Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợBảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại KienLongbank Đồng Nai Bảng 2.2: Thời hạn, tỷ lệ cho vay, loại TSBĐ phân theo mục đíc
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG –
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
GVHD: TS NGUYỄN NGỌC HUY SVTH: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
Lớp K9.404.B
Mã số sinh viên K09.404.0729
TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2013
Trang 2KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG –
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
GVHD: TS NGUYỄN NGỌC HUY SVTH: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
Lớp K9.404.B
Mã số sinh viên K09.404.0729
TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2013
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Trang 5Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN NGỌC HUY
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
Trang 6CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN 3
1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân 3
1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân 3
1.3 Các nguyên tắc tín dụng cá nhân 4
1.4 Phân loại tín dụng cá nhân 4
1.4.1 Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn 4
1.4.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 5
1.4.3 Căn cứ vào thời hạn sử dụng 5
1.4.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 5
1.4.5 Căn cứ vào phương thức tín dụng 5
1.4.6 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 6
1.4.7 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản tín dụng 6
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng cá nhân 6
1.5.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 6
1.5.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng 7
1.6 Một số chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng cá nhân 8
1.6.1 Doanh số cho vay 8
1.6.2 Doanh số thu nợ 8
1.6.3 Dư nợ 8
1.6.4 Nợ quá hạn 8
1.6.5 Tỷ lệ thu nợ 9
1.6.6 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 10
1.6.7 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dung trên tổng dư nợ 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI KIENLONGBANK ĐỒNG NAI 11
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng KienLongbank 11
2.2 Tổng quan về KienLongbank Đồng Nai 11
Trang 72.2.2 Cơ cấu tổ chức 12
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 12
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2012 13
2.3.2 Doanh số cho vay 19
2.3.3 Doanh số thu nợ 22
2.3.4 Dư nợ 24
2.3.5 Nợ quá hạn 27
2.3.6 Tỷ lệ thu nợ 29
2.376 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 30
2.3.8 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ 31
2.4 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại KienLongbank Đồng Nai 32
2.4.1 Những kết quả đạt được 32
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 33
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI KIENLONGBANK ĐỒNG NAI35 3.1 Đề xuất nhằm mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân 35
3.2 Đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân 37
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 8Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.2: Thời hạn, tỷ lệ cho vay, loại TSBĐ phân theo mục đích vay
Bảng 2.3: Tình hình DSCV tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.4: DSCV cá nhân phân theo thời hạn vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.5: DSCV cá nhân phân theo phương thức vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.6: Tình hình doanh số thu nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.8: Dư nợ cá nhân phân theo thời hạn vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.9: Dư nợ cá nhân phân theo phương thức vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.10: Nợ quá hạn theo nhóm nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.12: Tỷ lệ thu nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.14: Tỷ lệ CPDPRRTD trên tổng dư nợ của KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.15: Tỷ trọng CPDPRRTD theo đối tượng cấp tín dụng tại KienLongbank ĐồngNai
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.2: Thu nhập, lợi nhuận, chi phí của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình tín dụng của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.4: Cơ cấu DSCV của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.5: Cơ cấu DSCV cá nhân phân theo phương thức vay tại KienLongbank ĐồngNai
Hình 2.6: Cơ cấu doanh số thu nợ của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.7: Dư nợ của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.8: : Cơ cấu dư nợ cá nhân phân theo phương thức vay tại KienLongbank ĐồngNai
Hình 2.9: Nợ quá hạn theo nhóm nợ
Hình 2.10: Tỷ lệ thu nợ của cá nhân và CN
Trang 10Vào những buổi đầu thành lập, hoạt động tín dụng của ngân hàng chủ yếu tập trungvào các doanh nghiệp, những người cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng nhưđầu tư và phát triển các dự án mới của công ty Tuy nhiên, trong những năm gần đây,nền kinh tế Việt Nam khá phát triển, dân cư tập trung đông đúc Do đó, nhu cầu về kinhdoanh cũng như tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình cũng tăng lên rất nhiều Khicuộc sống trở nên hiện đại, nhu cầu “ăn no, mặc ấm” đã không còn quá quan trọng nữa,
mà thay vào đó người dân có xu hướng chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” Chính vìnhững đặc trưng này làm cho hoạt động tín dụng cá nhân trong những năm gần đâychiếm tỷ trọng khá cao trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Kiên Long nóiriêng và các ngân hàng TMCP khác nói chung
Hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Đồng Naitrong những năm vừa qua đã đạt được những thành tựu đàng khích lệ, song nó vẫn chứanhiều tồn tại cần khắc phục Đặc biệt hiện nay, có nhiều tổ chức tín dụng ra đời tại tỉnhĐồng Nai, đòi hỏi ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Đồng Nai cần có nhiều giảipháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân trong thời gian tới để phấn đấu trởthành “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở Việt Nam” Chính từ lý do quan trọng trên, em đã
quyết định nghiên cứu đề tài: “ Phân tích chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Đồng Nai”.
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Ngoài việc hệ thống hóa lại các sản phẩm, quy trình tín dụng, đề tài này còn nhằmmục tiêu đi sâu vào phân tích tình hình thực tế của hoạt động tín dụng cá nhân tạiKienLongbank Đồng Nai, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm đẩy mạnh và nâng cao chấtlượng của hoạt động này
Trang 113 Đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm, quy trình tín dụng đối với các sản phẩm tín dụng cá nhân cũng như số liệu
từ phòng kinh doanh, phòng kế toán và ngân quỹ của KienLongbank Đồng Nai
4 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài này chỉ nghiên cứu hoạt động của mảng tín dụng cá nhân tại KienLongbankĐồng Nai giai đoạn từ năm 2011 – 2012
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Tìm hiểu, tham khảo các Quyết định, hướng dẫn về chính sách tín dụng, sản phẩm
tín dụng bán lẻ của KienLongbank Đồng Nai
- Sử dụng số liệu sơ cấp và các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh để đưa rađánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của CN
- Tham khảo thêm thông tin, tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như internet, sách báo,
ý kiến của NVTD tại CN … nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp để nâng cao chấtlượng của hoạt động tín dụng cá nhân
6 Kết cấu đề tài.
Nội dung của đề tài này gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tín dụng cá nhân.
- Chương 2: Phân tích chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại KienLongbank Đồng Nai.
- Chương 3: Một số đề xuất mở rộng và nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng
cá nhân tại KienLongbank Đồng Nai.
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN.
1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân.
Tín dụng cá nhân là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Đây làmột khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho kháchhàng là cá nhân hoặc hộ kinh doanh quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với nhữngđiều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng hàng hóa, dịch
vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng hoặc hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng
1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân.
- Quy mô của khoản cấp tín dụng thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho hoạt động
tín dụng cao, vì vậy lãi suất đối với tín dụng cá nhân thường cao hơn so với lãi suất củacác loại tín dụng khác trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
- Nhu cầu đối với tín dụng cá nhân của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ
kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầulại càng cao Do đó, số lượng các khoản tín dụng cá nhân cũng thường tăng lên vào cácdịp lễ, Tết…
- Nhu cầu vay của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học
vấn Những người có mức thu nhập khá và tương đối ổn định thường tìm tới các khoảntín dụng cá nhân bởi họ có nhu cầu cao và có khả năng trả được nợ
- Tín dụng cá nhân thường có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người đi vay có thể
biến động lớn Nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏecủa người đi vay Nếu người đi vay bị chết, ốm hoặc mất việc thì ngân hàng sẽ rất khóthu hồi được nợ Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, người đi vay phảimua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…
- Việc chứng minh tài chính của khách hàng thường khó Nếu như các doanh nghiệp
có các báo cáo tài chính, sổ sách, chứng từ để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêucủa mình thì các cá nhân khi vay vốn thường phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán củaNVTD chứ không có bằng chứng rõ ràng
Trang 13- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định và đánh giá, chủ
yếu dựa vào cảm tính và kinh nghiệm của NVTD Đây là điều rất quan trọng, quyết định
sự hoàn trả của khoản vay
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã
thoản thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động tíndụng Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sửdụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huyđộng từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định, kháchhàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hànggửi tiền Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thờiquyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cảgốc và lãi
1.4 Phân loại tín dụng cá nhân.
1.4.1 Căn c vào đ i t ứ vào đối tượng sử dụng vốn ối tượng sử dụng vốn ượng sử dụng vốn ng s d ng v n ử dụng vốn ụng vốn ối tượng sử dụng vốn.
Trong tín dụng cá nhân có hai đối tượng sử dụng vốn gồm: cá nhân hoặc hộ kinhdoanh
Trang 14- Cá nhân có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam,
có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Đối với người nước ngoài thìcần thêm yêu cầu là thời gian làm việc, hoạt động, cư trú tại Việt Nam phải phù hợp vớithời hạn của khoản tín dụng
- Hộ kinh doanh là do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc
một hộ gia đình là chủ, có đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, không có con dấu vàchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
1.4.2 Căn c vào m c đích s d ng v n ứ vào đối tượng sử dụng vốn ụng vốn ử dụng vốn ụng vốn ối tượng sử dụng vốn.
Theo tiêu chí này, ngân hàng sẽ phân loại các khoản tín dụng cá nhân đó là: vay sảnxuất kinh doanh, vay tiêu dùng, mua/xây/sửa chữa nhà, trang trải chi phí học hành, mua
xe ô tô, mua trang thiết bị, nội thất, máy móc…
1.4.3 Căn c vào th i h n s d ng ứ vào đối tượng sử dụng vốn ời hạn sử dụng ạn sử dụng ử dụng vốn ụng vốn.
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được dùng để
cho mục đích bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của hộ kinh doanh hoặc phục vụnhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, vốn vay thường
được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, phục vụ các mục đích
mua nhà/nhà gắn liền với quyền sử dụng đất…
1.4.4 Căn c vào m c đ tín nhi m c a khách hàng ứ vào đối tượng sử dụng vốn ứ vào đối tượng sử dụng vốn ộ tín nhiệm của khách hàng ệm của khách hàng ủa khách hàng.
- Tín dụng không có TSBĐ: là loại tín dụng không yêu cầu khách hàng phải có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng để quyết định cấp tín dụng
- Tín dụng có TSBĐ: là loại tín dụng mà quyết định cấp tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba
1.4.5 Căn c vào ph ứ vào đối tượng sử dụng vốn ương thức tín dụng ng th c tín d ng ứ vào đối tượng sử dụng vốn ụng vốn.
- Cho vay từng lần/theo món: đây là hình thức tín dụng tương đối phổ biến ở các
ngân hàng, áp dụng đối với các khách hàng không có nhu cầu vốn thường xuyên, không
đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàngthực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
Trang 15- Cho vay theo hạn mức tín dụng: dựa trên kế hoặc sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn
và nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ cung cấp một hạn mức tín dụng cụthể Trong kỳ khách hàng có thể vay trả nhiều lần, nhưng dư nợ không được vượt quáhạn mức tín dụng đã quy định
- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ tín dụng qua đó ngân hàng cho phép khách hàng
được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trongkhoảng thời gian xác định
1.4.6 Căn c vào ph ứ vào đối tượng sử dụng vốn ương thức tín dụng ng th c hoàn tr ứ vào đối tượng sử dụng vốn ả.
- Tín dụng cá nhân trả góp: đây là hình thức tín dụng trong đó người đi vay trả nợ
(gồm gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định hoặc không cốđịnh Hình thức này áp dụng cho những khoản tín dụng có giá trị lớn hoặc thu nhập định
kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
- Tín dụng cá nhân phi trả góp: theo phương thức này, tiền vay của khách hàng được
thanh toán một lần khi đến hạn, áp dụng đối với các khoản tín dụng có giá trị nhỏ, thờihạn ngắn
1.4.7 Căn c vào ngu n g c c a kho n tín d ng ứ vào đối tượng sử dụng vốn ồn gốc của khoản tín dụng ối tượng sử dụng vốn ủa khách hàng ả ụng vốn.
- Tín dụng cá nhân gián tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng mua những
khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho ngườitiêu dùng
- Tín dụng cá nhân trực tiếp: là các khoản tín dụng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp
xúc và cho khách hàng vay cũng như thu nợ trực tiếp từ khách hàng
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng cá nhân
1.5.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng
Thứ nhất, quy mô và uy tín của ngân hàng có tầm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tíndụng cá nhân Ngân hàng có vốn tự có cao hay thấp, giá trị tài sản lớn hay nhỏ, có mạnglưới CN, PGD để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không sẽ ảnh hưởng tới lượngkhách hàng đến giao dịch và thiết lập quan hệ với ngân hàng
Thứ hai, yếu tố góp phần không nhỏ tới sự thành công của hoạt động tín dụng cá nhân
là các chính sách, quy định đối với hoạt động này của ngân hàng Đó chính là chính sáchchăm sóc khách hàng trước và sau khi cấp tín dụng có chu đáo hay không, các quy định
về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có củangười dân hay không, các quy định về kỳ hạn tín dụng, TSBĐ, phương thức giải ngân và
Trang 16thanh toán, thủ tục xin cấp tín dụng đơn giản hay phức tạp, thời gian thẩm định hồ sơ kéodài bao lâu Tất cả những yếu tố đó đều mang tính chất quyết định đối với sự hiệu quảtrong hoạt động tín dụng cá nhân.
Thứ ba, một yếu tố quyết định khác chính là trình độ, thái độ và trách nhiệm củaNVTD cá nhân Các NVTD cần có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp, tậntâm với công việc, nhiệt tình thì mới có thể trong thời gian ngắn nhất hướng dẫn kháchhàng hoàn tất những thủ tục cần thiết, tìm đến những lợi ích cao nhất của các sản phẩmtín dụng, thẩm định chính xác khách hàng từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn
Thứ tư, muốn hoạt động tín dụng cá nhân được nhiều khách hàng biết tới thì ngânhàng cần có chiến lược marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt độngthông tin, quảng cáo trên báo đài, tờ rơi… để quảng bá hình ảnh của ngân hàng nóichung cũng như những chính sách,sản phẩm tín dụng cá nhân nói riêng
Thứ năm, hoạt động tín dụng cá nhân cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố công nghệ vàkhả năng quản lý Nếu ngân hàng áp dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việcgiải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt chi phí thời gian cho kháchhàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng thuận tiện hơn
1.5.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
Trước hết cần phải xét đến các đặc điểm của thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu
đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấncao thì nhu cầu đối với tín dụng cá nhân sẽ cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh.Thứ đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý đều có ảnh hưởng đến hoạt độngtín dụng cá nhân Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm, tâm lý ngại tiếpxúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm rà Vì vậy, tuy hiện nay đã có nhiềubiến chuyển tích cực nhưng nhu cầu đối với tín dụng cá nhân của người dân vẫn cònthấp
Môi trường kinh tế - xã hội, chính trị cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt độngtín dụng cá nhân Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao vàmôi trường chính trị ổn định thì hoạt động tín dụng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt,phát triển vững chắc và hạn chế được nhiều rủi ro Ngoài ra, sự cạnh tranh giữa các ngânhàng, thậm chí là giữa các CN trong cùng một hệ thống với nhau, giành giật khách hàng
sẽ ảnh hưởng lớn tới hoạt động tín dụng cá nhân
Trang 17Các quy định pháp lý của Chính phủ, NHNN có thể khuyến khích cũng như hạn chếhoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng Đó là các quy định khốngchế các ngân hàng thương mại trong các chỉ tiêu cho vay trên vốn tự có, tốc độ tăngtrưởng tín dụng…
1.6 Một số chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng cá nhân.
1.6.1 Doanh s cho vay ối tượng sử dụng vốn.
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng,không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu hồi về hay chưa, thường được xácđịnh theo tháng, quý hay năm
1.6.2 Doanh s thu n ối tượng sử dụng vốn ợng sử dụng vốn.
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cấptín dụng của ngân hàng kể cả các khoản của năm nay và những năm trước đó, kể cảthanh toán dứt điểm hợp đồng hay thanh toán một phần
- Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1 ngày trở lên so
với ngày trả nợ được thỏa thuận
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại kỳ hạn
trả nợ
+ Gia hạn nợ vay: là việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoản thời giantrả nợ gốc và/hoặc lãi vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồngtín dụng
+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợgốc và/hoặc lãi trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồngtín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi
Trang 18Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN ngày 22/4/2005, được sửađổi và bổ sung bằng Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN ngày 25/4/2007,NQH được phân loại thành các nhóm như sau:
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản NQH từ 10 – 90 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khảnăng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản NQH trên 360 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và quá hạn từ 90 ngày trởlên tính theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và đã bị quá hạn tínhtheo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba
+ Các khoản nợ khoanh, hay nợ chờ xử lý
1.6.5 T l thu n ỷ lệ thu nợ ệm của khách hàng ợng sử dụng vốn.
Tỷ lệ t h u nợ= Doanh số t hu nợ
Doanh số c h o vay
Đánh giá hiệu quả trong hoạt động thu nợ của ngân hàng, phản ánh trong một thời kỳnhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt
Trang 191.6.6 T l n quá h n trên t ng d n ỷ lệ thu nợ ệm của khách hàng ợng sử dụng vốn ạn sử dụng ổng dư nợ ư ợng sử dụng vốn.
Tỷ lệ nợ qu á h ạn tr ê n tổngd ư nợ = Nợ qu á h ạn
∑D ư nợ ×100 %
Thể hiện chất lượng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp thìchất lượng tín dụng càng cao và ngược lại
1.6.7 T l chi phí d phòng r i ro tín dung trên t ng d n ỷ lệ thu nợ ệm của khách hàng ự phòng rủi ro tín dung trên tổng dư nợ ủa khách hàng ổng dư nợ ư ợng sử dụng vốn.
Trong kỳ ngân hàng thường trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp cho những tổn thất cóthể xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết Dự phòng rủi ro tríchlập này sẽ được tính vào chi phí của hoạt động kinh doanh trong kỳ sau khi trừ đi cáckhoản hoàn nhập dự phòng Dự phòng rủi ro được trích lập gồm: dự phòng cụ thể và dựphòng chung
Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:
R=max {0, ( A−C) }× r
Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: Giá trị khấu trừ của TSBĐ
Nguồn: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN
Dự phòng chung được trích lập trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo côngthức: R=∑Dư n ợ × 0,75 %
Tỷ lệ CPDPRRTD trên tổng dư nợ là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Tỷ
lệ này tăng cao là một biểu hiện không tốt vì nợ xấu của ngân hàng có thể tăng lên
Trang 20CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI KIENLONGBANK ĐỒNG NAI.
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng KienLongbank.
Theo giấy phép thành lập Ngân hàng số 0056/NH – GP cấp ngày 18/09/1995 củaThống đốc NHNN Việt Nam, Ngân hàng TMCP Kiên Long, tên quốc tế là KienlongCommercial Joint Stock Bank, viết tắt là Kienlongbank ( tiền thân là NHTMCP NôngThôn Kiên Long) được chính thức thành lập ngày 25/10/1995 với số vốn ban đầu là 1,2
tỷ đồng, trụ sở chính đặt tại 44 Phạm Hồng Thái, Thị xã Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.Theo giấy phép thành lập số 1115/GB-UB ngày 02/10/1995 do UBND tỉnh KiênGiang cấp, quyết định số 2434/QĐ-NHNN ngày 25/10/1995 của Thống đốc NHNN chấpthuận việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ nông thôn lên đô thị và đổi tên thành Ngânhàng TMCP Kiên Long
Với những nỗ lực không biết mệt mỏi của tập thể Ban lãnh đạo và toàn thểCBNV, sau hơn 17 năm hoạt động KienLongbank đã trở thành một Ngân hàng TMCPphát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng, dần chiếm lĩnh được thịtrường ngân hàng vốn rất sôi động và đầy thách thức, thu hút ngày càng nhiều kháchhàng trong và ngoài nước Từ một ngân hàng ban đầu hoạt động tín dụng chủ yếu tại cácvùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long, KienLongbank đã nâng vốn điều lệ từ 1,2 tỷđồng lên 3.000 tỷ đồng, với đội ngũ nhân viên lên tới 1.960 và có 96 CN/PGD trên 25tỉnh và thành phố trong cả nước, KienLongbank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu vềdịch vụ dành cho khách hàng Phấn đấu đến năm 2015 KienLongbank sẽ có 150CN/PGD trong cả nước, tiến hành phát triển các sản phẩm mới, tiếp cận với những phânkhúc thị trường đầy tiềm năng mà trước đây KienLongbank chưa vươn tới được
2.2 Tổng quan về KienLongbank Đồng Nai.
2.2.1 Quá trình hình thành và phát tri n ển.
KienLongbank Đồng Nai được thành lập ngày 10/09/2010 theo công văn số918/NHNN – TTGSNH ngày 02/02/2010 của NHNN tại số 203 Phạm Văn Thuận,Phường Tân Mai, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Mặc dù mới thành lập chưa lâu
và hiện chưa có PGD trực thuộc song KienLongbank Đồng Nai đã không ngừng cố gắngphát triển lớn mạnh và đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong thời gian qua
Trang 21Phòng Kế Toán và Ngân quỹ
Giám Đốc
Phòng Kinh doanh
Khách hàng Cá nhânKhách hàng Doanh nghiệp Kế toán giao dịch Ngân quỹ
Được đặt tại nơi tập trung nhiều nhà máy, công ty, dân cư đông đúc đó là những thuậnlợi đối với hoạt động kinh doanh của KienLongbank Đồng Nai Với đội ngũ nhân viêntrẻ, nhiệt tình, năng động cộng với trang thiết bị tin học hiện đại, KienLongbank ĐồngNai sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng chất lượng cao nhất vàluôn phấn đấu để ngày càng hoàn thiện hơn
2.2.2 C c u t ch c ơng thức tín dụng ấu tổ chức ổng dư nợ ứ vào đối tượng sử dụng vốn.
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KienLongbank Đồng Nai 2.2.3 Ch c năng và nhi m v c a các phòng ban ứ vào đối tượng sử dụng vốn ệm của khách hàng ụng vốn ủa khách hàng.
Ban Giám đốc:
Gồm 1 giám đốc, chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghiệp
vụ ngân hàng Đồng thời quản lý, kiểm tra, đôn đốc các nhân viên dưới quyền thực hiệnđúng các chế độ, chính sách của Nhà nước, NHNN cũng như của KienLongbank
Phòng Kinh doanh:
- Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn cả Việt Nam Đồng
lẫn ngoại tệ
- Tiếp thị khách hàng, phát triển thị trường, giới thiệu các sản phẩm tín dụng đối với
khách hàng doanh nghiệp cũng như cá nhân
- Hướng dẫn thủ tục, thu thập hồ sơ, tài liệu đối với khách hàng có nhu cầu sử dụng
các sản phẩm tín dụng của ngân hàng
Phòng Kế toán và Ngân quỹ:
Trang 22- Kế toán giao dịch:
+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại ngân hàng
+ Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục cần thiết khi thực hiện giao dịchvới ngân hàng
+ Lập kế hoạch tài chính
+ Hạch toán và quản lý quỹ lương, thưởng và các quỹ khác theo quy định
+ Tiếp nhận và xét trả hồ sơ các khoản thanh toán về dịch vụ của các cá nhân và tổchức
+ Thu lãi tiền vay, trả lãi tiền gửi
- Ngân quỹ:
+ Quản lý, xuất nhập kho an toàn tuyệt đối, thu chi tiền mặt bằng Việt Nam Đồnghoặc ngoại tệ và các loại giấy tờ có giá khác đảm bảo chính xác, nhanh chóng, kịp thờitheo yêu cầu của khách hàng
+ Phát hiện, xử lý các loại tiền giả, séc giả…
+ Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ
2.2.4 K t qu ho t đ ng kinh doanh t năm 2011 – 2012 ết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2012 ả ạn sử dụng ộ tín nhiệm của khách hàng ừ năm 2011 – 2012
Ngân hàng ngoài việc là một tổ chức kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nhạy cảm
về tiền tệ tín dụng thì nó cũng như những tổ chức kinh tế khác, đều đặt mục tiêu hàngđầu kinh doanh là lợi nhuận Đây được xem như là thước đo cụ thể nhất về sự hiệu quảtrong quá trình hoạt động kinh doanh của một ngân hàng
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại KienLongbank Đồng Nai
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Phòng Kế toán và ngân quỹ - KienLongbank Đồng Nai
Năm 2011 – 2012 là khoảng thời gian chịu nhiều biến động của thị trường tàichính thế giới cũng như thị trường tài chính Việt Nam Điều này gây tác động khó khăncho các Doanh nghiệp, các tổ chức tài chính ở Việt Nam và hầu hết các Ngân hàng CácNgân hàng phải chịu sự chi phối từ nhiều phía: NHNN, Chính Phủ, thị trường trongnước và thế giới, giá cả tiêu dùng tăng cao đặc biêt là xăng dầu và điện đã có những ảnh
Trang 23hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cánhân Mặc dù có những khó khăn như trên song KienLongbank Đồng Nai nhờ vào sựphấn đấu không ngừng của ban giám đốc, tập thể nhân viên tận tâm cùng với nhữngchiến lược kinh doanh có hiệu quả làm cho hoạt động của KienLongbank Đồng Nai tiếntriển thuận lợi, đạt hiệu quả và mỗi năm đều có lãi.
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
Hình 2.2: Thu nhập, lợi nhuận và chi phí của KienLongbank Đồng Nai
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của KienLongbank Đồng Nai ta thấy thu nhậptăng nhẹ, năm 2012 đạt gần 25 tỷ đồng, tăng 16,27% so với năm 2011 Trong khi đó,tốc độ tăng trưởng của chi phí lớn, tăng 52,54% so với năm 2011 Do đó, lợi nhuận năm
2012 giảm mạnh tới 34,06% so với năm 2011 Nguyên nhân là do 2011 các khách hàngdoanh nghiệp trọng yếu của CN gặp khó khăn về giá sản phẩm đầu ra, dẫn tới tình trạngkhông thanh toán được nợ gốc, lãi, làm cho thu nhập đầu năm 2012 của CN giảm và gầnđây CN hạn chế phần nào việc cấp các khoản tín dụng lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm
ẩn nhiều rủi ro dẫn đến thu nhập tăng nhẹ Bên cạnh đó, chi phí mỗi năm đều tăng donguyên nhân khách quan như lạm phát, chi phí lương của nhân viên cũng tăng lên Mặtkhác, CN còn rất non trẻ do mới thành lập chưa lâu nên khả năng quản trị chưa cao dẫnđến phát sinh nhiều loại chi phí không mong muốn Thu nhập tang nhẹ mà chi phí lạităng mạnh nên làm cho lợi nhuận có dạng như hình 2.1
2.3 Phân tích chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại KienLongbank Đồng Nai 2.3.1 Các sản phẩm tín dụng cá nhân và quy trình tín dụng đang được áp dụng.
Các sản phẩm tín dụng cá nhân:
Trang 24KienLongbank Đồng Nai hiện đang cung cấp một số sản phẩm cho vay tính dụng cánhân như sau:
- Cho vay phục vụ đời sống:
Cho vay phục vụ đời sống là việc tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầusinh hoạt, tiêu dùng như: Mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi,chữa bệnh, mua ô tô, xây dựng, sửa chữa và chuyển nhượng bất động sản và các nhu cầukhác nhằm mục đích phục vụ đời sống
Thời hạn và hạn mức cho vay:
Bảng 2.2: Thời hạn, tỷ lệ cho vay, loại TSBĐ phân theo mục đích vay
ST
T
Tỷ lệ cho vay trên giá trị TSBĐ
Thời hạn cho vay tối đa
1 Xây dựng, sửa chữa và
chuyển nhượng bất
động sản
Tài sản hình thành từ vốnvay, tài sản của bên thứ 3,tài sản khác
100 triệu 36 tháng
Nguồn: Phòng Phát triển sản phẩm Tín dụng bán lẻ KienLongbank
Phương thức trả nợ: Trả vốn góp chia đều hàng tháng, lãi hàng tháng tính theo dư nợgiảm dần, hoặc các phương thức trả nợ khác
- Cho vay sản xuất kinh doanh:
Cho vay sản xuất kinh doanh là việc tài trợ vốn đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
Thời hạn cho vay: Được xác định phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả nănghoàn trả nợ vay