1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh

45 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 231,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Namchi nhánh 7 2.3.1.. Lý do chọn đề tài: Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới cho đến nay, hệ th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

2.Mục tiêu nghiên cứu

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.Phương pháp nghiên cứu

5.Kết cấu của đề tài

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN

1.1.Khái niệm và vai trò tín dụng

1.1.1.Khái niệm tín dụng

1.1.2.Vai trò của tín dụng

1.2 Tín dụng cá nhân

1.2.1.Khái niệm và đối tượng của tín dụng cá nhân

1.2.2.Phân loại tín dụng cá nhân

1.2.2.1.Căn cứ vào thời hạn cho vay

1.2.2.2 Căn cứ vào phương thức vay

1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

1.2.3 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn đối với cá nhân:

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

1.3.2 Vai trò của chất lượng tín dụng đối với ngân hàng

1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.3.1.Doanh số cho vay

1.3.3.2 Doanh số thu nợ

1.3.3.3 Dư nợ

1.3.3.4 Nợ quá hạn

1.3.3.5 Hệ số thu nợ

1.3.3.6 Vòng quay vốn tín dụng

Trang 2

1.3.3.8 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần đây

2.3 Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Namchi nhánh 7

2.3.1 Các sản phẩm tín dụng cá nhân, quy trình tín dụng đang được áp dụng 2.3.2 Doanh số cho vay

2.3.3 Doanh số thu nợ

2.3.4 Dư nợ

2.3.5 Nợ quá hạn

2.3.6 Hệ số thu nợ

2.3.7 Vòng quay vốn tín dụng

2.3.8 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ

2.4 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Namchi nhánh 7

2.4.1 Những kết quả đạt được

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

3.1 Đề xuất nhằm mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân

3.2 Đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân

KẾT LUẬN

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới cho đến nay, hệ thống ngân hàngthương mại (NHTM) ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh vềmọi mặt, kể cả số lượng, quy mô và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vàocông cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và phát triển của cácthành phần kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân nói riêng Đăc biệt, hoạt động ngân hàngnước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuấtphát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước

Năm 2012 là một năm được nhận định là năm đầy khó khăn trong lĩnh vực ngânhàng, Bên cạnh đó là khó khăn từ nền kinh tế trong nước và thế giới, hàng loạt doanhnghiệp phá sản, thu hẹp sản xuất, không tiêu thụ được hàng hóa, lãi suất cho vay cao, cánhân, doanh nghiệp không có khả năng tiếp cận tín dụng tạo nên một năm ảm đạm cholĩnh vực ngân hàng Các chỉ tiêu hoạt động của hầu hết các ngân hàng đều giảm: tín dụngtăng trưởng thấp nhất trong vòng 20 năm qua, nợ xấu tăng cao trên 8%, lợi nhuận suygiảm…

Trong tình hình kinh tế khó khăn như thế cho thấy vai trò của ngân hàng là rấtquan trọng cho việc đưa nền kinh tế phát triển trở lại Trong đó hoạt động tín dụng giữvai trò chu đạo trong việc cung cấp vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp, công ty và hộ giađình nhằm sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng

Mặc dù đứng trước những khó khan của nền kinh tế như thế, nhưng hoạt động tíndụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 đặc biệt lá tín dụng cánhân trong những năm vừa qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, xong bên cạnh đó

vẫ chứa đựng nhiều tồn tại cần được khắc phục Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hoạtđộng tín dụng cá nhân của ngân hàng ngày càng hoàn thiện và phát triển

Chính vì những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7- Tp.

Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 4

-Phân tích và đánh giá về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam – Chi nhánh 7

-Đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam- Chi nhánh 7

-Một số giải pháp kiến nghị nhằm đẩy mạnh tín dụng cá nhân và nâng cao chấtlượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: dữ liệu về hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh 7như: quy trình tín dụng, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn,…

-Phạm vi nghiên cứu: do thời gian thực tập có hạn cũng như số liệu thu thập đượccòn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay cá nhân trong 3năm 2010- 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Từ nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp (thông tin, số liệu tại Chi nhánh 7, giáo trình,báo chí, các phương tiện truyền thông,…) tôi áp dụng phương pháp thống kê tổng hợp,phương pháp so sánh và phân tích các chỉ số tài chính để thực hiện đề tài này

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng cá nhân

Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng cá nhân tại ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh 7

Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh tín dụng cá nhân và nâng cao chất lượngtín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh 7

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN 1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng

1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vậtdựa trên nguyên tắc người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi sau một thờigian nhất định

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàngcho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

1.1.2 Vai trò của tín dụng

-Đối với nền kinh tế:

+Trung gian luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, phân bổ hiệu quảnguồn tài chính trong nền kinh tế

+Hình thành cơ cấu kinh tế, vùng kinh tế hiệu quả thông qua việc ưu tiên cấp tíndụng cho những ngành nghề trọng yếu

+Thúc đẩy lưu thông tiền tệ, hàng hóa trong nền kinh tế, điều tiết thị trường, kiểmsoát giá trị đồng tiền, góp phần đẩy mạnh giao lưu hợp tác quốc tế

+Mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi

từ ủy quyền vốn của chính phủ

+Hỗ trợ lãi suất nhà nước đến nông nghiệp nông thôn, góp phần xóa đói giảmnghèo, ổn định chính trị, xã hội

+Công cụ trung gian cho ngân hàng nhà nước điều tiết dòng tiền trong nền kinhtế

-Đối với khách hàng:

+Thỏa mãn nhu cầu vốn của khách hàng đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinhdoanh

+Giúp khách hàng tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng

Trang 6

+Do yêu cầu hoàn trả vốn và lãi đúng hạn nên thúc đẩy khách hàng tận dụng hếtnăng suất, giúp sử dụng vốn vay hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho khách hàng.

-Đối với ngân hàng:

+Tín dụng là nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản vàmang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng

+Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục tài sản

có, giảm thiểu rủi ro

+Mở rộng được các dịch vụ khác như: trả lương, bảo lãnh, bao thanh toán,…

1.2 Tín dụng cá nhân

1.2.1 Khái niệm và đối tượng của tín dụng cá nhân

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân

Tín dụng cá nhân (TDCN) là một hình thức tín dụng trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại (NHTM) Cũng giống như khái niệm tín dụng ngân hàng, tíndụng cá nhân là quan hệ tín dụng tiền tệ giữa ngân hàng với khách hàng cá nhân(KHCN) Theo đó, ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền đểsử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cảgốc và lãi đúng thời hạn

1.2.1.2 Đối tượng tín dụng cá nhân:

Trong tín dụng cá nhân có hai đối tượng sử dụng vốn gồm: cá nhân hoặc hộ kinhdoanh

-Cá nhân có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam,

có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Đối với người nước ngoài thìcần thêm yêu cầu là thời gian làm việc, hoạt động, cư trú tại Việt Nam phải phù hợp vớithời hạn của khoản tín dụng

-Hộ kinh doanh là do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm ngườihoặc một hộ gia đình là chủ, có đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, không có con dấu

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Trang 7

1.2.2 Phân loại tín dụng cá nhân

1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn vay

-Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, được sử dụng để bùđắp vốn thiếu hụt tạm thời của cá nhân hoặc phục vụ tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình

-Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được sửdụng để mua tài sản cố định, đổi mới và cải tiến trang thiết bị,…

-Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng đáp ứngnhu cầu đầu tư, xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mô lớn

1.2.2.2 Căn cứ vào phương thức vay

-Cho vay từng lần (cho vay theo món): ngân hàng xem xét, quyết định cho vay vàkhách hàng phải lập hồ sơ vay theo từng món vay Phương thức cho vay này áp dụng đốivới khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và tốc độ quay vòng của vốntương đối chậm

-Cho vay theo hạn mức: ngân hàng xem xét quyết định cấp cho khách hàng mộthạn mức tín dụng nhất định Khách hàng chỉ cần lập hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch còntrong kỳ mỗi khi phát sinh nhu cầu vay trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp,không cần phải lập hồ sơ mà chỉ cần lập các chứng từ chứng minh nhu cầu vốn vay đểngân hàng xem xét phát tiền vay theo hạn mức Phương thức cho vay này áp dụng đốivới khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và tốc độ quay vòng của vốn nhanh

- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ tín dụng qua đó ngân hàng cho phép khách hàngđược chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trongkhoảng thời gian xác định

1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

-Tín dụng không có TSBĐ: là loại tín dụng không yêu cầu khách hàng phải có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng để quyết định cấp tín dụng

-Tín dụng có TSBĐ: là loại tín dụng mà quyết định cấp tín dụng dựa trên cơ sở cácbảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba

Trang 8

1.2.3 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn đối với cá nhân:

-Nguyên tắc vay vốn:

+Sử dụng vốn đúng mục đích đã quy định trong hợp đồng tín dụng: theo nguyêntắc này, khoản tiền mà khách hàng được cho vay phải sử dụng đúng mục đích đã camkết với ngân hàng trong hợp đồng tín dụng Điều này nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụngvốn vay và khả năng thu hồi nợ Việc khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích dễ dẫnđến thất thoát, lãng phí khiến vốn vay không tạo được ngân lưu để trả nợ cho ngân hàng.Nếu phát hiện khách hàng vi phạm, ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn

+Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn quy định trong hợp đồng tín dụng: tất cảcác khoản vay đều được ngân hàng xác định kỳ hạn nợ Khi đến thời hạn ghi trong hợpđồng tín dụng, khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng Nếu khách hàng không thựchiện ngân hàng sẽ tự động trích trong tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu hồi nợ.Trường hợp số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng không đủ để thanh toán, ngânhàng sẽ chuyển sang nhóm nợ quá hạn để thu hồi nợ với lãi suất phạt tùy từng ngân hàngcông bố Sau một thời hạn nhất định mà khách hàng không có khả năng thanh toán nợ,ngân hàng sẽ phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố

-Điều kiện vay vốn:

Mặc dù khi xem xét cấp tín dụng, ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng vay vốnphải đảm bảo các nguyên tắc trên Song thực tế không phải khách hàng nào cũng tuânthủ đầy đủ các nguyên tắc này Vì vậy để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn,ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện nhất định.Theo quy chế cấp tín dụng do ngân hàng nhà nước ban hành, các điều kiện vay vốnkhách hàng cần có bao gồm:

+Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật;

+Có mục đích vay vốn hợp pháp;

+Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết;

+Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;

Trang 9

+Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm không thông dụng, bởi tín dụng bao gồmcác hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường như: cho vay, bảo lãnh, phát hànhL/C, chiết khấu, bao thanh toán,… Thông thường, trong phạm trù đơn giản chất lượngtín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổchức tín dụng

1.3.2 Vai trò của chất lượng tín dụng đối với ngân hàng

Tín dụng có chất lượng là một yêu cầu không thể thiếu đối với các ngân hàng.Điều này chẳng những giúp ngân hàng tránh những tổn thất về tài chính mà còn nângcao uy tín của ngân hàng, lòng tin của xã hội Vì vậy, chất lượng tín dụng giữ vai trò hếtsức quan trọng đối với ngân hàng, cụ thể là:

-Đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng

-Giúp hoạt động kinh doanh của ngân hàng thuận lợi, thu nhập đủ để bù đắp chiphí và tạo được khoản lợi nhuận thích hợp để tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động

-Đảm bảo khả năng đóng thuế cho Nhà nước

-Tăng sức cạnh tranh về năng lực tài chính, công nghệ hiện đại, chất lượng nhânviên

-Nâng cao uy tín trong nước và quốc tế của ngân hàng

Như vậy, chất lượng tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định khả năng sống còn củangân hàng Vì vậy, các ngân hàng nên đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao chất lượngtín dụng để đảm bảo khả năng duy trì và phát triển của mình

Trang 10

1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.3.1.Doanh số cho vay

Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho cấp cho khách hàng,không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu hồi về hay chưa, thường được xác địnhtheo tháng, quý hay năm

1.3.3.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cấptín dụng của ngân hàng kể cả các khoản của năm nay và những năm trước đó, kể cả thanhtoán dứt điểm hợp đồng hay thanh toán một phần

Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 thì dư nợ cho vayđược chia thành 5 nhóm:

-Nhóm 1: được gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, gồm:

+Các khoản nợ còn trong hạn, chưa đến thời hạn thanh toán và được ngân hàngđánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

+Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được ngân hàng đánh giá là có đủ khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

-Nhóm 2: là nhóm nợ cần chú ý, bao gồm các khoản nợ đã quá hạn từ 10 đến

dưới 90 ngày

Trang 11

-Nhóm 3: là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180

Hệ số thu nợ =

1.3.3.6 Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ số này phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng của ngân hàng thông qua tốc

độ luân chuyển của nó, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Chỉ số này càng lớn tứcvòng quay vốn tín dụng càng nhanh điều đó chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng

có chất lượng

Vòng quay vốn tín dụng =

1.3.3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tỷ số này phản ánh tình trạng nợ tại ngân hàng tốt hay xấu Tỷ số này càng caothì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại

1.3.3.8 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ

Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Tổng dư nợ

Nợ quá hạnTổng dư nợ

Trang 12

Trong kỳ ngân hàng thường trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp cho những tổn thất cóthể xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết Dự phòng rủi ro tríchlập này sẽ được tính vào chi phí của hoạt động kinh doanh trong kỳ sau khi trừ đi cáckhoản hoàn nhập dự phòng Dự phòng rủi ro được trích lập gồm: dự phòng cụ thể và dựphòng chung.

Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:

R=max ⁡{0, ( A−C) }× r

Trong đó:

R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

C: Giá trị khấu trừ của TSBĐ

Nguồn: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN

Dự phòng chung được trích lập trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo công thức:

R=Dư nợ × 0,75 %

Tỷ lệ CPDPRRTD trên tổng dư nợ là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Tỷ lệnày tăng cao là một biểu hiện không tốt vì nợ xấu của ngân hàng có thể tăng lên

Trang 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI

NHÁNH 7 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thànhlập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Là Ngân hàng thươngmại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Hệ thống mạnglưới của VietinBank trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700điểm/phòng giao dịch NHTMCPCT có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuêTài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công

ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trungtâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NHTMCPCT là sáng lập viên vàđối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốcgia Việt Nam (Banknet) Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trêntoàn thế giới và là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàngChâu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Pháthành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mạiđiện tử tại Việt Nam Để có thể đứng vững và phát triển, NHTMCP CT không ngừngnghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằmđáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng : Các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻtrong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinhdoanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụngtrong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh , chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tàichính…

Ngân hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấpchứng chỉ ISO 9001:2000 Năm 2009 là năm đầu tiên VietinBank hoạt động theo môhình ngân hàng cổ phần, đã có nhiều đổi mới và tích cực và mang tính đột phá

2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 14

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh 7 2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi

nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh.Quản lý giám sát thực hiện danhmục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng kháchhàng.Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tíndụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt độngkinh doanh của chi nhánh NHCT 7 theo chỉ đạo của NH TMCP CTVN Đồng thờichịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề ( bao gồm các khoảnnợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) Quản lý, khai thác và xử lý tàisảm đảm bảo nợ vay theo qui định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc

và tiền lãi vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro

Phòng tổ chức hành chánh: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán

bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và qui

Giám đốc

Giám đốc

Phó giám đốc Phó giám đốc

Phòng tổ chức hành chánh

Phòng tổ chức hành chánh

Tổ điện toán

Phó giám đốc thường trực

Phó giám đốc thường trực

Phòng kế toánPhòng kế toán

Phòng ngân quỹPhòng ngân quỹ

Phó giám đốcPhó giám đốc

Phòng KH doanh nghiệp

Phòng KH doanh nghiệp

Phòng KH cá nhân

Phòng KH cá nhân

Phòng tổng hợp tiếp thị

Phòng tổng hợp tiếp thị

Trang 15

định của NH TMCPCT VN Thực hiện công tác quản lý và văn phòng phục vụhoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn củachi nhánh.

Tổ điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại

chi nhánh Bảo trì bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảo thông suốthoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

Phòng kế toán: là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với

khách hàng Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tàichính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh.Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệmđối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viêntheo đúng quy định của Nhà nước và NHTMCP CT.Thực hiện nhiệm vụ tư vấncho khách hàng về sử dụng các sản phầm dịch vụ ngân hàng

Phòng ngân quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt

theo quy định của NHNN và NH TMCPCT VN Tạm ứng và thu tiền cho các quỹtiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các kháchhàng có nguồn thu tiền mặt lớn

Phòng KH doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Hội Đồng Quản

Trị

 và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành tổ chức kinh doanh của Vietinbank

 Thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản lýhoạt động kinh doanh (bao gồm: cho vay, huy động vốn, bán các sản phẩm dịch vụngân hàng) đối với Khách hàng doanh nghiệp lớn phù hợp với qui định của Ngânhàng Nhà nước và Vietinbank

Phòng KH cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là

cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiệnhành và hướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu vàbán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

Phòng tổng hợp tiếp thị: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh

dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần đây

Trang 16

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCPCT

%Tăng(+)giảm(-)

Tăng(+)giảm(-)

%Tăng(+)giảm(-)

Thu

nhập

314.907

421.107

187.880

191.88

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh 7

Mặc dù đang trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, song hoạt động của Ngân hàngCông thương chi nhánh 7 vẫn đạt hiệu quả và mỗi năm đều có lãi

Trang 17

Hinh 2.2: Thu nhập, lợi nhuận và chi phí của chi nhánh 7

Qua biểu đồ ta thấy, thu nhập tăng đều qua các năm nhưng giai đoạn 2011-2012 thì

ít hơn giai đoạn 2010-2011

Nguyên nhân năm 2012 là năm khó khăn chung của nền kinh tế thế giới và hoạtđộng thương mại, dịch vụ toàn cầu, mặt khác do sứ ctiêu dung trong nước cuãng giảm sovới các năm trước Hơn nữa, do NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ vàcác thông

tư, nghị quyết khác nhằm ổn định nền kinh tế đã ảnh hưởng đến thu nhập của ngânhàng.Hơn nữa, trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhân hàng, các TCTD, để thu hútkhách hàng mới và duy trì khách hàng cũ, chi nhánh 7 đã triển khai nhiều hoạt độngquảng bá, tiếp thị, phát triển mối quan hệ khách hàng, quà tặng, v.v… Tổng chi phí theo

đó cũng tăng nhanh Tổng thu nhập và tổng chi phí đều tăng cùng với sự quản lý chi phítốt nhưng do thu nhập tăng chậm hơn chi phí nên làm cho lợi nhuận năm 2012 tăngkhông đáng kể (4.001%)

Trong tổng chi phí thì chi phí cho hoạt động tín dụng chiếm từ 60% đến 70%, chủyếu là chi phí trong việc tìm kiếm, quan hệ với khách hàng Mặt khác, chi nhánh 7 đangcố gắng giảm bớt sự gia tăng chi phí qua các năm nhưng nhìn chung vẫn chưa đạt đượckết quả như mong muốn

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại NH TMCP CT chi nhánh 7:

Trang 18

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh 7

Qua đó cũng cho thấy được mức độ huy động vốn của ngân hàng ngày càng tốt hơnthể hiện uy tín, chất lượng tốt mà ngân hàng đã mang lại cho khách hàng tạo niềm tin chokhách hàng gửi tiền vào ngân hàng Trong năm 2011, khủng hoảng kinh tế thể giới đangchứng kiến những diễn biến mới ngày càng xấu đi: Khủng hoảng nợ công tại Châu Âungày thêm nghiêm trọng sẽ khiến nhiều quốc gia buộc phải rời khỏi khu vực đồng tiềnchung Châu Âu như Ý, Hy Lạp, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha, nếu các Chính phủ khôngquyết liệt hơn Thâm hụt ngân sách của Mỹ đang rất trầm trọng, hiện nay nợ công củaquốc gia này đã vượt 15.000 tỷ USD, ước tính tương đương 99% quy mô nền kinh tế năm 2011 Bên cạnh đó, đà suy thoái của một số nền kinh tế chủ chốt khiến cho nguy cơ

“suy thoái kép” của nền kinh tế thế giới trở nên hiện hữu kèm theo các chính sách củanhà nước làm giảm lãi suất huy động cụ thể kể từ khi Thông tư 30/2011/TT-NHNN đượcban hành, quy định LS tối đa với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 6%/năm, LS huy động nhìn chung đi vào khuôn khổ ở mức 14%/năm nên khách hàng có xuhướng đem tiền vào đầu tư các lĩnh vực khác đem lại lợi nhuận cao hơn bên cạnh đó ngânhàng cũng không tập trung vào mảng huy động vốn mà chú trọng vào các công tác kháclàm tăng nguồn vốn như bổ sung quỹ từ trung ương,kinh doanh, đầu tư… Trong năm

2012 thì ngân hàng đã ra nhiều chương trình khuyến mãi, chương trình huy động vốn từkhách hàng cá nhân và doanh nghiệp với mức lãi suất hấp dẫn đồng thời tình hình kinh tếcũng bớt khó khăn hơn nên tỷ lệ huy động vốn tăng qua các năm Qua đó ta thấy đượccông tác huy động vốn của ngân hàng Công Thương đã đạt được kết quả tốt chứng tỏngân hàng đã chú trọng việc phát triển nguồn vốn trong giai đoạn hiện nay

Xét về cơ cấu vốn huy động phân chia theo thời gian, ta có thể thấy trong cả 3 năm,lượng vốn huy động được chủ yếu là vốn ngắn hạn Nguyên nhân là do trong thời giannày, lãi suất biến động nhiều,một số ngân hàng áp dụng nhiều hình thức huy động vốn lãisuất cao “trá hình” để thu hút khách hàng như quỹ tín thác, các quà tặng, khuyến mãi kèmtheo, v.v… Đây là nguyên nhân khiến lãi suất huy động “thực” mà các ngân hàng đưa raluôn thay đổi và thậm chí, chênh lệch giữa các ngân hàng là khá lớn Trong khi đó, cáckhách hàng luôn tìm kiếm những nơi đầu tư mang lại hiệu quả, lợi nhuậnn cao, vì vậy mà

Trang 19

đầu tư vào ngân hàng với thời hạn ngắn để có thể lưu chuyển vốn của mình được dễdàng.

2.3 Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7

2.3.1 Các sản phẩm tín dụng cá nhân, quy trình tín dụng đang được áp dụng

2.3.1.1.Các sản phẩm tín dụng cá nhân

*Cho vay tiêu dùng:

 Có Tài sản đảm bảo cho khoản vay hoặc có thể dùng chính tài sản hình thành từvốn vay để bảo đảm

 -Mức vay : Tối đa 80% nhu cầu vốn đối với ngắn hạn, 70% đối với trung – dài hạn,100% đối với TSBĐ là sổ/thẻ tiết kiệm, các GTCG do Vietinbank phát hành

 -Thời hạn: Tối đa là 5 năm

*Cho vay mua ô tô:

 Sử dụng vốn vay để thanh toán tiền mua xe ô tô với mục đích tiêu dùng

 Có vốn tự có tham gia vào phương án mua ô tô, tối thiểu 30% giá trị xe đối với xemới và 50% giá trị xe áp dụng đối với xe đã qua sử dụng

 Thu nhập thường xuyên tối thiểu 05 triệu đồng/tháng;

 Tài sản bảo đảm khoản vay có thể là chính xe ô tô được mua từ vốn vay ngânhàng

Ô tô phụ vụ tiêu dung:

Trang 20

-Xe đã qua sử dụng -4 năm -50%

Ô tô để kinh doanh:

-Xe nhập khẩu có nguồn

gốc từ Mỹ, Nhật, EU

-Xe nhập khẩu có nguồn

gốc từ các nước khác trừ

Trung Quốc

-Xe nhập khẩu từ Trung

Quốc, lắp ráp trong nước và

đã qua sử dụng

-5 năm-4 năm

-3 năm

-70% giá trị đối với xe mới-50% giá trị đối với xe đãqua sử dụng

*Cho vay mua nhà:

 -Điều kiện:

 Có thu nhập tối thiểu 03 triệu đồng/tháng;

 Đủ điều kiện để được cấp GCNQSHN theo quy định của pháp luật;

 Có vốn tự có tham gia tối thiểu 20% giá trị hợp đồng mua nhà (đối với thời hạnvay vốn ngắn hạn) và 30% giá trị hợp đồng mua nhà (đối với trung dài hạn)

 Không còn dư nợ vay vốn để mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở phục vụ mụcđích tiêu dùng tại NHCV cùng thời điểm nhận nợ

Mua nhà dự án:

-Biệt thự

Mua nhà ở và nhận quyền

sử dụng đất 15 năm -70% giá trị đối với ngắnhạn

-80% giá trị đối với trung –dài hạn

Xây dựng và sửa chữa nhà

-Xây dựng: 10 năm-Sửa chữa: 5 năm

80% giá trị

*Cho vay du học:

 -Điều kiện:

 Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật

về việc sử dụng vốn vay Khách hàng vay phải có quan hệ nhân thân với người đi duhọc nước ngoài

 Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (KT3) trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi NHCVđóng trụ sở và không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay

 Có vốn tự có tham gia tối thiểu 30% chi phí du học

Trang 21

Thông báo từ chối

 Có nguồn thu và phương án vay – trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi, phítrong thời gian cam kết

 -Thời hạn vay: tối đa bằng thời gian của khóa học + 3 năm

 -Mức vay: 70% chi phí du học

*Cho vay kinh doanh :

 -Điều kiện :

 Độ tuổi tại thời điểm kết thúc thời hạn cho vay không quá 65 tuổi, trừ trường hợp:(i) có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao; (ii) có TSBĐ là bất độngsản giá trị lớn ít nhất gấp 3 lần số tiền vay, có tính thanh khoản cao và có người thừakế nghĩa vụ trả nợ dưới 60 tuổi và chứng minh được nguồn thu nhập của mình để trảnợ

 Hoạt động SXKD hợp pháp, có dự án đầu tư, phương án SXKD được Vietinbankthẩm định là khả thi, có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phù hợp với quy định củapháp luật

 Vốn tự có tham gia tối thiểu:

o Cho vay ngắn hạn: 20% tổng nhu cầu vốn

o Cho vay trung dài hạn:

 Không có TSBĐ: tối thiểu 50% tổng nhu cầu vốn

 Có TSBĐ: tối thiểu 40% tổng nhu cầu vốn

 -Thời hạn vay: Tùy thuộc vào chu kỳ thu nhập của phương án kinh doanh

 -Mức vay:

+Ngắn hạn: 80% nhu cầu vốn

+Trung – dài hạn: 50 % nhu cầu vốn nếu không có TSBĐ, 60% nếu

có TSBĐ

+Trường hợp TSBĐ là các GTCG, sổ/thẻ tiết kiệm do Vietinbank

phát hành theo quy định thì vay tối đa 100% nhu cầu vốn

2.3.1.2.Quy trình cho vay:

Trang 22

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình tín dụng của chi nhánh 7 Bước 1: Tiếp nhận, thu thập hồ sơ của khách hàng, xử lý kết quả

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xin cấp tín dụng của khách hàng

CBTD nhận hồ sơ, tiếp nhận nhu cầu tín dụng của khách hàng và hướng dẫn kháchhàng lập các hồ sơ cần thiết

- Thẩm định tín dụng

Căn cứ vào từng hồ sơ của khách hàng, CBTD thu thập thông tin liên quan đếnkhách hàng và thực hiện thẩm định những yếu tố sau đây:

+ Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của khách hàng

+ Phương án kinh doanh, mục đích sử dụng vốn, khả năng trả nợ và TSBĐ (nếuyêu cầu có TSBĐ) của khách hàng

CBTD phối hợp cùng CIC tiến hành công tác trên, lập Tờ trình thẩm định Sau đóchuyển toàn bộ hồ sơ cùng Tờ trình thẩm định cho Giám đốc CN xin ý kiến

- Kiểm soát việc thẩm định tín dụng

Giám đốc thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định, sau đó tùy từng khoản tín dụng

để quyết định:

+ Nếu khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của CN thì xét duyệt

+ Nếu khoản tín dụng vượt thẩm quyền phê duyệt của CN thì sau khi có ý kiến táithẩm định, Giám đốc CN trình cho Hội đồng tín dụng Hội sở để xin ý kiến

Nếu khoản tín dụng bị từ chối thì CBTD lập Thông báo từ chối cấp tín dụngchuyển cho khách hàng Nếu được xét duyệt thì chuyển sang bước 2

Bước 2: Thỏa thuận, ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng

- Soạn thảo hợp đồng văn bản

Ngày đăng: 02/11/2015, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 1.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ (Trang 12)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh 7 2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh 7 2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban (Trang 14)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCPCT - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCPCT (Trang 16)
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại NH TMCP CT chi nhánh 7: - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại NH TMCP CT chi nhánh 7: (Trang 17)
Bảng 2.3: Doanh số cho vay của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 Doanh số cho vay của chi nhánh 7 (Trang 23)
Bảng 2.4: DSCV KHCN theo thời hạn vay của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 DSCV KHCN theo thời hạn vay của chi nhánh 7 (Trang 25)
Bảng 2.6: Dư nợ của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.6 Dư nợ của chi nhánh 7 (Trang 27)
Hình 2.4: Dư nợ của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.4 Dư nợ của chi nhánh 7 (Trang 28)
Bảng 2.8: Dư nợ TDCN phân theo loại hình sản phẩm của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.8 Dư nợ TDCN phân theo loại hình sản phẩm của chi nhánh 7 (Trang 29)
Bảng 2.7: Dư nợ theo thời hạn cho vay của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.7 Dư nợ theo thời hạn cho vay của chi nhánh 7 (Trang 29)
Bảng 2.9: Dư nợ TDCN phân theo loại hình sản phẩm của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.9 Dư nợ TDCN phân theo loại hình sản phẩm của chi nhánh 7 (Trang 31)
Hình 2.4: Dư nợ theo sản phẩm vay của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.4 Dư nợ theo sản phẩm vay của chi nhánh 7 (Trang 31)
Bảng 2.10: Hệ số thu nợ của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.10 Hệ số thu nợ của chi nhánh 7 (Trang 32)
Hình 2.5: Hệ số thu nợ KHCN và Chi nhánh - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.5 Hệ số thu nợ KHCN và Chi nhánh (Trang 33)
Bảng 2.12: Tỷ lệ CPDPRRTD trên tổng dư nợ của chi nhánh 7 - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 Tp. Hồ Chí Minh
Bảng 2.12 Tỷ lệ CPDPRRTD trên tổng dư nợ của chi nhánh 7 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w