Báo cáo thí nghiệm siêu cao tần và anten lab2
Trang 1Báo cáo thí nghiệm Siêu cao tần và anten lab2
GVHD : Trần Thị Hương Nhóm : 41B
SVTH : Nguyễn Văn Hiếu
Vũ Thành Trung
Lê Văn Vũ
Trang 2LAB 2: Basic Transmission Lines
in the Frequency Domain
1. Giới thiệu
dụng phần mềm SPICE để khảo sát sóng sin trên đuờng truyền ko suy
hao.
chúng ta làm quen với sóng phản xạ
cơ bản từ tải và so sánh các mô
phỏng với giá trị tính toán bằng giản
đồ Smith
Trang 32 Basic Transmission Line Model
Chúng ta có mô hình suy hao đường truyền T, cần hai thông số sau:
Với Up là vận tốc pha của sóng trên đường truyền
Với L’là độ tự cảm trên một đơn vị chiều dài, và
C’dung kháng trên một đơm vị chiều dài
Thì ta có:
' '
1
C L
Z
Trang 4Đối với cáp đồng trục thông
thường RG-58, trở kháng đặc tính là Z0 = 50 Ω và
vận tốc pha Up =2 / 3 c.
(Lưu ý: c = tốc độ của ánh
sáng 3e8 m / s)
Trang 5Câu hỏi 1: Đối với đường dây truyền
tải như vậy, các điện cảm và điện
dung trên mét bằng bao nhiêu?
Vậy L’ = 250.10-9 H/m và C’ = 0,1 nF/m
Trang 6Câu hỏi 2: Đối với một cáp đồng
Trang 7Câu hỏi 3: Nếu b = 3 mm trong câu
hỏi 2, thì a bằng bao nhiêu?
Nếu b = 3 mm trong câu hỏi 2, thì
Vậy a = 0.708 mm
Trang 83 SPICE model of a
transmission line problem.
Điện áp là 1V, trở kháng nguồn là Z G = 50Ω Đuờng truyền dạng T, nối với tải ZL = 100Ω Trở kháng đặc tính là Z D = 50Ω.
Trang 9Câu hỏi 4: Ở tần số 200 MHz, và với
Trang 10Câu hỏi 5: Thời gian trễ kết hợp
với λ/16 bằng bao nhiêu?
L T
Trang 11Sử dụng SPICE để mô phỏng các trạng thái AC ổn định của đường dây này cho chiều dài
0, λ/16, 2λ/16, , 15λ/16, λ
Trang 12Sử dụng Excel,tạo một bảng biên đô điện áp
và biên độ dòng điện ở các node Input và
Load cho mỗi chiều dài
Trang 13Câu hỏi 6: Sử dụng PSPICE, Excel, hoặc Matlab để
vẽ sơ đồ độ lớn của điện áp tại đầu vào như là
một hàm của chiều dài.
xác định VSWR, và từ VSWR tính ||
Dùng PSPICE vẽ độ lớn của điện áp tại đầu vào theo biến chiều dài:
Trang 14333
667
V VSWR
3333
0 3
1 1
2
1
2 1
Trang 15Câu hỏi7: Sử dụng PSPICE vẽ sơ đồ độ
lớn của dòng điện vào theo chiều dài Từ các giá trị trên biểu đồ, xác định VSWR,
và từ VSWR tính||
Trang 16Ta có Iinmin = 6.6667mA
Iinmax = 13.3333mA
2 6667
6
3333
I VSWR
3333
0 3
1 1
2
1
2 1
Trang 17Câu hỏi 8: Vẽ độ lớn của trở kháng theo
chiều dài dùng PSPICE Biểu diễn phần thực
và phần ảo của trở kháng bằng PSPICE
Phần thực của trở kháng
Trang 18Phần ảo của trở kháng
Trang 19Câu hỏi 9: Tính toán trực tiếp và VSWR
sử dụng phương trình (2.6) và (2.7) . So sánh lại kết quả đo ở các câu 6, 7 và 8?
(2.6) (2.7)
Z Z
0 3
1 50
100
50 100
Z Z
L L
2 3
1 1 3
1 1 1
Trang 20Câu hỏi 11: Nếu ta có 1 mét cáp đồng
trục như ở trong câu hỏi 4, thì tần số
của nó ở λ/2, 2.5λ là bao nhiêu
(không thay đổi chiều dài vật lý của
đường truyền)
Trả lời : Cáp đồng trục trong câu hỏi 4 có tần
số f = 200MHz
Vì vậy, nó có chiều dài tại
Và nó có chiều dài tại
2
1
MHz MHz
2
12
2
Mhz MHz
X
f 2 5 200 500 5
.
Trang 21Câu hỏi 12: Vẽ dạng sóng biên độ của điện
áp vào ứng với các chiều dài (Lengths) khác nhau (có thể điều chỉnh thay đổi tần số)?
VSWR bằng bao nhiêu?
2 333
333
667
V VSWR
Trang 22Thay thế tải 25 Ω cho tải 100 Ω.Ω Ω cho tải 100 Ω. Ω cho tải 100 Ω.cho Ω cho tải 100 Ω.tải Ω cho tải 100 Ω.100 Ω cho tải 100 Ω.Ω.
Câu hỏi 13: Vẽ dạng sóng biên độ của điện
áp vào, và so sánh với trường hợp trước ở tải
100 Ω Tính VSWR?
Ta thấy trong hai trường hợp 100Ω và 25Ω , thì VSWR là bằng nhau.
2 333
333
667 666
V VSWR
Trang 23Ngắn mạch tải ZL = 0,001 Ω
Câu hỏi 14: Vẽ dạng sóng biên độ của
điện áp vào Từ biểu đồ dạng sóng, Tính
VSWR Từ các phương trình (2.6) và (2.7)
Tính VSWR So sánh hai kết quả?
Đồ thị dạng sóng biên độ của điện áp tại đầu vào:
Trang 24V VSWR
0
1 min
max
150
01.0
5001
.0
Z Z
L L
| 1
| 1
|
1 1
1
VSWR
Trang 25Cho hở mạch tải, ZL= 1 MΩ.
Câu hỏi 15: Vẽ dạng sóng biên độ của
điện áp vào Từ biểu đồ dạng sóng, Tính VSWR Từ các phương trình (2.6) và (2.7) Tính VSWR So sánh hai kết quả?
Trang 26V VSWR
0
1
min max
1 1000050
9999950 50
Z Z
L L
| 1
| 1
|
1 1
1
VSWR
Trang 27Câu hỏi 16: Hai đồ thị ở trong câu
hỏi 14 và câu hỏi 15 tương tự nhau như thế nào?
Từ hai đồ thị được vẽ trong câu 14và 15 ta thấy chúng đều có biên độ như nhau(max và min).chu kì cũng bằng nhau và bằng 0.1GHz.chỉ khác nhau ở góc pha