1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VỐN lưu ĐỘNG và các GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DÙNG vốn lưu ĐỘNG của TỔNG CÔNG TY MAY 10

82 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 577,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìmchỗ đứng vững chắc trong cơ ch

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, vốn là điều kiện tiền đề để các doanhnghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu không có vốnthì không thể nói tới bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào, hơn nữa mục đíchcủa sản xuất kinh doanh là nhằm thu được lợi nhuận cao Do vậy nhiệm vụ đặt racho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôntrọng các nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành luật pháp

Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng,

là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìmchỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới.Chính vì thế vấn đề quản lý và sử dụng vốnkinh đang là vấn đề bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp

Vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định vàvốn lưu động Trong đó vốn lưu động đóng một vai trò hết sức quan trọng Đặc biệtđối với doanh nghiệp vừa có hoạt động sản xuất, vừa có hoạt động trong lĩnh vựcthương mại thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốnkinh doanh Hiệu quả của việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động có ảnhhưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy việc tổ chức,quản lý và sử dụng vốn lưu động là vấn đề bức xúc đặt ra đối với các doanh nghiệp Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn, trên cơ sở

số liệu thực tế do Công ty cung cấp, luận văn đi sâu phân tích tình hình tổ chức,

sử dụng vốn lưu động của Công ty: Tình hình quản lý vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Qua đó đánh giá chung về hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại Công ty

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại Tổng Công ty May 10, được sự giúp đỡ của các phòng ban, anh chị trong phòng tài chính kế toán, em đã tìm hiểu và nhận thấy rằng một trong những vấn đề đang được quan tâm lớn là việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động của công ty Qua đó, em đã mạnh dạn tìm hiểu và

nghiên cứu đề tài: “Vốn lưu động và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng Công ty May 10” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

của mình

Luận văn của em gồm ba chương chính sau:

Chương 1: Những vấn đề lí luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của TổngCông ty May 10

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng Công ty May 10

Mặc dù em đã có cố gắng song do trình độ lí luận và nhận thức còn có sự hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tế Mặt khác, việc quản lí và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động là một vấn đề phức tạp và đòi hỏi phải có kiến thức, năng lực và kinh nghiệm nên bài luận văn của em không tránh được những thiếu sót,

em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các anh chị trong phòng tài chính

kế toán của Tổng Công ty May 10

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động trong các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, DN được coi là “tế bào” của nền kinh tế, là bộphận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Chức năng chủ yếu của DN

là tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để cung cấp cho thị trường các sảnphẩm, dịch vụ phục vụ người tiêu dùng nhằm mục đích sinh lời Để thực hiệnđược chức năng đó, DN cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Trong đó, tư liệu lao động khi tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái ban đầu Giá trị của nóđược dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản phẩmđược tiêu thụ Còn đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu

Xét về hình thái hiện vật, đối tượng lao động được gọi là các TSLĐ, baogồm hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…

và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm…

- TSLĐ lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của DN:thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…

Trang 4

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thôngluôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, để hình thành nên các TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông, các DN phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhấtđịnh, số vốn đó chính là VLĐ của DN

Vì vậy, ta rút ra: “Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục”

VLĐ của doanh nghiệp mang những đặc điểm cơ bản sau:

*) Vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên vận động vàchuyển hóa qua nhiều hình thái Cụ thể:

- Trong DN sản xuất, VLĐ được vận động và chuyển hóa qua 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: giai đoạn dự trữ vật tư Vốn bằng tiền được chuyển thành vốnvật tư dự trữ

+ Giai đoạn 2: giai đoạn sản xuất VLĐ được chuyển từ vốn vật tư dự trữthành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, và kết thúc quá trình sản xuất chuyểnthành thành phẩm

+ Giai đoạn 3: giai đoạn lưu thông VLĐ từ hình thái thành phẩm, hàng hóa

dự trữ được chuyển thành tiền

- Trong doanh nghiệp thương mại, VLĐ được chuyển hóa qua 2 giai đoạn: + Giai đoạn 1: giai đoạn mua hàng VLĐ được chuyển từ hình thái vốn bằngtiền thành hàng hóa dự trữ

+ Giai đoạn 2: giai đoạn bán hàng VLĐ được chuyển từ hàng hóa dự trữthành vốn bằng tiền

Trang 5

*) Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kì kinh doanh

*) Vốn lưu động hoàn thành 1 vòng sau 1 chu kì kinh doanh

Do những đặc điểm vốn có của VLĐ mà nhà quản lí doanh nghiệp cần cónhững biện pháp quản lí vốn một cách hiệu quả nhất

1.1.2 Phân loại và kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để có thể quản lí VLĐ một cách có hiệu quả cần phải phân loại VLĐ.Dựa theo tiêu thức khác nhau có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Có một

số tiêu thức phân loại sau đây:

a Phân loại theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn

Theo tiêu thức này, VLĐ được chia thành :

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản như: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn chứng khoán

+ Các khoản phải thu: Là các khoản vốn trong thanh toán như:

Phải thu của khách hàng là các khoản phát sinh do ứng trước tiền hàng chocác nhà cung cấp hay do DN bán chịu

Khoản ứng trước cho người bán

Khoản tạm ứng cho nhân viên đi công tác hay tạm ứng để mua hàng

- Vốn về hàng tồn kho: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật

cụ thể như: vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm hànghoá chờ tiêu thụ…

Vốn về nguyên vật liệu chính: là giá trị của các khoản nguyên vật liệu chính

dự trữ dùng cho quá trình kinh doanh của DN, khi tham gia sản xuất, chúng hợpthành thực thể của sản phẩm

Trang 6

Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúpcho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sảnphẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặctạo điều kiện cho quá trình sản xuất thực hiện thuận lợi.

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

Vốn về phụ tùng thay thế: Giá trị của các loại phụ tùng dùng cho việc thaythế phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN

Vốn về công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêuchuẩn là tài chỉ sản cố định và được xếp vào tài sản lưu động

Vốn sản phẩm đang chế: Là giá trị các khoản chi phí kinh doanh mà DN bỏ

ra với các sản phẩm dở dang của quá trình sản xuất Nó là giá trị của thành phẩm

và bán thành phẩm

Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, DN đãứng trước VLĐ nhưng liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất Do vậy DN khôngtính toàn bộ vào giá thành sản phẩm của chu kỳ mà chỉ được phân bổ một phần,còn lại sẽ phân bổ cho kỳ sau Trong chi phí trả trước được chia thành: Chi phítrả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn

Vốn thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ: Là giá trị những sản phẩm đã sảnxuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và hoàn thành thủ tục nhập kho

Qua cách phân loại này giúp cho người quản lý biết được tác dụng của từngloại VLĐ từ đó có biện pháp quản lý thích hợp Ngoài ra qua cách phân loại nàychúng ta cần chú ý tới vốn vật tư hàng hoá đó là 1 khoản mục rất quan trọng,nhằm đáp ứng tính liên tục cho kinh doanh nhà quản lý cần tính toán mức dự trữvật tư hợp lý tránh tình trạng thừa hay thiếu dẫn đến ứ đọng vốn gây khó khăntrong kinh doanh của DN

Trang 7

b Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành 3 loại:

- VLĐ khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị của những khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ

- VLĐ khâu sản xuất: Bao gồm các khoản thành phẩm dở dang, bán thànhphẩm, vốn chi trả trước

- VLĐ khâu lưu thông: Bao gồm các khoản vốn thành phẩm chờ tiêu thụ, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, khoản thế chấp

1.1.2.2 Nhu cầu VLĐ và các mô hình tài trợ VLĐ

1.1.2.2.1 Nhu cầu VLĐ và phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

* Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu VLĐ là số VLĐ cần thiết ở mức thấp nhất bảo đảm cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục, bình thường

Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ của DN đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao là một nộidung quan trọng của quản trị tài chính DN Tầm quan trọng to lớn của việc xácđịnh nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết một cách hợp lý đó là:

- Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là cơ sở, căn

cứ để các DN tổ chức huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trang 8

- Xác định hợp lý VLĐ giúp cho DN sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, tránhđược tình trạng ứ đọng vốn do tính thừa so với nhu cầu rất nhiều Hay có thểtránh được tình trạng thiếu vốn do giả tạo dẫn đến tình trạng căng thẳng về vốn

do tính thiếu so với nhu cầu

- Đối với những DN mới thành lập đây chính là căn cứ để DN tiến hànhhuy động vốn

* Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Có rất nhiều cách xác định nhu cầu VLĐ của DN nhưng trong phạm vibài luận văn này em chỉ xét đến phương pháp gián tiếp để xác định nhu cầuVLĐ

Nội dung phương pháp: Dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐnăm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động cuả doanh nghiệp năm kếhoạch

+ Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của DN cùng ngành để xác

định nhu cầu VLĐ cho DN mình

Dựa vào hệ số VLĐ tính theo nhu cầu được rút ra từ thực tế của các DNtrong cùng ngành trên cơ sở dự kiến doanh thu thuần của mình để tính ra nhu cầuVLĐ thường xuyên cần thiết

Ưu điểm của phương pháp này đó là tạo thế chủ động cho DN Tuynhiên nó có hạn chế đó là mức độ chính xác tương đối bị hạn chế Phương phápnày thích hợp cho những doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập

+ Trường hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở năm báo cáo và

dựa vào doanh thu thuần đạt được năm báo cáo ta tính được tỉ lệ nhu cầu VLĐtrên doanh thu thuần

Ta có công thức tổng quát của phương pháp này như sau:

Trang 9

= VLĐO X M1

Mo X (1 ± t%)

Trong đó: M1, Mo: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo

VLĐO : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo

t% : Tỷ lệ tăng (hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu độngnăm kế hoạch so với năm báo cáo

Phương pháp này có những ưu điểm đó là tính toán nhanh và đơn giản, đáp ứngnhanh và kịp thời nhu cầu quản lý của DN Tuy nhiên theo phương pháp nàymức độ chính xác kém hơn phương pháp trực tiếp, chưa dự kiến được sự tácđộng của các yếu tố mới tác động đến nhu cầu VLĐ năm báo cáo

1.1.2.2.2 Các mô hình tài trợ cho vốn lưu động

* Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm

bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn tạm thời

Doanh nghiệp sử dụng mô hình này hạn chế được rủi ro trong thanh toán,mức độ an toàn cao hơn, giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn

* Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần

TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Doanh nghiệp sử dụng mô hình này khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức

cao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay trung và dài hạn nênchi phí sử dụng vốn cao

* Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần phần TSLĐ thường

xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ

Trang 10

thường xuyên và một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạmthời.

Khi sử dụng mô hình này, chi phí sử dụng vốn sẽ thấp hơn vì doanhnghiệp sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽđược linh hoạt hơn, nhưng khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn Trong thực tế đây là

mô hình thường được các doanh nghiệp sử dụng

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

*) Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổnghợp những biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng nhưquản lý toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển

Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn được hiểu như làmột chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu được (lợi nhuận) với chiphí bỏ ra Một doanh nghiệp được coi là hoạt động có hiệu quả nếu doanh nghiệphoạt động lấy thu bù chi có lãi và ngược lại

Do những đặc điểm vận động của vốn lưu động nên hiệu quả sử dụngvốn lưu động chủ yếu được phản ánh qua tốc độ luân chuyển vốn lưu động Kếtquả hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của việc tổ chức

sử dụng vốn lưu động và do chất lượng công tác quản lý, sử dụng vốn lưu độngchi phối Mặt khác, việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vốn lưu động góp phầngiảm chi phí, hạ thấp giá vốn hàng bán tạo lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệptiêu thụ sản phẩm nhanh, tăng doanh thu và lợi nhuận

Trang 11

Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là cơ sở thực hiện yêu cầu của cơchế hạch toán kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả, trên cở sở đó tự chủ về kinhdoanh, về tài chính, rút ngắn thời gian chu chuyển vốn lưu động giúp doanhnghiệp giảm số vốn tài trợ cho lưu động, tăng tốc độ tái sản xuất Vì vậy cầnthiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trong nền kinh tế thị trường, khi mà sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng gay gắt thì việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả cao

là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải có biện pháp đểkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

*) Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

- VLĐ là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn sản xuất kinhdoanh của DN Mặc dù VLĐ chiếm tỷ trọng nhỏ trong DN sản xuất và chiếm

tỷ trọng khá lớn trong DN thương mại dịch vụ nhưng xuất phát từ vai trò củaVLĐ với quá trình sản xuất, nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DNdiễn ra một cách thường xuyên liên tục và tác động trực tiếp đến hiệu quảsản xuất kinh doanh Do đặc điểm của VLĐ nên nếu thiếu vốn, VLĐ khôngluân chuyển được thì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể giánđoạn gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Do đặc điểm của VLĐ là cùngmột lúc VLĐ có các thành phần vốn ở các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất vàlưu thông cho nên nếu quản lý tốt, VLĐ sẽ được vận động, luân chuyển liêntục, thời gian VLĐ lưu lại ở các khâu ngắn Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ Nếu quản lý không tốt thì VLĐ sẽ không luân chuyển được hoặc

sẽ luân chuyển chậm làm cho quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn và cóthể làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của DN

- Quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ với lượng vốn nhấtđịnh sẽ mở rộng được quy mô kinh doanh, tăng được vòng quay VLĐ Ngoài

Trang 12

ra quản lý tốt VLĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp có được lượng hàng tồn khohợp lý, giảm được các chi phí bảo quản, chi phí lưu kho và đông thời doanhnghiệp cũng sẽ theo dõi quản lý tốt tình hình công nợ của mình để từ đó cóbiện pháp thu hồi nợ nhanh chóng.

- VLĐ còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật

tư Trong doanh nghiệp, VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư, hànghóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm cònphản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiêm hay lãng phí Vì vậy, qua tìnhhình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra một cách toàn diện việc cung cấp, sảnxuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Mặt khác, với vai trò là vốn luân chuyểnVLĐ giúp tổ chức tốt quá trình mua hàng từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vựclưu thông Sử dụng VLĐ hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việccủa các tài sản cố định thuộc vốn cố định làm tăng lợi nhuận góp phần làmtốt công tác bảo quản và phát triển vốn kinh doanh Vì vậy, việc quản lý, bảotoàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là vấn đề quan tâm hàng đầu củacác DN

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động.

*) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (L).

Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp cao hay thấp Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bởi haichỉ tiêu: Số lần luân chuyển VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

+ Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay của vốn lưu động)

Là tỷ lệ giữa tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ và số vốn lưuđộng bình quân sử dụng trong kỳ của DN

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

Trang 13

= M

V LĐ

Trong đó:

L : Số lần luân chuyển VLĐ ở trong kỳ

M : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

VLĐ : Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ của DN

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay VLĐ thựchiện được trong một kỳ nhất định (thường là năm)

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K):

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ

Công thức tính như sau:

Là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ

Kỳ luân chuyển vốn lưu động xác định theo công thức:

K

N VLĐ M

Trong đó:

K : Kỳ luân chuyển vốn lưu động

N : Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là

90 ngày, một tháng là 30 ngày

*) Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

V Tk = M 1  ( K 1 – K 0 )

Trang 14

36 0

Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ kếhoạch so với kỳ báo cáo(VTK < 0: tiết kiệm vốn)

Hàm lượng

V LĐ bình quân

DT thuần bán hàng trong kỳ

1.2.2.2.Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

*) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Là tỷ lệ giữa TSLĐ và đầu tư ngắn hạn với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dàihạn đến hạn trả)

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được xác định như sau:

Hệ số khả năngthanh toán nợ ngắn hạn =

Tổng TSLĐ

Trang 15

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số này cao thể hiện khả năngsẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp ở mức độ cao vàngược lại.

*) Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp, được xác định bằng TSLĐ trừ đi hàng tồn kho và chia cho số nợ ngắnhạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

TSLĐ – hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ trong một thờigian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa, là một đặc trưng tài chínhquan trọng của DN Độ lớn hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và

kỳ hạn thanh toán của nợ phải thu, phải trả trong kỳ

*) Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tương đương tiền, với tổng nợ ngắn hạn (baohàm cả nợ dài hạn đến hạn trả)

H s kh n ng thanh toán nhanh ệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau: ố khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau: ả năng thanh toán nhanh được xác định như sau: ăng thanh toán nhanh được xác định như sau: được xác định như sau: c xác nh nh sau: định như sau: ư

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản t đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 16

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngaycác khoản nợ bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền.

*) Hệ số thanh toán lãi vay:

Hệ số thanh toán lãi vay cho biết khả nằng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

Hệ số thanh toán lãi vay được xác định theo công thức sau :

Hệ số thanh toán

lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ

1.2.2.3 Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh:

*)Số vòng quay hàng tồn kho:

Là tỷ lệ giữa tổng giá vốn hàng bán và hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:

Số vòng quay hàng tồn

Tổng giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bìnhquân luân chuyển trong kỳ Hệ số này cao làm cho DN củng cố lòng tin vào khảnăng thanh toán Ngược lại, hệ số này thấp có nghĩa là DN bị ứ đọng vật tư, hànghóa vì dự trữ quá mức hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm

*) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTK

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.

*) Vòng quay các khoản phải thu

Là tỷ lệ giữa DT bán hàng (có thuế) và số dư bình quân các khoản phải thuVòng quay các kho n ph i thu ả năng thanh toán nhanh được xác định như sau: ả năng thanh toán nhanh được xác định như sau: được xác định như sau: c xác nh nh sau: định như sau: ư

Vòng quay các

khoản phải thu =

Doanh thu bán hàng (có thuế)

Số dư bình quân các khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của DN.

*) Kỳ thu tiền trung bình:

Là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ (360) và số vòng quay các khoản phải thu

K thu ti n trung bình ỳ thu tiền trung bình được xác định như sau: ền trung bình được xác định như sau: được xác định như sau: c xác nh nh sau: định như sau: ư

Kỳ thu tiền trung

Số ngày trong kỳ (360)

Số v.quay các khoản p.thu

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu

1.2.2.4.Chỉ tiêu hệ số sinh lời:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VLĐ là tỷ lệ giữa lợi nhuận trướcthuế (sau thuế) với số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ của DN Lợi nhuận ởđây là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của DN

T su t l i nhu n tr ất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VLĐ được xác định như sau: ợc xác định như sau: ận trước thuế (sau thuế) VLĐ được xác định như sau: ước thuế (sau thuế) VLĐ được xác định như sau: c thu (sau thu ) VL ế (sau thuế) VLĐ được xác định như sau: ế (sau thuế) VLĐ được xác định như sau: Đ được xác định như sau: được xác định như sau: c xác nh nh sau: định như sau: ư

Tỷ suất lợi nhuận trước

thuế (sau thuế) VLĐ =

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VLĐ phản ánh 1 đồng VLĐ sửdụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN.

Trang 18

Mỗi DN sử dụng VLĐ có hiệu quả hay không tuỳ thuộc vào bản thân DN vànhiều nhân tố khác tác động tới.

Nhìn chung tác động tới hiệu quả sử dụng VLĐ có các nhân tố ảnh hưởng sau:

*) Mặt khách quan:

- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Mỗi ngành nghề kinh

doanh khác nhau có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau.Trước hết ảnh hưởng đến thành phần và cơ cấu VLĐ trong tổng vốn kinh doanh,ảnh hưởng tới quy mô của VLĐ cũng như tỉ lệ thích ứng để hình thành kết cấuVLĐ Do đó có ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển VLĐ Những doanh nghiệp cóchu kỳ sản xuất ngắn thì nhu cầu VLĐ giữa các kì trong năm thường có biếnđộng không lớn, còn những doanh nghiệp có chu kì sản xuất dài thì phải ứng ramột lượng VLĐ tương đối lớn, nhu cầu VLĐ trong năm cũng có nhiều sự biếnđộng

- Giá cả thị trường,lãi suất,thuế: Giá cả thị trường và thuế ảnh hưởng đến chi phí

đầu vào và doanh thu tiêu thụ Thông qua đó tác động đến lợi nhuận, từ đó làmảnh hưởng đến nguồn bổ sung VLĐ và gián tiếp tác động tới lợi nhuận Từ đólàm ảnh hưởng đến nguồn bổ sung VLĐ và gián tiếp tác động đến hiệu quả sửdụng VLĐ của doanh nghiệp Sự biến động về lãi suất cũng ảnh hưởng đến chiphí sử dụng vốn, tới khả năng lựa chọn nguồn tài trợ sao cho hợp lí và đáp ứngđược yêu cầu của doanh nghiệp

- Sự cạnh tranh trên thị trường: Đây là nhân tố rất quan trọng tác động đến doanh thu

tiêu thụ sản phẩm Tùy thuộc vào việc sản phẩm của doanh nghiệp có thỏa mãn nhucầu về chất lượng, mẫu mã, giá cả mà quyết định tính cạnh tranh của sản phẩm doanhnghiệp trên thị trường Từ đó quyết định doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tác động đến

Trang 19

lợi nhuận của doanh nghiệp Như vậy chính là tác động đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp.

- Hoạt động của thị trường tài chính và các tổ chức trung gian tài chính: Trong điều

kiện nền kinh tế thị trường cùng với xu thế hội nhập, quốc tế hóa nền kinh tế thì thịtrường tài chính ngày càng phát triển Điều này đã mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơhội hơn để lựa chọn phương thức huy động vốn như phát hành trái phiếu, cổ phiếu, sửdụng các hình thức tín dụng trung và dài hạn như thuê tài chính hoặc vay vốn từ ngânhàng với điều kiện và thủ tục dễ dàng, thuận tiện hơn và chi phí huy động vốn cũnggiảm thấp hơn Rõ ràng đó là những điều kiện giúp doanh nghiệp có khả năng huyđộng vốn tốt hơn, hiệu quả sử dụng VLĐ vì thế được nâng cao

- Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị

giảm sút dẫn đến tăng giá các loại vật tư hàng hoá tăng lên….Vì vậy nếu doanhnghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làm cho VLĐ bịbay hơi dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ

- Rủi ro: Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện cơ chế thị trường có nhiều

thành phần kinh tế tham gia, cùng cạnh tranh nếu thị trường không ổn định, sứcmua có hạn thì càng làm tăng thêm khả năng rủi ro cho DN Ngoài ra DN còngặp nhiều khó khăn do thiên tai như bão lụt, hạn hán…khó có thể lường trướcđược Bên cạnh đó là các thay đổi về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật,thuế…

- Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật liên tục có sự thay đổi cả

chất lượng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn Tình trạng giảm giá vật tư hàng hoá gâynên tình trạng mất VLĐ tại doanh nghiệp Chính vì vậy, DN phải liên tục có sựứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mơí nhất đưa vào sản xuất kinh doanhnhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng

Trang 20

- Các nhân tố khác

Các chính sách pháp lí, chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với doanhnghiệp, những rủi ro bất thường bao gồm rủi ro kinh doanh như nợ khó đòi, sựphá sản của các doanh nghiệp khác, …rủi ro tự nhiên như hỏa hoạn, bão lụt…đều có thể mang đến cho doanh nghiệp những cơ hội cũng như những thách thứcnhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó ảnh hưởng đến quá trình

tổ chức, sử dụng VLĐ và tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ và tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

*) Mặt chủ quan:

-Do xác định nhu cầu VLĐ: Do bản thân DN xác định nhu cầu VLĐ còn thiếu

chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ trong sản xuất kinh doanh,ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của DN và hiệu quả sửdụng VLĐ

- Việc lựa chọn dự án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu

quả sử dụng VLĐ của DN Nếu DN đầu tư sản xuất những sản phẩm tiết kiệmđược chi phí, hạ giá thành thì DN thực hiện quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòngquay VLĐ Ngược lại, sản phẩm mà DN sản xuất chất lượng kém, không phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thìVLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

- Do công tác quản lý: Công tác quản lý của DN mà yếu kém, quy chế quản lý

không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư - hàng hoá trong quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vốn bị ứ đọng

- Trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trình độ quản lý của DN mà

yếu kém sẽ dẫn đến việc thua lỗ kéo dài và làm mất VKD

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác tổ chức và sửdụng VLĐ của DN Ngoài ra, còn có thể có những nguyên nhân khác, để hạn chế

Trang 21

những ảnh hưởng tiêu cực, không tốt tới hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ, các DNcần thường xuyên xem xét kỹ lưỡng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố từ đótìm ra nguyên nhân và đưa ra những biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh việc tổchức và nâng cao hiệu quả mà đồng vốn mang lại.

1.2.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN.

Để đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh vànâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, DN cân thực hiện một số biện pháp sau:

- Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn sao cho chi phíthấp nhất, phân bổ nhu cầu VLĐ cho từng khâu đáp ứng yêu cầu của DN Đây làmột trong những biện pháp rất quan trọng và cần thiết để nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ Xác định đúng nhu cầu VLĐ sẽ giúp DN tránh được tình trạng ứđọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm; đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanhcủa DN được tiến hành bình thường và liên tục; không gây nên sự căng thẳng giảtạo về nhu cầu vốn kinh doanh của DN;…

- Tổ chức huy động vốn hiệu quả nhất: Doanh nghiệp cần khai thác triệt

để nguồn vốn bên trong DN (nguồn vốn chủ sở hữu), đồng thời cân nhắc lựachọn các nguồn vốn bên ngoài (nguồn vốn đi vay) với chi phí thấp nhất mà vẫnđáp ứng kịp thời vốn lưu động tối thiểu cần thiết

- Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm: DNcần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăngcường công tác tiếp thị, marketing, thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanhvòng quay của vốn

Trang 22

- Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn:

Quản trị tốt vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý, dựđoán, quản lý các luồng nhập xuất, ngân quỹ, từ đó có hướng sử dụng vốn tiềnmặt nhằm tăng khả năng sinh lời của DN

Quản trị hàng tồn kho phải quản trị tốt hai chi phí chủ yếu: chi phí lưu kho

và chi phí quá trình thực hiện đơn đặt hàng vì vốn tồn kho dự trữ thường chiếm

tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của DN Mặt khác, nếu dự trữ vật tưđúng mức sẽ giúp cho DN không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm

để bán, đồng thời sử dụng tiết kiệm vốn

Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thuđược tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ Để đềphòng rủi ro, DN nên mua bảo hiểm và lập quỹ dự phòng tài chính Định kỳkiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại toàn bộ vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán để có điều chỉnh hợp lý kịp thời phần chênh lệch

- Tăng cường phát huy chức năng giám đốc của tài chính trong việc sửdụng tiền vốn nói chung và VLĐ nói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm

Tóm lại, vấn đề quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD nói chung

và VLĐ nói riêng là hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN,ảnh hưởng đến sự an toàn về tài chính, đến kết quả sản xuất kinh doanh của DN

Ta thấy được cái nhìn tổng quát về VLĐ của DN Nhưng thực trạng VLĐ củaTổng công ty May 10 hiện nay ra sao? Điều này sẽ được đi sâu nghiên cứu ởchương 2

CHƯƠNG 2

Trang 23

THỰC TRẠNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10

2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty : Tổng Công Ty May 10 – Công ty cổ phần

- Tên giao dịch: GARMENT 10 CORPORATION_JOIN STOCK

- Vốn cổ phần năm 2011 là 72.000 triệu vnđ, với số cổ phiếu đã phát hành

là 7.200.000, cổ phiếu đang lưu hành là 7.200.000 cổ phiếu

Trang 24

Năm 1959 Xưởng May 10 vinh dự được đón Bác Hồ về thăm ngày08/01/1959

Năm 1961 Xưởng May 10 được chuyển vào Bộ Công nghiệp nhẹ

Sau chặng đường phát triển, năm 1992 Xưởng May 10 được chuyển đổithành Công ty May 10

Năm 2005 Công ty May 10 Cổ phần hoá và chuyển đổi mô hình thànhCông ty Cổ phần May 10

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

+) Khối sản xuất Sơ mi gồm: Xí nghiệp 2 (Hà Nội), Xí nghiệp 5 (Hà Nội),

Xí nghiệp May Thái Hà (Thái Bình), Xí nghiệp May Vị Hoàng (Nam Định), Công ty TNHH May Phù Đổng (Hà Nội), Công ty TNHH May Thiên Nam (Hải Phòng), Công ty cổ phần Đông Bình (Bắc Ninh), Xí nghiệp Hà Quảng (Quảng Bình), Công ty cổ phần Thiệu Đô (Thanh Hóa)

Trang 25

+) Khối sản xuất Veston gồm:Xí nghiệp Veston 1 (Hà Nội), Xí nghiệp Veston 2 (Hà Nội), Xí nghiệp Veston Vĩnh Bảo (Hải Phòng) và Xí nghiệp HưngHà.

+) Khối sản xuất quần Jacket gồm Xí nghiệp Hưng Hà, Bỉm Sơn và Đông Hưng.Cùng với 3 văn phòng đại diện và hơn 60 cửa hàng và đại lí đặt ở các tỉnh, thành phố trong cả nước

2.1.3.4 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

a Cơ câu tổ chức

Trang 26

Khối sản xuất Sơ mi

Khối sản xuất quần J

Jacket

Khối sản xuất Veston

Trường CĐ nghề LB

Trang 27

b Các phòng ban và chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng

- Phòng kế hoạch có chức năng, nhiệm vụ là nghiên cứu, xây dựng mục tiêu

và kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của toàn công ty Quản lý các hoạt độngking doanh quóc tế, cân đối kế hoạch và điều độ sản xuất Quản lý các khonguyên phụ liệu, thiết bị, bao bì, thành phẩm, phế liệu Quản lý các hoạt độngxuất, nhập khẩu

- Phòng kinh doanh có chức năng nhiệm vụ là nghiên cứu thị trường tổchức, quản lý các hoạt động kinh doanh trong nước

- Phòng kĩ thuật có chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu và quản lý công tác kĩthuật, công nghệ trong toàn công ty, thiết kế mặt băng sản xuất của các xínghiệp; chuẩn bị sản xuất các đơn hàng FOB, nội địa và các đơn vị khác

- Phòng QA có chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản

lý, quản lý chất lượng sản phẩm trong toàn công ty và các hoạt động đánh giá của toàn khách hàng

- Phòng tài chính kế toán có chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu, quản lý, kinhdoanh tài chính, tài sản

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán như sau:

Kế toán trưởng

Kế toán

tiền mặt

Kế toán nợ phải thu mua hàngKế toán

Kế toán xuất vật tư

Kế toán thanh toán chi phí

Kế toán tổng hợp

Trang 28

- Phòng cơ điện có chức năng nhiệm vụ: Quản lý, bảo dưỡng sửa chữa thiết

bị, chế tạo công cụ, trang thiết bị phụ trợ Cung cấp năng lượng, lắp đặt các hệ thống điện, nước, hơi, khí nén, sản xuất lắp đặt trang thiết bị phụ trợ…

- Ban tổ chức, hành chính có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu và quản lý côngtác lao động, tiền lương, văn thư lưu trữ, pháp chế, quản trị đời sống, công nghệ thông tin, an toàn lao động, quản lý các hoạt động hành chính khác

- Ban đầu tư: Quản lý các dự án, công trình đầu tư xây dựng; duy tu, bảo dưỡng, sản xuất lắp đặt trang thiết bị phụ trợ, sửa chữa các công trình xây dựng của công ty

- Ban y tế, môi trường lao động có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu, quản lý việc khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe, vệ sinh phòng dịch, phòng chống bệnh

- Ban nghiên cứu tổ chức sản xuất có chức năng nhiệm vụ là nghiên cứu, cải tiến mô hình tổ chức sản xuất, mặt bằng sản xuất, thao tác Kiểm tra, giám sát và duy trì việc thực hiện của các đơn vị khi áp dụng các mô hình tổ chức sản xuất mới cũng như các biện pháp cải tiến cho các đơn vị trong toàn công ty

- Ban Marketing: Có chức năng; nhiệm vụ là nghiên cứu và mở rộng thị trường trong nước và quốc tế Xây dựng và phát triển thương hiệu May 10

- Ban thiết kế thời trang: Có chức năng nhiệm vụ là nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thời trang phục vụ cho việc kinh doanh của Công ty

- Ban bảo vệ quân sự: Có chức năng nhiệm vụ là chịu trách nhiệm công tác bảo vệ tài sản, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, công tác quân sự địa

phương

- Trường mầm non: Có chức năng nhiệm vụ là nuôi dạy các cháu độ tuổi mầm non theo quy định của Công ty và chương trình của ngành Giáo dục-đào tạo

Trang 29

2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty gồm nhiều giai đoạn Ban đầu,Công ty phải tìm kiếm được đơn đặt hàng từ các đối tác nước ngoài, sau đó nhậpnguyên liệu về hoặc mua nguyên phụ liệu trong nước để sản xuất Nguyên vậtliệu mua và nhập về phải qua khâu kiểm tra chất lượng xem có đạt yêu cầu haykhông Tiếp đó, phòng may Công ty sẽ tiến hành cắt, may sản phẩm mẫu căn cứvào mẫu mã, quy cách mà khách hàng yêu cầu Sản phẩm mẫu này sau khi kiểmtra xem có đạt yêu cầu từ khách hàng hay không sẽ được chuyển tới các cơ sởmay gia công để thực hiện việc sản xuất sản phẩm Công ty sau khi nhận hàng từ

cơ sở gia công về sẽ xuất bán cho khách hàng theo đúng thời gian, chất lượngsản phẩm trong đơn hàng

Sơ đồ Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty

Ký đơn đặt hàng với KH

Mua và nhập nguyên vật liệu

Làm hàng mẫu và kiểm tra chất lượng hàng mẫu

Đưa cho các cơ sở thực hiện gia công

Nhận hàng từ cơ sở gia công

Xuất bán cho khách hàng

Thanh lí đơn hàng

Trang 30

2.1.4.1 Quy trình kĩ thuật sản xuất sản phẩm chính của Công ty là áo Sơ mi nam

Kĩ thuật sản xuất áo sơ mi gồm 5 giai đoạn:

Công đoạn cắt gồm: Trải vải, áp mẫu xoa phấn, cắt bán thành phẩm, viết

số thứ tự, là đinh, ép, thống kê chi tiết; phối kiện

Công đoạn thêu in

Công đoạn may gồm : May nhãn các loại,nẹp áo, may túi áo, may nắp túi, may thân sau – Cầu vai – Vai con, may cổ áo; tay áo; sườn áo; gấu áo và thùa đính

Công đoạn giặt

Công đoạn là gấp

2.1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty có đầy đủ chủng loại máy móc thiết bị hiện đại nhằm phục vụ nhu

cầu đa dạng của khách hàng, hầu hết được chế tạo tại các nước công nghiệp phát triển.Một số thiết bị tiêu biểu đang sử dụng tại công ty:

- Các hệ thống thiết bị công nghệ CAD/CAM của hãng SCHMIT- Mỹ và LECTRA SYSTEM- Cộng hòa Pháp, dùng để thiết kế thời trang, thiết kế mẫu, truy nhập mẫu và giác sơ đồ cắt

- Máy kiểm tra vải MANSANG- Hồng Kông dùng để kiểm tra lỗi vải cuộn vải trước khi đưa vào sản xuất

- Các loại máy ép mex KANNEGIESSER- CHLB Đức đảm bảo làm tích

áo cho tất cả các loại khác nhau

- Các loại máy thêu TARIMA-Nhật Bản cùng 1 lúc thêu được 209 màu chỉ khác nhau

- 95% các thiết bị máy may được sản xuất từ năm 1995 trở lại đây và xuất tại các nước phát triển như Nhật Bản,Đức,Mỹ…

Trang 31

- Máy dệt nhãn MULER của Thụy Sĩ…

- Hệ thống thông tin của công ty bao gồm các thiết bị hiện đại(hệ thống điện thoại nội bộ và trực tiếp, hệ thống máy tính 30% được nối mạng, hệ thống máy Fax

- Lựa chọn và giảm dần những nhà cung cấp kém hiệu quả trên cơ sở đầu

tư xây dựng các dây chuyền sản xuất phụ liệu như nhãn mác, bao bì, cúc khóa…

2.1.4.4 Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty

- Công ty vừa sản xuất hàng loạt, vừa sản xuất theo đơn đặt hàng

- Sản phẩm của May 10 được tiêu thụ cả trong nước và xuất khẩu Trong

đó chủ yếu là xuất khẩu sang nước ngoài (chiếm khoảng 90%)và sản phẩm chiếnlược là áo Sơ- mi nam

- Đối với thị trường nội địa: Công ty luôn cạnh tranh lành mạnh với hàng trăm cơ sở sản xuất và kinh doanh hàng may mặc trong nước May 10 là đơn vị

có doanh thu nội địa cao nhất ở Việt Nam, trên 1 triệu sản phẩm của Công ty được bán ở thị trường nội địa,chiếm 14% sản lượng của Tổng Công ty Dệt – May Việt Nam đối với thị trường này, với nhiều loại chất liệu, màu sắc đa dạng chủng loại, nhiều mức giá cả khác nhau phục vụ cho mọi tầng lớp người tiêu dùng trong xã hội Sản phẩm của công ty được người tiêu dùng bình chọn danh

Trang 32

hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và danh hiệu “Sản phẩm được người tiêu dùng yêu thích nhất” trong nhiều năm liền.

- Đối với thị trường nước ngoài yếu tố chất lượng và mẫu mã, giá cả thị trường lao động trong khu vực Đông Nam Á đang là một yếu tố cạnh tranh gay gắt Do đó, lãnh đạo công ty đã tích cực cải tạo nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết

bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, cải tiến công tác tổ chức, quản lí sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng, tăng năng suất lao động , hạ giá thành sản phẩm tạo nên một lợi thế canh tranh mới trên thị trường Nhờ đó công ty đã thỏa mãn mọi yêu cầu và tạo được lòng tin vững chắc của khách hàng về sản phẩm cũng như hệ thống chất lượng của mình

- Công ty luôn duy trì sự phát triển đều đặn và vững chắc, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 25% năm

- Về vị trí cuả công ty trong ngành may Việt Nam: Là một trong số công

ty lớn nhất toàn quốc về quy mô, sản lượng và chủng loại sản phẩm

Là công ty đầu tiên của Tổng Công ty Dệt- MAY Việt Nam đạt “giải vàng-giải thưởng chất lượng Việt Nam” và “Chứng chỉ ISO 9002” cho hệ thống quản lí chất lượng Đạt “Chứng chỉ ISO 14001” cho hệ thống quản lí môi trường

và là một trong những Công ty đầu tiên của cả nước xây dựng và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội “ Theo tiêu chuẩn SA 8000 và WRAP”

Trang 33

(Nguồn:Phòng tổ chức nhân sự Tổng Công ty May 10)

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty:

2.1.5.1 Những thuận lợi,khó khăn chủ yếu của Tổng Công ty May 10

*) Những thuận lợi

- Cơ chế thông thoáng và hàng rào thuế quan đã được loại bỏ khi Việt Nam

gia nhập WTO, thị trường mở rộng tạo động lực cho các doanh nghiệp kinhdoanh hàng dệt may xuất khẩu

- Sản phẩm của Công ty đa dạng, chất lượng tốt nên có khả năng tiêu thụ cao

- Thị trường chính của Công ty là thị trường Mỹ và EU đã tăng sức mua sauthời gian suy thoái kinh tế

- Ngành may măc ở Việt Nam đang rất phát triển, đặc biệt là hàng May mặcxuất khẩu

-Uy tín, thương hiệu May 10 luôn được khẳng định, phát triển mạnh mẽ và được người tiêu dùng trong và ngoài nước ủng hộ

- Đội ngũ nhân viên của Công ty năng động, nhiệt tình, hết lòng vì công việc

*) Khó khăn:

Trang 34

- Những năm gần đây, bức tranh kinh tế toàn cầu ảm đạm vì tác dụng tiêu

cực của khủng hoảng tài chính thế giới, khủng hoảng nợ công Châu Âu; đà tăngtrưởng kinh tế Mỹ bị chững lại, thảm họa kép động đất, sóng thần tại NhậtBản… đã ảnh hưởng đến các thị trường xuất khẩu chính của May 10 là Mỹ, EU

và Nhật Bản

- Đầu vào và đầu ra của Công ty đều liên quan đến thị trường nước ngoài,nên hoạt động kinh doanh Công ty sẽ bị ảnh hưởng khi có biến động tỉ giá hốiđoái

- Thị trường may mặc xuất khẩu phát triển nhanh khiến cho Công ty chịu sức

ép cạnh tranh rất lớn từ phía các đối thủ

- Chi phí đầu vào (nguyên vật liệu, điện xăng, lãi suất, lương tối thiểu) tăng cao Tổng chi phí năm 2011 của May 10 tăng trên 56 tỷ đồng so với năm 2010

- Đội ngũ lao đông chuyên môn, trình độ chưa đồng đều

2.1.5.2 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của Tổng Công ty May 10 trong ba năm gần đây.

*) Kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh của Tổng Công ty May 10 trong 3

năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.1 Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợpđánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng mỗi doanhnghiệp

Bảng 2.1.Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

1 Doanh thu BH & cung cấp dịch vụ 556879 629027 912503

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (74) (475) (10)

3 DT thuần về BH & cung cấp dịch vụ 556805 628552 912493

Trang 35

5.Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 105615 108875 151092 6.Doanh thu hoạt động tài chính 8480 11652 19511

2010 có giảm chút so với năm 2009 nhưng đến năm 2011 lại tăng lên khá nhiều

*)Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty trong những năm qua

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Tổng công ty May 10 trong 2 năm 2010 và năm 2011 .Đơn vị tính:Triệu VNĐ

I Hệ số thanh toán

1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,99 lần 1,06 lần

3 Hệ số thanh toán tức thời 0,19 lần 0,135 lần

II Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Trang 36

4 Thu nhập một cổ phần thường (EPS) 2710 VNĐ 2586 VNĐ

- Hệ số nợ của Công ty khá cao và có xu hướng gia tăng Do đó, khả năng

vay vốn của Công ty trong thời kì tới có thể bị hạn chế

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh và khảnăng thanh toán tức thời của công ty đều ở mức thấp Trong đó khả năng thanhtoán ngắn hạn của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010, còn khả năng thanhtoán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2011 lại giảm so vớinăm 2010 Do đó công ty cần chú trọng hơn đối với việc thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn và các khoản nợ dài hạn đến hạn trả Khả năng thanh toán lãi vaynăm 2011 có giảm khá nhiều so với năm 2010 tuy nhiên vẫn khá tốt

- Các chỉ số về hoạt động kinh doanh cho thấy: Số vòng quay hàng tồn khonăm 2011 tăng so với năm 2010 Có thể do doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức

dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng Kì thu tiền bình quân của doanh nghiệp năm 2011lại tăng so với năm 2010 Đây có thể là do chính sách bán chịu và việc tổ chứcthanh toán của doanh nghiệp nhưng dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi Từ đó cóthể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm và doanh nghiệp có thể vàotình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Do đó, doanh nghiệp phải hết sứcchú ý Số vòng quay vốn lưu động, số vòng quay toàn bộ vốn và hiệu suất sửdụng vốn năm 2011 tăng so với năm 2010 đó là một tín hiệu tốt

Trang 37

- Các chỉ tiêu về tỉ suất sinh lời hầu hết đều tăng Tuy nhiên thu nhập một

cổ phần thường lại giảm

Để có được những nhận xét chính xác hơn về tình hình tài chính củaCông ty chúng ta cần đi sâu tìm hiểu và phân tích từ các nguyên nhân, thực trạngcủa Công ty trong thời gian vừa qua

*) Đánh giá tình hình tài chính: Để có cái nhìn tổng quát về vốn kinh doanh và

nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm vừa qua ta có bảng

số liệu 2.3

Qua bảng số liệu 2.3 ta thấy tổng tài sản tại ngày 31/12/2011đã tăng lênnhiều so với thời điểm 31/12/2009 và 31/12/2010 Cụ thể, tại ngày 31/12/2010tổng tài sản tăng thêm 78699 trđ so với 31/12/2009, và tổng tài sản tại ngày31/12/2011 tăng thêm 146623 trđ so với 31/12/2010 Như vậy, trong năm 2010,

2011 Công ty đã đầu tư rất nhiều để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Tuynhiên để có nhận xét đúng đắn về vấn đề này chúng ta cần phải tìm hiểu kĩ hơnnguyên nhân và hiệu quả của nó ở phần sau

Về cơ cấu vốn: Qua 3 năm ta thấy tỉ trọng VLĐ tăng dần từ 65,42% cuối

năm 2009 xuống 70,94% cuối năm 2010, và 74,3% cuối 2011 Tương ứng vớiđiều này là tỉ trọng VCĐ giảm dần từ 34,58% năm 2009 lên 29,06% năm 2010

và 25,7% năm 2011 Vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng chủ yếu là dotín dụng cho khách hàng tăng khá lớn và năm 2011 công ty cũng đã dự trữ mộtlượng hàng tồn kho lớn Trong năm 2010 công ty không chứ trọng đến việc đầu

tư tài sản cố định, nhưng đến năm 2011 công ty quan tâm hơn đến việc đầu tưvào tài sản cố định Tỉ trọng giữa VLĐ và VCĐ của công ty như vậy là khá hợp

lí vì ngành sản xuất chính của công ty là sản xuất hàng may mặc nên không cầnmột lượng VCĐ quá lớn

Trang 38

Về cơ cấu nguồn vốn: Để tài trợ cho VKD thì trong 3 năm qua, nguồn

VKD của Công ty cũng đã tăng lên một tỉ lệ tương ứng, trong đó tăng chủ yếu dotăng vay nợ ngắn hạn VCSH và nợ dài hạn cũng tăng, nhưng tăng không nhiềunhư nợ ngắn hạn Cuối năm 2009, hệ số nợ của Công ty là 74,51% thì đến cuối

2010 đã tăng lên 76,25% và cuối 2011 là 78,35% Tương ứng, hệ số VCSH củaCông ty giảm Như vậy trong 3 năm qua, Công ty đang chủ động thay đổi cơ cấunguồn vốn, tăng hệ số nợ, sử dụng đòn bẩy tài chính Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu của Công ty năm 2010 là 16,9% thì năm 2011 đã tăng lên 19,27% Điềunày cho thấy năm 2011 việc công ty sử dụng đòn bẩy tài chính đạt hiệu quả caomặc dù năm 2011 lãi suất cho vay của các ngân hàng tăng cao làm chi phí sửdụng vốn tăng cao nhưng tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của Công ty vẫn tăng.Nhưng lãi suất ngân hàng tăng nên Công ty phải trả khoản lãi vay cao hơn trướcnhiều Do đó, Công ty cần chú ý tới khả năng thanh toán nợ của mình, đặc biệt làkhả năng thanh toán tức thời và khả năng thanh toán lãi vay, tránh lâm vào tìnhtrạng thiếu vốn tạm thời

2.2 Tình hình tổ chức và quản lý sử dụng VLĐ tại Tổng Công ty May 10

2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ

Mỗi ngành khác nhau lại có một đặc thù về cơ cấu nguồn vốn khác nhau,

và mỗi doanh nghiệp khác nhau trong cùng một ngành cũng có cơ cấu nguốn vốnkhác nhau Tùy vào đặc điểm kinh doanh của ngành và đặc điểm kỹ thuật củamỗi doanh nghiệp là khác nhau sẽ phải có một cơ cầu nguồn vốn khác nhau.Tổng Công ty May 10 là công ty rất lớn trong ngành sản xuất hàng may mặc nên

Trang 39

kết cấu VLĐ chiếm tỉ trọng khá lớn trong vốn kinh doanh Và sản xuất với chu

kì không dài nên vòng quay vốn sẽ nhanh hơn

Với đặc điểm Tổng Công ty May 10 là công ty sản xuất,sản phẩm chủ yếu

là mặt hàng may mặc Vì thế điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến công việc sản xuất kinh doanh của Công ty Bởi vì nguyên vật liệu của công ty là mua ngoài, nguyên vật liệu mặt hàng may đặc biệt ảnh hưởng bởi thời tiết Nguyên vật liệu không những được nhập từ trong nước mà còn được nhập khẩu từ nước ngoài Mặt khác,phần lớn các sản phẩm của Tổng Công ty May 10 được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nên chịu ảnh hưởng lớn của tỉ giá hối đoái

Hệ số nợ của Tổng Công ty May 10 là khá cao, do đó tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ lãi suất trên thị trường

Đặc biệt, trong những năm vừa qua nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng thìcông việc kinh doanh của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn với cả yếu tố đầuvào và đầu ra làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Công ty có thể sẽ phảihuy động vốn cao hơn bình thường để đủ lượng vốn cần thiết để duy trì hoạtđộng kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm bán ra trên thịtrường, nhất là khi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Đặc biệt Ngành dệt may ViệtNam gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của hàng may mặc Trung Quốc với giáthành rẻ, kiểu dáng phong phú, đa dạng Vì thế mà Công ty phải xác định mộtcách hợp lí nhu cầu VLĐ cũng như phương thức tổ chức và quản lí vốn để đảmbảo có thể thu hồi vốn đúng kế hoạch,tránh tình trạng thừa vốn gây lãng phí haythiếu vốn gây gián đoạn việc kinh doanh

Nói chung tình hình kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng từ nhiều từcác yếu tố bên ngoài như: Giá nguyên liệu đầu vào, giá cả chung của các mặthàng bán ra cùng loại của các hãng khác; ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái; lãi suất

Trang 40

trên thị trường… Do đó trong công tác tổ chức VLĐ cần phải có sự dự đoán về

sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng trên Vì vậy, Công ty cần phải biết pháthuy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực để nâng cao hiệu quảkinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng

2.2.2 VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của Tổng công ty May 10

Để đánh giá tính hợp lý trong mô hình tài trợ vốn lưu động của Công ty,

ta sẽ phân loại nguồn hình thành VLĐ căn cứ vào thời gian huy động vốn, thànhnguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

Nguồn vốn lưu động tạm thời = Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Ta theo dõi tình hình tài trợ cho Vốn lưu động qua bảng 2.4

Bảng 2.4: Bảng cơ cấu Nguồn hình thành Vốn lưu động của Công ty:

2.Nguồn VLĐ thường xuyên -2028 -1% -2259 -0,9% 19513 5%

Qua bảng trên ta thấy năm 2009 và năm 2010 nguồn vốn lưu động thườngxuyên của công ty âm Điều đó có nghĩa là công ty không có khả năng chi trả cáckhoản nợ ngắn hạn của công ty Công ty cần hết sức thận trọng vì nếu không cónguồn huy động thì công ty sẽ gặp nhiều khó khăn và nếu tình hình này kéo dài

sẽ có thể làm cho doanh thu bán hàng giảm đi, các khoản phải thu giảm đi Tuy

Ngày đăng: 02/11/2015, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán như sau: - VỐN lưu ĐỘNG và các GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DÙNG vốn lưu ĐỘNG của TỔNG CÔNG TY MAY 10
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán như sau: (Trang 27)
Sơ đồ Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty - VỐN lưu ĐỘNG và các GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DÙNG vốn lưu ĐỘNG của TỔNG CÔNG TY MAY 10
uy trình hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 29)
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu Nguồn hình thành Vốn lưu động của Công ty: - VỐN lưu ĐỘNG và các GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DÙNG vốn lưu ĐỘNG của TỔNG CÔNG TY MAY 10
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu Nguồn hình thành Vốn lưu động của Công ty: (Trang 40)
Bảng 2.10 Khả năng thanh toán của Tổng Công ty May 10 - VỐN lưu ĐỘNG và các GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DÙNG vốn lưu ĐỘNG của TỔNG CÔNG TY MAY 10
Bảng 2.10 Khả năng thanh toán của Tổng Công ty May 10 (Trang 45)
Bảng 2.15: Kết cấu tài sản ngắn hạn khác - VỐN lưu ĐỘNG và các GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DÙNG vốn lưu ĐỘNG của TỔNG CÔNG TY MAY 10
Bảng 2.15 Kết cấu tài sản ngắn hạn khác (Trang 58)
Bảng 3.2: Bảng tỉ lệ phần trăm giữa các khoản mục có quan hệ chặt chẽ trực tiếp với doanh thu năm 2011 - VỐN lưu ĐỘNG và các GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DÙNG vốn lưu ĐỘNG của TỔNG CÔNG TY MAY 10
Bảng 3.2 Bảng tỉ lệ phần trăm giữa các khoản mục có quan hệ chặt chẽ trực tiếp với doanh thu năm 2011 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w