1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương

31 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 896 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của bài BÁO CÁO này là: -Nhằm đưa ra một bức tranh về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương.. -Báo cáo tập trung phân t

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG

Trang 2

CH Ủ Đ Ề :

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

cơ quan hành chính thuộc

trung ương.

Lớp: 10CVP01 NHÓM II

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:

1 Trần Thị Thủy Tiên

2 Phạm Thị Phương Dung

Trang 3

3 Triệu Thị Ngọc Huyền

4 Đào Thanh Tâm

5 Lê Ngọc Thùy

6 Nguyễn Đào Tú Uyên

LỜI GIỚI THIỆU:

Lí do chọn chủ đề:

Chủ đề là tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính trực thuộc trung ương là vì để hiểu rõ và biết được khả năng đáp ứng nhu cầu so với thực tế hiện nay.

Ngày 29 tháng 6 năm 2006, Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ban hành luật Công nghệ thông tin, cùng với Luật Giao dịch điện tử được ban hành năm 2005, Luật Công nghệ thông tin đã tạo nền tảng cho việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các mặt hoạt động cùa đòi sống xã hội.

Ý nghĩa của bài BÁO CÁO này là:

-Nhằm đưa ra một bức tranh về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương.

-Báo cáo tập trung phân tích hiện trạng về chủ trương, chính sách thúc đẩy công nghệ thông tin,

-Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nhân lực phục vụ cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin,

-Tình hình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các

cơ quan nhà nước,

-Đồng thời đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

Trang 4

MỤC LỤC

Lời giới thiệu

Phần I Khái quát về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước Phần II Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin

Phần III Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí điều hành tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

Phần IV Kết luận.

văn bản hướng dẫn triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Trang 5

Ấ N I Khái quát về chủ trương, chính sách

và pháp luật của nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước.

-Tại Chương 2 về Ứng dụng Công nghệ thông tin, việc Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước đã được quy định cụ thể tại Mục 2 từ điều 24 đến Điều 28

+Trong đó quy định cụ thể về Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

+Điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

cơ quan nhà nước;

+Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

+Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

+Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

-Thực hiện Luật Công nghệ thông tin, ngày 10/4/2007, Chính phủ đã ban

hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về Ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động của cơ quan nhà nước

+Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị

sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước

+Nghị định quy định: nội dung và điều kiện bảo đảm ứng dụng công nghệ

thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Trang 6

 Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

 Nghị định cũng quy định cụ thể về việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, cung cấp nội dung thông tin, phát triển nguồn nhân lực CNTT, đầu tư cho ứng dụng CNTT

 Nghị định đã trao cho thủ trưởng các cơ quan nhà nước quyền trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực, địa phương và tổ chức, cơ quan của mình.

-Triển khai Nghị định 64/2007/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt

Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà

nước năm 2008 (Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008),

-Và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan

nhà nước giai đoạn 2009-2010 (Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày

31/3/2009).

II Mục tiêu cụ thể về nâng cao năng lực điều hành, quản lý của các cơ quan nhà nước là:

1 Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước:

a) Hướng tới xây dựng các cơ quan điện tử

- Bảo đảm trung bình 60% (năm 2009 là 30%) các thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đưa lên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử.

- Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc ở các

Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương là 80% (năm 2009 là 70%); Ủy ban nhân dân tỉnh là 60% (năm 2009 là 50%), trong đó các tỉnh miền núi (tới cấp huyện) là 30% (năm 2009 là 20%).

- Tỷ lệ Vụ, Văn phòng Ủy ban nhân thành phố trực thuộc Trung ương triển khai sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 90% (năm 2009 là 80%); Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

là 80% (năm 2009 là 70%) và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện là 50% (năm 2009 là 30%).

- Nâng tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ Khuyến khích cán bộ, công chức khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ công tác.

b) Thông tin liên lạc ở khoảng cách xa, kết nối các cơ quan

-Tăng dần và khuyến khích sử dụng các hình thức truyền thông cơ bản: thư điện tử, điện thoại, fax, hội nghị và họp trên môi trường mạng, đưa thông tin lên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử để trao đổi thông tin ở khoảng cách xa.

2 Phục vụ người dân và doanh nghiệp

Trang 7

a) Bảo đảm 100% các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.

b) Bảo đảm 80% (năm 2009 là 60%) số cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và 100% số cổng thông tin điện

tử hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp.

c) Đẩy mạnh triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

-Triển khai thực hiện Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 và giai đoạn 2009-2010, Bộ Thông tin

và Truyền thông và các Bộ liên quan đã ban hành các chỉ thị, văn bản hướng dẫn việc triển khai thực hiện cho các địa phương

*Các văn bản hướng dẫn đã tạo môi trường thuận lợi và là động lực cho các đơn vị tổ chức triển khai ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động của cơ quan.

 Đa số các đơn vị đã xây dựng mạng cục bộ (LAN)

 Từ mạng LAN, một số đơn vị đã hình thành mạng diện rộng kết nối với các đơn vị trực thuộc ở các huyện, thành phố

 Bên cạnh đó, một số đơn vị cũng tham gia mạng diện rộng chuyên ngành như mạng diện rộng của Chính phủ, mạng diện rộng của Văn phòng Trung ương Ðảng, mạng diện rộng của Bộ Khoa học và Công nghệ,

II Máy tính và kết nối mạng

Trang 8

 Số liệu về hạ tầng cho ứng dụng CNTT tại các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương được tổng hợp từ báo cáo của các đơn vị trong năm

2009 và từ số liệu điều tra phục vụ cho việc xây dựng chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT-TT năm 2009 do Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Tin học Việt Nam thực hiện

 Số liệu về máy tính và kết nối Internet tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

được thể hiện cụ thể tại bảng 1

Tỉ lệ MT kết nối Internet

Tỉ lệ đơn vị

có mạng LAN

Trang 9

Tỉ lệ MT kết nối Internet

Tỉ lệ đơn vị

có mạng LAN

Trang 10

Tỉ lệ MT kết nối Internet

Tỉ lệ đơn vị

có mạng LAN

-Qua số liệu trên cho thấy ,

 Tỉ lệ trung bình cán bộ, công chức có máy tính sử dụng trong công việc tương đối cao tại nhiều đơn vị (Hình 1.1)

Trang 11

 Tuy nhiên vẫn còn sự chênh lệch lớn về số lượng máy tính tại một số đơn vị, vẫn còn 23% Bộ ngành, 29% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỉ lệ máy tính/cán bộ dưới 60%, tức là khoảng 2 người sử dụng chung một máy tính (Hình 1.2)

 Tỷ lệ các đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mạng cục bộ (LAN) khoảng 80-90%.

Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ máy tính và kết nối Internet trong cơ quan nhà nước năm 2009

Hình 1.2: Biểu đồ tỉ lệ đơn vị có số máy tính phân theo 3 mức tỉ lệ máy tính/cán bộ năm 2009

Trang 12

Ấ N III Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí điều hành tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

-Trong năm 2008-2009, việc đánh giá việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý điều hành tập trung vào 2 nội dung là:

+ Sử dụng thư điện tử

+Ứng dụng hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành

TT Tên đơn vị

Tỉ lệ CBCCbiết sử dụng

MT trongcông việc

Tỉ lệCBCCđược cấpđịa chỉTĐT

Tỉ lệ CBCCthường xuyên

sử dụng TĐTtrong côngviệc

Ước tính tỉ

lệ % vănbản đượctrao đổi quaTĐT

Trang 13

TT Tên đơn vị

Tỉ lệ CBCCbiết sử dụng

MT trongcông việc

Tỉ lệCBCCđược cấpđịa chỉTĐT

Tỉ lệ CBCCthường xuyên

sử dụng TĐTtrong côngviệc

Ước tính tỉ

lệ % vănbản đượctrao đổi quaTĐT

Trang 14

TT Tên đơn vị

Tỉ lệ CBCCbiết sử dụng

MT trongcông việc

Tỉ lệCBCCđược cấpđịa chỉTĐT

Tỉ lệ CBCCthường xuyên

sử dụng TĐTtrong côngviệc

Ước tính tỉ

lệ % vănbản đượctrao đổi quaTĐT

Trung bình toàn quốc 65% 28.32 50% 5.08

Bảng 2 Tình hình ứng dụng thư điện tử và hệ thống quản lý văn bản điều hành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tính đến hết tháng

-Ước tính tỉ lệ % văn bản đượctrao đổi qua TĐT rất thấp chỉ đạt 5.08%

1 Tình hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

a) Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

-Đến tháng 12/2009, có 44/63 tỉnh, thành đã báo cáo số liệu về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Website/Portal của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương

-19 địa phương không có báo cáo là: Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Dương, Cao Bằng, Hà Giang, Hải Phòng, Hưng Yên, Kiên Giang, Quảng

Trang 15

Nam, Quảng Trị, Sơn La, Tây Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Long, Yên Bái Số liệu cụ thể được thể hiện tại bảng 3

TT Địa phương 2009 2008

Tổngsố

Mức1

Mức2

Mức3

DVCkhác

Mức1

Mức2

Mức3

Trang 16

TT Địa phương 2009 2008

Tổngsố

Mức1

Mức2

Mức3

DVCkhác

Mức1

Mức2

Mức3

Trang 17

2) Các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3

TT Tên Dịch vụ công

1 Bình Phước (38 dịch vụ)

Đăng ký kinh doanh

1 Đăng ký kinh doanh công ty cổ phần

2 Đăng ký kinh doanh DNTN

3 Đăng ký kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên

4 Đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên

5 Đăng ký kinh doanh công ty Hợp doanh

6 Đăng ký thành lập chi nhánh

7 Đăng ký thành lập văn phòng đại diện

8 Đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh

9 Đăng ký thay đổi trụ sở công ty

10 Đăng ký thay đổi nghành nghề kinh doanh

11 Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp

12 Đăng ký thay đổi người đại diện

13 Thông báo kết nạp thành viên cty TNHH/ công ty cổ phần

14 Đăng ký thay đổi vốn điều lệ

15 Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của DNTN

16 Thông báo thay đổi bổ sung thành viên công ty Hợp doanh

17 Thông báo thay đổi thành viên cty TNHH/công ty cổ phần do chuyển nhượng

18 Thông báo thay đổi thành viên cty TNHH/công ty cổ phần do thừa kế

19 Thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

20 Thông báo giải thể nghiệp

21 Thông báo bán doanh nghiệp

Cấp phép xây dựng

Tại tỉnh

22 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

Huyện Đồng Phú

23 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

24 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thôn

Trang 18

TT Tên Dịch vụ công

Huyện Bù Đốp

25 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

26 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Phước Long

27 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

28 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Lộc Ninh

29 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

30 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Chơn Thành

31 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

32 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Bù Đăng

33 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

34 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Bình Long

35 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

36 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thônHuyện Đồng Xoài

37 Đăng ký cấp phép xây dựng cho công trình dự án

38 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thôn

5 Cấp phép hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm

6 Đăng ký doanh nghiệp tư nhân

7 Đăng ký công ty TNHH 1 thành viên

Trang 19

TT Tên Dịch vụ công

8 Đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên

9 Đăng ký công ty hợp danh

10 Đăng ký công ty cổ phần

11 Đăng ký thành lập chi nhánh

12 Đăng ký thành lập VP đại diện

13 Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký dẫn tới thay đổi nội dungđăng ký thuế , mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện

14 Đăng ký thay đổi địa điểm đăng ký thành lập

15 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp bị mất

16 Cấp lại giấy chứng nhận Đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy dưới khác hình thức khác

17 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty

18 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty

19 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất công ty

20 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở sát nhập công ty

21 Cấp chứng nhận đăng ký các công ty được thành lập trên cơ sở chuyển đổi công ty

28 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

29 Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do bị mất

30 Thay đổi tên cơ sở, địa điểm, người quản lý

31 Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

32 Cấp mới chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân

33 Cấp lại chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân

34 Gia hạn chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân

35 Cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân

Trang 20

TT Tên Dịch vụ công

36 Cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân

37 Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân

38 Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân

3 Đà Nẵng (35 dịch vụ)

Đăng ký kinh doanh

1 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ cá thể

2 Thay đổi nội dung kinh doanh hộ cá thể

3 Đăng ký tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể

4 Đăng ký ngừng hẳn kinh doanh hộ cá thể

5 Theo dõi hồ sơ đăng ký

6 Đăng ký doanh nghiệp tư nhân

7 Đăng ký công ty TNHH 1 thành viên

8 Đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên

9 Đăng ký công ty cổ phần

10 Đăng ký công ty Hợp danh

11 Đăng ký công ty Nhà nước

12 Đăng ký văn phòng đại diện

17 Gia hạn hoạt động cơ sở bức xạ

18 sửa đổi giấy phép cơ sở bức xạ

19 Cấp lại giấy phép cơ sở bức xạ

Đăng ký cấp giấy phép xây dựng

20 Cấp giấy phép xây dựng

21 Cấp giấy phép xây dựng tạm

22 Gia hạn giấy phép xây dựng

23 Đăng ký cấp giấy phép xây dựng

Trang 21

TT Tên Dịch vụ công

24 Đăng ký hành nghề giám sát

25 Đăng ký hành nghề kiến trúc trực tuyến

26 Đăng ký xác nhận quy hoạch trực tuyến

27 Đăng ký xác nhận quy hoạch trực tuyến

Đăng ký cấp giấy phép đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp

28 Đăng ký đầu tư không thành lập doanh nghiệp/chi nhánh

29 Đăng ký đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp

30 Đăng ký dầu tư gắn với thành lập chi nhánh

31 Đăng ký thành lập Hội

32 Đăng ký cấp giáy phép đặt VP đại diện tại Đà Nẵng

33 Đăng ký thuyên chuyển công tác của CBCC trên địa bàn thành phố

34 Đăng ký đc tiếp nhận cán bộ theo diện thu hút nguồn nhân lực

35 Đăng ký cấp giấy phép sổ lao động

4 An Giang (21 dịch vụ)

Đăng ký kinh doanh

1 Đăng ký doanh nghiệp tư nhân

2 Đăng ký công ty cổ phần

3 Thủ tục Đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên

4 Thủ tục Đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên

5 Đăng ký lập chi nhánh

6 Đăng ký văn phòng đại diện

7 Đăng ký đổi giấy phép lái xe

8 Đăng ký hành chính cấp mới Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa

9 Đăng ký/xóa Đăng ký phương tiện thủy nội địa

10 Đăng ký hồ sơcấp chứng chỉ hành nghề Y Dược tư nhân

11 Đăng ký hồ sơ cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề

12 Đăng ký chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm

13 Đăng ký công bố tiêu chuẩn sản phẩm

14 Đăng ký quảng cáo

15 Đăng ký hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận kinh doanh hộcá thể

16 Đăng ký hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Ngày đăng: 03/11/2015, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Tỉ lệ máy tính và kết nối mạng và Internet tại các địa phương năm - thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương
Bảng 1. Tỉ lệ máy tính và kết nối mạng và Internet tại các địa phương năm (Trang 11)
Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ máy tính và kết nối Internet trong cơ quan nhà nước năm 2009 - thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương
Hình 1.1 Biểu đồ tỉ lệ máy tính và kết nối Internet trong cơ quan nhà nước năm 2009 (Trang 12)
Bảng 2.  Tình hình ứng dụng thư điện tử và hệ thống quản lý văn bản điều  hành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tính đến hết tháng - thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương
Bảng 2. Tình hình ứng dụng thư điện tử và hệ thống quản lý văn bản điều hành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tính đến hết tháng (Trang 15)
Bảng 3  Số lượng dịch vụ công các mức được cung cấp trên trang thông tin điện tử của  các địa phương và các đơn vị trực thuộc năm 2009 (dấu ‘-’ trong cột Tổng số là - thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương
Bảng 3 Số lượng dịch vụ công các mức được cung cấp trên trang thông tin điện tử của các địa phương và các đơn vị trực thuộc năm 2009 (dấu ‘-’ trong cột Tổng số là (Trang 18)
Bảng 4.  Danh sách dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được triển khai tại các - thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương
Bảng 4. Danh sách dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được triển khai tại các (Trang 27)
Hình 2.  Biểu đồ tỉ lệ địa phương đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2009 - thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương
Hình 2. Biểu đồ tỉ lệ địa phương đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2009 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w