
cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận (ở Việt Nam là phòng thương mại và công nghiệp)
Trang 17Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm chững nội dung chủ yếu sau:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên và địa chỉ của người nhận hàng; Phương tiện
và tuyến vận tải; Mục đích sử dụng chính thức; Số thứ tự của lô hàng; Mã và số hiệu bao bì; Tên hàng và mô tả hàng hoá; Số lượng hàng hoá; Trọng lượng hàng hoá; Số
và ngày của hoá đơn thương mại; Cam đoan của người xuất khẩu về hàng hoá;
Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
+ Tờ khai gửi hàng ( Tờ cân ) gồm 4 liên: xanh, vàng, trắng, hồng