1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006

97 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh LMLM được Tổ chức Dịch Tễ Thế giới OIE Office Internationale des Epizootie xếp đầu tiên trong danh mục Bảng A gồm 15 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm.. Xuất phát từ

Trang 1

lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ3 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đỗ Anh Hà

Trang 2

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn :

Các thầy, cô giáo bộ môn Vi Sinh Vật-Truyền

Nhiễm-Bệnh Lý; các thầy, cô giáo Khoa Sau Đại Học Trường Đại

Học Nông Nghiệp I cũng như các thầy, cô đ3 giảng dạy tôi

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Tiến sĩ Nguyễn Văn Cảm, Tiến sĩ Tô Long Thành,

những người thầy hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình

nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Ban giám đốc Trung Tâm Chẩn Đoán Thú y Trung

ương, Ban l3nh đạo Chi Cục Thú y tỉnh Quảng Ninh tạo điều

kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp đ3 động viên giúp

đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành chương trình

Trang 3

mục lục

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

Danh mục các biểu đồ x

1 mở đầu

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

2 tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

của đề tài

2.2 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới, Đông Nam á 4 2.2.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới 4 2.2.2 Tình hình bệnh LMLM ở các nước khu vực Đông Nam á 6 2.2.3 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam 6

2.3.4 Các phương pháp chẩn đoán 21 2.3.5 Vac xin phòng bệnh 25

3 nội dung, nguyên liệu và phương pháp

nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

Trang 4

3.4.1 Ph−¬ng ph¸p dÞch tÔ häc m« t¶ 30 3.4.2 §Þnh l−îng c¸c chØ tiªu dÞch tÔ 30

3.4.7 §¸nh gi¸ kÕt qu¶ theo tiªu chuÈn cña phßng thÝ nghiÖm tham

chiÕu LMLM OIE (World Reference Laboratory) 37 3.4.8 Ph¸t hiÖn tr©u bß nhiÔm vi rót LMLM b»ng ELISA CHECKIT

FMD - 3ABC 37 3.4.9 Xö lý sè liÖu 39

4 kÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn

4.1 §iÒu kiÖn tù nhiªn, x3 héi vµ thùc tr¹ng c«ng t¸c ch¨n nu«i thó

Trang 5

4.4 Phát hiện trâu bò nhiễm vi rút LMLM bằng kỹ thuật ELISA CHECKIT FMD - 3ABC tại Quảng Ninh 63

4.4.1 Tình hình nhiễm vi rút của trâu bò tại các vùng sinh thái khác nhau

trên địa bàn Quảng Ninh 63 4.4.2 Khảo sát tình hình nhiễm vi rút của trâu bò ở các hình thức chăn nuôi

4.5.1 Tác dụng của tiêm phòng vac xin LMLM ở đàn trâu bò tại huyện

4.5.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ bảo hộ của trâu bò Quảng Ninh đ−ợc tiêm

vac xin Decivac FMD DOE đại trà ở Quảng Ninh 69 4.5.3 Khảo sát đáp ứng miễn dịch của trâu bò đối với vac xin Decivac

FMD DOE tại huyện Hoành Bồ 72 4.6 Các giải pháp phòng chống bệnh 78 4.6.1 Các giải pháp hành chính 78 4.6.2 Các giải pháp chuyên môn 78

Trang 6

Danh mục những chữ viết tắt

HSND Hệ số năm dịch

LMLM Lở mồm long móng

KDĐV Kiểm dịch động vật

KSGM Kiểm soát giết mổ

KTVSTY Kiểm tra vệ sinh thú y

BHK -21 Baby Hamster Kidney, line 21

ELISA Enzym Linked Immuno Sorbent Assay

LPB Liquid Phase Blocking

OD Optical Density

OIE Office International des Epizooties

PCR Polymerase Chain Reaction

PI Percentage Inhibition

TCID50 50% Tissue Culture Infectius Dose

WRL World Reference Laboratory

Trang 7

Danh mục các bảng

2.1 Tình hình bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2002-2006 8

4.1 Số lượng đàn gia súc gia cầm của Quảng Ninh trong những năm gần đây 43

4.2 Kết quả công tác kiểm dịch từ năm 2002-2006 44

4.3 Tình hình tiêm phòng vac xin LMLM cho đàn trâu bò Quảng Ninh từ năm 2002 -2006 47

4.4 Diễn biến dịch LMLM ở Quảng Ninh từ năm 2002- 2006 50

4.5 Phạm vi dịch LMLM từ năm 2002 - 2006 51

4.6 Hệ số năm dịch của trâu bò trong giai đoạn 2002 -2006 54

4.7 Hệ số năm dịch ở lợn trong giai đoạn từ 2002 - 2006 55

4.8.Tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò Quảng Ninh giai đoạn 2002 - 2006 56

4.9.Tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM ở lợn tại Quảng Ninh trong giai đoạn 2002 - 2006 57

4.10 So sánh tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò và lợn tại Quảng Ninh từ năm 2002 - 2006 58

4.11 Tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò ở một số huyện tại Quảng Ninh năm 2006 59

4.12 Tỷ lệ tử vong của trâu bò và lợn mắc bệnh LMLM tại Quảng Ninh từ năm 2002 - 2006 60

4.13 Kết quả xét nghiệm, định typ vi rút LMLM 61

4.14 Kết quả xét nghiệm phát hiện kháng thể FMD ở trâu bò và lợn tại Quảng Ninh 62

4.15 Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm vi rút LMLM ở trâu bò tại các vùng sinh thái tỉnh Quảng Ninh 64 4.16 Kết quả tỷ lệ nhiễm vi rút LMLM của trâu bò ở các hình

Trang 8

4.19 Tỷ lệ bảo hộ của trâu bò ở Quảng Ninh sau khi

tiêm đại trà vac xin Decivac FMD DOE 70

4.20 Kết quả theo dõi đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vac xin của trâu

bò không có kháng thể trước khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ 73 4.21 Kết quả theo dõi đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vac xin của trâu

bò có kháng thể trước khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ 75

Trang 9

Danh môc c¸c h×nh

2.1 H×nh th¸i vµ cÊu t¹o cña virus LMLM 9

3.1 LÊy huyÕt thanh 33

4.1 VÕt loÐt ë l−ìi bß 48

4.2 Bß ch¶y nhiÒu n−íc d3i 48

4.3.VÕt loÐt ë mãng lîn 49

4.4 VÕt loÐt ë l−ìi lîn 49

Trang 10

Danh mục các biểu đồ

4.1 Diễn biến dịch LMLM ở Quảng Ninh từ năm 2002 – 2006 52

4.2 Số trâu bò, lợn mắc bệnh từ năm 2002- 2006 và xu thế dịch 53

4.3.Tỷ lệ bảo hộ của trâu bò sau khi tiêm đại trà vac xin Decivac tại

Quảng Ninh 71

4.4.Tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng vac xin của trâu bò không có

kháng thể trước khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ 74

4.5.Tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng vac xin của trâu bò có

kháng thể trước khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ 76 4.6 Tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng vac xin của trâu bò có và

không có kháng thể truớc khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ 76

Trang 11

1.Mở ĐầU

1.1 đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi nước ta đang từng bước trở thành một trong những ngành sản xuất chính của sản xuất nông nghiệp Nhờ thực hiện đường lối đổi mới, cùng với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp ngành chăn nuôi đ3 đạt

được một số kết quả đáng khích lệ Tuy vậy, ngành chăn nuôi nước ta còn mang tính tự cung tự cấp, chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hàng hoá theo quy mô trang trại chưa nhiều Phần lớn chất lượng các sản phẩm chăn nuôi chưa

đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu Ngành chăn nuôi nước ta còn gặp nhiều khó khăn, nhất là dịch bệnh đ3 gây nhiều tổn thất cho người chăn nuôi

Trong những năm qua, việc giao lưu buôn bán động vật, sản phẩm động vật giữa các nước trên thế giới ngày càng mở rộng, tình hình dịch bệnh động vật cũng phát triển mạnh Đặc biệt là bệnh Lở mồm long móng (LMLM) đ3 lan tràn nhiều nước trên thế giới ở Việt Nam, những năm gần đây, dịch LMLM đ3 nổ ra gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia súc nước ta

Quảng Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ có biên giới giáp với Trung Quốc, có biển và đảo với điều kiện khí hậu diễn biến khá phức tạp, thời tiết rét đậm độ ẩm cao từ đầu năm và nắng nóng từ giữa quý II đ3 ảnh hưởng xấu đến sức đề kháng với bệnh tật của vật nuôi Quảng Ninh là tỉnh có nguy cơ cao về dịch bệnh gia súc, gia cầm vì phần lớn thực phẩm phải cung cấp từ tỉnh ngoài vào Tình trạng nhập lậu gia súc gia cầm qua biên giới, tình trạng giết mổ buôn bán gia súc, gia cầm bệnh không đảm bảo vệ sinh thú y thực phẩm vẫn thường xuyên xảy ra Đây cũng là điều kiện dễ phát sinh và là nguồn lây lan dịch bệnh cho gia súc, nhất là bệnh LMLM Cuối năm 2001 đến

đầu năm 2002 dịch LMLM đ3 nổ ra và lan rộng khắp tỉnh Từ đó đến nay bệnh vẫn còn lưu hành thường xuyên

Bệnh LMLM được Tổ chức Dịch Tễ Thế giới OIE (Office Internationale des Epizootie) xếp đầu tiên trong danh mục Bảng A gồm 15 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm Bệnh do vi rút gây ra thường ở thể cấp tính, lây lan nhanh và mạnh Các loài động vật guốc chẵn như trâu bò, lợn, dê

và cừu đều mắc Bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và ảnh hưởng đến thương mại, đặc biệt là việc buôn bán gia súc và sản phẩm gia súc Các tổ

Trang 12

chức quốc tế và trong nước đều đặt vấn đề phòng và chống bệnh này lên ưu tiên hàng đầu

Vi rút gây bệnh LMLM thuộc họ Picornaviridae được chia thành 7 typ huyết thanh và có hơn 70 subtyp, giữa các typ không có miễn dịch chéo cho nhau Chính vì vậy chương trình phòng chống bệnh bằng vắc xin gặp nhiều khó khăn do có sự thay đổi cấu trúc kháng nguyên, nhiều khi ổ dịch đ3 tiêm phòng vẫn mắc đi, mắc lại

Xuất phát từ tình hình thực tế bệnh LMLM của cả nước nói chung và tại Quảng Ninh nói riêng, vấn đề cấp thiết hiện nay là khảo sát các đặc điểm dịch

tễ bệnh LMLM, xác định sự lưu hành vi rút gây bệnh LMLM bằng các phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm, phát hiện những trâu bò mang trùng là nguồn bệnh tiềm tàng trong tự nhiên, đánh giá đáp ứng miễn dịch của trâu bò sau khi được tiêm phòng vac xin LMLM Góp phần khống chế và đi đến thanh toán bệnh LMLM ở gia súc, chúng tôi thực hiện đề tài : “ Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002-2006.”

1.2 mục tiêu đề tài

- Khảo sát tình hình dịch tễ bệnh LMLM ở trâu bò,và lợn tỉnh Quảng Ninh

- Khảo sát tình hình nhiễm vi rút LMLM ở trâu bò,và lợn tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá hiệu quả công tác tiêm phòng vac xin LMLM

- Đề xuất các giải pháp phòng chống bệnh ở địa phương

1.3.ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

ứng dụng các phương pháp dịch tễ học, phương pháp ELISA phát hiện kháng nguyên và kháng thể để khảo sát một số đặc điểm dịch tễ bệnh Lở mồm long móng ở trâu bò và lợn tại Quảng Ninh Từ đó đưa ra biện pháp phòng chống bệnh LMLM của tỉnh Quảng Ninh

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Trâu bò và lợn ở mọi lứa tuổi được nuôi trong các hộ gia

đình

- Phạm vi: Tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

2 tổng quan tài liệu

và cơ sở khoa học của đề tài 2.1 lịch sử bệnh

bò, lợn, dê, cừu) Bệnh gây ra do một loài vi rút hướng thượng bì, có

đặc điểm sốt và hình thành mụn nước, vết loét ở niêm mạc miệng, kẽ móng, gờ móng và trên bầu vú, đầu vú

2.1.3 Lịch sử bệnh

- Năm 1544 bệnh LMLM đầu tiên được ghi nhận tại Italia, Pháp Anh

và sau đó bệnh lây sang các nước khác ở châu Âu Nhưng phải đến những năm đầu thế kỷ 19 người ta mới công nhận tính truyền nhiễm mạnh mẽ của

nó và được nghiên cứu một cách chi tiết (Andersen, 1980) [33]

- Cuối thế kỷ 19, trong vòng vài tháng bệnh đ3 lây lan nhanh chóng từ Nga sang Đức, Hà Lan, Thuỵ Sĩ, Bỉ, Hung, áo, Đan Mạch, Pháp, Italia Có đến hàng chục triệu trâu bò mắc bệnh, bệnh kéo dài đến

10 năm không tắt (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [22]

Trong những năm từ 1870 đến 1929, xuất hiện các ổ dịch LMLM ở

Mỹ, do nhập khẩu trâu bò nhiễm bệnh từ các nước khác Bệnh xuất hiện ở nhiều bang nước Mỹ như New England, Porland, Maine (1880), Boston, New

Trang 14

England (1884)…Tại khu vực Bắc Mỹ, bệnh LMLM nổ ra ở Canada năm

1870, xuất hiện lần cuối vào năm 1952, tại Mexico năm 1946-1954

- Từ đầu thế kỷ 20, tình hình bệnh LMLM như sau:

Châu Mỹ: bệnh xuất hiện ở nước Mỹ các năm 1902, 1908, 1914, 1929 và

1932, Nam Mỹ như Argentina 1953

Châu Âu: Năm 1951 bệnh phát ra ở Tây Đức, sau đó lây sang các nước

Hà Lan, Bỉ , Luxembourg, Thụy Điển, Na uy, Ba Lan và kéo dài cho đến những năm 1953 - 1954 (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [22]

Châu á: Bệnh phát hiện tại ấn Độ năm 1929, 1952, tại Myanma năm

1948, Thái Lan, Indonesia, Campuchia năm 1952, Trung Quốc năm 1951 2.2 Tình hình bệnh lmlm trên thế giới, đông nam á

2.2.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới

Bệnh LMLM được ghi nhận đầu tiên ở châu Âu từ thế kỷ 17, 18, sau đó bệnh phát hiện khắp toàn cầu Theo thông báo của Tổ chức Dịch tễ thế giới (OIE) thì giai đoạn 1981 - 1985, bệnh LMLM xuất hiện ở 80 quốc gia trên toàn thế giới Năm 1989, dịch LMLM xảy ra tại châu á, typ O (ở 24 quốc gia, trong đó có Việt Nam), typ A (ở 6 quốc gia), Asia1 (ở Thái Lan, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia) , typ SAT2 (Arabsaudi, Kuwait), một số quốc gia khác chưa

định typ (Armenia, Azerbaijan, UAE, India) (Geoffrey, 1989) [45]

Trong những năm gần đây tình hình bệnh LMLM trên thế giới như sau:

ở châu Âu: Hy Lạp báo cáo có 14 ổ dịch do typ Asia1 gây ra trong mùa

Hè năm 2000, đây là nơi phát ra dịch đầu tiên ở châu Âu 12 ổ dịch ở quận Evros có biên giới với Thổ Nhĩ Kỳ phần châu Âu, 2 ổ dịch khác ở Xanthi là quận sát bên (R.P.Kitching, 2000) [49] ổ dịch LMLM cũ ở Hy Lạp vào tháng 9/1996 cùng quận Everos do typ O1 gây bệnh, typ Asia1 được báo các gần đây nhất vào năm 1984 ở Everos Chính quyền Hy Lạp kết luận rằng gia súc bệnh nhập lậu từ Thổ Nhĩ Kỳ phần châu Âu là nguồn bệnh typ Asia1 năm 2000

Đợt dịch LMLM tại vương quốc Anh kéo dài từ ngày 20/2/2001 đến ngày 30/9/2001 ổ dịch đầu tiên được phát hiện trên lợn tại Essex thuộc vùng

Đông Nam nước Anh Do việc vận chuyển gia súc làm lây lan bệnh ở miền Tây Bắc và Tây Nam nước Anh Đồng thời do việc vận chuyển cừu cũng đ3

Trang 15

gieo rắc mầm bệnh tới Scotland, Wales, Bắc Ai Len, Cộng hoà Ai Len, Pháp

và Hà Lan Khu vực khác của châu Âu xuất hiện dịch LMLM là Thổ Nhĩ Kỳ; tháng 6/2001, vi rút typ O được xác định trên đàn dê tại quận Malkara, tỉnh Tekirdag

Nam Mỹ:

Năm 2000, những ổ dịch có dịch tễ học đặc biệt ở Nam Mỹ là Bắc Argentina, Nam Brazil, Bắc Urugoay Tháng 8 Argentina phát hiện có virút LMLM typ A24, Brazil có typ O ở bò và lợn bang Rio Grande do Sul gây ra 22

ổ dịch, bệnh LMLM ở bang này trước đó năm 1993 Tháng 10 một ổ dịch typ

O ở khu Artiga- Urugoay gần biên giới với Rio Grande do Sul Đây là ổ dịch

đầu tiên ở Urugoay từ năm 1990, việc tiêm phòng đ3 ngừng từ năm 1990 Những nước khác có dịch năm 2000 là Bolivia (typ O và A), Columbia (typ O

và A), Ecuado (typ O), Peru (typ A)

Tháng 2/2001 Argentina xuất hiện đợt dịch do vi rút typ A gây ra Việc phân lập virút cho thấy: virút typ A trong năm 2000 và vi rút typ A trong năm

2001 có bộ gen khác nhau Tháng 4/2001, đợt dịch do vi rút typ A gây ra ở Argengtina đ3 lây lan nhanh sang Uruguay Dịch LMLM cũng xuất hiện tại bang Rio Grande do Sul, Brazil Trong đợt dịch ở Uruguay có 2.056 ổ dịch, Brazil có 20 ổ dịch và cuối tháng 12/2001 Argentina có 2.126 ổ dịch Các nước khác như: Bolivia xác định 114 ổ dịch do vi rút typ O và typ A gây ra, Columbia có 7 ổ dịch, Venezuela có 2 ổ dịch và Ecuado có 2 ổ dịch

Châu Phi:

Năm 2000, vi rút LMLM typ O gây bệnh ở Ai Cập, Kenya, Tanzania, Uganda và Nam Phi Mới đây lần đầu tiên ở vùng sạch bệnh LMLM của các nước từ 1957 đ3 báo cáo typ O ở cực Nam châu Phi Ngoài ra Kenya có ổ dịch typ A Nam Phi, Swazilan, Malawi, Namibia, Zambia, Zimbabuê có typ SAT1 Kenya và Tanzania có SAT1 và Zimbabuê có SAT3

Tháng 9/2001, Uganda có hàng loạt ca bệnh do vi rút typ O gây nên, Malawi có một ổ dịch do vi rút typ SAT1 gây ra, tại Swaziland có một ổ dịch

do vi rút typ SAT1 Trong tháng 2/2001 xuất hiện ổ dịch do vi rút SAT2 gây bệnh trên bò của tỉnh Mhana- phía Bắc của Nam Phi Zimbawe thống kê có 18

Trang 16

ổ dịch do vi rút typ SAT2 gây ra từ 17/8 - 22/10/2001 tại các tỉnh Matabeland

Năm 2001: Thổ Nhĩ Kỳ có các ổ dịch typ O, A và Asia1, các ổ dịch do

vi rút typ Asia1 có ở Iran , Afganistan, Georgia và Azerbaijan Những ổ dịch

do vi rút typ O ở một loạt nước: Mông Cổ Kuwait, Bahrain, Yemen, Saudi Arabia, Quata, Oman, Irac, Bhutan và Nepal

2.2.2 Tình hình bệnh LMLM ở các nước khu vực Đông Nam á

Bệnh LMLM đ3 được phát hiện từ lâu ở Indonesia (1887), Philippin (1902), Myanmar (1936), Malaysia (1939), Thái Lan (1952) ở các nước khác bệnh đ3 tồn tại từ lâu nhưng gần đây dịch mới xảy ra nghiêm trọng Theo tài liệu tổng kết về LMLM của OIE (Thomson, 2000) [63] ở 10 nước Đông Nam

á, từ năm 1996 - 2001 vi rút typ O đ3 gây ra các ổ dịch LMLM Bệnh LMLM

là dịch địa phương phổ biến tại 7 quốc gia (Campuchia, Lào, Malaysia, Myanmar, Phillipines, Thái Lan, Việt Nam) và 3 quốc gia không xuất hiện bệnh (Brunei, Inodesia và Singapore) Một phần của Phillpines và một phần phía Đông của Malaysia giáp với Kalimantan thuộc l3nh thổ Indonesia, từ lâu

được công nhận là không có bệnh Nói chung typ O, A và Asia1 là 3 typ huyết thanh chủ yếu gây bệnh trong vùng Đông Nam á

Trang 17

2.2.3 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam

ở Việt Nam, bệnh LMLM được phát hiện lần đầu tiên ở Nha Trang, Trung Bộ (năm 1898) và sau đó là ở Nam Bộ (năm 1920), năm 1937 - 1940 có dịch ở Quảng ng3i Đến năm 1952, bệnh lại phát ra tại Thừa Thiên, đến 1953 -

1954 lan tràn vào miền Nam Trumg Bộ, ra miền Bắc và Tây Bắc (Điện Biên) Tháng 4 - 1955, bệnh lại tái phát ở khu 3 và lan sang khu Tả ngạn, Việt Bắc, vào khu 4 Có 3.512 bò và trâu mắc bệnh trong 11 tỉnh, 3 thành phố (Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng), m3i đến cuối năm 1965 mới dập tắt được (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [22]

Năm 1960, nhờ các biện pháp phòng chống dịch triệt để, bệnh này hầu như đ3 bị tiêu diệt ở các tỉnh phía Bắc

Năm 1969-1970, ở miền Nam, bệnh dịch lại xảy ra nghiêm trọng trên

đàn trâu tại khu vực Sài gòn - Chợ Lớn; từ đó lây lan ra các tỉnh lân cận và tấn công vào 5 trại lợn công nghiệp ở Nam Bộ

Năm 1975, bệnh dịch này xảy ra liên tiếp ở 17 tỉnh phía Nam từ Quảng Nam-Đà Nẵng trở vào tới các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Từ năm 1976 đến 1983, theo số liệu thống kê được, đ3 có 98 ổ dịch ở các tỉnh phía Nam, làm 26.648 con trâu, bò và 2.919 con lợn bị bệnh

Riêng trong năm 1983, các ổ dịch từ trâu, bò đ3 lan sang một trại lợn công nghiệp ở Vũng Tàu làm 2.200 con lợn bị bệnh

Trong những năm cuối thập kỷ 80, một số tỉnh phía Nam như An Giang, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Tháp thường xuyên bị dịch LMLM do lây lan từ Campuchia sang Năm 1989, riêng tỉnh Đồng Nai có 3 huyện là Long

Đất, Long Thành và Xuyên Mộc bị dịch kéo dài từ đầu tháng 5 đến giữa tháng

Trang 18

Năm 1995, bệnh LMLM đ3 xảy ra liên tiếp trên địa bàn 107 huyện của

26 tỉnh, làm cho 236.000 trâu, bò và 11.000 con lợn bị bệnh Điển hình nh− ở tỉnh Đồng Tháp, chỉ trong một thời gian rất ngắn, bệnh dịch đ3 lan rộng ra 10 huyện trong tổng số 11 huyện của tỉnh, làm cho 5.135 trâu, bò và lợn bị bệnh

ở tỉnh Kiên Giang dịch cũng xảy ra trên địa bàn của 10 huyện, làm gần 2.000 trâu, bò và lợn bị dịch

Năm 1999, trong lúc vẫn tồn tại một số ổ dịch cũ ở các tỉnh miền Trung

và miền Nam thì đợt dịch mới lây lan từ Trung Quốc đ3 tấn công các tỉnh giáp biên Cao Bằng là tỉnh đầu tiên bị dịch (tháng 6/1999) và sau đó dịch lây lan

ra nhiều tỉnh khác ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam Tính đến ngày31/12/1999,

Số huyện

Năm 2001, bệnh LMLM ở trâu bò có ở 16 tỉnh làm 3.976 con trâu bò mắc bệnh

Năm 2002, 26 tỉnh có bệnh LMLM ở trâu bò và 28 tỉnh có bệnh ở lợn

Trang 19

Năm 2003, bệnh LMLM xảy ra ở 38 tỉnh, thành phố, trong đó 28 tỉnh

có dịch LMLM trâu bò, 28 tỉnh có dịch ở lợn (có 18 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu

bò và lợn), với tổng số 20.303 trâu bò, 1.178 dê và 3.533 lợn mắc bệnh Các

tỉnh có số trâu bò mắc bệnh nhiều như: Quảng Trị, Phú Yên, Đắc Lắc, Khánh

Hoà, Gia Lai, Hà Giang

Năm 2004, (đến tháng 5/2004) dịch xảy ra ở 305 x3 phường, 105

huyện, thị của 33 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, (trong đó 28 tỉnh có

dịch LMLM trâu bò, 18 tỉnh có dịch ở lợn, 14 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu bò và

lợn), với tổng số 9.861 trâu bò, 1.065 lợn và 77 dê mắc bệnh

2.3 bệnh LMLM

2.3.1 Vi rút LMLM

2.3.1.1 Hình thái vi rút

Hình 2.1 Hình thái và cấu tạo của vi rút LMLM

Vi rút LMLM do Loeffler và Frôt phát hiện năm 1980 là một loại vi rút

nhỏ, có kích thước khoảng 20-30 nm, hình đa diện có 30 mặt đều Hạt vi rút

chứa 30% axít nucleic, đó là một đoạn ARN chuỗi đơn Vỏ capsid có 60 đơn

vị (capsomer), mỗi capsomer có 4 loại protein (VP1, VP2, VP3, VP4) trong đó

VP1 có vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh và là loại kháng nguyên

chính (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) [8] Vi rút LMLM thuộc họ Picornaviridae,

giống Apthovirut lọt qua được các màng lọc Berkefeld, Chamberland và Seitz Cấu trúc hệ gen của vi rút LMLM được xác định bởi phòng thí nghiệm

tham chiếu Pirbright như sau:

Trang 20

Hai typ O và A do Vallée và Carée (Pháp) phát hiện ra năm 1924, typ O tìm trong vùng Oise, typ A có trên đàn bò nhập từ Đức (Allemagne), typ C do Waldmann và Trautwein phát hiện ra năm 1926 ở Đức Ba typ O, A và C có phổ biến trên thế giới (Nguyễn Như Thanh và cs, 1997) [25]

Typ Asia1 do Brooksby và Rogere (1957) tìm thấy ở Pakistan, typ này thường gây bệnh ở lục địa châu á

Typ SAT1, SAT2, SAT3 (Southern African Teritories) tìm thấy ở Nam Phi và được giám định ở viện nghiên cứu Pirbright (Anh) trên các bệnh phẩm lấy từ bò miền Nam Rhodesia và Bắc Zambia

Những typ này lại phân chia thành nhiều biến chủng (subtyp) khác nhau Hiện nay người ta đ3 xác định được hơn 70 subtyp: typ A có 32, typ O

có 11, typ C có 5, typ SAT1 có 7, typ SAT2 có 3, typ SAT3 có 3 subtyp (Hiệp hội hạt cốc Hoa Kỳ, 1997) [14]

Vi rút LMLM thường giữ những đặc tính của nó trong khi sinh sản Nhưng cũng có khi trong quá trình nhân lên cao độ trong một ổ dịch, một sự biến dị làm nẩy sinh ra một biến chủng mới Một số tác giả đ3 quan sát sự biến chuyển từ một typ này sang một typ khác (Maningơ và Lazlo thấy A và C biến thành O, Demnit thấy O thành C, Malzarot thấy O thành A5) Do tính chất đa loại này mà có những con vật đ3 lành bệnh rồi lại mắc bệnh sau một thời gian ngắn Người ta thấy những con bò, con trâu mắc bệnh lại sau 10 ngày, có khi mắc 3 lần trong 1 tuần (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [22]

Trang 21

2.3.1.2 Đặc tính nuôi cấy của vi rút LMLM

Vi rút LMLM là vi rút hướng thượng bì, do đó thường nuôi cấy trên tổ chức da của thai lợn, thai bò còn sống

Nếu nuôi cấy vi rút LMLM trên động vật thí nghiệm như thỏ, chuột lang, chuột nhắt trưởng thành thì vi rút hay bị biến đổi và thường mất đặc tính gây bệnh

Nuôi cấy vi rút trên màng Cam của phôi trứng gà, có khi được có khi không, nếu thành công thì màng Cam dày lên

Phương pháp tốt nhất là nuôi cấy vi rút trên tổ chức thượng bì lưỡi bò trưởng thành, phương pháp này cho kết quả tốt, sau nhiều lần tiếp đời độc lực của vi rút vẫn giữ được đối với bản động vật và động vật thí nghiệm (Nguyễn Như Thanh và cs, 1997) [25]

Nuôi cấy vi rút LMLM trên môi trường tế bào, tốt nhất là tế bào lấy từ tuyến yên của bê sơ sinh, lợn sơ sinh hoặc thận cừu Theo Geoffrey.W (1989) [45], Phòng thí nghiệm Pirbright trong năm 1973 đ3 nuôi cấy gần 120 chủng

vi rút phát triển phù hợp trong môi trường BHK-21 Hiện nay người ta nuôi cấy vi rút trên môi trường tế bào dòng thận chuột Hamster BHK-21 (Baby Hamster Kidney line) là mẫn cảm nhất, tạo bệnh tích tế bào điển hình

2.3.1.3 Sức đề kháng của vi rút LMLM

Vi rút LMLM là loại không có vỏ bọc, do đó chúng có sức đề kháng cao với các dung môi hửu cơ (cồn ête…) Tuy nhiên, vi rút LMLM mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, acid, formol…(Nguyễn Tiến Dũng, 2000).[8]

Nhiều tác giả cho rằng sức đề kháng của vi rút đối với ngoại cảnh tương

đối mạnh (Kihm U, 1992; Merchant và Barner, 1981; Swam,1994) [50], [51], [62]

Trang 22

Sự tồn tại của vi rút ngoài môi trường

Môi trường xung quanh Số ngày tồn tại Nơi rác khô 14 ngày Nơi rác ẩm ướt 8 ngày Nước tiểu 39 ngày

Đống phân có bề dày 30 cm 6 ngày Mặt đất mùa Thu

mùa Hè

28 ngày

3 ngày

Cỏ khô ở nhiệt độ 22°C 20 tuần Nước thải chuồng trại

17- 21ºC 4- 13ºC 37ºC -30 - -70ºC

21 ngày

103 ngày vài ngày

12 ngày

ánh nắng chiếu trực tiếp 1 giờ

Sự tồn tại của vi rút trong thịt tươi:

Nhiệt độ Thời gian tồn tại Nhiệt độ Thời gian tồn tại

4- 6ºC 48 h 10- 12ºC 12-24h

6- 10ºC 30 h

Mối quan hệ giữa nhiệt độ và sự tồn tại vi rút trong mô bào

Nhiệt độ Thời gian tồn tại Nhiệt độ Thời gian tồn tại

Dưới -20ºC 3-4 năm 76ºC 15 phút 30- 60ºC 30- 40 phút 80ºC 3 phút

60- 70ºC 30 phút 86ºC 1 phút

( Nguồn: Dịch bệnh LMLM - Hiệp hội hạt cốc Hoa Kỳ 07/1997 )

Trang 23

ảnh hưởng của pH: Vi rút LMLM nhạy cảm với độ pH, bị vô hoạt ở

pH dưới 6,5 và trên 11 Với pH = 6,0 mỗi phút diệt được 90% vi rút, khi pH=5,0 mỗi giây diệt 90% vi rút

Các loại thuốc tiêu độc diệt được vi rút

Tên thuốc Nồng độ Dung dịch focmalin 1-2%(theo Bộ NN Hoa kỳ)

- Trong vùng dịch, người ta thấy nhím chuột, hươu nai, hoẵng bị chết nhiều

- Trong phòng thí nghiệm: chuột lang, chuột nhắt trắng, chuột đồng dễ cảm nhiễm

Theo Waldmann, bê mới đẻ chưa bú sữa mẹ nếu tiêm vi rút LMLM có thể chết sau 36 - 48 giờ, phủ tạng bê (tim, phổi), cơ, xương chứa nhiều vi rút 2.3.1.5 Chất chứa vi rút

Trong cơ thể mắc bệnh, vi rút được phân bố:

- Trong các bệnh tích đặc hiệu, các mụn nước, trong dịch lâm ba và trong các màng bọc mụn nước Vi rút có nhiều nhất trong dịch của mụn nước sơ phát và mới (tối đa 2 ngày)

Trang 24

- Trong máu, nội tạng và bệnh tích ở bắp thịt Máu có vi rút từ giờ thứ

18 (Vanman) và có thể tìm thấy trong 3 - 5 ngày sau khi mắc bệnh Khi hình thành mụn nước thứ phát thì trong máu không còn vi rút Vi rút ở các bệnh tích ở bắp thịt cao hơn ở máu nhiều và kéo dài đến ngày thứ 7 sau khi mắc bệnh

- Trong các chất bài tiết và bài xuất: nước bọt, nước tiểu, phân, sữa, nước mũi, nước mắt đều có vi rút Số lượng vi rút cao nhất trong các chất bài tiết vào ngày thứ 2 và thứ 3 sau khi nhiễm vi rút, và mất đi (trừ trường hợp nước tiểu) vào ngày thứ 4 hoặc thứ 5 Vi rút ở nước d3i xuất hiện rất sớm (có khi từ giờ thứ 10) đặc biệt cao khi mụn nước ở mồm xuất hiện và vỡ Vi rút không còn ở nước d3i trung bình từ ngày thứ 11 sau khi nhiễm vi rút, và chậm nhất là ngày thứ 13 (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [22]

Chất bài tiết và bài xuất có vi rút trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng

2.3.1.6 Đường xâm nhập

Virút LMLM xâm nhập theo đường hô hấp đặc biệt ở loài nhai lại, với một lượng nhỏ có thể phát bệnh (Sellers,1971) [2] Điều này dựa trên những nghiên cứu mà ở đó những mô lấy từ con vật bị giết sau khi tiếp xúc với bệnh bằng những con đường khác nhau và liều khác nhau để nghiên cứu sự có mặt của vi rút và số lượng của nó (Burrows và cộng sự, 1981) [2] ở bò và cừu những vùng nhiễm ban đầu vi rút sinh sôi quanh vùng hầu ở lợn có ít số liệu thực nghiệm hơn nhưng kết quả cũng nói lên rằng đường hô hấp là lối vào phổ biến nhất

Vi rút xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc miệng, như đ3 chứng minh bằng thí nghiệm: bôi nước d3i có vi rút lên niêm mạc miệng để gây bệnh, lợn tương đối mẫn cảm hơn khi nhiễm qua đường miệng so với loài nhai lại

Ngoài ra, mầm bệnh có thể xâm nhập qua da trong ổ dịch có nghĩa qua vết thương da và niêm mạc của nó trong những điều kiện như vậy số lượng nhỏ vi rút có thể gây bệnh (khoảng 10 - 15 ID 50 liều qua đương hô hấp), qua

đường sinh dục

Trong phòng thí nghiệm, đường tiêm nội bì có hiệu quả nhất ở bò và lợn, người ta hay tiêm vi rút vào nội bì niêm mạc lưỡi ở chuột lang, tiêm vào

Trang 25

nội bì gan bàn chân Những đường tiêm khác như bắp thịt, dưới da, tĩnh mạch… cho kết quả không chắc chắn và đòi hỏi liều vi rút cao hơn

2 3 1.7 Cách sinh bệnh

Thời kỳ nung bệnh phụ thuộc vào loài động vật, liều vi rút đường truyền và độc lực của vi rút Trong bầy hay đàn, giai đoạn ủ bệnh có các trường hợp điển hình có thể kéo dài 2- 10 ngày (Donaldson, 2000) [9]

Vi rút LMLM có hướng thượng bì, sinh sản trong tế bào thượng bì, khi

vi rút xâm nhập vào đường hô hấp, đường tiêu hoá, qua da, nó nhân lên trước tiên ở nơi xâm nhập trong lớp thượng bì của đường hô hấp, tiêu hoá hoặc thượng bì của da, gây thủy thũng một số tế bào thượng bì này và hình thành mụn nước sơ phát Sau đó vi rút chứa trong dịch mụn nước và màng bọc mụn nước sẽ xâm nhập vào máu và các cơ quan phủ tạng Khi vi rút vào máu thì gây sốt Do tính chất hướng thượng bì, nó phát triển chủ yếu trong những tế bào thượng bì của niêm mạc và da, nhưng không phải ở mọi nơi mà chủ yếu tế bào thượng bì non Cuối giai đoạn sốt, vi rút nhân lên và gây các mụn nước thứ phát ở những nơi tế bào thượng bì đang phân chia mạnh Do đó mụn nước phát triển nhiều ở xoang miệng, ở kẽ móng ,vành móng, dạ cỏ, trên núm vú con cái, ở đầu mõm lợn Mụn nước xuất hiện cả chiều sâu của thượng bì, sự thoái hoá lỏng của những tế bào lớp Manpighi và lớp hạt Dưới áp lực của nước chứa trong mụn, mụn nước phát triển to ra, nhô lên Do phản ứng viêm, bạch cầu xuyên mạch làm cho dịch mụn nước hơi đục, nhưng không bao giờ

có mủ Sau khi mụn vỡ, những vết tích ở thượng bì được lấp nhanh chóng, không để lại vết sẹo Khi mụn loét bị xây xát, nhiễm khuẩn sinh mủ gây hoại

tử, thì những vi khuẩn này gây những quá trình bệnh lý cục bộ ăn sâu vào bên trong, có khi gây bại huyết làm con vật có thể chết hoặc suy yếu

Trong một số trường hợp, do nguyên nhân chưa rõ, vi rút lưu hành trong máu rồi sinh sản trong nếp nhăn cơ tim, gây bại huyết, thoái hoá cơ tim, viêm cơ tim Hiện tượng viêm cơ tim này không phải do vi rút trực tiếp gây ra

mà do liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn trước đây đ3 chui vào cơ tim bị vi rút làm tổn thương (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [22]

Trang 26

Vi rút có thể xâm nhập vào phôi thai qua đường tuần hoàn con mẹ, do

đó gia súc có chửa thường hay sẩy thai khi mắc bệnh LMLM

Bệnh LMLM gây miễn dịch chủ động kéo dài vài năm sau khi khỏi bệnh và có thể truyền từ mẹ sang con mới đẻ qua sữa đầu

2.3.1.8 Nguồn bệnh và cách truyền lây

Nguồn bệnh: Động vật mắc bệnh ở các thể lâm sàng và cận lâm sàng (Kể cả loài hoang d3), loài nhai lại sau khi khỏi bệnh, động vật sau khi tiêm phòng nhưng vẫn có khả năng nhiễm vi rút, các sản phẩm động vật nhiễm bệnh, các dụng cụ phương tiện chăn nuôi, giết mổ đ3 tiếp xúc với mầm bệnh Bệnh có thể truyền trực tiếp giữa con ốm và con khoẻ lúc nhốt chung hay chăn thả chung gia súc ở đồng cỏ và nơi tập trung gia súc (chợ, triển l3m, vận chuyển) Vi rút từ nước bọt, dịch mụn nước, các chất bài tiết của con ốm xâm nhập vào con khoẻ

Bệnh truyền gián tiếp thông qua thức ăn, nước uống, máng ăn, máng uống, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi, tay chân, quần áo người chăn nuôi bị nhiễm vi rút

Bệnh qua không khí, trong điều kiện thuận lợi, nhờ gió mà vi rút có thể lan xa tới hàng trăm 100 km

Bệnh LMLM có thể truyền theo con đường cơ học thông qua chó, mèo,

Trang 27

nên những ổ dịch mới khi tiếp xúc những con vật hoàn toàn cảm nhiễm Như vậy lợn đóng vai trò khuyếch đại mầm bệnh và trâu bò là vật chỉ thị

Việc vận chuyển gia súc bệnh và sản phẩm gia súc nhiễm vi rút là cơ chế truyền bệnh LMLM thông thường nhất Gia súc mắc bệnh có thể bài thải

vi rút trước khi cơ biểu hiện lâm sàng nên sự tiếp xúc các gia súc này với gia súc khác sẻ là nguyên nhân lan truyền bệnh (Donaldson, 2000) [10] Việc vận chuyển gia súc mắc bệnh phi lâm sàng, gia súc mang trùng là nguyên nhân lan truyền bệnh

Người là một nhân tố truyền bệnh thông qua tay chân quần áo xe cộ…

có thể mang mầm bệnh hàng chục, hàng trăm cây số

Bệnh có thể truyền từ mẹ sang bào thai Bê, nghé sinh ra mắc bệnh thường chết nhanh

Một số đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM Việt Nam

Bệnh LMLM xuất hiện ở Việt Nam đ3 hơn 1 thế kỷ, trong thời gian đó bệnh thường xuyên xảy ra với quy mô, mức độ khác nhau, lúc tạm lắng xuống, lúc bùng phát phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên và x3 hội Từ thực tế của tình hình bệnh LMLM của những năm gần đây, chúng ta thấy có các đặc điểm sau:

- Về nguồn bệnh và phương thức lây lan: Ngoài các ổ dịch sẵn có ở các tỉnh phía Nam, thời gian gần đây dịch lây lan mạnh từ Trung Quốc vào các tỉnh biên giới phía Bắc ở miền Trung, trước đây là những ở dịch cũ đ3

được dập tắt, lần này dịch xảy do lây lan từ Trung Quốc, một số ổ dịch còn xuất phát từ Lào và Campuchia

Dịch lây lan là do buôn bán vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ các nước láng giềng qua biên giới vào nước ta và giữa các tỉnh, các vùng trong cả nước Việc giao lưu buôn bán càng phát triển, các biện pháp kiểm dịch

động vật, kiểm soát giết mổ chưa nghiêm ngặt, thì dịch bệnh càng có điều kiện phát triển Ngoài ra bệnh thường phát ra do đưa gia súc bị bệnh từ các ổ dịch về giết mổ tại các địa phương

Trang 28

- Vi rút gây bệnh: Theo kết quả phân lập vi rút từ phòng Thí nghiệm tham chiếu (WRL) của OIE tại Anh (Báo cáo của Cục thú y, 2004) [7], cho thấy vi rút LMLM typ O ở nước ta hiện có 2 loại Một loại chỉ gây bệnh cho lợn là pig - adpted strain (còn gọi là Cathay topotyp HKn 94) và một loại gây bệnh cho trâu bò, lợn, dê, cừu gọi là ME - SA topotyp Pan Asia strain Điều này giúp chúng ta giải thích tại sao ở nước ta có những ổ dịch chỉ có lợn mắc bệnh, có những ổ dịch tất cả các gia súc móng chẵn đều mắc bệnh

- Mức độ lây lan: Bệnh lây lan rất nhanh, thường chỉ sau 1 tuần sau khi phát hiện con vật đầu tiên mắc bệnh có thể đ3 lây lan đến hàng trăm con gia súc và nhiều thôn x3

- Về mùa vụ: Dịch thường phát ra trầm trọng vào các tháng có nhiệt độ thấp, lượng mưa và độ ẩm cao tức vào dịp cuối Thu và Đông Xuân Các tháng khô nóng dịch có xu hướng giảm dần Tuy nhiên, nếu xuất hiện nguồn bệnh lần đầu và độc lực vi rút cao thì dịch vẫn phát ra mạnh và lây lan rộng kể cả các tháng mùa Hè

- Tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết: Bệnh LMLM có tỷ lệ mắc cao 70 - 80%, nhưng tỷ lệ chết thấp khoảng 1 - 3%, nhưng ở lợn con theo mẹ tỷ lệ chết có thể lên tới 70 - 80%

- Triệu chứng ở miệng:

Khi sốt thì miệng nóng, lưỡi dày lên và khó cử động Niêm mạc miệng, môi, lợi, chân răng nóng, khô, đỏ ửng Mụn nước bắt đầu mọc ở phía trong má, ở mép, chân răng, môi, lợi và lưỡi Những mụn nước phát sinh ra nhỏ

Trang 29

bằng hạt kê, hạt ngô ở hàm, môi, lợi, nơi có mụn nước, tổ chức liên kết

phồng lên, có màng bọc mỏng, trong có nước, lúc đầu trong vàng, dần dần vẩn

đục, sờ mụn thấy mềm Sau một hai ngày thì mụn vỡ, nước đục chảy ra hoà

với nước bọt thành chất bọt đặc dính quánh

Mụn nước vỡ tạo thành vết loét màu hồng trắng, có phủ chất màu vàng,

sau vài hôm thì hình thành sẹo ở lưỡi mụn nước không rõ như ở hàm, thấy

lưỡi dày lên khó cử động, đến khi loét mới thấy rõ Mụn nước mọc nhiều làm

mặt lưỡi rộp lên, chỗ lồi chỗ lõm, có khi liền nhau tạo thành mảng Mụn nước

vỡ thì lưỡi bị loét đỏ, màng lưỡi tróc theo mụn nước, lớp da có gai tróc ra

Những con bị nặng, dùng tay bắt lưỡi ra kiểm tra thấy da lưỡi bong ra từng

mảng, tạo thành những mảng loét màu đỏ

Nước bọt lúc đầu chảy ra ít và trong, đến khi mụn nước vỡ thì nước bọt

chảy ra nhiều, có khi thành đống to, tạo thành sợi dài xoắn vào nhau Do vết

thương ở miệng, ở lưỡi nên con vật đau khó ăn, có tiếng nhai chóp chép rất

đặc trưng

- Triệu chứng ở chân:

Móng chân bắt đầu nóng, đau, vành móng hơi sưng, da mỏng có màu

trắng hồng, tụ máu Con vật đứng không yên, chân đau, bước đi khó khăn, dò

dẫm Sau 1 - 2 hôm thì mụn nước bắt đầu thấy rõ ở kẽ chân, mụn trắng dài lấp

cả kẽ chân Mụn nước vỡ, chảy nước mùi hôi thối, làm rách lớp da kẽ chân,

làm hở móng, có khi long móng ở những con bị nặng, con vật có biểu hiện

què Nếu vệ sinh tốt, không bị nhiễm trùng thì sau 10 - 15 ngày chân lành, con

vật đi lại bình thường

- Triệu chứng ở vú:

Bầu vú bị sưng, da màu đỏ và đau, mụn nước mọc ở núm vú, đầu vú,

mụn to bằng quả mận, sau 2 - 6 ngày thì vỡ để lại vết xước Bầu vú bị tổn

thương, việc vắt sữa khó khăn, sữa thay đổi tính chất: Lỏng, màu vàng, mùi

hôi và lượng sữa giảm nhiều Sau khi khỏi bệnh, sản lượng sữa thấp hơn trước,

có trường hợp cạn sữa hẳn

Ngoài những triệu chứng trên, có trường hợp sau khi mụn nước ở miệng,

móng vỡ thì con vật đi tháo trong 2 - 3 ngày Một số trường hợp gia súc non

hoặc gia súc nuôi nhốt trong chuồng ẩm thấp, thiếu vệ sinh, chăm sóc kém thì

Trang 30

mầm bệnh nhiễm vào bộ máy tuần hoàn, vào tim, biểu hiện thể ác tính Lúc

đầu bệnh rất điển hình, đến ngày thứ 5 thứ 6 đột ngột suy sụp biểu hiện thở khó, yếu, loạn nhịp tim và chết trong sự hôn mê

+ ở lợn

Lợn đi lại khó khăn, khập khiễng, hoặc không muốn di chuyển, hay nằm hoặc ngồi bằng khớp chân trước Lợn sốt cao 40 - 41°C, ủ rủ, kém ăn, chảy nhiều nước bọt màu trắng Mụn mọc ở quanh mũi, sống mũi, niêm mạc miệng, kẽ móng, đầu vú hay quanh bầu vú

Sau vài ngày mụn vỡ tạo thành các vết loét, kẽ móng nứt, long móng có khi mất móng, da đỏ loét ở đầu vú lợn nái đang nuôi con cũng có mụn nước (Baillree Tindal, 1985) [57] Lợn con đang bú và lợn con cai sữa sinh ra ỉa chảy hoặc chết đột ngột, lợn choai một số ít có mụn nước còn hiện tượng loét

kẻ móng thường xuyên xẩy ra (Hiệp hội hạt cốc Hoa Kỳ) [14]

Các bệnh tích cơ tim tương tự nhưng trầm trọng hơn thường xảy ra ở chuột con đang bú được gây nhiễm thực nghiệm với vi rút LMLM (Andersen, 1980) [33]

ở cơ vân, biến đổi giống như ở cơ tim Những vùng bị hoại tử có ranh giới rõ khi nhìn về đại thể là những ổ màu xám có kích thước khác nhau Về mặt vi thể có các bó cơ bị hoại tử đi đôi với sự xâm nhập bạch cầu

Trang 31

2.3.4 Các phương pháp chẩn đoán

Việc xác định chính xác bệnh LMLM là quan trọng bậc nhất ở tất cả các nước, ngay cả những nước có dịch địa phương hoặc những nước, những vùng thực tế không có bệnh Phát hiện sớm bệnh LMLM có tầm quan trọng trong việc đưa ra các biện pháp khống chế và tiêu diệt bệnh, giảm các thiệt hại

do bệnh gây nên Việc xác định typ, subtyp vi rút LMLM gây bệnh ở các vùng, địa phương có ý nghĩa quyết định trong chương trình phòng chống bệnh bằng vacxin

2.3.4.1 Chẩn đoán dựa triệu chứng lâm sàng và bệnh tích

Việc chẩn đoán lâm sàng bệnh LMLM có thể thực hiện trong trường hợp bệnh xẩy ra tại khu vực đ3 được xác định là có dịch LMLM (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) [8] Căn cứ các đặc điểm dịch tễ: Bệnh đại lưu hành, tốc độ lây lan nhanh, tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ chết thấp, động vật guốc chẵn đều mắc bệnh Các triệu chứng: Sốt cao, chảy nước bọt nhiều, con vật có biểu hiện què, có các mụn nước ở niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ móng, gờ móng, ở vú Những con mới khỏi bệnh thì trên niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ móng… có các vết sẹo Đối với lợn da trắng, có thể xuất hiện các vệt đen trên móng chân màu trắng, lợn con theo mẹ bị chết nhiều Thông thường lợn mắc bệnh dễ bị tụt móng chân hơn bò Tuy nhiên, việc chẩn đoán lâm sàng thường dễ nhầm với các bệnh khác như : viêm miệng mụn nước, bệnh mụn nước lợn, bệnh dịch tả trâu bò, bệnh tiêu chảy do vi rút của bò Khi trâu bò mắc bệnh, việc chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng tương đối chính xác, nhưng ở lợn thì cần phải chẩn đoán phân biệt với các bệnh mụn nước (Kitching và Donalson, 1987, 2000) [48], [49]

2.3.4.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

Bệnh phẩm thích hợp để phân lập vi rút LMLM là chất biểu mô và dịch tiết ở các mụn nước chưa vỡ hoặc mới vỡ Lượng mẫu tối thiểu phải từ 3-5 g tổ chức tươi Để phát hiện kháng thể thì bệnh phẩm là máu những con nghi mắc bệnh với lượng 3-5 ml, để máu đông chắt lấy huyết thanh Bệnh phẩm phải

được bảo quản ở nhiệt độ lạnh

Trang 32

2.3.4.2.1 Phát hiện kháng nguyên

* Tiêm truyền vi rút

Huyễn dịch bệnh phẩm nghi có chứa vi rút LMLM cần phải li tâm trước khi cấy vào môi trường tế bào nuôi hoặc tiêm cho động vật thí nghiệm Các tế bào nhạy cảm với vi rút LMLM bao gồm: Tế bào tuyến giáp trạng bò sơ cấp,

tế bào thận cừu, thận lợn sơ cấp; các tế bào dòng như tế bào thận chuột Hamster non ( BHK-21)

Dùng bệnh phẩm trên tiêm vào nội bì lưỡi bò, bò không nằm trong phạm vi ổ dịch chưa được tiêm phòng vacxin LMLM, sau khi tiêm 24-48 giờ, xuất hiện các mụn nước ở các chỗ tiêm, dần dần mụn vỡ thành vết loét

Có thể dùng chuột lang để tiêm truyền gây bệnh bằng cách khía da bàn chân rồi xát bệnh phẩm lên, sau 12-24 giờ các chỗ khía da nổi mụn nhỏ, màu

đỏ, có thuỷ thũng, sau đó có thể nhiễm trùng toàn thân và chết ( Nguyễn Như Thanh và cs, 1997) [25]

* Phản ứng kết hợp bổ thể (CFT- Complemen Fixation Test)

Phản ứng kết hợp bổ thể là phản ứng truyền thống để phát hiện kháng nguyên vi rút LMLM

Nguyên lý : Dùng các serotyp huyết thanh đ3 biết để phát hiện typ vi rút gây bệnh ( Nguyễn Như Thanh, 2001) [27] Phản ứng kết hợp bổ thể được thực hiện nhờ hai hệ thống : hệ thống dung huyết và hệ thống dung trùng với

sự tham gia của bổ thể

- Huyết thanh miễn dịch của từng serotyp được chế trên chuột lang bằng phương pháp gây tối miễn dịch : Tiêm vac xin LMLM của các typ khác nhau vào trong da dưới gan bàn chân từng nhóm chuột lang hai lần, mỗi lần cách nhau một tháng, sau đó lấy máu chắt huyết thanh có chứa kháng thể

- Kháng nguyên là máu gia súc nghi mắc bệnh LMLM hoặc dùng bệnh phẩm cấy vào môi trường tế bào tổ chức lấy từ tuyến yên của bò hoặc của lợn,

tế bào thận bê non hoặc dòng tế bào có độ nhạy tương đương, khi tế bào nuôi xuất hiện các biến đổi tế bào thì lấy dịch làm phản ứng kết hợp bổ thể

Phản ứng kết hợp bổ thể cũng đ3 được hoàn thiện rất kỹ và khi sử dụng thành thục nó sẽ là một phương tiện hữu hiệu để chẩn đoán phân biệt giữa vi

Trang 33

rút LMLM và các vi rút gây viêm miệng mụn nước khác Tuy vậy, một số tác giả cho rằng, dùng phản ứng kết hợp bổ thể để phân biệt các typ với nhau kém hiệu quả

*Phản ứng ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay)

Phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên thường được dùng trong chẩn

đoán bệnh LMLM hiện nay, phản ứng ELISA có độ chính xác cao và rất nhạy (Crowthe and Abu Elzein, 1979; Have và cộng sự, 1983; Hamblin và cộng sự, 1987) [38], [46], [47] Phản ứng ELISA thường được dùng hơn so với phản ứng KHBT vì nó đặc hiệu và nhạy hơn, cũng như nó không bị ảnh hưởng của các yếu tố tăng cường hoặc ức chế bộ thể (Tô Long Thành, 2000) [28]

Nguyên lý: Dùng kháng thể hoặc kháng kháng thể gắn enzym, rồi cho kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp với kháng nguyên, sau đó cho cơ chất vào, cơ chất bị enzym phân huỷ tạo màu Và khi so màu trong quang phổ kế sẽ định lượng được mức độ phản ứng

Hiện nay phản ứng ELISA là một phản ứng chẩn đoán nhanh dùng cho bệnh LMLM cũng như trong giám định serotyp của vi rút Phản ứng này có những thuận lợi hơn hẳn các phản ứng thông thường khác Đây là một phản ứng có tính đặc hiệu cao và khi dùng với một kháng thể đơn dòng, có thể đây

là một kỹ thuật nhạy nhất với mục đích chẩn đoán và định typ (Tô Long Thành, 2000) [28]

*Chẩn đoán bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)

Để chẩn đoán khẳng định bệnh LMLM trong phòng thí nghiệm, ngoài các phương pháp kinh điển như phản ứng kết hợp bổ thể, phản ứng ELISA người ta còn sử dụng phương pháp RT- PCR (Oleksiewicz và cs, 2001; Reid

và cs,1999; Reid và cs, 2000) [55], [59], [60]

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reition) được Kary Mullis và cộng sự phát minh ra vào năm 1985 (Reid và cs, 2000) [59] Kỹ thuật PCR là một phương pháp tạo dòng invitro cho phép khuếch đại một vùng AND (deoxyribonucleic) đặc hiệu từ một hệ gen phức tạp và khổng lồ mà không cần

đến việc tách và nhân dòng (cloning) Với những vi rút thuộc loại ARN vi rút thì phải tiến hành thêm phản ứng sao chép ngược nhờ men sao chép ngược RT

Trang 34

(Reverse Transcriptase) để chuyển ARN thành AND Sau đó tiến hành phương pháp PCR như các quy trình thông thường (Kitching, 2000) [49]

Do tính chất đa dạng của vi rút LMLM, những phương pháp chẩn đoán như: Phương pháp cố định bổ thể và phương pháp ELISA chỉ có ý nghĩa xác

định typ huyết thanh của vi rút chứ không phân biệt dược các subtyp với nhau, cũng như phát hiện kháng thể kháng các protein cấu trúc của vi rút chứ không phân biệt được kháng thể đó là do con vật tiêm phòng hay do bị nhiễm bệnh tự nhiên mà có Chính vì vậy, người ta sử dụng phương pháp chẩn đoán RT- PCR

để tách dòng và giải trình trình tự Nucleotid để chẩn đoán, phân lập, định typ

vi rút LMLM (Pearson và Lipman, 1988; Reid và cs, 2001) [57] [58]

2.3.4.2.2 Phát hiện kháng thể LMLM

* Phản ứng trung hoà vi rút

Phản ứng này rất đặc hiệu và nhạy, chỉ cần 2 -3 ngày là cho kết quả Việc tìm ra kháng thể đặc hiệu ở gia súc chưa được tiêm phòng vac xin LMLM đủ kết luận là con vật có bệnh

Nguyên lý: Vi rút LMLM có khả năng kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể dịch thể đặc hiệu, sự kết hợp giữa vi rút và kháng thể dịch thể đặc hiệu làm cho vi rút mất tác dụng, không còn khả năng gây bệnh

Phản ứng này dùng chẩn đoán các trường hợp bị bệnh nhẹ, không điển hình, người ta lấy máu chắt huyết thanh tìm kháng thể

Kháng nguyên là vi rút LMLM chuẩn nuôi cấy trên môi trường BHK-21

và gây bệnh tích tế bào

Kháng thể là huyết thanh của gia súc nghi bệnh được xử lý ở nhiệt độ 56ºC trong 30 phút Để xác định typ gây bệnh, cho huyết thanh cần chẩn đoán vào 7 ống nghiệm, sau đó cho vào mỗi ống nghiệm từng typ vi rút LMLM đ3 biết với hiệu giá vi rút đ3 được xác định là 100 TCID 50 (50% Tissue Culture infectionus) một lượng tương đương với huyết thanh nghi, rồi cho vào tủ ấm 37ºC trong vòng 1 giờ để kháng nguyên và kháng thể tác động với nhau Sau

đó dùng hỗn dịch của từng ống nghiệm cấy vào các d3y lỗ nhựa đ3 nuôi cấy tế bào, đồng thời các lỗ đối chứng âm không cấy hỗn dịch mà để tế bào tiếp tục

Trang 35

phát triển và các lỗ đối chứng dương cấy các typ vi rút LMLM tiếp tục để tủ

ấm 37ºC trong vòng 2 - 3 ngày

Đọc kết quả, nếu lỗ đĩa nhựa nào không có sự huỷ hoại tế bào (tương

đương với lỗ đối chứng âm), chứng tỏ lỗ đó có kháng thể tương đương với typ

vi rút LMLM, nên vi rút bị kháng thể trung hoà nên không còn khả năng huỷ hoại tế bào Ngược lại, nếu lỗ đĩa nào có hiện tượng huỷ hoại tế bào, tức là ở

đó vẫn còn vi rút (tương đương lỗ đối chứng dương) chứng tỏ kháng thể không tương ứng với typ vi rút đó hoặc trong huyết thanh không có kháng thể

Sau khi đ3 định typ vi rút gây bệnh, người ta pha lo3ng huyết thanh nghi theo cơ số 2, tức ở các nồng độ 1/2, 1/4, 1/16, 1/32, 1/64, 1/128… Lấy từng độ pha lo3ng huyết thanh này trộn với typ vi rút đ3 xác định một lượng tương

đương, để tủ ấm 37ºC trong 1 giờ Sau đó lấy hỗn dịch của từng độ pha lo3ng cho vào các d3y lỗ đĩa nhựa đ3 nuôi cấy tế bào, để tủ ấm 37ºC trong 2 -3 ngày

và đọc kết quả, cần có các lỗ đối chứng âm và dương để so sánh Hiệu giá kháng thể tương ứng với độ pha lo3ng lớn nhất mà ở đó tế bào nuôi không bị huỷ hoại

Phản ứng trung hoà vi rút vừa có tính chất định tính vừa có tính chất

định lượng nhưng thường có hiện tượng ngưng kết giả

* Phản ứng LPB-ELISA (Liquid Phase Blocking-ELISA)

Phản ứng LPB-ELISA phát hiện kháng thể là một phản ứng nhanh nhạy

và đặc hiệu có thể cho ta kết quả trong vòng 24 giờ Phản ứng cũng có nguyên tắc như phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên, nhưng cách tiến hành có khác chút ít Phản ứng này vừa định tính vừa định lượng kháng thể của gia súc nhiễm bệnh hay tiêm phòng vac xin LMLM So với phản ứng trung hoà thì phản ứng LPB-ELISA có nhiều ưu điểm hơn, và được áp dụng nhiều hơn, và thay thế cho phản ứng trung hoà

2.3.5 Vac xin phòng bệnh LMLM

Nhìn chung, người ta thừa nhận rằng cách tốt nhất để khống chế một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật và của người là tạo được sức miễn dịch cho quần thể mẫn cảm bằng cách dùng vac xin cho số đông cá thể của quần thể đó Bệnh LMLM không phải là một ngoại lệ và nó đ3 được khống

Trang 36

chế và sau đó đ3 được thanh toán ở một số vùng trên thế giới Người ta đ3 thường xuyên đạt được điều này trước tiên là việc dùng vac xin cho đại bộ phận cá thể trong quần thể (Lombard và Schermbrucker, 2000) [18]

2.3.5.1 Vacxin focmon keo phèn

Vacxin này được chế theo phương pháp của Vallée (1925), Smit (1938)

và Waldmann (1938), vi rút thuộc các typ gây bệnh lấy từ vết loét ở niêm mạc miệng của bò ốm đem tiêm truyền cho bò khoẻ bằng cách tiêm bắp thịt lưỡi hay chỗ khía trên da lưỡi Sau 24 giờ, lưỡi hình thành các mụn nước, lấy dịch lâm ba trong trong mụn ở lưỡi, bảo quản lạnh 4ºC Khi chế vacxin đem nghiền nát rồi hoà với nước sinh lý thành huyễn dịch 1% thêm keo phèn và giảm độc bằng focmon Liều tiêm dưới da cho trâu bò từ 15 - 60 ml tuỳ trọng lượng, miễn dịch có sau 8 - 20 ngày và duy trì trong 8 - 10 tháng Vacxin chỉ tiêm cho những con không mắc bệnh, có thể tiêm cho gia súc non và con cái có chửa

2.3.5.2 Vacxin vô hoạt nuôi cấy trên môi trường tế bào

Frenkel (1947, 1951) đ3 đưa ra phương pháp nuôi cấy vi rút gây bệnh LMLM trên tế bào Hiện nay, phương pháp này đ3 được hoàn thiện, dùng trong các nhà máy sản xuất vacxin

Dùng chủng vi rút thích hợp để gây nhiễm cho tế bào dòng, ví dụ tế bào BHK, hoặc tế bào biểu mô của lưỡi bò khoẻ Khi hiệu giá vi rút đạt tối đa thì thu hoạch nước nổi rồi ly tâm và lọc vô khuẩn Sau đó vi rút được vô hoạt bằng ethylenimin (EI) với nồng độ 0,05% trong 24- 48 giờ ở 20 - 37ºC, hấp phụ lên gel hydroxyt nhôm và cho saponin thêm vào làm chất bổ trợ, hoặc sử dụng dầu khoáng làm chất bổ trợ

Vacxin LMLM chế từ tế bào nuôi, vô hoạt bằng binary ethylenimin tạo nhũ với chất bổ trợ dầu là vacxin hữu hiệu nhất để gây miễn dịch cho gia súc chống lại bệnh LMLM

2.3.5.3 Vacxin nhược độc

Việc thích ứng vi rút LMLM trên chuột chưa cai sữa, lên phôi gà con một ngày tuổi, hoặc tiếp đời nhiều lần trên tế bào nuôi đ3 cho ra đời vacxin sống nhược độc (Tô Long Thành 2000) [28] Vacxin này có ưu điểm có thể tạo đáp ứng miễn dịch dài hơn so với vacxin vô hoạt, nhưng có nhược điểm là

Trang 37

tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở gia súc non, khả năng quay lại cường độc của vi rút nhược độc Chỉ có Venezuela dùng vacxin nhược độc phòng bệnh LMLM trên bò

2.3.5.4 Vacxin sản xuất theo công nghệ gen

Nguyên lý: Tách axít nucleic của vi rút LMLM, xác định vị trí gen mà

ta quan tâm, cắt và gắn đoạn gen đó vào một véc tơ để sản xuất, tiến hành sản xuất vacxin trên các hệ thống tế bào phù hợp

Vi rút LMLM cấu tạo sợi đơn ARN có khoảng 8000 nucleotít, nhân

được bao bọc bởi 4 protein capxít có tên là VP1, VP2, VP3, VP4 Protein VP1

đ3 được xác định có tính sinh miễn dịch và khi tách khỏi các protein kia để chế vac xin thì có thể phòng hộ cho bò và lợn chống lại bệnh LMLM Phương pháp sản xuất protein VP1 nhân tạo thông qua việc gắn gen VP1 vào một vi sinh vật khác nhằm sản xuất kháng nguyên vi rút LMLM tinh khiết Khả năng sản xuất vacxin LMLM theo công nghệ gen là rất to lớn, nhưng thực tế chưa sản xuất thương mại

Trang 38

3 Nội dung, nguyên liệu

và phương pháp nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, x3 hội và thực trạng công tác chăn nuôi, thú

y, ảnh hưởng đến sự phát sinh và lây lan bệnh LMLM

3.1.2 Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học bệnh LMLM ở Quảng Ninh:

+ Khảo sát đánh giá hình thái mức độ dịch

+ Khảo sát định lượng dịch tễ học về các chỉ tiêu như tỷ lệ lưu hành, tỷ

lệ tử vong

3.1.3 Chẩn đoán bệnh LMLM bằng phương pháp ELISA

3.1.4 Phát hiện trâu bò nhiễm vi rút LMLM ở Quảng Ninh bằng kỹ thuật ELISA - 3ABC

3.1.5 Đánh giá hiệu quả công tác tiêm phòng vac xin LMLM

3.1.5.1 Tác dụng của tiêm phòng vac xin LMLM ở đàn trâu bò tại huyện Đông Triều

3.1.5.2 Khảo sát tỷ lệ bảo hộ của trâu bò sau khi tiêm phòng đại trà vac xin LMLM tại các vùng khác nhau

3.1.5.3 Khảo sát diễn biến kháng thể của trâu bò được tiêm vac xin Decivac FMD DOE tại huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh

3.1.6 Đề xuất các giải pháp phòng chống bệnh của địa phương

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Trang 39

- Pipet thuỷ tinh các cỡ

- Miro pipet các cỡ (1 và 12 kênh)

- Đầu typ nhựa các cỡ dùng cho pipet

- Đĩa nhựa Nunc Immunoplate 1, Maxirorp (Gibco, Cat # 4-39454A)

đáy bằng, 96 lỗ

- Đĩa nhựa polystyren 96 lỗ chữ U

- Dao, kéo, panh kẹp, cối chày sứ, cát vô trùng

3.3.3 Nguyên liệu làm thí nghiệm:

- Vac xin Decivac FMD DOE (Intervet - Hà Lan)

- Bộ kit ELISA phát hiện kháng thể kháng vi rút LMLM của phòng thí nghiệm tham chiếu Pirbright (IAH -WRL)

- Bộ kit ELISA phát hiện và định typ kháng nguyên của phòng thí nghiệm tham chiếu Pirbright (IAH -WRL)

- Kít ELISA CHEKIT-FMD -3ABC BO-OV do Bommeli Diagnostics (Thuỵ Sỹ) sản xuất

Trang 40

- Mẫu huyết thanh trâu bò lấy ở Quảng Ninh

- Mẫu bệnh phẩm nghi chứa vi rút lấy từ trâu bò Quảng Ninh

3.4.1 Phương pháp dịch tễ học mô tả (Descriptive Epidemiology):

Để mô tả triệu chứng, khảo sát hình thái, mức độ, diễn biến dịch trong phạm vi không gian, thời gian; loài động vật mắc bệnh; nguồn bệnh

Chỉ số mắc bệnh trung bình tháng/số năm nghiên cứu (2)

Ngày đăng: 02/11/2015, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Barbara Dufour và Francois Moutou (2000), Cuộc đấu tranh chống bệnh LMLM tại Pháp, vai trò các lực l−ợng tham gia chủ yếu. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 80 -87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc đấu tranh chống bệnh LMLM tại Pháp, vai trò các lực l−ợng tham gia chủ yếu
Tác giả: Barbara Dufour, Francois Moutou
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
9. A.I. Donaldson (2000), Trung tâm chẩn đoán Pirbright, Dịch tễ học bệnh LMLM tình hình hiện nay và triển vọng. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 28 -35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm chẩn đoán Pirbright, Dịch tễ học bệnh LMLM tình hình hiện nay và triển vọng
Tác giả: A.I. Donaldson
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
10. A.I. Donaldson (2000), Bệnh lý học và dịch tễ học của bệnh LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 43 -47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý học và dịch tễ học của bệnh LMLM
Tác giả: A.I. Donaldson
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
11. Tr. Doel (2003), Miễn dịch LMLM tự nhiên và do tiêm phòng: những triển vọng cải tiến vacxin. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập V số 2 n¨m 2003, Héi Thó y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch LMLM tự nhiên và do tiêm phòng: những triển vọng cải tiến vacxin
Tác giả: Tr. Doel
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2003
12. Đào Trọng Đạt (2000), Để góp phần vào việc đấu tranh phòng chống bệnh LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam,6 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để góp phần vào việc đấu tranh phòng chống bệnh LMLM
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
13. OIE, Tiểu ban phòng chốngLMLM ở Đông Nam á, Kế hoạch khống chế thanh toán bệnh LMLM trong khu vực Đông Nam á . Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 67 -73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch khống chế thanh toán bệnh LMLM trong khu vực Đông Nam á
Tác giả: OIE, Tiểu ban phòng chống LMLM ở Đông Nam á
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
14. Nguyễn Đăng Khải, Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Thành Long (2000), Trung tâm chẩn đoán Thú y T.W, Sử dụng kỹ thuật ELISA chẩn đoán bệnh LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 100 -104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng kỹ thuật ELISA chẩn đoán bệnh LMLM
Tác giả: Nguyễn Đăng Khải, Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Thành Long
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
15. Văn Đăng Kỳ, Nguyễn Văn Thông (2001), Một số kết quả phòng chống bệnh LMLM tại các khu vực trên thế giới. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VIII số 3 năm 2001, Hội Thú y Việt Nam, 83 -88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả phòng chống bệnh LMLM tại các khu vực trên thế giới
Tác giả: Văn Đăng Kỳ, Nguyễn Văn Thông
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2001
16. R.P. Kitching (2000), Giám đốc, Phòng thí nghiệm chuẩn về vi rút LMLM của OIE/FAO, Pirbight, Diễn biến gần đây của bệnh LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 48 -66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến gần đây của bệnh LMLM
Tác giả: R.P. Kitching
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
17. M.F.Lombardvaf C.G. Schermbrucker (2000), Vacxin chống bệnh LMLM trên phạm vi toàn cầu: sản xuất, chọn chủng và hiệu suất ngoài thực địa. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 36-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vacxin chống bệnh LMLM trên phạm vi toàn cầu: sản xuất, chọn chủng và hiệu suất ngoài thực địa
Tác giả: M.F. Lombard, C.G. Schermbrucker
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
18. Thái Thị Thuỷ Ph−ợng (2002), Đề xuất một số biện pháp góp phần thực hiện ch−ơng trình khống chế bệnh LMLM ở Việt Nam. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập IV số 2 năm 2002, Hội Thú y Việt Nam, 89 -92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một số biện pháp góp phần thực hiện ch−ơng trình khống chế bệnh LMLM ở Việt Nam
Tác giả: Thái Thị Thuỷ Ph−ợng
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2002
19. Nguyễn Vĩnh Ph−ớc (1978), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, 185 - 203, nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ph−ớc
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1978
23. Nguyễn Nh− Thanh , Tr−ơng Quang (2001), Cơ sở của ph−ơng pháp nghiên cứu dịch tễ học Thú y, NXB Nông nghiệp - Hà Nội,152 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của ph−ơng pháp nghiên cứu dịch tễ học Thú y
Tác giả: Nguyễn Nh− Thanh, Tr−ơng Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2001
26. Tô Long Thành (2000), Những tiến bộ trong sản xuất vacxin chống bệnh LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 22 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tiến bộ trong sản xuất vacxin chống bệnh LMLM
Tác giả: Tô Long Thành
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
27. D−ơng Đình Thiện chủ biên (1996), Thực hành dịch tễ học - tái bản, NXB Y học - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành dịch tễ học - tái bản
Tác giả: D−ơng Đình Thiện
Nhà XB: NXB Y học - Hà Nội
Năm: 1996
29. Trần Đình Từ (2000), Ph−ơng pháp bảo quản và sử dụng vacxin LMLM. Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập VII số 3 năm 2000, Hội Thú y Việt Nam, 103 -104.tiếng n−ớc ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph−ơng pháp bảo quản và sử dụng vacxin LMLM
Tác giả: Trần Đình Từ
Nhà XB: Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2000
32. Bachrach, H.L (1977), foot and mouth disease virus: properties, molecular biologist and immunogennicity. Bestsville Symp Argic Res, Virology in Agriculture p3-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: foot and mouth disease virus: properties, molecular biologist and immunogennicity
Tác giả: H.L Bachrach
Nhà XB: Bestsville Symp Argic Res
Năm: 1977
37. J.B.Brooksby (1982), Portraits of Foot and Mouth Disease Virus, Research Institute, Pirbright, Surrey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Portraits of Foot and Mouth Disease Virus
Tác giả: J.B. Brooksby
Nhà XB: Research Institute
Năm: 1982
38. Crowther J.R and Abu Elzein E.M.E. (1979), Applic the enzyme linked immuno sorbent assay to the detection of foot and mouth disease viruses.J.Hvq. Camb., 83, 513-519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applic the enzyme linked immuno sorbent assay to the detection of foot and mouth disease viruses
Tác giả: Crowther J.R, Abu Elzein E.M.E
Nhà XB: J.Hvq. Camb.
Năm: 1979
39. Dimitriadis J.,(1991), Laboratory diagnosis of Foot and Mouth Disease and swine vesicular in 1962-1988 in Greece. Berlene and Munchener Tierazliche Wochenschrift. 104 (6), p 194-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory diagnosis of Foot and Mouth Disease and swine vesicular in 1962-1988 in Greece
Tác giả: Dimitriadis J
Nhà XB: Berlene and Munchener Tierazliche Wochenschrift
Năm: 1991

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Sơ đồ ph ản ứng (Trang 45)
Sơ đồ xét nghiệm - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Sơ đồ x ét nghiệm (Trang 48)
Bảng  4.1.  Số  l−ợng  đàn  gia  súc  gia  cầm  của  Quảng  Ninh  trong  những  n¨m gÇn ®©y - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
ng 4.1. Số l−ợng đàn gia súc gia cầm của Quảng Ninh trong những n¨m gÇn ®©y (Trang 53)
Bảng 4.2. Kết quả công tác kiểm dịch từ năm 2002-2006 - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.2. Kết quả công tác kiểm dịch từ năm 2002-2006 (Trang 54)
Bảng  4.3:  Tình  hình  tiêm  phòng  vac  xin  LMLM  cho  đàn  trâu  bò  Quảng Ninh từ năm 2002 - 2006 - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
ng 4.3: Tình hình tiêm phòng vac xin LMLM cho đàn trâu bò Quảng Ninh từ năm 2002 - 2006 (Trang 57)
Bảng 4.5. Phạm vi dịch LMLM từ năm 2002 - 2006 - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.5. Phạm vi dịch LMLM từ năm 2002 - 2006 (Trang 61)
Bảng 4.8. Tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò Quảng Ninh giai đoạn - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.8. Tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò Quảng Ninh giai đoạn (Trang 66)
Bảng 4.10. So sánh tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò và lợn - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.10. So sánh tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò và lợn (Trang 68)
Bảng 4.11. Tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò ở một số huyện - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.11. Tỷ lệ lưu hành bệnh LMLM của trâu bò ở một số huyện (Trang 69)
Bảng 4.13. Kết quả xét nghiệm, định typ vi rút LMLM - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.13. Kết quả xét nghiệm, định typ vi rút LMLM (Trang 71)
Bảng 4.14. Kết quả xét nghiệm phát hiện kháng thể FMD ở trâu bò - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.14. Kết quả xét nghiệm phát hiện kháng thể FMD ở trâu bò (Trang 72)
Bảng 4.15. Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm vi rút LMLM ở trâu bò tại - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.15. Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm vi rút LMLM ở trâu bò tại (Trang 74)
Bảng 4.16: Kết quả tỷ lệ nhiễm vi rút LMLM của trâu bò ở các hình - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.16 Kết quả tỷ lệ nhiễm vi rút LMLM của trâu bò ở các hình (Trang 76)
Bảng 4.17: Kết quả tình hình nhiễm vi rút LMLM ở đàn trâu bò - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.17 Kết quả tình hình nhiễm vi rút LMLM ở đàn trâu bò (Trang 77)
Bảng 4.19: Tỷ lệ bảo hộ của trâu bò ở Quảng Ninh sau khi tiêm đại trà - Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006
Bảng 4.19 Tỷ lệ bảo hộ của trâu bò ở Quảng Ninh sau khi tiêm đại trà (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm