1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHIẾN lược KINH DOANH CHO CÔNG TY cổ PHẦN sữa HANOIMILK TRONG THỜI GIAN tới

56 892 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện thị trường cú nhiều biến động, bỏ qua cỏc yếu tố ngẫunhiờn thỡ vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành cụng của doanh nghiệp làlựa chọn một hướng đi đỳng, xỏc định được một

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực

và thế giới, mụi trường kinh doanh của cỏc doanh nghiệp được mở rộng song

sự cạnh tranh ngày càng trở nờn khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra cỏc cơ hộikinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sựphỏt triển của cỏc doanh nghiệp

Trong điều kiện thị trường cú nhiều biến động, bỏ qua cỏc yếu tố ngẫunhiờn thỡ vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành cụng của doanh nghiệp làlựa chọn một hướng đi đỳng, xỏc định được một chiến lược kinh doanh chohợp lý và kịp thời

Từ khi thành lập (02-11-2001)tới nay dưới sự quản lý của Nhà nước,Cụng ty cổ phần sữa hanoimilk đó cú xu hướng vận dụng phương phỏp quảntrị chiến lược vào quản trị kinh doanh và thực tế đó đem lại những kết quả tốtđẹp

Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược kinh

doanh trong doanh nghiệp em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Chiến lược kinh

doanh cho cụng ty Hanoimilk trong những năm tới “

Nội dung của đề tài gồm 4 phần:

Phần I:Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh Cơ sở lý luận về chiến

l-ợc kinh doanh

Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cụng ty cổ

phần sữa Hanoimilk Thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh của Tổng Công ty cổ phần sữa Hanoimilk

Phần III: Xõy dựng chiến lược kinh doanh của Cụng ty Hanimilk và cỏc giải

phỏp thực hiện Xây dựng chiến lợc kinh doanh của Công tyHanimilk và các giải pháp thực hiện

Phần IV: Một số kiến nghị với cỏc cơ quan quản lý nhà nước.

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS Đỗ Hải

Hà trong quá trình thực hiện đề tài

Chương 1

Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh

I Khái niệm, vai trò của chiến lược kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến Thứnhất, là các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủyếu để đạt được mục tiêu Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức,các nguồn lực cần sử dụng để đạt được mục tiêu này, các chính sách điều

hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực này Thứ ba, xác định các

mục tiêu dài hạn và lùa chọn các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồnlực cần thiết để đạt được các mục tiêu này

Chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường cơbản, phác họa quỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đó là kếhoạch mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa kỹlưỡng nhằm dẫn đắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinhdoanh Chiến lược kinh doanh là việc Ên định các mục tiêu cơ bản của đơn vịkinh doanh lùa chọn phương tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồnlực thiết yếu đÓ thực hiện mục tiêu kinh doanh

1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp.

Trong điều kiện biến động của thị trường hiện nay hơn bao giê hết chỉ

có một điều mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi.Quản trị chiến lược nh mét hướng đi, một hướng đi giúp các tổ chức này vượt

Trang 3

qua sóng gió trong thương trường, vươn tới tương lai bằng chính nỗ lực vàkhả năng của chúng Chiến lược kinh doanh được xây dựng nhằm mục tiêugiúp doanh nghiệp tập trung thích ứng một cách tốt nhất đối với những thayđổi trong dài hạn.

Quản trị chiến lược giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn thay vì

bị động trong việc vạch rõ tương lai của mình, nó cho phép một tổ chức có thểtiên phong và gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạt động và vì vậy, vậndụng hết khả năng của nó để kiểm soát vượt khỏi những gì thiên biến

Quản trị chiến lược tạo cho mỗi người nhận thức hết sức quan trọng.Cảban giám đốc và người lao động đều thấu hiểu và cam kết sẽ thực hiện mụctiêu của doanh nghiệp Một khi mọi người trong doanh nghiệp hiểu rằngdoanh nghiệp đó đang làm gì và tại sao lại nh vậy họ cảm thấy họ là một phầncủa doanh nghiệp, họ sẽ cam kết ủng hộ mọi hoạt động của doanh nghiệp

1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh

Có nhiều cách tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh:

- Căn cứ theo phạm vi chiến lược

+ Chiến lược chung (hay chiến lược tổng quát): đề cập những vấn đềquan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược này quyếtđịnh những vấn đề sống còn của doanh nghiệp

+ Chiến lược bộ phận: là loại chiến lược cấp hai.Thông thường trongdoanh nghiệp, loại này bao gồm chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối vàxóc tiến bán hàng

Hai loại chiến lược trên liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lượckinh doanh hoàn chỉnh Không thể tồn tại một chiến lược kinh doanh mà thiếumột trong hai chiến lược trên bởi vì chúng bổ sung cho nhau để giải quyết cácmục tiêu quan trọng, sống còn của doanh nghiệp

- Căn cứ theo nội dung của chiến lược

+ Chiến lược thương mại

+ Chiến lược tài chính

Trang 4

+ Chiến lược công nghệ và kỹ thuật

+ Chiến lược con người

- Căn cứ theo bản chất của từng chiến lược

+ Chiến lược sản phẩm

+ Chiến lược thị trường

+ Chiến lược cạnh tranh

+ Chiến lược đầu tư

- Căn cứ theo quy trình chiến lược

+ Chiến lược định hướng: Đề cập đến những định hướng biện pháp đểđạt được các mục tiêu đó Đây là phương án chiến lược cơ bản của doanhnghiệp

+ Chiến lược hành động: là các phương án hành động của doanhnghiệp trong từng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lược

1.4 Tại sao cần đặt ra mục tiêu cho chiến lược kinh doanh?

Mét doanh nghiệp được lập ra do có một chủ đích Tuy vậy nhiều khi

họ không hiểu rõ nhiệm vụ của mình vì thế các công việc đã được thực hiệnkhông đem lại hiệu quả cao như mong đợi Đôi khi, vì không nắm vữngnhững mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra các doanh nghiệp đã chọn nhầm đường, mọi

sự thực hiện công việc tiếp sau đó trở nên vô nghĩa Vì vậy trước hết cácdoanh nghiệp phải biết được những công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện

Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là giai đoạn

mở đầu vô cùng quan trọng trong việc thực hiện quản trị kinh doanh theochiến lược Các mục tiêu được xác định rõ ràng và cụ thể là điều quan trọng

để doanh nghiệp đạt được thành công

* Các nguyên tắc xác định mục tiêu

- Tính cụ thể: mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì? tiến

độ thực hiện như thế nào? và kết quả cuối cùng cần đạt được? Mục tiêu càng

cụ thể thì càng dễ hoạch định chiến lược thực hiện mục tiêu đó Tính cụ thể

Trang 5

bao gồm cả việc định lượng các mục tiêu, các mục tiêu cần được xác địnhdưới dạng các chỉ tiêu cụ thể.

- Tính khả thi: mét mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được,

nếu không sẽ là phiêu lưu hoặc phản tác dụng Do đó, nếu mục tiêu quá caothì người thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng

- Tính thống nhất: các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá

trình thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mụctiêu khác Các mục tiêu trái ngược thường gây ra những mâu thuẫn nội bộdoanh nghiệp, do vậy cần phải phân loại thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu Tuynhiên các mục tiêu không phải hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần cónhững giải pháp dung hòa trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra

- Tính linh hoạt: những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh được cho

phù hợp với sự thay đổi của môi trường nhằm tránh được những nguy cơ vàtận dụng những cơ hội Tuy vậy, khi thay đổi những mục tiêu cũng cần phảithận trọng vì sự thay đổi này phải đi đôi với những thay đổi tương ứng trongcác chiến lược liên quan cũng như các kế hoạch hành động

II Các quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp

Hanoimilk luôn luôn dịnh hướng mục tiêu trở thành công ty hàng đầutrong lĩnh vực chế biến sữa và thực phẩm tại thị trường Viêt Nam ,do đó công

ty cần phải có một chiến lược cụ thể trung và dài hạn

Để xây dựng được chiến lược kinh doanh tốt thì cần phải có một quátrình định hướng, nắm bắt được các yếu tố liên quan…thì mới có thể đưa rachiến lược hiệu quả

2.2 Đánh giá môi trường bên ngoài

Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là đề ra danh sách tómgọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời lànhững nguy cơ cũng từ môi trường đem lại, có thể gây ra những thách thức

Trang 6

cho doanh nghiệp mà có cần phải tránh.

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô vàmôi trường vi mô (môi trường ngành)

a Môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi:Doanh nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ

mô mà doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh

tế, yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ Các yếu tố này tácđộng đến tổ chức một cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác

* Yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên bao gồm: năng lượng, tài nguyên thiên nhiên,nước những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội còng nh thách thức chodoanh nghiệp

* Yếu tố xã hội

Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để Ên địnhnhững cơ hội và đe dọa tiềm tàng.Các yếu tố xã hội thường thay đổi hoặc tiếntriển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra.Những yếu tố xã hội gồm:chất lượng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của người tiêu dùng, nghề nghiệp,dân số, mật độ dân cư, tôn giáo

* Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì cácyếu tố này tương đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biếtcác tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất, ảnh hưởng chủ yếu về kinh tếthường bao gồm:

Trang 7

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Sự ổn định chính trị được xác định làmột trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có lợi cho mộtnhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệpkhác và ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trongnhững tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi

và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và tổchức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Môi trường chính trị

- pháp luật tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nóảnh hưởng đến sản phẩm, ngành nghề phương thức kinh doanh của doanhnghiệp.Không những thế nó còn tác động đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phílưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất Tóm lại môi trường chínhtrị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thôngqua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

* Yếu tố công nghệ - kỹ thuật

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động Các yếu tố này tác độnghầu hết đến các mặt của sản phẩm nh: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm,sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năngcạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảmbảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngược lại với trình

độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tố kỹthuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay củavốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 8

b Môi trường vi mô (môi trường ngành)

Trang 9

Sơ đồ tổng quát

* Những người gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm Èn)

Tại thời điểm hiên nay thì theo tôI thị trường sữa đã gần như bão hòa,không có một doanh nghiêp nào mới gia nhập thị trường sữa mà chỉ có cácdoanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạtđộng kinh doanh trong ngành đó Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể làyếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác cácnăng lực sản xuất mới và mong muốn giành được một phần thị trường.Vì vậy,những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ tiềm Ènnhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ

* Những sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại nhưVinamilk hay Dutch Lady, đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đếndoanh nghiệp.Sản phẩm thay thế là loại sản phẩm của những doanh nghiệptrong cùng ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu củangười tiêu dùng

* Sức Ðp về giá của khách hàng

Khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩygiá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làmcho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngược lại nếu người mua cónhững yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuậnhơn

Nh÷ng ng êi gia nhËp tiÒm tµng

C¸c doanh nghiÖp c¹nh tranh

Nh÷ng s¶n phÈm thay thÕ

Nh÷ng ng êi mua Nh÷ng nhµ

cung cÊp

Trang 10

Sức Ðp từ khách hàng dùa trên một số chỉ tiêu:

- Khách hàng có tập trung hay không

- Doanh nghiệp có phải là nhà cung cấp chính không

- Mức độ chung thủy của khách hàng

- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng

- Chi phí chuyển đổi

- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều

* Sức Ðp về giá của nhà cung cấp

Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ cóthể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lượngsản phẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng ảnhhưởng đến giá thành, đến chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng đến mức lợinhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với các tổchức cung cấp nguồn hàng, các yếu tố đầu vào khác nhau như nguồn laođộng, vật tư thiết bị, tài chính và cả bà con chăn nuôI bò sữa Các yếu tố làmtăng áp lực từ phía các nhà cung cấp cũng tương ứng nh các yếu tố làm tăng

áp lực từ khách hàng:

- Sè lượng tổ chức cung cấp Ýt, doanh nghiệp khó lùa chọn cơ sở cung cấp

- Sản phẩm công ty cần mua có rất Ýt loại sản phẩm có thể thay thế được

- Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không

Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sựtập trung thì sức Ðp từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở tìnhtrạng bất lợi

2.3 Phân tích nội bộ công ty

Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phậnchức năng của nó Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc đều yếu

nh nhau trên mọi lĩnh vực Những điểm mạnh/điểm yếu, những cơ hội/tháchthức rõ ràng đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu và chiến lược Đánhgiá môi trường nội bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt của công ty, mối

Trang 11

quan hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu màcông ty còn mắc phải, là tiền đề cho việc tận dụng và phát huy những mặtmạnh, hạn chế cần khắc phục và sửa chữa những điểm yếu đang tồn tại.

Phân tích nội bộ doanh nghiệp gồm có việc phân tích tài chính, phântích lợi nhuận, phân tích chức năng

a Phân tích tài chính

Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụngnhững số liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và sosánh các chỉ tiêu này với nhau

Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích nh: tổng số vốn của doanhnghiệp, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu tổng hợp

b Phân tích lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp cần được so sánh với doanh thu, vốn chủ

sở hữu, giá thành

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu đem lại cho doanh nghiệp baonhiêu đồng lợi nhuận So sánh chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanhnghiệp khác trong ngành sẽ biết được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận

c Phân tích chức năng

* Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổiđầu vào thành đầu ra (hàng hóa và dịch vụ) Đối với hầu hết các ngành, chiphí sản xuất chủ yếu để tạo ra hàng hóa và dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn, vì vậychức năng sản xuất thường được coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược củadoanh nghiệp

* Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm: Marketing có thể được

mô tả nh mét quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu cầumong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Việc phântích hoạt động Marketing thường bao gồm các nội dung: phân tích kháchhàng, nghiên cứu thị trường, mua và bán hàng hóa

Trang 12

* Chức năng quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực hiện nay

có tầm quan trọng rất lớn ở tất cả các doanh nghiệp Mục tiêu của quản trịnhân lực là phát triển một kế hoạch nhân lực bao gồm:

- Dù đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có nhu cầu trong tương lai

- Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

- Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động

- Xác định các biện pháp cụ thể để quản lý nguồn nhân lực

* Chức năng nghiên cứu phát triển: trong các hoạt động đầu tư, đầu tưvào nghiên cứu và phát triển thường đưa lại hiệu quả rất lớn Hoạt độngnghiên cứu và phát triển có thể được chia thành 3 loại: nghiên cứu đổi mớisản phẩm nhằm tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới trước các đối thủ cạnh tranh,nghiên cứu cải tiến sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng hay hoàn thiện cácđặc tính của sản phẩm hiện có, thứ ba là nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằmcải tiến quá trình sản xuất để giảm chi phí hoặc nâng cao chất lượng

* Chức năng quản lý nguyên vật liệu: chức năng này được coi làphương pháp quản lý khoa học, nó đang trở thành một hoạt động ngày càngquan trọng ở nhiều doanh nghiệp bởi vì nó giúp doanh nghiệp tạo lập đượcthế mạnh về chi phí thấp Do vậy quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệuquả có thể làm giảm lượng tiền mặt nằm trong dự trữ để tăng đầu tư vào máymóc thiết bị

2.4 Xây dựng các phương án chiến lược

Chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định về: sản phẩm, dịch vụ

mà khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai?Cách thức đểthỏa mãn khách hàng nh thế nào? Ba quyết định này được thể hiện cụ thểtrong các chiến lược: chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lượccạnh tranh và chiến lược đầu tư

Trang 13

a Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sởđảm bảo thỏa mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từngthời kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của chiến lược sản phẩm

- Xác định kích thước của tập hợp sản phẩm trong chiến lược: kíchthước của tập hợp sản phẩm trong chiến lược là số loại sản phẩm cùng với sốlượng, chủng loại của mỗi loại và mẫu mã, kiểu dáng của mỗi chủng loạidoanh nghiệp chuẩn bị đưa ra thị trường Mỗi loại sản phẩm bao giê cũng cónhiều chủng loại, do đó trong chiến lược sản phẩm phải đề cập rõ đến chủngloại nào? Nh vậy trong chiến lược sản phẩm doanh nghiệp có thể có nhiềucách lùa chọn hoặc là sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm dịch vụ khácnhau hoặc là cố định vào một vài loại nhưng có nhiều chủng loại

b Chiến lược cạnh tranh.

Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vịtrí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định gọi là “Lợi thế cạnhtranh” Lợi thế cạnh tranh là những “năng lực riêng biệt” mà doanh nghiệpkiểm soát được và được thị trường thừa nhận và đánh giá cả Doanh nghiệp sửdụng lợi thế cạnh tranh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

* Các kiểu chiến lược cạnh tranh

- Chiến lược chi phí thấp: là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp tậptrung mọi sự nỗ lực để hướng tới mục tiêu sản xuất hàng hóa, dịch vụ ở chiphí thấp hơn đối thủ cạnh tranh

- Chiến lược khác biệt hóa: mục đích của chiến lược này là để đạt đượclợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm mà được người tiêu dùng nhậnthức là độc đáo nhất theo nhận xét của họ Sự khác biệt này sẽ giúp doanhnghiệp đặt mức giá cao hơn so với mức giá trung bình của ngành, do vậy nhậnđược mức lợi nhuận cao hơn

Trang 14

- Chiến lược tập trung hay trọng tâm hóa: là chiến lược mà theo đódoanh nghiệp lùa chọn sự khẳng định lợi thế cạnh tranh của mình trên một sốphân đoạn “đặc thù”, đoạn đó có thể xác định theo tiêu thức địa lý, loại kháchhàng hoặc một nhánh của dòng sản phẩm

Việc lùa chọn một đoạn thị trường giúp doanh nghiệp tập trung sức mạnh vào,chống lại sự xâm nhập của các doanh nghiệp khác

c.Chiến lược đầu tư (Chiến lược doanh nghiệp)

Đối với một doanh nghiệp khi có nhiều hoạt động khác nhau tức là cónhiều đơn vị kinh doanh khác nhau Doanh nghiệp phải đưa ra quyết định nênđầu tư vào đơn vị kinh doanh nào, tránh những đơn vị kinh doanh nào Điềunày có tác dụng:

- Tránh lãng phí không cần thiết khi tập trung quá nhiều vào các hoạtđộng không có triển vọng

Vấn đề ở đây là làm thế nào để doanh nghiệp xác định được các hoạtđộng có triển vọng, nếu có nhiều hoạt động có triển vọng thì xác định triểnvọng nào lớn hơn Trên thực tế nó phụ thuộc vào:

+ Sức hấp dẫn của ngành

+ Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

* Các chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp

- Hợp nhất hay liên kết theo chiều dọc: doanh nghiệp tự đảm nhận sảnxuất và cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc tự giải quyếtkhâu tiêu thụ

- Đa dạng hóa: có 3 hình thức đa dạng hóa: đa dạng hóa chiều ngang,

đa dạng hóa đồng tâm và đa dạng hóa “kết khối”

- Chiến lược liên minh và hợp tác: các doanh nghiệp hợp tác và liêndoanh với nhau nhằm thực hiện những chiến lược to lớn mà họ không thể tựmình cáng đáng nổi về tài chính cũng như ngăn chặn những nguy cơ đe dọa

sự phát triển của họ

Trang 15

2.5 Phân tích và lùa chọn chiến lược

Phân tích chiến lược và lùa chọn nhằm định ra hàng loạt những hànhđộng mà nó có thể giúp cho công ty đạt tới sứ mệnh cũng như các mục tiêu

mà nó đã đặt ra

* Tiêu chuẩn để lùa chọn chiến lược

- Tiêu chuẩn về mặt định lượng: chiến lược kinh doanh thường gắn vớicác chỉ tiêu số lượng như khối lượng bán, thị phần thị trường, tổng doanh thu

và lợi nhuận Đây là những tiêu chuẩn thường dễ được xác định Nói chungkhi xác định các tiêu chuẩn định lượng, doanh nghiệp thường sử dụng các tiêuchuẩn về khả năng bán hàng, khả năng sinh lợi

- Tiêu chuẩn về mặt định tính: Không phải mọi phương án chiến lượckinh doanh đều có thể xác định các tiêu chuẩn định lượng, các nhà quản lýnhiều khi mắc sai lầm do lạm dụng các con sè Do vậy, bên cạnh các tiêuchuẩn định lượng còn phải có các tiêu chuẩn định tính để lùa chọn cácphương án kinh doanh Đó là các tiêu chuẩn: thế lực doanh nghiệp trên thịtrường, mức độ an toàn trong kinh doanh và sự thích ứng của chiến lược vớithị trường

2.6 Thực hiện chiến lược

Đây là giai đoạn rất quan trọng để biến những chiến lược được hoạchđịnh thành những hành động cụ thể

Thực thi chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp,tác động tới cả các phòng ban và bộ phận chức năng Đối với thực thi chiếnlược kỹ năng của mỗi cá nhân là vô cùng cần thiết Thực thi chiến lược baogồm phát triển chiến lược nh ngân sách hỗ trợ, các chương trình văn hóa công

ty, kết nối với hệ thống động viên khuyến khích và khen thưởng cán bộ côngnhân viên

Việc thực thi chiến lược có thành công hay không không những chỉ phụthuộc vào chất lượng chiến lược mà còn phụ thuộc vào khả năng thúc đẩynhân viên của nhà quản trị

Trang 16

2.7 Kiểm tra và đỏnh giỏ việc thực hiện chiến lược

Trong quỏ trỡnh thực hiện chiến lược cần phải thường xuyờn tổ chứckiểm tra xem xột cỏc chiến lược đú cú được tiến hành như dự định haykhụng? Cú nhiều nguyờn nhõn khiến cho một chiến lược nào đú khụng thể đạtđược mục tiờu đề ra Những nguyờn nhõn này do biến đổi về hoàn cảnh mụitrường hoặc do khụng thu hút được nguồn nhõn lực Do vậy cần thụng quacỏc hệ thống thụng tin phản hồi và cỏc biện phỏp kiểm tra để theo dừi đỏnhgiỏ việc thực hiện

Nh vậy quy trỡnh xõy dựng, thực hiện chiến lược được thực hiện qua 7bước sau

Xác định sứ mệnh, mục tiêu

Đánh giá môi tr ờng bên ngoài

Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Xây dựng các ph ơng án chiến l ợc Phân tích và lựa chọn chiến l ợc

Thực hiện chiến l ợc

Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện

Trang 17

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA HANOIMILK

I Khái quát về Công ty cổ phần sữa Hà Nội (Hanoimilk JSC)

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ Phần Sữa Hà Nội viết tắt là Hanoimilk JSC được thành

lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000592 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 02/11/2001 Ngày 08/03/2002,Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội khởi công xây dựng Nhà máy chế biến sữa HàNội tại địa bàn xã Quang Minh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc dưới hìnhthức là Chi nhánh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động củachi nhánh số 1913000036 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày19/03/2002 Đến ngày 05/05/2006, Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội đã chuyển

cơ sở kinh doanh từ Thành phố Hà Nội về tỉnh Vĩnh Phúc và hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần 1 số 1903000210 ngày 05/05/2006

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, Công ty có 13 lần thay đổiđăng ký kinh doanh, lần gần nhất là ngày 25/08/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 25/08/2008 với tổng số vốn Điều lệ của Công

ty là 100.000.000.000 đồng.1

Nhà máy có công suất 150 triệu lít sữa/năm, là một trong những nhà máy

có quy mô công suất lớn ở Việt Nam với tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng,với dây chuyền kỹ thuật tiên tiến do tập đoàn Tetra Pak- Thuỵ Điển cung cấpcùng đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi & đội ngũ công nhân lành nghề

Tổng số nhân viờn của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 là 361người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 431 người)

1 http://hanoimilk.com.vn/index.php?act=static_intro&lang=&mid=49&sid=49

Trang 18

Công ty đã được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp Giấy chứng nhậnniêm yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng Tại thời điểm 31/12/2008, cổphiếu của Công ty đang được Niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán

Hà Nội với mã chứng khoán là HNM

Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Km 9, đường Bắc Thăng Long - NộiBài, Khu Công nghiệp Quang Minh, xã Quang Minh, huyện Mê Linh, thànhphố Hà Nội và cú cỏc chi nhánh tại:

- Chi nhánh Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội tại Phòng 201, Lầu 2, Tòa nhàSaigon House, số 306-308 Phố Hoàng Diệu, Phường 5, Quận 4, TP Hồ ChíMinh

- Nhà máy Chế biến thực phẩn Hà Nội – Chi nhánh Công ty Cổ phần Sữa

Hà Nội tại Xóm Bói, xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

Hiện nay công ty đã đưa ra thị trươngf khá nhiều các sản phõme chấtlương cao và nổi bật nhất là thương hiờu sữa izzi

Trang 19

1.2 Hoạt động chính

Ngành nghề, hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Chế biến sữa, sữa đậu nành, các sản phẩm từ sữa, nước quả và đồuống.- Chế biến thực phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chứcnăng.- Nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, thức ăn gia súc

- Chế biến thực phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng

- Nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, thức ăn gia súc

- Chăn nuôi bò sữa, vùng nguyên liệu

- Nhập khẩu nguyên liệu, hương liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuấtkinh doanh ngành sữa và thực phẩm

- Tư vấn, đầu tư ngành sữa và chế biến thực phẩm

1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

Tầm nhìn:

-Trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực chế biến sữa và thực phẩm tại thị trường Việt Nam”

-Đặt doanh số 1000 tỷ sữa nước vào năm 2013

-Sứ mệnh của công ty:

- Mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao vớithương hiệu “quan tâm đến sức khoẻ”

- Trở thành đại gia đình đem lại thu nhập tốt và cơ hội phát triển chonhân viên

- Đảm bảo lợi ích của các cổ đông và nhà đầu tư cộng đồng.2

II Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm trước

2.1 Hoạt động kinh doanh

Trong những năm trước thì công ty luôn đạt doanh số bán hàng cao, đỉnhđiểm là năm 2006, khi đó sản phẩm sữa của công ty bao trùm miền bắc Năm2007-2008 là khi xảy ra trên toàn quốc sự cố sữa pha bột (khụng nguyờn chõt

2 http://hanoimilk.com.vn/index.php?act=static_intro&lang=&mid=53&sid=53

Trang 20

100% như trên bao bì) và sự cố melamine làm cho doanh số công ty giảmxuống khá nhiều Tuy công ty không hề có lỗi nhưng những sự cố đáng tiếctrên làm ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch sản xuất của công ty.

Trang 21

Doanh số những năm gần đây

Doanh số 9 tháng đầu năm đã vượt 18% so với kế hoạch chỉ tiêu đề ra,tương đương 314,88 tỷ đồng Tăng độ bao phủ trờn toàn quốc từ 30.000 điểmbán hang lên 40.000 điểm bán Tăng số lượng nhà phân phối lờn 92 nhà trêntoàn quốc, đồng thời tăng cường mối liờn hệ với các nhà phân phối nhằm traođổi thông tin thị trường, sản phẩm một cách kịp thời nhất

Những tháng cuối năm, độ bao phủ đã giảm 20%, thu gọn từ hơn 90 nhàphân phối xuống cũn hơn 70 nhà phõn phối Tuy nhiờn, hiện nay đang từngbước được phục hồi

Duy trì thị phần và phát triển đều ở các vùng, miền Đồng thời, khôngngừng phát triển mở rộng các kờnh bán hàng ngoài kênh truyền thống nhưkờnh cụng nghiệp, trường hoc, kờnh bán hàng siêu thị…

Trang 22

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

(Cho năm tài chính kết thúc ngày 31-12-2008)

38,969,560,5

75

353,856,4 34,568

3,206,172,0

21

4,013,4 10,852

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ 35,763,388,554 349,843,023,716

(21,029,993,9 17)

64,748,6 88,686

334,768,8

19

2,896,6 26,087

2,735,086,2

66

17,102,2 09,051

15,844,392,6

39

76,903,5 92,270

2,373,512,2

67

8,852,6 79,827

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (41,648,216,269) (35,213,166,374)

(62,924,0 59)

(2,485,28 0,566)

(41,711,140,3 28)

(37,698,44 6,940)

(251,273,7

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (41,459,866,600) (37,698,446,940)

17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (4,146) (3,770)

Trang 23

2.2 Hoạt động tài chính

Là doanh nghiệp niêm yết trờn sàn giao dịch chứng khoán, Công ty luônphải tuân thủ những yêu cầu khắt khe về chế độ theo dừi kế toán, hạch toáncũng như định kỳ thông báo tình hình tài chính theo quy định Do vậy Công

ty luôn:

- Tuân thủ theo đúng các chuẩn mực kế toán và các quy định tài chính củanhà nước: Hoàn thành các báo cáo định kỳ theo quy định và báo cáo kiểmtoán, quyết toán thuế hàng quý, năm; nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật

- Thực hiện nghiệp vụ kế toán bằng phần mềm đem lại hiệu quả chính xác

và tiện lợi cho việc thống kê quản lý Kết nối hệ thống báo cáo xuyờn suốt,cập nhật từ nguyờn liệu -> thành phẩm -> tồn kho đến bán hàng

- Cập nhật thường xuyên và đưa ra những chính sách về tài chớnh phựhợp với sự phát triển của Công ty và phù hợp với xu thế phát triển của thịtrường và nền kinh tế Việt Nam

- Tổ chức tốt công tác quản lý đa chiều qua hệ thống kiểm soát nội bộ.Thực hiện hệ thống lưu trữ sổ sách, chứng từ, tài liệu của Công ty theo đúngquy định, chấp hành nghiêm túc quy chế kiểm soỏt nội bộ và hoạt động củaBan kiểm soát

- Vượt qua những khó khăn khách quan như tỷ giá ngoại tệ và lãi suất ngânhang tăng cao, Bộ phận kế toán tài chớnh luụn bảo đảm đủ nguồn vốn và quayvòng nhanh, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả

- Tuy nhiên, hiện tại cơ cấu vốn chưa đủ mạnh để đề phòng rủi ro về tàichính, cũng như cho đầu tư phát triển hoặc các quỹ phúc lợi

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÓM TẮT 3

Quý IV năm 2008

3 http://hanoimilk.com.vn/index.php?act=category_holder&mid=0&cid=51&iid=125

Trang 24

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Áp dụng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, dịch vụ…)

I Tài sản ngắn hạn

142,974,529,24

8

85,329,721 ,311

8,660,527,0

17

3,637,8 44,033

132,600,0

00

15,75 0,000

30,923,252,3

62

8,945,60 4,630

124,006,593,6

39

121,073,3 06,267

+ Tài sản cố định hữu hình

81,913,621,5

16

79,932,9 39,607

+ Tài sản cố định vô hình

191,085,7

99

175,1 06,634

+ Tài sản cố định thuê tài chính 22,595,482,686 22,324,601,693 + Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 19,306,403,638 18,640,658,333

112,897,8

15

112,8 97,815

III TỔNG CỘNG TÀI SẢN

272,684,020,70

2

211,655,925 ,393

V Vốn chủ sở hữu

171,574,925,43

2

129,672,742 ,503

171,735,674,0

37

129,944,6 62,467

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

100,000,000,0

00

100,000,0 00,000

Trang 25

- Thặng dư vốn cổ phần

63,778,796,5

00

63,778,7 96,500

- Vốn khác của chủ sở hữu

- Cổ phiếu quỹ

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2,855,777,851 (38,812,438,944)

- Nguồn vốn đầu tư XDCB

(160,748,6 05)

(271,91 9,964)

- Quỹ khen thưởng phúc lợi

(160,748,6 05)

(271,91 9,964)

- Nguồn kinh phí

- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

VI TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 272,684,020,70 2 211,655,925 ,393

III Phân tích đánh giá thực trạng

3.1 Phân tích chung về thị trường sữa.

Sữa là một trong những thực phẩm thiết yếu và quan trọng trong đờisống con người và được đỏnh giá ngang với ngũ cốc, thịt nờn cú nhu cầu rấtlớn trong đời sống

Báo cáo tổng kết thị trường Việt Nam của một công ty sữa đa quốc gianêu rõ: GDP Việt Nam tăng khoảng 8%/năm và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫncòn khoảng trên 20% Sân chơi của doanh nghiệp kinh doanh sữa nằm ở khảnăng mua sắm ngày càng lớn của người tiêu dùng và các khoản ngân sáchquốc gia dành cho chiến lược phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻcòn 15 đến dưới 20% trong vòng 10 năm tới

Tuy nhiên khi giá sữa trung bình ở các quốc gia thuộc Đông Âu vàNam Mỹ là 0,4 USD; ở Trung Quốc, khu vực Bắc Mỹ và châu Đại Dương là0,8 USD thì giá sữa tại Việt Nam lên tới 0,82 USD/kg nghĩa là giá sữa ở ViệtNam được xếp vào loại cao so với thế giới, đây là điều không tốt đối với thịtrường sữa đang trong thời gian đi lên như ở Viờt Nam

Trang 26

Hiện nay, trên thị trường sữa các doanh nghiệp sản xuất sữa nội mớichỉ chiếm 30% thị phần, trong khi đó, sản phẩm ngoại chiếm tới 70% thịphần Hơn nữa, những sản phẩm ngoại nhập có giá cao hơn rất nhiều so vớisản phẩm nội

Cơ cấu tiêu dùng sữa đang có nhiều thay đổi Năm 2002, sữa bột chiếmkhoảng 25%/tổng khối lượng sữa tiêu thụ (nhưng doanh số gần gấp đôi sữanước) thì hiện nay chỉ còn 21%; và sữa nước gồm các loại sữa dinh dưỡng,tiệt trùng, yaourt, sữa trỏi cõy đang tăng mạnh

Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến thị trường sữa, chúng ta có thểđưa ra một vài yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến thị trường như:

 Về dân số :

Trẻ em dưới 10 tuổi là khách hàng chiếm nhiều thị phần nhất trong thịtrường sữa của công ty Theo như thụng kờ thỡ cú khoảng 14 triệu trẻ 1-10tuổi nên thị trường sữa là rất tiềm năng

 Về thu nhập:

Trang 27

Năm 2007, số lượng sữa được tiêu thụ tại Việt Nam chỉ tăng khoảng6%, song số tiền mà người tiêu dùng chi ra mua sữa tăng đến 20% Trong đó,giá của các sản phẩm sữa dành cho trẻ em tăng từ 18% đến 30%.

Cuộc thăm dò ý kiến của các bà mẹ có con từ 2 đến 4 tuổi đều có câutrả lời chung là sẵn sàng dành 50% thu nhập để mua cho con các loại sữa tốtnhất Ngay cả các hộ gia đình có thu nhập từ 2,5 triệu đồng đến 4,9 triệuđồng/thỏng cũng chi 1 triệu – 2,2 triệu đồng/thỏng để mua sữa cho con.vì thếnên khi tình hình kinh tế có dấu hiệu suy giảm nhưng thị trường sữa vẫn tiếptục tăng, nhu cầu về sữa ngày càng cao trong năm, lượng sữa tiêu thụ cả năm

2008 khoảng 920 triệu USD và sẽ đạt được1 tỉ USD vào năm 2009

 Về hành vi tiêu dùng của người dân

Xét về thói quen mua sữa của người Việt Nam cũng giống như mua cácsản phẩm khác là ưa chuộng hàng ngoại nhập, tâm lý chọn mua theo đámđông và quan niệm sữa giá cao thì chất lượng cũng cao nên cố gắng mua chocon để bằng bạn bè nên ảnh hưởng rẩt nhiều đến thị trường sữa nước ta

Khi so sánh 5 nhãn sữa nội và sữa ngoại nhập để so sánh sẽ thấy phầnlớn các thành phần dinh dưỡng cơ bản của chúng đều giống nhau Như vậy,

dù các bà mẹ sẵn sàng bỏ tiền nhiều nhưng không phải là cách đầu tư hợplý.Cú một nghịch lý và là đề tài nóng hổi mà các bà mẹ Việt Nam thường traođổi khi gặp nhau đều liên quan đến giá sữa leo thang, ảnh hưởng đến ngânsách gia đình, nhưng hỏi ra thì ai cũng mua sữa đắt tiền, ngoại nhập vì các bà

mẹ cho rằng nên chọn sữa ngoại nhập, đắt tiền vỡ cú chứa thành phần DHA,ARA, Omega 3, Omega 6 giúp trẻ thông minh.Tuy những chất này trongcac nhãn hiệu của Việt Nam cũng có đặt biệt là nhãn sữa Izzi của Công tyHanoimilk cũng có thành phần chất trên chính tâm lý này của không ít các bà

mẹ đã làm cho sản phẩm trong nước gặp khó khăn

3.2 Những khó khăn mà công ty gặp phải trong năm 2008

Có thể nói năm 2008 là năm đầy khó khăn và vất vả đối với Công ty cổphần sữa Hà Nội (Hanoimilk JSC) Trong năm qua, nền kinh tế thế giới và

Trang 28

Việt Nam có quá nhiều biến động, điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính vàsuy thoái kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ đã ảnh hưởng và tác động đếntoàn thế giới trong đó có Việt Nam Tốc độ tăng trưởng của nước ta đã tụtgiảm, chỉ đạt 6,5% so với mức kế hoạch 8,5% và mức trung bình 7,5% hàngnăm4, lói suất ngân hàng tăng cao, tỉ giá hối đoái biến động không ngừng.Bờn cạnh đó kinh tế khó khăn cũng làm sức mua của người tiờu dùng giảmsút làm ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty Hơn thế nữa, cơnbóomelamine bất ngờ ập đến Hanoimilk vào cuối tháng 9 năm 2008, đã gây rathiệt hại vô cùng nặng nề và ảnh hưởng lớn đến tất cả các hoạt động của côngty.

3.2.1 Khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh tế và tác động của nó đến Hanoimilk.

Theo báo cáo Triển vọng Kinh tế Thế giới công bố ngày 8/10/2008 củaIMF, tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới sẽ giảm từ 5% trong năm 2007xuống còn 3,9% trong năm 2008, và chỉ còn 3% trong năm 20095

Sự suy giảm chung của nền kinh tế thế giới chắc chắn sẽ ảnh hưởng tớinền kinh tế Việt Nam, mà tác động tổng hợp có thể sẽ là tốc độ tăng trưởngchậm lại và thất nghiệp gia tăng Điều này chắc chắn sẽ tác động tới mọi tầnglớp dân cư của Việt Nam, trong đó tầng lớp công nhân lao động như anh nói

sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp

Do sụt giảm đầu tư do sự giảm sút của dòng vốn từ bên ngoài chảy vàonên nguồn vốn đầu tư cho công ty giảm ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởngcủa công ty

Những ngày đầu năm 2008, trong “cơn lốc” giá cả, tất cả các nguyờn,vật liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh của Công ty Hanoimilk đều tăng đếnchóng mặt Đặc biệt giá sữa bột nguyờn liệu và sữa tươi tăng gấp 2 lần vàonhững tháng đầu năm so với cùng kỳ

4 Trích báo cáo tài chính thường niên công ty Hanoimilk quý I năm 2009

5 http://economy.com.vn/Articledetail.aspx?id=335

Ngày đăng: 02/11/2015, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quát - CHIẾN lược KINH DOANH CHO CÔNG TY cổ PHẦN sữa HANOIMILK TRONG THỜI GIAN tới
Sơ đồ t ổng quát (Trang 9)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - CHIẾN lược KINH DOANH CHO CÔNG TY cổ PHẦN sữa HANOIMILK TRONG THỜI GIAN tới
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w