* Cùng chạy một quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn - GV: Yêu cầu HS xếp hạng cho các HS vào cột 4 SBT -GV : Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ HS yếu.. - HS : n
Trang 1Tiết 2
ND: 30 / 8/ 2010 VẬN TỐC
1/ MỤC TIÊU:
a./ Kiến thức :
- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc v= s / t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng công thức để tính s, t
b./ Kĩ năng :
- Rèn luyện khả năng so sánh và kỹ năng vận dụng công thức làm bài tập.
c./ Thái độ:
- Cẩn thận, kiên trì trong học tập.Mạnh dạn đề xuất ý kiến.
2/ CHUẨN BỊ :
- GV : Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế của xe máy,
- HS : Bảng 2.1 và 2.2 / SGK
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Nêu và giải quyết vấn đe à- Vấn đáp tìm tòi,thực nghiệm,trực quan
4/ TIẾN TRÌNH :
4.1./ Ổn định : Kiểm diện
4.2./ KTBC :
G?: Khi nào vật coi là chuyển động?
Ví dụ?
Làm BT 1.1 ; 1.2 SBT ( 10 đ)
H: Khi vật đó thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác
- VD: Xe máy chuyển động so với cây bên đường
- BT 1.1: Chọn : C 1.2 : Hành khách đứng yên so với ô tô
4.3./ Giảng bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập ( 2ph)
GV : Giới thiệu như SGK -> vào bài mới
* HĐ2 : Vận tốc là gì ? ( 15ph)
- GV : Treo bảng 2.1 và giới thiệu các số liệu
trong bảng theo cột
- GV : Gọi 1 HS đọc C1
- GV : Yêu cầu HS dựa vào số liệu trong bảng 2.1
và trả lời C1
* Cùng chạy một quãng đường 60m như nhau, bạn
nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
- GV: Yêu cầu HS xếp hạng cho các HS vào cột 4
SBT
-GV : Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ HS yếu
-HS : Vài HS trả lời C1 và thảo luận cả lớp
thống nhất kết quả
* C1: An ( 3) ; Bình ( 2) ; Cao ( 5) ; Hùng ( 1) ;
I./ VẬN TỐC LÀ GÌ ?
Trang 2Việt ( 4)
- GV : Yêu cầu HS căn cứ vào số liệu của bảng
2.1 hoàn thành C2
- GV : Gọi 1 HS lên bảng ghi vào bảng phụ
- HS : nhận xét và thống nhất kết quả
*C 2: An ( 6m ) ; Bình ( 6,32 m) ; Cao ( 5,45 m);
Hùng ( 6,67 m) ; Việt ( 5,71 m)
- GV : Quãng đường mà các em vừa tính được
trong 1s gọi là vận tốc
- GV? : Dựa vào bảng 2.1 ta thấy nếu trong 1s vật
đi được quãng đường lớn Vật tốc lớn Vậy độ
lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển
động ? Và được tính như thế nào?
- H: Vận tốc lớn Chuyển động nhanh Vận tốc
biểu thị tính chất nhanh chậm của chuyển động và
tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị
thời gian
- GV : Yêu cầu HS hoàn thành C3
- HS : Hoàn thành C3
C3 : (1) : nhanh (2) chậm
(3) : quãng đường đi được
(4) : đơn vị
* HĐ3 : Công thức tính vận tốc( 5 ph)
- GV : Giới thiệu công thức tính vận tốc
Dựa vào bảng 2.1 cột 5 Quãng đường vật đi
được trong 1s là vận tốc Vậy vận tốc tính bằng
công thức nào?( Quãng đường : thời gian)
- HS : Ghi vở công thức tính vận tốc
- GV : Yêu câu HS từ công thức v =
t
s
suy ra công thức tính s, t
- HS : lên bảng ghi công thức
- HS khác nhận xét, sửa nếu sai
- GV : nhận xét thống nhất kết quả đúng
* HĐ4 : Đơn vị vận tốc( 10 ph)
- GV thông báo : đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn
vị chiều dài( s ) và đơn vị thời gian( t)
VD: Nếu s ( m) ; t( s) v( m/s)
GV : Treo bảng 2.2 cho HS quan sát và yêu cầu
HS hoàn thành C4
C4 : m/ph ; km/h ; km/s ; cm/s
- GV : Gọi đại diện một HS lên ghi bảng
- HS : nhận xét, thống nhất kết quả đúng
- GV : thông báo đơn vị hợp pháp của vận tốc là
m/s và km/h
- G?: Muốn đổi km/h m/s làm như thế nào?
- H: km m ; h s
- Quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian gọi là vận tốc
C3: Độ lớn của vận tốc cho biết nhanh , chậm của
chuyển động và được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II./ CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC :
t
s
v=
Trong đó : v: là vận tốc
s : là quãng đường đi được
t : là thời gian để đi hết quãng đường đó
III./ ĐƠN VỊ VẬN TỐC :
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
Trang 3* Các nhóm đổi các đơn vị:
Nhóm 1: 5m/s = ….km/h ( 18 )
Nhóm 2: 60 km/s = ….m/s ( 6000)
Nhóm 3: 200 m/g = ….m/s ( 1 / 18 )
Nhóm 4 km/ h = ….m/s ( 10 )
- GV : giới thiệu tốc kế qua H2.2 Tốc kế thường
thấy ở đâu ?
-H: xe máy, xe ôtô….
h km s
m
s m s
m h
km
/ 6 , 3 1
/ 28 , 0 3600
1000 1
=
=
=
4.4./ Củng cố và luyện tập :
- G: Cho HS làm C5:
Hướng dẫn : đổi ra cùng đơn vị để so
sánh
- G Hướng dẫn Hs tóm tắt C6 và gọi
HS lên bảng làm
- H: Dãy 1 làm C7 , dãy 2 làm C8
- G: Nhận xét thống nhất kết quả
C5 : a) Mỗi giờ ôtô đi được 36km Mỗi giờ xe đạp đi được
10,8km Mỗi giây tàu hoả đi được 10m
b) Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của ba chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc
Ôtô có v = 36 km/h = 10 m/s Người đi xe đạp có v = 10,8 km/h = 3 m/s Tàu hoả có v = 10 m/s
Ôtô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: t = 1,5 h
s = 81 km
v = ? km/h = ? m/s Giải:
v s t 54km h 15m s
5 , 1
81
=
=
=
=
t
s
v= ⇒ = Với t = 40 ph =
3
2
h v= 12km/ h s = 8km
C8: v = 4km / h ; t = 30 ph =
2
1
h s = v.t = 2km
4.5./ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Học ghi nhớ/10SGK + vở ghi bài
Làm bài tập 2.1 2.5/5 SBT
Đọc mục “Có thể em chưa biết”/10SGK
Chuẩn bị bài :§3 “Chuyển động đều – chuyển động không đều”
+ Định nghĩa chuyển động đều – chuyển động không đều
+ Tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
5./ RÚT KINH NGHIỆM :
_ _ _ _