Trong quá trình thực tập tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt Nam em nhận ra rằng, trong giai đoạn hiện nay để tồn tại và phát triển thì các Ngân hàng Thơng mại không còn cách nà
Trang 1Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với sự phát triển của đấu nớc, ngành ngân hàng cũng có những bớc tiến vợt bậc, song bên cạnh đó cũng đặt ra cho ngành vô vàn những khó khăn
và thách thức mới, đòi hỏi phải có những giải pháp cụ thể và đồng bộ để vợt qua Một giải pháp cơ bản và hiệu quả đó là phải làm sao nâng cao chất lợng hoạt động của các ngân hàng Đối với các NHTM, để nâng cao chất lợng hoạt
động của ngân hàng thì điều quan trọng là phải nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng, bởi tín dụng là lĩnh vực đem lại nhiều lợi nhuận nhất nhng cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất của ngân hàng
Trong quá trình thực tập tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt Nam em nhận ra rằng, trong giai đoạn hiện nay để tồn tại và phát triển thì các Ngân hàng Thơng mại không còn cách nào khác là phải mở rộng hoạt động kinh doanh cũng nh không ngừng nâng cao chất lợng của những hoạt động
đó.Trong ngân hàng hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng Trong đó, tín dụng trung và dài hạn là nghiệp
vụ quan trọng mang lại hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy, việc không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng trung và dài hạn nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển vững chắc của các ngân hàng
Vì vậy em quyết định chọn đề tài :“ Giải pháp nhằm nâng cao chất ợng tín dụng trung và dài hạn tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng
l-Việt Nam” làm chuyên đề của mình
2 Mục đích nghiên cứu.
Khoá luận nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lợng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng Ngoài
ra, khoá luận còn xem xét thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại Sở
Trang 2giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam dựa trên các chỉ tiêu cơ bản
Đồng thời, trên cơ sở thực tiễn và lý luận, khoá luận đặc biệt quan tâm tới việc
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại
Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam
3 Đối tợng và Phạm vi nghiên cứu.
- Đối tợng nghiên cứu của khoá luận chủ yếu tập trung nghiên cứu tình hình tín dụng trung và dài hạn tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu : Tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến chất lợng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thơng Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2007, từ đó đề xuất một số định hớng, giải pháp góp phần nâng cao chất lợng tín dụng nói chung của Sở giao dịch I
Chơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại Sở
giao dịch I – Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Trang 3Quá trình hình th nh quan hệ tín dụng là quá trình hình thành các quanà
hệ vay mợn lẫn nhau trong xã hội Đó là mối quan hệ vay mợn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định, là quan hệ chuyển dịch tạm thời quyền sử dụng vốn, là quyền bình đẳng cả hai bên cùng có lợi
Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế thể hiện sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị dới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật từ ngời sở hữu sang ng-
ời sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại một lợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Từ khái niệm trên chúng ta có thể hiểu đợc bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có đặc trng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền ) và cho thuê (động sản và bất động sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả ,vì vậy ngời cho vay khi chuyển giao tài sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngời vay sẽ trả đúng hạn nh đã thoả thuận
- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
ở nớc ta hiện nay, theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc Việt nam thì tín dụng trung và dài hạn là những khoản vay có thời hạn trên một năm
Trang 4- Thời hạn cho vay trung hạn: Từ 1 đến 5 năm.
- Thời hạn cho vay dài hạn: Từ 5 năm trở lên
1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn:
∗ Thời hạn cho vay dài:
Vì hoạt động tín dụng trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố
định của khách hàng để mua sắm máy móc, trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
∗ Vốn đầu t lớn :
Việc đầu t đợc thực hiện bởi các dự án lớn và những hoạt động mang tầm chiến lợc của các doanh nghiệp nên tỷ trọng vốn vay lớn gấp nhiều lần so với những khoản vay ngắn hạn
Bên cạnh đó, vốn đầu t lớn cũng chính là một yếu tố mang lại rủi ro cho ngân hàng Bởi khi ngân hàng ra quyết định cho vay một món vay mà món vay
đó không đợc khách hàng sử dụng có hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đã mất đi một khoản lợi nhuận đáng kể, thậm chí mất đi một số vốn tơng
đối lớn làm ảnh hởng tới kết quả hoạt động chung của ngân hàng
Chính vì vậy, mà ngân hàng cần phải lờng trớc đợc những rủi ro có thể xảy ra để hạn chế tối đa những thiệt hại cho ngân hàng
∗ Lãi suất cao:
Lãi suất cho vay, ngoài lãi suất cơ bản còn phụ thuộc vào cấu trúc rủi ro
và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất Mức độ rủi ro cao, thời hạn vay dài thì lãi suất
Trang 5sẽ cao Nh chúng ta thấy, chi phí huy động vốn trung và dài hạn - nguồn vốn chủ yếu dùng để cho vay trung và dài hạn là rất lớn.
Đứng trớc đặc điểm này, ngân hàng cần phải quan tâm, xem xét đa ra mức lãi suất cho vay phù hợp để vừa đảm bảo thu hút đợc nhiều khách hàng vừa đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh có lãi
1.1.2.Vai trò của tín dụng trung và dài hạn:
1.1.2.1.Đối với nền kinh tế.
∗ Cung cấp vốn phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội:
Tín dụng trung và dài hạn góp phần giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nền kinh tế về nhu cầu vốn tiền tệ, nó thực hiện việc điều hoà vốn nhằm phục
vụ sản xuất và lu thông hàng hoá Bên cạnh đó, tín dụng trung và dài hạn còn
là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất và cơ cấu lại sản xuất trong nền kinh tế Hoạt
động tín dụng lành mạnh, chính sách tín dụng đúng đắn sẽ góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trởng kinh tế và tăng uy tín quốc gia
So với hình thức cấp vốn từ ngân sách, hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn hiệu quả hơn nhiều, đồng vốn lúc này gắn liền với quyền lợi của ngân hàng cũng nh của doanh nghiệp
Với ngân hàng, để đảm bảo đồng vốn sinh lời họ phải theo dõi sát sao
đồng vốn của mình và trong những trờng hợp cần thiết phải t vấn hoặc đa ra những lời khuyên bổ ích cho doanh nghiệp Còn đối với doanh nghiệp, lãi suất tín dụng trung và dài hạn với chi phí rất cao nên nếu không sử dụng có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ mất đi một khoản chi phí đáng kể thậm chí phải chịu lãi suất phạt hoặc bị tịch thu tài sản thế chấp
Chính vì vậy, tín dụng trung và dài hạn đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Trang 6∗ Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển:
Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phơng tiện để liên kết nền kinh tế giữa các nớc với nhau Bởi ngân hàng thông qua hoạt động cho các doanh nghiệp trong nớc vay ngoại tệ để đầu t ra nớc ngoài hoặc cho các đối tác nớc ngoài vay để đầu t vào trong nớc hoặc cho vay xuất nhập khẩu
đã tạo ra mối quan hệ giao lu, hợp tác giữa các doanh nghiệp trong và ngoài
n-ớc, dần dần thiết lập quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa nền kinh tế của nớc đó và nền kinh tế các nớc khác trong khu vực và trên thế giới
∗ Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động:
Ngoài những tác động trực tiếp kể trên thì tín dụng trung và dài hạn còn
có những tác động gián tiếp tới nền kinh tế Những dự án mở rộng, đầu t mới của doanh nghiệp đã tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động, giải quyết nỗi bức xúc của xã hội Việc đầu t mới, mua sắm dây chuyền công nghệ, máy móc hiện đại của doanh nghiệp từng bớc làm thay đổi lực lợng sản xuất cho phù hợp với quan hệ sản xuất mới, thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá
đất nớc
1.1.2.2 Đối với ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì việc nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn là rất quan trọng Bởi vì, tín dụng trung và dài hạn sẽ giúp các Ngân hàng Thơng mại đạt đợc những mục tiêu sau:
∗ Mục tiêu lợi nhuận:
Trong hoạt động của mình các Ngân hàng Thơng mại là các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Do vậy, ngân hàng phải tính toán sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nếu không nói là hàng đầu mà bất cứ một NHTM nào cũng muốn đạt đợc, đó là tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi cho phép Với t cách là hoạt động sinh lời chủ yếu thì việc nâng cao chất lợng tín dụng nói
Trang 7chung và chất lợng tín dụng trung và dài hạn nói riêng sẽ tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
∗ Đảm bảo an toàn trong kinh doanh:
Kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro xảy ra, kinh doanh càng lớn thì khả năng thu lợi nhuận càng cao nhng đồng thời với nó là khả năng gặp rủi ro càng lớn.Trong hoạt động cho vay thì hình thức cho vay trung và dài hạn đặc biệt đ-
ợc quan tâm, bởi nó đem lại lợi nhuận cao nhng đi kèm lại là rủi ro rất lớn Khi đã có rủi ro xảy ra thì hậu quả rất nặng nề do những khoản vay trung và dài hạn thờng có giá trị lớn
Chính vì lý do trên mà một mặt ngân hàng luôn tìm kiếm và đáp ứng đầy
đủ nhu cầu vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp Nhng mặt khác, ngân hàng cũng luôn phải quản lý, theo dõi và giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Có nh vậy mới vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng, vừa tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung và dài hạn
∗ Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển:
Nh chúng ta thấy, các dự án đầu t của doanh nghiệp sẽ không thực hiện
đợc và trở nên vô nghĩa khi thiết bị, công nghệ lạc hậu, không đợc cải tiến, đổi mới cho phù hợp Vì vậy, nhờ có các khoản đầu t trung và dài hạn – nền tảng cho sự phát triển thì các doanh nghiệp mới yên tâm sử dụng các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng để sản xuất và kinh doanh Do đó, tín dụng trung và dài hạn chính là động lực từng bớc thúc đẩy tín dụng ngắn hạn phát triển
Trang 8Sở dĩ nh vậy, là do tín dụng trung và dài hạn rất phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp này do không có
đợc những u thế về quy mô và vốn tự có nh các doanh nghiệp lớn nên họ ờng gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trờng vốn Vì vậy, họ khó có thể đầu
th-t cho những dự án lớn mà không dựa vào sự th-tài th-trợ th-thông qua th-tín dụng th-trung và dài hạn của ngân hàng
∗ Tín dụng trung và dài hạn cung ứng vốn giúp phát triển tiềm năng, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp hiện nay đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế thị trờng đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau, giữa các doanh nghiệp trong nớc với các doanh nghiệp nớc ngoài… Vì vậy, nhờ có nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn đợc sử dụng cho việc mua sắm nhà xởng, máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất Mà chất l… ợng sản phẩm của doanh nghiệp đợc tăng lên, đẩy nhanh quá trình tiêu thụ từ đó giúp doanh nghiệp từng bớc chiếm lĩnh thị trờng mới Đồng thời, cũng nhờ nguồn vốn này mà các doanh nghiệp có thể định hớng phát triển cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Theo đó, doanh nghiệp sẽ tạo đợc chỗ đứng vững chắc cho mình, nâng cao uy tín và vị thế trên thị trờng, tăng lợi nhuận và chiến thắng đối thủ cạnh tranh
∗ Tín dụng trung và dài hạn là một trong những yếu tố nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh góp phần khẳng định tính khả thi của dự án:
Nh chúng ta đã biết, khi tham gia đầu t vốn vào doanh nghiệp có nghĩa là ngân hàng đã tìm hiểu nghiên cứu kỹ những dự án của doanh nghiệp Điều này buộc các nhà đầu t khi lập dự án phải hết sức thận trọng cân nhắc khi đa
ra các dữ kiện, số liệu, luận cứ để thuyết phục ngân hàng cho vay Vì vậy,…ngay từ khi lập dự án tiền khả thi cho đến khi lập đợc dự án khả thi ngân hàng
đã đóng vai trò là một là nhà t vấn quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển
Trang 9tiềm năng Đây cũng chính là một u thế của vốn trung và dài hạn, nó sẽ góp phần làm tăng năng lực sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồng thời, do ngân hàng không cho vay đối với các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả nên bắt buộc ngời vay phải năng động sáng tạo, nâng cao chất l-ợng đi đôi với hạ giá thành sản phẩm để đứng vững trong cạnh tranh Từ đó, ngời vay vốn sẽ phải sử dụng vốn vay một cách tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất
để có thể trả đợc nợ vay ngân hàng và tái sản xuất mở rộng
1.1.3 Phân loại tín dụng trung và dài hạn:
Việc phân loại tín dụng trung và dài hạn có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề
để nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn Nó có thể chia thành các hình thức phổ biến sau đây:
∗ Cho vay theo dự án đầu t:
Đây là phơng thức mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất- kinh doanh, cung cấp các sản phẩm dịch
vụ và phục vụ đời sống Hình thức cấp tín dụng này dựa trên cơ sở sau khi đã xem xét thẩm định và khẳng định tính hiệu quả khả thi của dự án
∗ Cho thuê tài chính (cho thuê vốn):
Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuê, các bên không đợc đơn phơng hủy bỏ hợp đồng
Tài sản cho thuê bao gồm động sản và bất động sản nh nhà cửa, máy móc, xe vận tải, thiết bị văn phòng trong thời gian cho thuê quyền sở hữu tài…sản vẫn thuộc về ngân hàng và theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê
Trang 10∗ Tín dụng tuần hoàn:
Tín dụng tuần hoàn là một hình thức cho vay, trong đó ngân hàng cam kết chính thức giành cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định Cam kết này có thể kéo dài từ 1 đến 3 năm thậm chí là 5 năm
Nó đợc coi là tín dụng trung và dài hạn bởi thời gian của hợp đồng kéo dài và khi ngời vay thực hiện tốt hợp đồng thì sẽ đợc gia hạn thêm một kỳ hạn bằng kỳ hạn gốc
1.2 chất lợng tín dụng trung và dài hạn :
1.2.1 Quan niệm về chất lợng tín dụng trung và dài hạn:
Trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt
động kinh doanh thì việc cải tiến chất lợng sản phẩm là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đến chất lợng bằng nhiều cách: Chất lợng là “sự phù hợp với mục
đích và sử dụng” hay chất lợng là “năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch
vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của ngời sử dụng”
Với quan niệm nh vậy thì chất lợng tín dụng trung và dài hạn đợc hiểu
nh sau:
Chất lợng tín dụng trung và dài hạn là khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội thông qua hoạt động tín dụng trung và dài hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Quan niệm nêu trên đợc thể hiện ở ba khía cạnh sau:
Trang 11∗ Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:
Tín dụng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hóa khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế và giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng
và tăng trởng kinh tế
Nh vậy, một món vay đợc đánh giá là có chất lợng tốt khi khách hàng vay vốn đã sử dụng vốn vay đầu t vào đúng danh mục tài sản xin vay và trong quá trình hoạt động tài sản này mang lại hiệu quả cao Trên cơ sở đó, ngân hàng thu đợc cả gốc và lãi, còn doanh nghiệp vừa trả đợc nợ cho ngân hàng
đúng thời hạn vừa bù đắp đợc chi phí và tạo ra lợi nhuận
∗ Đối với Ngân hàng Thơng mại:
Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
∗ Đối với khách hàng:
Tín dụng phát ra phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng về lãi suất và
kỳ hạn Ngoài ra, thủ tục cho vay cần đơn giản, thuận tiện để thu hút khách…hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng tín dụng trung và dài hạn:
Xuất phát từ quan niệm về chất lợng tín dụng trung và dài hạn chúng ta thấy đợc đây là một khái niệm vừa trừu tợng vừa cụ thể nên các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung và dài hạn cũng bao gồm cả hai chỉ tiêu mang tính định tính và chỉ tiêu mang tính định lợng Vì vậy, muốn đánh giá đúng và
đủ về chất lợng tín dụng trung và dài hạn thì phải đánh giá trên cả hai loại chỉ tiêu này
1.2.2.1.Các chỉ tiêu định tính.
Chúng ta sẽ cùng nhau xem xét các chỉ tiêu định tính trên cả ba giác độ : nền kinh tế, ngân hàng và khách hàng
Trang 12∗ Đối với nền kinh tế:
Chỉ tiêu định tính đợc thể hiện ở khả năng đáp ứng vốn phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế, một khoản vay trung và dài hạn muốn có chất l-ợng tốt thì phải đảm bảo đợc đầu t đúng theo đờng lối phát triển kinh tế - xã hội nhằm thực hiện mục tiêu chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc
Hơn nữa môi trờng kinh tế phát triển, môi trờng chính trị, pháp luật ổn
định cũng chính là điều kiện tốt để nâng cao chất l… ợng tín dụng trung và dài hạn bởi thời hạn cho vay trung và dài hạn thờng rất dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro
∗ Đối với ngân hàng:
Tính định tính đối với ngân hàng thể hiện trớc hết ở khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng Một ngân hàng muốn thu hút đợc nhiều khách hàng về phía mình thì phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm ngân hàng mà đặc biệt là phải nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng trung và dài hạn Bởi đây là hoạt động có nhiều khách hàng tiềm năng trong tơng lai Vì vậy, khi lợng khách hàng ngày một tăng sẽ cho thấy chất lợng tín dụng trung
và dài hạn của ngân hàng ngày càng tốt
Bên cạnh đó các quy chế, thể lệ tín dụng cũng ảnh hởng rất lớn tới tín dụng trung và dài hạn, vì điều này sẽ thể hiện việc tuân thủ pháp luật của ngân hàng Ngân hàng muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, muốn nâng cao chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng trung và dài hạn nói riêng thì trớc hết phải tuân theo quy định của pháp luật Khi cho vay trung và dài hạn ngân hàng cần phải xem xét khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết nh sau:
- Đối với từng phơng án, dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp
lý hoá sản xuất khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 10% tổng mức đầu t của phơng án, dự án
- Đối với từng phơng án, dự án đầu t xây dựng cơ bản mới khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu t sau
Trang 13khi trừ phần vốn lu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu t của phơng án, dự
án
- Đối với từng phơng án và dự án phục vụ đời sống, khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu t sau khi trừ phần vốn lu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu t của phơng án, dự án
Ngân hàng có thể căn cứ vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án vay vốn để quyết định tỷ lệ mức vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào ph-
ơng án, dự án vay vốn cao hơn mức nêu trên Trờng hợp mức vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào phơng án, dự án vay vốn thấp hơn mức quy định trên thì chi nhánh ngân hàng trình Tổng Giám đốc ngân hàng xét duyệt
Ngoài ra, mức cho vay đối với một khách hàng tại bất cứ một ngân hàng nào cũng chỉ ở mức tối đa là 15% vốn tự có của ngân hàng (trừ những trờng hợp đặc biệt) để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng vay
Chúng ta còn thấy, các NHTM trong nền kinh tế cũng là một đơn vị kinh doanh nên sẽ có những mục tiêu cụ thể đặt ra trong từng thời kỳ Chính vì vậy, chất lợng tín dụng trung và dài hạn cũng phải phù hợp với những mục tiêu khác nhau đó để đảm bảo sự phát triển của ngân hàng
∗ Đối với khách hàng:
Chỉ tiêu định tính đợc thể hiện trớc tiên ở khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chất lợng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đợc coi là tốt khi nó đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn trung và dài hạn đúng đắn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi, từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Đồng thời việc tôn trọng hợp đồng tín dụng của khách hàng vay vốn – cơ sở pháp lý của ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lợng các khoản vay trung và dài hạn Bởi điều này cho thấy các quy chế, thể lệ của ngân hàng đã đợc chấp hành nghiêm túc, từ đó tạo ra tính an toàn và hiệu quả của vốn vay
Trang 14Tóm lại, những chỉ tiêu định tính thể hiện ở ba khía cạnh: ngân hàng, khách hàng, nền kinh tế sẽ phần nào phản ánh đợc chất lợng tín dụng trung và dài hạn của các NHTM
Tiếp theo chúng ta sẽ đề cập tới các chỉ tiêu định lợng:
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lợng.
Bên cạnh các chỉ tiêu định tính chủ yếu nêu trên thì chất lợng tín dụng trung và dài hạn còn đợc đánh giá dựa trên một số chỉ tiêu cơ bản có thể lợng hoá đợc của các Ngân hàng Thơng mại nh sau:
∗ Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác về hoạt động cho vay của ngân hàng trong một thời gian dài, nó cho thấy khả năng hoạt động qua các năm, do đó nếu kết hợp đợc doanh số cho vay của nhiều thời kỳ thì sẽ thấy đợc phần nào xu hớng hoạt động tín dụng của ngân hàng Doanh số cho vay trung và dài hạn cao cho thấy ngân hàng có nhiều uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, phong phú đồng thời cũng cho thấy chất lợng các khoản vay trung và dài hạn là tốt bởi chất lợng tốt là cơ sở để tăng doanh
số cho vay
∗ Tổng d nợ:
Tổng d nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lợng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm, nó bao gồm d nợ ngắn hạn, d nợ trung và dài hạn Thông qua chỉ tiêu tổng d nợ tín dụng trung và dài hạn của nhiều thời kỳ chúng ta sẽ phần nào thấy đợc chất lợng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Bởi nếu chỉ tiêu này qua nhiều thời kỳ có xu hớng tăng thì chứng tỏ chiều hớng chất lợng hoạt động trung và dài hạn của ngân hàng cũng đang tốt lên
Trang 15∗ Vòng quay vốn:
Đây là một chỉ tiêu thờng đợc các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý chất lợng vốn tín dụng trung và dài hạn nhằm giải quyết hài hoà ba lợi ích: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế:
Vòng quay vốn tín dụng TDH=
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng trung và dài hạn Vòng quay càng lớn càng chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định mà vòng quay vốn nhanh thì ngân hàng có thể đáp ứng
đợc nhu cầu vốn để tiếp tục đầu t vào lĩnh vực khác Nh vậy, hệ số này càng tăng thì sẽ phản ánh đợc tình hình tổ chức quản lý vốn tín dụng trung và dài hạn càng tốt và chất lợng đó càng cao
∗ Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không
đ-ợc phép và không đủ điều kiện để đđ-ợc gia hạn nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ nợ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn TDH =
Xét về mặt bản chất thì tín dụng trung và dài hạn cũng nh tín dụng đều xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, nên tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc
Thu nợ trung và dài hạn
D nợ trung và dài hạn bình quân
Nợ quá hạn trung và dài hạn Tổng d nợ tín dụng trung và dài hạn
Trang 16nhất để cấu thành chất lợng tín dụng trung và dài hạn Vì vậy, khi một món vay đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi ghi trên hợp đồng tín dụng mà khách hàng không trả đợc nợ và không đợc ngân hàng gia hạn nợ thì TCTD chuyển toàn
bộ số d nợ sang nợ quá hạn
Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề,
có khả năng mất vốn nên nợ quá hạn (NQH) trung và dài hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, giảm lợi nhuận, ảnh hởng đến kế hoạch thu nợ, tăng thêm chi phí quản lý và ngân hàng phải dùng rất nhiều vốn tự có để bù đắp lại
Bên cạnh đó, Nợ quá hạn có thể đợc phân loại dựa trên các tiêu thức sau:
- Theo thời gian:
+ Nợ quá hạn dới 180 ngày
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày(nợ khó đòi)
- Theo khả năng thu hồi:
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là những khoản NQH mà ngời vay vốn có thể tiếp tục trả nợ cho ngân hàng
+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: Là những khoản NQH
mà ngời vay ít có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Trang 17Tỷ lệ NQH trung và dài hạn
không có khả năng thu hồi
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết đợc có bao nhiêu phần trăm trong tổng số NQH trung và dài hạn có khả năng thu hồi và không có khả năng thu hồi Sử dụng hai chỉ tiêu này cho phép chúng ta đánh giá chính xác hơn, toàn diện hơn về chất lợng tín dụng trung và dài hạn
=
Trang 18∗ Lợi nhuận:
Tỷ lệ sinh lời trung và dài hạn =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn Một khoản tín dụng dù ngắn hay dài không thể xem là có chất lợng cao nếu
nó không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tuy nhiên, đối với Ngân hàng Thơng mại Nhà nớc thì lợi nhuận nhiều khi không phải là cái đích để ngân hàng hớng tới mà thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc mới
là điều quan trọng
Nói nh vậy không có nghĩa là ngân hàng không quan tâm tới lợi nhuận Vì sự tồn tại và phát triển của mình, ngân hàng không thể cho vay các món vay có lợi nhuận âm hoặc bằng không, và nếu các chỉ tiêu khác nh nhau thì món vay mang lại lợi nhuận cao dĩ nhiên vẫn đợc ngân hàng yêu thích hơn.Trên đây, chúng ta đã phân tích khá đầy đủ về các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung và dài hạn Vậy, muốn tìm hiểu chất lợng tín dụng trung
và dài hạn chịu tác động bởi những nhân tố nào thì chúng ta sẽ cùng nhau xem xét các nhân tố đợc trình bày ở phần dới đây:
1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung và dài hạn.
1.3.1 Nhân tố chủ quan của từng ngân hàng.
Các nhân tố từ phía ngân hàng tác động tới hoạt động tín dụng trung và dài hạn là các nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới tất cả các khía cạnh khác nhau của chất lợng tín dụng trung và dài hạn Vì vậy, cần phải quan tâm xem xét tới các vấn đề sau:
∗ Chiến lợc kinh doanh dài hạn của ngân hàng.
Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn Tổng d nợ tín dụng trung và dài hạn
Trang 19Chiến lợc kinh doanh là nhân tố ảnh hởng đầu tiên tới chất lợng tín dụng trung và dài hạn, bởi nếu không có chiến lợc kinh doanh thì ngân hàng
sẽ luôn ở trong trạng thái bị động, không có phơng hớng kinh doanh Trên cơ
sở, chiến lợc kinh doanh dài hạn đúng đắn NHTM có thể đề ra những kế hoạch bộ phận phù hợp, tơng ứng với từng thời kỳ để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra Đặc biệt là các kế hoạch, bộ phận ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng tín dụng nh: Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch Marketing…
∗ Chính sách tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng.
Khi nói đến chiến lợc kinh doanh dài hạn ngời ta không thể không nói
đến chính sách tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các chỉ tiêu mà ngân hàng đặt ra và các biện pháp cụ thể để thực hiện các chỉ tiêu đó, nó có ý nghĩa quyết định
đến sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Bất cứ, một ngân hàng nào muốn có chất lợng tín dụng tốt đều phải có chính sách phù hợp với đờng lối phát triển của Nhà nớc Đồng thời, phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của ngời gửi tiền, ngời đi vay và chính bản thân ngân hàng Ngoài ra, một chính sách tín dụng tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng có cơ sở vững chắc để đa ra quyết định chính xác đem lại sự an toàn, hiệu quả cho các khoản vay
∗ Quy trình tín dụng :
Đây cũng là một nhân tố có sức ảnh hởng lớn tới chất lợng tín dụng trung
và dài hạn Quy trình tín dụng bao gồm những bớc phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó đợc bắt đầu
từ khi lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân cho đến khi giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng Chất l-ợng tín dụng có đợc đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bớc và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bớc trong quy trình này
Trang 20Trong quy trình tín dụng, bớc lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng và phân tích tín dụng là rất quan trọng, bớc này là cơ sở để định hớng hoạt động tín dụng Tuỳ thuộc vào chất lợng công tác thẩm định đối tợng đợc vay vốn cũng nh các quy định về điều kiện và thủ tục vay vốn của từng ngân hàng.
Ngoài ra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay sẽ giúp ngân hàng nắm bắt
đợc diễn biến của khoản tín dụng đã cấp cho khách hàng để có những hoạt
động điều chỉnh kịp thời, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn,
áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập đợc một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu cho chất lợng tín dụng, góp phần cải thiện hoạt động tín dụng
Thu hồi nợ vay là khâu quan trọng quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng nh đề ra các biện pháp xử lý kịp thời sẽ giảm thiểu tối đa những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng
∗ Chất lợng công tác thẩm định:
Đối với hoạt động tín dụng trung và dài hạn thì thẩm định là công việc quan trọng hàng đầu ảnh hởng trực tiếp và có tính quyết định tới chất lợng của các món vay
Thẩm định dự án đầu t là việc dựa vào những thông tin, bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự án để phân tích và làm sáng tỏ tính khả thi của dự
án trên các khía cạnh thị trờng, công nghệ, khả năng tài chính từ đó đ… a ra quyết định đầu t và cho phép đầu t
Nh vậy, mục đích của thẩm định dự án đầu t là giúp ngân hàng rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, rủi ro…của dự án để đa ra quyết định có cho vay hay không? Cũng từ việc thẩm định ngân hàng có thể tham gia góp ý cho chủ đầu t, đồng thời làm cơ sở để xác
định số tiền vay, thời gian cho vay, mức độ thu nợ hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Trang 21Với tầm quan trọng nh vậy nên thẩm định là khâu phức tạp nhất và là khâu hay mắc sai sót nhất của ngân hàng Làm tốt công tác thẩm định sẽ giúp cán bộ ngân hàng loại bỏ ngay từ đầu những dự án không khả thi tiết kiệm chi phí cho nền kinh tế (chủ đầu t, nhà nớc và ngân hàng) Đồng thời lựa chọn đợc những dự án đầu t tốt đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, cho doanh nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội Ngợc lại, nếu công tác thẩm định không
đợc tiến hành thận trọng hoặc bỏ qua các bớc thẩm định thì dễ chọn phải những dự án không có tính khả thi, gây lãng phí tiền của đối với doanh nghiệp, ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
∗ Công tác kiểm soát nội bộ:
Đây là một biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có đợc những thông tin chính xác về tình hình kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang đợc xúc tiến phù hợp với chính sách
và mục tiêu đã đề ra trong lĩnh vực tín dụng Hiểu rõ, tác động của nhân
tố này tới các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung và dài hạn ngân hàng sẽ tránh đợc rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo an toàn cho khoản vay.Vậy, để công tác kiểm tra thu đợc kết quả chính xác đòi hỏi cán bộ kiểm tra, kiểm soát phải có trình độ nghiệp vụ cao, phải có phẩm chất
đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp
Hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm:
- Kiểm tra chính sách tín dụng và các thủ tục có liên quan đến khoản vay
- Kiểm tra định kỳ đột xuất do kiểm soát viên nội bộ hoặc do hội
đồng kiểm tra, giám sát thực hiện nhằm báo cáo các trờng hợp ngoại lệ, những vi phạm về chính sách, quy trình nghiệp vụ đồng thời kiểm tra các hoạt động có liên quan đến tín dụng
∗ Chất lợng nhân sự:
Trang 22Con ngời là yếu tố quyết định tới sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng cũng nh việc đảm bảo chất lợng họat động tín dụng.
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, một cán bộ tín dụng hàng ngày phải xử lý nhiều nghiệp vụ có tính biến động liên quan đến nhiều lĩnh vực Vì vậy, cán bộ tín dụng cần phải đợc tuyển chọn thận trọng, phải đảm bảo về mặt đạo đức lẫn nghiệp vụ Nếu trình độ của cán
bộ tín dụng bị hạn chế không có khả năng phân tích thẩm định dự án, không phân tích đợc năng lực tài chính, khả năng quản lý của khách hàng, thiếu khách quan khi đánh giá dự án dễ chọn phải dự án kém khả thi, khi đi vào hoạt động dự án không mang lại hiệu quả, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và việc không trả đợc nợ cho ngân hàng là điều tất yếu
Do vậy, sự thành công của mỗi khoản vay trực tiếp phụ thuộc vào khả năng, tính chủ động và sự cống hiến của mỗi cán bộ tín dụng
∗ Hệ thống thông tin tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm bắt đợc nhiều thông tin chính xác, kịp thời ngời đó sẽ thắng trong cạnh tranh Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, ngân hàng bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin, lòng tin có chính xác hay không lại phụ thuộc vào chất lợng thông tin có đợc Vì vậy, ngân hàng phải thu thập, phân tích, xử lý chính xác những thông tin liên quan để giảm thiểu rủi ro, đem lại hiệu quả cao cho khoản vay Thông thờng có hai loại thông tin sau:
- Thông tin phi tài chính: là những thông tin trực tiếp nh tính
cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh của ng… ời vay hay những thông tin gián tiếp nh tình hình kinh tế- xã hội, xu hớng phát triển, khả năng cạnh tranh của ngành nghề…
Trang 23- Thông tin tài chính: Bao gồm các thông tin liên quan đến tình
hình tài chính nh: khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của phơng án…
Nắm chắc đợc hai nhóm thông tin trên sẽ giúp cho ngân hàng có cái nhìn chính xác, toàn diện về đối tợng cho vay, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro có thể xảy ra
∗ Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động Ngân hàng:
Đây cũng là yếu tố tác động đến chất lợng tín dụng của ngân hàng nhất
là trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển từng ngày nh hiện nay Một ngân hàng có trang thiết bị hiện đại, đợc trang bị các phơng tiện kỹ thuật chất lợng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch mang lại sự thuận tiện cho khách hàng Đây là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng hoạt động tín dụng Sự hỗ trợ của các phơng tiện,
kỹ thụât hiện đại còn giúp cho việc thu nhập thông tin nhanh chóng, chính xác
để từ đó xây dựng chính sách tín dụng có hiệu quả hơn
Tóm lại, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng ngân hàng mà các nhân
tố nói trên có mức độ ảnh hởng khác nhau đến hoạt động tín dụng Vì vậy, cần phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng để từ đó vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt các nhân tố đó trong điều kiện và hoàn cảnh thực
tế sẽ có tác dụng giúp cho sự thành công của hoạt động tín dụng nói riêng cũng nh hoạt động của các NHTM nói chung
1.3.2 Các nhân tố khách quan:
1.3.2.1 Nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nớc:
Khi nói đến các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung và dài hạn thì các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nớc cũng có ảnh hởng rất lớn
và nó đợc thể hiện trên các mặt sau:
Trang 24∗ Đờng lối chủ trơng phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc và Chính quyền địa phơng:
Đặc trng cơ bản của hệ thống tín dụng là do tính chất và cơ cấu quản lý kinh tế quyết định, do đó một khoản tín dụng trung và dài hạn đợc đầu t phù hợp với chủ trơng phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc và địa phơng sẽ có sự
an toàn và hiệu quả hơn Mức độ phát triển kinh tế của địa phơng quy định quy mô và khối lợng đầu t tín dụng Nếu, đầu t tín dụng vợt quá khối lợng cần thiết, không phù hợp với mức độ phát triển sẽ trực tiếp ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
∗ Môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế dù thay đổi theo hớng nào cũng sẽ có những tác động nhất định tới chất lợng tín dụng của ngân hàng Khi nền kinh tế hng thịnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc kinh doanh và đạt lợi nhuận, trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ cho ngân hàng
Ngợc lại, khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng sẽ làm sản xuất ngng trệ, các doanh nghiệp không bán đợc hàng, nguy cơ thua lỗ là rất lớn và khi đã làm ăn thua lỗ thì sẽ không có tiền trả cho ngân hàng
∗ Môi trờng pháp lý:
Môi trờng pháp lý trong nớc cũng là yếu tố ảnh hởng rất lớn đến chất ợng tín dụng trung và dài hạn của các NHTM Hoạt động tín dụng gắn chặt với các quy định về pháp lý bởi tất cả mọi cá nhân, tổ chức kinh tế đều phải căn cứ vào các quy định này để hoạt động Thực tế cho thấy, Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nên cha có đợc những quy hoạch cụ thể, ổn định lâu dài dẫn tới tình trạng có những văn bản vừa mới ra đời đã lại thay đổi ngay làm cho các doanh nghiệp không thích nghi kịp thời và kinh doanh thua lỗ
Trang 25l-Vì vậy, trong nền kinh tế thị trờng đầy sôi động đòi hỏi hệ thống luật pháp phải đồng bộ, ổn định, chặt chẽ và nghiêm minh, hớng dẫn của hệ thống văn bản dới luật pháp phải thống nhất Chính việc này sẽ tạo điều kiện đảm bảo cho mọi hoạt động kinh doanh đợc thuận lợi, cũng nh buộc ngời vay vốn phải có ý thức trong sản xuất -kinh doanh và hoàn trả tiền vay cho ngân hàng.Ngoài các nhân tố trên còn phải kể đến những nhân tố bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn ,những nhân tố này khi xảy ra th… ờng gây hậu quả rất lớn cho cả ngân hàng và khách hàng, vì thế mà ngân hàng khó có khả năng thu hồi đủ vốn, ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.Trớc sự tác động của những nhân
tố này, NHTM khi đầu t cần phải dự báo, nắm bắt tình hình để chủ động phòng ngừa giảm thiểu rủi ro
1.3.2.2.Các nhân tố thuộc về khách hàng:
Xuất phát từ vai trò quan trọng của khách hàng trong việc quản lý tiền vay nên trớc khi cho vay ngân hàng cần đánh giá đợc năng lực của khách hàng trên các khía cạnh sau:
∗ Năng lực kinh doanh của khách hàng :
Năng lực thị trờng của khách hàng: Đợc thể hiện qua chất lợng, giá cả,
chu kỳ sống của sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng.Tìm hiểu năng lực thị trờng của doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng đánh giá đ-
ợc mặt mạnh, mặt yếu của các sản phẩm trên thị trờng
Năng lực quản lý: Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả
năng thích nghi của bộ máy quản lý trớc những biến động của cơ chế thị trờng và thể hiện ở trình độ của cán bộ quản lý Một doanh nghiệp
có bộ máy quản lý tốt sẽ phân bố kế hoạch sản xuất phù hợp, tiết kiệm
đợc chi phí hoạt động, sử dụng hợp lý các nguồn lực và là cơ sở để doanh nghiệp làm ăn có lãi, trả đợc nợ cho ngân hàng
Trang 26Vấn đề đặt ra là, chúng ta phải nắm rõ các nhân tố đó và biết vận dụng sáng tạo ảnh hởng các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm ra những biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố nâng cao chất lợng tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng cũng nh hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung.
∗ Năng lực tài chính:
Năng lực tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện ở tính độc lập tự chủ về tài chính trong khả năng thanh toán và trả nợ tiền vay của ngân hàng Nó còn thể hiện số vốn tự có và tỷ trọng vốn tự có trong tổng số vốn mà doanh nghiệp
sử dụng Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ phản ánh việc kinh doanh có hiệu quả, nó cho thấy khách hàng có thể quản lý vốn vay một cách tối u từ đó chất lợng tín dụng đợc nâng lên
Tóm lại: Trong Chơng 1khoá luận đã khái quát đợc những vấn đề cơ bản
về chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại các Ngân hàng Thơng mại, từ đó làm cơ sở để đối chiếu với thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam trong những năm gần đây
Trang 27Chơng 2 Thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch I- ngân hàng công th-
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số
402-CT ngày 14/4/1990 của Chủ tịch hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng chính phủ) và đợc thống đốc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam ký quyết định số 285-QĐ\NH ngày 21/9/1996 thành lập theo mô hình Công ty Nhà nớc
Sở giao dịch Ngân hàng Công thơng Việt Nam (viết tắt là SGD NHCTVN) là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Sở giao dịch I có chức năng nhiệm vụ : Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng, điều lệ Ngân hàng Công thơng Việt Nam (NHCTVN), các quy định của pháp luật và hớng dẫn của NHCTVN Đây là một trong những đơn vị luôn dẫn đầu toàn hệ thống NHCTVN về công tác huy động và cho vay đầu t vốn Lợi nhuận hạch toán nội bộ luôn vợt quá chỉ tiêu đợc giao
I-Quá trình phát triển của Sở giao dịch I đợc hình thành qua 3 giai đoạn:
- Từ năm 1988 đến 01/04/ 1993 là Ngân hàng Công thơng Hà Nội Giai
đoạn này cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, sản phẩm dịch vụ còn đơn
điệu, kinh tế đối nội là chủ yếu, kinh doanh đối ngoại cha phát triển Đội ngũ
Trang 28cán bộ đợc đào tạo trong cơ chế cũ, đông về số lợng song thiếu về chất lợng nhất là kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
- Từ 01/04/1994 đến 31/12/1998 Ngân hàng Công thơng Hà Nội sát nhập vào Ngân hàng Trung ơng với cái tên hội sở Ngân hàng Công thơng Việt Nam Thời kỳ này cơ sở vật chất kỹ thuật đã đợc tăng cờng, sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú Ngoài cho vay ngắn hạn, trung dài hạn còn có nhiều loại cho vay mới ra đời nh cho vay tài trợ uỷ thác, cho vay thanh toán công nợ,
đồng tài trợ, trả thay, bảo lãnh Kinh doanh đối ngoại cũng phát triển mạnh,…
đội ngũ cán bộ đợc đào tạo lại đã thích ứng dần với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng
- Từ năm 1999 đến nay Hội sở đợc tách ra theo quyết định số HĐQT-NHCTVN mang tên Sở giao dịch I -Ngân hàng Công thơng Việt Nam Hạch toán phụ thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam Lúc này hoạt động kinh doanh phát triển mạnh trên các mặt : Huy động vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh, công nghệ tin học đợc phát triển rộng rãi, sản phẩm dịch vụ mới
134/QĐ-ra đời Sở giao dịch I là một trong hai Sở giao dịch lớn nhất của hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam (hàng năm Sở đã tạo khoảng 4% lợi nhuận cho Ngân hàng Công thơng Việt Nam ) Có trụ sở đặt tại số 10 Lê Lai- quận Hoàn Kiếm Hà -Nội, khu trung tâm kinh tế chính trị - xã hội của thủ đô, do vậy Sở giao dịch I có uy thế và điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò và các hoạt động kinh doanh của mình
Sở giao dịch I hoạt động có con dấu, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nớc và các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Công thơng Việt Nam
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch I-Ngân hàng Công thơng Việt nam.
Từ ngày 20/10/2003 Sở giao dịch I-Ngân hàng Công thơng Việt nam hoạt
động theo mô hình hiện đại hoá Ngân hàng theo quyết định số NHCT ngày 04/06/2003 gồm có các bộ phận, phòng ban nghiệp vụ sau:
Trang 29Các phòng nghiệp vụ: Sở giao dịch I có 11 phòng nghiệp vụ.
• Phòng kế toán giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch
trực tiếp với khách hàng, cung cấp dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch theo quy định của Nhà nớc và của ngân hàng Công thơng Việt Nam Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ t vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng
• Phòng tài trợ thơng mại: Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện
nghiệp vụ về tài trợ thơng mại tại chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Công thơng Việt Nam
• Phòng khách hàng số 1(Doanh nghiệp lớn ): Là phòng nghiệp vụ trực
tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn để khai thác vốn bằng VND và Ngoại tệ,xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNNvà hớng dẫn của Ngân hàng Công thơng Việt Nam
• Phòng khách hàng số 2(Doanh nghiệp vừa và mhỏ): Là phòng nghiệp
vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNNvà hớng dẫn của NHCTVN
• Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với các khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ,
Trang 30xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNNvà hớng dẫn của Ngân hàng Công th-
ơng Việt Nam; Quản lý hoạt động của các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch…
• Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ
thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
• Phòng tổ chức – hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác
tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc và quy định của Ngân hàng Công thơng Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
• Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,
quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCTVN.ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp
• Phòng kiểm tra nội bộ: Là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám
đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nớc và cơ chế quản lý của ngành
• Phòng tổng hợp tiếp thị: Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám
đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
• Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực
hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nớc và NHCT
Trang 312.1.3 Kết quả hoạt động:
Trong ba năm qua, Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam ngoài nhiệm vụ quan trọng là thực hiện các nhiệm theo sự chỉ đạo của tổng Giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Sở giao dịch I cũng không ngừng
đa ra các chính sách, biện pháp nhằm tăng cờng và phát triển hoạt động tín dụng trên địa bàn thành phố Do nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng nói chung và của Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam nói riêng, nên trong những năm qua một trong những mục tiêu cơ bản của Sở giao dịch I là nâng cao chất lợng tín dụng Vì vậy, Sở
đã liên tục rà soát, đánh giá chất lợng tín dụng, sàng lọc và nâng cao chất lợng tín dụng đối với khách hàng truyền thống Đồng thời, không ngừng nghiên cứu thị trờng để mở rộng tìm kiếm khách hàng, tiếp cận các dự án phát triển kinh tế có tính khả thi cao đặt nền móng cho việc mở rộng công tác tín dụng trên địa bàn đợc an toàn và hiệu quả
Thực tế hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I từ năm 2002 đến nay đợc thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau:
2.1.3.1 Công tác huy động vốn.
Thực hiện phơng châm “ huy động tiền gửi để cho vay” kết hợp với một
số phơng thức nh mở tài khoản cá nhân, khai thác các nguồn vốn khác nhau từ những khoản tiết kiệm nhỏ của dân c cho tới những khoản tiền gửi thanh toán rất lớn của các Tổng công ty Nhờ vậy mà nguồn vốn của Sở ngày càng đợc tăng trởng mạnh Để thấy đợc kết quả cụ thể của công tác huy động vốn của
Sở giao dịch I ta nghiên cứu bảng số liệu dới đây
Trang 32Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
I Phân loại theo đối tợng
1 Tiền gửi doanh nghiệp 10399 64.7 9859 56.50 12735 76.19 1.1 -Bằng VND 10229 9721 12332
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I-NHCTVN)
Qua số liệu bảng 2.1 cho ta thấy tình hình huy động vốn của Sở giao dịch
I qua ba năm có sự biến động rất phức tạp, tốc độ tăng trởng hàng năm: Năm
2006 tổng nguồn vốn huy động là 17448 tỷ đồng tăng 1377 tỷ đồng so với năm 2005 với tốc độ tăng trởng là 8.57% Nhng đến năm 2007 thì tổng nguồn vốn huy động là 16.718 tỷ đồng.Giảm 730 tỷ đồng so với năm 2006 Ta có thể thấy rằng trong công tác huy động vốn Sở giao dịch I biết tận dụng những u
Trang 33thế của mình về uy tín, vị trí địa lý, công nghệ ngân hàng, không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng, lịch sự trong giao tiếp, đảm bảo an toàn cho tiền gửi, áp dụng quy chế lãi suất linh hoạt và không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh của mình nên đã thu hút đợc nhiều doanh nghiệp, tổng công ty, các cá nhân đến gửi tiền nên nguồn vốn huy động đợc năm 2006 tăng so với 2005 một con số rất ấn tợng là 8.57% Tuy nhiên đến năm 2007 thì lại giảm so với năm 2006 là 730 tỷ đồng Sự sụt giảm nguồn vốn này có sự tác động của rất nhiều nguyên nhân, và nguyên nhân quan trọng nhất phải kể đến là do đây là thời điểm bùng nổ của thị trờng chứng khoán Việt Nam, Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c bị hút mạnh sang thị trờng này,
đồng thời tiền gừi của các TCTD và tổ chức khác giảm mạnh nhất từ 20.63% xuống còn chiếm 3.4% tổng nguồn vốn huy động Mặt khác ngân hàng còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các Ngân hàng Thơng mại khác nhất là khối NHTM CP ngày càng phát triển mạnh mẽ ,các NHTM
CP có cơ chế lãi suất linh hoạt hơn hẳn, có mức lãi suất trung bình luôn cao hơn các NHTM Quốc doanh trong đó có SGD 1
Xét về cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn, ta thấy có sự chuyển dịch rất lớn
về tỉ trọng Năm 2005 tỉ trọng vốn không kì hạn là 57.44%, có kì hạn là 42.56%, Nhng đến năm 2006 thì tỉ lệ này lại là 19.3% không kì hạn, 80.7% có kì hạn Năm 2007 không kì hạn là 22.02% , có kì hạn là 77.58%.Tiền gửi có
kỳ hạn có tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn một mặt làm cho Sở giao dịch I
có chi phí giao dịch cao, làm lãi suất cho vay cao Nhng mặt khác lại tạo thuận lợi cho Sở giao dịch I vì tính ổn định của nguồn vốn này
2.1.3.2 Công tác sử dụng vốn.
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn.
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 34Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng (%) Tổng d nợ cho vay và đầu 3940 100 4499 100 4359 100
+ KTNQD
4.9 2.3
D/ Chỉ tiêu hiệu quả
-Tổng doanh số cho vay 5193 6960 7380
-Tổng doanh số thu nợ 4819 6971 7056
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I-NHCTVN)
Về cơ cấu cho vay: Các số liệu trên cho thấy hoạt động tín dụng ngân
hàng của Sở luôn đợc mở rộng không ngừng mặc dù sự tăng trởng này không
đợc ổn định Năm 2006 cho vay giảm nhẹ so với 2005 nhng đến 2007 lại tăng gần 300 tỉ đồng, tốc độ tăng là 11,7 % Đối tác chủ yếu của Sở trong hoạt
động tín dụng là các doanh nghiệp nhà nớc, khối lợng mà các DNNN vay tại
Sở qua các năm đều tăng Tỷ trọng d nợ cho vay của Sở năm 2005 là 74,1%, năm 2006 là 75%, năm 2007 là 75,5% Từ đó có thể thấy DNNN chiếm u thế trong sử dụng vốn tín dụng ngân hàng so với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác Đây cũng là tình trạng chung của toàn bộ nền kinh tế nớc
ta bởi lẽ kinh tế Nhà Nớc với vai trò chủ đạo luôn đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và có uy tín cao hơn so với thành phần kinh tế khác