Dựa vào định nghĩa trên ta thấy rằng tài sản có giá trị đến mấy nếu không đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời thì cũng không được coi là vốn kinh doanh.Vì vậy để
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Lưu Thị Ngọc Hà
Trang 2MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
L I NÓI Ờ ĐẦ 1 U CH ƯƠ NG 1 3
LÝ LU N CHUNG V V N KINH DOANH VÀ HI U QU S D NG V N KINH DOANH C A Ậ Ề Ố Ệ Ả Ử Ụ Ố Ủ DOANH NGHI P Ệ 3
1.1 V n kinh doanh v ngu n v n kinh doanh c a doanh nghi p ố à ồ ố ủ ệ 3
1.1.1 V n kinh doanh c a doanh nghi p ố ủ ệ 3
1.1.1.1 Khái ni m v n kinh doanh c a doanh nghi p ệ ố ủ ệ 3
1.1.2 Ngu n v n kinh doanh c a doanh nghi p ồ ố ủ ệ 8
1.1.2.1.D a v o quan h s h u v n ự à ệ ở ữ ố 8
1.1.2.2 D a v o th i gian huy ự à ờ độ ng v s d ng ngu n v n à ử ụ ồ ố 9
1.1.2.3 D a v o ph m vi huy ự à ạ độ ng v n ố 10
1.2 Hi u qu s d ng v n kinh doanh c a doanh nghi p ệ ả ử ụ ố ủ ệ 11
1.2.1 Khái ni m hi u qu s d ng v n kinh doanh c a doanh nghi p v s c n thi t ph i ệ ệ ả ử ụ ố ủ ệ à ự ầ ế ả nâng cao hi u qu s d ng v n kinh doanh c a doanh nghi p ệ ả ử ụ ố ủ ệ 12
1.2.2 Các ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng v n kinh doanh c a doanh nghi p ỉ đ ệ ả ử ụ ố ủ ệ 15
1.2.2.1 Các ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng v n c nh ỉ đ ệ ả ử ụ ố ố đị 15
1.2.2.2 Các ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng v n l u ỉ đ ệ ả ử ụ ố ư độ 16 ng 1.2.2.3 Các ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng v n kinh doanh c a doanh nghi p ỉ đ ệ ả ử ụ ố ủ ệ 18
1.2.3 Nh ng nhân t nh h ữ ố ả ưở ng đế n hi u qu s d ng v n kinh doanh c a doanh nghi p ệ ả ử ụ ố ủ ệ 19
1.2.3.1 Nhóm các nhân t khách quan ố 19
1.2.3.2 Nhóm các nhân t ch quan ố ủ 21
1.2.4 M t s bi n pháp nâng cao hi u qu s d ng v n kinh doanh c a doanh nghi p ộ ố ệ ệ ả ử ụ ố ủ ệ 22
1.2.4.1 ánh giá, l a ch n v th c hi n t t các d án Đ ự ọ à ự ệ ố ự đầ ư u t phát tri n doanh nghi p ể ệ 22 1.2.4.2 Xác nh h p lý nhu c u v n kinh doanh c n thi t ph c v ho t đị ợ ầ ố ầ ế ụ ụ ạ độ ng s n xu t ả ấ kinh doanh 22
1.2.4.3 L a ch n, b trí c c u v n h p lý ự ọ ố ơ ấ ố ợ 23
1.2.4.4 Xây d ng ph ự ươ ng án qu n lý thích h p ả ợ đố ớ ừ i v i t ng lo i v n ạ ố 23
Trang 31.2.4.5 Ch ủ độ ng th c hi n các bi n pháp phòng ng a r i ro, b o to n v n kinh doanh ự ệ ệ ừ ủ ả à ố 24
CH ƯƠ NG 2 25
TH C TR NG CÔNG TÁC T CH C S D NG V N KINH DOANH T I CÔNG TY C PH N Ự Ạ Ổ Ứ Ử Ụ Ố Ạ Ổ Ầ XÂY L P VÀ C KH C U Ắ Ơ Í Ầ ĐƯỜ NG 25 2.1 T ng quan v Công ty CP Xây l p v C khí C u ổ ề ắ à ơ ầ đườ 25 ng 2.1.1 L ch s hình th nh v phát tri n Công ty CP Xây l p v C khí C u ị ử à à ể ắ à ơ ầ đườ 25 ng 2.1.2 T ch c ho t ổ ứ ạ độ ng kinh doanh c a công ty ủ 26 2.1.2.1 Đặ đ ể c i m t ch c b máy qu n lý ho t ổ ứ ộ ả ạ độ ng s n xu t kinh doanh t i Công ty ả ấ ạ
c ph n Xây l p v C khí C u ổ ầ ắ à ơ ầ đườ 26 ng 2.1.2.2 C c u t ch c b máy k toán c a công ty ơ ấ ổ ứ ộ ế ủ 29 2.1.2.4 Đặ đ ể c i m ho t ạ độ ng kinh doanh 31 2.1.3 K t qu ho t ế ả ạ độ ng kinh doanh c a công ty trong nh ng n m g n ây ủ ữ ă ầ đ 33 2.2 Th c tr ng v n kinh doanh v hi u qu s d ng v n kinh doanh c a công ty c ph n ự ạ ố à ệ ả ử ụ ố ủ ổ ầ Xây l p v C khí C u ắ à ơ ầ đườ 34 ng 2.2.1.M t s thu n l i v khó kh n trong ho t ộ ố ậ ợ à ă ạ độ ng s n xu t kinh doanh công ty c ả ấ ở ổ
ph n Xây l p v C khí C u ầ ắ à ơ ầ đườ 34 ng 2.2.1.1 Thu n l i ậ ợ 34 2.2.1.2 Khó kh n ă 35 2.2.2 Th c tr ng c c u v n kinh doanh v ngu n v n kinh doanh c a công ty c ph n ự ạ ơ ấ ố à ồ ố ủ ổ ầ Xây l p v C khí C u ắ à ơ ầ đườ 37 ng 2.2.3 Tình hình qu n lý, s d ng, hi u qu s d ng v n kinh doanh t i công ty c ph n ả ử ụ ệ ả ử ụ ố ạ ổ ầ Xây l p v C khí C u ắ à ơ ầ đườ 45 ng 2.2.3.1 Tình hình qu n lý v s d ng v n l u ả à ử ụ ố ư độ 45 ng 2.2.3.3 Hi u qu s d ng v n kinh doanh ệ ả ử ụ ố 70 2.2.4 Nh ng k t qu ữ ế ả đạ đượ à ộ ố ồ ạ t c v m t s t n t i trong công tác qu n lý, s d ng v n kinh ả ử ụ ố doanh c a công ty c ph n Xây l p v C khí C u ủ ổ ầ ắ à ơ ầ đườ ng .75 2.2.4.1 Nh ng k t qu ữ ế ả đạ đượ 75 t c 2.2.4.2 M t s t n t i ộ ố ồ ạ 77
CH ƯƠ NG 3 78
M T S GI I PHÁP CH Y U NH M NÂNG CAO HI U QU S D NG V N KINH DOANH Ộ Ố Ả Ủ Ế Ằ Ệ Ả Ử Ụ Ố
T I CÔNG TY C PH N XÂY L P VÀ C KH C U Ạ Ổ Ầ Ắ Ơ Í Ầ ĐƯỜ NG 79 3.1 Ph ươ ng h ướ ng phát tri n c a công ty c ph n Xây l p v C khí C u ể ủ ổ ầ ắ à ơ ầ đườ ng trong th i ờ gian t i ớ 79 3.2 Nh ng bi n pháp ch y u nh m nâng cao hi u qu t ch c qu n lý, s d ng v n kinh ữ ệ ủ ế ằ ệ ả ổ ứ ả ử ụ ố doanh t i công ty c ph n Xây l p v C khí C u ạ ổ ầ ắ à ơ ầ đườ ng .81 3.3 M t s ki n ngh ộ ố ế ị 91
K T LU N Ế Ậ 93
Trang 4GTVT Giao thông vận tảiHTK Hàng tồn khoKQKD Kết quả kinh doanhLNST Lợi nhuận sau thuếSXKD Sản xuất kinh doanhTSCĐ Tài sản cố địnhTSLĐ Tài sản lưu độngVCĐ Vốn cố địnhVCSH Vốn chủ sở hữuVKD Vốn kinh doanhVLĐ Vốn lưu động
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả đạt được của công ty CP Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
trong giai đoạn 2010 - 2012Bảng 2.2 Tình hình thực hiện doanh thu giai đoạn 2010 - 2012 của công ty
CP Xây lắp và Cơ khí Cầu đườngBảng 2.3 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty năm 2012
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2012
Bảng 2.5 Hệ số cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng 2.6 Hệ số cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần ACC - 24
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2012
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán của công ty
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán của một số công ty cùng
ngànhBảng 2.10 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty năm 2012
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của công ty
Bảng 2.12 So sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả
Bảng 2.13 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty năm 2012
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Bảng 2.16 Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2012
Bảng 2.17 Cơ cấu tài sản cố định của công ty năm 2012
Bảng 2.18 Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty năm 2012
Bảng 2.19 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
Bảng 2.20 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công tyBảng 3.1 Các chỉ tiêu kế hoạch của công ty trong năm tới
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức công ty CP Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán công ty CP Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí
Cầu đườngHình 2.2 Tình hình nợ phải trả của công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí
Cầu đường trong giai đoạn 2009-2012Hình 2.3 Chênh lệch các khoản phải thu và các khoản phải trả của công
ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường trong giai đoạn
Trang 6Hình 2.4 Cơ cấu hàng tồn kho năm 2012 của công ty cổ phần Xây lắp
và Cơ khí Cầu đường
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời gian gần đây, đất nước đang chuyển mình theo cơ chế mới với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, chúng ta đã và đang thu được những kết quả đáng khích lệ trong công cuộc đổi mới Bộ mặt đất nước đang dần thay đổi theo chiều hướng tốt đẹp hơn Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay đổi đó là sự nỗ lực phấn đấu và quyết tâm của các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế quốc dân hiện nay Trước thực tế đó, nhà nước cũng đang tìm mọi cách tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp Việt nam Chính điều đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có được những thời cơ mới, nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy mạnh mẽ những lợi thế mà mình có Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam đang đứng trước những thách thức mới hết sức khó khăn, phức tạp Chính điều này đã buộc các doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý vốn kinh doanh sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất
Vốn kinh doanh là tiền đề quan trọng nhất khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp không những phải đảm bảo có đầy đủ
về vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như đầu tư vào trang thiết bị, máy móc cũng như công nghệ mà còn phải có biện pháp quản lý vốn có hiệu quả và hợp lý nhằm chống thất thoát và lãng phí vốn
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng trên của vốn kinh doanh, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: “ Vốn kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường”
Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường, từ đó đánh giá những kết quả đạt được và những điểm còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty, trên cơ sở đó
đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh gắn với tình hình thực tế của công ty
Trang 8Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung về vốn kinh doanh gắn liền với tình hình thực tế tại công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường Thời gian nghiên cứu từ 23/1/2013 đến 5/5/2013
Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện thu thập số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dùng phương pháp so sánh chênh lệch tuyệt đối, tương đối, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân tích tổng hợp
Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác quản lý vốn kinh doanh ở công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường, luận văn của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em khó tránh khỏi được những thiếu sót Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để luận văn tốt nghiệp của
em được hoàn thiện hơn Qua đây em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáo, và toàn thể các cô, chú tại phòng Tài chính - Kế toán Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Hà Nội, tháng 4 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Ngọc Hà
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động là các yếu tố cơ bản mà doanh nghiệp cần phải có để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Vì vậy việc nhận thức đúng đắn vai trò của vốn cũng như công tác quản trị vốn là hết sức quan trọng Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn.Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu
sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Cách vận động và phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định Trên thực tế có 3 phương thức vận động của vốn:
T-T’: là phương thức vận động của vốn trong các tổ chức chu chuyển trung gian và các hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
T-H-T’: là phương thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
T-H-SX-H’-T’: là phương thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 10Từ những phân tích trên đây ta có thể rút ra định nghĩa tổng quát về vốn: Vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Dựa vào định nghĩa trên ta thấy rằng tài sản có giá trị đến mấy nếu không đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời thì cũng không được coi
là vốn kinh doanh.Vì vậy để đảm bảo vốn được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược quản lý vốn phù hợp với đặc điểm và tình hình của doanh nghiệp mình
1.1.1.2 Các thành phần của vốn kinh doanh
Tùy theo yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi loại hình doanh nghiệp có thể lựa chọn những căn cứ phân loại vốn khác nhau Tuy nhiên để có một cái nhìn toàn diện, chính xác nhất về vốn thì doanh nghiệp cần nắm được cách phân loại theo tiêu thức đặc điểm chu chuyển của vốn Theo đó, vốn kinh doanh được chia làm 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động
* Vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định.Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản
cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt thời gian
TSCĐ là những tư liệu sản xuất tối thiểu phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ
Trang 11Là một khoản đầu tư ứng trước hình thành nên tài sản cố định nên qui mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị - tức là khi thu hồi tiền khấu hao tài sản cố định
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp và nền kinh
tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó tuân theo tính quy luật riêng nên việc quản lý vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Chính vì vậy trong quá trình quản lý vốn cố định cần phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý theo hình thái biểu hiện vật chất của nó – chính là các tài sản cố định của doanh nghiệp
* Vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định doanh nghiệp cần phải có tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh ghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến
Trang 12hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiện tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh”
Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng, nên tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điếm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Có thể thấy rằng VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải bố trí VLĐ ở các khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trinh sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục, đồng thời vẫn tiết kiệm được vốn Từ đó tạo điều kiện thuận lợi làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ
1.1.1.3 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn một cách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lý tốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà quản lý cần nhận thức rõ những đặc trưng cơ bản của vốn:
- Một là, vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.
Trang 13Đây là đặc trưng rất cơ bản của vốn kinh doanh, vốn là một đại lượng tiền đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, một tài sản thực Tài sản có thể mang hình thái vật chất cụ thể mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là tài sản hữu hình: nhà cửa, máy móc thiết bị… Cũng có thể là tài sản không mang hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị gọi là tài sản vô hình: bằng phát minh sáng chế, quyền phát hành…
- Hai là, vốn phải được vận động và sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh.
Mục đích vận động của vốn của vốn là sinh lời Do sự vận động, luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc, vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất và lưu thông Sự vận động liên tục không ngừng của vốn tạo ra quá trình chu chuyển tuần hoàn của vốn Trong quá trình vận động ấy, điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền ứng ra ban đầu, có như thế thì sự vận động của vốn mới tạo ra lợi nhuận – đây chính là nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Ba là, vốn phải được tích tụ tập trung thành một lượng nhất định và phải được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Như chúng ta đã biết, để đáp ứng được nhu cầu của một dự án đầu tư thì doanh nghiệp phải huy động vốn tới một mức độ nhất định Nếu không đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn thì hoạt động đầu tư sẽ bị trì trệ, gián đoạn đồng thời hiệu quả
sử dụng vốn sẽ bị giảm sút.Điều này đặt ra yêu cầu cho doanh nghiệp là phải xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp để khai thác huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian.
Trong hoạt động của nền kinh tế thị trường những nhân tố như: lạm phát, giá
cả thị trường, khủng hoảng kinh tế, biến động về khoa học kỹ thuật… là những nhân tố tồn tại một cách cố hữu và tiềm ẩn Chính những nhân tố này là nguyên nhân làm cho đồng vốn tại những thời điểm khác nhau có giá trị không giống nhau.Mặt khác, vốn phải thường xuyên vận động, sinh lời, doanh nghiệp không
Trang 14được để đồng vốn “chết”.Vì vậy việc ứ đọng vốn, vòng quay vốn thấp luôn là những nhân tố làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.Việc huy động vốn và sử dụng vốn kịp thời, hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng, cần phải được quan tâm hàng đầu.
- Năm là, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.
Cũng như mọi loại hàng hóa khác, vốn có giá trị và giá trị sử dụng.Khi được đưa vào sử dụng, vốn sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn.Vốn được mua bán trên thị trường dưới hình thức mua bán “quyền sử dụng vốn” chứ không mua được quyền
sở hữu.Giá mua chính là lãi tiền vay mà người đi vay phải trả cho người cho vay vốn để có quyền sử dụng lượng vốn đó.Vì vậy nên nó được coi là một loại hàng hóa đặc biệt
- Sáu là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.
Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn là biểu hiện của những tài sản vô hình.Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.Mỗi nguồn vốn đều có những ưu nhược điểm nhất định.Để lựa chọn và tổ chức hình thức huy động vốn thích hợp, có hiệu quả thì cần phải có sự phân loại nguồn vốn Việc phân loại nguồn vốn dựa vào những tiêu thức khác nhau, thông thường trong công tác quản lý thường sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
1.1.2.1.Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Trang 15* Vốn chủ sở hữu:
- Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tỷ trọng vốn chủ sở hữu càng lớn trong tổng tài sản thể hiện mức độ độc lập, tự chủ tài chính càng lớn và ngược lại
* Nợ phải trả:
- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…
- Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
+ Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 năm, bao gồm các khoản vay và chiếm dụng của người bán trong ngắn hạn, các khoản người mua trả tiền trước, các khoản phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước… Nợ ngắn hạn được coi là nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp
+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm Nợ dài hạn bao gồm: vay dài hạn và các khoản phải trả người bán trong dài hạn
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp làm hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Trang 16* Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn
- Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp còn có thể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiên trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động thường xuyên phải trả chi phí cao hơn trong việc sử dụng vốn.Vì vậy người quản lý doanh nghiệp cần xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có phương pháp tổ chức vốn cho hợp lý
* Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh.Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp
1.1.2.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn
Trang 17Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ
chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, khoản khấu hao tài sản cố định, tiền nhượng bán tài sản vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ Việc sử dụng nguồn vốn bên trong giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng các nhu cầu vốn của mình, đồng thời tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, đảm bảo quyền kiểm soát doanh nghiệp và tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn.Tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn bên trong vẫn còn những hạn chế nhất định như hiệu quả sử dụng vốn thường không cao, bị giới hạn về quy mô nguồn vốn Doanh nghiệp cần cân nhắc để có cơ cấu vốn phù hợp với tình hình kinh doanh và tình hình tài chính hiện tại của mình
- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động từ bên
ngoài để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Nguồn vốn bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau: vay người thân, vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuê tài sản, huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán Nguồn vốn bên ngoài cung cấp cho doanh nghiệp lượng vốn còn thiếu mà nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng Tuy nhiên khi sử dụng nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng tới các khoản lợi tức tiền vay và việc phải hoàn trả nợ vay đúng thời hạn Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay kém hiệu quả và bối cảnh của nền kinh tế thay đổi bất lợi cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ phải chịu rủi
ro lớn
Qua việc nghiên cứu các nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh cho thấy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là: một mặt phải tăng cường quản lý các nguồn vốn một cách hợp lý và sử dụng nguồn vốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, mặt khác phải chủ động khai thác các nguồn vốn hợp lý đảm bảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh đầy đủ với chi phí thấp nhất
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 181.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng, quản lý nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh trong đó việc tổ chức huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
có ý nghĩa rất quan trọng bởi nó mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng VKD có hiệu quả có nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở hay nói cách khác nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó được biểu hiện trên hai khía cạnh:
Một là, với số vốn hiện có có thể sản xuất ra số lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng tốt hơn, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hai là, đầu tư thêm vốn một cách thích hợp nhằm mở rộng quy mô sản xuất
để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đi tìm biện pháp làm sao để chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất nhưng hiệu quả lợi nhuận, doanh thu, giá trị sản lượng ở mức cao nhất Thực chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với các chi phí bỏ ra, trong các chi phí đó thì chi phí về vốn là chủ yếu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề mà mỗi doanh nghiệp quan tâm hàng đầu xuất phát từ các
Trang 19là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực.Mặt khác vốn
có vai trò định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp chớp lấy thời cơ, tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo… Muốn vậy doanh nghiệp phải có biện pháp thích hợp để tổ chức, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Thứ hai: Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục đích tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận.Muốn vậy doanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ mọi hoạt động trong sản xuất kinh doanh trong đó vấn đề tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
có tính chất quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi đồng vốn được sử dụng hiệu quả đồng nghĩa với doanh nghiệp làm ăn có lãi, vốn đó
là cơ sở để tái sản xuất về chiều rộng và chiều sâu
Thứ ba: Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Trong nền KTTT, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ trong nước mà cả các doanh nghiệp nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động khai thác nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu SXKD.Đồng thời các doanh nghiệp phải tự trang trải chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi và sử dụng vốn phải hiệu quả.Những đòi hỏi trên bắt buộc các doanh nghiệp phải tiến hành quản lý vốn chặt chẽ và hiệu quả hơn vì sự tồn tại của mình
Thứ tư: Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Vốn góp phần nâng cao khả năng SXKD của
Trang 20DN, mở rộng quy mô sản xuất, tăng tốc độ phát triển, đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho DN.
Trang 211.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp Thông thường sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích sau đây:
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
Trang 22- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:
Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá từng loại TSCĐ trong tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá.Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị của doanh nghiệp
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ doanh nghiệp thông thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển VLĐ: được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ
+ Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ)
Tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ thực hiện được trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm).
+ Kỳ luân chuyển của VLĐ
Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay VLĐ trong kỳ
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động SXKD tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
- Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Vòng quay càng lớn chứng tỏ các khoản phải thu được thu hồi nhanh và được đánh giá là tốt
-Kỳ thu tiền trung bình
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian kỳ thu tiền bán hàng của doanh nghiệp
kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng
- Kết cấu VLĐ: phản ánh kết cấu VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau Việc xem xét kết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức độ phù hợp của cơ cấu đó để xem xét có sự điều chỉnh cho thích hợp
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh (TSV)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 26sút… Trong những tình huống trên nếu như DN không quản lý tốt có thể dẫn tới tình trạng mất vốn.
b Nhân tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do Nhà nước đặt
ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của DN Các DN phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, lao động, môi trường… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng vốn của DN
c Nhân tố công nghệ
Ngày nay không có ngành công nghiệp nào mà không phụ thuộc vào công nghệ kỹ thuật.Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn trở nên lạc hậu, làm tăng chi phí của doanh nghiệp mà hiệu quả có thể không bằng Bởi vậy, nếu các DN không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ dẫn đến hiệu quả SXKD hay hiệu quả sử dụng vốn thấp do các tài sản của doanh nghiệp xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp bị hao hụt VKD
d Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, quảng cáo tốt… dẫn tới lợi nhuận thu được cao hơn Mặt khác, người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải thực hiện nhiều công việc dịch vụ hơn
e Nhân tố giá cả
Giá cả là biểu hiện cung cầu trên thị trường và có tác động lớn tới hoạt động SXKD Nó thể hiện trên 2 khía cạnh: thứ nhất là đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư nguyên vật liệu, tiền công lao động… nếu biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất Thứ hai là với giá cả sản phẩm hàng hóa đầu
ra của doanh nghiệp trên thị trường nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ,thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi trên đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi do đó hiệu quả sử dụng vốn của DN cũng thay đổi
Trang 27f Đặc thù ngành kinh doanh
Đặc thù ngành kinh doanh sẽ tác động tới cơ cấu vốn, nguồn vốn của DN cũng như vòng quay của vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉ tiêu trung bình ngành là rất cần thiết để đánh giá đúng những ưu nhược điểm của DN trong việc quản lý, sử dụng vốn
g Các điều kiện tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như bão lũ, hỏa hoạn… làm tài sản của
DN bị tổn thất có thể dẫn tới mất vốn của DN DN cần có các quỹ dự phòng để chống và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra
i Hội nhập kinh tế thế giới
Việt Nam đã là thành viên của WTO điều đó tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội cũng như những khó khăn thách thức Đứng trước tình hình đó, các
DN phải tập trung tận dụng lợi thế, khắc phục khó khăn để tồn tại, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và tăng sức cạnh tranh trên thị trường
1.2.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan
a Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động SXKD Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua trình độ cán bộ quản lý và tay nghề người lao động.Đây là nhân tố quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận cao, giảm thiểu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò của người lao động thể hiện ở trình độ tay nghề cao, ý thức trách nhiệm và sự nhiệt tình trong công việc Đây chính là những yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn thể hiện thành phần và tỷ trọng của các loại vốn trong tổng VKD của doanh nghiệp tại một thời điểm.Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm SXKD của doanh nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn của doanh nghiệp.Ngược lại một cơ cấu vốn không hợp lý sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 28c Phương thức tài trợ vốn
Nhân tố này liên quan trực tiếp tới chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Một cơ cấu tài trợ tối ưu luôn là mục tiêu hàng đầu mà các nhà quản trị doanh nghiệp theo đuổi nhằm tối đa hóa lợi nhuận, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm rủi ro tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
d Quyết định đầu tư
Nếu doanh nghiệp lựa chọn những phương án đầu tư có tỷ suất sinh lời cao thì luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn và ngược lại Do vậy các nhà quản trị cần lựa chọn phương án đầu tư phù hợp để vừa giảm thiểu được rủi ro vừa đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
e Trình độ trang bị kỹ thuật
Việc trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại có thể giúp doanh nghiệp sản xuất được sản phẩm với giá thành sản xuất thấp mà vẫn đạt chất lượng cao… điều này làm tăng sức cạnh tranh cũng như doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chi phí, nguồn tài trợ… để có các quyết định đầu tư về kỹ thuật một cách đúng đắn
1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.1 Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp
Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp là vấn đề rất quan trọng bởi vì các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệp ảnh hưởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng VKD
1.2.4.2 Xác định hợp lý nhu cầu vốn kinh doanh cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Xác định đầy đủ, kịp thời, chính xác nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động SXKD nhằm khai thác triệt để các nguồn vốn bổ sung Từ đó đưa ra kế hoạch tổ
Trang 29chức huy động vốn đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thừa, thiếu vốn gây thất thoát, lãng phí vốn và ảnh hưởng đến quá trình SXKD.
1.2.4.3 Lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn hợp lý
Mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu VKD khác nhau, vấn đề đặt ra là phải bố trí sao cho có được một cơ cấu vốn hợp lý, đảm bảo an toàn về tài chính, phù hợp với đặc điểm SXKD của doanh nghiệp nhằm phát huy tối đa tác dụng của số vốn hiện
có, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
1.2.4.4 Xây dựng phương án quản lý thích hợp đối với từng loại vốn
a Đối với vốn cố định
- Điều chỉnh cơ cấu TSCĐ: Xây dựng cơ cấu TSCĐ hợp lý để khai thác đồng
bộ, triệt để công suất của máy móc, thiết bị, phù hợp với yêu cầu sản xuất
- Lựa chọn phương án khấu hao và mức khấu hao hợp lý Quản lý chặt chẽ và
sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ
- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh
để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng VKD
- Chú trọng đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Thực hiện tốt việc sử dụng kết hợp hiện đại hóa TSCĐ, cần tính toán hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của doanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển VKD theo quy định của pháp luật
- Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng phạt vật chất trong việc bảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh để tăng cường ý thức trách nhiệm của người quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
b Đối với vốn lưu động
- Bộ phận vốn bằng tiền: phải dự toán được các luồng tiền nhập quỹ và luồng tiền xuất quỹ để tính được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ để có biện pháp cân bằng thu chi, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 30- Bộ phận vốn trong thanh toán: mô tả chi tiết để theo dõi các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợ đúng hạn Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng.Khi thực hiện bán chịu doanh nghiệp cần xem xét khả năng trả nợ của khách hàng.Có thể thực hiện chiết khấu nếu khách hàng thanh toán trước hạn hoặc nếu vượt quá thời hạn thanh toán khách hàng sẽ bị phạt Bên cạnh đó có biện pháp phòng ngừa nợ phải thu khó đòi.
- Bộ phận hàng tồn kho: xác định nhu cầu dự trữ cần thiết để đảm bảo công tác SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục Tránh việc dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ quá ít không đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc không đủ hàng để bán.Tìm nguồn cung cấp vật tư, hàng hóa thuận lợi đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, số lượng, giá cả hợp lý Sắp xếp hệ thống kho hàng hợp lý, vừa thuận tiện cho SXKD, vừa đảm bảo an toàn vật tư hàng hóa Xây dựng
và chấp hành tốt chế độ kiểm nhập kho và xuất kho, cũng như tiến hành kiểm kê định kỳ.Lập quỹ dự phòng tài chính với các loại hàng hóa có giá biến động, tránh ảnh hưởng tới quá trình SXKD
1.2.4.5 Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn kinh doanh
Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như mua bảo hiểm tài sản, trích lập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG
2.1 Tổng quan về Công ty CP Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty CP Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
Tên công ty: Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
Tên giao dịch tiếng anh: Rail Way Joint – Stock Engineering and Mechanical CompanyTên viết tắt: REMCO
Địa chỉ trụ sở chính: Số 460 Trần Quý Cáp, Văn Chương, Đống Đa, Hà NộiVốn điều lệ tính đến thời điểm 31/12/2012: 23,464,100,000 VNĐ
Số cổ phiếu: 234641 cổ phiếu
Mệnh giá: 100.000 VNĐ/cổ phiếu
Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường tiền thân là Nhà máy cơ khí cầu đường thuộc Tổng cục đường sắt trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước Từ khi Cổ phần hóa đến nay là Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam (nay là Đường sắt Việt Nam), Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển như sau:
Ngày 01/01/1968 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ra Quyết định số 3176 TC/QĐ về việc thành lập Nhà máy cơ khí đường sắt trực thuộc Cục bảo đảm giao thông cầu đường Tổng cục đường sắt
Đến 05/04/1993 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 603 QĐ/TCCB – LĐ thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước: Nhà máy cơ khí cầu đường trực thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
Ngày 05/03/2003 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 586/2003/QĐ BGTVT về việc đổi tên và quy định lại ngành nghề kinh doanh cho Nhà máy cơ khí cầu đường thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Nhà nước số: 108002 ngày 26 tháng
08 năm 2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
Trang 32Ngày 26/11/2004 Bộ GTVT ra Quyết định số 3635/2004/QĐ Bộ GTVT về việc chuyển DNNN Công ty Xây lắp và Cơ khí Cầu đường là đơn vị thành viên của Tổng Công ty đường sắt Việt Nam (nay là Đường sắt Việt Nam) thành Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103007942 ngày
20 tháng 05 năm 2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội Đăng ký thay đổi lần 1 ngày 17/08/2009
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, cán bộ CNV toàn Công ty nhanh chóng thích ứng với cơ chế thị trường giữ vững sự ổn định và không ngừng phát triển
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường là đơn vị hạch toán độc lập,
bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Theo hình thức này toàn bộ hệ thống quản lý được chia thành nhiều phòng ban với chức năng và nhiệm vụ khác nhau cụ thể như sau:
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
- Tổng giám đốcCông ty là người quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động
của công ty, xây dựng chiến lược phát triển lâu dài và hàng năm cho công ty, chương trình hoạt động, phương án bảo vệ và khai thác nguồn lực của công ty
- Phòng Tổ chức Hành chính: Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty quản lý,
triển khai thực hiện một phần việc thuộc lĩnh vực tổ chức, lao động, tiền lương, hành chính, quản trị, văn thư lưu trữ, y tế, bảo vệ đồng thời xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công việc được giao trên cơ sở các quy định của ngành, của doanh nghiệp
- Phòng Kỹ thuật – Dự án: Tham mưu kỹ thuật cho lãnh đạo Công ty, phục
vụ sản xuất, quản lý máy móc, thiết bị, hệ thống điện, xây dựng cơ bản và đề xuất, tham gia các phương án nâng cao chất lượng sản phẩm Đề xuất với lãnh đạo Công
ty sản xuất các sản phẩm mới, triển khai các bản vẽ và các yêu cầu cho các Xí nghiệp sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện các quy
Trang 33trình kỹ thuật và phát hiện kịp thời những sai phạm để nhắc nhở, xử lý và nghiệm thu các sản phẩm.
- Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty về việc thực hiện kế
hoạch sản xuất về lĩnh vực kế hoạch, vật tư nhằm phát triển SXKD đồng thời lập kế hoạch
dự kiến cho sản xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty ký và thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng Triển khai kế hoạch sản xuất xuống các Xí nghiệp, bộ phận, đôn đốc thực hiện đúng tiến độ.Thanh quyết toán với các Xí nghiệp và các bộ phận hạch toán nội bộ trong Công ty, làm báo cáo kết quả SXKD
- Phòng Dự án: Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty thực hiện kế hoạch
vật tư nhằm phát triển sản xuất kinh doanh Cung ứng vật tư đúng, đủ, hợp lý, hiệu quả và kịp thời cho sản xuất kinh doanh của Công ty và lập kế hoạch vật tư dự kiến cho sản xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc ký và thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng, mua vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty về công
tác kế toán, công tác tài chính cũng như tạo nguồn vốn và đảm bảo sử dụng các nguồn vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh theo chủ trương của Công ty để góp phần bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Đồng thời còn có chức năng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm
và thực hiện đúng Luật kế toán và Quy định tài chính Nhà nước ban hành Thực hiện việc kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
- Xí nghiệp sản xuất ghi đường sắt: là Xí nghiệp thực hiện kế hoạch sản
xuất của Công ty, thực hiện nhiệm vụ sản xuất và lắp ráp hoàn chỉnh các sản phẩm ghi đường sắt, các dụng cụ phục vụ việc lắp đặt, sửa chữa cầu đường sắt
- Xí nghiệp Cơ khí: là xí nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty,
thực hiện kế hoạch sản xuất một số phụ kiện cầu, đường sắt và gia công lắp ráp các loại dụng cụ thi công lắp đặt sửa chữa cầu đường sắt, sản xuất một số các loại bu lông chuyển sang cho Xí nghiệp sản xuất ghi, sản xuất gia công cơ khí các loại sản phẩm khác phục vụ các đơn vị trong và ngoài ngành đường sắt
Trang 34- Xí nghiệp Đúc – Cán – Kéo: là Xí nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất của
Công ty, thực hiện nhiệm vụ đúc một số loại sản phẩm phục vụ cho đầu máy toa xe của ngành đường sắt như: guốc hãm các loại, van khóa gió… Đúc một số loại móng trâu, củ đậu chuyển cho Xí nghiệp ghi và các loại sản phẩm khác phục vụ các đơn
vị ngoài ngành đường sắt
- Xí nghiệp Xây dựng công trình: là đơn vị trực tiếp sản xuất của Công ty,
được Công ty giao thầu xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng
và các công trình cơ bản khác và chủ động tìm kiếm việc làm, tổ chức sản xuất kinh doanh để giải quyết việc làm, duy trì sự phát triển của doanh nghiệp
- Xí nghiệp Kết cấu thép: là xí nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất của Công
ty, thực hiện kế hoạch sản xuất một số hộ lan an toàn giao thông
SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ CẦU
PHÒNG KỸ THUẬT DỰ ÁN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
XÍ NGHIỆP XLCT
GT, CN, DD, TL
XÍ NGHIỆP KẾT CẤU THÉP
Trang 352.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước, thu thập, cung cấp, xử lí thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, giám đốc bằng đồng vốn, sử dụng vật tư lao động, tiền vốn và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty… Đây là chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán.Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và thống nhất số liệu kế toán.Cung cấp số liệu cho các phòng ban, Xí nghiệp có liên quan và cho các cơ quan quản lý cấp trên trong Công ty Với chức năng nhiệm vụ như vậy thì tổ chức bộ máy kế toán trong công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2: BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ CẦU
ĐƯỜNG
Phòng kế toán tài chính gồm bốn người với những chức năng nhiệm vụ khác nhau, trong đó:
- Kế toán trưởng: Là người điều hành chung toàn bộ hoạt động kế toán tài
chính của Công ty Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh trung thực kịp thời và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Chấp hành các chế độ quy định của Nhà nước, đồng thời tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi và theo dõi các khoản thu chi quỹ tiền mặt
tại Công ty
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp các thành phần kế toán khác, nhập
số liệu vào phần mềm kế toán, lập các bảng tổng hợp các chứng từ gốc, các chứng
từ ghi sổ, tập hợp chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm, lập báo cáo định kỳ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Thủ quỹ
Trang 36- Kế toán thanh toán: Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán như viết phiếu
thu, chi tiền mặt, thanh toán công nợ với khách hàng và Ngân sách Nhà nước
Trang 372.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh chính
- Chế tạo, sửa chữa, gia công các sản phẩm cơ khí trong và ngoài ngành đường sắt
- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh vật tư
- Cho thuê thiết bị, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi
- Kinh doanh một số ngành nghề khác mà pháp luật không cấm
2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường sản xuất những sản phẩm cơ khí phục vụ cho việc lắp đặt, duy tu, cải tạo và bảo dưỡng đường sắt như guốc hãm, căn chặn, ghi 1/9 P50, 1/10 P43, 1/7 P43, đinh vuông, đinh xoắn, bu lông… nhưng sản phẩm chủ đạo của Công ty là ghi các loại, căn chặn, đinh vuông, đinh xoắn, bu lông, guốc, hãm
Khi Công ty cấp nguyên vật liệu xuống các Xí nghiệp theo yêu cầu thì một số vật tư cấp cho Xí nghiệp Cơ khí sẽ thực hiện công việc cắt, gọt nguyên vật liệu, sử dụng máy, búa để rèn gia công sản phẩm bằng máy tiện, máy phay, máy bào Một
số sản phẩm của Xí nghiệp đến giai đoạn này đã nhập kho Công ty còn một số sản phẩm được tiếp tục đưa vào lắp ráp tại Xí nghiệp sản xuất ghi đường sắt như bu lông các loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm nếu đạt yêu cầu nhập kho sản phẩm hoặc xuất bán Xí nghiệp Đúc – Cán – Kéo sản xuất một số những linh kiện như van khóa gió, guốc hãm… dùng cho toa xe khách đồng thời một số sản phẩm của Xí nghiệp được chuyển sang Xí nghiệp ghi đường sắt để lắp ráp như củ đậu, móng trâu… Xí nghiệp sản xuất ghi đường sắt khi nhận được nguyên vật liệu sẽ tiến hành tạo phôi để cưa, uốn, nắn, khoan, đột, hàn, cắt… và tiến hành lắp ráp thành bộ ghi hoàn chỉnh, sản phẩm hoàn thành sẽ được nghiệm thu, nếu đạt yêu cầu sẽ được nhập kho hoặc xuất bán
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Máy móc là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố định của các doanh nghiệp.Công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường sản xuất những sản phẩm cơ
Trang 38khí phục vụ cho việc lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng đường sắt Do đặc điểm sản phẩm của Công ty là những dụng cụ đầu máy toa xe, dụng cụ cầu đường nên Công ty sử dụng những máy chuyên dùng như máy cắt, máy hàn, máy tiện…
Nguyên liệu là một trong ba yếu tố của quy trình sản xuất.Đây là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm.Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và tỷ trọng lớn cơ cấu giá thành Nguyên liệu chủ yếu dành cho sản xuất của Công ty là thép ray P43, P50, thép 22, 20, tôn 8 ly, tôn 20 ly, thép vuông 16x16, gang đúc và sắt các loại… Vật liệu phụ như đá mài, que hàn… nhiên liệu than, oxy, ga…
- Về lao động: Đội ngũ nhân lực là một thế mạnh của Công ty Thông qua
việc tuyển dụng theo một quy trình bài bản, Công ty đã chọn lọc được một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực làm việc tốt, kiến thức cơ bản chuyên ngành vững Sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp, để theo kịp thị trường những năm gần đây công ty đã chủ động tuyển thêm cán bộ công nhân viên trẻ, khuyến khích tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên được đi học nâng cao nghiệp vụ Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 412 người, trong đó trình độ đại học là 28 người, trình độ cao đẳng là 15 người, trình độ trung cấp là 12 người còn lại là công nhân lành nghề
và lao động thời vụ
- Tình hình cung cấp vật tư: Công ty chủ yếu sử dụng các vật tư dễ kiếm
trong nước, số lượng nguyên vật liệu nhập khẩu còn hạn chế so với tiềm năng sản xuất của công ty
- Tình hình tiêu thụ: các sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ trong ngành
đường sắt, ngoài ra Công ty còn cung cấp các sản phẩm phục vụ các đơn vị có nhu cầu Các sản phẩm của Công ty chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng Mặc dù chưa có mặt trên thị trường nước ngoài song những thành công của Công ty trong sản xuất và tiêu thụ đã khẳng định chỗ đứng của Công ty trong ngành đường sắt cũng như trên thị trường
Trang 392.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
1 Doanh thu VNĐ 69,673,133,339 89,860,462,677 111,793,354,089
2 Doanh thu thuần VNĐ 69,597,786,456 89,470,563,161 111,793,354,089
3 Lợi nhuận trước thuế VNĐ 3,152,022,790 4,270,297,103 4,314,381,069
4 Lợi nhuận sau thuế VNĐ 2,758,019,942 3,522,995,110 3,559,364,383
( Nguồn: BCTC năm 2011,2012 công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường)
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU GIAI ĐOẠN 2010-2012 CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG
Doanh thu thuần về trao
( Nguồn: BCTC tổng hợp Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường)
Qua bảng phân tích có thể thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế có sự tăng trưởng qua các năm, trong đó doanh thu thuần về trao đổi sản phẩm hàng hóa và doanh thu thuần về dịch vụ có sự tăng trưởng rõ rệt Điều này chứng tỏ công ty đang chú trọng đầu tư sản xuất các sản phẩm thuộc thế mạnh cung cấp cho ngành đường sắt, phần nào đáp ứng được nhu cầu của thị trường Tuy nhiên doanh thu thuần về hợp đồng xây dựng có sự sụt giảm đáng kể là do trong những năm vừa qua kinh tế gặp nhiều khó khăn, giá cả nguyên vật liệu xây dựng có sự biến động, cung vượt cầu ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động hoạt động của ngành xây dựng nói chung cũng như hoạt động của công ty nói riêng Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận đạt được của công ty Nếu như năm 2011 lợi nhuận sau thuế của công
Trang 40ty đạt 3,522,995,110 VNĐ (tăng 27.74%) thì năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công
ty đạt 3,559,364,383 VNĐ ứng với tỷ lệ tăng 1.03%, đây được coi là một tín hiệu khả quan trong bối cảnh hiện tại khi mà kinh tế còn nhiều khó khăn Thu nhập một
cổ phần thường đã có sự sụt giảm vào năm 2012, chỉ đạt 9435 đồng/cổ phiếu thường, trong khi năm 2010 và 2011 chỉ tiêu này lần lượt đạt 10729 đồng, 11514 đồng Tuy số tiền dành chi trả cổ tức có tăng lên (công ty không phát hành cổ phiếu
ưu đãi) nhưng do trong năm 2012 công ty phát hành thêm 87131 cổ phiếu thường mới nên đã làm giảm thu nhập một cổ phần thường Công ty cũng cần chú ý tới thời gian thanh toán cổ tức cho các cổ đông để tiếp tục thu hút sự đầu tư, bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như củng cố uy tín của công ty
2.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công
ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
2.2.1.Một số thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí Cầu đường
2.2.1.1 Thuận lợi
- Vị trí địa lí: là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của
Công ty Công ty đặt trụ sở chính tại 460 Trần Quý Cáp, Văn Chương, Đống Đa, thành phố Hà Nội; có 4 xí nghiệp đặt gần trụ sở chính, 1 xí nghiệp đặt tại huyện Thường Tín, Hà Nội Trong khi đó ngành nghề kinh doanh chính của công ty là chế tạo, gia công, sửa chữa các sản phẩm cơ khí, xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng nên chi phí cho việc vận chuyển nguyên vật liệu dùng cho sản xuất hay chi phí vận chuyển thành phẩm được giảm thiểu khi trụ sở cũng như các xí nghiệp sản xuất của công ty được đặt ở vị trí gần trung tâm thành phố, đường đi lại thuận tiện, việc phân phối cũng như giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thuận tiện và nhanh chóng hơn
- Lực lượng lao động: công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động một
cách nhịp nhàng Bên cạnh đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, công ty còn có đội ngũ cán bộ trẻ đóng vai trò chủ chốt, nhanh chóng thích ứng với những thay đổi của thị trường cũng như tiếp cận các kỹ thuật mới Đội ngũ công nhân sản xuất được chú trọng đầu tư bài bản, có nhiều thợ lành nghề, luôn chủ động trong hoạt động sản