1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 10 bài 9. tế bào nhân thực (tiếp) dạy theo phát triển năng lực học sinh

18 1,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 10TẾ BÀO NHÂN THỰC (Tiết 2)I. Mục tiêu bài học:1. kiÕn thøc Mô tả được cấu trúc và chức năng của Ti thể? Mô tả được cấu trúc và chức năng của Lục lạp? Phân biệt ti thể và lục lạp? Nêu được cấu tạo và chức năng của không bào và lizoxom? 2, Kü n¨ng.RÌn luyÖn ®­îc t­ duy hÖ thèng, ph©n tÝch, so s¸nh.H×nh thµnh ®­îc kÜ n¨ng tù häc, lµm viÖc theo nhãm vµ tr×nh bµy tr­íc ®¸m ®«ng.II. Chuẩn bị HS: häc bµi cò vµ chuÈn bÞ bµi míi GV: + Kế hoạch giảng dạy+ máy chiếu và phiếu học tậpIII. Tổ chức hoạt động dạy vµ häc1. Ổn định lớp 2. Ôn lại kiến thức cũ Kiểm tra bài cũ:Kết hợp kiểm tra trong bài.3. Vµo bµi: bµi tr­íc chóng ta ®• nghiªn cøu mät sè bµo quan cña tÕ bµo . bµi h«m nay chóng ta tiÕp tôc sÏ nghiªn cøu c¸c hµnh phÇn c¬ b¶n kh¸c cña tÕ bµo.Hoạt động của GV HSNội dungHoạt động 1. Tìm hiểu về ti thể, lục lạp, không bào và lizoxom (15)1. Phương pháp Kĩ thuật: Thảo luận nhóm2. Tổ chức: Gv: Chuẩn bị bộ 4 câu hỏi cho các cá nhân nghiên cứu độc lập tại nhà Tại lớp: GV chia lớp thành 4 nhóm và lựa chọn câu hỏi theo số (chưa biết câu hỏi cụ thể) và thảo luận nhóm tại lớp và trình bày kết quả của nhómGV yeâu caàu HS làm việc theo nhóm (2 bàn 1 nhóm)GV: Cho các nhóm lần lượt chọn câu hỏi cho nhóm mìnhHS: chọn câu hỏi bằng số theo ý muốn nhóm1 Nhóm2 Nhóm 3 Nhóm 4 GV: Chiếu câu hỏi cho các nhóm nghiên cứu thảo luận1. Phân tích cấu trúc và chức năng của lyzoxom?2. Phân biệt ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?3. Phân tích cấu trúc và chức năng của không bào?4. Nêu điểm giống nhau về cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?HS: Thảo luận trong vòng 7GV: Chia bảng thành 4 phần yêu cầu 4 nhóm lên hoàn thành phần kiến thức của nhóm mình?HS: Lên bảng hoàn thiện (5)GV: Yêu cầu HS các nhóm khác nhận xét bổ sungHS: NX BSGV: Nhận xét cho điểm mỗi nhóm Câu 1.Lizôxôm CÊu tróc: là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Cn: Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng. Tiêu hóa nội bàoCâu 2. Ti thểLục lạpCấu trúc Màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP. Không có tilacoit Màng trong và ngoài đều trơn Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana. Trên màng tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATPChức năngThực hiện quá trình hô hấp, chuyển hoá năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bàoThực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ.Câu 3. Cấu tạo: là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu. Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật.Câu 4. Giống nhau: Đều là bào quan có cấu trúc màng kép. Đều có ADN, ribôxôm riêng.Đều có chứa enzim ATP syntaza tổng hợp ATP.Đều tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào.Hoạt động 2. Nhấn mạnh lại các bào quan về cấu trúc và chức năng trên hình vẽ (5)1. phương pháp Kĩ thuật: Trực quan2. Tổ chức: GV giảng giải trên hình, HS chú ýGV: Chiếu hình ảnh cấu trúc của ti thể chỉ cho học sinh thấy rõ các thành phần trong ti thể và nhấn mạnh lại chức năng của ti thểHS: Chú ý quan sát và ghi nhớGV: Chiếu hình ảnh cấu trúc của lục lạp chỉ cho học sinh thấy rõ các thành phần trong lục lạp và nhấn mạnh lại chức năng của lục lạpHS: Chú ý quan sát và ghi nhớ Tương tự với không bào và lizoxomV.Ti thể và lục lạp1. Ti thể Cấu tạo: là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp. Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm. Chức năng: là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.2. Lục lạp Cấu tạo: là bào quan có cấu trúc màng kép bên trong có các hạt grana (tạo thành bởi các tilacoit xếp chồng lên nhau, trên màng tilacoit chứa hệ sắc tố và enzim xúc tác cho các phản ứng sáng) và chất nền (chứa enzim xúc tác cho các phản ứng tối, ADN, prôtêin....).có trong tế bào quang hợp của thực vật. Chức năng: là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ). VI. Một số bào quan khác nhau:1.Không bào (Câu 3)2.Lizôxôm (Câu 1) Hoạt động 3. Khắc sâu kiến thức của tế bào nhân thực đã học và vận dụng1. Phương pháp kĩ thuật: Vấn đáp kĩ thuật đặt câu hỏi2. Tổ chức: GV tổ chức cho học sinh chới trò chơi vượt chướng ngại vật và về đích1. Vượt chướng ngại vật(13 chữ cái)GV: Cho hs lựa chọn câu hỏi từ 18 (không cần theo trình tự)HS: trả lời 8 câu hỏi sẽ có những gợi ý cho tử khóaGV: Cộng điểm cho nhóm có câu trả lời đúng2. Về đích:GV: Chiếu câu hỏi và gọi HS nhanh nhấtHS: Trả lờiGV: Nhận xét cho điểm nhóm có câu trả lời đúngVượt chướng ngại vật(13 chữ cái)câu 1. 7 Chữ cái: dựa vào câu lệnh trang 42 cho biết tế bào nào trong các tế bào đó có chứa nhiều lizoxom nhất ? ĐA: bạch cầucâu 2. 11 chữ cái: bào quan nào có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng?ĐA: lưới nội chấtCâu 3. 15 chữ cái: Bào quan có ở tế bào động vật làm chức năng tiêu hủy các tế bào lạ (dị vật)?ĐA: Không bào tiêu hóacâu 4. 10 chữ cái: dựa vào câu lệnh trang 40 cho biết tế bào nào trong các tế bào trên có chứa nhiều ti thể nhất ? ĐA: Tế bào cơ timCâu 5. 4 chữ cái: là nơi chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin)?ĐA: NhânCâu 6. 7 Chữ cái: Sắc tố chính trong tế bào thực vật làm lá có màu xanh?ĐA: Diệp lụccâu 7. 7 chữ cái: là bào quan không màng bao bọc?ĐA: riboxomCâu 8. 5 chữ cái: là bào quan thực hiện chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.ĐA: gongiKhóa: Loại tề bào nào có chứa tất cả các bào quan trên? (ĐA: Tế bào nhân thực)2. Về đích: Giải thích tại sao tế bào cơ tim lại có nhiều ti thể nhất? Giải thích tại sao lá cây có màu xanh? màu xanh của lá cây có liên quan đến chức năng quang hợp không? Giải thích tại sao tế bào bạch cầu lại có nhiều lizoxom? Ti thể và lục lạp có ở tế bào động vật hay thực vật?4. Củng cố: Phân biệt 4 bào quan vừa học5.Hướng dẫn Giao nhiệm vụ về nhà Học bài và làm bài tập. Chuẩn bị tiết 3 của tế bào nhân thực SGK sinh học 10.Chú ý:+ Cấu tạo màng sinh chất?+ Chức năng của màng sinh chất?

Trang 1

Giáo viên: Vũ Thị Huệ

Trang 2

Tiết 10

BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN

THỰC (Tiếp)

Trang 3

2 3

4

Ly zoxom

Trang 4

Khởi động (7'-5')

4 Nêu điểm giống nhau về cấu trúc và

chức năng của ti thể và lục lạp?

2 Phân biệt ti thể và lục lạp về cấu

trúc và chức năng?

1 Phân tích cấu trúc và chức năng

của lyzoxom?

3 Phân tích cấu trúc và chức năng

của không bào?

07:00 Start

Trang 5

Khởi động (7'-5')

4 Nêu điểm giống nhau về cấu trúc và

chức năng của ti thể và lục lạp?

2 Phân biệt ti thể và lục lạp về cấu

trúc và chức năng?

1 Phân tích cấu trúc và chức năng

của lyzoxom?

3 Phân tích cấu trúc và chức năng

của không bào?

05:00 Start

Trang 9

Không bào

Trang 12

Vượt chướng ngại vật (10')

10 chữ cái: dựa vào câu lệnh trang 40 cho biết tế bào nào trong các tế bào trên có chứa nhiều ti thể nhất ?

7 Chữ cái:

7 Chữ cái: 7 Chữ cái: Sắc tố chính trong tế bào thực vật làm lá có màu xanh? dựa vào câu lệnh trang 42 cho biết t ế bào nào trong các tế

bào đó có chứa nhiều lizoxom nhất ?

D I Ệ P L Ụ C

R I B O X O M

6

7 8

T Ế B À O C Ơ T I M

N H Â N

K H Ô N G B À O T I Ê U H Ó A

B Ạ C H C Ầ U

L Ư Ớ I N Ộ I C H Ấ T

2

1

4 3

5

11 chữ cái: bào quan nào có màng đơn, gồm hệ thống ống

và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành

nhiều xoang chức năng?

15 chữ cái: Bào quan có ở tế bào động vật làm chức

năng tiêu hủy các tế bào lạ (dị vật)?

4 chữ cái: là nơi chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin)?

7 chữ cái: là bào quan không màng bao bọc?

5 chữ cái: là bào quan thực hiện chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản

xuất đến nơi sử dụng.

G Ô N G I

Loại tề bào nào có chứa tất cả các bào quan trên?

TẾ BÀO NHÂN THỰC

13

Trang 13

Về đích (8')

Giải thích tại sao tế bào cơ tim lại

có nhiều ti thể nhất?

Giải thích

tại s ao lá

cây có m

àu xa nh?

màu xanh

của lá câ

y có liên q

uan đ ến

chức năng

quan g hợ

p khô ng?

Giải thích tại sao tế bà o bạch cầu lại có nhiều lizoxo m?

Ti thể và lụ

c lạp có ở

tế bà o động vật h

ay th ực vậ

t?

Trang 14

Dặn dò

1 Học và làm các câu hỏi cuối bài

2 Nghiên cứu bài 10 Chú ý:

+ Cấu tạo màng sinh chất?

+ Chức năng của màng sinh chất?

Trang 16

• + Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên

đó chứa nhiều enzim hô hấp Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm

• Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào

• + Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào quang hợp của thực

vật

• Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ)

• + Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm

nhiệm vụ tiêu hoá nội bào

• Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng

• + Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào

chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật

Trang 17

• * Giống nhau: Đều là bào quan có cấu trúc màng kép

• Đều có ADN, ribôxôm riêng.

• Đều có chứa enzim ATP syntaza tổng hợp ATP.

• Đều tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào.

• * Đối với HS khá, giỏi cần nắm được điểm giống nhau là đều có ADN, ribôxôm riêng và đều có chứa enzim ATP synthaza tổng hợp ATP.

• * Khác nhau:

• Điểm phân biệtTi thểLục lạpHình dạngHình cầu, hình sợiHình bầu dụcKích thước2- 5µm4 - 10µmSự

tồn tạiCó mặt ở mọi tế bào nhân thực Chỉ có mặt ở tế bào nhân thực quang hợpCấu trúc- Màng ngoài

trơn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP.- Không có

tilacoit- Màng trong và ngoài đều trơn- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana Trên màng

tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATPChức năngThực hiện quá trình hô hấp, chuyển hoá năng lượng

trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bàoThực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ.

• + Không bào: Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc, chức năng của không bào khác nhau tuỳ từng loài sinh vật

• + Lizôxôm: Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc, có chức năng phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương.

• Giáo viên tập trung phân tích hai bào quan là ti thể và lục lạp còn 2 bào quan là không bào và lizôxôm giáo

viên có thể hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa để lĩnh hội kiến thức

Trang 18

Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?

Giống nhau:

• đều là bào quan của tế bào nhân thực

• đều có cấu tạo gồm lớp màng kép bao bọc bên ngoài

• đều chứa AND, ARN, ribôxôm, các enzim, protein

•có khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng

•có thể tự phân đôi độc lập

-Dạng hình cầu hoặc sợi ngắn

-Màng ngoại trơn, màng trong gấp nếp tạo

thành mào

-Tạo ra năng lượng qua chuỗi phản ứng hóa

học  tổng hợp năng lượng dưới dạng hợp

chất ATP

-Thường là hình bầu dục

- Màng trong không gấp nếp, trong có chứa

1 tập hợp các tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana

-Tổng hợp các chất hữu cơ bằng quang hợp

 Tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho thực vật

Khác nhau

Ngày đăng: 02/11/2015, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w