bài học cho NHNN Việt Nam hiện nay. II. ĐẶC ĐIỂM VÈ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: 6. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 4 Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) là NHTW của Nhật Bản, có một quá trình lịch sử thực hiện mua bán GTCG khá lâu năm từ thời kỳ trước chiến tranh. Tuy nhiên lúc đầu các hoạt động OMO được thực hiện rất hạn chế trong những trường hợp ngoại lệ để hỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ. Đến tháng 111962, BOJ bắt đầu thực hiện mua bán GTCG một cách linh hoạt hơn cùng với việc áp dụng hạn mức tín dụng nhằm đa dạng hoá các công cụ điều hành CSTT, đồng thời ổn định thị trường tiền tệ. Thông qua các hoạt động mua bán GTCG trên thị trường mở, BOJ cung ứng khối lượng tiền cần thiết cho phát triển kinh tế thay cho việc cung ứng tiền qua kênh TCV như trước đây. Dần dần OMO đã trở thành một trong các công cụ CSTT được BOJ sử dụng thường xuyên và ngày càng quan tọng trong thực thi CSTT. Hàng hoá được sử dụng đầu tiên trong OMO là các GTCG có tính thanh khoản cao như trái phiếu và tín phiếu Chính phủ. Hiện nay ngoài các chứng khoán Chính phủ, BOJ còn sử dụng các trái phiếu công ty làm hàng hoá cho các giao dịch này. Tuy nhiên, đến nay thị trường tín phiếu, trái phiếu Chính phủ vẫn là cơ sở quan trọng cho các hoạt động của thị trường mở của Nhật Bản. Đặc biệt là trên thị trường đấu thầu tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, BOJ được phép thực hiện vai trò là người mua cuối cùng. Điều này giúp cho BOJ luôn có công cụ chủ động điều hoà thị trường tiền tệ mà không nhất thiết phải phát hành tín phiếu NHTW. Ban đầu phương thức giao dịch được áp dụng trong OMO của BOJ là giao dịch mua bán có kỳ hạn thông qua các hợp đồng mua lại theo lãi suất cố định. Sau đó phương thức giao dịch được chuyển sang thực hiện trên cơ sở mua bán GTCG theo giá thị trường, thông qua hình thức đấu thầu nhằm nâng cao khả năng điều chỉnh lãi suất trên thị trường. Việc tổ chức đấu thầu không chỉ được thực hiện theo định kỳ mà BOJ còn tổ chức đấu thầu nhanh, trong đó khối lượng GTCG mà NHTW cần mua được xác định và thực hiện ngay trong một ngày. Điều này góp phần nâng cao tính linh hoạt của thị trường. 7. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 5 Thời gian giao dịch của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản tiến hành các hoạt động ngoại hối trong giờ thị trường Tokyo (giữa 19:00 và 03:00 giờ New York), tuy nhiên nếu can thiệp ban đầu không sản xuất được các mục tiêu dự định, hoặc nếu can thiệp tiếp tục được coi là cần thiết, Ngân hàng sẽ tiến hành can thiệp thông qua các trung gian của Ngân hàng Trung ương châu Âu trong những giờ đầu của buổi sáng, trong một cơ chế gọi là uỷ thác can thiệp.Trong những trường hợp hiếm hoi mà các ngân hàng trung ương nước ngoài mong muốn tiến hành can thiệp ở Nhật Bản, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sẽ tiến hành can thiệp thay mặt họ trong một quá trình được gọi là can thiệp ngược uỷ thác”. Mức lãi suất của Ngân hàng Nhật Bản là khá thấp, Ngân hàng Nhật Bản vẫn duy trì chúng cho mục đích ngăn chặn giảm phát sâu hơn và suy giảm kinh tế có thể ở Nhật Bản. Đối tác của BOJ chủ yếu là các ngân hàng. Ban đầu BOJ thực hiện mua bán GGCG trực tiếp với các ngân hàng. Hiện nay, BOJ đã thực hiện các giao dịch OMO chủ yếu thông qua các nhà giao dịch sơ cấp và chỉ giới hạn trong phạm vi các ngân hàng mà không bao gồm các trung gian tài chính phi ngân hàng và các doanh nghiệp. Vì vậy, tác động của OMO tại Nhật Bản không mạnh như tại các NHTW của các nước phát triển khác trên thế giới. Nghiệp vụ thị trường mở đã theo suốt quá trình điều tiết nền kinh tế nhằm điều chỉnh cơ cấu công nghiệp, cơ cấu lãi suất, cơ cấu thị trường chứng khoán của BOJ. III. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NHTW NHẬT BẢN TRONG BA NĂM 2008, 2009, 2010: 1. Năm 2008 : 1.1. Khái quát kinh tế Nhật Bản năm 2008: Năm 2008 chứng kiến dấu hiệu đi xuống rõ rệt của kinh tế thế giới dưới tác động của các yếu tố như giá dầu và lương thực tăng, đặc biệt là của cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng nhất trong gần một thế kỷ qua. Tăng trưởng kinh tế giảm trên 8. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 6 quy mô toàn cầu cũng như ở nhóm các nước phát triển và đang phát triển. Nền kinh tế Nhật Bản đang đứng trước những nguy cơ yếu kém hơn nữa do tình trạng phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ, các thị trường tiền tệ và chứng khoán toàn cầu, cũng nhưgiá dầu. Chính phủ Nhật Bản nhận định đây là gia đoạn phục hồi kinh tế lâu nhất của nước này kể từ Chiến tranh thế giới thứ 2 chấm dứt. Sự suy giảm của nền kinh tế Nhật Bản có nguyên nhân cơ bản là do những tác động của cuộc khủng hoảng tín dụng và tăng trưởng kinh tế chậm lại ở Mỹ từ năm 2007. Thứ nhất, khủng hoảng tài chính ở Mỹ tác động trực tiếp tới các nhà đầu tư Nhật vào các tổ chức tài chính của Mỹ. Các nhà đầu tư này chia làm 2 loại. Loại thứ nhất là những người đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu của các tổ chức tài chính Mỹ niêm yết tại thị trường chứng khoán của Nhật Bản..Loại thứ hai là những người đầu tư vào các quỹ tín thác của Mỹ. Thứ hai, không ít tổ chức tài chính của Nhật Bản sở hữu cổ phiếu và trái phiếu của các tổ chức tài chính Mỹ. Nhiều chi nhánh của các tổ chức tài chính Nhật Bản tại Mỹ tham gia cho vay mua nhà ở có thế chấp. Khi khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp của Mỹ nổ ra từ năm 2006 và phát triển thành khủng hoảng tài chính từ giữa năm 2008, đương nhiên các tổ chức tài chính của Nhật Bản bị ảnh hưởng tiêu cực, như trường hợp phá sản của Công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ Yamato. Thứ ba, sự phát triển từ khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp thành khủng hoảng tài chính ở Mỹ tạo sự sụt giảm các chỉ số chứng khoán quan trọng của thế giới tới giá chứng khoán của Nhật Bản. Bên cạnh đó là hiệu ứng tâm lý tiêu cực của việc yên lên giá tới giá chứng khoán. Trên thị trường chứng khoán, cả chỉ số Nikkei 225 lẫn chỉ số TOPIX có xu hướng giảm bắt đầu từ giữa tháng 72008 đến nay, và giảm đột biến từ đầu tháng 102008. Đợt sụt giá chứng khoán từ 4 đến ngày 8102008 được giới báo chí Nhật gọi bằng cái tên “Tuần lễ đen tối”. Tuy nhiên, đợt sụt giá chứng khoán lớn nhất là vào ngày 2710 khi giá chứng khoán bình quân Nikkei tụt xuống mức 486,18 yên, thấp nhất trong vòng 26 năm qua. 9. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 7 Tóm lại, cả tiêu dùng nội địa (thông qua hiệu ứng tài sản), đầu tư trong nước (thông qua tiếp cận tín dụng), lẫn nhu cầu nước ngoài của Nhật Bản đều bị tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính ở Mỹ. Để đối phó với những thách thức của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu,Chính phủ Nhật Bản đã 4 lần tung ra các gói kích thích kinh tế với tổng giá trịlên tới hơn 300 tỷ USD. Ngân hàng Trung ương Nhật đã hạ lãi suất cơ bản đồng yên xuống tới mức thấp kỷ lục 0,1%, đồng thời tiến hành mua thương phiếu vàtrái phiếu doanh nghiệp, cung cấp nguồn tiền với lãi suất thấp cho các ngân hàng thương mại... Nhờ những nỗ lực đó, nền kinh tế Nhật Bản kể từ nửa sau của năm 2009 đã có những tín hiệu lạc quan. 1.2. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Nhật Bản : 1.2.1. Hoạt động cung ứng vốn thông thường : Mua hẳn Trái phiếu chính phủ: Mua hản Trái phiếu chính phủ là các hoạt đọng mua dài hạn Trái phiếu chính phủ. Só lượ ng mua hàng nam đượ c thiét lạp là 14,4 nghìn tỷ yen (1,2 nghìn tỷ mõi tháng) kẻ từ khi cuộc họp chính sách tiền tệ đượ c tỏ chứ c vào 30102002. Sau đó, các quyét định đã đượ c thưc hiẹn khi cuộc họp chính sách tiền tệ đượ c tỏ chứ c vào 18 và 19 tháng 12. Thứ nhát, só lượ ng mua hàng nam đã đượ c tang len 16.8 nghìn tỷ yên (1.4 nghìn tỷ yen mọt tháng) đẻ giảm bớ t gánh nạng cho các hoạt đọng cung quỹ ngán hạn bàng viẹc tang mua hản Trái phiếu chính phủ dài hạn đẻ cung cáp tài chính dài hạn. Thứ 2, Trái phiếu chính phủ với kỳ hạn 30 năm, lãi suát Trái phiếu chính phủ thả nỏi và chỉ só lạm phát Trái phiếu chính phủ đã đượ c them vào danh sách Trái phiếu chính phủ đủ đièu kiẹn cho giao dịch. Thứ 3, đẻ ngan chạn thờ i hạn còn lại của Trái phiếu chính phủ đượ c mua quá ngán hoạc quá dài, mọt ké hoạch đẻ mua Trái phiếu chính phủtừ các phan đoạn cụ thẻ đã đượ c đưa ra (phan đoạn kỳ hạn đượ c định nghĩa là đén mọt nam, nhièu hơn 1 nam và len tớ i 10 nam, và nhièu hơn 10 nam). Dự a tren nhữ ng quyét định này, lien quan đén làn mua thứ 4 trong tháng 12 và tháng và viẹc mua vào tháng gieng, Ngan hàng đã mua 0,35 nghìn tỷ yên Trái phiếu chính phủ trong mõi hoạt đọng đượ c cung cáp 4 làn trong 1 tháng.Khi sự chuản bị càn thiét đã hoàn 10. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 8 thành, việc mua bán đã đượ c mở rọng đẻ bao gòm cả Trái phiếu chính phủ kỳ hạn 30 năm, Trái phiếu chính phủ lãi suát thả nỏi và Trái phiếu chính phủ có lãi suất điều chỉnh theo chỉ số lạm phát và mua từ phan đoạn đáo hạn đã đượ c đưa ra vào tháng 2. Theo ké hoạch này, 5 loại trái phiếu được chọn và mỗi lần mua đượ c thự c hiẹn cho 2 loại trong số 5loại: “1 năm”, “lớn hơn 1 nam và len tớ i10 năm”, “lớn hơn 10 nam và len tớ i 30 nam”, “trái phièu có lãi suát thả nỏi” và “trái phiéu có lãi suất thay đổi theo chỉ số lạm phát”.Trong mỗi lần, NHTW sẽ chọn mua trái phiếu chính phủ từ 2 trong số 5 loại: đến hạn trong 1 năm, lớn hơn 1 năm và lên tới 10 năm, lớn hơn 10 năm và lên tới 30 năm, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có lãi suất điều chỉnh theo tỉ lệ lạm phát. Khi cuộc họp chính sách tiền tệ tỏ chứ c vào 17183, NHTW nhạn định ràng phải tiép tục lạp dự phòng cho thanh khoản sau khi bát đàu nam tài chính mớ i đẻ đảm bảo ỏn định tren thị trườ ng tài chính. Do đó, NHTW đã quyét định sử dụng them các biẹn pháp cung tièn dài hạn và tạo đièu kiẹn cho hoạt đong thị trườ ng tièn tẹ bàng cách tang lượng mua trái phiếu chính phủ dài hạn hàng nam len 21.6 nghìn tỷ yên (1.8 nghìn tỷ yen mọt tháng). Đièu này đã đượ c thự c hiẹn bát đàu bàng viẹc đợ t mua thứ 3 trong tháng 3. Các phương pháp đáu giá sau đay đượ c sử dụng theothong lẹ thị trườ ng hiẹn hành. Đói vớ i trái phiéu coupon có kỳ hạn, thự c hiẹn thong qua đáu giá truyèn thóng dự a tren nguyen tắc chênh lệch lợi tức, đượ c tính bàng cách lấy lợi tức chuẩn trừ đi lợ i tứ c mà tại đó các tổ chức muón bán lại trái phiéu cho ngan hàng. Đói vớ i trái phiéu lãi suát thả nỏi và trái phiéu có lãi suất điều chỉnh theo chỉ số lạm phát, các hoạt đọng đượ c thự c hiẹn thong qua đáu giá truyèn thóng dự a tren “chênh lệch giá”, đượ c tính bàng cách trừ đi mức giá chuẩn mà các tổ chức muón bán lại cho ngan hàng. Mua tín phiếu chiết khấu ngân quỹ Mua hẳn tín phiéu chiéu kháu kho bạc là hoạt đọng mua tín phiếu vớ i thờ i hạn còn lại khoảng 2 tuàn đén 1 nam. Các hoạt đọng đượ c thự c hiẹn qua đáu giá thong thườ ng dự a tren cơ chế chênh lệch lợi tức. Mua hản tín phiếulà hoạt động cấp vốn dài 11. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 9 hạn trong hoạt đọng cung quỹ ngán hạn. Tàn só và só lượ ng mua đượ c giữ tương đói ỏn định trong suót nam tài khóa 2008. Mua bán Trái phiếu chính phủ với hợp đồng mua lại: Mua bán Trái phiếu chính phủ vớ i hợ p đòng mua lại là hoạt đọng mua bán Trái phiếu chính phủ cho mọt khoảng thờ i gian xác định vớ i mọt thỏa thuạn bán lại chúng khi két thúc kỳ hạn đó.Trong nử a đàu nam tài khóa 2008, mua bán Trái phiếu chính phủ vớ i hợ p đòng mua lại chủ yéu đượ c cung cáp vớ i kỳ hạn ngắn hơn đẻ bát đàu vào ngày phát hành. Them vào đó, viẹc cung cáp đã đượ c thự c hiẹn tích cự c vào cuói mõi quý tài khóa. Sau thát bại của Lehman Brothers vào tháng 9, vớ i mục đích bình ỏn thị trườ ng repo, só lượ ng cung cáp cho mõi hoạt đọng tang và viẹc cung cáp đượ c thự c hiẹn hàu như mõi ngày. Đẻ cung cáp them nhièu nguòn vón phong phú vớ i khả nang dự đoán cao hơn của kỳ hạn của hoạt đọng, NHTW đã đưa nó vào thự c té từ 13 tháng 11 đẻ cung cáp kinh phí tỏng cọng 3 đén 5 triẹu yen mõi ngày vớ i kỳ hạn qua đem và 1 tuàn theo chu kỳ thanh toán T+2. Đạc biẹt vay qua đem chu kỳ T+2 đạt đén mọt só lượ ng tói đa là 4 nghìn tỷ yen. Tại mọt cuộc họp chính sách tiền tệ đọt xuát tỏ chứ c vào ngày 14 tháng 11, vớ i mục đích cải thiẹn thanh khoản tren thị trườ ng repo, NHTW đã quyét định them trái phiếu chính phủ với kỳ hạn 30 năm, Trái phiếu chính phủ lãi suát thả nỏi và trái phiếu chính phủ có lãi suất điều chỉnh theo tỉ lệ lạm phát vào danh sách chứ ng khoán đủ đièu kiẹn cho mua bán Trái phiếu chính phủ vớ i hợ p đòng mua lại. Mua trái phiếu chính phủ vớ i hợ p đòng mua bán lại là mọt nguyen tác đẻ tói giớ i hạn bàng mọt phàn tư só lượ ng đáu thàu. Tuy nhien, khi só lượ ng đàu thàu tang, tỷ lẹ só tièn đàu thàu tói đa giả m đẻ tranh sự tạp trung cung cáp kinh phí cho bát kỳ mọt đói tác cụ thẻ nào. Tính đến cuói tháng 12 nam 2008, só tièn nợ mua CP vớ i thỏa thuạn mua lại đạt 4,3 nghìn tỷ yen. Lớ n hơn khoảng 14 làn so vớ i nam trướ c. Tuy nhien, nhu càu mua CP vớ i hợ p đòng mua bán lại giảm mọt phàn giữ a tháng mọt và cuói nam tài chính. Cái này phản ánh qua viẹc đưa ra các giải pháp khác đẻ tạo đièu kiẹn tài chính 12. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 10 cho các doanh nghiẹp, chảng hạn như hoạt đọng cung quỹ đạc biẹt đẻ tạo đièu kiẹn tài chính và mua bán hản CP, két quả là só dư nợ trong mua bán CP vớ i hợ p đòng mua bán lại đạt 3.0 nghìn tỷ yen vào cuói tháng 3 nam 2009. Mua bán thương phiếu vớ i hợ p đòng mua bán lại Mua bán thương phiếu vớ i hợ p đòng mua lại là các hoạt đọng mua CP và trái phiéu cong ty ngán hạn trong thờ i gian xác định vớ i hợ p đòng bán lại chúng vào cuói kỳ hạn đó. Trong tháng 9 nam 2008, sau khi xem xét đièu kiẹn thị trườ ng phát hành thương phiếu và lãi suất hợp đồng mua lại, só tièn mua lại tại mõi hoạt đọng đã đượ c thiét lạp khoảng 300 tỷ yen vớ i tàn só khoảng mọt làn mõi quý. Khi cuộc họp chính sách tiền tệđượ c tỏ chứ c vào ngày 14102010, ngan hàng đã quyét đinh tăng tàn só và khói lượ ng mua nhằm hỗ trợ doanh nghiẹp. Do đó tàn suát và só lượ ng của hoạt đọng đượ c tang len khi gàn vè cuói nam. Cuói tháng 11, các hoạt đọng đã đượ c thự c hiẹn khoảng 2 làn mọt tuàn vớ i khối lượng từ 300 đến 600 tỷ yên. Hơn nữ a, tại cuộc họp chính sách tiền tệ tỏ chứ c vào hai ngày 181912, NHTW đã quyét định thêm Ngân hàng Phát triển Nhạt Bản vào danh sách đối tác của hoạt động mua lại này. Tính đến cuói tháng 122008, só dư nợ thương phiếu với hợp đồng mua lại đạt 4,3 nghìn tỷ yen, gấp 14 làn so vớ i nam 2007. Tuy nhien, nhu càu mua giảm vào giữ a tháng mọt và cuói nam tài chính 2008 (32009). Lý do của việc này là do NHTW dùng các giải pháp khác đẻ tạo đièu kiẹn tài chính cho các doanh nghiẹp, chảng hạn như hoạt đọng cung quỹ đạc biẹt và mua bán hản CP, két quả là só dư nợ thương phiếu vớ i hợ p đòng mua lại đạt 3.0 nghìn tỷ yen vào cuói tháng 32009. 1.2.2.Các biện pháp tạm thời cho cung quỹ: Mua hẳn thương phiếu Mua hản thương phiếu là hoạt đọng mua thương phiếu và thương phiếu có tài sản đảm bảo từ đói tác và đượ c thong qua như là mọt biẹn pháp tạm thờ i tại cuộc họp chính sách tiền tệ tỏ chứ c ngày 2122012009. NHTW có các biện pháp ngăn chặn các vụ mua từ hoạt động như một phương tiện để quỹ tùy ý phân bổ giữa các công ty, cá nhân; tiến hành việc mua bán chỉ dành cho các yêu cầu và quy mô thích hợp và 13. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 11 đảm bảo sứ c khỏe tài chính của Ngân hàng.Thương phiếu đủ điều kiện để mua hẳn phải có đủ điều kiện thế chấp tại NHTW, xép hạng A1 hoặc cao hơn, và ban hành trước hoặc vào ngày bán đấu giá với thời hạn còn lại tối đa 3 tháng. Hơn nữa, NHTW sẽ không mua nhiều hơn 3 nghìn tỷ yen thương phiếu (bao gồm cả thương phiếu có tài sản đảm bảo), hoặc hơn 100 tỷ yên thương phiếu đượ c phát hành bở i bất kỳ đơn vị cá nhân nào. Cho rằng mua hẳn của CP nhằm mục đích bổ sung cho chứ c nang thị trườ ng tót hơn, mức lợ i tứ c tối thiểu được thiết lập ở mức đó sẽ là tương đối cao dưới điều kiện bình thường, nhưng sẽ là tương đối thấp khi điều kiện thị trường đang khó khăn. Hoạt động này ban đầu được dùng như một biện pháp tạm thời đến cuối tháng 32009. Tuy nhiên, tại cuộc họp chính sách tiền tệ tổ chức vào ngày 181992008, thời hạn các hoạt động đã được gia hạn đến hết tháng 92009. Trong tài khóa 2008, các đơn hàng đầu tiên đã được thực hiện vào ngày 30 tháng 1. Tổng cộng, 11 hoạt động được thực hiện trướ c khi nam tài chính kết thúc với 300 tỷ yen cung cấp cho mỗi hoạt động. Lúc đầu, các đối tác tích cực tham gia đấu giá, nhưng trong tháng 3, só tièn đóng góp được quan sát thường xuyên. Điều này có thể là do các yếu tố sau. Đầu tiên, phát hành CP trong tháng 3 ở mức thấp vì các công ty đã hoàn thành việc phát hành CP trướ c khi nam tài chính két thúc. Kết quả là, CP nắm giữ của các đối tác tháng ba đã ở mức tương đối thấp. Thứ hai, khi các điều kiện thị trường được cải thiện, tỷ lệ trong viẹc phát hành nhièu CP đã giảm xuống dưới mức sản lượng tối thiểu đượ c quy định bở i Ngân hàng cho giao dịch. Cuối cùng, đối với một số tổ chức phát hành, số tiền mua của Ngân hàng đã đạt đến giới hạn trên. Kết quả, số tiền nợ của CP đượ c giao dịch đạt đén 1.6 nghìn tỷ yên vào cuối Tháng 3 năm 2009. Mua hẳn trái phiếu doanh nghiệp: Trong năm tài khóa 2008, một lần mua trái phiếu doanh nghiệp đã được thực hiện vào ngày 432009. Khối lượng đăng ký bán thấp hơn nhiều so với lượng vốn đặt mua. Kết quả là số dư nợ trái phiếu doanh nghiệp được mua ở mức 43,5 tỉ yên vào cuối tháng 320009. Vào ngày 2122008, Thống đốc Ngân hàng Nhật Bản đã quyết 14. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 12 định cho phép các tổ chức tài chính của Nhật Bản được nhận trái phiếu doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn BBB trở lên làm thế chấp để cho các doanh nghiẹp vay. Trướ c đay quy định bán trái phiéu doanh nghiẹp phải có đủ đièu kiẹn như tài sản thé cháp của ngan hàng, xép hạng A hoạc cao hơn, và có ngày đáo hạn trong vòng 1 năm. Sự thay đổi quyết định này sẽ có hiệu lực ngay từ ngày 9122008.Đồng thời, Ngân hàng Nhật Bản sẽ cho các tổ chức tài chính nước này vay 3 nghìn tỷ yên để họ cho các xí nghiệp vay lại.Đây là đợt hỗ trợ tín dụng quy mô lớn cho các xí nghiệp đầu tiên kể từ năm 1998 đến nay. 1.2.3. Hoạt động hấp thụ vốn : Hoạt động hấp thụ vốn chủ yếu bao gồm việc bán không hoàn lại các tín phiếu được phát hành bởi NHTW và bán trái phiếu chính phủ với hợp đồng mua lại.Bắt đầu vào tháng 92008, nhằm đảm bảo sự ổn định trong thị trường tài chính,một lượng vốn lớn đã được cung cấp bằng các nghiệp vụ tương lại. Kết quả là đã có sức ép khiến giảm mạng lãi suất vay qua đêm không có tài sản đảm bảo. NHTW đã phản ứng lại bằng cách thường xuyên thực hiện việc hấp thụ vốn qua đêm và rất nhiều nghiệp vụ ngắn hạn khác. Sau khi lãi suất sàn được ấn định cho các quỹ cho vay bổ sung vào ngày 19122008, lãi suất cho vay qua đêm không có tài sản đảm bảo đã không còn biến động dưới mức lãi suất này. Do đó tần suất của việc hấp thụ vốn đã giảm mạnh. Shortterm fundssupplying operations Shortterm funds absorbing operations T+ 0 Futuredated T+ 0 Futuredate d T+ 1 T+ 2 ≥T+ 3 T+1 T+ 2 Apr 08 49 5 44 23 21 0 4 4 0 0 0 May 08 42 3 39 21 18 0 5 5 0 0 0 15. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 13 Jun 08 44 6 38 21 17 0 1 1 0 0 0 Jul 08 44 0 44 26 18 0 2 2 0 0 0 Aug 08 37 0 37 23 14 0 3 3 0 0 0 Sep 08 49 17 32 15 17 0 6 2 4 3 1 Oct 08 57 22 35 10 25 0 17 16 1 1 0 Nov 08 62 1 61 15 46 0 26 26 0 0 0 Dec 08 68 1 67 10 55 2 44 41 3 3 0 Jan 09 72 0 72 11 59 2 4 1 3 2 1 Feb 09 76 0 76 19 54 3 0 0 0 0 0 Mar 09 84 0 84 19 57 8 0 0 0 0 0 Total FY 08 68 4 55 62 9 21 3 40 1 15 11 2 10 1 11 9 2 Average per busines s day 2.8 0.2 2.6 0.9 1.6 0.1 0.5 0.4 0.0 0.0 0.0 2. Năm 2009 : Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, GDP quý I2009 của Nhật Bản đã giảm tới 11,9% so với cùng kỳ 2008, là mức giảm quý tồi tệ nhất kể từ sau chiến tranh thế giới thứ 2. ngày 163, Văn phòng Nội các Nhật Bản (CAO) đã công bố báo cáo mới nhất về tình hình kinh tế nước này, trong đó đánh giá nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới “đang xấu đi một cách nhanh chóng” và đang “trong tình trạng nghiêm trọng. 16. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 14 Vì vậy các nhà hoạch định chính sách tiền tệ Nhật Bản quan tâm hơn đến sự ổn định của thị trường tài chính và quản lý linh hoạt có tính đến tình hình thị trường. Tiếp tục sử dụng các công cụ nghiệp vụ thị trường mở nhằm thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng. 2.1. Công cụ cung cấp quỹ thông thường: Hoạt động mua bán ngay của NHTW Nhật Bản Hoạt động mua bán ngay của NHTW Nhật Bản là thực hiện mua bán dài hạn. Họ điều hành để thông suốt và liên tục quỹ cung cấp vốn dài hạn. Ngân hàng nắm giữ trái phiếu chính phủ Ngân hàng đã mua TP với nhịp độ 21.6 nghìn tỷ yên mỗi năm, kết thúc năm tài chính 2009, các khoản nợ của ngân hàng về trái phiếu ở mức 50.2 nghìn tỷ yên và thời hạn còn lại trung bình của TP là 5.2 năm Ngân hàng giới hạn khoản nợ về mua toàn bộ trái phiếu trong khoản dư nợ của lượng tiền trong lưu thông, kết thúc năm tài chính 2009, khoản dư nợ của NHTW Nhật Bản nắm giữ là 27,1 nghìn tỷ yên dưới khoản dư nợ lượng tiền trong lưu thông, điều khác biệt là ít hơn 7.1 nghìn tỷ yên so với cuối năm tài chính 2008. Nhìn vào diễn biến gần đây, khoản dư nợ của NHTW Nhật Bản nắm giữ tăng hơn cuối năm 2008, trong năm 2009, NHTW mua 21.6 nghìn tỷ yên trái phiếu, theo như kết quả này thì khoản dư nợ trái phiếu NHTW nắm giữ cuối năm tăng 7.5 nghìn tỷ yên từ cuối 2008(42.7 nghìn tỷ yên) Khoản dư nợ tiền trong lưu thông vào cuối năm tài chính 2009 tăng 0.6% so với năm trước, kể từ khi tiền giấy trong lưu thông so với GDP danh nghĩa là vượt trên GDP danh nghĩa, sự phát triển trong tương lai của các khoản dư nợ của tiền giấy trong lưu thông là không chắc chắn. Vì vậy, mối quan hệ giữa khoản dư nợ TP NHTW nắm giữ và tiền giấy trong lưu thông là có khả năng thay đổi. Xem xét và giả định rằng NHTW sẽ mua cùng một lượng TP với thời hạn hiện tại và thành phần nắm giữ TP như năm tài chính 2009, thì kế hoạch trong tương lai có thể thực hiện được, nếu khoản dư nợ của tiền giấy trong 17. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 15 lưu thông là ít nhiều không thay đổi, và sự khác biệt giữa khoản dư nợ của TP NHTW nắm giữ với khoản dư nợ tiền giấy trong lưu thông sẽ tiếp tục thu hẹp, trong trường hợp đó, khoản dư nợ TP NHTW nắm giữ có thể tiếp cận khoản dư nợ tiền giấy trong lưu thông trong vòng vài năm. Mua hẳn tín phiếu Mua hẳn tín phiếu là hoạt động mua Tín phiếu với kỳ hạn từ 2 đến 1 năm, những hoạt động này được thực hiện thông qua đấu giá thông thường dựa trên tốc độ tiến hành, mua hẳn tín phiếu thường có thời hạn dài hơn các quỹ cung cấp hoạt động ngắn hạn khác. Cũng như năm 2008, tần số và số tiền mua trong năm tài chính 2009 vẫn tương đối ổn định, tần số mua vẫn giữ 1 tuần 1 lần trong suốt năm, số tiền mua trên mỗi hoạt động là 500 tỷ yên đến tháng 5 và 400 tỷ từ tháng 6 trở đi. Quỹ cung cấp các hoạt động bảo hiểm tài sản thế chấp Quỹ cung cấp các hoạt động bảo hiểm tài sản thế chấp mà NHTW mở rộng các khoản vay cho đối tác, các khoản vay đảm bảo bằng tài sản thế chấp được trình NHTW. Quỹ cung cấp các hoạt động bảo hiểm tài sản thế chấp bao gồm 2 loại: Hoạt động tại các trụ sở của NHTW (cho vay đối với một loạt các đối tác có thực hiện giao dịch với trụ sở chính và các chi nhánh của NHTW) và các hoạt động tại trụ sở chính( cho vay với đối tác chỉ có giao dịch với trụ sở chính NHTW) Trước đây, các hoạt động cung cấp quỹ của NHTW tại trụ sở chính phủ đa dạng từ qua đêm đến tương đối dài hạn, nói cách khác, qua năm tài chính 2007 các hoạt động tại tất cả văn phòng đại diện được cung cấp nguồn vốn ổn định với thời hạn tương đối dài hơn. Tuy nhiên, Trong năm tài chính 2008 và 2009, với cách nhìn thị trường tài chính tương đối ổn định, NHTW chỉ đạo hoạt động tại các văn phòng cũng cung cấp các quỹ ngắn hạn. Trước đây, Quỹ cung cấp các hoạt động bảo hiểm tài sản thế chấp có lãi suất khả biến. NHTW cung cấp quỹ tương đối dài hạn trên cơ sở T+2, trong khi các quỹ 18. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 16 ngắn hạn cung cấp trên cơ sở trong ngày hoặc T+1, hơn nữa, các hoạt động cung cấp quỹ qua đêm cuối quý và sự thiếu hụt đáng kể quỹ khác ( ví dụ: do sự thay đổi của Kho bạc và quỹ khác, gây ra sự sụt giảm đáng kể trong số dư tài khoản hiện tại) được cung cấp sớm hơn thông thường ( giải quyết trên cơ sở T+4 đến T+18). Quỹ cung cấp các hoạt động bảo hiểm tài sản thế chấp có lãi suất cố định được thực hiện tại tất cả văn phòng của NHTW với một loạt các đối tác, nhìn chung NHTW hoạt động 1 tuần 1 lần và cung cấp 800 tỷ yên cho mỗi hoạt động. Giới hạn đấu thầu tối đa được đặt ở 200 tỷ yên để phân phối vốn cho nhiều tổ chức tài chính. Mua chứng khoán chính phủ(JGS) với hợp đồng mua lại Từ giữa tháng 11 năm 2008 cho đến cuối tháng 1 năm 2010. NHTW tiến hành hoạt động mua với hợp đồng mua lại trên cơ sở T+2. Đặc biệt có tính đến sự phát triển của thị trường tài chính, NHTW linh hoạt tăng hoặc giảm cung cấp vốn qua đêm trong khoảng từ 400 tỷ yên đến 4 nghìn tỷ yên. Khi một lượng cung cấp tăng lên, tỷ lệ của đấu thầu số lượng tối đa được đặt ở một phần tư số tiền được cung cấp, giảm xuống nhằm tránh sự tập trung của các quỹ dự phòng của bất cứ đối tác nào. Số tiền được cung cấp trong một tuần hoạt động mua lại JGS được giữ trong khoảng 600tỷ đến 800 tỷ yên. Mua TP công ty(CP) với hợp đồng mua lại Từ tháng 12009 đến đầu tháng 22010. NHTW thường thực hiện hoạt động mua lại CP 2 lần 1 tuần và được cung cấp 400 tỷ yên cho mỗi hoạt động, kỳ hạn được cung cấp trong các hoạt động theo một mô hình thường xuyên. Số dư nợ mua CP bằng hợp đồng mua lại đứng ở mức 3.0 nghìn tỷ yên vào đầu năm tài chính 2009. Hoạt động QuỹCung cấp tài chính đặc biệt để thuận lợi cho doanh nghiệp Hoạt động quỹcung cấp đặc biệt để tạo điều kiện tài chính của công ty được thông qua như một biện pháp tạm thời tại MPM tổ chức trong tháng 12 năm 2008. Đây là những hoạt động, trong đó số lượng vô hạn của quỹ được cung cấp với giá trị của khoản nợ của công ty đã cam kết như gộp tài sản thế chấp đủ điều kiện với lãi suất tương đương với mục tiêu tỷ lệ cuộc gọi loại thuế gián tiếp. Tại MPM tổ chức vào 19. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 17 ngày 14 và 15 năm 2009, Ngân hàng đã quyết định gia hạn thời gian hiệu quả của các hoạt động từ cuối tháng chín đến cuối tháng Mười Hai năm 2009. Tại MPM tổ chức vào ngày 30 tháng 10 năm 2009, họ đã tiếp tục mở rộng đến hết tháng 3 năm 2010. Trong năm tài chính 2009, lịch trình bán đấu giá phù hợp với thông báo trước, Ngân hàng tiến hành các hoạt động quỹ, cung cấp đặc biệt để tạo điều kiện tài chính của công ty. Các hoạt động này đã được cung cấp mỗi tuần một lần cho đến khi hết hạn vào cuối tháng Ba 2010. Như trong tài khóa 2008, các đối tác tiếp tục tích cực tham gia vào các cuộc đấu giá vì điều này cho phép họ tăng số lượng cần thiết của quỹ với lãi suất thấp sử dụng tài sản đảm bảo nợ của công ty nộp cho Ngân hàng. Số còn thiếu của hoạt động các quỹ, cung cấp đặc biệt để tạo điều kiện tài chính của công ty vẫn ở mức cao trong suốt năm tài chính 2009. Cụ thể, số dư còn lại gần cao khoảng 7 tỷ yên cho đến đầu tháng giêng năm 2010 và khoảng 5.5 tỷ yên tại thời điểm kết thúc thời hạn. Mua ngay CP Mua hẳn CP là hoạt động mà Ngân hàng cung cấp để mua CP và ABCP từ các đối tác. Họ đã được thông qua như một biện pháp tạm thời tại MPM tổ chức vào tháng 1 năm 2009. CP đủ điều kiện để mua hoàn toàn có đủ điều kiện thế chấp gộp tại Ngân hàng, đánh giá cao ở1 hoặc cao hơn, và ban hành trước hoặc vào ngày bán đấu giá với thời hạn còn lại tối đa ba tháng. Hơn nữa, Ngân hàng hạn chế mua của CP (bao gồm cả ABCP) với tổng số là 3 nghìn tỷ yên, mua hàng từ một tổ chức phát hành giới hạn đến 100 tỷ yên. Mua bán đã được thực hiện như đấu giá cạnh tranh nhiều giá mà giá các đối tác tại không âm lây lan năng suất, mà được tính toán bằng cách trừ đi sản lượng tối thiểu do Ngân hàng từ sản lượng mà tại đó các đối tác mong muốn bán CP cho Ngân hàng. Sản lượng tối thiểu được áp dụng như nhau cho CP và ABCP theo thời hạn còn lại của họ. Tại MPM tổ chức vào ngày 14 và 15 năm 2009, Ngân hàng đã quyết định gia hạn thời gian hiệu quả của việc mua bán ngay CP từ cuối tháng chín đến cuối tháng Mười Hai năm 2009. Trong năm tài chính 2009, phù hợp với lịch trình bán đấu giá thông báo trước, Ngân hàng cung cấp các hoạt động mua CP với số 20. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 18 lượng là 300 tỷ yên mỗi hoạt động vào cuối tháng 12 năm 2009.Cho rằng sản lượng tối thiểu đã được thiết lập ở mức đó sẽ là tương đối thấp khi điều kiện thị trường chặt chẽ nhưng sẽ là tương đối cao trong điều kiện bình thường, nhu cầu chu các hoạt động giảm hư các chức năng của thị trường CP cải thiện. Cụ thể, các hoạt động này đã được đăng ký từ đầu năm tài chính 2009. Trong nửa thứ hai của năm tài chính, không có hồ sơ dự thầu đã được gửi cho mười một hoạt động liên tục cho đến khi hoạt động cuối cùng được tiến hành trên 18 tháng 12 năm 2009. . Kết quả là, số lượng mua hẳn CP của Ngân hàng vượt trội, mà đứng ở mức khoảng 1.5 tỷ Yên vào đầu năm tài chính 2009, đã từ chối không tại thời điểm kết thúc thời hạn hoạt động. Tổng số lượng CP Ngân hàng mua từ việc giới thiệu kết thúc thời hạn hoạt động là khoảng 2,7 tỷ Yên. Trái phiếu mua ngay của doanh nghiệp Mua hẳn trái phiếu doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó Ngân hàng cung cấp để mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm CP phổ thông ) từ các đối tác. Họ đã được thông qua như một biện pháp tạm thời tại MPM tổ chức vào tháng Hai năm 2009. Trái phiếu doanh nghiệp đủ điều kiện để mua hàng phải có đủ điều kiện như tài sản thế chấp của ngân hàng, có một đánh giá của một hoặc cao hơn, và có một thời gian đáo hạn là giảm trong vòng một năm vào cuối tháng mà mua được tiến hành. Hơn nữa, Ngân hàng hạn chế tổng số mua tới 1 ngàn tỷ Yên, với mua hàng từ một tổ chức phát hành giới hạn đến 50 tỷ yên. Một cuộc đấu giá cạnh tranh nhiều giá được tiến hành cho từng mua mà đối tác đấu thầu không âm lây lan năng suất, mà được tính toán bằng cách trừ đi sản lượng tối thiểu do Ngân hàng từ sản lượng mà tại đó các đối tác mong muốn bán trái phiếu doanh nghiệp với ngân hàng.Sản lượng tối thiểu được xác định theo thời hạn còn lại. Tại MPM tổ chức vào ngày 14 và 15 năm 2009, Ngân hàng đã quyết định gia hạn thời gian hiệu quả của việc mua bán hoàn toàn của trái phiếu doanh nghiệp từ tháng 9 cuối năm đến hết tháng 12 năm 2009.Trong năm tài chính 2009, phù hợp với lịch trình bán đấu giá thông báo trước, Ngân hàng cung cấp chín hoạt động mua trái phiếu, 150 tỷ yên trên mỗi hoạt động vào cuối tháng 12 năm 2009. Như trong mua hẳn của CP, nhu cầu cho các hoạt động 21. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 19 giảm như các chức năng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp được cải thiện. Cụ thể, các hoạt động này đã được đăng ký từ đầu năm tài chính 2009, và số tiền đấu thầu tiếp tục giảm trong nửa thứ hai của năm tài chính. Kết quả là, số lượng vượt trội của mua hẳn của Ngân hàng trái phiếu doanh nghiệp là khoảng 170 tỷ tại thời điểm kết thúc thời hạn. Tổng khối lượng trái phiếu doanh nghiệp của Ngân hàng mua từ việc giới thiệu kết thúc thời hạn hoạt động là khoảng 300 tỷ yên. Hoạt động cung cấp quỹ Đô la Mỹ Trong các hoạt động tiềncung cấp Đô la, Ngân hàng cho vay đô la Mỹ mà nó đã mượn theo hợp đồng hoán đổi đô laYên với dự trữ liên bang để đối tác của mình đối với tài sản thế chấp gộp nộp cho Ngân hàng. Các hoạt động này đã được thông qua như là một biện pháp tạm thời tại MPM tổ chức vào tháng 2008, Tại MPM tổ chức vào ngày 14 và 15 năm 2009, Ngân hàng đã quyết định gia hạn thời gian hiệu quả của đồng đô la Mỹ tiềncung cấp các hoạt động từ cuối tháng 10 năm 2009 đến đầu năm Tháng 2 năm 2010. . Với những cải tiến trong hoạt động thị trường tài chính, Ngân hàng, phối hợp với các ngân hàng trung ương khác bao gồm cả dự trữ liên bang, xác nhận hết hạn mức hoán đổi thanh khoản tạm thời của nó với Cục Dự trữ Liên bang. Trong năm tài chính 2009 cho đến đầu tháng hai năm 2010, phù hợp với lịch trình bán đấu giá thông báo trước, Ngân hàng cung cấp 20 hoạt động quỹ Đô la Mỹ. Trong các hoạt động này, một số lượng không giới hạn của các quỹ đã được cung cấp đối với các tài sản thế chấp gộp ở cố định tỷ lệ thiết lập cho mỗi hoạt động. Như điều kiện trên thị trường tài trợ đồng đô la Mỹ tiếp tục cải thiện, tỷ giá trong hoạt động của Ngân hàng vượt quá những trên thị trường, dẫn các đối tác của Ngân hàng để huy động vốn trên thị trường chứ không phải thông qua các hoạt động của Ngân hàng. Số tiền đấu thầu nhìn chung đã được giảm kể từ đầu năm tài chính 2009, và không có hồ sơ dự thầu đã được đệ trình trong một số các hoạt động được tiến hành trong nửa thứ hai của năm tài chính. Số lượng xuất sắc của đồng đô la Mỹ tiềncung cấp hoạt động là khoảng 54 tỷ đô la Mỹ vào đầu năm tài chính 2009 nhưng xu hướng thấp hơn sau đó. Nó đứng ở mức 0,1 tỷ đô la Mỹ vào cuối tháng Giêng năm 2010. 22. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 20 2.2. Hoạt động hút tiền ròng trên thị trường mở: Hoạt động này thường bao gồm bán hẳn các tín phiếu do các ngân hàng phát hành, hoặc bán các tài sản tài chính cùng với hợp đồng mua lại. Bằng việc áp dụng không những tỉ lệ lãi suất cho khoản tiền gửi cao hơn tỉ lệ dự trữ bắt buộc mà còn cho cả các khoản vay phi thế chấp qua đêm, NHTW đã không hướng tới việc hút ròng tiền trên thị trường mở trong năm tài khoá 2009, ví dụ qua việc bán tín phiếu 2.3. Nới lỏng điều kiện cho vay chứng khoán. Để cải thiện trạng thái lỏng trong thị trường chứng khoán của chính phủ và để góp phần ổn định chức năng của thị trường, Ngân hàng cung cấp các laoij chứng khoán chính phủ để tham gia thị trường bằng những chứng khoán mà chính họ đang nắm giữ. Điều này được thực hiện theo hình thức bán các chứng khoán chính phủ với hợp đồng mua lại. Vào ngày 28 Tháng Tư 2009, ngày 20 tháng 10 năm 2009, và 18 tháng 1 năm 2010, nhằm nâng cao tính thanh khoản trong thị trường JGSs, Ngân hàng đã quyết định gia hạn thời gian hiệu quả và các điều kiện nới lỏng trong việc bán chứng khoán chính phủ với hợp đồng mua lại. Từ 30 tháng 4 năm 2009 đến ngày 30 Tháng Mười 2009, sau đó đến ngày 29 tháng 1 năm 2010, và sau đó là ngày 30 tháng 4 năm 2010). Các điều kiện gia hạn bao gồm: (1) tăng số lượng yêu cầu thực hiện các đề nghị thành ba hoặc nhiều hơn các đối tác từ một hoặc nhiều đối tác cho một vấn đề. (2) kéo dài thời hạn chấp nhận yêu cầu cho vay từ 11:30 cho đến 13:00; (3) giảm mức phí tối thiểu áp dụng cho mức cơ bản từ 1% xuống 0,5 %.) Tổng kết: Vậy trong năm 2009, cùng với 1 số nước trên thế giới, ngân hàng trung ương Nhật Bản thực hiện nới lỏng chính sách tiền tệ nhằm chống lại tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tuy nhiên BOJ đã gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách do nền kinh tế Nhật Bản đã lâm vào tình trạng suy thoái suốt gần 20 năm do ảnh hưởng của sự sụp đổ bong bong bắt động sản từ năm 1990. 23. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 21 3. Năm 2010: Trong năm 2010, NHTW Nhật Bản tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ với 3 mục tiêu mũi nhọn: nới lỏng tiền tệ, đảm bảo sự ổn định của thị trường tài chính và đưa ra hỗ trợ để làm vững chắc nền tảng kinh tế. Để đạt được các mục tiêu này, đầu tiên NHTW thực hiện cung cấp một lượng vốn lớn nhằm nới lỏng tiền tệ, nhờ đó ổn định thị trường tài chính. Trong năm tài chính 2010, lãi suất mua qua đêm không có bảo đảm đã nằm trong mức định hướng của chính sách tiền tệ. Với chính sách nới lỏng tiền tệ được đưa ra ngày 5102010, NHTW đã thay đổi mục tiêu lãi suất mua qua đêm không có đảm bảo từ dao động quanh 0,1% sang dao động từ 0 đến 0,1%. Sau trận động đất lớn ở phía Đông xảy ra vào 1132011, NHTW đã cung ứng 1 lượng vốn chưa từng có nhằm ngăn chặn sự bất ổn của thị trường tiền tệ. Thứ hai, khi có nguy cơ thị trường tài chính sẽ trở nên xấu đi, NHTW đã khắc phục tình hình bằng cách thực hiện rất nhiều các công cụ khác nhau. Trong tháng 5 năm 2010, khi có những căng thẳng trong thị trường tiền tệ châu Âu, NHTW đã hành động để ngăn chặn sự bất ổn trong thị trường tiền tệ Nhật Bản bằng cách thực hiện 3 lần hoạt động cấp vốn với lượng tiền được cấp ngay trong cùng ngày giao dịch. Khi có nguy cơ bất ổn trong thị trường tài chính thế giới và những ảnh hưởng lên tính thanh khoản của thị trường yên Nhật, NHTW đã lập lại nghiệp vụ cấp vốn USD. Sau trận động đất phía Đông, để ngăn chặn sự bất ổn trên thị trường, NHTW đã cung ứng lượng vốn lớn vượt quá nhu cầu trên thị trường bằng cách thực hiện 12 lần cấp vốn với lượng tiền được cấp ngay trong cùng ngày giao dịchtrong 6 ngày làm việc liên tục, trong khi đó vẫn tích cực triển khai các hoạt động có độ trễ của lượng tiền sau vài ngày khi giao dịch. Ngoài ra, để đối phó với tình hình kinh doanh chênh lệch giá giữa 24. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 22 các thị trường đơn lẻ chưa được tốt, NHTW đã lại tiếp tục mua trái phiếu chính phủ và thương phiếu với hợp đồng mua lại. Thứ ba, Ngân hàng đã thực hiện những nỗ lực để thực hiện thông suốt các hoạt động để theo đuổi chính sách nới lỏng tiền tệ mạnh mẽ. Các hoạt động này bao gồm cho vay với lãi suất cố định có tài sản đảm bảo và mua các tài sản tài chính khác nhau như JGBs, tín phiếu chiết khấu (TBills), thương phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, lợi ích thụ hưởng trong các quỹ chỉ số liên kết giao dịch trao đổi (ETFs ) và cổ phiếu phát hành bởi công ty đầu tư bất động sản (JREITs). Sau cuộc đại động đất ở phía đông Nhật Bản, nhằm ngăn chặn bất kỳ suy giảm niềm tin kinh doanh và gia tăng rủi ro trong thị trường tài chính, NHTW tăng lượng mua tài sản, chủ yếu là các tài sản rủi ro như CP và công ty trái phiếu. 3.1.Các nghiệp vụ thông thường: 3.1.1.Cấp vốn dài hạn thông qua mua không hoàn lại trái phiếu chính phủ: Trong năm tài khóa 2010, NHTW tiếp tục mua trái phiếu chính phủ với các khoảng được chỉ định theo loại chứng khoán và kỳ hạn với khối lượng trung bình là 21,6 ngàn tỷ yên trong 1 năm (tương đương với 1,8 ngàn tỉ một tháng). NHTW thực hiện nghiệp vụ mua này 4 lần 1 tháng. Trong mỗi lần, NHTW sẽ mua trái phiếu chính phủ từ 2 trong số 5 loại: đến hạn trong 1 năm, hơn 1 năm, trong 10 năm, hơn 10 năm, trong 30 năm, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có lãi suất điều chỉnh theo tỉ lệ lạm phát. Ngoài việc mua trái phiếu chính phủ thông qua các nghiệp vụ quy định, NHTW còn thực hiện mua không hoàn lại trái phiếu chính phủ thông qua chương trình mua 25. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 23 tài sản. Việc mua này được thực hiện một cách tạm thời, phục vụ các mục đích khác nhau. Do đó, những trái phiếu chính phủ được mua qua chương trình mua tài sản được xem xét khác với những trái phiếu được mua qua nghiệp vụ thông thường. 3.1.2.Cấp vốn ngắn hạn thông qua mua không hoàn lại : Trong năm tài khóa 2010, việc mua đứt tín phiếu được thực hiện 1 tuần 1 lần cho đến tháng 122010. Khối lượng mỗi lần vào khoản 400 tỉ yên cho đến tháng 5 và 300 tỉ yên từ tháng 62010. Với điều kiện của thị trường tín phiếu, NHTW đã giảm tần suất của nghiệp vụ mua tín phiếu từ tháng 12011 nhưng vẫn giữ nguyên khối lượng mua mỗi lần ở mức 300 tỉ yên. Đến cuối tháng 32011, khối lượng tín phiếu chưa đến hạn là 5,4 ngàn tỉ yên với kỳ hạn trung bình là 4,3 tháng. 3.1.3. Cấp vốn ngắn hạn thông qua mua có kỳ hạn: Mua trái phiếu chính phủ với hợp đồng mua lại: Trong năm tài khóa 2010, với mục tiêu bình ổn thị trường mua lại, NHTW đã thực hiện việc mua trái phiếu chính phủ với hợp đồng mua lại với thời hạn T+2 cho đến giữa tháng 7. Khối lượng thực hiện mỗi lần vào khoảng 600 tỉ yên cho đến giữa tháng 62010 và vào khoảng 400 tỉ yên cho đến giữa tháng 72010. Thêm vào đó, để đáp lại sự tăng lên tạm thời ở lãi suất hợp đồng mua lại GC, NHTW đã thực hiện nghiệp vụ mua qua đêm với thời hạn T+1 và T+2 tổng cộng 4 lần. Khối lượng mỗi lần là từ 800 đến 1000 tỉ yên. Từ giữa tháng 72010, sau khi đã bình ổn được thị trường hợp đồng mua lại, NHTW đã ngừng việc mua lại trái phiếu chính phủ. Sau trận động đất lớn, các ngân hàng đã không còn khả năng cung ứng vốn trên thị trường mua lại. Để khắc phục, NHTW đã tiếp tục lại thực hiện việc mua lại trái phiếu chính phủ với thời hạn T+2 từ 1432011 đến 3032011. Khối lượng mỗi lần từ 2 đến 3 nghìn tỉ yên. Tổng lượng trái phiếu chưa đến hạn được mua là 60 tỉ yên vào cuối tháng 32011. Mua thương phiếu với hợp đồng mua lại: 26. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 24 Trong năm tài chính 2010, thị trường thương phiếu tương đối ổn định nên NHTW không thực hiện việc mua thương phiếu với hợp đồng mua lại cho đến tháng 22011. Sau trận động đất lớn của Nhật Bản, tính thanh khoản của thị trường thương phiếu giảm mạnh, lãi suất phát hành và mua lại chịu sức ép đẩy lên cao. Để khắc phục, NHTW đã thực hiện mua lại thương phiếu từ 223 đến 2832011. Khối lượng được mua là 300 tỉ yên mỗi lần, kỳ hạn là 2 tuần. Tổng cộng khối lượng thương phiếu chưa đến hạn là 600 tỉ yên vào cuối tháng 32011. Tổng kết lại ở nghiệp vụ cấp vốn ngắn hạn, trong năm tài chính 2010, NHTWđã thực hiện 394 lần cung cấp các khoản tiền ngắn hạn thấp hơn 931 lần trong năm tài chính 2009. Trong số các nghiệp vụ này,các khoản cho vay với lãi suất cố địnhcó tài sản thế chấp là 510 (ở năm 2009 là 950).Sự giảm đi này có nguyên nhân từ: NHTW đã dừng việc mua lại qua đêm và mua với thời hạn 7 ngày trái phiếu chính phủ, sau cuối tháng 1 và giữa tháng 72010: khối lượng trái phiếu chính phủ còn thời hạn và các tài sản được mua khác qua chương trình mua lại tài sản đã tăng lên, NHTW đã tăng cơ cấu cấp vốn dài hạn, do đó đã để thị trường ngắn hạn hàng ngày tự điều chỉnh. 27. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 25 Thời hạn trung bình của các hoạt động các nghiệp vụ cấp vốn ngắn hạn, bao gồm các khoản vay có tài sản đảm bảo với lãi suất cố định đã tăng lên so với năm 2009. Từ ngày 28 tháng 12 năm 2010, đã có sự tăng lên mạnh mẽ trong tính thanh khoản. Tình trạng dư cung thường xuyên xảy ra, trong đó số hồ sơ dự thầu đã giảm.Cụ thể, trong tổng số 132 lần cấp vốn từ tháng 1 đến 1132011, 68 lần còn thừa vốn chưa cấp hết (52%). Đây là lần thứ 2 xảy ra tình trạng dư cung nguồn vốn, sau đỉnh cao ghi nhận trong quý 1 năm 2002 cũng trong thời gian của chính sách nới lỏng (66%). 28. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 26 3.2. Chương trình mua tài sản: Một chương trình được thiết lập trên bảng cân đối của Ngân hàng thông qua đó Ngân hàng mua tài sản tài chính khác nhau và tiến hành nghiệp vụ cung tiền lãi suất cố định với các tài sản thế chấp, với mục đích khuyến khích sự suy giảm lãi suất thị trường dài hạn và giảm rủi ro khác nhau để nâng cao hơn nữa nới lỏng tiền tệ. 3.2.1. Nghiệp vụ cung tiền lãi suất cố định với các tài sản thế chấp Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ ba tháng, hai lần một tuần với 800.000.000.000 ¥ cung cấp cho mỗi nghiệp vụ. Sau khi số tiền lưu hành của nghiệp vụ đạt khoảng 20 nghìn tỷ yên trong tháng sáu năm 2010, Ngân hàng duy trì mức độ đó bằng cách áp dụng trên tất cả các khoản cho vay đến hạn3082010: Ngân hàng quyết định giới thiệu các hoạt động sáu tháng tại MPM, và 192010 cuộc đấu giá đầu tiên đã được áp dụng.Sau đó, Ngân hàng tiến hành các nghiệp vụ sáu tháng một lần hoặc hai lần một tháng với 800.000.000.000 ¥ cung cấp cho mỗi nghiệp vụ.Vào cuối 32011 lượng bơm tiền của hoạt động 3 tháng và 6 tháng đạt 28,8 nghìn tỉ yên, tổng số tiền bơm tối đa khoảng 30 nghìn tỉ yên. 3.2.2. Mua hẳn trái phiếu chính phủ 29. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 27 Trong các trái phiếu chính phủ 2 năm , 5 năm, 10 năm với thời hạn còn lại của một năm trở lên và đến hai năm, Ngân hàng mua hai loại được xác định trước với thời gian đáo hạn còn lại dài của mỗi kỳ hạn phát hành. Đấu giá đầu tiên đã được cung cấp vào 08 Tháng 11 2010.Sau đó, Ngân hàng thực hiện mua hẳn của JGBs mỗi tháng một lần nói chung (sáu lần trong năm tài chính 2010) với 150 tỉ yên cung cấp cho mỗi hoạt động.Cuối 32011, lượng tiền lưu hành đạt 900 tỉ yên trên tổng lượng tiền tối đa khoảng 2000 tỉ yên và thời hạn còn lại trung bình là 1,8 năm. 3.2.3. Mua hẳn tín phiếu kho bạc: Ngân hàng mua lại tín phiếu kho bạc 6 tháng phát hành mới nhất và tín phiếu lưu hành một năm với thời hạn còn lại sáu tháng trở lên.9112010: Đấu giá đầu tiên được thực hiện. Sau đó, ngân hàng thực hiện mua hẳn TBills một lần một tháng, nhìn chung với 150 tỉ yên cung cấp cho mỗi hoạt động.Hướng tới cuối năm, Ngân hàng tiến hành hoạt động mua hai lần trong tháng mười một và ba lần trong tháng 12 năm 2010.Sau khi Ngân hàng đã quyết định tăng lượng mua tín phiếu kho bạc khoảng1,0 nghìn tỷ yên tại MPM tổ chức vào ngày 14 tháng 3 năm 2011, Ngân hàng đã thực hiện ngay mua hẳn tín phiếu kho bạc hai lần một tháng (chín lần trong năm tài chính 2010) với việc bơm 150.000.000.000 ¥ cho mỗi hoạt động. Vào cuối tháng Ba năm 2011, lượng tiền lưu hành đứng ở mức 1300 tỉ yên trên số tiền tối đa dư nợ khoảng 3,0 nghìn tỷ yên, và kỳ hạn còn lại trung bình là 8,6 tháng. 3.2.4. Mua kì hạn thương phiếu Phù hợp với lịch trình bán đấu giá thông báo trước, cuộc đấu giá đầu tiên được tiến hành vào 10122010.Lúc đầu, Ngân hàng thực hiện mua hẳn thương phiếu mỗi tháng một lần với 100 tỷ yên được cung cấp cho mỗi hoạt động. Sau khi Ngân hàng đã quyết định tăng số lượng mua thương phiếu bằng khoảng 1,5 nghìn tỷ yên tại MPM tổ chức vào ngày 14 tháng 3 năm 2011, Ngân hàng công bố để thực hiện việc mua hẳn một tháng hai lần (năm lần trong năm tài chính 2010) với 300 tỷ yên cung cấp cho mỗi hoạt động. Vào cuối tháng Ba năm 2011, lượng tiền lưu hành đứng ở mức 300 tỷ yên trên số tiền tối đa dư nợ khoảng 2,0 nghìn tỷ yên. 30. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 28 3.2.5. Mua hẳn trái phiếu công ty Phù hợp với lịch trình bán đấu giá thông báo trước, cuộc đấu giá đầu tiên được thực hiện vào 3122010. Lúc đầu, Ngân hàng tiến hành mua ngay trái phiếu doanh nghiệp hai tháng một lần với 100 tỷ yên cung cấp cho mỗi hoạt động. Sau khi Ngân hàng quyết định tăng tiền mua trái phiếu doanh nghiệp bằng khoảng 1,5 nghìn tỷ yên tại MPM tổ chức vào ngày 1432011, Ngân hàng đã công bố để thực hiện việc mua hẳn một tháng một lần (hai lầnnăm tài chính 2010) với 150 tỷ yên cung cấp cho mỗi hoạt động. Vào cuối tháng Ba năm 2011, các số dư ở mức 200 tỷ yên trên số tiền tối đa dư nợkhoảng 2,0 nghìn tỷ yên. 3.2.6. Mua hẳn ETFs (Lượng tiền lưu hành tối đa 900 tỷ yên): 15122010: Việc bơm tiền đầu tiên mua ETFs được tiến hành.Cuối 32011: số dư tiền ở mức 200 tỷ yên trên số tiền tối đa dư nợ khoảng 900 tỷ yên. 3.2.7. Mua hẳn JREITs (Lượng tiền lưu hành tối đa 100 tỷ yên): 16122010: Việc bơm tiền đầu tiên mua JREITs được tiến hành.Cuối 32011: số dư tiền ở mức 20 tỷ yên trên số tiền tối đa dư nợ khoảng 100 tỷ yên. IV. LIÊN HỆ VỚI VIỆT NAM: Thị trường mở của Nhật Bản chỉ bao gồm các chứng khoán nợ ngắn hạn và những người tham gia chỉ gồm các tổ chức tín dụng. Như vậy, ở Nhật Bản thị trường mở là một bộ phận của thị trường tiền tệ. Ở Việt Nam, nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng thông qua hình thức đấu thầu. Từ việc nghiên cứu nghiệp vụ thị trường mở ở Nhật Bản, có thể đưa ra một số kiến nghị đối với Việt Nam như sau: Thứ nhất, tuỳ theo điều kiện cụ thể của nền kinh tế và mức độ phát triển của thị trường tài chính của từng quốc gia để vận dụng và xử lý linh hoạt công cụ OMO trong điều tiết và kiểm soát lượng tiền cung ứng nhằm thực thi CSTT. Công cụ OMO ngày càng được sử dụng phổ biến tại các quốc gia có trình độ phát triển khác nhau và vai trò đang ngày càng quan trọng. Tại hầu hết các quốc gia hiện nay, công cụ OMO đều được sử dụng với các hình thức và mức độ khác nhau. Điều này chứng tỏ sự ưu việt của công cụ này 31. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 29 trong điều hành CSTT. Tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, công cụ này được sử dụng phổ biến và chủ yếu. Chính vì vậy, việc áp dụng công cụ OMO tại Việt Nam vào năm 2000 là một bước đột phá trong xây dựng và điều hành CSTT của Việt Nam, trong điều kiện các thị trường tài chính tiền tệ chưa thực sự phát triển. Thứ hai, cần phối kết hợp sử dụng hài hoà công cụ OMO với các công cụ khác trong quá trình thực thi CSTT để thực hiện các mục tiêu CSTT cụ thể trong từng thời kỳ. Tuy công cụ OMO là loại công cụ được sử dụng phổ biến trong thực thi CSTT nhưng không thể giải quyết được tất cả các tình huống của thị trường. Chính vì vậy, NHTW các nước đã lựa chọn các công cụ khác như swap, tỷ giá, lãi suất của BOT, chiết khấu của Fed … để phối hợp sử dụng. Tại Ba Lan, bên cạnh OMO, NBP cũng sử dụng các công cụ khác như DTBB, tín dụng Lombard, công cụ tiền gửi cuối ngày, chính sách lãi suất. Cùng với OMO, các công cụ này đã hình thành nền hệ thống công cụ CSTT và đảm bảo thực hiện có hiệu quả CSTT trong các tình huống. Thứ ba, về các loại hàng hoá giao dịch trên thị trường mở. Nhìn chung Nhật Bản xem các loại chứng khoán của Chính phủ như tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính quyền địa phương và tín phiếu NHTW là các loại hàng hoá chủ yếu trong các giao dịch OMO. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi vì các loại GTCG này nhìn chung có thời hạn ngắn, có khối lượng đủ lớn để NHTW có thể can thiệp và có tính thanh khoản cao. Bên cạnh đó, một số loại GTCG của các doanh nghiệp lớn, có uy tín, đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc được Bộ Tài chính bảo lãnh cũng được phép giao dịch. Như vậy, việc lựa chọn và quyết định chủng loại hàng hoá cho giao dịch thị trường mở tuỳ thuộc vào tình hình và điều kiện cụ thể của từng quốc gia. Tuy nhiên, các loại chứng khoán của Chính phủ vẫn là hàng hoá chủ yếu và không thể thiếu tại bất kỳ một quốc gia nào. Các loại GTCG do các doanh nghiệp phát hành cũng có thể được giao dịch nếu như đủ uy tín và có tính thanh khoản cao. Thứ tư, đối tác giao dịch của NHTW trong các hoạt động OMO. Trong giai đoạn đầu thì BOJ chỉ giao dịch với các TCTD, sau đó chuyển sang giao dịch với các nhà giao dịch sơ cấp. BOT còn thành lập các nhà giao dịch sơ cấp gồm các ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán như là một kênh giao dịch bổ sung. NBP chỉ giao dịch với các nhà giao dịch thị trường và Quỹ Bảo hiểm ngân hàng trên thị trường sơ cấp. Đối tác giao dịch chủ yếu của 32. Nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 30 Fed là các ngân hà
Trang 2Năm : 2013
Trang 33 Lê Quốc Hưng - K13_NHTMD
4 Nguyễn Việt Hưng - K13_NHTMD
Trang 4Mục Lục
I Khái quát về NHTW Nhật Bản 3
II Đặc điểm về nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 3
III Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở của Nhật Bản 2008, 2009 và 2010 5
1 Năm 2008 5
1.1 Khái quát kinh tế 5
1.2 Công cụ nghiệp vụ thị trưởng mở của NHTW 7
2 Năm 2009 13
2.1 Công cụ cung cấp quỹ thông thường 13
2.2 Hoạt động rút tiền ròng trên thị trường mở 18
2.3 Nới lỏng điều kiện cho vay chứng khoán 19
3 Năm 2010 19
3.1 Các nghiệp vụ thông thường 21
3.2 Chương trình mua tài sản 24
IV Liên hệ Việt Nam 26
Trang 5I KHÁI QUÁT V NGÂN HÀNG NH T B N ( BOJ): Ề NGÂN HÀNG NHẬT BẢN ( BOJ): ẬT BẢN ( BOJ): ẢN ( BOJ):
Ngân hàng trung ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng Nh t B n đật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc g i là Bank of Japan (BOJ) đọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc thành
l p năm 1882 theo mô hình c a Ngân hàng qu c gia B là m t công ty c ph n màật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ổ phần mà ần mà
v n nhà nốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ước ban đầu chỉ là 55c ban đ u ch là 55ần mà ỉ là một công ty cổ phần mà tri u Yên Tuy nhiên ch ph c v cho nhà nệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ỉ là một công ty cổ phần mà ục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ước ban đầu chỉ là 55c và
th c t các c đông t nhân không có quy n đ a ý ki n v chính sách c a BOJ Nămổ phần mà ư ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ư ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
1949, chính sách ti n t đền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc quy t đ nh b i U ban chính sách ti n t U ban nàyịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàybao g m 7 thành viên: Th ng đ c BOJ, đ i di n c a B tài chính, đ i di n c a Uốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàybna k ho ch nhà nại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ước ban đầu chỉ là 55c, và 4 thành viên khác được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc Qu c h i ch đ nh ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
BOJ có quan h r t ch t chẽ v i chính ph Nh t Có th nói r ng BOJệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ớc ban đầu chỉ là 55 ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ể nói rằng BOJ ằng BOJkhông có được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc nh ng quy n h n đ c l p trong chính sách đi u ti t ti n t nh Fed,ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ưBDF Ngoài văn phòng chính Tokyo, BOJ còn có 31 chi nhánh kh p các đ aởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ắp các địa ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
phương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng và nh ng tr s đ i di n New ork, Paris, London, FrankFurt,ục vụ cho nhà nước và ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này Ỷork, Paris, London, FrankFurt,HongKong M c dù không có quy n h n đ c l p hoàn toàn trong vi c quy tặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
đ nh chính sách ti n t nh DBB, BOJ hi n nay v n là ngân hàng trung ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ư ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ẫn là ngân hàng trung ương cơ mức ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng c m cơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức
đ đ c l p trong ho t đ ng trong ho t đ ng đ i v i chính quy n đ ng th 2 trênột công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ức ức
th gi i V i s k t h p ch t chẽ v i chính ph Nh t trong vi c hớc ban đầu chỉ là 55 ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ớc ban đầu chỉ là 55 ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ước ban đầu chỉ là 55ng t i các m cớc ban đầu chỉ là 55 ục vụ cho nhà nước vàtiêu chung c a n n kinh t , ngân hàng trung ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng Nh t B n đã th c hi n chínhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàsách đi u ti t m t cách có hi u qu Bài làm c a nhóm xin đi phân tích vi c sền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ột công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ử
d ng các công c chính sách c a BOJ trong vi c đi u ti t n n kinh t và đi phân tíchục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
kỹ giai đo n 2008 - 2010, kho ng th i gian mà n n kinh t Nh t Kinh tại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhtBản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhn đã rơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhi vào tình trại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷng kh ng ho ng n ng n Qua vi c phân tích này chúng ta cóủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
th nhìn nh n để nói rằng BOJ ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc vi c đi u ti t vĩ mô c a BOJ qua các công c ti n t và rút raệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ục vụ cho nhà nước và ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
nh ng bài h c cho NHNN Vi t Nam hi n nay.ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
II Đ C ĐI M VÈ NGHI P V TH TR ẶC ĐIỂM VÈ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: ỂM VÈ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: ỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: Ụ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: Ị TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: ƯỜNG MỞ CỦA BOJ: NG M C A BOJ: Ở CỦA BOJ: ỦA BOJ:
Trang 6Ngân hàng Nh t B n (BOJ) là NHTW c a Nh t B n, có m t quá trình l ch sật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ử
th c hi n mua bán GTCG khá lâu năm t th i kỳ trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ước ban đầu chỉ là 55c chi n tranh Tuy nhiên lúc
đ u các ho t đ ng OMO đần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n r t h n ch trong nh ng trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng h p ngo iợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
l đ h tr cho ho t đ ng tái c p v n c a BOJ.ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ể nói rằng BOJ ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
Đ n tháng 11/1962, BOJ b t đ u th c hi n mua bán GTCG m t cách linh ho tắp các địa ần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
h n cùng v i vi c áp d ng h n m c tín d ng nh m đa d ng hoá các công c đi uơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55 ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ức ục vụ cho nhà nước và ằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ục vụ cho nhà nước và ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Nămhành CSTT, đ ng th i n đ nh th trời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng ti n t Thông qua các ho t đ ng mua bánền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần màGTCG trên th trịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng m , BOJ cung ng kh i lởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng ti n c n thi t cho phátền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ần màtri n kinh t thay cho vi c cung ng ti n qua kênh TCV nh trể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ức ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ư ước ban đầu chỉ là 55c đây D n d nần mà ần màOMO đã tr thành m t trong các công c CSTT đởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ột công ty cổ phần mà ục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc BOJ s d ng thử ục vụ cho nhà nước và ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng xuyên vàngày càng quan t ng trong th c thi CSTT ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
Hàng hoá được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc s d ng đ u tiên trong OMO là các GTCG có tính thanhử ục vụ cho nhà nước và ần màkho n cao nh trái phi u và tín phi u Chính ph Hi n nay ngoài các ch ng khoánản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ứcChính ph , BOJ còn s d ng các trái phi u công ty làm hàng hoá cho các giao d chủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ử ục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàynày Tuy nhiên, đ n nay th trịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng tín phi u, trái phi u Chính ph v n là c sủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ẫn là ngân hàng trung ương cơ mức ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyquan tr ng cho các ho t đ ng c a th trọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng m c a Nh t B n Đ c bi t là trên thởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
trười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng đ u th u tín phi u, trái phi u Chính ph , BOJ đất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc phép th c hi n vai trò làệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
người gian mà nền kinh tế Nhật Kinh ti mua cu i cùng Đi u này giúp cho BOJ luôn có công c ch đ ng đi u hoà thốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ục vụ cho nhà nước và ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
trười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng ti n t mà không nh t thi t ph i phát hành tín phi u NHTW ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
Ban đ u phần mà ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng th c giao d ch đức ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc áp d ng trong OMO c a BOJ là giao d chục vụ cho nhà nước và ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàymua bán có kỳ h n thông qua các h p đ ng mua l i theo lãi su t c đ nh Sau đóại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
phương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng th c giao d ch đức ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc chuy n sang th c hi n trên c s mua bán GTCG theoể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàygiá th trịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng, thông qua hình th c đ u th u nh m nâng cao kh năng đi uức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần mà ằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
ch nh lãi su t trên th trỉ là một công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng Vi c t ch c đ u th u không ch đệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ổ phần mà ức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n theoệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
đ nh kỳ mà BOJ còn t ch c đ u th u nhanh, trong đó kh i lịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ổ phần mà ức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng GTCG màNHTW c n mua đần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc xác đ nh và th c hi n ngay trong m t ngày Đi u này gópịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ột công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
ph n nâng cao tính linh ho t c a th trần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng
Trang 7Th i gian giao d ch c a Ngân hàng Trung ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng Nh t B n ti n hành các ho tật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
đ ng ngo i h i trong gi th trột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng Tokyo (gi a 19:00 và 03:00 gi New York), tuyời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tnhiên n u can thi p ban đ u không s n xu t đệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc các m c tiêu d đ nh, ho c n uục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJcan thi p ti p t c đệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc coi là c n thi t, Ngân hàng sẽ ti n hành can thi p thông quaần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàcác trung gian c a Ngân hàng Trung ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng châu Âu trong nh ng gi đ u c a bu iời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần màsáng, trong m t c ch g i là "u thác can thi p".Trong nh ng trột công ty cổ phần mà ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng h p hi m hoiợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
mà các ngân hàng trung ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng nước ban đầu chỉ là 55c ngoài mong mu n ti n hành can thi p Nh tốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
B n, Ngân hàng Trung ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng Nh t B n sẽ ti n hành can thi p thay m t h trong m tật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần màquá trình được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc g i là "can thi p ngệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc u thác”.ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
M c lãi su t c a Ngân hàng Nh t B n là khá th p, Ngân hàng Nh t B n v nức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ẫn là ngân hàng trung ương cơ mứcduy trì chúng cho m c đích ngăn ch n gi m phát sâu h n và suy gi m kinh t có thục vụ cho nhà nước và ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ể nói rằng BOJ
Nh t B n
ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
Đ i tác c a BOJ ch y u là các ngân hàng Ban đ u BOJ th c hi n mua bánốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàGGCG tr c ti p v i các ngân hàng Hi n nay, BOJ đã th c hi n các giao d chớc ban đầu chỉ là 55 ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyOMO ch y u thông qua các nhà giao d ch s c p và ch gi i h n trong ph m vi cácủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷngân hàng mà không bao g m các trung gian tài chính phi ngân hàng và các doanhnghi p Vì v y, tác đ ng c a OMO t i Nh t B n không m nh nh t i cácệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ư ại diện của Bộ tài chính, đại diện của UỷNHTW c a các nủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ước ban đầu chỉ là 55c phát tri n khác trên th gi i ể nói rằng BOJ ớc ban đầu chỉ là 55
Nghi p v th trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng m đã theo su t quá trình đi u ti t n n kinh tởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
nh m đi u ch nh c c u công nghi p, c c u lãi su t, c c u th trằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ỉ là một công ty cổ phần mà ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng ch ngứckhoán c a BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
III HO T Đ NG NGHI P V TH TR ẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NHTW NHẬT BẢN ỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NHTW NHẬT BẢN ỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: Ụ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: Ị TRƯỜNG MỞ CỦA BOJ: ƯỜNG MỞ CỦA BOJ: NG M C A NHTW NH T B N Ở CỦA BOJ: ỦA BOJ: ẬT BẢN ( BOJ): ẢN ( BOJ): TRONG BA NĂM 2008, 2009, 2010:
1 Năm 2008 :
1.1 Khái quát kinh t Nh t B n năm 2008: ế Nhật Bản năm 2008: ật Bản năm 2008: ản năm 2008:
Năm 2008 chứcng ki n dất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJu hiệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàu đi xuốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màng rõ rệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàt của Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màa kinh t th giớc ban đầu chỉ là 55i dước ban đầu chỉ là 55i tácđột công ty cổ phần màng của Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màa các y u t ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà nh ư giá dần màu và lương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng th c tăng, đặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJc biệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàt là của Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màa cuột công ty cổ phần màc khủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mànghoản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng tài chính trần màm trọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng nhất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJt trong gần màn một công ty cổ phần màt th k ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này qua Tăng trưởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyng kinh t
Trang 8giản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhm trên quy mô toàn cần màu cũng nh ư ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này nhóm các nước ban đầu chỉ là 55c phát triể nói rằng BOJn và đang phát triể nói rằng BOJn.
N n kinh t Nh t B n ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành đang đứcng trước ban đầu chỉ là 55c nh ng nguy c ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành y u kém hơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhn n a do tìnhtrại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷng ph ục vụ cho nhà nước và thuột công ty cổ phần màc vào tốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màc đ ột công ty cổ phần mà tăng trưởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyng của Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màa nền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Nămn kinh t Mỹ, các th ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này trười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng tiền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Nămn tệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
và chứcng khoán toàn cần màu, cũng nhưgiá dần màu Chính ph ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànht Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhn nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhn định bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàynh đây làgia đoại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷn phục vụ cho nhà nước vàc h i kinh t lâu nhất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJt của Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màa nước ban đầu chỉ là 55c này k ể nói rằng BOJ t ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc Chi n tranh th giớc ban đầu chỉ là 55i th ức 2chất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJm dứct
S suy gi m c a n n kinh t Nh t B n có nguyên nhân c b n là do nh ng tácản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
đ ng c a cu c kh ng ho ng tín d ng và tăng trột công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ục vụ cho nhà nước và ưởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyng kinh t ch m l i Mỹ t nămật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc
2007
Th nh t ứ nhất ất , kh ng ho ng tài chính Mỹ tác đ ng tr c ti p t i các nhà đ u tủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ột công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ần mà ư
Nh t vào các t ch c tài chính c a Mỹ Các nhà đ u t này chia làm 2 lo i Lo i thật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ần mà ư ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ức
nh t là nh ng ngất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ần mà ưi đ u t vào c phi u và trái phi u c a các t ch c tài chính Mỹổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần mà ứcniêm y t t i th trại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng ch ng khoán c a Nh t B n Lo i th hai là nh ng ngức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ức ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ần mài đ u
t vào các quỹ tín thác c a Mỹ.ư ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
Th hai ứ nhất , không ít t ch c tài chính c a Nh t B n s h u c phi u và tráiổ phần mà ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ổ phần màphi u c a các t ch c tài chính Mỹ Nhi u chi nhánh c a các t ch c tài chính Nh tủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần mà ức ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần mà ức ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
B n t i Mỹ tham gia cho vay mua nhà có th ch p Khi kh ng ho ng tín d ng nhàản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ục vụ cho nhà nước và
th c p c a Mỹ n ra t năm 2006 và phát tri n thành kh ng ho ng tài chính t
ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần mà ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ể nói rằng BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc
gi a năm 2008, đương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng nhiên các t ch c tài chính c a Nh t B n b nh hổ phần mà ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ưởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyng tiêu
c c, nh trư ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng h p phá s n c a Công ty c ph n b o hi m nhân th Yamato.ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần mà ần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ể nói rằng BOJ ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
Th ba ứ nhất , s phát tri n t kh ng ho ng tín d ng nhà th c p thành kh ngể nói rằng BOJ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ục vụ cho nhà nước và ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
ho ng tài chính Mỹ t o s s t gi m các ch s ch ng khoán quan tr ng c a thản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ục vụ cho nhà nước và ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ức ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
gi i t i giá ch ng khoán c a Nh t B n Bên c nh đó là hi u ng tâm lý tiêu c c c aớc ban đầu chỉ là 55 ớc ban đầu chỉ là 55 ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
vi c yên lên giá t i giá ch ng khoán Trên th trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ớc ban đầu chỉ là 55 ức ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng ch ng khoán, c ch s Nikkeiức ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
225 l n ch s TOPIX có xu hẫn là ngân hàng trung ương cơ mức ỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ước ban đầu chỉ là 55ng gi m b t đ u t gi a tháng 7/2008 đ n nay, vàản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ắp các địa ần mà ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc
gi m đ t bi n t đ u tháng 10/2008 Đ t s t giá ch ng khoán t 4 đ n ngàyản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần mà ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ần mà ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ục vụ cho nhà nước và ức ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc8/10/2008 được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc gi i báo chí Nh t g i b ng cái tên “Tu n l đen t i” Tuy nhiên, đ tớc ban đầu chỉ là 55 ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ằng BOJ ần mà ễ đen tối” Tuy nhiên, đợt ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
Trang 9s t giá ch ng khoán l n nh t là vào ngày 27/10 khi giá ch ng khoán bình quânục vụ cho nhà nước và ức ớc ban đầu chỉ là 55 ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ứcNikkei t t xu ng m c 486,18 yên, th p nh t trong vòng 26 năm qua.ục vụ cho nhà nước và ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ
Tóm l i ại , c tiêu dùng n i đ a (thông qua hi u ng tài s n), đ u t trong nản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ức ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần mà ư ước ban đầu chỉ là 55c(thông qua ti p c n tín d ng), l n nhu c u nật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ục vụ cho nhà nước và ẫn là ngân hàng trung ương cơ mức ần mà ước ban đầu chỉ là 55c ngoài c a Nh t B n đ u b tácủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
đ ng tiêu c c c a kh ng ho ng tài chính Mỹ ột công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này Đ đ i phó v i nh ng thách th c c aể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
cu c kh ng ho ng tài chính toàn c u,Chính ph Nh t B n đã 4 l n tung ra các góiột công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần màkích thích kinh t v i t ng giá tr lên t i h n 300 t USD Ngân hàng Trung ớc ban đầu chỉ là 55 ổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ớc ban đầu chỉ là 55 ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng
Nh t đã h lãi su t c b n đ ng yên xu ng t i m c th p k l c 0,1%, đ ng th i ti nật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ục vụ cho nhà nước và ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh thành mua thương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u vàtrái phi u doanh nghi p, cung c p ngu n ti n v i lãi su tệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ớc ban đầu chỉ là 55 ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ
th p cho các ngân hàng thất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng m i Nh nh ng n l c đó, n n kinh t Nh t B nại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
k t n a sau c a năm 2009 đã có nh ng tín hi u l c quan.ể nói rằng BOJ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ử ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
1.2 Công c nghi p v th tr ụ nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Nhật Bản : ệp vụ thị trường mở của NHTW Nhật Bản : ụ nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Nhật Bản : ị trường mở của NHTW Nhật Bản : ường mở của NHTW Nhật Bản : ng m c a NHTW Nh t B n : ở của NHTW Nhật Bản : ủa NHTW Nhật Bản : ật Bản năm 2008: ản năm 2008:
1.2.1 Ho t đ ng cung ng v n thông th ại ộng cung ứng vốn thông thường : ứ nhất ốn thông thường : ường mở của Nhật Bản ng :
* Mua h n Trái phi u chính ph : ẳn Trái phiếu chính phủ: ếu chính phủ: ủa Nhật Bản
Mua h n Trái phi u chính ph là các ho t đ ng mua dài h n Trái phi u chính& ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
ph S lủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng mua hàng năm được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc thi t l p là 14,4 nghìn t yên (1,2 nghìn t m iật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ.tháng) k t khi cu c h p chính sách ti n t để nói rằng BOJ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần màc t ch c vào 30-10-2002 Sau đó,ứccác quy t đ nh đã định bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n khi cu c h p chính sách ti n t đư ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần màc t ch c vàoức
18 và 19 tháng 12 Th nh t, s lức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng mua hàng năm đã được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc tăng lên 16.8 nghìn tỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyyên (1.4 nghìn t yên m t tháng) đ gi m b t gánh n ng cho các ho t đ ng cung quỹỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ột công ty cổ phần mà ể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55 ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà
ng n h n b ng vi c tăng mua h n Trái phi u chính ph dài h n đ cung c p tàiắp các địa ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và & ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ể nói rằng BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJchính dài h n Th 2, Trái phi u chính ph v i kỳ h n 30 năm, lãi su t Trái phi uại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJchính ph th n i và ch s l m phát Trái phi u chính ph đã đủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc thêm vào danhsách Trái phi u chính ph đ đi u ki n cho giao d ch Th 3, đ ngăn ch n th i h nủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ể nói rằng BOJ ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷcòn l i c a Trái phi u chính ph đại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc mua quá ng n ho c quá dài, m t k ho ch đắp các địa ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ể nói rằng BOJmua Trái phi u chính ph t các phân đo n c th đã đủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ục vụ cho nhà nước và ể nói rằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc đ a ra (phân đo n kỳư ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
h n đại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc đ nh nghĩa là đ n m t năm, nhi u h n 1 năm và lên t i 10 năm, và nhi uịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ột công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55 ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
h n 10 năm) D a trên nh ng quy t đ nh này, liên quan đ n l n mua th 4 trongơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ần mà ức
Trang 10tháng 12 và tháng và vi c mua vào tháng giêng, Ngân hàng đã mua 0,35 nghìn t yênệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyTrái phi u chính ph trong m i ho t đ ng đủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc cung c p 4 l n trong 1 tháng.Khi sất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần màchu n b c n thi t đã hoàn thành, vi c mua bán đã đ' ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc m r ng đ bao g m cởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ột công ty cổ phần mà ể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhTrái phi u chính ph kỳ h n 30 năm, Trái phi u chính ph lãi su t th n i và Tráiủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần màphi u chính ph có lãi su t đi u ch nh theo ch s l m phát và mua t phân đo nủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ỉ là một công ty cổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷđáo h n đã đại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc đ a ra vào tháng 2 Theo k ho ch này, 5 lo i trái phi u đư ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc ch nọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
và m i l n mua đỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n cho 2 lo i trong s 5lo i: “1 năm”, “l n h n 1 năm vàệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ớc ban đầu chỉ là 55 ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhlên t i10 năm”, “l n h n 10 năm và lên t i 30 năm”, “trái phi u có lãi su t th n i”ớc ban đầu chỉ là 55 ớc ban đầu chỉ là 55 ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55 ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà
và “trái phi u có lãi su t thay đ i theo ch s l m phát”.Trong m i l n, NHTW sẽất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ần mà
ch n mua trái phi u chính ph t 2 trong s 5 lo i: đ n h n trong 1 năm, l n h n 1ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ớc ban đầu chỉ là 55 ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhnăm và lên t i 10 năm, l n h n 10 năm và lên t i 30 năm, trái phi u có lãi su t thớc ban đầu chỉ là 55 ớc ban đầu chỉ là 55 ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55 ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
n i, trái phi u có lãi su t đi u ch nh theo t l l m phát.ổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ỉ là một công ty cổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
Khi cu c h p chính sách ti n t t ch c vào 17-18/3, NHTW nh n đ nh r ngột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ổ phần mà ức ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ằng BOJ
ph i ti p t c l p d phòng cho thanh kho n sau khi b t đ u năm tài chính m i đản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ục vụ cho nhà nước và ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ắp các địa ần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ể nói rằng BOJ
đ m b o n đ nh trên th trản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng tài chính Do đó, NHTW đã quy t đ nh s d ngịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ử ục vụ cho nhà nước vàthêm các bi n pháp cung ti n dài h n và t o đi u ki n cho ho t đông th trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng ti nền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
t b ng cách tăng lệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng mua trái phi u chính ph dài h n hàng năm lên 21.6 nghìnủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
t yên (1.8 nghìn t yên m t tháng) Đi u này đã đỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ột công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n b t đ u b ng vi cệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ắp các địa ần mà ằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
đ t mua th 3 trong tháng 3 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức
Các phương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng pháp đ u giá sau đây đất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ử ục vụ cho nhà nước vàc s d ng theothông l th trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng hi nệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàhành Đ i v i trái phi u coupon có kỳ h n, th c hi n thông qua đ u giá truy nốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
th ng d a trên nguyên t c chênh l ch l i t c, đốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ắp các địa ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc tính b ng cách l y l i t c chu nằng BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức '
tr đi l i t c mà t i đó các t ch c mu n bán l i trái phi u cho ngân hàng Đ i v iừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ổ phần mà ức ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55trái phi u lãi su t th n i và trái phi u có lãi su t đi u ch nh theo ch s l m phát,ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ỉ là một công ty cổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷcác ho t đ ng đại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n thông qua đ u giá truy n th ng d a trên “chênh l chệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàgiá”, được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc tính b ng cách tr đi m c giá chu n mà các t ch c mu n bán l i choằng BOJ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ức ' ổ phần mà ức ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷngân hàng
*Mua tín phi u chi t kh u ngân quỹ ếu chính phủ: ếu chính phủ: ất
Trang 11Mua h n tín phi u chi u kh u kho b c là ho t đ ng mua tín phi u v i th i& ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t
h n còn l i kho ng 2 tu n đ n 1 năm Các ho t đ ng đại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n qua đ u giáệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJthông thười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng d a trên c ch chênh l ch l i t c Mua h n tín phi ulà ho t đ ng c pơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức & ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ
v n dài h n trong ho t đ ng cung quỹ ng n h n T n s và s lốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ắp các địa ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng mua được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc gi
tương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng đ i n đ nh trong su t năm tài khóa 2008.ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
*Mua bán Trái phi u chính ph v i h p đ ng mua l i: ếu chính phủ: ủa Nhật Bản ới hợp đồng mua lại: ợp đồng mua lại: ồng mua lại: ại
Mua bán Trái phi u chính ph v i h p đ ng mua l i là ho t đ ng mua bánủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần màTrái phi u chính ph cho m t kho ng th i gian xác đ nh v i m t th a thu n bán l iủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ớc ban đầu chỉ là 55 ột công ty cổ phần mà ỏa thuận bán lại ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷchúng khi k t thúc kỳ h n đó.Trong n a đ u năm tài khóa 2008, mua bán Trái phi uại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ử ần màchính ph v i h p đ ng mua l i ch y u đủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc cung c p v i kỳ h n ng n h n đ b tất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ắp các địa ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ể nói rằng BOJ ắp các địa
đ u vào ngày phát hành Thêm vào đó, vi c cung c p đã đần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n tích c c vàoệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
cu i m i quý tài khóa Sau th t b i c a Lehman Brothers vào tháng 9, v i m c đíchốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ục vụ cho nhà nước vàbình n th trổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng repo, s lốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng cung c p cho m i ho t đ ng tăng và vi c cung c pất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ
được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n h u nh m i ngày Đ cung c p thêm nhi u ngu n v n phong phúệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ần mà ư ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ể nói rằng BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
v i kh năng d đoán cao h n c a kỳ h n c a ho t đ ng, NHTW đã đ a nó vào th cớc ban đầu chỉ là 55 ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ư
t t 13 tháng 11 đ cung c p kinh phí t ng c ng 3 đ n 5 tri u yên m i ngày v i kỳừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ể nói rằng BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ổ phần mà ột công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ớc ban đầu chỉ là 55
h n qua đêm và 1 tu n theo chu kỳ thanh toán T+2 Đ c bi t vay qua đêm chu kỳ T+2ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ần mà ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
đ t đ n m t s lại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng t i đa là 4 nghìn t yên ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
T i m t cu c h p chính sách ti n t đ t xu t t ch c vào ngày 14 tháng 11,ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ột công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ổ phần mà ức
v i m c đích c i thi n thanh kho n trên th trớc ban đầu chỉ là 55 ục vụ cho nhà nước và ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng repo, NHTW đã quy t đ nh thêmịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàytrái phi u chính ph v i kỳ h n 30 năm, Trái phi u chính ph lãi su t th n i và tráiủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần màphi u chính ph có lãi su t đi u ch nh theo t l l m phát vào danh sách ch ngủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ỉ là một công ty cổ phần mà ỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ứckhoán đ đi u ki n cho mua bán Trái phi u chính ph v i h p đ ng mua l i.ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
Mua trái phi u chính ph v i h p đ ng mua bán l i là m t nguyên t c đ t iủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ắp các địa ể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
gi i h n b ng m t ph n t s lớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ằng BOJ ột công ty cổ phần mà ần mà ư ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng đ u th u Tuy nhiên, khi s lất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng đ u th uần mà ần màtăng, t l s ti n đ u th u t i đa gi m đ tranh s t p trung cung c p kinh phí choỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ần mà ần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ể nói rằng BOJ ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ
b t kỳ m t đ i tác c th nào ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ột công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ục vụ cho nhà nước và ể nói rằng BOJ
Trang 12Tính đ n cu i tháng 12 năm 2008, s ti n n mua CP v i th a thu n mua l iốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55 ỏa thuận bán lại ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
đ t 4,3 nghìn t yên L n h n kho ng 14 l n so v i năm trại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ớc ban đầu chỉ là 55 ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ước ban đầu chỉ là 55c Tuy nhiên, nhu c uần màmua CP v i h p đ ng mua bán l i gi m m t ph n gi a tháng m t và cu i năm tàiớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần mà ần mà ột công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màchính Cái này ph n ánh qua vi c đ a ra các gi i pháp khác đ t o đi u ki n tàiản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ư ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàchính cho các doanh nghi p, ch ng h n nh ho t đ ng cung quỹ đ c bi t đ t oệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và & ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ư ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
đi u ki n tài chính và mua bán h n CP, k t qu là s d n trong mua bán CP v iền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và & ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55
h p đ ng mua bán l i đ t 3.0 nghìn t yên vào cu i tháng 3 năm 2009.ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
Mua bán thương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u v i h p đ ng mua bán l iớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
Mua bán thương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u v i h p đ ng mua l i là các ho t đ ng mua CP và tráiớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần màphi u công ty ng n h n trong th i gian xác đ nh v i h p đ ng bán l i chúng vào cu iắp các địa ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
kỳ h n đó Trong tháng 9 năm 2008, sau khi xem xét đi u ki n th trại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng phát hành
thương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u và lãi su t h p đ ng mua l i, s ti n mua l i t i m i ho t đ ng đãất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà
được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc thi t l p kho ng 300 t yên v i t n s kho ng m t l n m i quý Khi cu c h pật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ớc ban đầu chỉ là 55 ần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần mà ần mà ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhchính sách ti n t đền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần màc t ch c vào ngày 14/10/2010, ngân hàng đã quy t đinh tăngức
t n s và kh i lần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng mua nh m h tr doanh nghi p Do đó t n su t và s lằng BOJ ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng
c a ho t đ ng đủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc tăng lên khi g n v cu i năm Cu i tháng 11, các ho t đ ng đãần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà
được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n kho ng 2 l n m t tu n v i kh i lệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần mà ột công ty cổ phần mà ần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng t 300 đ n 600 t yên H nừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
n a, t i cu c h p chính sách ti n t t ch c vào hai ngày 18-19/12, NHTW đã quy tại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ổ phần mà ức
đ nh thêm Ngân hàng Phát tri n Nh t B n vào danh sách đ i tác c a ho t đ ng muaịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ể nói rằng BOJ ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà
l i này.ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
Tính đ n cu i tháng 12/2008, s d n thốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u v i h p đ ng mua l iớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
đ t 4,3 nghìn t yên, g p 14 l n so v i năm 2007 Tuy nhiên, nhu c u mua gi m vàoại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
gi a tháng m t và cu i năm tài chính 2008 (3/2009) Lý do c a vi c này là do NHTWột công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàdùng các gi i pháp khác đ t o đi u ki n tài chính cho các doanh nghi p, ch ng h nản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và & ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
nh ho t đ ng cung quỹ đ c bi t và mua bán h n CP, k t qu là s d n thư ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và & ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhngphi u v i h p đ ng mua l i đ t 3.0 nghìn t yên vào cu i tháng 3/2009.ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
1.2.2.Các bi n pháp t m th i cho cung quỹ: ệp vụ thị trường mở của Nhật Bản ại ờng mở của Nhật Bản
*Mua h n th ẳn Trái phiếu chính phủ: ương phiếu ng phi u ếu chính phủ:
Trang 13Mua h n th& ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u là ho t đ ng mua thại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u và thương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u cótài s n đ m b o t đ i tác và đản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc thông qua nh là m t bi n pháp t m th i t iư ột công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
cu c h p chính sách ti n t t ch c ngày 21-22/01/2009 NHTW có các bi n phápột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ổ phần mà ức ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàngăn ch n các v mua t ho t đ ng nh m t phặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ục vụ cho nhà nước và ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ư ột công ty cổ phần mà ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng ti n đ quỹ tùy ý phân b gi aệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ể nói rằng BOJ ổ phần màcác công ty, cá nhân; ti n hành vi c mua bán ch dành cho các yêu c u và quy môệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ỉ là một công ty cổ phần mà ần màthích h p và đ m b o s c kh e tài chính c a Ngân hàng.Thợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức ỏa thuận bán lại ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u đ đi u ki nủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
đ mua h n ph i có đ đi u ki n th ch p t i NHTW, x p h ng A1 ho c cao h n, vàể nói rằng BOJ & ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhban hành trước ban đầu chỉ là 55c ho c vào ngày bán đ u giá v i th i h n còn l i t i đa 3 tháng H nặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ớc ban đầu chỉ là 55 ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
n a, NHTW sẽ không mua nhi u h n 3 nghìn t yên thền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u (bao g m cản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
thương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u có tài s n đ m b o), ho c h n 100 t yên thản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng phi u được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc pháthành b i b t kỳ đ n v cá nhân nào Cho r ng mua h n c a CP nh m m c đích bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ằng BOJ & ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ằng BOJ ục vụ cho nhà nước và ổ phần màsung cho ch c năng th trức ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng t t h n, m c l i t c t i thi u đốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ể nói rằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc thi t l p m cật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức
đó sẽ là tương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng đ i cao dốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ước ban đầu chỉ là 55i đi u ki n bình thền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng, nh ng sẽ là tư ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng đ i th p khiốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ
đi u ki n th trền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng đang khó khăn Ho t đ ng này ban đ u đại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc dùng nh m tư ột công ty cổ phần mà
bi n pháp t m th i đ n cu i tháng 3/2009 Tuy nhiên, t i cu c h p chính sách ti nệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
t t ch c vào ngày 18/19-9/2008, th i h n các ho t đ ng đã đệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ổ phần mà ức ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc gia h n đ n h tại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷtháng 9/2009
Trong tài khóa 2008, các đ n hàng đ u tiên đã đơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n vào ngày 30ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước vàtháng 1 T ng c ng, 11 ho t đ ng đổ phần mà ột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c hi n trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ước ban đầu chỉ là 55c khi năm tài chính k t thúc
v i 300 t yên cung c p cho m i ho t đ ng Lúc đ u, các đ i tác tích c c tham giaớc ban đầu chỉ là 55 ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
đ u giá, nh ng trong tháng 3, s ti n đóng góp đất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ư ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc quan sát thười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng xuyên Đi uền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Nămnày có th là do các y u t sau Đ u tiên, phát hành CP trong tháng 3 m c th p vìể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ần mà ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJcác công ty đã hoàn thành vi c phát hành CP trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ước ban đầu chỉ là 55c khi năm tài chính k t thúc K t
qu là, CP n m gi c a các đ i tác tháng ba đã m c tản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ắp các địa ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng đ i th p Th hai, khiốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ứccác đi u ki n th trền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc c i thi n, t l trong vi c phát hành nhi u CP đã gi mệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
xu ng dốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ước ban đầu chỉ là 55i m c s n lức ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng t i thi u đốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ể nói rằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc quy đ nh b i Ngân hàng cho giao d ch.ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
Cu i cùng, đ i v i m t s t ch c phát hành, s ti n mua c a Ngân hàng đã đ t đ nốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ột công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ổ phần mà ức ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
Trang 14gi i h n trên K t qu , s ti n n c a CP đớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc giao d ch đ t đ n 1.6 nghìn t yênịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyvào cu i Tháng 3 năm 2009.ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
* Mua h n trái phi u doanh nghi p: ẳn Trái phiếu chính phủ: ếu chính phủ: ệp vụ thị trường mở của Nhật Bản
Trong năm tài khóa 2008, m t l n mua trái phi u doanh nghi p đã đột công ty cổ phần mà ần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc th c
hi n vào ngày 4/3/2009 Kh i lệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng đăng ký bán th p h n nhi u so v i lất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ớc ban đầu chỉ là 55 ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng v nốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
đ t mua K t qu là s d n trái phi u doanh nghi p đặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc mua m c 43,5 t yênởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ỉ là một công ty cổ phần màvào cu i tháng 3/20009 Vào ngày 2/12/2008, Th ng đ c Ngân hàng Nh t B n đãốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhquy t đ nh cho phép các t ch c tài chính c a Nh t B n định bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ổ phần mà ức ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc nh n trái phi u doanhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhnghi p đ t tiêu chu n BBB tr lên làm th ch p đ cho các doanh nghi p vay Trệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ' ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ể nói rằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ước ban đầu chỉ là 55cđây quy đ nh bán trái phi u doanh nghi p ph i có đ đi u ki n nh tài s n thịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ư ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
ch p c a ngân hàng, x p h ng A ho c cao h n, và có ngày đáo h n trong vòng 1 năm.ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
S thay đ i quy t đ nh này sẽ có hi u l c ngay t ngày 9/12/2008.Đ ng th i, Ngânổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh thàng Nh t B n sẽ cho các t ch c tài chính nật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà ức ước ban đầu chỉ là 55c này vay 3 nghìn t yên đ h choỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ể nói rằng BOJ ọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhcác xí nghi p vay l i.Đây là đ t h tr tín d ng quy mô l n cho các xí nghi p đ uệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ục vụ cho nhà nước và ớc ban đầu chỉ là 55 ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ần màtiên k t năm 1998 đ n nay.ể nói rằng BOJ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc
1.2.3 Ho t đ ng h p th v n : ại ộng cung ứng vốn thông thường : ất ụ thị trường mở của Nhật Bản ốn thông thường :
Ho t đ ng h p th v n ch y u bao g m vi c bán không hoàn l i các tínại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ục vụ cho nhà nước và ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷphi u được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc phát hành b i NHTW và bán trái phi u chính ph v i h p đ ng muaởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
l i.B t đ u vào tháng 9/2008, nh m đ m b o s n đ nh trong th trại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ắp các địa ần mà ằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng tàichính,m t lột công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng v n l n đã đốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ớc ban đầu chỉ là 55 ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhc cung c p b ng các nghi p v tất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng l i K t qu làại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
đã có s c ép khi n gi m m ng lãi su t vay qua đêm không có tài s n đ m b o.ức ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhNHTW đã ph n ng l i b ng cách thản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ức ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ằng BOJ ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng xuyên th c hi n vi c h p th v n quaệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ục vụ cho nhà nước và ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màđêm và r t nhi u nghi p v ng n h n khác Sau khi lãi su t sàn đất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ắp các địa ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJc n đ nh choịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàycác quỹ cho vay b sung vào ngày 19/12/2008, lãi su t cho vay qua đêm không có tàiổ phần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ
s n đ m b o đã không còn bi n đ ng dản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ột công ty cổ phần mà ước ban đầu chỉ là 55i m c lãi su t này Do đó t n su t c aức ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ần mà ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
vi c h p th v n đã gi m m nh.ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ục vụ cho nhà nước và ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
Short-term funds-supplying Short-term
Trang 15funds-operations absorbing operations
FY 08
684
55 62
9
213
401
15 11
2
101
Trong b i c nh kh ng ho ng kinh t toàn c u, GDP quý I/2009 c a Nh t B nốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
đã gi m t i 11,9% so v i cùng kỳ 2008, là m c gi m quý t i t nh t k t sau chi nản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ớc ban đầu chỉ là 55 ớc ban đầu chỉ là 55 ức ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ể nói rằng BOJ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúctranh th gi i th 2 ngày 16/3, Văn phòng N i các Nh t B n (CAO) đã công b báoớc ban đầu chỉ là 55 ức ột công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
Trang 16cáo m i nh t v tình hình kinh t nớc ban đầu chỉ là 55 ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ước ban đầu chỉ là 55c này, trong đó đánh giá n n kinh t l n th 2ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ớc ban đầu chỉ là 55 ức
th gi i “đang x u đi m t cách nhanh chóng” và đang “trong tình tr ng nghiêmớc ban đầu chỉ là 55 ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ột công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
tr ng."ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
Vì v y các nhà ho ch đ nh chính sách ti n t Nh t B n quan tâm h n đ n s nật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ổ phần mà
đ nh c a th trịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng tài chính và qu n lý linh ho t có tính đ n tình hình th trản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng
Ti p t c s d ng các công c nghi p v th trục vụ cho nhà nước và ử ục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ục vụ cho nhà nước và ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ười gian mà nền kinh tế Nhật Kinh tng m nh m th c hi n chính sáchởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ằng BOJ ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và
ti n t n i l ng.ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ớc ban đầu chỉ là 55 ỏa thuận bán lại
2.1 Công c cung c p quỹ thông th ụ nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Nhật Bản : ấp quỹ thông thường: ường mở của NHTW Nhật Bản : ng:
*Ho t đ ng mua bán ngay c a NHTW Nh t B n ại ộng cung ứng vốn thông thường : ủa Nhật Bản ật Bản ản
Ho t đ ng mua bán ngay c a NHTW Nh t B n là th c hi n mua bán dài h n Hại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ột công ty cổ phần mà ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
đi u hành đ thông su t và liên t c quỹ cung c p v n dài h n.ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ục vụ cho nhà nước và ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ
Ngân hàng n m gi trái phi u chính phắp các địa ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
Ngân hàng đã mua TP v i nh p đ 21.6 nghìn t yên m i năm, k t thúc năm tài chínhớc ban đầu chỉ là 55 ịnh bởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ột công ty cổ phần mà ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ỗ trợ cho hoạt động tái cấp vốn của BOJ
2009, các kho n n c a ngân hàng v trái phi u m c 50.2 nghìn t yên và th i h nản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ởi Uỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ức ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ời gian mà nền kinh tế Nhật Kinh t ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷcòn l i trung bình c a TP là 5.2 nămại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
Ngân hàng gi i h n kho n n v mua toàn b trái phi u trong kho n d nớc ban đầu chỉ là 55 ại diện của Bộ tài chính, đại diện của Uỷ ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ột công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
c a lủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng ti n trong l u thông, k t thúc năm tài chính 2009, kho n d n c aền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ư ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màNHTW Nh t B n n m gi là 27,1 nghìn t yên dật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ắp các địa ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ước ban đầu chỉ là 55i kho n d n lản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng ti n trongền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
l u thông, đi u khác bi t là ít h n 7.1 nghìn t yên so v i cu i năm tài chính 2008.ư ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ệu Yên Tuy nhiên chỉ phục vụ cho nhà nước và ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ớc ban đầu chỉ là 55 ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần màNhìn vào di n bi n g n đây, kho n d n c a NHTW Nh t B n n m gi tăng h nễ đen tối” Tuy nhiên, đợt ần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ắp các địa ơng Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành
cu i năm 2008, trong năm 2009, NHTW mua 21.6 nghìn t yên trái phi u, theo nhốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này ư
k t qu này thì kho n d n trái phi u NHTW n m gi cu i năm tăng 7.5 nghìn tản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ắp các địa ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban nàyyên t cu i 2008(42.7 nghìn t yên)ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ỷ ban chính sách tiền tệ Uỷ ban này
Kho n d n ti n trong l u thông vào cu i năm tài chính 2009 tăng 0.6% soản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ư ốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà
v i năm trớc ban đầu chỉ là 55 ước ban đầu chỉ là 55c, k t khi ti n gi y trong l u thông so v i GDP danh nghĩa là vể nói rằng BOJ ừ thời kỳ trước chiến tranh Tuy nhiên lúc ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ư ớc ban đầu chỉ là 55 ược gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhttrên GDP danh nghĩa, s phát tri n trong tể nói rằng BOJ ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thànhng lai c a các kho n d n c a ti nủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ư ợc gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành ủa Ngân hàng quốc gia Bỉ là một công ty cổ phần mà ền đưa ý kiến về chính sách của BOJ Năm
gi y trong l u thông là không ch c ch n.ất chặt chẽ với chính phủ Nhật Có thể nói rằng BOJ ư ắp các địa ắp các địa