Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con d
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
s Õ c s s o c ís s o c ís
VŨ THỊ PHƯƠNG LIÊN
MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON DO TỔ CHỨC
KIÊM TOÁN ĐỘC LẶP THựC HIỆN• • • •
CHUYÊN NGÀNH: KÉ TOÁN
MÃ SỐ: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIÉN SĨ KINH TÉ
HÀ NÔI - 2015
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
VŨ THỊ PHƯƠNG LIÊN
HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP
MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON DO TỔ CHỨC
KIỂM TOÁN Đ ô c LÂP THƯC HIÊN• • • •
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC
1 PGSẽ TS Lưu Đức Tuyên 2ẽ TSệ Lê Quang Bính
HÀ NÔI - 2015
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
và kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận án
VŨ THỊ PHƯƠNG LIÊN
Trang 4Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lưu Đức Tuyên
và TS Lê Quang Bính - giáo viên hướng dẫn khoa học, đã nhiệt tình hướng dẫn để nghiên cứu sinh có thể hoàn thành luận án này
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành và quý báu của các nhà khoa học, sự hỗ trợ nhiệt tình của các kiểm toán viên hành nghề tại các công ty kiểm toán trong quá trình thu thập tài liệu khi thực hiện luận
án Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Tài chính, các đồng nghiệp trong Khoa kế toán đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án
Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này
NGHIÊN CỨU SINH
VŨ THỊ PHƯƠNG LIÊN
Trang 5MỤC LỤC
L Ờ I CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤ T X DANH MỤC S ơ Đ Ô xỉ DANH MỤC BẢNG BIẾU xỉ M Ở ĐẦU 1
Chương 1 20
C ơ S Ở L Ý LUẬN VÈ KIỂM TOÁN BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP N H ẤT CỦA CẤC DOANH NGHIỆP HO ẠT ĐỘNG THEO MÔ H ÌN H CÔNG TY M Ẹ -• • • • CÔNG TY CON 20
1.1 Những vấn đề cơ bản về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 20
1 ễ 1.1 ễ Bản chất các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con20 1.1.2 Mô hình hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và mối liên kết công ty mẹ - công ty con 24
1.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 26 1.1.4 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đến hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 28
1.2 Những vấn đề cơ bản về báo cáo tài chính họp nhất 31
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, mục đích lập báo cáo tài chính hợp n hất 31
1.2.2 Nguyên tắc về lập báo cáo tài chính hợp nhất 33
1.2.3 Đặc điểm báo cáo tài chính hợp nhất ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 37
1.3 Kiểm toán báo cáo tài chính họp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện41 1.3.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính báo cáo tài chính hợp nhất 41 1.3.2 Đối tượng, mục đích, nội dung và căn cứ kiểm toán báo cáo tài chính hợp
Trang 61.3.2.1 Đối tượng kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất 42
1.3.2.2 Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất 42
1.3.2.3 Nội dung kiểm toán báo cáo tài chỉnh báo cáo tài chỉnh hợp nhất 46
1.3.2.4 Căn cứ kiểm toán bảo cáo tài chính báo cảo tài chính hợp nhất 47
1.3.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 48
1.3.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 49
1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 55
1.3.3.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán 58
1.3.4 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 62
1.3.4.1 Kiểm ư a 62
1.3.4.2 Xác nhận từ bên ngoài: 64
1.3.4.3 Quan sá t 65
1.3.4.4 Phỏng vẩn 65
1.3.4.5 Tỉnh toán lạ i 66
1.3.4.6 Thủ tục phân tích 67
1.3.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 68
l ể4ể Kỉnh nghiệm của quốc tế về kiểm toán báo cáo tài chính họp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 69
1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên thế giớ i 69
1.4.2 Bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tế với các tổ chức kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay khi thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 71
Chương 2 76
TH ựC TRẠNG KIẾM TOÁN BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP N H ẤT CỦA CÁC• • • DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO MÔ H ÌN H CÔNG TY M Ẹ - CÔNG TY• • • • CON DO TÔ CHỬC KIỂM TOÁN Đ ộ c LẬP THựCHIỆN 76• • • •
2ểl ể Khái quát thực trạng hoạt động và công tác lập báo cáo tài chính họp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam hiện nay 76
Trang 72.1.2 Thực trạng công tác lập bày báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 79
2.2 Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hơp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thưc hiên ở Vỉêt Nam hiên nay 88• • • • V
2.2.1 Thực trạng khung pháp lý về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện 882.2.2 Thực trạng đối tượng, mục tiêu, nội dung và căn cứ kiểm toán 942.2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện n a y 992.2.4 Thực trạng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 1142.2.5 Thực trạng kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợpnhất 117
2.3 Đánh giá thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính họp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán đôc lâp thưc hiên ở Vỉêt Nam hiên nay 118I * r • • • • tỉ
2.3.1 Những thành tựu và kết quả đạt được trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập 1182.3.2 Những hạn chế và vướng mắc khi kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất do tổ chức kiểm toán kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay 1202.3.3 Nguyên nhân của thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất do tổ chứckiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay 127
CHƯƠNG 3 131
Trang 8M Ẹ - CÔNG TY CON DO TÓ CHỬCKIẺM TOÁN Đ ộ c LẬP TH ựC HIỆN 131• • • • •
3ẽl ề Nguyên tắc và định hướng hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính họp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việt Nam 131
3.1.1 Nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việt N am 131
3.1.2 Định hướng hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việt N am 133
3ể2ể Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính họp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việt Nam 136
3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện 136
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện đối tượng, mục tiêu, nội dung và căn cứ kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 137
3.2.2.1 về đối tượng kiểm toán Báo cáo tài chỉnh hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 137
3.2.2.2 về mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chỉnh hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 138
3.2.2.3 về nội dung kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 139
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việt N am 140
3.2.3.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 140
3.2.3.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 169
3.2.3.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 184
3ể3 Điều kiện thực hiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện 191
3.3.1 v ề phía cơ quan quản lý nhà nước 191
3.3.2 v ề phía hiệp hội quản lý nghề nghiệp 193
Trang 9KẾT LU ẬN 199
CÓ L IÊ N QUAN Đ ẾN LUẬN Ả N 201
TÀI LIỆU THAM KHẢO 203
DANH MỤC PHỤ LỤC 207
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCTCHN Báo cáo tài chính hợp nhât
BCĐKT HN Bảng cân đôi kê toán hợp nhât
BCKQKDHN Báo cáo Kêt quả kin h doanh hợp nhâtBCLCTTHN Báo cáo Lưu chuyên tiên tệ hợp nhâtCTM Công ty mẹ
CTC Công ty con
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
SXKD Sản xuât kinh doanh
KTV Kiêm toán viên
LICĐTS Lợi ích cô đông thiêu sô
LTTM Lợi thê thương mại
TĐKT Tập đoàn kinh tê
TĐKTNN Tập đoàn kinh tê Nhà nước
TĐKTTN Tập đoàn kinh tê tư nhân
KTĐL Kiêm toán độc lập
TCKTĐL Tô chức kiêm toán độc lập
KHKT Kê hoạch kiêm toán
Trang 11DANH MỤC S ơ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 49
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán BCTCHN của các tổ chức kiểm toán 100
Sơ đồ 3.1 : Biện pháp xử lý đối với rủi ro đã đánh giá 166
DANH MỤC BẢNG BIÊU• Bảng 1.1: Tổng hợp phiếu khảo sát 17
Bảng 1.2: Phương pháp xử lý kế toán trong Báo cáo tài chính hợp nhất 36
Bảng 1.3: So sánh đối tượng kiểm toán BCTC thông thường và đối tượng kiểm toán BCTCHN 42
Bảng 1.4: So sánh mục tiêu kiểm toán cụ thể khi kiểm toán BCTC thông thường và kiểm toán BCTCHN 43
Bảng 1.5: So sánh giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán của kiểm toán BCTC thông thường và kiểm toán BCTCHN 50
Bảng 2.1: Kết quả gửi phiếu khảo sát dành cho kế toán viên 81
Bảng 2.2: Tổng hợp phiếu khảo sát dành cho kiểm toán viên 92
Bảng 2.3: Tìm hiểu sơ bộ về doanh nghiệp A 103
Bảng 2.4 : Giấy tờ làm việc - xác định mức rủi ro sơ bộ tại A - Năm N 105
Bảng 2.5: Xác định mức trọng yếu của khách hàng B - Năm N 107
Bảng 2.6: Xác định công việc thực hiện tại các công ty con của khách hàng c -N ăm -N 108
Bảng 3.1: Trách nhiệm xác định mức trọng yếu của kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất 156
Bảng 3.2 Bảng minh họa khoảng xác định giá trị mức trọng yếu bộ phận “gộp” 159
Bảng 3.3: Bội số chuẩn 161
Bảng 3.4: Ví dụ phân bổ MACM cho các bộ phận theo doanh thu - công ty 1 163
Bảng 3.5: Ví dụ phân bổ MACM cho các bộ phận theo doanh thu - Công ty 2 164
Bảng 3.6 Thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với các rủi ro đã đánh giá 165
Bảng 3.7: Nguyên tắc xác định miễn trừ/hợp nhất/loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất 176
Bảng 3.8: Báo cáo kiểm toán hợp nhất của tập đoàn do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện 188
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con là một nhóm các doanh nghi ệp gồm công ty mẹ, các công ty con và các doanh nghiệp liên kết khác Trong đó, công ty mẹ nắm vai trò kiểm soát chuỗi giá trị đồng thời là đầu mối liên kết các doanh nghiệp thành viên với nhau, nắm quyền kiểm soát, chi phối các quyết sách, chiến lược phát triển nhân sự, chi phối hoạt động của các thành viên
Với xu hướng phát triển chung và kinh nghiệm từ các nước phát triển trên thế giới cho thấy, bên cạnh sự ra đời và phát triển của hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần thiết phải hình thành và phát triển các doanh nghiệp có quy mô lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việc liên kết, hình thành nhóm các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thực chất nhằm tăng cường sức mạnh cạnh tranh trong hội nhập, kể cả khu vực kinh tế nhà nước và
tư nhân, tạo ra lợi thế cạnh tranh, tăng sức mạnh về vốn, về sản phẩm, về thị trường, làm gọn nhẹ và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý
Trên thực tế, tại Việt Nam có rất nhiều các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con dưới tên gọi là các tập đoàn kinh tế Đến nay, Chính phủ đã thành lập 12 tập đoàn kinh tế nhà nước thông qua việc tổ chức lại các Tổng công ty nhà nước (Các Tổng công ty 90 và 91) hoặc thành lập từ tổ hợp các doanh nghiệp độc lập có cùng lĩnh vực hoạt động Tuy nhiên, mô hình doanh nghiệp này
đã và đang gặp không ít khỏ khăn trong quá trình hình thành và phát triển như: Hệ thống tiêu chí để xác định về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ
- công ty con đến nay vẫn chưa hoàn thiện; Các nghiên cứu cụ thể để hình thành một chiến lược tổng thể nhằm thúc đẩy sự phát triển mô hình doanh nghiệp này chưa được ban hành; Hệ thống quy định chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển; Hệ thống các quy định liên quan đến kỹ thuật hợp nhất, tính thống nhất của nguồn số liệu cho mục đích hợp nhất chưa được hướng dẫn cụ thể; Đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn là kiêm nhiệm gây khó khăn cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình này nói chung và công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 14nói riêng, làm giảm độ tin cậy nhà đầu tư đối với tình hình tài chính của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình này.
Công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất đang ngày càng được phát triển, nhằm tăng cường độ tin cậy của các thông tin tài chính, góp phần ngăn ngừa
và hạn chế những sai phạm có thể xảy ra trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất do các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán như: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, các hướng dẫn cụ thể liên quan đến công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất chưa hoàn thiện; Phần lớn kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất theo kinh nghiệm mà chưa xây dựng được một quy trình chuẩn; Công tác kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất chưa được chú trọng khiến các đối tượng sử dụng thông tin không thỏa mãn về kết quả kiểm toán, các tổ chức kiểm toán không phát huy hết vai trò và trách nhiệm nghề nghiệp, rủi ro kiểm toán cao, sự minh bạch về thông tin bị hạn chế, gây rủi ro trong quản lý kinh tế, tài chính Những tồn tại trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất này cần phải được chỉ rõ và khắc phục kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả và giá trị của công tác kiểm toán nói chung và công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất nói riêng
Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việt Nam là cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn Việc bổ sung và hoàn thiện các vấn đề cơ bản liên quan đến công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con không chỉ góp phần bổ sung các vấn đề liên quan đến lý luận kiểm toán báo cáo tài chính đang giảng dạy trong nhà trường, mà còn có thể trở thành những gợi ý, giúp các tổ chức kiểm toán độc lập hoàn thiện hơn công tác kiểm toán báo cáo tài chính nói riêng và công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất nói chung, đồng thời cũng góp phần quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như minh bạch và công khai hóa các hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công
ty con ở Việt Nam hiện nay
Trang 15Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề “Hoàn
thiện kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện” để phát
triển luận án của mình nhằm bổ sung lý luận và hoàn thiện thực tế về kiểm toán báo
cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ -
công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay
2 Những kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đến luận án và những định hướng nghiên cứu tiếp của luận án:
Nghiên cứu tổng quan của thí sinh về các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nước liên quan đến vấn đề cho thấy, hiện nay có rất nhiều các công trình
nghiên cứu khoa học đề cập đến báo cáo tài chính hợp nhất hoặc quy trình hợp nhất
báo cáo tài chính song các công trình liên quan đến công tác kiểm toán báo cáo tài
chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty
con do tổ chức kiểm toán độc lập tiến hành chỉ được nghiên cứu ở một số đề tài
khoa học và luận văn thạc sĩ ở mức độ hẹp, chưa có công trình khoa học nào nghiên
cứu trọn vẹn, đầy đủ về vấn đề này Cụ thể:
Các công trình nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính:
v ề giáo trình có đề cập đến kiểm toán báo cáo tài chính, hiện nay có các giáo
trình kiểm toán của các trường đại học như: Giáo trình kiểm toán tài chính (2012)
[4], Chủ biên: GS, TS Nguyễn Quang Quynh và PGS, TS Ngô Trí Tuệ - NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân; Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính (2011) [2] - Chủ
biên: Th.s Đậu Ngọc Châu và TS Nguyễn Viết Lợi - NXB Tài Chính; Giáo trình
kiểm toán (2009) [5] - Chủ biên: Bộ môn kiểm toán, Trường đại học kinh tế TP
Hồ Chí Minh - NXB Lao động xã hội; Kiểm toán (1995) - Alvin A.Aren và James
K Loebbecke, Nhà xuất bản Thống kê Ngoài ra còn giáo trình kiểm toán của
nhiều trường đại học khác như: Đại học thương mại, Đại học Lao động xã hội, Đại
học công đoàn, Đại học công nghiệp Tất cả các giáo trình đều chỉ đề cập đến
công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính nói riêng, chưa có giáo
trình nào đề cập đến kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp hoạt động
theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Trang 16v ề luận án, đã có một số luận án nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính dưới nhiều góc độ như:
+ Luận án “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán báo cáo tài chỉnh doanh nghiệp
ở Việt Nam ” - Đại học Kinh tế Quốc Dân - Đoàn Thị Ngọc Trai (2003) Luận án
nghiên cứu và khảo sát thực trạng tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính nói chung của các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó tập trung làm rõ môi trường hoạt động, tổ chức bộ máy kiểm toán và tổ chức công tác kiểm toán thông qua tình hình xây dựng
và thực hiện quy trình kiểm toán tại các tổ chức kiểm toán (bao gồm kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước)
+ Luận án “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp
của các tổ chức kiểm toán đôc lâp” - Hoc viên Tài chính - Pham Tiến H ints • •X T m m • o
(2009) Luận án này đi sâu vào các vấn đề kiểm toán như nội dung, quy trình, kỹ
thuật kiểm toán áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp nói riêng, đồng thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp xây lắp ở Việt Nam hiện nay do các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
+ Luận án “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam ” - Đại học Kinh tế Quốc Dân - Nguyễn Thị M ỹ (2013) Luận án này nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về thị trường
chứng khoán, hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, nghiên cứu và phát triển lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết và kinh nghiệm quốc tế áp dụng vào Việt Nam, đồng thời khảo sát việc thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của loại hình doanh nghiệp này do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
Ngoài ra, còn rất nhiều luận án, luận văn nghiên cứu những vấn đề nhỏ hơn như trọng yếu, rủi ro, bằng chứng kiểm toán, kỹ thuật kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính, tuy nhiên đây không phải hướng nghiên cứu chính của luận án nên xin không đề cập sâu
Các công trình nghiên cứu liên quan đến báo cáo tài chỉnh hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công t y mẹ - công ty con:
Trang 17Qua khảo sát tại các trường đại học lớn (Đại học KTQD, Học viện Tài Chính, Học viện Ngân hàng, Đại học Thương Mại, Đại học LĐXH, Đại học Công đoàn, ĐH Thủy Lợi, ĐH kinh tế ĐH Quốc Gia ) và các công bố về luận văn, luận
án trên các trang web tại Thư viện quốc gia và thư viện các trường Đại học, có khá nhiều các luận án, luận văn liên quan đến các khía cạnh của báo cáo tài chính hợp nhất như:
+ Luận án “Hoàn thiện quy trình hợp nhất báo cáo tài chỉnh của các tổng
công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam ” - Đại học Thương mại - Nguyễn Phú Giang (2007) [20] Luận án này nghiên cứu và hệ thống hóa cơ
sở lý luận về quy trình hợp nhất báo cáo tài chính của các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đồng thời khảo sát thực trạng hợp nhất báo cáo tài chính tại các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con,
từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình hợp nhất báo cáo tài chính của các tổng công ty theo các chuẩn mực kế toán quốc tế và theo xu hướng của các quốc gia tiên tiến trên thế giới
+ Luận án "Vận dụng chuẩn mực hợp nhất Báo cáo tài chính để tổ chức hệ
thống Báo cáo tài chỉnh ở Tập đoàn bưu chỉnh viễn thông Việt nam" - Học viện tài chính - Chúc Anh Tú (2009) [21]ắ Luận án này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định chuẩn mực kế toán quốc
tế và đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán Việt nam của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, từ đó làm tiền đề cho những giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất
ở Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt nam
+ Luận án “Tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế của
Việt Nam ” - Đại học kinh tế quốc dân - Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010) [22]
Luận án này đi sâu xây dựng nội dung tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế, quy trình tổ chức công tác kiểm toán nội bộ, tổ chức bộ máy kiểm toán nội
bộ trong các tập đoàn kinh tế và đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ tại các tập đoàn kinh tế Việt Nam
Trang 18+ Luận án “Báo cáo tài chính hợp nhất - Những vẩn đề lý luận, thực
trạng và giải pháp cho Tập đoàn kinh tế Hoàng Hà ” - Học viện Tài chỉnh - Đoàn Thị Dung (2011) [23] Luận án này đã khái quát những vấn đề lý luận chung về tập
đoàn kinh tế, mô hình công ty mẹ - công ty con và sự ảnh hưởng trực tiếp của nó đến báo cáo tài chính hợp nhất, hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận chung
về phạm vi, phương pháp, quan điểm hợp nhất báo cáo tài chính cũng như nội dung
tổ chức báo cáo tài chính hợp nhất Trên cơ sở đó, luận án nghiên cứu, phân tích làm rõ quan điểm của Việt Nam trong việc hợp nhất báo cáo tài chính hợp nhất và đánh giá thực trạng những quy định pháp lý của nước ta đối với báo cáo tài chính hợp nhất, trên cơ sở đó đi sâu phân tích đánh giá thực trạng tổ chức báo cáo tài chính hợp nhất ở tập đoàn kinh tế Hoàng Hà, từ đó đề xuất nhiều giải pháp để hoàn thiện và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính hợp nhất trên cả phương diện những quy định chung của quốc gia và những vấn đề cụ thể ở tập đoàn kinh tế Hoàng Hà
+ Luận án “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh
nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con - Học viện Tài chính - Bùi Thị Hằng (2014) [24]ắ Luận án này đã làm sáng tỏ những cơ sở lý luận
khoa học về hệ thống báo cáo tài chính báo cáo tài chính Luận án cũng phân tích những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến hệ thống báo cáo tài chính để làm tiền đề cho việc nghiên cứu thực trạng Trên cơ sở khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc sở hữu Nhà nước hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con ở Việt Nam hiện nay, luận án đã phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý ảnh hưởng đến hệ thống báo cáo tài chính; phản ánh thực trạng hệ thống báo cáo tài chính dưới cả góc độ pháp lý và góc độ thực tế Luận án
đã chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như trong việc kiểm tra, kiểm toán và công khai báo cáo tài chính Từ đó, luận án đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý hiện hành; hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính hợp nhất trong các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm toán và công khai báo cáo tài chính và điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện đó một cách triệt để và có hiệu quả từ phía Nhà nước và các cơ quan chức
Trang 19năng cũng như từ phía các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con
Ngoài ra còn rất nhiều các luận án, luận văn đề cập đến các kỹ thuật chi tiết của cuộc kiểm toán, công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán nói chung hoặc của các mô hình doanh nghiệp đặc thù, các vấn đề của báo cáo tài chính hợp nhất, tuy nhiên đây không phải là hướng nghiên cứu chính của nghiên cứu sinh nên xin không đề cập sâu
Các công trình nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công t y mẹ - công ty con:
Hiện nay, theo khảo sát của nghiên cứu sinh, mới chỉ có hai đề tài khoa học thuộc cấp Bộ khoa học công nghệ do Kiểm toán Nhà nước chủ trì và đề tài cấp trường do Học viện Tài chính chủ trì Hai đề tài này, nghiên cứu sinh đều trực tiếp tham gia thực hiện nhiều nội dung quan trọng Cụ thể bao gồm:
+ Đề tài khoa học “Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ các tập đoàn kinh tế Nhà nước trong quá trình kiểm toán
do Kiểm toán Nhà nước tiến hành” - Kiểm toán Nhà nước chủ trì, do GS.TSNgô Thế Chi và TS Phạm Tiến Hưng đồng chủ nhiệm (2013) [17] Đề tài này đã khái
quát tương đối đầy đủ các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ như: Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và cơ cấu hệ thống kiểm soát nội bộ Đồng thời nhấn mạnh vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động kiểm toán Đề tài cũng trình bày và khái quát những vấn đề cơ bản liên quan đến tập đoàn kinh tế với các vấn đề như: loại hình, đặc điểm tổ chức quản lý và kế toán, và quan trọng là khái quát và làm nổi bật đặc điểm hệ thống kiểm soát nội bộ tập đoàn Xuất phát từ những vấn đề lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và đặc điểm tập đoàn kinh tế, đề tài cũng đã xác định rõ các vấn đề cơ bản liên quan đến công tác nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động kiểm toán bao gồm: mục tiêu, đối tượng, nội dung, tiêu chí đánh giá và các bước công việc trong quy trình nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các tập đoàn kinh tế nhà nước trong hoạt động kiểm toán Trên cơ sở đó, đề tài đã trình bày và khái quát tương đối đầy
đủ và trung thực thực trạng tập đoàn kinh tế hiện nay và hệ thống kiểm soát nội bộ của các tập đoàn này Đề tài đã nêu rõ thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tập
Trang 20đoàn kinh tế nhà nước với nhiều nội dung, đặc biệt là phản ánh kiểm soát nội bộ đối với từng chu trình hoạt động trong tập đoàn và phản ánh trung thực thực trạng việc nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các tập đoàn kinh tế này trong quá trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước qua việc phân tích đối tượng, mục tiêu, nội dung, quy trình của công tác nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ Đề tài đã chỉ ra được những ưu điểm cũng như những tồn tại hạn chế trong công tác nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ khi kiểm toán nhà nước tiến hành kiểm toán các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian qua, đồng thời đã nhận diện được những nguyên nhân của chúng; Từ đó đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ các tập đoàn kinh tế nhà nước khi kiểm toán nhà nước tiến hành kiểm toán, trong đó tập trung vào việc hoàn thiện đối tượng, mục tiêu, nội dung nghiên cứu đánh giá, quy trình thủ tục cũng như đề xuất ứng dụng những kết quả này trong quá trình thực hiện kiểm toán tại các tập đoàn kinh tế nhà nước
Đề tài này nghiên cứu sinh đã tham gia trực tiếp và thực hiện nhiều nội dung chỉnh về các thủ tục liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất Đây
là đề tài nghiên cứu và đánh giá về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con nhưng tập trung vào loại hình kiểm toán thuộc sở hữu nhà nước, đồng thời chỉ tập trung vào một phần thủ tục của kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất là nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, mà chưa nghiên cứu đầy đủ toàn bộ cuộc kiểm toán như mục tiêu nghiên cứu của luận án mà nghiên cứu sinh đã đề ra.
+ Đề tài khoa học “Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp
nhất của tập đoàn kinh tế Việt Nam ” cấp Học viện - Học viện Tài Chính chủ trì,
do TS Phạm Tiến Hưng chủ nhiệm (2012) [16] Đề tài này đi sâu vào các vấn đề
lý luận liên quan đến tập đoàn kinh tế và báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế Đề tài đã trình bày rõ nét về đặc điểm của tập đoàn kinh tế cũng như đặc điểm của báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế và ảnh hưởng của các đặc điểm này đến quá trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế; Đề tài cũng làm rõ được những vấn đề lý luận cơ bản của kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các tập
Trang 21đoàn kinh tế nói riêng Đề tài đã khái quát và hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính trong mối quan hệ kết hợp với đặc điểm của các tập đoàn kinh tế để hình thành lý luận cho loại kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế, như: khái niệm, bản chất của kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế; Đối tượng, mục tiêu và nội dung kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế; Quy trình và phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế Đề tài cũng đã trình bày tương đối đầy đủ và trung thực về thực trạng hoạt động của các tập đoàn kinh tế Việt Nam, thực trạng việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn kinh tế của Việt Nam hiện nay - Những ưu điểm và tồn tại cũng như quá trình hình thành
và phát triển cũng như những thành quả đạt được và vướng mắc trong hoạt động của các tổ chức kiểm toán độc lập của Việt nam trong thời gian qua, thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế của các tổ chức kiểm toán độc lập tập trung ở các nội dung chủ yếu là: Đối tượng, mục tiêu và nội dung kiểm toán; Quy trình và phương pháp kiểm toán Qua thực trạng này, đề tài cũng đã đánh giá và chỉ rõ những ưu điểm và tồn tại hạn chế trong kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế, đồng thời đưa ra những nguyên nhân của những thực trạng đó Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế Việt Nam mà chủ yếu tập trung vào việc hoàn thiện: Đối tượng, mục tiêu, nội dung kiểm toán; Quy trình và phương pháp kiểm toán, đề xuất các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế Việt Nam ở các tổ chức kiểm toán độc lập
Như vậy, nội dung đề tài này đi sâu nghiên cứu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công t y mẹ - công
ty con do các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện mà chưa đề cập đến các công tác khác như phương pháp kiểm toán, nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất, đồng thời mới khảo sát các tập đoàn kinh tế là các tập đoàn kinh tế thuộc sở hữu nhà nước, không phải các thành phần sở hữu khác Đề tài này nghiên cứu sinh tham gia trực tiếp và thực hiện phần lớn các nội dung chính về kiểm toán bảo cảo tài chính hợp nhất.
Trang 22Theo khảo sát của nghiên cứu sinh, cho đến nay, liên quan trực tiếp đến đề tài luận án mà nghiên cứu sinh nghiên cứu, chưa có luận án nào trong nước đề cập
mà chỉ có hai luận văn Thạc sỹ có liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập ở Việt Nam thực hiện Cụ thể;
+ Luận văn “Hoàn thiện thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo
cáo tài chính hop nhất thưc hiên bởi Công ty TNHH Deloitte Viêt Nam ” - Hoc m Mr I • o ✓ • •
viện Tài chính - Bài Thị Mai Hương (2012) [26] Luận văn này đã khái quát hóa
được các nội dung liên quan đến lý thuyết về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất, đồng thời phân tích vai trò, đặc điểm, so sánh thủ tục - quy trình phân tích sử dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính thông thường Đề tài cũng trình bày được rõ nét thực trạng việc áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện bởi Công ty TNHH kiểm toán Deloitte Việt Nam, nêu ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân, để từ đó, đưa ra các giải pháp hoàn thiện việc sử dụng thủ tục này trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty TNHH kiểm toán Deloitte Việt Nam
Như vậy luận văn thạc s ĩ này khai thác về kiểm toán báo cáo tài chỉnh hợp nhất ở một góc độ hẹp, đi sâu vào một thủ tục nhỏ trong các thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên thực hiện trong cuộc kiểm toán Báo cáo tài chỉnh hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Đồng thời, luận văn mới chỉ thực hiện khảo sát quá trình này tại một công ty kiểm toán mà chưa mở rộng phạm vỉ kiểm toán đến các tổ chức kiểm toán độc lập nói chung.
+ Luận văn “Nghiên cứu giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài
chỉnh hợp nhất của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam ” - Đại học KTQD- Dương Hải Nam ị2011) [25] Luận văn này tập trung khái quát hóa các vấn đề lý luận
chung về từng bước công việc mà kiểm toán viên cần thực hiện trong giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất Trên cơ sở lý luận đó, luận văn trình bày cụ thể thực trạng từng bước công việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất do Công ty TNHH kiểm toán Deloitte thực hiện cũnh như đánh giá ưu, nhược điểm và nguyên nhân của các bước công việc này Từ đó,
Trang 23đề ra các giải pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất do Công ty TNHH kiểm toán Deloitte thực hiện.
Như vậy, luận vãn mới chỉ tập trung đi sâu làm rõ một giai đoạn cụ thể của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất, là giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, một công việc rất quan trọng trong toàn bộ cuộc kiểm toán Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu là rô các công việc mà kiểm toán viên cần thực hiện ở giai đoạn thực hiện kiểm toán, tổng hợp kết quả và hình thành ỷ kiến kiểm toán, ra báo cáo kiểm toán khỉ thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chỉnh hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Đồng thời, luận văn mới chỉ thực hiện khảo sát tại một công ty kiểm toán là Công ty TNHH Deloitte Việt Nam mà chưa mở rộng phạm vỉ kiểm toán đến các tổ chức kiểm toán độc lập nói chung.
v ề bài báo hay các nghiên cứu cấp nhỏ hơn, theo khảo sát của nghiên cứu sinh, hiện nay chưa có tác giả nào có các nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay
* Các công trình nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến luận án
Các công trình nghiên cứu về báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con được đề cập nhiều trong
các tài liệu như: Advanced Finacial Accounting - Richard E Baker, Vandean c
Lembke, Thomas E King (1999), Advanced Accounting - Edmund L Jenkins (2000), Advanced Accounting - Floyd A Beams, Joseph H Anthony, Rpbin p Clement, Suzanne H Lowensohn (2000), Australian Financial Accounting - Craig Deegan (2005)
Đối với các công trình nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trên góc độ quốc tế, qua tìm hiểu thông tin trên internet và thư viện mở của một số trường đại học, nghiên cứu sinh chưa thấy có đề tài hoặc luận án nào đề cập trực tiếp đến vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, phần lớn các giáo trình và luận án đề cập đến kiểm toán nói chung hoặc các vấn đề chi tiết như trọng yếu, rủi ro, bằng chứng kiểm toán
Trang 24Các tài liệu có liên quan đến nội dung luận án chủ yếu là các tài liệu có liên quan đến chuẩn mực IAS 600 - kiểm toán tập đoàn bao gồm tài liệu chương trình học
một số chứng chỉ hành nghề như: ACCA (Paper F8) “Audit and Assurance
(International)” - BPP Publishing (2014) [32], ACCA (Paper P7) “Advanced Audit and Assurance (International')” - BPP Publishing (2014) [33], CPA Program
“ “Advanced Audit and Assurance (International) ’’ - CPA Australia (2012) [34]
Các kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các công trình khoa học đã công bố liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nói riêng, nghiên cứu sinh thấy rằng, phần lớn các công trình đã nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính ở Việt Nam và quốc tế phần lớn tập trung vào quy trình kiểm toán hoặc các khía cạnh nhất định của cuộc kiểm toán như trọng yếu, rủi ro, bằng chứng kiểm toán, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán, chương trình kiểm toán đồng thời mới chỉ đi vào cuộc kiểm toán báo cáo tài chính nói chung mà chưa đề cập đến các khía cạnh của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu đã công bố còn một số hạn chế như:
- về đối tượng nghiên cứu: Phần lớn các công trình chỉ tập trung nghiên cứu cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung, hoặc chỉ đi vào quy trình kiểm toán hoặc việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất mà chưa đi vào nghiên cứu tổng thể các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, hay xây dựng một chương trình cụ thể cho cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất
- về phạm vi nghiên cứu: Phần lớn các công trình nghiên cứu đánh giá thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp do kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán Nhà nước hoặc kiểm toán nội bộ thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu và đưa ra các đánh giá tổng thể về cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
Trang 25- v ề thời gian nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của các tác giả là đánh giá thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại thời điểm nghiên cứu Theo khảo sát của nghiên cứu sinh, vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu và khảo sát tổng thể cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất đến thời điểm hiện tại.
Từ các nhận xét trên, nghiên cứu sinh cho rằng khoảng trống để nghiên cứu sinh nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
ở Việt Nam hiện nay là hoàn toàn phù hợp và cần thiết Chính vì vậy, trong phạm vi luận án này, điểm mới mà nghiên cứu sinh muốn đi sâu làm rõ bao gồm:
Các vấn đề lý luận chung liên quan đến các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam
Các vấn đề lý luận liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và thực tiễn diễn ra ở Việt Nam
Các vấn đề lý luận liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và thực trạng hoạt động kiểm toán này do kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay
Từ đó phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp để hoàn thiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay
3Ễ Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Luận án có các mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề mang tính chất lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện, làm cơ sở cho việc đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng các lý luận đã được hệ thống hóa và bổ sung nhằm phân tích và đánh giá thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do các tổ chức kiểm toán độc lập thực
Trang 26hiện ở Việt Nam hiện nay để hiểu rõ những thành công và những tồn tại của công
tác này
- Từ lý luận đã hệ thống và thực trạng đã phân tích, luận án đưa ra các quan điểm, giải pháp để hoàn thiện những hạn chế hiện nay đang diễn ra tại các công ty
kiểm toán độc lập trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất
của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam
hiện nay
4ể Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
£)ốiế tượng nghiên cứu của luận án:
Luận án đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận về các doanh nghiệp hoạt động
theo mô hình công ty mẹ - công ty con, báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh
nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, kiểm toán báo cáo tài
chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty
con
Luận án nghiên cứu về công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của
doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con từ giác độ kiểm
toán viên của toàn hệ thống doanh nghiệp (hay còn được gọi là kiểm toán viên tập
đoàn), không nghiên cứu trên giác độ của kiểm toán viên đơn vị thành viên
Luận án cũng như đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các
doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, thực trạng kiểm
toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
Trên cơ sở đó, luận án đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán
báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con do các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
Phạm vi nghiên cứu của luận ««.ề
Luận án chỉ khảo sát quá trình kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất do các
công ty kiểm toán độc lập tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thực
hiện Mặt khác, hai thành phố này là nơi tập trung đến hơn 90% các công ty kiểm
toán độc lập của cả nước, các thành phố hoặc tỉnh khác phần lớn chỉ có chi nhánh
Trang 27hoặc văn phòng đại điện của các công ty kiểm toán nên việc khảo sát đảm bảo tính đại diện.
Giới hạn nghiên cứu của luận án
Luận án tìm hiểu và đánh giá thực tiễn kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất
do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con của Việt Nam thuộc sở hữu Nhà nước
Luận án khảo sát hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện bởi các tổ chức kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay, không khảo sát các tổ chức kiểm toán độc lập ngoài lãnh thổ Việt Nam, không khảo sát hoạt động kiểm toán này ở các tổ chức kiểm toán khác
Luận án lựa chọn thời gian nghiên cứu tò năm 2009 - 2014
5Ế Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án là phương pháp định tính kết hợp với định lượng thông qua kỹ thuật so sánh, phân tích, tổng hợp trên quan điểm duy vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử để nghiên cứu và đánh giá thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay
Luận án trình bày, phân tích, đánh giá các vấn đề trong mối quan hệ giữa các
sự vật hiện tượng và tính lịch sử cụ thể của chúng Bên cạnh đó, luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá để khái quát những vấn đề lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con Luận án cũng sử dụng phương pháp điều tra thống kê để nghiên cứu thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận án thực hiện thu thập các dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện Căn cứ vào hai nguồn dữ liệu này, luận án thực hiện các phương pháp phân tích dữ liệu, từ đó chỉ ra những thành công cũng như hạn chế
Trang 28và nguyên nhân của những hạn chế đó trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất này Trên cơ sở đó, luận án đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay
Cụ thể:
* Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp của luận án được nghiên cứu sinh thu thập từ hệ thống giáo trình chuyên ngành kiểm toán trong nước và quốc tế, các chuẩn mực, quy định của
cơ quan Nhà nước có liên quan, các số liệu thống kê đã được công bố, các báo cáo tổng hợp tò các tổ chức, cơ quan quản lý có liên quan, các công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả trong nước và quốc tế đã được công bố tại các thư viện của trường đại học, các ấn bản phẩm đã được xuất bản hoặc các trang web của các trường đại học Trên cơ sở các dữ liệu thứ cấp thu thập được, luận án đã hệ thống hóa và khái quát hóa thành cơ sở lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện, luận án sử dụng hai phương pháp là phỏng vấn và khảo sát
Đối vái phương pháp phỏng vấn:
Đối tượng phỏng vấn bao gồm 10 kế toán viên thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, 20 kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất (bao gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chính, trợ lý kiểm toán) thông qua phương pháp gặp và phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, gửi phiếu khảo sát qua đường bưu điện và qua thư điện tử
Thời gian phỏng vấn: Năm 2012 và 2013 và 2014
Trang 29Nội dung phỏng vấn bao gồm: Các yêu cầu về lập báo cáo tài chính hợp nhất, về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất; Thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất.
Đối vởi phương pháp khảo sát:
Công cụ khảo sát là Phiếu khảo sát
Đối tượng khảo sát là 25 kế toán viên thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và 90 kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất (bao gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chính, trợ lý kiểm toán) 90 kiểm toán viên được khảo sát chia thành 3 nhóm: Nhóm kiểm toán viên thuộc công ty kiểm toán trong BIG FOUR, nhóm kiểm toán viên thuộc công
ty kiểm toán của Việt Nam có quy mô lớn và nhóm kiểm toán viên thuộc công ty kiểm toán của Việt Nam có quy mô vừa Luận án không khảo sát các công ty kiểm toán của Việt Nam có quy mô nhỏ, do về cơ bản các công ty này trên thực tế không thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất Kết quả tổng hợp phiếu khảo sát như sau:
Bảng 1.1: Tồng họp phiếu khảo sát
gửi đi
Sô phiêu thu về
2 Kiêm toán viên thực hiện kiêm
toán báo cáo tài chính hợp nhất
(Nguồn: Tổng hợp từ các phiếu khảo sát)
Thời gian khảo sát: Năm 2012, 2013 và 2014
Nội dung khảo sát: Đánh giá công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và đánh giá công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất tại các tổ chức kiểm toán độc lập
* Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 30Căn cứ vào các kết quả thu thập từ nguồn dữ liệu sơ cấp và nguồn dữ liệu thứ cấp, luận án thực hiện phân tích các dữ liệu đã thu thập được trên phần mềm Excel
để tổng hợp số liệu theo từng tiêu chí khảo sát Kết quả khảo sát được thể hiện trên
Phu luc 2.2 và Phu luc 2.4• • • •
Để đánh giá được thực trạng công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, luận án cũng áp dụng phương pháp tổng hợp và so sánh để tìm ra những điểm đạt hay chưa đạt trong công tác này
Ngoài ra luận án còn sử dụng các phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu như: Phương pháp quy nạp, phương pháp diễn giải, phương pháp thống kê để tổng hợp kết quả khảo sát và đưa ra các phân tích, đánh giá, nhận định về công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
6ể Đóng góp của luận án về mặt khoa học và thực tiễn
Việc hoàn thành luận án trên có ý nghĩa lý luận khoa học và vận dụng thựctiễn
về mặt lý luận, Luận án tập trung khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý
luận liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Những lý luận này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu khoa học, đồng thời có thể làm cơ sở để hoàn thiện
và bổ sung lý luận kiểm toán báo cáo tài chính cho các mô hình doanh nghiệp khác
về thực tiễn, qua khảo sát, luận án đã xem xét và đánh giá tổng thể về công
tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây, những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục Luận án cũng chỉ ra những ưu, nhược điểm của hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam hiện nay, tìm ra các nguyên nhân của thực trạng đó và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn
Trang 31tới Kết quả của luận án có thể là tài liệu tham khảo cho các tổ chức kiểm toán độc lập để điều chỉnh lại nhận thức và thói quen kiểm toán không phù hợp trước đây trong kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay Đồng thời cũng là gợi ý để các cơ quan chức năng, hiệp hội hành nghề, ban lãnh đạo công ty kiểm toán tham khảo nhằm quản lý tốt hơn và nâng cao chất lượng công tác kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện
ở Việt Nam trong thời gian tới Hơn nữa, luận án cũng cung cấp thông tin để các tổ chức đào tạo, tư vấn thiết kế chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức kiểm toán viên cho phù hợp với thực tế kiểm toán nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất nói riêng trong giai đoạn hiện nay
7ể Kết cấu của luân án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính hơp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Chương 2: Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán đôc lâp thưc hiên• • r • ■
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính họp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con do tổ chức kiểm toán đôc lâp thưc hiên• • r • •
Trang 32• Những vấn đề cơ bản về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con
• Những vấn đề cơ bản về báo cáo tài chính hợp nhất
• Kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
• Kinh nghiệm quốc tế về kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất và bài học đối với hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất dành cho các tổ chức kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay
l ểl ể Những vấn đề cơ bản về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty
mẹ sở hữu trực hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% sổ phiếu bầu; hoặc sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hom, nhưng nắm quyền đối với hon 50% sổphiều bầu theo sự thỏa
Trang 33thuận với các cổ đông khác [24, tr.20] Vì vậy, công ty mẹ nắm quyền kiểm soát
chuỗi giá trị trong tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, là đầu mối liên kết các đơn vị thành viên với nhau, nắm quyền kiểm soát, chi phối các quyết sách, chiến lược phát triển, chi phối hoạt động của các đơn
vị thành viên thông qua nắm giữ đa số vốn điều lệ hay quyền kiểm soát chi phối đối với các đơn vị thành viên đó Ở mỗi nước, tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con có thể được gọi theo những cách khác nhau, chẳng hạn: Cartel Syndicate, Trust, Group, Consortium, Holding company, Conglomerate ở Đức, Pháp, Mỹ; Zaibatsu, Keừetsu ở Nhật Bản; Chaebol ở Hàn Quốc, tập đoàn kinh
tế ở Việt Nam
Sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con là một tất yếu của sự phát triển các mối quan hệ hợp tác đầu tư trên cơ sở nhu cầu phát triển thị trường Kinh nghiệm của các nước phát triển trên thế giới cho thấy, tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con là những đầu tàu trong việc phát triển nền kinh tế Với xu hướng chung của nền kinh tế thế giới là phát triển theo chiều sâu, sự phát triển mạnh của lực lượng sản xuất đòi hỏi phải tìm một mô hình kinh tế thích ứng với sự biến đổi đó Bên cạnh sự ra đòi và phát triển của hàng loạt các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cần thiết phải hình thành và phát triển các doanh nghiệp có quy mô lớn nhằm thực hiện hàng loạt mục tiêu như nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng hội nhập, định hướng, điều tiết thị trường
Vậy các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thực chất là gì?
Có thể khái quát những nét chính về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, được thực hiện bởi sự liên kết của nhiều pháp nhân kinh doanh nhằm hợp nhất các nguồn lực của một nhóm doanh nghiệp đồng thời thực hiện sự phân công, hợp tác về chiến lược dài hạn, cũng như kế hoạch ngắn hạn trong sản xuất kinh doanh (SXKD) giữa các doanh nghiệp để tạo ra sức mạnh chung và nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Trang 34Bản thân tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công
ty con không có tư cách pháp nhân Chỉ công ty mẹ, công ty con là những thực thể pháp lý độc lập, có tài sản riêng, có tư cách pháp nhân, trong đó, công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty con Công ty mẹ có tỷ lệ
sở hữu hoặc quyền kiểm soát chi phối, nắm quyền kiểm soát đối với các quyết định liên quan đến hoạt động của các công ty con thông qua một số hình thức như: Quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyết định của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo hoặc quyền tham gia quản lý, điều hành
Sự liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con là liên kết về vốn Trong đó, công ty mẹ giữ vai trò trung tâm, thực hiện đầu tư vốn vào các công ty con, từ đó chi phối công ty con theo nhiều cấp độ khác nhau tùy thuộc vào tỷ lệ vốn đầu tư Mức độ đầu tư vốn của công ty mẹ vào các công ty con có thể lên đến 100% hoặc đầu tư nhằm nắm giữ cổ phần chi phối Khi đó, công ty mẹ với tư cách thực hiện quyền chủ sở hữu quyết định về cơ cấu tổ chức, cách thức quản lý, quyết định điều chỉnh vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cho công ty khác, quyết định dự án đầu tư, quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ công ty mẹ - công ty con, giám sát, đánh giá hoạt động của các công ty con, duyệt báo cáo quyết toán hàng năm, quyết định việc xây dựng lợi nhuận hàng năm tại các công ty con Công ty con vẫn là một doanh nghiệp thành viên có tư cách pháp nhân độc lập, công ty mẹ chỉ thông qua việc đầu tư khống chế cổ phần, cử người đại diện phần vốn góp để tham gia Hội đồng quản trị của các công ty con Các công ty con thuộc
mô hình doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con có thể tham gia góp vốn, tài sản hình thành các công ty con của mình
Trên góc độ lý thuyết, mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con trong nhóm các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con có thể có chiều sâu không hạn chế, bao gồm: công ty mẹ, công ty con, công ty con của công
ty con Đồng thời, vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và mang tính tương đối, tức là công ty con này có thể là công ty
mẹ của một công ty khác trong trường hợp một nhóm công ty nắm giữ vốn cổ phần qua lại của nhau (Ví dụ như theo mô hình của các tập đoàn của Nhật) Nhờ cơ chế
Trang 35góp vốn linh hoạt, hình thành mối quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty con với nhau để hình thành một chính thể thống nhất hữu cơ giữa các pháp nhân là một doanh nghiệp hoạt động theo chiến lược phát triển chung nhất định Tuy nhiên, công ty mẹ và công ty con vẫn là những thực thể pháp lý độc lập, nên trong trường hợp công ty con là công ty chịu trách nhiệm hữu hạn thì công ty
mẹ chỉ chịu trách nhiệm đối với phần vốn góp hay cổ phần của mình Do mối quan
hệ có tính chất chi phối các quyết định của công ty con nên trong thực tế, luật pháp nhiều nước bắt buộc công ty mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về những ảnh hưởng của công ty mẹ đối với công ty con Ngoài ra, theo luật pháp của nhiều nước và theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì công ty mẹ phải có trách nhiệm lập và công bố báo cáo tài chính hợp nhất tại Đại hội cổ đông của công ty mẹ
Như vậy, doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con không có tư cách pháp nhân, không có cơ quan quyền lực chung được thiết lập Các thành viên của công ty mẹ - công ty con đều hạch toán độc lập và bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con không mang tính chất hành chính cấp trên - cấp dưới, cấu trúc của các doanh nghiệp hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con có thể ở dạng đơn giản hoặc phức tạp Trong cấu trúc đơn giản, chỉ có sự đầu tư kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con trực hệ, sự đầu tư kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ đối với công ty con qua các công ty con, sự đầu tư kiểm soát của các công ty con đối với các công ty con trực hệ; không có sự đầu tư lẫn nhau giữa các thành viên, không có sự đầu tư ngược trở lại từ các công ty con vào công ty mẹ Còn trong cấu trúc phức tạp, các mối quan hệ đầu tư kiểm soát bao gồm: Công ty mẹ đầu tư, kiểm soát trực tiếp các công
ty con trực hệ; Công ty con đầu tư, kiểm soát trực tiếp các công ty con trực hệ; Công ty mẹ đầu tư, kiểm soát trực tiếp các công ty con; Công ty đồng cấp đầu tư
vốn lẫn nhau; Công ty con và cháu đầu tư ngược trở lại công ty mẹ [12, tr.24-
tr.26] Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ -
công ty con ở nhiều quốc gia thường có cấu trúc thuộc loại phức tạp Đây là hệ quả phát triển cao độ của thị trường tài chính với các ảnh hưởng của hoạt động đầu tư tài chính giữa các tổ chức và cá nhân
Trang 36/ ế/.2ế Mô hình hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình
công ty mẹ - công ty con và mối liên kết công ty mẹ - công ty con
v ề loại hình các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con có hai loại mô hình cơ bản bao gồm: Loại chủ thể và loại quản lý
Loại chủ thể do một đơn vị có tiềm lực vốn, công nghệ mạnh nhất là công ty
mẹ, tập hợp nhiều công ty, đơn vị nhỏ hơn dưới sự điều tiết của công ty mẹ thành các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Loại hình chủ thể này do đơn vị lớn nhất nắm quyền chỉ huy tuyệt đối, chia thành viên ra ba khối chính: Khối trung tâm bao gồm công ty mẹ và các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc công ty mẹ, nhất thể hóa về lợi nhuận, cùng là một pháp nhân Các đơn vị sản xuất kinh doanh là trung tâm tạo ra lọi nhuận, được ủy quyền kinh doanh, sản xuất, còn công ty mẹ chịu trách nhiệm về vốn và hoạt động đầu tư Khối thứ hai bao gồm một hay nhiều công ty có tỷ lệ đầu tư vốn cao của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, có tư cách pháp nhân Khối thứ ba bao gồm những đơn vị của công ty mẹ Đặc điểm chung của loại hình này là: Công ty mẹ thường sản xuất kinh doanh đa dạng sản phẩm, dịch vụ với mức độ chuyên môn hóa cao, thường chiếm tỷ lệ doanh thu khoảng 70 - 80% của toàn bộ các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; Các đơn vị còn lại thuộc khối hai và
ba có nhiệm vụ cung cấp những sản phẩm dịch vụ chính cho khối trung tâm đồng thòi vẫn có thể kinh doanh cả các mặt hàng khác với khối trung tâm song giá cả hoặc các số liệu được thống nhất trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Trong loại quản lý, đơn vị nắm cổ phần lớn nhất của công ty mẹ nắm quyền chỉ huy, điều phối các thành viên là các đơn vị có tư cách pháp nhân trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con v ề cơ cấu, mô hình doanh nghiệp này được chia ra làm hai khối chính: Khối tập trung bao gồm công ty
mẹ có tư cách pháp nhân độc lập, có nhiệm vụ quản lý các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân trong khối này Khối thứ hai là các đơn vị độc lập nhưng có cổ phần chi phối của khối trung tâm Đặc điểm của loại hình này là: Chức năng quản lý và sản xuất kinh doanh là tách biệt Công ty mẹ lo quản lý đầu tư và kinh doanh tài chính, không trực tiếp làm ra lợi nhuận, chỉ vạch ra chiến lược và chỉ đạo thực hiện
Trang 37Số liệu của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con không phải là số liệu của công ty m ẹ
Song song tồn tại với hai mô hình quản lý này, căn cứ vào mối liên kết giữa công ty mẹ và công ty con, có ba loại hình tổ chức công ty mẹ trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, bao gồm: Công ty mẹ tài chính, công ty mẹ kinh doanh và công ty mẹ là cơ quan nghiên cứu khoa học
Với mô hình công ty mẹ tài chính, công ty mẹ chỉ thực hiện chức năng đầu
tư vốn vào công ty con mà không tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh Đây chính là mô hình liên kết về vốn, các công ty mẹ phải là những công ty có tiềm lực tài chính to lớn được hình thành thông qua con đường nhất thể hóa kinh doanh bằng cách thôn tính, sát nhập, xóa bỏ tư cách pháp nhân của một số doanh nghiệp khác Các công ty mẹ kiểu này thường là công ty tài chính hoặc ngân hàng thực hiện đa dạng hóa đầu tư vào nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, chủ yếu tập trung vào việc giám sát tài chính với mục tiêu nhận cổ tức từ hoạt động đầu tư, khi có thời cơ thì bán lại cổ phiếu để kiếm lời Công ty mẹ chỉ thực hiện quyền lãnh đạo với các công ty con bằng việc đưa ra các quyết sách về nhân lực, vật lực, sản xuất cung ứng tiêu thụ, sản phẩm
Với mô hình công ty mẹ kinh doanh, khi đó, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thường thực hiện kinh doanh ở một ngành nghề nào đó mà sản phẩm có cấu tạo nhiều cấp, nhiều bộ phận và một hoạt động kinh doanh nòng cốt, công ty mẹ là đầu tầu trong lĩnh vực kinh doanh chủ chốt đó, mạnh về vốn, tài sản, có tiềm năng lớn về công nghệ và công nhân kỹ thuật, có nhiều lợi thế cạnh tranh trong việc thực hiện các dự án lớn Công ty mẹ thực hiện chức năng là trung tâm xây dựng chiến lược nghiên cứu phát triển, huy động và phân bổ vốn đầu tư đào tạo nhân lực, sản xuất lắp ráp những sản phẩm đặc thù, phát triển các mối quan hệ đối ngoại, tổ chức phân công giao việc cho các công ty con trên cơ sở các hợp đồng kinh tế Như vậy, công ty mẹ vừa thực hiện hoạt động kinh doanh, vừa thực hiện hoạt động đầu tư vốn vào các công ty con khác, vừa là đơn vị kinh doanh, vừa có chức năng chỉ đạo, hợp tác với các công ty con về thị trường, kỹ thuật và định hướng phát triển
Trang 38Với mô hình quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là mối quan hệ về sở hữu và công nghệ, công ty mẹ là đơn vị nghiên cứu khoa học, khi đó công ty mẹ là những trung tâm nghiên cứu ứng dụng lớn, lấy việc phát triển công nghệ mới là đầu mối cho sự liên kết công ty mẹ - công ty con là những đơn vị sản xuất kinh doanh
có chức năng ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu công nghệ mới của công ty mẹ, biến nó thành sản phẩm ưu thế của thị trường
Tuy dạng liên kết giữa công ty mẹ với công ty con dựa trên những nền tảng khác nhau, phù hợp với hình thức sản phẩm, kinh doanh khác nhau song đều là sự chi phối bởi yếu tố tài sản, trong đó có thể bao gồm cả tài sản hữu hình hoặc tài sản
vô hình
/ Ệ/.3Ệ Vai trò của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ -
công ty con
Thứ nhất, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty
con cho phép huy động được các nguồn lực vật chất, lao động và vốn trong xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sự hỗ trợ trong việc cải tổ cơ cấu sản xuất, hình thành những công ty hiện đại, có quy mô và tiềm lực kinh tế lớn, cho phép phát huy lợi thế trong cạnh tranh, khai thác triệt để thương hiệu, hệ thống dịch vụ đầu vào, đầu ra và dịch vụ chung của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việc hình thành các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con còn có ý nghĩa trong việc tăng cường hiệu quả quản
lý, sử dụng lợi thế về quy mô và kết hợp các ưu thế của sự chuyên môn hoá với hoạt động kinh doanh đa dạng và tách bạch được quản lý hành chính và quản lý hoạt động SXKD đối với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Bởi vì hầu hết các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đều có các bộ phận nghiên cứu thống nhất, bộ phận thực hiện chức năng mà một doanh nghiệp riêng lẻ khó có thể đảm đương nổi như thu thập thông tin, dự đoán thị trường, nghiên cứu kỹ thuật tiên tiến, dự báo xuất khẩu các doanh nghiệp cùng ngành
Thứ hai, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
góp phần mở rộng phân công lao động quốc tế và hợp tác quốc tế, đẩy nhanh quá trình phát triển Trong chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp hoạt động theo mô
Trang 39hình công ty mẹ - công ty con tìm mọi biện pháp để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, triệt để khai thác các lợi thế so sánh quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế Các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tạo ra mối liên
hệ chặt chẽ giữa các công ty tạo điều kiện thuận lợi trong việc thống nhất phương hướng, chiến lược trong phát triển kinh doanh, tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của từng công ty thành viên Bên cạnh việc đi đầu trong quá trình cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con cũng đi đầu trong việc hợp tác, phân công chuyên môn hoá với các đối tác trong và ngoài nước nhằm tận dụng những ưu thế của nhau, giảm thiểu các chi phí và tăng thêm lợi nhuận Chính các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công
ty con là lực lượng tiên phong trong việc mở rộng phạm vi kinh tế quốc tế, là tác nhân chủ yếu thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế
Thứ ba, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
có ý nghĩa quan trọng đối với các nước mới công nghiệp hoá thông quan việc bảo
vệ nền sản xuất trong nước, tăng cường sức cạnh tranh với các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con lớn của các nước khác, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có thể thâm nhập vào thị trường quốc tế kể cả thị trường các nước phát triển
Thứ tư, việc hình thành nên các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con sẽ khắc phục được tình trạng hạn chế về vốn của các công ty riêng lẻ Trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nguồn vốn được huy động từ các công ty thành viên và được tập trung đầu tư vào những công ty, những dự án có hiệu quả nhất, những dự án tạo ra được sức mạnh quyết định cho phát triển các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đáp ứng nhu cầu lợi nhuận tối đa cho công ty thành viên và các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Việc lưu thông vốn từ công ty này đến công ty khác giúp cho các công ty có mối liên kết chặt chẽ hơn, quan tâm đến hiệu quả hơn và giúp nhau phát huy có hiệu quả nguồn vốn của công
ty và của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Trang 40Thứ năm, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
có vai trò to lớn trong việc đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học
công nghệ mới vào SXKD của các công ty thành viên Khi các công ty liên kết lại
với nhau sẽ tận dụng được các lợi thế của các thành viên và áp dụng được cho bản
thân công ty mình Sự hợp tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong các
doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con còn cho phép các
công ty thành viên có khả năng đưa nhanh kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trên
một quy mô rộng lớn hơn nâng cao hiệu quả của hoạt động nghiên cứu và ứng dụng
và thu hồi vốn nhanh Điều này có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện phát triển
nhanh chóng của khoa học công nghệ hiện nay Bên cạnh đó các doanh nghiệp hoạt
động theo mô hình công ty mẹ - công ty con cũng có ý nghĩa rất lớn trong việc cung
cấp, trao đổi thông tin và những kinh nghiệm quan trọng trong tổ chức nghiên cứu
ứng dụng khoa học công nghệ giữa các công ty thành viên
Thứ sáu, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
là công cụ điều tiết kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế Ở nhiều quốc gia việc xây
dựng các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con được coi
là một chiến lược nhằm nhanh chóng rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển
khác thông qua việc hướng các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ -
công ty con có đủ tiềm lực để đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực then chốt và nền
tảng làm nòng cốt và mở cửa vươn thế lực ra bên ngoài
/ ế/.^ế Đăc điểm hoat đông của các doanh nghiên hoat đông theo mô hình• I « O O • M T % m o
công ty mẹ - công ty con đến hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất
Trên khía cạnh quản lý, cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con khá phức tạp và đa dạng, mỗi tổ hợp doanh
nghiệp có những đặc tính riêng, có cách quản lý riêng với mức độ tập trung và phân
cấp quản lý khác nhau song về cơ bản thường có các đặc điểm như:
- Các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thường thực hiện quản lý theo mô hình đa khối, trong đó một doanh nghiệp giữ vai
trò trụ cột Quan hệ giữa doanh nghiệp đứng đầu hệ thống với các đơn vị thành viên
khác là mối quan hệ gắn kết lợi ích kinh tế và đầu tư tài chính, không phải là mối