Ý nghĩa của bài BÁO CÁO này là: -Nhằm đưa ra một bức tranh về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương.. -Báo cáo tập trung phân t
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG
Trang 2CH Ủ Đ Ề :
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan hành chính thuộc
trung ương.
Lớp: 10CVP01 NHÓM II
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:
1 Trần Thị Thủy Tiên
2 Phạm Thị Phương Dung
Trang 33 Triệu Thị Ngọc Huyền
4 Đào Thanh Tâm
5 Lê Ngọc Thùy
6 Nguyễn Đào Tú Uyên
LỜI GIỚI THIỆU:
Lí do chọn chủ đề:
Chủ đề là tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính trực thuộc trung ương là vì để hiểu rõ và biết được khả năng đáp ứng nhu cầu so với thực tế hiện nay.
Ngày 29 tháng 6 năm 2006, Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ban hành luật Công nghệ thông tin, cùng với Luật Giao dịch điện tử được ban hành năm 2005, Luật Công nghệ thông tin đã tạo nền tảng cho việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các mặt hoạt động cùa đòi sống xã hội.
Ý nghĩa của bài BÁO CÁO này là:
-Nhằm đưa ra một bức tranh về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương.
-Báo cáo tập trung phân tích hiện trạng về chủ trương, chính sách thúc đẩy công nghệ thông tin,
-Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nhân lực phục vụ cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin,
-Tình hình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các
cơ quan nhà nước,
-Đồng thời đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương.
Trang 4MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Phần I Khái quát về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước Phần II Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin
Phần III Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí điều hành tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương.
Phần IV Kết luận.
văn bản hướng dẫn triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Trang 5Ấ N I Khái quát về chủ trương, chính sách
và pháp luật của nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước.
-Tại Chương 2 về Ứng dụng Công nghệ thông tin, việc Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước đã được quy định cụ thể tại Mục 2 từ điều 24 đến Điều 28
+Trong đó quy định cụ thể về Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
+Điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan nhà nước;
+Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
+Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
+Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
-Thực hiện Luật Công nghệ thông tin, ngày 10/4/2007, Chính phủ đã ban
hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về Ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của cơ quan nhà nước
+Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị
sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước
+Nghị định quy định: nội dung và điều kiện bảo đảm ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Trang 6 Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Nghị định cũng quy định cụ thể về việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, cung cấp nội dung thông tin, phát triển nguồn nhân lực CNTT, đầu tư cho ứng dụng CNTT
Nghị định đã trao cho thủ trưởng các cơ quan nhà nước quyền trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực, địa phương và tổ chức, cơ quan của mình.
-Triển khai Nghị định 64/2007/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà
nước năm 2008 (Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008),
-Và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan
nhà nước giai đoạn 2009-2010 (Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày
31/3/2009).
II Mục tiêu cụ thể về nâng cao năng lực điều hành, quản lý của các cơ quan nhà nước là:
1 Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước:
a) Hướng tới xây dựng các cơ quan điện tử
- Bảo đảm trung bình 60% (năm 2009 là 30%) các thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đưa lên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử.
- Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc ở các
Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương là 80% (năm 2009 là 70%); Ủy ban nhân dân tỉnh là 60% (năm 2009 là 50%), trong đó các tỉnh miền núi (tới cấp huyện) là 30% (năm 2009 là 20%).
- Tỷ lệ Vụ, Văn phòng Ủy ban nhân thành phố trực thuộc Trung ương triển khai sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 90% (năm 2009 là 80%); Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
là 80% (năm 2009 là 70%) và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện là 50% (năm 2009 là 30%).
- Nâng tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ Khuyến khích cán bộ, công chức khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ công tác.
b) Thông tin liên lạc ở khoảng cách xa, kết nối các cơ quan
-Tăng dần và khuyến khích sử dụng các hình thức truyền thông cơ bản: thư điện tử, điện thoại, fax, hội nghị và họp trên môi trường mạng, đưa thông tin lên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử để trao đổi thông tin ở khoảng cách xa.
2 Phục vụ người dân và doanh nghiệp
Trang 7a) Bảo đảm 100% các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
b) Bảo đảm 80% (năm 2009 là 60%) số cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và 100% số cổng thông tin điện
tử hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp.
c) Đẩy mạnh triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
-Triển khai thực hiện Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 và giai đoạn 2009-2010, Bộ Thông tin
và Truyền thông và các Bộ liên quan đã ban hành các chỉ thị, văn bản hướng dẫn việc triển khai thực hiện cho các địa phương
*Các văn bản hướng dẫn đã tạo môi trường thuận lợi và là động lực cho các đơn vị tổ chức triển khai ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động của cơ quan.
Đa số các đơn vị đã xây dựng mạng cục bộ (LAN)
Từ mạng LAN, một số đơn vị đã hình thành mạng diện rộng kết nối với các đơn vị trực thuộc ở các huyện, thành phố
Bên cạnh đó, một số đơn vị cũng tham gia mạng diện rộng chuyên ngành như mạng diện rộng của Chính phủ, mạng diện rộng của Văn phòng Trung ương Ðảng, mạng diện rộng của Bộ Khoa học và Công nghệ,
II Máy tính và kết nối mạng
Trang 8 Số liệu về hạ tầng cho ứng dụng CNTT tại các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương được tổng hợp từ báo cáo của các đơn vị trong năm
2009 và từ số liệu điều tra phục vụ cho việc xây dựng chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT-TT năm 2009 do Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Tin học Việt Nam thực hiện
Số liệu về máy tính và kết nối Internet tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
được thể hiện cụ thể tại bảng 1
Tỉ lệ MT kết nối Internet
Tỉ lệ đơn vị
có mạng LAN
Trang 9Tỉ lệ MT kết nối Internet
Tỉ lệ đơn vị
có mạng LAN
Trang 10Tỉ lệ MT kết nối Internet
Tỉ lệ đơn vị
có mạng LAN
-Qua số liệu trên cho thấy ,
Tỉ lệ trung bình cán bộ, công chức có máy tính sử dụng trong công việc tương đối cao tại nhiều đơn vị (Hình 1.1)
Trang 11 Tuy nhiên vẫn còn sự chênh lệch lớn về số lượng máy tính tại một số đơn vị, vẫn còn 23% Bộ ngành, 29% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỉ lệ máy tính/cán bộ dưới 60%, tức là khoảng 2 người sử dụng chung một máy tính (Hình 1.2)
Tỷ lệ các đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mạng cục bộ (LAN) khoảng 80-90%.
Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ máy tính và kết nối Internet trong cơ quan nhà nước năm 2009
Hình 1.2: Biểu đồ tỉ lệ đơn vị có số máy tính phân theo 3 mức tỉ lệ máy tính/cán bộ năm 2009
Trang 12Ấ N III Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí điều hành tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương.
-Trong năm 2008-2009, việc đánh giá việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý điều hành tập trung vào 2 nội dung là:
+ Sử dụng thư điện tử
+Ứng dụng hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành
TT Tên đơn vị
Tỉ lệ CBCCbiết sử dụng
MT trongcông việc
Tỉ lệCBCCđược cấpđịa chỉTĐT
Tỉ lệ CBCCthường xuyên
sử dụng TĐTtrong côngviệc
Ước tính tỉ
lệ % vănbản đượctrao đổi quaTĐT
Trang 13TT Tên đơn vị
Tỉ lệ CBCCbiết sử dụng
MT trongcông việc
Tỉ lệCBCCđược cấpđịa chỉTĐT
Tỉ lệ CBCCthường xuyên
sử dụng TĐTtrong côngviệc
Ước tính tỉ
lệ % vănbản đượctrao đổi quaTĐT
Trang 14TT Tên đơn vị
Tỉ lệ CBCCbiết sử dụng
MT trongcông việc
Tỉ lệCBCCđược cấpđịa chỉTĐT
Tỉ lệ CBCCthường xuyên
sử dụng TĐTtrong côngviệc
Ước tính tỉ
lệ % vănbản đượctrao đổi quaTĐT
Trung bình toàn quốc 65% 28.32 50% 5.08
Bảng 2 Tình hình ứng dụng thư điện tử và hệ thống quản lý văn bản điều hành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tính đến hết tháng
-Ước tính tỉ lệ % văn bản đượctrao đổi qua TĐT rất thấp chỉ đạt 5.08%
1 Tình hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến
a) Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
-Đến tháng 12/2009, có 44/63 tỉnh, thành đã báo cáo số liệu về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Website/Portal của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương
-19 địa phương không có báo cáo là: Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Dương, Cao Bằng, Hà Giang, Hải Phòng, Hưng Yên, Kiên Giang, Quảng
Trang 15Nam, Quảng Trị, Sơn La, Tây Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Long, Yên Bái Số liệu cụ thể được thể hiện tại bảng 3
TT Địa phương 2009 2008
Tổngsố
Mức1
Mức2
Mức3
DVCkhác
Mức1
Mức2
Mức3
Trang 16TT Địa phương 2009 2008
Tổngsố
Mức1
Mức2
Mức3
DVCkhác
Mức1
Mức2
Mức3
Trang 172) Các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3
TT Tên Dịch vụ công
1 Bình Phước (38 dịch vụ)
Đăng ký kinh doanh
1 Đăng ký kinh doanh công ty cổ phần
2 Đăng ký kinh doanh DNTN
3 Đăng ký kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên
4 Đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên
5 Đăng ký kinh doanh công ty Hợp doanh
6 Đăng ký thành lập chi nhánh
7 Đăng ký thành lập văn phòng đại diện
8 Đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
9 Đăng ký thay đổi trụ sở công ty
10 Đăng ký thay đổi nghành nghề kinh doanh
11 Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp
12 Đăng ký thay đổi người đại diện
13 Thông báo kết nạp thành viên cty TNHH/ công ty cổ phần
14 Đăng ký thay đổi vốn điều lệ
15 Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của DNTN
16 Thông báo thay đổi bổ sung thành viên công ty Hợp doanh
17 Thông báo thay đổi thành viên cty TNHH/công ty cổ phần do chuyển nhượng
18 Thông báo thay đổi thành viên cty TNHH/công ty cổ phần do thừa kế
19 Thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp
20 Thông báo giải thể nghiệp
21 Thông báo bán doanh nghiệp
Cấp phép xây dựng
Tại tỉnh
22 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
Huyện Đồng Phú
23 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
24 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thôn
Trang 18TT Tên Dịch vụ công
Huyện Bù Đốp
25 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
26 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Phước Long
27 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
28 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Lộc Ninh
29 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
30 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Chơn Thành
31 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
32 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Bù Đăng
33 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
34 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Bình Long
35 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
36 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Đồng Xoài
37 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án
38 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thôn
5 Cấp phép hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
6 Đăng ký doanh nghiệp tư nhân
7 Đăng ký công ty TNHH 1 thành viên
Trang 19TT Tên Dịch vụ công
8 Đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên
9 Đăng ký công ty hợp danh
10 Đăng ký công ty cổ phần
11 Đăng ký thành lập chi nhánh
12 Đăng ký thành lập VP đại diện
13 Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký dẫn tới thay đổi nội dungđăng ký thuế , mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện
14 Đăng ký thay đổi địa điểm đăng ký thành lập
15 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp bị mất
16 Cấp lại giấy chứng nhận Đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy dưới khác hình thức khác
17 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty
18 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty
19 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất công ty
20 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở sát nhập công ty
21 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở chuyển đổi công ty
28 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
29 Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do bị mất
30 Thay đổi tên cơ sở, địa điểm, người quản lý
31 Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
32 Cấp mới chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân
33 Cấp lại chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân
34 Gia hạn chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân
35 Cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân
Trang 20TT Tên Dịch vụ công
36 Cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân
37 Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân
38 Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân
3 Đà Nẵng (35 dịch vụ)
Đăng ký kinh doanh
1 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ cá thể
2 Thay đổi nội dung kinh doanh hộ cá thể
3 Đăng ký tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể
4 Đăng ký ngừng hẳn kinh doanh hộ cá thể
5 Theo dõi hồ sơ đăng ký
6 Đăng ký doanh nghiệp tư nhân
7 Đăng ký công ty TNHH 1 thành viên
8 Đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên
9 Đăng ký công ty cổ phần
10 Đăng ký công ty Hợp danh
11 Đăng ký công ty Nhà nước
12 Đăng ký văn phòng đại diện
17 Gia hạn hoạt động cơ sở bức xạ
18 sửa đổi giấy phép cơ sở bức xạ
19 Cấp lại giấy phép cơ sở bức xạ
Đăng ký cấp giấy phép xây dựng
20 Cấp giấy phép xây dựng
21 Cấp giấy phép xây dựng tạm
22 Gia hạn giấy phép xây dựng
23 Đăng ký cấp giấy phép xây dựng
Trang 21TT Tên Dịch vụ công
24 Đăng ký hành nghề giám sát
25 Đăng ký hành nghề kiến trúc trực tuyến
26 Đăng ký xác nhận quy hoạch trực tuyến
27 Đăng ký xác nhận quy hoạch trực tuyến
Đăng ký cấp giấy phép đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp
28 Đăng ký đầu tư không thành lập doanh nghiệp/chi nhánh
29 Đăng ký đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
30 Đăng ký dầu tư gắn với thành lập chi nhánh
31 Đăng ký thành lập Hội
32 Đăng ký cấp giáy phép đặt VP đại diện tại Đà Nẵng
33 Đăng ký thuyên chuyển công tác của CBCC trên địa bàn thành phố
34 Đăng ký đc tiếp nhận cán bộ theo diện thu hút nguồn nhân lực
35 Đăng ký cấp giấy phép sổ lao động
4 An Giang (21 dịch vụ)
Đăng ký kinh doanh
1 Đăng ký doanh nghiệp tư nhân
2 Đăng ký công ty cổ phần
3 Thủ tục Đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên
4 Thủ tục Đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên
5 Đăng ký lập chi nhánh
6 Đăng ký văn phòng đại diện
7 Đăng ký đổi giấy phép lái xe
8 Đăng ký hành chính cấp mới Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa
9 Đăng ký/xóa Đăng ký phương tiện thủy nội địa
10 Đăng ký hồ sơcấp chứng chỉ hành nghề Y Dược tư nhân
11 Đăng ký hồ sơ cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
12 Đăng ký chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
13 Đăng ký công bố tiêu chuẩn sản phẩm
14 Đăng ký quảng cáo
15 Đăng ký hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận kinh doanh hộcá thể
16 Đăng ký hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh