1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa gia lai

101 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 9,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua kênh tuyên truyền khuyến nông, một số nông dân chăn nuôi ựã biết sử dụng kinh nghiệm của mình ựể nuôi bò vỗ béo bằng thức ăn tinh bổ sung, nuôi bò ựực thiến ựể sản xuất ra thịt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-

TRẦN VĂN NHẠC

ðÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CHĂN NUÔI BÒ THỊT

VÀ THÍ NGHIỆM VỖ BÉO BÒ TẠI HUYỆN

KRÔNG PA - GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Trạch

HÀ NỘI, 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tác giả xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tác giả xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, Ngày ….tháng 12 năm 2007

Tác giả

TrÇn V¨n Nh¹c

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm ñề tài nghiên cứu, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp hoàn thành luận văn cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

- Ban lãnh ñạo Trường ðại học Nông nghiệp I

- Khoa Sau ñại học, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa – Trường ðại học Nông nghiệp I và Phòng ñào tạo Trường ðại học Tây Nguyên

- Ban lãnh ñạo Trung tâm khuyến nông Gia Lai, UBND huyện Krông

Pa, Trạm khuyến nông Krông Pa

- Các hộ chăn nuôi bò trên ñịa bàn huyện Krông Pa-Gia Lai

ðặc biệt tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Thầy hướng dẫn tôi trong thời gian làm luận văn: PGS.TS Nguyễn Xuân Trạch, người hướng dẫn khoa học, ñã giành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và làm bản luận văn này

Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành các Thầy (Cô) trong hội ñồng chấm bảo vệ luận văn ñã chỉ bảo giúp tôi hoàn thiện luận văn

Tôi xin biết ơn ñến gia ñình, vợ và hai con cùng với bạn bè gần xa, ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn

Hà N ội, ngày 17 tháng 12 năm 2007

Tác giả

TrÇn V¨n Nh¹c

Trang 4

2.1 Tình hình chăn nuôi bò thịt trên thế giới và trong nước 3

2.5 Một số nghiên cứu về thức ăn tinh và các yếu tố ảnh hưởng ñến

2.7 Những nhân tố ảnh hưởng ñến lượng thức ăn thu nhận và tỉ lệ

2.8 Tình hình nghiên cứu sử dụng một số loại thức ăn bổ sung ñể vỗ

Trang 5

4.1 đánh giá tiềm năng chăn nuôi 40

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATP : Adenosine Triphosphate

Cs : Cộng sự

VCK : Vật chất khô VSV : Vi sinh vật

KL : Khối lượng KLTT : Khối lượng thịt tinh KLTX : Khối lượng thịt xẻ TĂT : Thức ăn tinh TNHN : Thu nhập hàng ngày

Tr : Trang TSL : Tổng sản lượng

Trang 7

danh môc b¶ng

2.3 Số lượng ñàn bò và tốc ñộ tăng ñàn hàng năm 2000-2005 5 2.4 Số lượng ñàn bò năm 2006 phân bố theo vùng sinh thái 6

2.6 Sản lượng và tỷ lệ thịt bò so với TSL thịt (2000-2005) 8

2.8 Thành phần hóa học của một số loại thức ăn cho gia súc 13 2.9 Thành phần hóa học một số loại phụ phẩm chính ở Việt Nam 14 2.10 Thành phần hóa học của một số phụ phẩm cây trồng ñã xử lý 14 2.11 Thành phần hóa học và tỉ lệ tiêu hóa của một số loại thức ăn tinh 15

3.2 Thành phần nguyên liệu trong thức ăn hỗn hợp thí nghiệm 34 4.1 Quy hoạch sử dụng ñất nông lâm nghiệp qua các năm và ñến năm 2010 46 4.2 Diện tích và sản lượng cây trồng của huyện Krông Pa 49 4.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các mốc thời gian 51 4.4 Số lượng bò của huyện Krông Pa và chỉ số phát triển 52 4.5 ðịa bàn chăn thả, phương thức nuôi, sử dụng thức ăn và ứng dụng

4.8a Ảnh hưởng của ñộ tuổi và mức bổ sung thức ăn tinh ñến kết quả

4.8b Ảnh hưởng của mức bổ sung thức ăn tinh ñến kết quả vỗ béo bò

Trang 8

4.9a Năng suất thịt theo ñộ tuổi vỗ béo và mức bổ sung thức ăn tinh 69 4.9b Ảnh hưởng của mức bổ sung thức ăn tinh ñến khả năng cho thịt

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.4 So sánh về sinh trưởng tuyệt ñối khi tăng mức bổ sung thức ăn

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Trong những năm vừa qua, cùng với sự tăng trưởng ñáng kể của nền kinh tế, ñời sống của các tầng lớp nhân dân ta cũng ñược cải thiện từng bước Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa … trong thị trường nội ñịa hàng năm ñều tăng, trong ñó có thịt bò Ngày nay, người tiêu dùng ñã hiểu ñược giá trị của thịt bò nên trên thị trường, giá thịt bò thường cao hơn giá thịt lợn, thịt gà, vịt …Tuy nhiên, mức sản xuất thịt bò ở nước ta hiện nay còn rất thấp và còn thấp xa so với yêu cầu của thị trường trong nước Thịt trâu, bò hiện nay mới chiếm trên dưới 8% tổng lượng thịt hơi các loại Thực tế, nước ta chưa có một ngành chăn nuôi bò thịt truyền thống Nông dân chăn nuôi bò trước ñây chủ yếu là chăn nuôi bò cày kéo kết hợp với sinh sản

Bò ñưa vào thịt chủ yếu là bò già bị loại thải sau khi hết khả năng làm việc hoặc sinh sản cho nên cả về sản lượng cũng như chất lượng thịt bò thấp

Ở nước ta, cho ñến cuối năm 2005 có 5,54 triệu con bò[49], trong ñó tỉnh Gia Lai có 278.846 con, chiếm 5,03%[9] Có trên 75% là giống bò vàng Việt Nam, với tầm vóc, khối lượng rất nhỏ Thêm vào ñó chăn nuôi bò của nông dân hiện nay vẫn theo phương thức lợi dụng tự nhiên là chủ yếu Nguồn thức ăn chủ lực của ñàn bò vẫn là cỏ tự nhiên và các phụ phẩm nông nghiệp có giá trị dinh dưỡng thấp, bò non cũng như bò già loại thải thường không ñược vỗ béo trước khi ñưa vào giết thịt nên tỉ lệ thịt xẻ thấp, chất lượng thịt kém

Krông Pa là huyện có diện tích ñất tự nhiên rộng, nguồn ñất trống ñồi núi trọc và ñất chưa sử dụng còn lớn, là một trong những huyện có ñàn bò ñông nhất tỉnh Tính ñến cuối năm 2006, tổng diện tích tự nhiên là 162.595ha, trong ñó ñất nông nghiệp là 43.628ha chiếm 26,8%[36] ðất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi mới chiếm 1,03% diện tích ñất nông nghiệp Do tập quán chăn

Trang 11

nuôi chủ yếu là chăn thả dựa vào cây cỏ tự nhiên nên gặp rất nhiều khó khăn

về thức ăn trong mùa khô Mùa khô ở ựây kéo dài từ tháng 1 ựến tháng 6 hàng năm, với 2 tháng khắc nghiệt nhất là tháng 3 và 4 Mực nước ngầm xuống thấp, ựất ựai khô cằn, cây cỏ tàn lụi, trâu bò bị ựói, hạn chế nghiêm trọng ựến sinh trưởng, sức khỏe và sinh sản Thông qua kênh tuyên truyền khuyến nông, một số nông dân chăn nuôi ựã biết sử dụng kinh nghiệm của mình ựể nuôi bò vỗ béo bằng thức ăn tinh bổ sung, nuôi bò ựực thiến ựể sản xuất ra thịt bò có chất lượng cao cho những dịp ựặc biệt như ựám cưới, các lễ hộiẦ Song, cách vỗ béo truyền thống vẫn còn nặng nề về tận dụng và mang lại ắt lợi nhuận

Vì lý do trên, việc nghiên cứu sử dụng tối ưu nguồn thức ăn sẵn có ở ựịa phương làm thức ăn cho bò là hết sức cần thiết nhằm giúp người nông dân chăn nuôi bò tăng thu nhập thông qua việc sử dụng có hiệu quả nguồn thức ăn sẵn có tại ựịa phương ựể bổ sung cho ựàn bò trong mùa khô và vỗ béo trước khi xuất bán

để giải quyết một phần những ựòi hỏi từ thực tế sản xuất ựó, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thắ nghiệm vỗ béo bò tại huyện Krông Pa-Gia LaiỢ

1.2 MỤC đÍCH CỦA đỀ TÀI

- đánh giá tiềm năng phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Krông Pa

- Tiến hành thử nghiệm ựể tìm ra giải pháp vỗ béo bò có hiệu quả phù hợp với ựiều kiện ở Krông Pa

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

2.1.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi bò thịt trên thế giới

Dẫn theo Nguyễn Xuân Trạch và cs, (2006)[49] bò ựược thuần hóa cách ựây khoảng 8-10 ngàn năm Từ ựó cho ựến nay ngành chăn nuôi bò không ngừng ựược phát triển và ựược phân bố khắp trên thế giới Hiện nay trên thế giới

có trên 500 giống bò, với số lượng ựàn bò khoảng 1,4 tỉ con, ựứng hàng ựầu các vật nuôi nhai lại Châu Á có số lượng ựàn bò ựông nhất: 497.133,4 con Việt Nam, Lào, Campuchia là ba nước nhiệt ựới nằm trong khu vực đông Nam Á có nhiều ựiểm tương ựồng trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp Ngành chăn nuôi

bò ở các nước này ựược Chắnh phủ quan tâm ưu tiên phát triển Tổng số ựàn bò của ba nước liên tục tăng lên qua các năm

Bảng 2.1 Tổng số ựàn bò các nước đông Nam Á

Ngành chăn nuôi bò chuyên thịt ựã phát triển từ ựầu thế kỷ 18 Các giống bò chuyên thịt phổ biến gồm:

- Bò ôn ựới: Shorthorn, Hereford, Angus, Charolais, LimousinẦ

- Bò nhiệt ựới: Reh Sindhi, Sahiwal, BrahmanẦ

Trang 13

- Giống lai tạo: Bradford, Droughmaster, Santa GertrudisẦ

Lượng thịt bò sản xuất trên thế giới trong mấy năm gần ựây và mức tiêu thụ thịt bò thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Thịt bò tiêu thụ bình quân ựầu người trên thế giới

Năm

Châu Phi 4,92 4,98 4,62 4,99 4,95 4,89 Châu Mỹ 20,04 19,55 19,77 19,57 17,43 18,6 Châu Á 8,47 8,20 8,27 8,42 8,27 8,43 Châu Âu 20,64 20,31 20,97 20,71 20,75 20,33 Châu đại Dương 25,68 52,63 49,62 49,03 49,92 48,00 đông Nam Á 2,68 2,58 2,7 2,83 2,88 2,95

2.1.2 Sơ lược tình hình chăn nuôi bò ở Việt Nam

2.1.2.1 S ố lượng và phân bố ựàn bò

Truyền thống chăn nuôi trâu bò thịt ở nước ta thực chất là chăn nuôi trâu bò ựịa phương kết hợp lấy thịt với khai thác sức kéo và phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp Càng về sau, cơ khắ nhỏ thay dần sức kéo, nhu cầu về thịt, sữa của xã hội ngày càng cao Vì vậy số lượng và chất lượng ựàn bò không ngừng ựược tăng lên Số lượng ựàn bò và tốc ựộ tăng ựàn ựược trình bày ở bảng 2.3

Trang 14

Bảng 2.3 Số lượng ñàn bò và tốc ñộ tăng ñàn hàng năm 2000-2005

Tỉ lệ tăng ñàn

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2006)

Nhìn chung ñàn bò nước ta có xu hướng tăng nhanh Từ năm 2001 ñến năm 2005, ñàn bò tăng từ 3,89 triệu con lên 5,54 triệu con ñạt tốc ñộ tăng trưởng 6,29% /năm và con số này chắc chắn không dừng lại ở ñó Trên cở sở

là hiện nay ñã có 15 tỉnh thành tham gia dự án giống bò thịt chất lượng cao Theo ñó có hàng nghìn bò thịt giống cao sản ñược nhập về nước nhằm ñáp ứng nhu cầu về giống ñể phát triển chăn nuôi bò của nhân dân

Với những ñặc ñiểm ñịa hình, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội không giống nhau vì vậy sự phân bố ñàn trâu bò theo các vùng sinh thái cũng khác nhau Khoảng 45% tổng số ñàn của cả nước tập trung ở các tỉnh miền Trung Việt Nam Tây Nguyên là vùng ñất ñai rộng lớn, có nhiều ñất ñai và ñồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi bò nhưng tại ñây số lượng bò chỉ chiếm khoảng 10,7% tổng số bò của cả nước

Trong chăn nuôi bò thịt thì việc cung cấp ñủ cỏ và thức ăn thô xanh là yếu

tố quan trọng Mùa khô cần phải dự trữ cỏ khô kết hợp với các sản phẩm phụ của nông nghiệp như cây ngô, ngọn mía, dây khoai lang Bắc Trung bộ và Nam Trung

bộ là nơi có ñiều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển của bò nên ñã có trên 40% tổng ñàn bò của cả nước ta phân bố ở hai vùng Duyên hải miền Trung này

Từ năm 1990 ñến nay, ñàn bò của nước ta phát triển với tốc ñộ tăng ñàn hàng năm trên 4% Miền Bắc có ñồng bằng sông Hồng và miền Nam có ñồng bằng Nam Bộ là hai vùng có tốc ñộ phát triển ñàn bò tăng nhanh nhất so với các vùng sinh thái khác với tỷ lệ tương ứng là 7,61% và 9,85%

Trang 15

Bảng 2.4 Số lượng ựàn bò năm 2006 phân bố theo vùng sinh thái

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2006)

2.1.2.2 M ột số giống bò hiện có ở nước ta

đàn bò nước ta chủ yếu là bò vàng ựịa phương, có tầm vóc nhỏ, tăng trọng kém và sản lượng thịt thấp Từ những năm 1960, nước ta ựã có chương trình cải tiến ựể nâng cao sản xuất của ựàn bò ựịa phương bằng các giống bò Zêbu Vào những năm 70, ngoài các giống bò thịt nhiệt ựới ra thì một số giống bò ôn ựới như: Limousin, Herefor, SimmentalẦ ựã ựược ựưa vào nghiên cứu các công thức lai ựể tăng cường việc lai tạo và cải tiến ựàn bò ựịa phương trên phạm vi và quy mô lớn hơn

Trang 16

- Bò vàng

Bò vàng thường có màu lông vàng, vàng nhạt hay vàng sẫm, màu vàng chiếm khoảng 70-80%, màu nâu và màu xám chiếm khoảng 20-30% Bò không có thiên hướng sản xuất rõ rệt Ngoại hình cân xứng, con cái ñầu thanh, sừng ngắn, cổ thanh Con ñực ñầu to, sừng dài chĩa về phía trước, mắt tinh lanh lợi yếm kéo dài từ cổ xuống xương ức, da có nhiều nếp nhăn U vai con ñực cao, con cái không có, lưng và hông thẳng hơi rộng Bò vàng có tầm vóc nhỏ, bò cái từ 150-160kg, con ñực nặng từ 180-200kg Bò vàng có tỷ lệ thịt

xẻ thấp khoảng 40-44% so với trọng lượng sống; tuổi phối giống lần ñầu khoảng 20-24 tháng Tỷ lệ ñẻ hàng năm khoảng 50-80%

- Bò lai Sind

Bò lai Sind là kết quả lai tạo giữa giống bò Red Sindhi hay bò Sahiwal với bò vàng Việt Nam Ngoại hình bò lai Sind là loại trung gian giữa bò Vàng Việt Nam và bò Red Sindhi Bò lai Sind có một số ñặc ñiểm nổi bật như: ñầu rộng, trán gồ, tai to và cụp xuống, rốn và yếm rất phát triển U vai nổi rõ, lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc… Khối lượng sơ sinh ñạt 17-18kg Khi trưởng thành ñạt 250-350kg với bò cái, 400-450kg với bò ñực Tỷ lệ thịt xẻ ñạt 48-49% có thể làm nền cho lai tạo với bò ñực chuyên dụng thịt ñể tạo bò lai hướng thịt Bò lai Sind có khả năng chịu kham khổ tốt, khả năng chống chịu bệnh tật cao, thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm

ðinh Văn Cải và cs (2001)[3] cho biết bê lai Sind ở thời ñiểm 12 tháng tuổi ñạt 126,51kg trong ñiều kiện môi trường nuôi dưỡng ở Long An và Bình Phước Nguyễn Văn Bôn và cs (2004)[2] cho biết bò lai Sind 18 tháng tuổi có

tỷ lệ thịt xẻ là 44,62%; tỷ lệ thịt tinh là 35,6%

Trang 17

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu sản xuất của bò nội và bò lai Zebu

Vàng

Lai Red Sindhi

Lai Sahiwal

Lai Brahman

Zebu thuần

2.3 SẢN PHẨM CỦA CHĂN NUÔI BÒ

2.3.1 Sản lượng thịt bò

Ngày nay khi kinh tế ựang phát triển mạnh, ựời sống nhân dân ựược cải thiện và nhu cầu về thịt, trứng, sữa cũng không ngừng tăng lên Người tiêu dùng ựòi hỏi những sản phẩm ựảm bảo về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu ựó ngành chăn nuôi nước ta trong những năm qua ựã sản xuất

ra khối lượng thịt hơi ngày một tăng phần nào ựáp ứng ựược nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 18

Bảng 2.6 cho thấy sản phẩm chăn nuôi tăng nhanh hơn so với tốc ñộ tăng ñàn ðiều này chứng tỏ chất lượng giống ngày càng ñược cải tiến và trọng lượng xuất chuồng ngày càng cao hơn Hiện nay trong các sản phẩm chăn nuôi của nước ta thì thịt lợn ñang chiếm tỷ lệ trên 80% tổng sản lượng thịt sản xuất ra hàng năm Trên thế giới, bình quân về tỷ lệ thịt lợn chỉ chiếm 40% tổng sản lượng thịt sản xuất ra còn 30% là thịt bò và 20% là các loại thịt khác

Tổng sản lượng thịt hơi các loại của nước ta năm 2001 ñạt 1.939,2 ngàn tấn, năm 2005 ñã tăng lên 2.812,1 ngàn tấn; tốc ñộ tăng trưởng bình quân/năm của sản lượng thịt hơi là 9,18%/năm Trong ñó, tổng sản lượng thịt bò tăng 97,7 ngàn tấn năm 2001 lên 142,1 ngàn tấn năm 2005 với tốc ñộ tăng trưởng ñạt 8,83%/năm Trong sản phẩm chăn nuôi của nước ta, thịt lợn chiếm tỷ lệ cao nhất Năm 2005 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nên thịt lợn vươn lên chiếm tỷ lệ trên 80% tổng sản lượng thịt Thịt bò chiếm tỷ lệ thấp nhất trong các loại thịt (5,03% năm 2001 và 5,05% năm 2005) Vì vậy trong những năm tới nước ta cần có sự ñiều chỉnh các loại thịt gia súc gia cầm phù hợp với

xu thế chung của sự phát triển chung của thế giới

Sản phẩm chăn nuôi bình quân ñầu người của nước ta có tốc ñộ tăng trưởng bình quân năm là 8,8% Tuy nhiên bình quân mức tiêu thụ thịt của Việt Nam hiện nay vẫn thấp so với các nước trong khu vực Hiện nay khi tình hình dịch bệnh liên tục xảy ra trên ñàn gia súc, gia cầm của nước ta, ñặc biệt

là bệnh cúm gia cầm, lở mồm long móng và mới ñây là bệnh tai xanh trên ñàn lợn ñiều này ñã tác ñộng không nhỏ vào tâm lí của người tiêu dùng Mặc dù vậy nhu cầu về thịt bò vẫn không hề giảm

Trang 19

Bảng 2.7 Lượng thịt tiêu thụ bình quân theo ñầu người (kg/người/năm)

a Da, s ừng và móng: hàng năm có khoảng 500 nghìn bò mổ thịt cung

cấp hàng nghìn tấn da tươi và sừng, móng bò cho công nghệ thuộc da và nguyên liệu cho các làng nghề thủ công, mỹ nghệ

b Phân bón: là một nước nông nghiệp, hàng năm chăn nuôi bò cung cấp cho nông dân nguồn sức kéo cho hàng triệu ha cây trồng và 15 triệu phân bón hữu cơ cho trồng lúa, các cây rau màu và cây công nghiệp

2.3.3 Các phương thức chăn nuôi bò

- Ch ăn nuôi quảng canh, tận dụng và sử dụng sức kéo

Là phương thức chăn nuôi phổ biến cho hầu hết các hộ chăn nuôi bò của ta Các hoạt ñộng chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng của nước

ta theo phương thức quảng canh và quy mô chăn nuôi nông hộ là chủ yếu Trên 90% số bò nước ta chăn nuôi theo phương thức này, chăn nuôi bò ñể tận dụng sức kéo trong nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa lớn và quan trọng

-Ch ăn nuôi bán thâm canh

Là phương thức chăn nuôi của các trang trại chăn nuôi bò vừa và nhỏ

Trang 20

Phương thức này bò ñược chăn thả ngoài gò, bãi, ven rừng, ven ñê, ven sông

và cánh ñồng chờ thời vụ Giống bò ñược sử dụng trong phương thức chăn nuôi này thường là bò lai Zebu hoặc giống bò thịt Zebu thuần

- Ch ăn nuôi thâm canh

Chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, thâm canh là một nghề rất mới mẻ ñối với nông dân Việt Nam Chăn nuôi bò thâm canh ñòi hỏi dân trí và kinh tế cao Có khoảng 0,5% hộ chăn nuôi có quy mô trang trại lớn trên 100 bò trở lên với phương thức chăn nuôi thâm canh ñể nuôi bò sinh sản ñể sản xuất con giống hoặc vỗ béo bò thịt Phương thức chăn nuôi này chủ yếu là bò lai, bò ngoại chuyên thịt, bò ñược nuôi trên ñồng cỏ thâm canh luân phiên hoặc nuôi nhốt tại chuồng với khẩu phần ăn hoàn chỉnh và chuồng nuôi hiện ñại

Về phương thức chăn nuôi Hiện nay trong cả nước ñã hình thành nhiều trang trại phát triển chăn nuôi bò thịt thâm canh ðến năm 2005, cả nước có 3.404 trang trại chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt, trong ñó miền Bắc có 1.064 trại (chiếm 31,26%) và miền Nam có 2.340 trại (chiếm 68,74%) Tuy vậy, việc tổ chức ngành hàng và quản lý công tác giống bò thịt của nước ta vẫn chưa có hệ thống, chưa ñi vào quy cũ (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006) [49]

2.4 NGUỒN THỨC ĂN CHO BÒ

2.4.1 Một số kết quả ñiều tra về tiềm năng chính phẩm, phụ phẩm nông nghiệp

Cỏ chăn thả và phụ phẩm nông nghiệp là nguồn thức ăn chính trong chăn nuôi bò ở nước ta cũng như các nước ñang phát triển Chúng có hàm lượng cao, protein thấp, lượng ăn vào và tỉ lệ tiêu hóa thấp (Lê Viết Ly và Lưu Trọng Hiếu (1995)[26], do ñó năng suất của trâu bò thường thấp, thường dưới mức tiềm năng Dân số ngày càng tăng, diện tích trồng cỏ, ñồng cỏ tự nhiên bị thu hẹp lại nên việc phát triển một hệ thống nuôi dưỡng gia súc nhai lại dựa trên các phụ phẩm nông nghiệp là một yêu cầu sống còn hiện nay cũng

Trang 21

như trong tương lai (Vũ Văn Nội và cs, 1995)[28] Cho ựến nay có khá nhiều thông báo kết quả về tiềm năng một số phụ phẩm nông nghiệp

Theo Nguyễn Văn Thiện (2000)[38], trên toàn thế giới hiện nay có 1,5

tỷ ha ựất canh tác, chiếm 10,84% diện tắch ựất nông nghiệp Từ diện tắch ựất canh tác này có thể cho 2 loại phụ phẩm nông nghiệp:

- Phụ phẩm từ các loại hạt sau khi chế biến: có hàm lượng protein cao, dùng làm thức ăn bổ sung cho bò

- Thân và lá sau khi thu hoạch: có hàm lượng chất xơ cao nhưng bò có thể tiêu hóa ựược

Hiện nay tổng số phụ phẩm nông nghiệp trên toàn thế giới là 4,2 tỷ tấn tức là 2,18 tấn trên một ựơn vị gia súc

Vũ Duy Giảng và Tôn Thất Sơn (1999)[16], ựã thông báo kết quả ựiều tra nguồn phụ phẩm của một số giống lúa và ngô làm thức ăn cho trâu bò tại các huyện đông Anh, Gia Lâm, Hà Nội cho thấy, năng suất cây ngô tươi trung bình là 13,71 tấn/ha, năng suất cây ngô khô trung bình là 10,91 tấn/ha và tỷ lệ cây ngô khô/hạt là 2,30 Năng suất rơm rạ tươi và rơm rạ khô trung bình tương ứng là 17,1 tấn/ha và 6,34, với tỷ lệ rơm rạ/thóc là 1,05 Năm 1997 cả nước có sản lượng cây ngô khô gần 4 triệu tấn, sản lượng rơm là 29,6 triệu tấn

Bột sắn là nguồn tinh bột rẻ nhất ở hầu hết các tỉnh, ựặc biệt là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, nơi có ựàn bò ựông nhất cả nước (38%) đây là nguồn nguyên liệu thức ăn tại chổ dùng cho chăn nuôi góp phần giải quyết ựược sự khan hiếm thức ăn trong mùa khô của vùng này Tuy nhiên, hạn chế của sắn khô là hàm lượng protein thấp, chỉ khoảng 3% protein thô trong khi

ựó ngô chứa 10% protein thô Vì vậy khi xây dựng phối hợp khẩu phần thức

ăn cần bổ sung một số thức ăn giàu ựạm như bột cá và urê

Trang 22

2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng thức ăn dùng

ñể chăn nuôi bò

Năng suất chăn nuôi phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là tính năng di truyền và chế ñộ dinh dưỡng hợp lý Muốn có chế ñộ dinh dưỡng hợp lý phải biết thành phần và giá trị dinh dưỡng của các chủng loại thức ăn khi phối hợp khẩu phần nhằm cân ñối các chất như protein, axit amin, năng lượng…Nhiều năm qua, Viện Chăn nuôi quốc gia ñã phối hợp với các trường ñại học Nông- Lâm nghiệp, các viện, các trung tâm nghiên cứu phân tích nhiều mẫu thức ăn Các kết quả thu ñược ñã xuất bản nhiều lần vào các năm 1962, 1983, 1992 và 1995 Bảng 2.8 cho thấy thành phần dinh dưỡng của một số loại thức ăn chăn nuôi

Bảng 2.8 Thành phần hóa học của một số loại thức ăn cho gia súc

Ngu ồn : Viện Chăn nuôi quốc gia (1995)

Pozy và cộng sự, 1998 (Dẫn theo Nguyễn Xuân Trạch, 2003)[47] ñã phân tích thành phần hóa học của một số phụ phẩm (bảng 2.9)

Trang 23

Bảng 2.9 Thành phần hóa học một số loại phụ phẩm chính ở Việt Nam

Rơm, cây ngô già thường có hàm lượng xơ khá cao và hàm lượng protein thấp, do ñó việc sử dụng, chế biến và phối hợp hợp lý sẽ nâng cao ñược khả năng tiềm tàng trong phụ phẩm (Bùi Văn Chính và cs (2002)[4]

Theo ðoan Thi Khang và Cu Xuan Dan (2001)[65], thành phần hóa học của một số phụ phẩm cây trồng ñã xử lý urê như ở bảng 2.10

Bảng 2.10 Thành phần hóa học của một số phụ phẩm cây trồng ñã xử lý

Trang 24

Bảng 2.11 Thành phần hóa học và tỉ lệ tiêu hóa

của một số loại thức ăn tinh

Trên ñây là một số kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học của một

số loại thức ăn cho gia súc nhai lại Ở Tây Nguyên, các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loại thức ăn hầu như chưa ñược thực hiện có hệ thống Trong ñề tài này chúng tôi lựa chọn ra một số loại thức ăn sẵn có ở ñịa phương ñể xây dựng khẩu phần thí nghiệm

2.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ THỨC ĂN TINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỨC SẢN XUẤT THỊT

2.5.1 Bổ sung thức ăn tinh vào khẩu phần vỗ béo

Thức ăn tinh hay hạt ngũ cốc có thể dùng ñể bổ sung vào khẩu phần cơ

sở là thức ăn thô ñể cân bằng dinh dưỡng cho vi sinh vật dạ cỏ và vật chủ nói chung Tuy nhiên, việc bổ sung này chỉ nên áp dụng khi khẩu phần cơ sở không ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh dưỡng, ñặc biệt là ñối với gia súc cao sản Cần cẩn trọng khi sử dụng thức ăn tinh với lý do: Có thể không có lợi về mặt dinh dưỡng cũng như kinh tế nếu bổ sung quá nhiều Bổ sung quá nhiều thức

ăn tinh sẽ làm tăng tốc ñộ sinh axit béo bay hơi trong dạ cỏ, làm giảm pH và

ức chế các loại VSV phân giải xơ và thường gây ra hiện tượng thay thế (giảm thu nhận thức ăn thô) Hơn nữa việc lên men dạ cỏ sẽ làm mất nhiều năng

Trang 25

lượng của thức ăn tinh qua sinh nhiệt trong quá trình lên men và sinh khí mê tan Các vi khuẩn và thảo phúc trùng phân giải ñường và tinh bột thành polysacarit, glucogel và aminopeptin Các ñường này sẽ ñược lên men tiếp theo ñể tạo thành các axit béo bay hơi Những axit béo bay hơi này sẽ hấp thu vào cơ thể qua thành dạ cỏ Cho dù hấp thu trực tiếp dưới dạng axit hay tham gia vào chu trình chuyển hóa amoniac của cơ thể, cuối cùng các sản phẩm ñó cũng giúp cho duy trì mọi hoạt ñộng tham gia vào quá trình tích lũy cơ thể Bên cạnh ñó nguồn nitơ phi protein là urê cũng góp phần làm tăng giá trị của khẩu phần, giúp cho bò tăng trọng nhanh hơn (Nguyễn Văn Vinh và cs (1998)[31]

Hiện nay ở một số nước trên thế giới người ta tiến hành vỗ béo bò bằng khẩu phần dựa trên thức ăn tinh là chủ yếu Thức ăn tinh dùng ñể vỗ béo dựa trên các loại hạt ngũ cốc và họ ñậu, các hỗn hợp thức ăn có thành phần ñặc biệt, ñồng thời ñảm bảo một lượng xơ thích hợp cần cho hoạt ñộng tiêu hóa ñược bình thường Tỷ lệ thức ăn tinh so với thức ăn thô trong khẩu phần có thể là 4:1 Khi vỗ béo bằng thức ăn tinh cần phải cung cấp thức ăn thô với ñộ cắt băm nhất ñịnh, cân bằng tốt về các chất khoáng và các hoạt chất sinh học trong khẩu phần

Khó khăn nhất của hình thức vỗ béo bằng thức ăn tinh là phải khống chế không ñể cho bò mắc bệnh axit dạ cỏ Do vậy, người ta thường cho các chất ñệm (như bicacbonat) trộn với thức ăn tinh và cho ăn rải ñều ñể ổn ñịnh

pH của dạ cỏ Mặt khác, kháng sinh cũng thường không thiếu trong khẩu phần dạng này ñể chống các vi khuẩn gây bệnh (như E.coli) phát triển trong ñiều kiện pH dạ cỏ thấp

2.5.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sức sản xuất thịt

- Tuổi giết thịt: Trong quá trình phát triển của cơ thể, khối lượng, thành phần hình thái học của cơ thể thay ñổi theo tuổi Dưới 1 năm tuổi sự lớn lên

Trang 26

của cơ thể chủ yếu là kết quả của sự tích lũy các mô cơ và xương ðến 1,5 tuổi sự tích lũy protein, tức là sự phát triển của tế bào cơ vẫn nhanh, còn tỷ lệ tương ñối của mô xương có xu hướng giảm thấp Sau 18 tháng tuổi tốc ñộ tăng trưởng của tế bào cơ giảm, hàm lượng nước giảm, sự tích lũy mỡ tăng lên, còn mô liên kết giảm

- Giống: Giống có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và phẩm chất thịt Trâu bò cày kéo cơ bắp phát triển tốt nhưng mỡ tích lũy trong cơ thấp, thịt cứng và thô

- Tính biệt và thiến: Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng bê ñực không thiến ñạt tốc ñộ sinh trưởng cao hơn, hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn nên chi phí thức ăn/kg tăng trọng thấp hơn so với ñực thiến Tuy nhiên sự tích lũy mỡ trong cơ bắp ở bê ñực thiến cao hơn và sớm hơn bê ñực không thiến Bê cái chậm lớn hơn bê ñực cùng tuổi

- Nuôi dưỡng: Sức sản xuất thịt của bê trước tiên phụ thuộc và mức ñộ dinh dưỡng Mức ñộ dinh dưỡng cao thì tỉ lệ mỡ và cơ trong thân thịt cao (bảng 2.12) (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006) [49]

Bảng 2.12 Ảnh hưởng của mức dinh dưỡng thành phần thân thịt

Tỷ lệ các mô trong thân thịt (%) Mức nuôi

- Stress môi trường: các yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến sức sản xuất thịt bò trong quá trình nuôi và vỗ béo như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, chất lượng thức ăn, số lượng bò vỗ béo, chuồng trại, ký sinh trùng, côn trùng…

Ngoài ra, các yếu tố khí hậu và thời tiết như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng

Trang 27

mưa không những tác ñộng trực tiếp ñến sự sinh trưởng và phát triển của gia súc, tới khả năng thu nhận thức ăn mà còn gián tiếp làm ảnh hưởng ñến năng suất, sản lượng của cây trồng và thức ăn cho gia súc Khí hậu thời tiết còn tác ñộng tới sự sinh trưởng, phát triển của cây thức ăn trên ñồng cỏ Nhiệt

ñộ môi trường cao ñã làm ñẩy nhanh quá trình lignin hóa của cây thức ăn, giảm khả năng tích lũy chất dinh dưỡng trong cỏ do vậy dẫn ñến hiệu quả sử dụng thức ăn thấp, dinh dưỡng của gia súc không bảo ñảm Các ñiều kiện tự nhiên cũng chi phối tới sự hình thành và lây lan của nhiều bệnh tật khác nhau như dịch tả, tiêu chảy, tụ huyết trùng, lở mồm long móng

Những yếu tố trên có liên quan lẫn nhau và ảnh hưởng ñến sức khỏe và sức sản xuất thịt của bò Trong yếu tố này thì ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường là yếu tố ñược quan tâm nhiều nhất

2.5.3 Các kiểu vỗ béo và hình thức vỗ béo

Vỗ béo là nuôi dưỡng ñặc biệt với mức ăn dồi dào, khẩu có giá trị hoàn thiện nhằm mục ñích thu ñược ở con vật một lượng thịt tối ña với chất lượng thỏa ñáng Có rất nhiều phương pháp vỗ béo khác nhau và phương pháp quản

lý bò vỗ béo cũng khác nhau tùy theo phương pháp vỗ béo Phương pháp quản lý thường không cố ñịnh vì nó phải thay ñổi tùy theo các yếu tố như ñặc ñiểm của giống bò, ñiều kiện nuôi dưỡng và tiêu chuẩn thịt bò mà thị trường yêu cầu Thời gian vỗ béo tùy thuộc vào tuổi, ñộ béo của bò trước khi vỗ béo

và yêu cầu của thị trường về khối lượng bò, chất lượng thịt… Thông thường thời gian vỗ béo là 60-90 ngày Tùy vào từng ñối tượng ñưa vào vỗ béo mà người ta chia các kiểu vỗ béo khác nhau (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006)[49]

Trang 28

2.5.3.1 Các ki ểu vỗ béo

- Vỗ béo bê lấy thịt: Kiểu vỗ béo bê sữa trước 3-4 tháng tuổi Thông thường chỉ dùng bê ñực, ñặc biệt là bê ñực hướng sữa Nuôi bê chủ yếu bằng sữa nguyên và sữa thay thế

- Vỗ béo sau cai sữa: Bê ñược ñưa vào vỗ béo ngay sau khi cai sữa hay sau một thời gian huấn luyện 30-45 ngày

- Vỗ béo bò non: Tiến hành vỗ béo cả bê ñực và bê cái từ 1-1,5 tuổi Thức ăn tinh không dưới 30% giá trị năng lượng khẩu phần và có thể tăng lên

ở giai ñoạn cuối

- Vỗ béo bò trưởng thành: Bò sữa, bò sinh sản, các loại bò khác trước khi ñào thải ñược ñưa qua một giai ñoạn nuôi vỗ béo ñể tận thu lấy thịt Thời gian nuôi vỗ béo thông thường là 2-3 tháng phụ thuộc vào ñộ béo ban ñầu và

nguồn thức ăn

2.5.3.2 Hình th ức vỗ béo

- Vỗ béo bằng thức ăn xanh có 2 cách: Vỗ béo trên ñồng cỏ và vỗ béo tại chuồng

- Vỗ béo bằng thức ăn ủ xanh

- Vỗ béo bằng phụ phẩm: ðây là hình thức phổ biến bởi nguồn thức ăn tận dụng sẵn có ở ñịa phương là lớn Hình thức này có thể áp dụng ở những nơi có công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến tinh bột, chế biến rau quả…

- Vỗ béo bằng thức ăn tinh: Hiện nay ở một số nơi trên thế giới người ta tiến hành vỗ béo bò bằng khẩu phần dựa trên thức ăn tinh là chủ yếu Thức ăn tinh dùng ñể vỗ béo dựa trên các loại hạt ngũ cốc và họ ñậu, các hỗn hợp thức

ăn có thành phần ñặc biệt, ñồng thời ñảm bảo một lượng xơ thích hợp cần cho hoạt ñộng tiêu hóa ñược bình thường Tỉ lệ thức ăn tinh so với thức ăn thô trong khẩu phần có thể là 4:1 Khi vỗ béo bằng thức ăn tinh cần phải cung cấp

Trang 29

thức ăn thô với ñộ cắt băm nhất ñịnh, cân bằng tốt về các chất khoáng và các hoạt ñộng sinh học trong khẩu phần (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006) [49]

V Clarke và cs, (1997)[54], ñã nghiên cứu vỗ béo bò bằng thức ăn tinh giàu năng lượng cho hiệu quả vỗ béo ñạt khá cao Khẩu phần ñược phối hợp trên nền bột sắn với 70% chất khô trong khẩu phần và 10% bột ngô Năng lượng trao ñổi ñạt 2.899 Kcal/1kg chất khô Với khẩu phần này khi vỗ béo bò Laisind tăng trọng trung bình ñạt từ 895,5gam/con/ngày ñến 925gam/con/ngày

2.6 ðẶC ðIỂM TIÊU HÓA Ở DẠ CỎ LOÀI NHAI LẠI

2.6.1 Môi trường dạ cỏ

ðường tiêu hóa của gia súc nhai lại ñược ñặc trưng bởi hệ dạ dày kép gồm 4 túi, trong ñó 3 túi trước (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) ñược gọi chung là

dạ dày trước, không có tuyến tiêu hóa riêng Túi thứ 4, gọi là dạ múi khế, tương

tự như dạ dày của ñộng vật dạ dày ñơn, có hệ thống tuyến phát triển mạnh

Dạ cỏ ñược coi như một túi lên men lớn và có khoảng 50% vật chất khô của khẩu phần ñược tiêu hóa tại ñây nhờ vào vai trò của hệ vi sinh vật Nguồn

vi sinh vật này theo thức ăn, nước uống ñi vào dạ cỏ tồn tại và phát triển nhờ môi trường thích hợp ở ñây (Nguyễn Trọng Tiến và cs., 2001[46]; Nguyễn Xuân Tịnh và cs , 1996)[45]

- ðộ pH gần như trung tính, thường trong khoảng 6-7 và tương ñối ổn ñịnh nhờ tác dụng ñệm của muối phốt phát và bicacbonat của nước bọt

- Nhiệt ñộ khoảng từ 38-420C và không phụ thuộc vào thức ăn, thường nhiệt ñộ ban ñêm cao hơn ban ngày (do quá trình lên men mạnh hơn)

- Môi trường yếm khí, nồng ñộ O2 nhỏ hơn 1%, CO2 tới 50-70% và phần còn lại là CH4

- ðộ ẩm trong dạ cỏ cao (khoảng 70-80%) và khá ổn ñịnh nhờ vai trò

Trang 30

ñiều hòa của nước bọt

- Nhu ñộng dạ cỏ yếu nên thức ăn thường dừng lại lâu

- Thức ăn vào dạ cỏ trở thành nguồn cung cấp dinh dưỡng một cách ñều ñặn ñể cho vi sinh vật sử dụng Các sản phẩm thường xuyên ñược chuyển hóa, trao ñổi qua thành dạ cỏ ñã tạo ra nồng ñộ của cơ chất thích hợp cho quá trình lên men vi sinh vật (Barcroft và cs.,1944)[59]

Hệ vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ, sinh trưởng và phát triển tại ñây và rồi chính hệ vi sinh vật này lại ñóng vai trò cực kỳ quan trọng vào quá trình tiêu hóa, hấp thu ñộc ñáo ở ñộng vật nhai lại

Trong dạ cỏ loài nhai lại có khu hệ vi sinh vật rất phát triển Số lượng loài hoặc giống vi sinh vật trong dạ cỏ thường xuyên thay ñổi, phụ thuộc vào thành phần thức ăn và sự tiêu hóa trong dạ cỏ lại dựa vào sự hoạt ñộng phân giải của các loài vi sinh vật này Hệ vi sinh vật ở dạ cỏ gồm 3 nhóm chính là vi

khuẩn (Bacteria), nguyên sinh ñộng vật (Protozoa) và nấm (Fungi)

2.6.2 Hệ vi sinh vật dạ cỏ

a Vi khu ẩn (Bacteria)

Trong dạ cỏ của loài nhai lại có số lượng lớn vi khuẩn từ 109-1011/ml dịch (Hungate, 1966)[69], có khoảng 60 loài vi khuẩn khác nhau chủ yếu là các vi khuẩn yếm khí và không có nha bào Lượng sinh khối vi khuẩn chiếm khoảng ½ tổng sinh khối của vi sinh vật trong dạ cỏ (Vũ Duy Giảng, 2001)[17] Nhóm vi khuẩn tự do trong dịch dạ cỏ chiếm khoảng 30%, còn lại khoảng 70% là các nhóm vi khuẩn bám vào thức ăn, vi khuẩn trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô và vi khuẩn bám vào ñộng vật nguyên sinh (chủ yếu là loại sinh khí metan)

Do ñặc ñiểm thức ăn liên tục chuyển khỏi dạ cỏ nên phần lớn vi khuẩn bám vào thức ăn sẽ bị tiêu hóa ñi, vì vậy số lượng vi khuẩn dạng tự do trong

Trang 31

dịch dạ cỏ quyết ñịnh tốc ñộ công phá và lên men thức ăn Vi khuẩn dạng tự

do này phụ thuộc vào các chất dinh dưỡng hòa tan, ñồng thời cũng có một số lượng vi khuẩn di chuyển từ mẫu thức ăn này ñến mẫu thức ăn khác

Vi khuẩn ñược coi là thành phần vi sinh vật quan trọng bậc nhất trong

dạ cỏ trong việc phân giải chất xơ và sinh tổng hợp protein từ NH3 Có các nhóm vi khuẩn chính là (Vũ Duy Giảng, 2001; Nguyễn Trọng Tiến và cs., 2001)[17],[46]:

- Nhóm vi khuẩn phân giải xơ (cellulolytic bacteria) có nhiệm vụ bám

vào các mảnh thức ăn, tiết ra enzym phá vỡ các khung xương của phân tử xenluloza và thủy phân thành các oligosaccarit

- Nhóm vi khuẩn tiêu hóa tinh bột (Amylolytic bacteria)

Sản phẩm cuối cùng của nhóm vi khuẩn này khi phân giải tinh bột là axit lactic Nếu có ñầy ñủ nitơ thì các vi khuẩn thuộc nhóm này tăng nhanh và sản sinh ra nhiều axit lactic làm cho pH của dạ dày thấp xuống và sẽ ức chế các nhóm vi khuẩn phân giải xơ, khi ñó các loài vi khuẩn amylolytic (ñiển

hình là streptococus bovis) chiếm ưu thế Khi pH ñã giảm xuống thấp thì vi

khuẩn tiếp tục phân giải axit lactic thành axit axetic và propionic, nhưng quá trình này chậm hơn so với quá trình tạo ra axit lactic cho nên rất dễ bị trúng ñộc toan

Nhiều nhóm vi khuẩn khác cũng có khả năng sử dụng các axit hữu cơ như axit lactic, axit succinic, malic, fumaric, focmic hay axit axetic Trong số

những loài vi khuẩn phân giải protein và sinh amoniac thì peptostreptococcus

và clostridium có khả năng lớn nhất Các loài vi khuẩn tạo CH4 là methano

bacterium, methano ruminantium và methano forminicum

Trang 32

b ðộng vật nguyên sinh (Protozoa)

Là loài vi sinh vật có nguồn gốc từ ñộng vật, sống chủ yếu ở dạ cỏ, một

số ít trong dạ tổ ong và lá sách Bê con trong thời gian bú sữa, dạ dày trước của bê chưa có ñộng vật nguyên sinh và chúng chỉ thực sự xuất hiện trong dạ

cỏ khi bê bắt ñầu ăn thức ăn thô ðộng vật nguyên sinh có số lượng khoảng

105-106 tế bào/g chất chứa với khoảng 120 loài, với từng cá thể cũng có số loài và số lượng khác nhau ðộng vật nguyên sinh có mặt trong dạ cỏ thuộc

lớp ciliata có 2 lớp phụ là entodiniomorphida và holotrica

ðộng vật nguyên sinh không có khả năng tổng hợp ñược axit amin từ

NH3, nguồn axit amin ñể tổng hợp nên protein cho cơ thể chúng lại nhờ ăn và tiêu hóa protein của vi khuẩn hay từ thức ăn mà có Ước tính mỗi giờ ñộng vật nguyên sinh trong dạ cỏ có thể ăn tới 200*105 vi khuẩn và cứ mỗi phút có khoảng 1% vi khuẩn dạ cỏ bị ñộng vật nguyên sinh ăn (Vũ Duy Giảng, 2001)[17] Chính do ñiều này, mà ñộng vật nguyên sinh lại làm giảm hiệu quả

sử dụng protein nói chung

Một số tác dụng chính của ñộng vật nguyên sinh:

- Phân giải xơ (Cellulolytic ciliate): chúng tham gia vào việc phá vỡ

cấu trúc vật lý của thức ăn và tiết enzym phân giải vách tế bào ðộng vật nguyên sinh không tiết enzym và phân giải xơ ra môi trường dạ cỏ mà chúng

ăn các mảnh thức ăn bị phá vỡ, rồi sau ñó tiết enzym và tiêu hóa xơ ở trong cơ thể của chúng

- Phân giải tinh bột (Amilolytic ciliate): ñộng vật nguyên sinh tích lũy

polysaccarit nhờ khả năng nuốt tinh bột ngay sau khi ăn và dự trữ dưới dạng amylopectin ðiều này không những quan trọng cho gia súc nhai lại nhờ hiệu ứng ñệm chống phân giải ñường quá nhanh làm giảm pH ñột ngột, mà còn cung cấp năng lượng từ từ cho nhu cầu duy trì và sinh trưởng của bản thân ñộng vật nguyên sinh

Trang 33

ðộng vật nguyên sinh có tác ñộng cơ học xé rách màng tế bào thực vật làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn và khi ñó thức ăn dễ dàng bị tác ñộng của vi khuẩn ðộng vật nguyên sinh bảo tồn nối ñôi của các axit béo không no mạch dài quan trọng như axit linoleic, linolenic bằng cách nuốt, ñưa xuống phần sau của ñường tiêu hóa cung cấp trực tiếp cho vật chủ, nếu không các axit béo này sẽ bị làm no hóa bởi vi khuẩn (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 1991)[44]

c N ấm (Fungi)

Nấm có mặt trong dạ cỏ của hầu hết các loài ñộng vật nhai lại và thuộc nhóm hoạt ñộng yếm khí Nó là vi sinh vật ñầu tiên xâm nhập và tiêu hóa thành phần cấu trúc thực vật bắt ñầu từ bên trong Nấm bao gồm các loài:

neocalimastic frontalis, piramonas communis, sphaerommonas communis

số lượng khoảng 103/ml dịch dạ cỏ Mặt dù khả năng xâm nhập vào tế bào thực vật không bằng vi khuẩn nhưng nấm lại ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng tiêu hóa xơ của vi sinh vật (Bauchop, 1981)[58] ðầu tiên, nấm duy chuyển tới phần thức ăn xơ ñể vừa tiêu hóa vừa xâm nhập vào các biểu mô (thường ở chổ bị mục nát hay khí khổng của lá) rồi làm nang, mọc mầm và phát triển trên mẩu thức ăn Mặc dù không lên men ñược lignin nhưng chính nấm lại có khả năng phá vỡ phức chất lignin-hemixenluloza và làm hòa tan lignin Một khi cấu trúc này bị phá vỡ thì sự lên men của vi khuẩn ñối với các chất xơ có hiệu quả hơn Với khẩu phần nhiều chất xơ, sinh khối nấm men có thể lên tới 10% tổng sinh khối trong dạ cỏ

Nấm còn có khả năng lên men ñược cả hemixenluloza Tuy nhiên có những cacbohydrat mà nấm không thể sử dụng ñược bao gồm pectin, axit galacturonic, fructozan mantoza và galactoza

Trang 34

2.6.3 T ương tác giữa các nhóm vi sinh vật dạ cỏ

Trong dạ cỏ có những mối quan hệ tương hỗ giữa các vi sinh vật với nhau Vi sinh vật dạ cỏ, cả ở thức ăn và ở biểu mô dạ cỏ, kết hợp với nhau trong quá trình tiêu hóa thức ăn, loài này phát triển trên sản phẩm của loài kia

Sự phối hợp này có tác dụng giải phóng sản phẩm phân giải cuối cùng của một loài nào ñó, ñồng thời tái sử dụng những yếu tố cần thiết cho loài sau Ví

dụ, vi khuẩn phân giải protein cung cấp amoniac, axit amin isoaxit cho vi khuẩn phân giải xơ Quá trình lên men dạ cỏ là liên tục và bao gồm nhiều loài tham gia (Church ,1979)[65] Tuy nhiên giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng có sự cạnh tranh ñiều kiện sinh tồn của nhau Chẳng hạn, khi gia súc ăn khẩu phần giàu tinh bột nhưng nghèo protein thì số lượng vi khuẩn phân giải xenluloza sẽ giảm và do ñó mà tỉ lệ tiêu hóa xenluloza thấp

Như vậy, cấu trúc khẩu phần ăn của ñộng vật nhai lại có ảnh hưởng rất lớn ñến sự tương tác của hệ vi sinh vật dạ cỏ Khẩu phần giàu các chất dinh dưỡng không gây sự cạnh tranh giữa các nhóm vi sinh vật, mặt cộng sinh có lợi có xu hướng biểu hiện rõ Nhưng khẩu phần nghèo dinh dưỡng sẽ gây sự cạnh tranh gây gắt giữa các nhóm vi sinh vật, ức chế lẫn nhau, tạo khuynh hướng bất lợi cho quá trình lên men thức ăn nói chung

2.6.4 M ột số yếu tố ảnh hưởng ñến hệ vi sinh vật dạ cỏ

ðể tạo ra sản phẩm cuối cùng là protein của mình, cũng như mọi cơ thể sống khác, vi sinh vật cần có ñầy ñủ cơ chất cho nhu cầu duy trì, sinh trưởng

và phát triển của bản thân như năng lượng ATP, khung cacbon, nguồn nitơ, khoáng…

- Năng lượng: Mức ñộ sinh trưởng của vi sinh vật phụ thuộc vào lượng ATP sẵn có (Chalupa, 1984)[62] bởi vì các chức năng của tế bào như duy trì, vận chuyển, tái tạo, thay thế… tất cả ñều lấy năng lượng từ ATP Vì vậy, nếu tốc ñộ hình thành ATP càng cao thì tốc ñộ sinh trưởng của vi sinh vật càng

Trang 35

mạnh Tuy nhiên tốc ñộ hình thành ATP lại phụ thuộc vào lượng ATP còn lại,

số lượng chất nền còn lại sau khi ñã ñược vi sinh vật sử dụng hoặc tiêu hao Nếu ATP ñược sử dụng nhiều cho hoạt ñộng duy trì thì lượng ATP dành cho tổng hợp tế bào sẽ giảm …

- Nồng ñộ NH3: Thành phần tế bào vi sinh vật bao gồm chủ yếu là protein và một lượng nhỏ axit nucleic, nguồn nitơ mà vi sinh vật sử dụng ñể tổng hợp nên protein của cơ thể thường là NH3 (Nolan và Leng, 1972)[80]

Do vậy, nitơ là yếu tố quan trọng ñể vi sinh vật nâng cao ñược hiệu quả tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn

Hàm lượng nitơ cần thiết cung cấp cho hệ vi sinh vật dạ cỏ lệ thuộc vào lượng thức ăn, năng lượng ăn vào và khối lượng cơ thể của gia súc (Chenost

và Kayuli, 1997)[64] Tỷ lệ lợi dụng nitơ trong dạ cỏ có quan hệ thuận lợi với

tỷ lệ các loại thức ăn năng lượng dễ tiêu trong khẩu phần và ñặc biệt là phụ thuộc vào chính nồng ñộ NH3 Việc tăng hiệu suất sinh tổng hợp và tăng nồng

ñộ NH3 thường ñi ñôi với tăng tỷ lệ và tốc ñộ phân giải protein trong dạ cỏ

Ngoài ra, các chất khoáng và vitamin cũng có vai trò quan trọng tác ñộng tới sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật dạ cỏ, cần thiết cho việc sinh tổng hợp các axit amin, nhiều hợp chất quan trọng như AND, ARN, ATP…

2.7 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN LƯỢNG THỨC ĂN THU NHẬN VÀ TỈ LỆ TIÊU HÓA THỨC ĂN Ở GIA SÚC NHAI LẠI

2.7.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến lượng thu nhận thức ăn

- Yếu tố thức ăn: phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc của khẩu phần Các chất dinh dưỡng trong khẩu phần có nhiều ảnh hưởng tới mức tiêu hóa của thức ăn trong khẩu phần Khi dinh dưỡng trong khẩu phần mất cân bằng thì lượng thu nhận giảm Ngoài ra yếu tố thức ăn còn phụ thuộc vào ñặc tính của thức ăn, các phương pháp chế biến thức ăn, ñộ ngon miệng của thức ăn… ví

dụ như các loại cỏ hòa thảo có lượng thu nhận cao hơn so với cây họ ñậu, cỏ

Trang 36

non có tỷ lệ thu nhận cao hơn so với cỏ già

- Yếu tố gia súc: kích thước của dạ cỏ có ảnh hưởng ñến lượng thu nhận thức ăn Khi nhu cầu tăng lên thì sẽ tăng lượng thu nhận và thúc ñẩy sự vận chuyển thức ăn qua dạ cỏ và ñường ruột

2.7.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến tỉ lệ tiêu hóa thức ăn ở gia súc nhai lại

Tỉ lệ tiêu hóa thức ăn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giống, tuổi,

cá thể thức ăn… Khả năng tiêu hóa thức ăn còn phụ thuộc vào sự hoàn chỉnh

về chức năng của bộ máy tiêu hóa hay là phụ thuộc vào ñộ tuổi gia súc

Lượng thu nhận thức ăn của gia súc và tỉ lệ tiêu hóa của khẩu phần cùng chịu nhiều tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau, song chúng có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau

2.7.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn bổ sung cho gia súc nhai lại

Các loại thức ăn thô có thể ñược vi sinh vật dạ cỏ phân giải, tuy nhiên

do bị ligin hóa cao nên khả năng tiêu hóa thực tế bị hạn chế Sự liên kết chặt chẽ giữa ligin với cacbonhydrat tạo thành các phức hợp ligno-hemixenluloza/xenluloza ở vách tế bào thực vật Liên kết này có lợi cho thực vật nhưng lại bất lợi cho quá trình lên men của vi sinh vật, làm cản trở tác ñộng của enzym vi sinh vật Các biện pháp xử lý nhằm thay ñổi một số tính chất lý hóa của các thức ăn nhiều xơ ñể làm tăng khả năng phân giải của vi sinh vật với thành phần xơ, do ñó mà làm tăng tính ngon miệng và nâng cao tỉ

lệ tiêu hóa (Nguyễn Xuân Trạch và cs, (2000)[49] Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn có thể phân thành: xử lý vật lý, xử lý sinh học và xử lý hóa học Có thể phối hợp các phương pháp này

Trang 37

2.7.4 Sử dụng urê cho gia súc nhai lại

Urê là hợp chất ñược dùng nhiều nhất, tuy urê tác ñộng vào thành phần

xơ yếu hơn amoniac nhưng xử lý urê có nhiều ưu ñiểm hơn khi áp dụng ở các nước thế giới thứ ba: nguồn cung cấp urê phong phú, ít ñộc, dễ vận chuyển,

dễ dự trữ, giá thành vừa phải Phương thức bổ sung urê ñơn giản thường ñược thực hiện là hòa với rỉ ñường rồi phun lên rơm, cỏ hay trộn urê rỉ ñường trong các khối thức ăn cho gia súc liếm Bánh dinh dưỡng hay tảng urê-rỉ mật, ñược quan tâm nhiều bởi kỹ thuật ñơn giản, rẻ tiền, có thể sử dụng nguyên liệu tại chỗ ñồng thời lại có thể cung cấp urê suốt trong ngày một cách an toàn cho gia súc (Chenost và Kayuli, 1997; Leng, 2003)[63],[76] …tuy vậy cần có những biện pháp cụ thể, ña dạng áp dụng với từng khu vực riêng biệt (Dolberg và cs., 1981)[67] Tác ñộng chính của biện pháp xử lý urê là: gia tăng hệ số tiêu hóa 8-12 ñơn vị, tăng lượng nitơ lên hơn 2 lần, tăng lượng thức

ăn thu nhận lên 25-50%, do vậy làm tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn (Chenost và Kayuli, 1997)[64] Yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả của biện pháp

xử lý có thể là nồng ñộ urê, ẩm ñộ, cách phun dung dịch urê, ñộn nén, loại thực liệu (Haq và Owen, 1997)[68]

2.8 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN BỔ SUNG ðỂ VỖ BÉO BÒ THỊT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Nhu cầu tiêu thụ thịt bò của thế giới tăng nhanh hơn khả năng sản xuất nên giá thịt bò tăng lên với tốc ñộ rất cao Trong nhiều năm trước ñây ở nước

ta cũng như nhiều nước trên thế giới ñã nghiên cứu và thí nghiệm nhiều khẩu phần thức ăn bổ sung sẵn có tại ñịa phương ñể vỗ béo bò trước khi xuất bán nhằm nâng cao sức sản xuất thịt cũng như chất lượng của thịt bò Một số nghiên cứu ñáng kể là các biện pháp chế biến, phối hợp thức ăn thô xanh, thức ăn tinh giàu năng lượng

Theo Nguyễn Xuân Trạch (2003)[47], có hai giải pháp nâng cao hiệu

Trang 38

quả sử dụng thức ăn thô chất lượng thấp ñể nuôi dưỡng gia súc nhai lại: bổ sung các chất dinh dưỡng bị thiếu ñồng thời áp dụng các biện pháp xử lý phụ phẩm ñể làm tăng sinh và tăng hoạt lực phân giải xơ của vi sinh vật dạ cỏ… cân bằng dinh dưỡng chung cho vật chủ

Nguyễn Kim ðường và cs, (1996)[13], tiến hành thí nghiệm nuôi dưỡng

bò thịt cho thấy rằng tăng trọng và lượng thu nhận rơm tăng lên khi nuôi bằng rơm xử lý bằng 4% urê so với những bò ñược nuôi bằng rơm không ñược xử lý 4% Vũ Văn Nội, Lê Viết Ly (1996) [30], thông báo kết quả ñáng khích lệ về tốc ñộ tăng trưởng và sự thu nhận của bò lai hướng thịt ñược nuôi bằng rơm xử

lý 2,5%, 0,5% vôi và 0,5% muối Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn Protein và

xử lý formaldehyt ñến tiêu hóa xơ và hiệu quả sử dụng nuôi bò (Vũ Chí Cương

và cs., 2000)[10], nghiên cứu sử dụng cây ngô ủ với urê cho bò ăn thay thế cỏ (Vũ Duy Giảng và cs., Nguyễn Trọng Tiến và cs., 1999)[16], [43]

ðiều tra tổng hợp và tính toán lượng phụ phẩm (từ cây lúa, cây ngô sử dụng làm thức ăn cho bò) thông qua chính phẩm ñã ñược một số tác giả tiến hành (Vũ Duy Giảng và Tôn Thất Sơn, 1999)[16] Nghiên cứu của Vũ Duy Giảng (2001)[17] cho thấy, khi bổ sung urê cho bò số lượng vi khuẩn tăng lên 74%, còn bổ sung bột cá tăng tới 324% Lê Xuân Cương và cs., (1994) (trích từ

Lê Xuân Cương, 1994)[9], nghiên cứu sử dụng các phụ phẩm khác như rỉ mật, cám gạo, khô dầu lạc… chế biến tảng liếm nuôi bò, nghiên cứu chế biến bã hạt ñiều làm thức ăn cho bò, nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý bằng formaldehyt ñến protein của bột cá và hạt bông… làm thức ăn nuôi bò (Vũ Chí Cương và cs., 2000)[10]

Tại huyện Krông Pa nguồn khô dầu lạc ít, trong khi ñó nhờ vào vị trí ñịa

lý thuận lợi mà nguồn bột cá ñược cung cấp rất dồi dào Nhưng hiện chưa có ñề tài nghiên cứu nào về sử dụng bột cá phối hợp trong khẩu phần nuôi bò thịt tại ñây, ñặc biệt là sự kết hợp giữa phụ phẩm ñịa phương với nguồn bột cá ñể nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn bổ sung nuôi bò trong mùa khô hạn

Nghiên cứu chế biến và sử dụng phụ phẩm ñể nuôi bò trong mùa khô

Trang 39

hạn (Bùi Văn Chắnh và cs., 2002)[4], sử dụng khẩu phần lá mắa ủ urê + cám +

cỏ + bột sắn nuôi bò thịt cũng ựã ựược tiến hành nghiên cứu (Bùi Văn Chắnh và cs., 2002)[4] Vào mùa khô, thức ăn bổ sung có hàm lượng protein và năng lượng cao, giúp làm tăng giá trị thực thu cao hơn chăn thả ựại trà từ 4-15,6% Ầ (Vũ Văn Nội và cs., 1995)[29] Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc trong các nông hộ nhỏ ựã ựược nghiên cứu (Lê Viết Ly

và cs., 2002)[75]

Những nghiên cứu của Coppock và Stone (1965) (trắch từ Luxli và McDonald, 1981)[27], ựã ựề cập tới việc sử dụng cây ngô ủ nuôi bò và ựưa ra nhận xét về ưu ựiểm khi ủ urê với cây ngô là làm giảm nguy cơ ngộ ựộc, an toàn hơn cỏ ủ Preston và Leng (1991)[37], ựã nghiên cứu sử dụng các sản phẩm phụ khác từ mắa là: ngọn, lá và rỉ mật làm thức ăn cho ựộng vật nhai lại

Nhiều nghiên cứu ựã sử dụng phối hợp bột cá trong khẩu phần ựể nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn (Kjos, 2001)[73]; Leng và cs., 1992)[76] Những nghiên cứu bổ sung protein (Hvelplund và Madsen, 1995)[69] hay nghiên cứu xây dựng khẩu phần tổng hợp cho bò (INRA, 1989; NRC, 1984)[70], [80] Mặc dù ựã có một số nghiên cứu sử dụng các khẩu phần thức ăn khác nhau ựể nuôi dưỡng và vỗ béo bò thịtẦ nhưng việc nghiên cứu sử dụng các loại thức

ăn sẵn có tại ựịa phương cũng như nghiên cứu triển khai ựưa kỹ thuật chế biến

áp dụng vào sản xuất tại mỗi vùng còn gặp rất nhiều khó khăn

Theo đặng Vũ Bình và Nguyễn Xuân Trạch, (2002)[1], chăn nuôi bền vững phải ựạt ựược năng suất và hiệu quả sử dụng ựi ựôi với bảo vệ môi trường, phải tắnh ựến các nguồn lợi tự nhiên cũng như môi trường kinh tế, xây dựng các chiến lược cho sản xuất một cách bền vững mà vẫn ựạt ựược các lợi ắch về kinh tế, sinh thái và xã hội

đó cũng là mục tiêu của ựề tài muốn hướng ựến ựể mọi hoạt ựộng chăn nuôi bò tại huyện Krông Pa phát triển bền vững

Trang 40

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- ðối tượng nghiên cứu:

+ Hoạt ñộng chăn nuôi bò của huyện Krông Pa

+ Bò ñực (bò Vàng Việt Nam) giai ñoạn 18-21 và 24-27 tháng tuổi

- ðịa ñiểm nghiên cứu: huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

Huyện Krông Pa-Gia Lai có tổng diện tích tự nhiên là 162.595ha, diện tích ñất nông nghiệp là 29.368ha, trong ñó ñất trồng lúa 3.393,4ha, diện tích ñất trồng ngô là 5.670,4ha, ñất trồng sắn là 7.279,0ha Huyện có 13 xã và 01 thị trấn với tổng dân số 67.052 người

Sở dĩ chọn huyện Krông Pa tỉnh Gia Lai làm ñiểm nghiên cứu bởi:

+ ðiều kiện tự nhiên về thời tiết khí hậu và ñồng cỏ thích hợp cho chăn nuôi bò thịt

+ Là vùng hiện có số lượng bò ñược nuôi nhiều nhất tỉnh, ñồng thời cũng

là ñịa ñiểm có nhiều chương trình ưu tiên ñể phát triển ñàn bò nhất của tỉnh + Vùng trọng ñiểm chăn nuôi bò thịt của tỉnh hiện tại và tương lai

- Th ời gian nghiên cứu: tháng 11 năm 2006 ñến tháng 10 năm 2007

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- ðiều tra tiềm năng chăn nuôi bò thịt của huyện Krông Pa

+ ðiều tra một số vấn ñề về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Krông Pa có liên quan ñến tiềm năng chăn nuôi bò

+ ðiều tra nguồn và trữ lượng chính, phụ phẩm một số loại cây trồng chính: rơm lúa, thân áo lá cây ngô, hạt ngô, sắn khô và phân tích ñánh giá hiện trạng sử dụng

- Thí nghiệm vỗ béo bò bằng các loại thức ăn sẵn có tại ñịa phương

Ngày đăng: 03/11/2015, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðặng Vũ Bình, Nguyễn Xuân Trạch (2002) “ Canh tác kết hợp nhằm phát triển nông thôn bền vững”, Kết quả nghiên cứu khoa học-kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 77-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác kết hợp nhằm phát triển nông thôn bền vững”, "K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c-k"ỹ" thu"ậ"t nông nghi"ệ"p
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
2. Nguyễn Văn Bôn, Phạm Văn Quyến, Nguyễn Thị Hà Kiên (2004), Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển của một số nhóm bò lai hướng thịt tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé.Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng, phát tri"ể"n c"ủ"a m"ộ"t s"ố" nhóm bò lai h"ướ"ng th"ị"t t"ạ"i Trung tâm nghiên c"ứ"u th"ự"c nghi"ệ"m ch"ă"n nuôi Sông Bé
Tác giả: Nguyễn Văn Bôn, Phạm Văn Quyến, Nguyễn Thị Hà Kiên
Năm: 2004
3. ðinh Văn Cải (2001), nghiên cứu khả năng sản xuất của bò lai Sind trong chăn nuôi nông hộ tại Long An và Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a bò lai Sind trong ch"ă"n nuôi nông h"ộ "t"ạ"i Long An và Bình Ph"ướ
Tác giả: ðinh Văn Cải
Năm: 2001
4. Bùi Văn Chính, Lê Viết Ly, Nguyễn Hữu Tào, Phạm Văn Thìn, ðỗ Viết Minh, Nguyễn Văn Hải (2002), “Kết quả nghiên cứu chế biến và sử dụng làm phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia súc”, Viện Chăn nuôi, 50 năm xây dựng và phát triển 1952-2002, Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội, tr. 225-233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Văn Chính, Lê Viết Ly, Nguyễn Hữu Tào, Phạm Văn Thìn, ðỗ Viết Minh, Nguyễn Văn Hải (2002), “Kết quả nghiên cứu chế biến và sử dụng làm phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia súc”, "Vi"ệ"n Ch"ă"n nuôi, 50 n"ă"m xây d"ự"ng và phát tri"ể"n 1952-2002
Tác giả: Bùi Văn Chính, Lê Viết Ly, Nguyễn Hữu Tào, Phạm Văn Thìn, ðỗ Viết Minh, Nguyễn Văn Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 2002
5. Cục Chăn nuụi (2006), Bỏo cỏo tổng kết chăn nuụi giai ủoạn 2001- 2005 và ủịnh hướng phỏt triển chăn nuụi thời kỳ 2005-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Chăn nuôi (2006), "Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t ch"ă"n nuôi giai "ủ"o"ạ"n 2001-2005 và "ủị"nh h"ướ"ng phỏt tri"ể"n ch"ă"n nuụi th"ờ"i k"ỳ
Tác giả: Cục Chăn nuụi
Năm: 2006
6. Cục khuyến nông và khuyến lâm (2003), Sổ tay khuyến nông (sách dùng cho khuyến nông viên cơ sở), Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội, tr. 3-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay khuy"ế"n nông (sách dùng cho khuy"ế"n nông viên c"ơ" s
Tác giả: Cục khuyến nông và khuyến lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 2003
7. Cục Nông nghiệp Việt Nam (2006), Báo cáo tình hình chăn nuôi bò thịt và phương hướng phát triển giai ủoạn 2006-2015. Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình ch"ă"n nuôi bò th"ị"t và ph"ươ"ng h"ướ"ng phát tri"ể"n giai "ủ"o"ạ"n 2006-2015
Tác giả: Cục Nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 2006
8. Cục Thống kê tỉnh Gia Lai (2006), Niên giám Thống kê 2005, Gia Lai tháng 6/2006, tr. 7-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Th"ố"ng kê 2005
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Gia Lai
Năm: 2006
10. Vũ Chí Cương, Thwaites C.J., Vũ Văn Nội, Phạm Kim Cương và Nguyễn Thành Trung (2000), “ Ảnh hưởng của nguồn protein và xử lý formaldehyte ủến ủộ tiờu húa xơ in-vitro, tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở bò cái tơ lỡ”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1998-1999, Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội, tr. 407-417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nguồn protein và xử lý formaldehyte ủến ủộ tiờu húa xơ in-vitro, tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở bò cái tơ lỡ”, "K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t ch"ă"n nuôi 1998-1999
Tác giả: Vũ Chí Cương, Thwaites C.J., Vũ Văn Nội, Phạm Kim Cương và Nguyễn Thành Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 2000
11. Vũ Chí Cương và cs (2000), “Nghiên cứu sử dụng rỉ mật trong nuôi dưỡng bò thịt. Phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi”, Báo cáo khoa học năm 1999-2000. Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội. tr. 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng rỉ mật trong nuôi dưỡng bò thịt. Phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi”, "Báo cáo khoa h"ọ"c n"ă"m 1999-2000
Tác giả: Vũ Chí Cương và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội. tr. 18
Năm: 2000
12. Vũ Chí Cương và cộng sự (2000-2003) “ Thành phần hóa học, tỉ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn chủ yếu dùng cho bò”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu của Viện Chăn nuôi. tr. 98-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần hóa học, tỉ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn chủ yếu dùng cho bò"”, Tuy"ể"n t"ậ"p các công trình nghiên c"ứ"u c"ủ"a Vi"ệ"n Ch"ă"n nuôi
13. Nguyễn Kim ðường, Nguyễn Xuân Ba, Hoàng Mạnh Quân (1996), “Chăn nuôi trâu bò ở miền Trung Việt Nam”, Tiếp cận nghiên cứu khoa học ủộng vật ở Việt Nam, Hội thảo tổ chức tại Huế, Việt Nam, tr.15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi trâu bò ở miền Trung Việt Nam”, "Ti"ế"p c"ậ"n nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c "ủộ"ng v"ậ"t "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Kim ðường, Nguyễn Xuân Ba, Hoàng Mạnh Quân
Năm: 1996
14. Vũ Duy Giảng và Tôn Thất Sơn (1999) “ðiều tra nguồn phụ phẩm một số giống lúa và ngô làm thức ăn cho trâu bò”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật-khoa chăn nuôi thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 42-45.Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc-gia cầm Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra nguồn phụ phẩm một số giống lúa và ngô làm thức ăn cho trâu bò”, "K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t-khoa ch"ă"n nuôi thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
15. Vũ Duy Giảng, Nguy ễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1999), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội, tr. 84-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguy ễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 1999
16. Vũ Duy Giảng, Tôn Thất Sơn (1999) “ ðiều tra nguồn phụ phẩm một số giống lúa và ngô làm thức ăn cho trâu bò” Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi-Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội, tr. 42-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra nguồn phụ phẩm một số giống lúa và ngô làm thức ăn cho trâu bò”" K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t ch"ă"n nuôi-Thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
18. Vũ Duy Giảng, Tôn Thất Sơn, Bùi Quang Tuấn (2001), “Nghiên cứu sử dụng rơm và thân cây ngô già sau thu bắp làm thức ăn cho bò sữa” Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000, TP. Hồ Chí Minh tháng 4/2001, trang 47- 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng rơm và thân cây ngô già sau thu bắp làm thức ăn cho bò sữa” "Báo cáo khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi thú y 1999-2000
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Tôn Thất Sơn, Bùi Quang Tuấn
Năm: 2001
20. Trương Tấn Khanh, Phạm Chiên và Nguyễn Văn ðỉnh (1997), “Tổng hợp các nghiên cứu về bổ sung thức ăn cho bò”, Hội thảo khoa học chăn nuôi bò tại Tây Nguyên và miền Trung, Trường ðại học Tây Nguyên tháng 6/1997, tr. 46-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp các nghiên cứu về bổ sung thức ăn cho bò”, "H"ộ"i th"ả"o khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi bò t"ạ"i Tây Nguyên và mi"ề"n Trung
Tác giả: Trương Tấn Khanh, Phạm Chiên và Nguyễn Văn ðỉnh
Năm: 1997
21. Trương Tấn Khanh (2003)đánh giá hiện trạng ựồng cỏ tự nhiên và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện nguồn thức ăn xanh cho gia súc tại M’ðrăk-ðăk Lak, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, tr. 80-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá hi"ệ"n tr"ạ"ng "ủồ"ng c"ỏ" t"ự" nhiờn và nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố" bi"ệ"n pháp k"ỹ" thu"ậ"t nh"ằ"m c"ả"i thi"ệ"n ngu"ồ"n th"ứ"c "ă"n xanh cho gia súc t"ạ"i M’"ð"r"ă"k-"ðă"k Lak
22. Lã Văn Kính, Huỳnh Thanh Hải (2003), “Tiềm năng các nguồn thức ăn gia súc Việt Nam”, Hội thảo: đánh giá tình hình nghiên cứu dinh dưỡng thức ăn gia sỳc của Việt Nam trong thời gian qua và ủịnh hướng nghiên cứu trong thời gian tới, tr. 1-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tiềm năng các nguồn thức ăn gia súc Việt Nam"”, H"ộ"i th"ả"o: "ð"ánh giá tình hình nghiên c"ứ"u dinh d"ưỡ"ng th"ứ"c "ă"n gia sỳc c"ủ"a Vi"ệ"t Nam trong th"ờ"i gian qua và "ủị"nh h"ướ"ng nghiên c"ứ"u trong th"ờ"i gian t"ớ"i
Tác giả: Lã Văn Kính, Huỳnh Thanh Hải
Năm: 2003
23. đặng đình Liệu, Thái đình Dũng, Trần Công Hòa và Nguyễn Tiết Nghĩa (1986), “ðồng cỏ Tây Nguyên”, Nông nghiệp Tây Nguyên, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật-Hà Nội 1986, tr. 99-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðồng cỏ Tây Nguyên”, "Nông nghi"ệ"p Tây Nguyên
Tác giả: đặng đình Liệu, Thái đình Dũng, Trần Công Hòa và Nguyễn Tiết Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật-Hà Nội 1986
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng số ựàn bò các nước đông Nam Á - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 2.1. Tổng số ựàn bò các nước đông Nam Á (Trang 12)
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu sản xuất của bò nội và bò lai Zebu - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu sản xuất của bò nội và bò lai Zebu (Trang 17)
Bảng 2.6. Sản lượng và tỷ lệ thịt bò so với TSL thịt (2000-2005) - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 2.6. Sản lượng và tỷ lệ thịt bò so với TSL thịt (2000-2005) (Trang 17)
Bảng 2.7. Lượng thịt tiờu thụ bỡnh quõn theo ủầu người (kg/người/năm) - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 2.7. Lượng thịt tiờu thụ bỡnh quõn theo ủầu người (kg/người/năm) (Trang 19)
Bảng 2.8. Thành phần hóa học của một số loại thức ăn cho gia súc - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 2.8. Thành phần hóa học của một số loại thức ăn cho gia súc (Trang 22)
Bảng 2.9. Thành phần hóa học một số loại phụ phẩm chính ở Việt Nam - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 2.9. Thành phần hóa học một số loại phụ phẩm chính ở Việt Nam (Trang 23)
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm vỗ bộo bũ vàng ủịa phương - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm vỗ bộo bũ vàng ủịa phương (Trang 42)
Bảng 4.1. Quy hoạch sử dụng ủất nụng lõm nghiệp - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.1. Quy hoạch sử dụng ủất nụng lõm nghiệp (Trang 55)
Bảng 4.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các mốc thời gian - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các mốc thời gian (Trang 60)
Bảng 4.4. Số lượng bò của huyện Krông Pa và chỉ số phát triển - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.4. Số lượng bò của huyện Krông Pa và chỉ số phát triển (Trang 61)
Bảng 4.5. ðịa bàn chăn thả, phương thức nuôi, sử dụng thức ăn và - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.5. ðịa bàn chăn thả, phương thức nuôi, sử dụng thức ăn và (Trang 63)
Bảng 4.6. Thời gian phụ phẩm ủược sử dụng trong năm - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.6. Thời gian phụ phẩm ủược sử dụng trong năm (Trang 65)
Bảng 4.8a. Ảnh hưởng của ủộ tuổi và mức bổ sung thức ăn tinh - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.8a. Ảnh hưởng của ủộ tuổi và mức bổ sung thức ăn tinh (Trang 69)
Bảng 4.9a. Năng suất thịt theo ủộ tuổi vỗ bộo và mức bổ sung thức ăn tinh - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.9a. Năng suất thịt theo ủộ tuổi vỗ bộo và mức bổ sung thức ăn tinh (Trang 78)
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế vỗ béo bò (phân tích riêng phần) - đánh giá tiềm năng chăn nuôi bò thịt và thí nghiệm vỗ béo bò tại huyện krông pa  gia lai
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế vỗ béo bò (phân tích riêng phần) (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w