1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÍNH SÁCH sản PHẨM của DÒNG sản PHẨM CHĂM sóc tóc DOVE của UNILEVER VIỆT NAM

32 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, sức cạnh tranh giữa hàng hóa Việt Nam và hàng hóanước ngoài diễn ra hết sức quyết liệt, đặc biệt là các sản phẩm có xuất xứ từ cáccông ty đa quốc gia

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, sức cạnh tranh giữa hàng hóa Việt Nam và hàng hóanước ngoài diễn ra hết sức quyết liệt, đặc biệt là các sản phẩm có xuất xứ từ cáccông ty đa quốc gia hiện đang có mặt và thống lĩnh trên thị trường Việt Nam.Unilever- Việt Nam cũng là một trong số những đại gia lớn trên thị trường hàngtiêu dùng, hàng năm đã cung cấp một lượng lớn các mặt hàng thiết yếu cho sinhhoạt hàng ngày của người dân Việt Nam Các bạn đã biết đến Unilever qua nhữngsản phẩm nổi tiếng như: bột nêm Knorr, kem Heartbrand, nước rửa chén Sunlight,dầu gội Sunsilk, bột giặt Omo, Comfort.… Trong đó, Dove được coi là thươnghiệu chủ lực trong danh mục các thương hiệu chăm sóc khách hàng của Unilever

và là một trong nhưng thương hiệu nổi tiếng hàng đầu thế giới Dove được xem làsản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp thuần túy Thương hiệu Dove là biểutượng cho vẻ đẹp tự nhiên thuần khiết, một vẻ đẹp giản dị nhưng rạng ngời Dovephát triển với nhiều dòng sản phẩm như: xà bông tắm; kem dưỡng thể, sữa tắm;sữa rửa mặt; các sản phẩm khử mùi với dạng thanh lăn, chai xịt, sáp Và đặc biệtđánh dấu một bước đi mạnh dạn của Dove khi tiến vào lĩnh vực chăm sóc tóc với

bộ sản phẩm: dầu gội đầu, dầu xả, kem ủ tóc Các sản phẩm này nuôi dưỡng tóc từchân tới ngọn, giúp tóc mượt mà, chắc và khỏe Bộ sản phẩm chăm sóc tóc củaDove là dòng sản phẩm bán chạy nhất của Dove trong những năm gần đây

Unilever- Việt Nam phát triển là tấm gương để các doanh nghiệp học hỏi về kinhnghiệm marketing của một công ty đa quốc gia lớn có tầm cỡ thế giới Có thể nói,công ty Unilever đã có những chính sách, chiến lược chu đáo và đầy tính sáng tạonhằm đánh bóng tên tuổi và thu hút sức tiêu thụ của khách hàng đối với sản phẩmcủa công ty Công ty đã tận dụng tối đa những điểm mạnh vốn có của mình, cũngnhư phát huy được những cơ hội từ thị trường, đưa ra những chiến lược, chính sáchsản phẩm phù hợp với sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng cùng với sự phát

Trang 2

triển của các đối thủ cạnh tranh để mang lại nguồn doanh thu khổng lồ hàng nămcho công ty

Em chọn đề tài tiểu luận “Chính sách sản phẩm của dòng sản phẩm chăm sóc tócDove của công ty liên doanh Unilever- Việt Nam” Với mục đích tìm hiểu rõ hơnnhững vấn đề cơ bản nhất trong các quyết định về chính sách sản phẩm, nhữngquyết định về gắn nhãn, bao gói, danh mục, chủng loại cũng như dịch vụ của sảnphẩm Dove Từ đó, liên hệ thực tiễn để thấy được những nhận định chính xác, lựachọn những chính sách sản phẩm phù hợp và phương hướng, giải pháp cũng nhưmục tiêu phát triển lâu dài của công ty nhằm hoàn thiện các chiến lược marketingcủa Unilever trên thị trường Việt Nam

Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Hường- Giảngviên bộ môn Marketing trường Đại học Lao Động- Xã hội Nhận thấy “Nhóm đềtài về chính sách sản phẩm” là một đề tài rộng và phức tạp, do vậy bài viết sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót và những hướng đi chưa đúng Em rất mongnhận được ý kiến đóng góp và sửa chữa của cô giúp em hoàn thiện bài viết

Em xin chân thành cảm ơn!

Sản phẩm của doanh nghiệp phải nằm trong danh mục mà Nhà nước không cấmhoặc được phép kinh doanh

Trang 3

2/ Cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm.

Đơn vị sản phẩm là chỉnh thể hoàn chỉnh chứa dựng những yếu tố, đặc tính vàthông tin khác nhau về sản phẩm Khi tạo ra một mặt hàng người ta thường xếp cácyếu tố, đặc trưng và thông tin đó theo ba cấp độ có những chức năng marketingkhác nhau:

Cấp độ 1: Sản phẩm theo ý tưởng

Chức năng cơ bản là trả lời câu hỏi: về thực chất sản phẩm này thỏa mãn nhữngđiểm lợi ích cốt yếu nhất mà khách hàng sẽ theo đuổi là gì? Đó là những giá trị mànhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng Những lợi ích cơ bản tiềm ẩn đó có thểthay đổi tùy theo những yếu tố hoàn cảnh của môi trường và mục đích cá nhân củacác khách hàng, nhóm khách hàng trong bối cảnh nhất định Nhà quản trịmarketing phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để phát hiện ra những đòi hỏi vềcác khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của họ Chỉ có như vậy họmới tạo ra những sản phẩm có những khả năng thỏa mãn đúng và tốt những lợi ích

mà khách hàng mong đợi

Cấp độ 2: Sản phẩm hiện thực.

Là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của hàng hóa Những yếu tố đóbao gồm: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bề ngoài, đặc thù,tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói Và nhờ các yếu tố này nhà sản xuấtkhẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường, để người mua tìm đến doanhnghiệp, họ phân biệt hàng hóa của hãng này với hãng khác

Cấp độ 3: Sản phẩm bổ sung.

Là những yếu tố như: tính tiện lợi cho việc lắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khibán, những điều kiện bảo hành và điều kiện hình thức tín dụng Tạo ra sự đánh giámức độ hoàn chỉnh khác nhau trong sự nhận thức của người tiêu dùng, về mặt hànghay nhãn hiệu cụ thể Khi mua những lợi ích cơ bản của một hàng hóa bất kỳ

Trang 4

khách hàng nào cũng muốn mua nó ở mức hoàn chỉnh nhất Vì vậy, các yếu tố bổsung trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh của các nhãn hiệu hàng hóa.

3/ Phân loại sản phẩm, hàng hóa.

Phân loại theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại:

- Hàng hóa lâu bền: Là những vật phẩm được sử dụng nhiều lần

- Hàng hóa sử dụng ngắn hạn: là những vật phẩm được sử dụng một lần hoặc mộtvài lần

- Dịch vụ: Là đối tượng được bán dưới dạng hoạt động, ích lợi hay sự thỏa mãn Phân loại hàng tiêu dùng theo thói quen mua hàng:

- Hàng hóa sử dụng thường ngày: Là hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc

sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt

- Hàng hóa mua sắm ngẫu hứng: Là hàng hóa được mua không có kế hoạch trước

- Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù: Là những hàng hóa đặc biệt mà khi muangười ta sẵn sàng bỏ thên sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn chúng

- Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động: Là những hàng hóa mà người tiêu dùngkhông hay biết và cũng thường không nghĩ đến việc mua chúng

Phân loại theo hàng tư liệu sản xuất:

- Vật tư và chi tiết: Là những hàng hóa được sử dụng thường xuyên và toàn bộ vàocấu thành sản phẩm được sản xuất ra bởi nhà sản xuất

Trang 5

- Tài sản cố định: là những hàng hóa tham gia toàn bộ, nhiều lần vào quá trình sảnxuất và giá trị của chúng được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm do doanhnghiệp sử dụng chúng tạo ra.

- Vật tư phụ và dịch vụ: Là những hàng hóa dùng để hỗ trợ cho quá trình kinhdoanh hay hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp

II/ Các quyết định của chính sách sản phẩm.

Có 5 quyết định cơ bản:

Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm.

Quyết định về bao gói sản phẩm.

Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm.

Quyết định về dịch vụ phụ thêm cho sản phẩm.

Nghiên cứu, thiết kế và marketing sản phẩm mới.

1/ Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm.

1.1/ Nhãn hiệu và các bộ phận cấu thành.

Quyết định về nhãn hiệu cho những sản phẩm cụ thể là một trong những quyếtđịnh quan trọng khi soạn thảo chiến lược marketing cho chúng Quyết định đó cóliên quan trực tiếp tới ý đồ định vị sản phẩm và xây dựng hình ảnh sản phẩm,doanh nghiệp trên thị trường

Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng,được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm người bán và

để phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Nhãn hiệu có các bộ phận cơ bản:

- Tên nhãn hiệu: đó là một bộ phẩn của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được

- Dấu hiệu của nhãn hiệu: gồm kiểu tượng, hình vẽ, màu sắc, kiểu chữ đặc thù,…

Đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được, nhưng không thểđọc được

Trang 6

- Dấu hiệu hàng hóa: Là toàn bộ nhãn hiệu hay một bộ phận của nó được đăng kýtại cơ quan quản lý nhãn hiệu và được bảo vệ về mặt pháp lý.

- Quyền tác giả: Là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp, xuất bản, bán nộidụng, hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật

- Khi sản phẩm được gắn nhãn hiệu và đưa ra chào bán trên thị trường thì mọi khíacạnh đặc trưng và đặc tính đặc thù gắn liền với sản phẩm và phong cách phục vụcủa doanh nghiệp đều được người tiêu dùng liên tưởng đến nhãn hiệu Nhãn hiệunói chung là sự hứa hẹn của người bán với người mua về sự cung cấp một tậphợp các tính chất, lợi ích và dịch vụ

1.2/ Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu:

1.2.1/ Các vấn đề cơ bản: mà doanh nghiệp thường phải quyết định là:

- Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình không? Việc gắn nhãn hiệu cho sảnphẩm thể hiện lòng tin của người mua đối với nhà sản xuất khi họ dám khẳngđịnh sự hiện diện của mình trên thị trường, làm căn cứ cho việc lựa chọn củangười mua, và làm cơ sở cho việc quản lý chống làm hàng giả

- Ai là người chủ nhãn hiệu sản phẩm? Thường thì nhà sản xuất nào cũng mongmuốn chính mình làm chủ đích thực về nhãn hiệu sản phẩm do mình làm ra.Nhưng đôi khi vì những lý do khác nhau nhãn hiệu sản phẩm lại không phải nhãnhiệu của nhà sản xuất

1.2.2/ Hướng giải quyết:

Có ba hướng giải quyết vấn đề này:

- Tung sản phẩm ra thị trường dưới nhãn hiệu của chính nhà sản xuất

- Tung sản phẩm ra thị trường dưới nhãn hiệu của nhà trung gian

- Vừa nhãn hiệu của nhà sản xuất, vừa nhãn hiệu của nhà trung gian

1.2.3/ Ưu điểm, nhược điển của mỗi hướng:

Mỗi hướng trên đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định:

Trang 7

- Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng sản phẩm có những đặc trưng gì?Nhãn hiệu sản phẩm là để phản ánh sự hiện diện của nó trên thị trường, song vịtrí và sự bền vững của nhãn hiệu lại do mức độ chất lượng đi liền với nó quyếtđịnh.

- Đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào? Khi quyết định đưa ra một sản phẩm hoặcnhóm sản phẩm ra thị trường, gắn nhãn hiệu cho chúng người sản xuất còn gặpphải vấn đề đặt tên cho nhãn hiệu sản phẩm?

1.2.5/ Yêu cầu khi đặt tên cho nhãn hiếu sản phẩm:

+ Phải hàm ý về lợi ích cho sản phẩm

+ Phải hàm ý về chất lượng của sản phẩm

+ Phải dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

- Có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không?

Việc mở rộng giới hạn sử dụng nhãn hiệu giúp tiết kiệm chi phí để tuyên truyềnquảng cáo, giúp khách hàng nhận biết hàng hóa nhanh hơn thông qua nhãn hàngquen thuộc Nhưng nếu nhãn hàng mới không được yêu thích thì có thể giảm uytín của bản thân nhãn hiệu đó cho tất cả các sản phẩm

- Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các sản phẩm hoặc chủng loại sản phẩm cónhững đặc tính khác nhau?

Mỗi loại sản phẩm, mỗi chủng loại có tên nhãn hiệu riêng giúp:

Trang 8

+Tạo cho người sản xuất khả năng nhận thêm mặt bằng ở người buôn bán để bàybán sản phẩm.

+Khai thác triệt để trường hợp khi người tiêu dùng không phải bao giờ cũngtrung thành tuyệt đối với một nhãn hiệu đến mức họ không thích mua nhãn hiệumới Trong trường hợp này tung ra nhiều nhãn hiệu tạo điều kiện cho kháchhàng khoảng lựa chọn rộng lớn hơn

+Về mặt nội bộ công ty, việc tạo ra những hàng đặc hiệu mới sẽ kích thích tínhsáng tạo và nâng cao hiệu xuất công tác của các nhân viên trong đơn vị

+Nhiều nhãn hiệu sẽ cho phép công ty chú ý tới những lợi ích khác nhau củakhách hàng và tạo ra những khả năng hấp dẫn riêng của từng sản phẩm Nhờvậy mỗi nhãn hiệu có thể thu hút cho mình một nhóm khách hàng mục tiêuriêng

Tuy nhiên, nhiều nhãn hiệu cũng có thể tạo ra sự phân tán nguồn lực và chia cắt thịtrường

2/ Quyết định về bao gói sản phẩm.

2.1/ Ý nghĩa:

Bao gói trở thành công cụ đắc lực của hoạt động marketing do:

- Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn ngày càng tăng

- Mức giàu sang và khả năng mua sắm của người tiêu dùng càng tăng

- Bao bì góp phần tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu

- Tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải tiến sản phẩm

Trang 9

- Quyết định về các khía cạnh: kích thước hình dáng vật liệu, màu sắc, nội dungtrình bày và có gắn nhãn hiệu hay không?

- Quyết định về thử nghiệm bao gói

- Cân nhắc khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của bảnthân công ty

- Quyết định về các thông tin trên bao gói

+Thông tin về sản phẩm, chỉ rõ hàng đó là hàng gì?

+Thông tin về phẩm chất sản phẩm

+Thông tin về ngày, người, nơi sản xuất và các đặc tính của sản phẩm

+Thông tin về kỹ thuật an toàn khi sử dụng

+Thông tin về nhãn hiệu thương mại và các hình thức hấp dẫn để kích thích tiêuthụ

+Các thông tin do luật định

+Các thông tin được đưa có thể bằng cách in trực tiếp làm bao bì hoặc in rời rồidán lên bao bì

3/ Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm.

3.1/ Định nghĩa về chủng loại sản phẩm.

Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau dogiống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, haythông qua những kiểu tổ chức thương mại hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá

3.2/ Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm.

Bề rộng của chủng loại sản phẩm là sự phân giải về số lượng các mặt hàng thànhphần theo một tiêu thức nhất định

3.3/ Quyết định về danh mục sản phẩm.

Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại sản phẩm và các đơn vị sảnphẩm do một người bán cho người mua

Trang 10

- Bề rộng của danh mục sản phẩm là tổng số các chủng loại sản phẩm do công tysản xuất.

- Mức độ phong phú của danh mục sản phẩm là tổng số những mặt hàng thànhphần của nó

- Bề sâu của danh mục sản phẩm là tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thể được chàobán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại

- Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm phản ánh mức độ gần gũi của sản phẩmthuộc các nhóm chủng loại khác nhau

4/ Quyết định về dịch vụ phụ thêm cho sản phẩm.

Các nhà quản trị marketing phải quyết định 4 vấn đề:

- Quyết định nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năngcông ty có thể cung cấp là gì? Tầm quan trọng tương đối từng yếu tố dịch vụ đó

- Quyết định chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ chokhách hàng đến mức độ nào so với đối thủ cạnh tranh

- Quyết định chi phí dịch vụ: khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theomức giá cả nào?

- Quyết định lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ

5/ Nghiên cứu, thiết kế và marketing sản phẩm mới.

5.1/ Khái quát về sản phẩm mới.

Là những sản phẩm mới về nguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mớihiện có hoặc các nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm củacông ty Sản phẩm mới hay không phải cần có sự thừa nhận của khách hàng

5.2/ Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới.

5.2.1/ Hình thành ý tưởng: là bước đầu tiên quan trọng để hình thành phương án

sản xuất sản phẩm mới

- Từ khía cạnh khách hàng, qua thăm dò ý kiến của họ, trao đổi, thư từ, các thôngtin họ phản ánh trên báo chí, phương tiện truyền thông tin đại chúng

Trang 11

- Từ các nhà khoa học.

- Nghiên cứu những sản phẩm thành công, thất bại của đối thủ cạnh tranh

- Nhân viên bán hàng và những người của công ty thường tiếp xúc với khách hàng

- Những người có bằng sáng chế phát minh, các trường đại học, các chuyên giacông nghệ và quản lý, các nhà nghiên cứu marketing

5.2.2/ Lựa chọn ý tưởng: cố gắng phát hiện sàng lọc và thải loại những ý tưởng

không phù hợp, kém hấp dẫn, nhằm chọn được những ý tưởng tốt nhất

5.2.3/ Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới.

Ý tưởng là những tư tưởng khái quát về sản phẩm

Dự án là sự thể hiện tư tưởng khái quát đó thành các phương án sản phẩm mớivới các tham số về đặc tính hay công dụng hoặc đối tượng sử dụng khác nhau củachúng

Thẩm định dự án là thử nghiệm quan điểm và thái độ của nhóm khách hàng mụctiêu đối các phương án sản phẩm đã được mô tả Từ đó sẽ lựa chọn được một dự ánsản phẩm chính thức

5.2.4/ Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới.

Gồm 3 phần:

Phần 1: Mô tả quy mô, cấu trúc thị trường và thái độ khách hàng

Phần 2: Trình bày quan điểm chung về phân phối sản phẩm và dự đoán chi phímarketing cho năm sau

Phần 3: Trình bày những mục tiêu tương lai về các chỉ tiêu: tiêu thụ, lợi nhuận,quan điểm chiến lược lâu dài về các yếu tố marketing- mix

Trang 12

Sản phẩm sẽ được sản xuất một loạt nhỏ và được bán thử ra ngoài thị trường Đốitượng thử nghiệm các khách hàng, nhà buôn bán, các chuyên gia có kinh nghiệm.Nhằm thăm dò khả năng mua và dự báo chung về mức tiêu dùng.

5.2.7/ Triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm mới ra thị trường.

Doanh nghiệp phải thông qua: 4 quyết định

- Khi nào thì tung sản phẩm mới chính thức vào thị trường?

- Sản phẩm mới sẽ được tung ra ở đâu?

- Sản phẩm mới trước hết phải tập trung bán cho đối tượng khách hàng nào?

- Sản phẩm mới được tung ra bán như thế nào? Với những hoạt động hỗ trợ nào

Biểu tượng logo của Unilever:

Trang 13

Ban đầu chỉ là hinh chữ U đơn giản in trên mọi nhãn hàng:

Năm 2004, đổi mới thành logo chữ U được thiết kế với những symbol rất đơn giảnnhưng được chắp nối tỉ mỉ, dòng chữ Unilever được sử dụng kiểu chữ cách điệukhông còn cứng nhắc

2 Giới thiệu về công ty liên doanh Unilever- Việt Nam.

Công ty Unilerver- Việt Nam là công ty liên doanh, được sự hỗ trợ của tập đoànUnilever toàn cầu nên có nền tài chính vững mạnh, có khả năng đương đầu vớinhững biến động kinh tế lớn hay sức cạnh tranh khốc liêt của thị trường Unilever-

Trang 14

Việt Nam khẳng định thành công và cam kết đối với thị trường Việt Nam, vớiphương châm "Unilever tự hào lớn mạnh cùng Việt Nam" Có mặt tại Việt Nam từnăm 1995, tới nay công ty đã tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối toàn quốc,bao quát hơn 100.000 địa điểm, đầu tư hơn 120 triệu đô la Mỹ và đã trở thành mộttrong các nhà đầu tư thành công nhất ở Việt Nam với 2 doanh nghiệp:

- Công ty TNHH Unilever- Việt Nam: chuyên về các sản phẩm thực phẩm, trà vàcác đồ uống từ trà, các sản phẩm chăm sóc vệ sinh răng miệng như: trà Liptonnhãn vàng, Lipton Icetea, nước mắm và bột nêm Knorr…

- Công ty Liên doanh Unilever- Việt Nam: chuyên về các sản phẩm chăm sóc cánhân và gia đình như: bột giặt OMO, Viso, xà bông và sữa tắm Lux, Lifeboy, dầugội Sunsilk, Clear, Dove, các loại nước vệ sinh gia đình Vim, nước rửa chén bátSunlight, các loại sữa rửa mặt và kem dưỡng da Pond’s, Hazeline

Ngay sau khi đi vào hoạt động, các công ty Unilever- Việt Nam đã không ngừng

nỗ lực phấn đấu,tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đào tạo và pháttriển nhân lực, hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp trong nước, chấp hành tốtchủ trương chính sách của Nhà nước và đóng góp tích cực cho các hoạt động pháttriển cộng đồng

Unilever Việt Nam được xem là một trong những công ty có vốn đầu tư nướcngoài thành công nhất trong các hoạt động kinh doanh và hỗ trợ cộng đồng

3/ Khái quát về sản phẩm Dove.

DOVE- được mệnh danh là “sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp thuần túy”

Trang 15

Trên thị trường quốc tế, Dove là một thương hiệu trị giá 2.5 tỉ USD, là thươnghiệu chủ lực trong danh mục các thương hiệu chăm sóc cá nhân của Unilever và làmột trong những thương hiệu hàng đầu thế giới

Lần đầu tiên Dove xuất hiện trên thị trường là trong thập niên 50 tại Mỹ Cùngvới sự phát triển không ngưng của nhiều dòng sản phẩm như: dầu gội dầu; xà bôngtắm; kem dưỡng thể, sữa tắm; sữa rửa mặt; các sản phẩm khử mùi với dạng thanhlăn, chai xịt, sáp Với lịch sử hơn 50 năm, Dove tự hào là nhãn hiệu hàng uy tínđược hàng triệu người tại hơn 80 quốc gia trên toàn thế giới tin dùng Thấu hiểucác vấn đề về tóc, Dove mang đến những dòng sản phẩm chuyên biệt, giúp chămsóc mái tóc một cách tốt nhất

Năm 2001, đánh dấu một bước đi mạnh dạn của Dove khi tiến vào lĩnh vực chămsóc tóc với 6 loại dầu gội thích hợp với mỗi loại tóc: tóc thường/nhờn, tóc khô/gãy,tóc nhuộm, dầu gội kết hợp dầu xả và dầu gội trị gàu Dầu xả Dove có 4 loại chocác loại tóc thường, tóc khô gãy, tóc nhuộm, và kem xả dưỡng ẩm làm mượt tóc.Các sản phẩm này nuôi dưỡng tóc từ chân và giúp tóc mượt, chắc và khỏe Năm2002- 2003, Dầu gội và dầu xả Dove là những sản phẩm bán chạy nhất, có mức độtăng trưởng là 9.8%

Kể từ đó tới nay, Dove vẫn với những dòng sản phẩm dưỡng da, bảo vệ và chămsóc tóc không ngừng phát triển, đổi mới với nhiều mẫu mã, hình dáng và côngdụng khác nhau

II/ Thực trạng về chính sách sản phẩm của dòng sản phẩm chăm sóc tóc Dove 1/ Quyết định vê nhãn hiệu sản phẩm.

Nhãn hiệu Dove được ra đới với nhiều dòng sản phẩm: dầu gội dầu; xà bông tắm;kem dưỡng thể, sữa tắm; sữa rửa mặt; các sản phẩm khử mùi… đều có gắn nhãnhiệu Dove- nhãn hiệu được nhắc đi nhắc lại nhiều lần tạo sự quen thuộc trong tâmtrí người tiêu dùng Tồn tại lâu dài thể hiện đảm bảo chỗ đứng lâu bền, nổi tiếng,

uy tín, chất lượng nơi người tiêu dùng

Trang 16

Bộ sản phẩm chăm sóc tóc Dove ra đời nhằm mục đính hướng tới đối tượngkhách hàng chính là nữ giới Dove là tên tiếng anh của chim bồ câu Hình ảnh cánhchim bồ câu đại diện cho hòa bình, ấm áp, yêu thương Là đại diện cho sự dịudàng, mềm mại, nữ tính của người con gái Từ xưa tới nay cha ông ta vẫn có câu:

“Cái răng cái tóc là vóc con người”_Đặc biệt đối với người con gái mái tóc khỏe,đẹp, mượt mà thể hiện nét nữ tính, dịu dàng, quý phái và quyến rũ Dove thấu hiểuđược rằng hư tổn là nguyên nhân chính của các vấn đề về tóc Dove xem việcchăm sóc tóc và phục hồi tóc hư tổn là ưu tiên hàng đầu Nghĩ tới cách khắc phụcmái tóc khô, xơ, gãy rụng, chẻ ngọn là người ta liên tưởng tới việc sử dụng dòngsản phẩm Dove Trong nhiều năm qua, mọi người đã quá quen thuộc với chươngtrình quảng cáo của Dove: “Dove- phục hồi tóc hư tổn và giảm gãy rụng gấp 5lần” Là nền tảng để xác định vị trí và chỗ đứng cho Dove

Hình ảnh chữ “Dove”_hơi nghiêng, mềm mại, màu xanh lam nổi bật trên bao bìcủa từng loại sản phẩm kết hợp với biểu tượng cánh chim bồ câu màu bạc phíadưới, dòng chữ nhỏ “Hair therapy”-phục hồi tóc (công dụng chủ yếu của Dove).Tạo nên hình ảnh rất rõ ràng, ý nghĩa, đơn giản, dễ đọc, dễ nhớ, dễ nhận biết thuhút nhiều nhóm khách hàng

Nhãn hiệu Dove- Therapy tồn tại lâu dài, ổn định và có chỗ đứng vững chắc tronglòng người tiêu dùng

2/ Quyết định về bao gói sản phẩm.

Ngày đăng: 02/11/2015, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Marketing căn bản_ Trường Đại học kinh tế quốc dân Khác
2. Trang web: www.dove.com.vn Khác
3. Trang web: www.dove.com Khác
4. Trang web: www.vatgia.com Khác
5. Trang web: www.vinabrand.com Khác
6. Trang web: www.bacgiangonline.net Khác
7. Tài liệu học tập Marketing căn bản: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w