Chuyển gen GFP trên Gà (Gallus Gallus domesticus)
Trang 1Chuyển gen ở động vật
Sinh viên thực hiện
1. Mai Hữu Phương
2. Nguyễn Duy Hải
3. Ngô Thị Hoài Diễm
4. Lê Thị Thu Trang
5. Nguyễn Thanh Như
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
KHOA SINH HỌC
Trang 2Quy trình và các phương pháp chuyển gen ở động vật
Mô hình chuyển gen ở gà
Thử nghiệm chuyển gen GFP trên Gà (Gallus Gallus domesticus)
1
2
3
Trang 31.1 Quy trình chuyển gen ở động vật
Trang 4Chuyển gen nhờ virus
Chuyển gen nhờ sử dụng tế bào gốc
Trang 6Thuận lợi
Thời gian thế hệ ngắn, tốc độ sinh trưởng nhanh
Năng suất trứng cao
Kích thước thích hợp
Trứng có môi trường vô trùng tự nhiên
Trang 72.2 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng gà làm đối tượng chuyển gen
Trang 8 Sản lượng trứng một năm khoảng 250 - 270 quả.
Trứng to, nặng 60 - 65 g
Tỉ lệ lòng trắng so với lòng đỏ cao
Vỏ trứng màu trắng, dễ kiểm tra phôi trong quả trứng ấp
Gà Leghorn là giống chuyên trứng cao sản nhất thế giới hiện nay:
Trang 93.1 Đối tượng nghiên cứu
Gà Leghorn là giống chuyên trứng cao sản nhất thế giới hiện nay
Gà Leghorn là đối tượng rất thuận lợi cho các nghiên cứu chuyển gen ở gia cầm
với mục đích sản xuất protein dược liệu trong lòng trắng trứng
Trang 10Vector transposon Sleeping Beauty (SB)
Hệ thống transposon SB chứa một gen đơn mã hóa cho enzyme transposase và một transposon chứa đầu tận cùng lặp lại tại vị trí liên kết với transposase
Trang 113.2 Vector pT2/BH-CVpf-SB11
Trang 133.2 Nhân dòng E.coli mang vector pT2/BH-CVpf-SB11
Vector pT2/BH-CVpf-SB11 được biến nạp vào E.coli nhờ xung điện → Nuôi cấy vi khuẩn E.coli mang gen biến nạp
Tách chiết, thu nhận plasmid từ E.coli Plasmid sẽ được điện di kiểm tra trên gel agarose 0.8 %
Trang 14Nhân dòng E.coli mang vector pT2/BH-CVpf-SB11
Trang 153.4.1 Phương pháp rèn kim tiêm
Ống mao quản thủy tinh, d = 1 mm
Máy kéo kim để kéo được đầu kim tiêm có đường kính 30 – 40 8
Bẻ đầu nhọn để có chiều dài và độ vát phù hợp
Trang 16
3.4.2 Phương pháp tạo phức hợp lipoplex (ADN- liposome)
Lắc nhẹ LipofectaminTM 2000, nhỏ 2 l lên bề mặt của 100 l môi trường Opti-MEM
Ủ 5 phút ở nhiệt độ phòng
Nhỏ 0,8 g ADN lên vị trí nhỏ LipofectaminTM 2000 ở trên
Ủ 20 phút ở nhiệt độ phòng để tạo thành phức hệ ADN-Liposome
Trang 17
3.4.3 Phương pháp mở cửa sổ
Chuẩn bị vỏ đậy cửa sổ
Vỏ đá vôi
Dùng máy khoan mini khoan vỏ trứng thành các mảnh tròn có đường kính 1 cm
Rửa sạch bụi với cồn 70o → rửa bằng PBS
Bảo quản trong PBS để sử dụng cho các TN
Trang 18Chuẩn bị vỏ đậy cửa sổ
Trang 19Mở cửa sổ kết hợp vi tiêm DNA
3.4 Chuyển gen GFP bằng vi tiêm vào phôi Gà 0 giờ ấp
3.4.3 Phương pháp mở cửa sổ
Trang 20Mở cửa sổ kết hợp vi tiêm DNA
Trứng gà được khử trùng bằng cách xông KMnO4 + formon và đặt nằm ngang trước
khi tiến hành vi tiêm ít nhất 2h
Dùng máy khoan mini cắt một vòng tròn nhỏ có đường kính 0,5 cm trên phần vỏ đá
vôi của trứng
3.4.3 Phương pháp mở cửa sổ
Trang 21Mở cửa sổ kết hợp vi tiêm DNA
Bôi paraffin xung quanh mép cửa sổ
Gắp phần vỏ đá vôi đã khoan ra và nhỏ 1 giọt PBS lên cửa sổ
Trứng được đưa vào buồng thao tác vô trùng và được xé rách màng vỏ bằng panh
3.4 Chuyển gen GFP bằng vi tiêm vào phôi Gà 0 giờ ấp
3.4.3 Phương pháp mở cửa sổ
Trang 22Mở cửa sổ kết hợp vi tiêm DNA
Sử dụng kim vi tiêm tiêm 2 l ADN vào xoang dưới phôi (chú ý không để
bọt khí đi vào phôi)
3.4.3 Phương pháp mở cửa sổ
Trang 23Mở cửa sổ kết hợp vi tiêm DNA
Lấy 1 miếng màng vỏ đậy lên cửa sổ
Đậy tiếp 1 mảng đá vôi lên màng vỏ đã đậy
Hàn kín cửa sổ bằng keo Duco
Trứng được đem đi ấp và đặt theo chiều thẳng đứng với đầu tù quay lên trên
3.4 Chuyển gen GFP bằng vi tiêm vào phôi Gà 0 giờ ấp
3.4.3 Phương pháp mở cửa sổ
Trang 243.4.4 Phương pháp ấp trứng
Trứng 0 giờ ấp sẽ được xông khử trùng bằng KMnO4 và focmon.
Trứng sau khi đã khử trùng được xếp vào khay với đầu tù quay lên trên
Khay trứng được chuyển vào tủ ấp với chế độ ấp như sau:
Nhiệt độ: 37,8 oC.
Đảo trứng: 2h/lần 10-12 lần/ngày.
Trang 25Nhân dòng E.coli mang vector pT2/BH-CVpf-SB11
Tinh trùng Tinh trùng mang gen
pT2/BH-CVpf-SB11
3.5 Chuyển gen GFP bằng PP chuyển gen qua tinh trùng
Gà trống
Trang 263.5.1 Phương pháp lấy tinh trùng gà
Thực hiện thao tác gây xuất tinh ở gà trống → cong đuôi lên → ngón cái
và ngón trỏ bóp nhẹ vào vùng lỗ huyệt và hơi ấn vào bụng dưới lỗ huyệt
để tăng thêm kích thích
Dùng một tay vén ngược đuôi gà lên để lộ vùng huyệt → hứng tinh dịch
Trang 273.5 Chuyển gen GFP bằng PP chuyển gen qua tinh trùng
3.5.2 Phương pháp xác định nồng độ tinh trùng
Pha loãng tinh dịch: Dùng ống trộn hồng cầu hút tinh dịch nguyên đến vạch 0.5, sau đó hút tiếp dung dịch NaCl 3% (để giết chết tinh
trùng) đến vạch 101, lắc nhẹ trong 2 - 3 phút để trộn đều dung dịch
Bỏ 3 - 4 giọt đầu, rồi nhỏ 1 giọt lên buồng đếm hồng cầu, đậy lamen
Trang 283.5.2 Phương pháp xác định nồng độ tinh trùng
Kết quả số lượng tế bào được tính theo công thức:
Trong đó:
C: Nồng độ tinh trùng (tinh trùng/ml)
n: Số lượng tinh trùng có trong 80 ô vuông nhỏ
200: Số lần pha loãng tinh dịch
710
80
4000000
200
.
n n
Trang 293.5.3 Phương pháp tạo phức hợp lipoplex (ADN- liposome)
Lắc nhẹ LipofectaminTM 2000, nhỏ 20 l lên bề mặt của 100 l môi trường Opti-MEM
Ủ 5 phút ở nhiệt độ phòng
Nhỏ 8 g ADN lên vị trí nhỏ LipofectaminTM 2000 ở trên
Ủ 20 phút ở nhiệt độ phòng để tạo thành phức hệ ADN-Liposome
3.5 Chuyển gen GFP bằng vi tiêm vào phôi Gà 0 giờ ấp
Trang 30 Lấy 1-1,5 ml tinh dịch thu được pha loãng với 4 ml môi trường DMEM không có FBS (tỉ lệ pha loãng thích hợp nhất của tinh dịch và
môi trường là 1:3)
Trộn đều phức hợp lipoplex với tinh dịch vừa thu được (tổng khoảng 6ml), ủ 20 - 50 phút rồi tiến hành TTNT cho gà mái
3.5.4 Phương pháp chuyển phức hợp lipoplex vào tinh trùng
Trang 313.5 Chuyển gen GFP bằng PP chuyển gen qua tinh trùng
3.5.5 Phương pháp thụ tinh nhân tạo
Trang 32Phương pháp tách tế bào phôi 7 ngày ấp và
nuôi cấy nguyên bào sợi
Phương pháp thu nhận DNA từ tế bào hồng
cầu và nội quan gà
Phương pháp thu nhận DNA từ tế bào hồng
cầu và nội quan gà
Trang 333.6.1 Phương pháp tách tế bào phôi 7 ngày ấp và nuôi cấy nguyên bào sợi
Tách tế bào phôi 7 ngày ấp
Khử trùng trứng bằng cách lau cồn 70 độ
Lấy phôi ra khỏi trứng và cho vào đĩa petri đựng dung dịch muối sinh lý
Rửa sạch 2, 3 lần bằng dung dịch sinh lý cho sạch máu, lòng trắng và lòng đỏ
trứng
Trang 34Tách tế bào phôi 7 ngày ấp
Chuyển phôi vào buồng thao tác vô trùng và rửa bằng PBS khoảng 2 lần
Chuyển sang ống Eppendorf, cắt nhỏ trong 0,5ml trypsin 0.25% trong 2 phút
Thêm 1 ml môi trường nuôi cấy để bất hoạt Trypsin
Loại bỏ cặn to, thu dịch tế bào và dùng để nuôi cấy
Trang 35Nuôi cấy đơn dòng
Đếm số lượng tế bào trong dịch huyền phù
Hút dịch huyền phù tế bào chia vào 4 giếng đã có sẵn 0,5 ml MT nuôi cấy
Sau 24 giờ, kiểm tra và thay môi trường cho các giếng nuôi cấy
Sau 72 giờ, cấy chuyển và nuôi cấy in vitro → mật độ tế bào > 90% và tiến hành sàng lọc puromycin để kiểm tra sự có mặt của gen
3.6.1 Phương pháp tách tế bào phôi 7 ngày ấp và nuôi cấy nguyên bào sợi
Trang 36Sàng lọc tế bào mang gen chuyển bằng kháng sinh puromycin
Stock Puromycin (10 g/ml) → 1 g/ml, 2 g/ml và 3 g/ml
0 g/ml
3 g/ml
Trang 37Sàng lọc tế bào mang gen chuyển bằng kháng sinh puromycin
Sau 24 giờ - 48 giờ nuôi cấy, mật độ tế bào đạt khoảng 0,5x106 tế bào/giếng, xử lý bằng puromycin trên 2 lô: lô TN và lô ĐC
Sau khi bổ sung puromycin vào các giếng nuôi cấy, lắc nhẹ để puromycin hoà lẫn với môi trường và tiếp tục nuôi trong tủ ấm 37oC, 5%
CO2
Sau 24h bổ sung puromycin, mang mẫu quan sát và đếm số lượng tế bào
3.6.1 Phương pháp tách tế bào phôi 7 ngày ấp và nuôi cấy nguyên bào sợi
Trang 38Đếm số lượng tế bào
Pha loãng huyền phù tế bào 200 lần bằng PBS sau đó dùng pipet nhỏ 1 giọt lên buồng đếm hồng cầu, đậy lamen
Nồng độ tế bào được tính theo công thức sau:
C - nồng độ tế bào (tế bào/ml dịch mẫu tế bào)
n - số lượng tế bào đếm được (trong 80 ô nhỏ)
Trang 39Phá vỡ tế bào
Tế bào sau khi lấy từ các giếng nuôi cấy sẽ được li tâm thu cặn tế bào
Tế bào trong các giếng được cho vào khoảng 10 dung dịch TE
Để hỗn hợp tế bào trong TE vào nước ở 94oC trong khoảng 10 phút
3.6.1 Phương pháp tách tế bào phôi 7 ngày ấp và nuôi cấy nguyên bào sợi
Trang 40Thu nhận DNA từ tế bào hồng cầu
Lấy máu gà 10 ngày tuổi
Ly tâm với tốc độ 1200 RPM, trong 15 phút
Loại bỏ huyết tương, thu hồng cầu
Bổ sung thêm 0,5 ml TE
Trang 41Thu nhận DNA từ nội quan gà
Gà con khoảng 1 tháng tuổi
Tách nội tạng của gà (gan, lách, ruột, phổi, tủy xương, tụy…) để riêng vào các ống eppendorf có chứa dung dịch PBS
Chuyển các nội quan sang các ống eppendorf có chứa sẵn dung dịch TE, nghiền nát các nội quan
Sử dụng bộ kit để tách ADN
3.6.2 Phương pháp thu nhận DNA từ tế bào hồng cầu và nội quan gà
Trang 42 Sử dụng kĩ thuật Multiplex PCR với hai cặp mồi đặc hiệu cho eGFP.
Cặp mồi này sẽ khuếch đại đoạn ADN có kích thước 418 bp của gen eGFP
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn ADN có kích thước 321 bp của gen ribosome 18S ở gà để chứng minh sự hiện diện của hệ
gen gà trong mẫu thí nghiệm
3.7.1 Khuyếch đại bằng PCR
Trang 433.7 Phương pháp kiểm tra sự có mặt của DNA ngoại lai
3.7.1 Khuyếch đại bằng PCR
Cặp mồi khuếch đại đoạn ADN có kích thước 418 bp của gen eGFP
Trang 453.7 Phương pháp kiểm tra sự có mặt của DNA ngoại lai
Chu kì nhiệt của phản ứng PCR như sau:
Trang 463.7.2 Điện di kiểm tra sự có mặt của DNA ngoại lai
Chuẩn bị Gel Agarose
1,5 g agarose + 100 ml dung dịch đệm TBE 1X
Đun sôi cho agarose tan hoàn toàn
Để nguội xuống khoảng 50oC rồi đổ dung dịch agarose vào khay đã cài sẵn lược Sau khoảng 1h khi gel, gỡ lược ra và đặt bản gel vào
bể điện di Đổ đệm TBE vào bể để dung dịch ngập mặt gel từ 1 - 2 mm
Trang 473.7 Phương pháp kiểm tra sự có mặt của DNA ngoại lai
3.7.2 Điện di kiểm tra sự có mặt của DNA ngoại lai
Tra mẫu DNA
Lấy 10 l sản phẩm PCR tra vào các giếng trong bản gel
Chạy điện di ở hiệu điện thế 70 V, trong khoảng thời gian 45 phút
Sau đó, tiếp tục chạy ở hiệu điện thế 90 V trong 10 phút
Trang 48
3.7.2 Điện di kiểm tra sự có mặt của DNA ngoại lai
Nhuộm ADN bằng Ethidium Bromide (EtBr)
Bản gel được nhẹ nhàng lấy ra khỏi khuôn và cho vào ngâm trong dung dịch EtBr nồng độ 2 g/ml trong khoảng 10 phút Sau đó lấy bản gel ra tráng nước rồi quan sát và chụp ảnh
Trang 49
3.8 Kết quả
Trang 50Kết quả điện di sản phẩm multiplex PCR kiểm tra sự có mặt
của gen eGFP trong nguyên bào sợi gà
Trang 513.8 Kết quả Kết quả điện di ADN thu được từ máu gà chuyển gen