1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN và hệ THỐNG kế TOÁN tại CÔNG TY CP đầu tư và THƯƠNG mại PHÚ hải

37 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi các nhà sản xuất ở tình trạng dư thừa sản phẩm do không tìm được thị trường thì với người tiêu dùng, hàng hóa lại trở lên khan hiếm.Nguyên nhân của tình trạng cung không gặp cầ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH M C CÁC KÝ HI U VI T T TỤ Ệ Ế Ắ 2

DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể 3

PH N 1Ầ 6

T NG QUAN V HO T Ổ Ề Ạ ĐỘNG KINH DOANH VÀ T CH C B MÁY QU N LÝ C A Ổ Ứ Ộ Ả Ủ CÔNG TY CP ĐẦU T VÀ THƯ ƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 6

1.1.L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N C A CÔNG TY C PH N Ị Ử Ể Ủ Ổ Ầ ĐẦU T VÀ Ư THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 6

1.1.1.Thông tin s lơ ượ ềc v công ty 6

1.1.2 C s hình th nh v phát tri n c a công ty.ơ ở à à ể ủ 7

1.2 ĐẶ Đ ỂC I M HO T Ạ ĐỘNG S N XU T KINH DOANH C A CÔNG TY CP Ả Ấ Ủ ĐẦU T VÀ Ư THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 8

1.2.1 Ch c n ng, nhi m v c a công ty.ứ ă ệ ụ ủ 8

1.2.2 Đặ đ ểc i m ho t ạ động s n xu t kinh doanh c a công ty.ả ấ ủ 9

S ơ đồ 1-1 S ơ đồ ổ t ch c b máy qu n lýứ ộ ả 14

1.4.1 K t qu kinh doanh c a công ty.ế ả ủ 16

1.4.2 Tình hình t i chính c a công ty.à ủ 19

PH N 2Ầ 21

T CH C B MÁY K TOÁN VÀ H TH NG K TOÁN T I CÔNG TY CP Ổ Ứ Ộ Ế Ệ Ố Ế Ạ ĐẦU T VÀ Ư THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 21

2.1 T CH C B MÁY K TOÁN T I CÔNG TY CP Ổ Ứ Ộ Ế Ạ ĐẦU T VÀ THƯ ƯƠNG M I PHÚ Ạ H I.Ả 21

S ơ đồ 2-1: S ơ đồ ổ t ch c b máy k toánứ ộ ế 21

2.2.2 T ch c v n d ng h th ng ch ng t k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ứ ừ ế 23

B ng 2-1 DANH M C H TH NG TÀI KHO Nả Ụ Ệ Ố Ả 25

2.2.4 T ch c v n d ng h th ng s sách k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ổ ế 29

2.2.5 T ch c v n d ng h th ng báo cáo k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ế 31

M T S ÁNH GIÁ V TÌNH HÌNH T CH C H CH TOÁN K TOÁN T I CÔNG TY CP Ộ Ố Đ Ề Ổ Ứ Ạ Ế Ạ U T VÀ TH NG M I PHÚ H I ĐẦ Ư ƯƠ Ạ Ả 33

3.1 ÁNH GIÁ T CH C B MÁY K TOÁN T I CÔNG TY CP Đ Ổ Ứ Ộ Ế Ạ ĐẦU T VÀ THƯ ƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 33

3.2 ÁNH GIÁ V T CH C CÔNG TÁC K TOÁN T I CÔNG TY CP Đ Ề Ổ Ứ Ế Ạ ĐẦU T VÀ Ư THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 34

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 3

DT : Doanh thu

Trang 4

DANH M C CÁC KÝ HI U VI T T TỤ Ệ Ế Ắ 2DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể 3

PH N 1Ầ 6

T NG QUAN V HO T Ổ Ề Ạ ĐỘNG KINH DOANH VÀ T CH C B MÁY QU N LÝ C A Ổ Ứ Ộ Ả ỦCÔNG TY CP ĐẦU T VÀ THƯ ƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 61.1.L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N C A CÔNG TY C PH N Ị Ử Ể Ủ Ổ Ầ ĐẦU T VÀ Ư

THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 6

Trang 5

1.1.1.Thông tin s lơ ượ ềc v công ty 6

1.1.2 C s hình th nh v phát tri n c a công ty.ơ ở à à ể ủ 7

1.2 ĐẶ Đ ỂC I M HO T Ạ ĐỘNG S N XU T KINH DOANH C A CÔNG TY CP Ả Ấ Ủ ĐẦU T VÀ Ư THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 8

1.2.1 Ch c n ng, nhi m v c a công ty.ứ ă ệ ụ ủ 8

1.2.2 Đặ đ ểc i m ho t ạ động s n xu t kinh doanh c a công ty.ả ấ ủ 9

S ơ đồ 1-1 S ơ đồ ổ t ch c b máy qu n lýứ ộ ả 14

1.4.1 K t qu kinh doanh c a công ty.ế ả ủ 16

1.4.2 Tình hình t i chính c a công ty.à ủ 19

PH N 2Ầ 21

T CH C B MÁY K TOÁN VÀ H TH NG K TOÁN T I CÔNG TY CP Ổ Ứ Ộ Ế Ệ Ố Ế Ạ ĐẦU T VÀ Ư THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 21

2.1 T CH C B MÁY K TOÁN T I CÔNG TY CP Ổ Ứ Ộ Ế Ạ ĐẦU T VÀ THƯ ƯƠNG M I PHÚ Ạ H I.Ả 21

S ơ đồ 2-1: S ơ đồ ổ t ch c b máy k toánứ ộ ế 21

2.2.2 T ch c v n d ng h th ng ch ng t k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ứ ừ ế 23

B ng 2-1 DANH M C H TH NG TÀI KHO Nả Ụ Ệ Ố Ả 25

2.2.4 T ch c v n d ng h th ng s sách k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ổ ế 29

2.2.5 T ch c v n d ng h th ng báo cáo k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ế 31

M T S ÁNH GIÁ V TÌNH HÌNH T CH C H CH TOÁN K TOÁN T I CÔNG TY CP Ộ Ố Đ Ề Ổ Ứ Ạ Ế Ạ U T VÀ TH NG M I PHÚ H I ĐẦ Ư ƯƠ Ạ Ả 33

3.1 ÁNH GIÁ T CH C B MÁY K TOÁN T I CÔNG TY CP Đ Ổ Ứ Ộ Ế Ạ ĐẦU T VÀ THƯ ƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 33

3.2 ÁNH GIÁ V T CH C CÔNG TÁC K TOÁN T I CÔNG TY CP Đ Ề Ổ Ứ Ế Ạ ĐẦU T VÀ Ư THƯƠNG M I PHÚ H I.Ạ Ả 34

Trang 6

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ HẢI.

1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ HẢI

1.1.1.Thông tin sơ lược về công ty.

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Phú Hải

Tên tiếng anh: Phu Hai investment and trading joint stock company

Tên viết tắt: Phu Hai TIC.,JSC

Địa chỉ: Tổ 36, Bắc Cầu II,phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103009516 do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/10/2005 và được cấp lần hai vào ngày 25/11/2008 do công ty đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh

Mã số thuế: 0101802105 do chi cục thuế quận Long Biên cấp ngày 24/10/2005.Vốn điều lệ của công ty là 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)

Mệnh giá cổ phần : 100.000 đồng

Số cổ phần đã đăng ký mua: 10.000

Trang 7

1.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển của công ty.

Nhu cầu về hàng hóa ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế Trong khi các nhà sản xuất ở tình trạng dư thừa sản phẩm do không tìm được thị trường thì với người tiêu dùng, hàng hóa lại trở lên khan hiếm.Nguyên nhân của tình trạng cung không gặp cầu là do sự yếu kém của quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa, sản phẩm không đến được những nơi có nhu cầu.Thực tiễn đó đòi hỏi sự phát triển của quá trình lưu thông hàng hóa theo hướng ngày càng chuyên nghiệp hơn, góp phần điều hòa cung cầu hàng hóa trên thị trường.Xuất phát từ nhu cầu đó, công ty cổ phần đầu tư và thương mại Phú Hải được thành lập vào tháng 10 năm 2005 với mục tiêu “ Đưa tất cả các sản phẩm đến thị trường có nhu cầu với dịch vụ tốt nhất và giá cả hợp lý nhất”

Tháng 10 năm 2005, công ty được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng) Công ty gồm ba cổ đông sáng lập: Ông Nguyễn Anh Tuấn có 5.000 cổ phần với giá trị cổ phần là 500.000.000 đồng, ông Ngô Thiệu Phú có 3.000 cổ phần với giá trị cổ phần là 300.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị Hoa có 2.000 cổ phần với giá trị cổ phần là 200.000.000 đồng Tất cả cổ phần này đều là loại

cổ phần phổ thông

Công ty khởi đầu với vai trò là nhà phân phối các sản phẩm cho công ty TNHH Kimberly-Clark Việt Nam Vì vậy, theo hợp đồng ký kết với Kimberly-Clark Việt Nam, công ty chỉ bán các sản phẩm của Kimberly-Clark Việt Nam ở khu vực quận Long Biên và huyện Gia Lâm

Năm đầu tiên hoạt động, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc hình thành

hệ thống phân phối của mình Nhưng với sự nỗ lực của đội ngũ 19 nhân viên, công

ty đã xây dựng hệ thống phân phối với các siêu thị, đại lý, cửa hàng tạp hóa ở khu vực quận Long Biên và huyện Gia Lâm

Năm 2008 với chiến lược phát triển hệ thống phân phối, công ty đã bổ sung bán thêm nhiều sản phẩm Chính vì vậy, tháng 11 năm 2008 công ty đã đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh với các sản phẩm là chất tẩy rửa, hóa chất, xà phòng,mỹ

Trang 8

nguồn nhân lực và tài lực cũng phải tăng lên Do đó, số lượng nhân viên của năm

2008 là 24 người và nguồn vốn được huy động là gần 5 tỷ đồng với hình thức đi vay ngân hàng và cá nhân là chủ yếu

Năm 2011, công ty tiếp tục gia tăng giá trị cho hệ thống phân phối của mình bằng cách đa dạng hóa sản phẩm Tháng 4 năm 2011, công ty đã ký hợp đồng phân phối dòng sản phẩm sữa Nutifood của công ty CP thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm

Vì vậy, công ty đã mở rộng thêm thị trường ở huyện Đông Anh Hiện nay, công ty đang hoạt động với đội ngũ 26 nhân viên và với tổng tài sản hơn 8 tỷ đồng

Qua 6 năm hình thành và phát triển, công ty đang nỗ lực phấn đấu trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu của thị trường với dịch vụ tốt nhất và giá

cả hợp lý nhất

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ HẢI

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Công ty CP đầu tư và thương mại Phú Hải thực hiện kinh doanh các ngành nghề sau:

Sản xuất, mua bán thiết bị văn phòng, đồ dùng văn phòng, đồ dùng gia đình;Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

Mua bán, chế biến lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, rượu, bia;

Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất;

Mua bán hóa chất ( trừ những hóa chất nhà nước cấm)

Mua bán hàng cơ, kim khí;

Vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách;

Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng;

Sản xuất, mua bán các loại giấy và sản phẩm từ giấy;

Sản xuất, mua bán và phân phối mỹ phẩm ( trừ các loại mỹ phẩm gây hại cho sức khỏa con người ), xà phòng, chất tẩy rửa, hóa chất ( trừ các loại hóa chất Nhà nước cấm), chế phẩm vệ sinh

Trang 9

Công ty hoạt động với vai trò là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giúp người sản xuất phân phối hàng hóa và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Do đó, công ty có những nhiệm vụ sau:

Với hình thức kinh doanh chủ yếu là nhà phân phối chính hãng cho các doanh nghiệp, công ty có nhiệm vụ bảo vệ chất lượng, thương hiệu của các sản phẩm mà công ty phân phối, tạo niềm tin cho người tiêu dùng, chống lại hàng giả, hàng kém chất lượng

Công ty chỉ kinh doanh những sản phẩm mà Nhà nước cho phép lưu thông

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo quy chế hiện hành

để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty

Nghiên cứu nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng để đề ra những chiến lược, mục tiêu cụ thể sao cho đem lại hiệu quả và lợi nhuận như công ty mong muốn.Nâng cao, đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại và phù hợp với nhu cầu của thị trường

Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ, đem lại nguồn thu cho NSNN

Tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng phân phối, hợp đồng kinh tế và các văn bản mà công ty đã ký kết

Luôn tích cưc chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên, thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty CP đầu tư và thương mại Phú Hải được thành lập với mục đích chủ yếu

là thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường nhằm thu lợi nhuận Hiện nay, công ty là nhà phân phối các dòng sản phẩm của công ty TNHH Kimberly-Clark Việt Nam, công ty CP thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm

Trang 10

Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm hai quá trình, đó là quá trình mua hàng và quá trình bán hàng Trước hết với quá trình mua hàng thì có những đặc điểm sau:

Về hàng hóa: Do công ty hoạt động với vai trò là nhà phân phối nên công ty có

nghĩa vụ và chỉ được mua sản phẩm trực tiếp từ nhà cung cấp, không trực tiếp hoặc gián tiếp đầu tư vào bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, dưới bất kỳ hình thức nào để kinh doanh các sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm của nhà cung cấp Các mặt hàng của công ty hiện nay bao gồm dòng sản phẩm băng vệ sinh Kotex, tã giấy Huggies, Khăn giấy Kleenex của công ty Kimberky-Clark Việt Nam và dòng sản phẩm sữa Nuti IQ, Enplus, Nuvita, Pediaplus, Nuti Vani của công ty thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm

Dòng sản phẩm băng vệ sinh Kotex, tã giấy Huggies, khăn giấy Kleenex là những sản phẩm chăm sóc sức khỏe con người nên những sản phẩm này đều có thời hạn sử dụng Đối với băng vệ sinh Kotex, tã giấy Huggies có sử dụng những hợp chất kháng khuẩn nên thời hạn sử dụng thông thường của các sản phẩm này là 5 năm Còn đối với khăn giấy Kleenex, do đặc điểm là loại khăn ướt nên sản phẩm có thời hạn sử dụng thông thường là 3 năm

Với dòng sản phẩm sữa NutiFood thì tùy thuộc vào dạng tồn tại của sản phẩm

mà có thời hạn sử dụng khác nhau Sữa bột có thời hạn sử dụng thông thường là 3 năm, còn đối với sữa dạng nước thì có thời hạn sử dụng là 6 tháng

Về quy cách của sản phẩm sữa: Loại sữa bột có trọng lượng 400g, một thùng gồm 12 hộp; sữa bột có trọng lượng 900g, một thùng gồm 6 hộp; sữa nước có thể tích 180ml, một thùng có 48 hộp và sữa nước có thể tích 110ml, một thùng có 40 hộp.Công ty có hai kho hàng với diện tích 400 m2 và 600 m2 Kho có diện tích 400 m2 được dùng để xếp sản phẩm sữa, kho có diện tích 600 m2 dùng để xếp các sản phẩm của công ty Kimberly-Clark Việt Nam

Đặc tính các sản phẩm của công ty Kimberly-Clark Việt Nam là dễ cháy, dễ hỏng trong môi trường ẩm ướt còn các sản phẩm sữa thì có thời hạn sử dụng ngắn Do vậy, sản phẩm được bảo quản trong những nhà kho có hệ thống phòng cháy, chữa

Trang 11

cháy, khô ráo, thoáng mát và tất cả các sản phẩm đều được lưu giữ trên Pallet Hàng hóa được xếp vào kho theo từng lô hàng, từng loại hàng và hàng được xuất kho theo nguyên tắc “ lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước”.

Khối lượng hàng hóa tối thiểu mà công ty lưu giữ trong kho không được thấp hơn số lượng sản phẩm trung bình mà công ty bán ra trong 13 ngày

Về phương thức vận chuyển: Theo các đơn đặt hàng, nhà cung cấp sẽ giao sản

phẩm cho công ty tại địa điểm giao hàng Để tránh nhầm lẫn, nhà cung cấp sẽ chịu chi phí chất hàng và giao hàng đến địa điểm giao hàng còn công ty sẽ chịu chi phí bốc dỡ hàng từ phương tiện giao hàng của nhà cung cấp vào kho của công ty

Về giá của hàng hóa: Nhà cung cấp sẽ bán sản phẩm cho công ty theo giá quy

định tại bảng giá chính thức ( chưa bao gồm thuế GTGT) áp dụng tùy từng thời điểm

và được nhà cung cấp thông báo cho công ty, sau khi đã trừ đi khoản chiết khấu.Nhằm đảm bảo bình ổn giá bán, không xảy ra việc bán phá giá và đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, nhà cung cấp sẽ quy định mức chiết khấu mà công ty

có thể áp dụng cho khách hàng của mình Mỗi nhà cung cấp sẽ có những mức chiết khấu khác nhau Theo hợp đồng ký kết với công ty Kimberly-Clark Việt Nam từ ngày 1/1/2011 đến hết ngày 31/12/2012 thì nhà cung cấp sẽ bán cho công ty với giá chính thức thấp hơn 7,2% so với giá bán lẻ được công bố tại từng thời điểm Trong đó giá bán lẻ là giá bán đến các cửa hàng bán lẻ mà nhà cung cấp đề xuất Và công ty có thể bán cho các cửa hàng bán lẻ với mức chiết khấu không vượt quá 3% giá bán lẻ mà nhà cung cấp đề nghị

Về biện pháp đảm bảo thanh toán: Công ty sẽ phải đặt cọc cho nhà cung cấp

một khoản tiền để đảm bảo cho việc thanh toán và nhà cung cấp sẽ phải trả lãi cho khoản tiền đặt cọc này Theo hợp đồng ký kết với công ty Kimberly-Clark Việt Nam thì công ty đã đặt cọc cho nhà cung cấp với số tiền là 445.000.000 đồng ( Bốn trăm bốn mươi lăm triệu đồng chẵn) Nhà cung cấp sẽ trả lãi cho khoản tiền đặt cọc này với mức là lãi suất trung bình tiền gửi kỳ hạn một năm của ngân hàng VietcomBank, được tính bằng cách bình quân 12 tháng của lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 năm có hiệu lực

Trang 12

tại ngày đầu tiên của mỗi tháng Lãi suất sé được thanh toán một lần hàng năm vào ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo.

Về phương thức thanh toán: công ty sẽ thanh toán toàn bộ khoản tiền mua sản

phẩm của nhà cung cấp trong thời hạn thanh toán Nếu công ty thanh toán cho nhà cung cấp vào hoặc trước thời hạn thanh toán thì công ty sẽ được hưởng một khoản tiền thưởng do thanh toán đúng hạn Các khoản thanh toán của công ty sẽ được cấn trừ vào các khoản tiền mua sản phẩm theo nguyên tắc “ Đơn hàng nào đặt trước , hóa đơn nào xuất trước thì tiền thanh toán cho đơn hàng đó sẽ được ưu tiên thanh toán trước” Trong trường hợp thanh toán trễ quá thời hạn thanh toán thì nhà cung cấp có quyền tính lãi trên số tiền nợ với thời gian tính lãi được tính từ ngày đến hạn phải trả đến ngày thanh toán Đối với công ty Kimberly-Clark Việt Nam thì thời hạn thanh toán là 13 ngày kể từ ngày công ty xuất hóa đơn GTGT Nếu thanh toán sau thời gian

13 ngày thì số tiền nợ sẽ được tính lãi với mức lãi suất 2,25% mỗi tháng

Công ty có quyền nợ nhà cung cấp một mức nợ nhất định và nhà cung cấp có toàn quyền ngưng cung cấp sản phẩm nếu công ty nợ quá mức nợ đó Đối với công ty Kimberly-Clark Việt Nam thì định mức nợ là 1.335.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi lăm triệu đồng)

Đối với quá trình bán hàng:

Công ty xây dựng một hệ thống phân phối với khách hàng là các siêu thị, đại lý, cửa hàng tạp hóa thuộc khu vực quận Long Biên, huyện Đông Anh và huyện Gia Lâm Do đặc điểm của khách hàng khác nhau nên phương thức bán hàng của công ty cũng rất đa dạng để phù hợp với từng đối tượng khách hàng

Với khách hàng là các đại lý, cửa hàng tạp hóa thì đặc điểm của nhóm khách hàng này là số lượng nhiều, được phân bổ rộng rãi và số lượng hàng mua ít Do đó, phương thức bán hàng đối với nhóm khách hàng này là các nhân viên của công ty được phân công theo khu vực khách hàng sẽ đến các đại lý, cửa hàng tạp hóa để ghi ĐĐH Sau đó công ty có trách nhiệm vận chuyển hàng tới các đại lý, cửa hàng tạp hóa

và tiền hàng sẽ được thanh toán bằng tiền mặt ngay khi khách hàng nhận được hàng

Trang 13

Với khách hàng là các siêu thị thì bên siêu thị sẽ chủ động đặt hàng với phía công ty Sau đó, công ty có trách nhiệm vận chuyển hàng đến tận nơi giao hàng Do

số lượng hàng hóa mua nhiều nên công ty sẽ cho bên siêu thị nợ theo nguyên tắc “ chỉ được nợ một lô hàng, công ty sẽ tiếp tục bán cho bên siêu thị khi đã thanh toán hết số

nợ của lô hàng trước”

Sự phát triển của hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực Hiện nay, công ty đang hoạt động với đội ngũ gồm 26 nhân viên chuyên nghiệp Trong đó, có 4 nhân viên đạt trình độ đại học; 2 nhân viên đạt trình độ cao đẳng và 8 nhân viên đạt trình độ trung cấp Công ty luôn thủ đúng những quy định của Nhà nước về sử dụng lao động Tiền lương của nhân viên được tính theo hình thức trả lương theo thời gian Ngoài ra nhân viên còn nhận được một khoản tiền thưởng khi tăng doanh số bán hàng Mức thu nhập bình quân mà người lao động nhận được là khoảng 4.030.000 đồng/ 1 tháng

Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp thương mại nên TSCĐ của công ty cũng có những đặc điểm riêng TSCĐ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của công ty TSCĐ của công ty chủ yếu là phương tiện vận tải, bao gồm: hai xe ô

tô tải 500 kg, hai xe ô tô tải 1T25 Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẨU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ HẢI

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần Sơ đồ

cơ cấu bộ máy quản lý của công ty như sau:

Trang 14

Sơ đồ 1-1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Mỗi bộ phận đều hoạt động với những chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình vận hành hệ thống quản lý

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có đầy đủ quyền hạn

để thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công

ty Hội đồng thực hiện chức năng quản lý và kiểm tra giám sát hoạt động của công ty, tạo mọi điều kiện cho giám đốc thực hiện nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị.Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạc hàng năm của công

ty Hiện tại, hội đồng quản trị của công ty có 3 thành viên như sau:

1 Ông Nguyễn Anh Tuấn - Chủ tịch hội đồng quản trị

2 Ông Ngô Thiệu Phú - Thành viên HĐQT

Giám đốc là ông Nguyễn Anh Tuấn, người đại diện theo pháp luật của công ty

và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Tổ

PHÒNG TỔ CHỨC

Trang 15

chức điều hành, thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, bảo toàn và phát triển vốn.

Xây dựng và trình Hội dồng quản trị phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch năm, các quy chế điều hành quản lý công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật các trưởng phòng ban, các chức danh tương đương và cán bộ công nhân viên dưới quyền trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiêm, cách chức

Báo cáo trước Hội động quản trị kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan cho Hội đồng quản trị

Phó giám đốc là ông Ngô Thiệu Phú, là người hỗ trợ, thay mặt giám đốc đảm bảo

hoạt động kinh doanh thông suốt, được giám đốc ủy quyền chỉ đạo trực tiếp các phòng ban của công ty

Phòng kinh doanh tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc xây

dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn.;

Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng, phát triển thị trường;

Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh;

Kiểm tra hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, hàng có chất lượng kém để có biện pháp xử lý

Lên đơn đặt hàng của khách hàng, liên hệ với nhà cung cấp để đặt hàng

Xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh số bán hàng

Phòng kế toán tham mưu cho giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước giám

đốc về công tác tài chính, kế toán Lập kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch, kế hoạch dài hạn và trung hạn;

Tìm kiếm các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty

Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ

kế toán hiện hành của Nhà nước

Trang 16

Kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện kế hoạch thu - chi tài chính Đảm bảo việc trích đúng, trích đủ, kịp thời các khoản nộp nghĩa vụ với Ngân sách, các quý Công ty

và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả…Hàng tháng, quý dự kiến kế hoạch vốn trình Giám đốc công ty cân đối phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê và báo cáo quyết toán của công ty theo đúng chế độ quy định Chịu trách nhiệm về tính hợp lý của các số liệụ

Phòng tổ chức tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty và chịu trách nhiệm

trước giám đốc về công tác tổ chức, quản lý lao động, tiền lương và công tác hành chính Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị nhân sự và hành chính trong công ty

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty.

Trong những năm gần đây, với chiến lược kinh doanh cùng với sự nỗ lực, sáng tạo của đội ngũ nhân viên, công ty đã có kết quả kinh doanh khả quan Trong 4 năm gần đây công ty hoạt động đều có lãi và kết quả được thể hiện qua bảng phân tích sau:

Bảng 1-1 BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: đồng

Trang 17

Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy:

Lợi nhuận gộp về bán hàng tăng gần 335 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 23.22% còn tốc độ tăng doanh thu và tăng giá vốn hàng bán gần bằng nhau (25%) Vì vậy, lợi nhuận gộp về bán hàng của công ty tăng lên là do số lượng hàng hóa bán ra tăng lên

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 so với năm 2010 đã tăng mạnh với giá trị hơn 160 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 56.36% Doanh thu hoạt động tài chính tăng lên chủ yếu là do khoản tiền thưởng do thanh toán đúng hạn của công ty tăng lên Điều này đã góp phần làm tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Trang 18

Dù lợi nhuận gộp tăng lên nhưng chi phí của công ty lại tăng quá mạnh, đặc biệt

là chi phí lãi vay Chi phí lãi vay của công ty đã tăng 468.484.757 đồng tương ứng với tốc độ tăng 212,18% Điều này cho thấy vốn mà công ty huy động chủ yếu là hình thức đi vay Chi phí lãi vay tăng lên làm cho lợi nhuận giảm, dẫn đến thuế TNDN cũng giảm Đây là cách giúp cho công ty phát huy tác dụng của “ Lá chắn thuế” nhưng bên cạnh đó rủi ro tài chính lại càng cao.Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp đã giảm hơn 101 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 8.52% Việc giảm chi phí quản lý kinh doanh đã chứng tỏ sự nỗ lực của công ty trong việc tiết kiệm chi phí.Do tốc độ tăng của chi phí lãi vay gấp 26 lần so với tốc độ giảm của chi phí quản lý kinh doanh nên chi phí của công ty tăng mạnh

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty tăng hơn 136 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng 40.2% Nguyên nhân lợi nhuận kế toán trước thuế tăng lên là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã tăng hơn 228 triệu đồng tương ứng với tốc

độ tăng 40.7% và thu nhập khác tăng hơn 7 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 33.43%.Nguồn thu chủ yếu của thu nhập khác là do công ty được hưởng khoản tiền thưởng do tăng doanh số bán hàng từ các nhà cung cấp

Doanh thu bán hàng tăng lên làm cho thuế GTGT cũng tăng lên với giá trị hơn 50 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 21.17% Thuế TNDN tăng hơn 34 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 40.2% Vì vậy, tổng số thuế mà công ty phải nộp cho nhà nước đã tăng lên hơn 84 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 26.14% Như vậy, công

ty đã góp phần tăng nguồn thu cho NSNN

Thu nhập bình quân của người lao động tăng lên hơn 500.000 đồng một tháng tương ứng với tốc độ tăng 15.19% Thu nhập của người lao động tăng lên là do nhà nước quyết định tăng mức lương cơ bản và khoản tiền thưởng do tăng doanh số bán hàng tăng lên Việc này đã giúp cho đời sống của người lao động được cải thiện

Ngày đăng: 02/11/2015, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN và hệ THỐNG kế TOÁN tại CÔNG TY CP đầu tư và THƯƠNG mại PHÚ hải
Sơ đồ 1 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 14)
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN và hệ THỐNG kế TOÁN tại CÔNG TY CP đầu tư và THƯƠNG mại PHÚ hải
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 21)
Bảng 2-1. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN và hệ THỐNG kế TOÁN tại CÔNG TY CP đầu tư và THƯƠNG mại PHÚ hải
Bảng 2 1. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (Trang 25)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa - Mẫu số S08-DNN - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN và hệ THỐNG kế TOÁN tại CÔNG TY CP đầu tư và THƯƠNG mại PHÚ hải
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa - Mẫu số S08-DNN (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w