Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm củaĐông Nam Á, có vùng biển nối liền tuyến giao thông vận tải đường biển quan trọng giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, đặ
Trang 1MỤC LỤC
NỘI DUNG 4
I/ Khái quát chung về hệ thống cảng biển Việt Nam 4
1 Giới thiệu và đặc điểm cảng biển 4
2 Phân loại cảng biển 6 2.1 Theo mục đích sử dụng: 6
2.2 Theo năng lực đón tàu 1 7
2.3 Theo chức năng hệ thống cảng biển 7
2.4 Theo cấp quản lý 7
2.5 Theo quy mô và tầm quan trọng7
3 Hoạt động cảng biển 8 3.1 Dịch vụ cảng biển 8
3.2 Lượng hàng hóa qua cảng 8
3.3 Phân bố sản lượng hàng hóa 10
II Tìm hiểu cảng Vật Cách – Hải Phòng 12
1 Tổng quan về cảng Vật Cách 12 1.1 Giới thiệu chung 12
1.2 Lực lượng lao động: 14
1.3 Tóm tắt năng lực cảng 14
1.4 Các dịch vụ chính của Cảng 16
Trang 21.5 Hệ thống máy vi tính 16
2 Giá cước dịch vụ xếp dỡ một số loại hàng hóa ở Cảng Vật Cách 17
2.1 Hàng bao 17 2.2 Hàng rời xếp dỡ đi thẳng 17 2.3 Hàng Sắt Thép các loại 18 2.4 Cước lưu kho bãi (tính từ tấn hàng đầu tiên gửi vào kho bãi cảng) 18 3 Hoạt động khai thác Cảng trong thời gian vừa qua 19
4 Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng 21
5 Tổng kết 22
6 Một số kiến nghị 23
KẾT LUẬN 24
DANH MỤC VIẾT TẮT 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, vận tải biển là ngành chủ đạo, chiếm ưu thế tuyệt đối(80% khối lượng)trong việc trao đổi thương mại giữa các quốc gia và có mức tăng trưởng bình quân 8 –9%/năm, trong đó các cảng biển có số lượng thông qua lớn nhất nằm ở khu vực châu Á –Thái Bình Dương Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm củaĐông Nam Á, có vùng biển nối liền tuyến giao thông vận tải đường biển quan trọng giữa
Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, đặc biệt Biển Đông Việt Nam là tuyến vận tải đầu
và container từ các nước khác tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, những nước đangtiêu thụ khối lượng năng lượng khổng lồ Nhận thức được điều đó, nhóm chúng em đã
lựa chọn đề tài “Giới thiệu hệ thống cảng biển Việt Nam – Tìm hiểu cảng Vật Cách, Hải Phòng” với chuyến đi thực tế ở cảng Vật Cách giúp bài tiểu luận trở nên sinh động
và thông tin chính xác hơn Bài tiểu luận bao gồm hai phần:
I Khái quát chung về hệ thống cảng biển Việt Nam
1 Giới thiệu và đặc điểm của cảng biển
2 Phân loại cảng biển Việt Nam
3 Hoạt động cảng biển Việt Nam
a Dịch vụ cảng biển
b Sản lượng hàng hóa vận chuyển
c Sự phân bổ hàng vận chuyển
d Cơ cấu sản lượng hàng vận chuyển
II Tìm hiểu cảng Vật Cách – Hải Phòng
1 Tóm tắt năng lực cảng
2 Báo cáo hoạt động khai thác cảng năm 2012 và kế hoạch 2013
3 Giá dịch vụ và các loại hàng hóa
Trang 4Chúng em rất mong những lời góp ý từ cô cho những thiếu sót mà chúng em mắcphải và kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô, người đã giúp đỡ chúng em hoànthành bài tiểu luận này
NỘI DUNG
I/ Khái quát chung về hệ thống cảng biển Việt Nam
1 Giới thiệu và đặc điểm cảng biển
Việt Nam có bờ biển dài, trải rộng khắp chiều dài đất nước (gần 3.200km) và hệthống sông ngòi chằng chịt (198.000km)- đây là một lợi thế rất lớn cho ngành vận tảibiển phát triển Vị trí địa lý cũng là một lợi thế cạnh tranh tuyệt đối của Việt Nam để pháttriển lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cảng biển Khảo sát cho thấy, Vịnh Vân Phong, thuộctỉnh Khánh Hoà của Việt Nam có những điều kiện tự nhiên để trở thành cảng trungchuyển hàng hóa trên tuyến vận tải biển giữa các khu vực Á-Âu-Phi
Hiện tại, Việt Nam có 140 cảng trong đó có 49 cảng biển (17 cảng loại I, 23 cảngloại II, 9 cảng loại III) và 166 bến cảng nằm rải rác khắp nước, với chiều dài khoảng22,000 mét-khối và 330 khu vực neo đậu cho các tầu thuyền ra vào cảng với tổng chiềudài gần 40 km Trong đó, có 25.993 m dài bến hàng tổng hợp, container và 13.958 m dàibến hàng chuyên dụng Nhìn chung, cảng Việt Nam có 35 luồng vào cảng quốc gia côngcộng và 12 luồng vào cảng chuyên dụng.Mật độ cảng tương đối dầy và phần đông làcảng nhỏ nằm sâu trong sông, cách biển từ 30-90 m, luồng lạch khá nông, đa số dưới10m
Tuy nhiên, các cảng phân phối không đều giữa các vùng: 8 cảng ở miền Bắc, 17cảng ở miền Trung và 19 cảng ở miền Nam Các cảng phía Nam có lưu lượng hàng hóalớn nhất cả nước, chiếm 51% về số lượng cảng và 65% về khối lượng hàng hóa quacảng Do đây là khu kinh tế trọng điểm của cả nước, đóng góp gần 100% sản lượng xuấtkhẩu nông nghiệp và 55% sản lượng sản xuất công nghiệp cả 3 miền mỗi năm
Trang 5Tại khu vực Miền Bắc, cảng Hải phòng và cảng Cái Lân là 2 cảng đầu mối củakhu vực, chiếm khoảng 25% trong tổng số sản lượng hàng hóa giao thương của khu vựcmỗi năm Tuy nhiên, hiện nay chỉ có cảng Cái Lân có khả năng đón tàu 40,000 DWT.Còn tại cảng Hải Phòng, tàu trọng tải 40,000 DWT muốn ăn hàng hoặc trả hàngphải bốc xếp ở khu vực chuyển tải Lân Hà ngoài biển Khu vực miền Trung có mật độcảng cao nhất trong cả nước, trung bình cứ 60km bờ biển lại có 1 cảng Do nằm sát biển
và có luồng lạch khá sâu, các tỉnh Miền Trung có điều kiện tự nhiên thuận lợi đểphát triển các cảng nước sâu đón tàu trọng tải trên 40,000 DWT Cảng Đà Nẵng và QuyNhơn là 2 cảng lớn nhất khu vực với khả năng đón tàu quốc tế lớn nhất là 30,000 –35,000 DWT Tuy nhiên, do sản xuất công nghiệp ở đây phát triển chậm hơn so với 2khu vực còn lại của đất nước, nên lưu lượng hàng hóa không nhiều Do đó, dù chiếmtới 30% tổng chiều dài cầu bến của cả hệ thống cảng biển quốc gia nhưng lại chỉ cholượng hàng hóa bằng khoảng 10% sản lượng hàng hóa qua các cảng trong cả nước
Biểu đồ 1: Cơ cấu sản lượng 3 miền
Nguồn: Hiệp hội cảng biển Việt Nam
Việt Nam có tổng số 266 cầu cảng lớn nhỏ phân bố trên cả 3 miền Bắc – Trung Nam Hiện có 9 cảng chính có thể đón tàu quốc tế như Cái Lân, Đình Vũ, Đà Nẵng,Vũng Tàu, Sài Gòn… Phần lớn các cảng này do Vinalines quản lý So với các nước ven
Trang 6-biển, mật độ cảng của nước ta tương đối dày Tuy nhiên, phần đông các cảng thuộc loạinhỏ do nằm sâu trong sông, cách biển từ 30 – 90m, với luồng lạch khá nông, đa sốdưới 10m Do đó, 82% số cầu cảng chỉ cho phép tàu có trọng tải dưới 20,000 DWT vào
ăn hàng và được sử dụng chủ yếu cho thương mại địa phương Trang thiết bị ở các cảngcũng chủ yếu phục vụ làm hàng dời với năng suất bốc xếp thấp ngay cả đối với nhữngcảng chính cũng chỉ bằng khoảng 40 -50% các cảng trong khu vực
Cầu bến chưa đủ đáp ứng nhu cầu cho tàu trọng tải lớn, đặc biệt là các bến cho tàucontainer vận hành trên tuyến biển xa Tuy nhiên, nhà nước đang có những dự án để tăngcông suất cảng biển Cơ sở hạ tầng giao thông sau cảng gồm hệ thống đường bộ, đườngsông, đường sắt và đường hàng không phải theo kịp với tốc độ tăng trưởng hàng hóa.Hiện nay, việc phát triển hệ thống giao thông đi sau việc phát triển cảng Đó là một trongnhững nguyên nhân khiến cho Bà Rịa – Vũng Tàu dù có các cảng nước sâu đã đi vàohoạt động nhưng sức hấp dẫn và sự cạnh tranh cũng chưa cao so với các cảng biển trongkhu vực
Biểu đồ 2 : So sánh năng lực bốc xếp của các cảng khu vực Đông Nam Á
Nguồn : www.business-in-asia.net
Trang 72 Phân loại cảng biển
2.1 Theo mục đích sử dụng:
- Cảng quân sự: phục vụ mục đích huấn luyện, chiếnđấu, tiếp viện và sản xuấtkinh tế quốc phòng
- Cảng hàng hóa: chủ yếu làm nhiệm vụ bốc xếp hàng hóa tổng hợp
- Cảng hành khách: phục vụ nhu cầu đi lại và du lịch
- Cảng thủy sản (cảng cá): có các kho lạnh chuyên dụng phục vụ nhu cầu vậnchuyển hàng thủy sản
2.2 Theo năng lực đón tàu 1
- Cảng nước sâu: có khả năng đón trực tiếp tàu mẹ và các tàu lớn chở từ 1500TEUs trở lên (1 TEU là 1 container tiêu chuẩn dài 20 feet)
- Cảng feeder: đón các tàu ăn hàng từ tàu mẹ và các loại tàu bé hơn có trọng tảitrung bình khoảng 650-1500 TEUs
2.3 Theo chức năng hệ thống cảng biển
- Cảng thương mại tổng hợp: là cảng chủ yếu làm nhiệm vụ bốc xếp hàng hóa tổnghợp phục vụ cho sự phát triển kinh tế của các vùng và khu công nghiệp tập trung
- Cảng chuyên dụng: chỉ bốc xếp một loại hàng hoặc một vài hàng hoá có cùng tínhchất
Trang 82.5 Theo quy mô và tầm quan trọng
- Loại I: Các cảng biển được sử dụng hoặc sẽ được sử dụng phục vụ các dịch vụcontainer quốc tế, các dịch vụ container liên vùng và các dịch vụ vận tải quốc tế truyềnthống có quy mô lớn
- Loại II: Các cảng biển được sử dụng chủ yếu cho vận tải ven biển và/hoặc XNKquy mô nhỏ
- Loại III: Các cảng biển được sử dụng dành riêng cho công ty hoặc ngành côngnghiệp có hàng hóa chính là quặng sắt, than, gỗ, dăm gỗ, hóa chất, dầu hoặc hàng hóacông nghiệp khác
- Khai thác kho bãi (lưu kho, thuê bãi)
- Cung cấp lương thực, nhiên liệu, nước
- Thu gom rác, hủy bỏ chất thải nặng
- Chỉ huy cho tàu trong cảng, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa
- Dịch vụ trên bờ với hoạt động của tàu: cung cấp thông tin, điện, nước
- Phương tiện sửa chữa khẩn cấp
- Dịch vụ thả neo, bỏ neo và cập bến
Dịch vụ khác: Bảo hiểm; đăng kiểm tàu biển; ngân hàng, du lịch; thương
mại phục vụ hành khách và thủy thủ…
Giá dịch vụ cảng biển: Giá nhân công rẻ, dẫn đến giá dịch vụ của nước ta tương đối thấp
so với dịch vụ của các nước khác, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ khai thác cảng
Trang 93.2 Lượng hàng hóa qua cảng
Sản lượng hàng hóa vận chuyển qua hệ thống cảng Việt Nam 2004 đến 2011 đãtăng lên gấp 2 lần (74,618 triệu tấn lên 157,14 triệu tấn) Đặc biệt, công suất vận chuyểncontainer tăng nhanh từ 1,9 triệu TEUs lên 6,9 triệu TEUs mỗi năm
Bảng 1: Sản lượng hàng hóa qua các cảng của Việt Namtừ năm 2004 - 2011
(Nghìn tấn)
Container(TEUs)
Trang 10Biểu đồ 3: Sản lượng hàng hóa qua các cảng Việt Nam 2004 - 2011
Nguồn: Hiệp hội cảng biển Việt Nam
3.3 Phân bố sản lượng hàng hóa
Do có sự phân bổ không đồng đều giữa các cảng nên sản lượng hàng hóa qua từngcảng khác nhau
Biểu đồ 4: Sản lượng hàng hóa qua các cảng lớn 3 miền
Nguồn: Hiệp hội cảng biển Việt Nam
Trang 11Khu vực miền Trung có mật độ cảng cao nhất trong cả nước, trung bình cứ 60km
bờ biển lại có một cảng Do nằm sát biển và có luồng lạch khá sâu, các tỉnh Miền Trung
có điều kiện tự nhiênthuận lợi để phát triển các cảng nước sâu đón tàu trọng tải trên40,000 DWT Tuy nhiên, do sản xuất công nghiệp ở đây phát triển chậm hơn so với 2 khuvực còn lại nên lưu lượng hàng hóa không nhiều Do đó, dù chiếm tới 30% tổng chiều dàicầu bến của cả hệ thống cảng biển quốc gia nhưng lại chỉ cho lượng hàng hóa bằngkhoảng 10% sản lượng hàng hóa qua các cảng trong cả nước
Trang 12II Tìm hiểu cảng Vật Cách – Hải Phòng
1 Tổng quan về cảng Vật Cách
1.1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần Cảng Vật Cách nằm ở Km 9, quốc lộ 5, phường Quán Toan, quậnHồng Bàng, thành phố Hải Phòng Trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, trongvùng quản lý hàng hải của cảng vụ Hải Phòng, cảng ra đời và hoạt động theo cơ chế quản
lý mới Vị trí cảng: N: 20053’16” – E: 106036’48” với điểm lấy hoa tiêu là 20040’N –
106051’E Là một cảng ở sâu trong nội địa phía thượng nguồn sông Cấm, Cảng Vật Cách
bị hạn chế về điều kiện địa lý, chỉ đón được các tàu cỡ nhỏ dưới 3000 tấn Cảng nằm cách
xa trung tâm thành phố, luồng lạch ra vào còn nhiều hạn chế do độ bồi đắp phù sa lớn, dovậy hàng năm Cảng phải thường xuyên nạo vét khơi thông dòng chảy đế đảm bảo cho tàu
ra vào được thuận lợi
Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách bắt đầu được xây dựng từ năm 1965, ban đầu chỉ lànhững bến cảng thuộc dạng mố cầu có điện tích mặt bến( 8m x 8m ) Xí nghiệp có 5 mốcầu bằng, lúc đầu chỉ có một lượng phương tiện rất thô sơ và lạc hậu, lao động thủ côngđánh than, làm các loại hàng rời là chủ yếu Do tình hình của đất nước ngày càng có nhucầu cao hơn về xếp dỡ các mặt hàng tại Xí nghiệp, Xí nghiệp đã cơ cấu lại tổ chức và cóbiện pháp đổi mới mua sắm thêm các thiết bị đế đáp ứng với yêu cầu của chủ hàng vàphục vụ đất nước Trong công cuộc đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc( năm 1968- 1975), Xínghiệp cũng là nơi trung chuyển vũ khí chiến lược, lương thực phục vụ chi viện giảiphóng Miền Nam, thống nhất Tổ quốc và góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
Nằm cách xa trung tâm Cảng Hải Phòng, vì vậy trong công việc đôi lúc Cảng còngặp rất nhiều khó khăn, phương tiện kỹ thuật lạc hậu Song với sự nỗ lực của tập thể lãnh
Trang 13mới Xí nghiệp đã đầu tư mua thêm nhiều thiết bị nâng có tính năng tác dụng rất caotrong khâu xếp dỡ hàng hoá, từ đó đáp ứng được nhu cầu của thị trường, chủ hàng, nângcao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách Nhà nước ngày một cao hơn, thực hiện chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước chuyển đổi nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước Cảng HảiPhòng đã thực hiện đúng chủ trương đó, tách Xí nghiệp xếp dỡ Vật cách ra khỏi CảngHải Phòng Ngày 03 tháng 07 năm 2002 theo quyết định số 2080/2002/QĐBGTVT, Xínghiệp xếp dỡ Vật cách được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách Công tyđược thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt Nam( trong đó có 30% vốn củaCảng Hải Phòng, còn lại 70% vốn do các cổ đông trong Công ty đóng góp ) Kể từ ngày
01 tháng 09 năm 2002, công ty chính thức đi vào hoạt động
Ban lãnh đạo Cảng gồm:
Phó GĐ Khai thác: Nguyễn Văn Phúc ĐT: 84.31.3748574
Phó GĐ Kỹ thuật: Hoàng Văn Đoàn ĐT: 84.31.3850323
Phó GĐ Nội chính: Phạm Văn Sơn ĐT: 84.31.3534494
Ngay năm đầu tiên đi vào hoạt động Công ty cổ phần Cảng Vật Cách đã tiến hànhđổi mới cơ chế quản lý, tác phong làm việc, tạo nên sức sống mới trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Do đó, mặc dù vẫn với trang thiết bị, cơ sở vật chất cũ, Cảng đã đạt sảnlượng tăng gấp 1,5 lần so với trước khi cổ phần Doanh thu đạt 19 tỷ, tăng gấp 2,5 lần, trả
cổ tức cho cổ đông 10%/năm Để nâng cao năng lực sản xuất, Cảng thực hiện tiết kiệmcác khoản chi phí, đồng thời đầu tư mua mới các trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng.Thời gian qua, Cảng đầu tư 12 tỷ đồng lắp đặt 3 cầu trục bánh lốp, mua mới 1 xe xúcgạt, xây dựng 45m cầu tàu Cải tạo hệ thống kho bãi chứa hàng, làm dịch vụ đầu trong.Với các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng mới, năng lực thông qua của cảng được nânglên.Cảng Vật Cách ngày một phát triển không ngừng, sản lượng đạt gấp đôi so với trước
Trang 14khi cổ phần Doanh thu đạt 23 tỷ, tăng gấp hơn 3 lần thu nhập bình quân người lao động1,7 triệu đồng/người/tháng Đặc biệt, Cảng đã thu hút thêm hơn 100 lao động là con emcán bộ công nhân vào làm việc
Từ một đơn vị luôn phải bù lỗ đến nay Cảng Vật Cách đã hoạt động đạt hiệu quảcao, đời sống người lao động được đảm bảo, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với ngân sáchNhà nước Kết quả SXKD của công ty trong thời gian qua đã khẳng định hiệu quả củaviệc đổi mới quản lý ở một đơn vị làm dịch vụ cảng biển
1.2 Lực lượng lao động:
Lúc đầu khi mới thành lập, xí nghiệp chỉ có 30 cán bộ công nhân viên Đến nay,tổng số lao động hiện có là 275 người Trong đó:
Công nhân trực tiếp sản xuất: 120 người
Nhân viên trực tiếp: 125 người
Cán bộ nhân viên gián tiếp: 30 người
Trang 15+ Dài: 12 hải lý
+ Độ sâu luồng: 3.9m – 4.1m
+ Chế độ thủy triều: Nhật triều
+ Chênh lệch b/q: 0.2m
+ Mớn nước cao nhất tàu ra vào: 6m
+ Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 3000 DWT
Đối với ngành vận tải biển nói chung và các Cảng nói riêng cơ sở vật chất là yếu
tố quan trọng bậc nhất, là điều kiện để đơn vị hoàn thành công việc được theo yêu cầucủa sản xuất kinh doanh Phương tiện sản xuất kinh doanh và phục vụ của xí nghiệp baogồm: kho bãi, thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị khác, công cụ laođộng, nhà làm việc, thiết bị văn phòng
Trong những năm qua được sự đầu tư đúng hướng, Cảng Vật Cách đã có một cơ
sở vật chất tương đối hiện đại, đầy đủ đáp ứng được nhu cầu sản xuất của Cảng
+ Hệ thống cầu tàu L= 375 m (Dùng cho sà lan và tàu có trọng tải từ 2.000 đến3.000 DWT cập bến )
+ Tổng diện tích mặt bằng: 145.000 m2, trong đó:
Tổng diện tích bãi : S = 130.000m2
Tổng diện tích kho : S = 15.000 m2 (trong đó bãi chứa Cont: 12.000 m2)